1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

PHỤ LỤC 3-1 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SAU DỰ ÁN

51 26 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 8,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích, ý nghĩa phân tích kinh tế sau dự án Đánh giá hiệu quả đầu tư các dự án quản lý rủi ro thiên tai nhằm làm rõ tính hiệu quả của dự án trên cơ sở phân tích tương quan chi phí đầu

Trang 1

PHỤ LỤC 3-1

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SAU DỰ ÁN

HỢP PHẦN 1

Trang 2

DỰ ÁN QUẢN LÝ RỦI RO THIÊN TAI

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SAU DỰ ÁN

HỢP PHẦN I

THỰC HIỆN DỊCH VỤ TƯ VẤN VẬN HÀNH VÀ DUY TRÌ HỆ

THỐNG GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ

Hà Nội, 2011

Trang 3

MỤC LỤC

A TỔNG QUAN VỀ HỢP PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIẢM

NHẸ THIÊN TAI 5

1 Mục tiêu của dự án 5

2 Tổng quan các tiểu dự án trong hợp phần 5

B ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ 6

I Mục đích, ý nghĩa phân tích kinh tế sau dự án 6

II Phương pháp đánh giá 8

III Nội dung phân tích hiệu quả kinh tế của dự án 10

Các chỉ tiêu chính 12

Các chỉ tiêu bổ trợ 13

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ TỈNH NGHỆ AN 14

1 Mục tiêu hiệu quả của tiểu dự án sửa chữa nâng cấp hồ Vực Mấu 14

2 Tổng hợp các chỉ số kinh tế của dự án 15

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA TỈNH THANH HÓA 15

Hợp phần I: Tiểu dự án hệ thống tiêu úng Cầu Khải 15

1 Mục tiêu tiểu dự án đầu tư xây dựng hệ thống tiêu úng cầu khải 15

2 Tổng hợp các chỉ số kinh tế của dự án 17

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA TỈNH ĐỒNG THÁP 18

Hợp phần I: Tiểu dự án chống xói lở bờ sông Tiền Thị Trấn Hồng Ngự tỉnh Đồng Tháp 18

1 Mục tiêu của tiểu dự án chống xói lở sông Tiền, thị trấn Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp 18

2 Tổng hợp chỉ số kinh tế của dự án 19

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA TỈNH BẾN TRE 20

Hợp phần I: Tiểu dự án đê biển Ba Tri 20

1 Mục tiêu của tiểu dự án để biển Ba Tri 20

Trang 4

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SAU DỰ ÁN TỈNH QUẢNG TRỊ 22

HP I: Tiểu dự án chống lũ cho vùng trũng Hải Lăng, Tỉnh Quảng Trị 22

1 Mục tiêu của tiểu dự án chống lũ cho vùng trũng Hải Lăng 22

2 Tổng hợp chỉ số kinh tế của dự án 24

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CẢNG TRÁNH TRÚ BÃO 24

Hợp phần I: Tiểu dự án xây dựng cảng biển tránh trú bão tại 5 tỉnh thuộc khu vực miền trung 24

1 Lợi ích chung của dự án cảng tránh trú bão 25

2 Lợi ích kinh tế của cảng tránh trú bão 27

3 Tổng hợp các chỉ số kinh tế của dự án 33

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SAU DỰ ÁN TIỂU DỰ ÁN TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC CẢNH BÁO VÀ GIÁM SÁT LŨ LỤT ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 34

1 Phân tích hiệu quả xã hội của dự án 38

2 Phân tích hiệu quả kinh tế của dự án 39

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA TIỂU DỰ ÁN TIÊU THOÁT NƯỚC ĐƯỜNG SẮT 41

1 Tổng quan về tiểu dự án 41

2 Lợi ích kinh tế tiểu dự án cải tạo hệ thống đường sắt 49

PHỤ LỤC

Trang 5

2 Tổng quan các tiểu dự án trong hợp phần

1 Nâng cấp sửa chữa Hồ Vực Mấu Tỉnh Nghệ An

2 Hệ thống tiêu úng Cầu Khải Thanh Hoá

3 Chống xói lở bờ sông tiền Đồng Tháp

4 Đê biển Ba Tri Bến tre

5 Chống lũ cho vùng trũng Hải Lăng Quảng Trị

6 Cảng tránh trú bão Cửa Sót Hà Tĩnh

7 Cảng tránh trú bão Cửa Gianh Quảng Bình

8 Cảng tránh trú bão Phú Hải Thừa Thiên Huế

9 Cảng tránh trú bão An Hoà Quảng Nam

10 Cảng tránh trú bão Mỹ Á Quảng Ngãi

11

Hệ thống tiêu thoát nước đường sắt Hà Nội – TP Hồ Chi

Minh

12 Tăng cường năng lực cảnh báo lũ và giám sát lũ lụt - khu

vực đồng bằng Sông Cửu Long

Trang 6

B Đ Á N H G I Á H I Ệ U Q U Ả K I N H T Ế

I Mục đích, ý nghĩa phân tích kinh tế sau dự án

Đánh giá hiệu quả đầu tư các dự án quản lý rủi ro thiên tai nhằm làm rõ tính hiệu quả của dự án trên cơ sở phân tích tương quan chi phí đầu tư và các lợi ích mà dự án mang lại, thông qua phân tích đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh

tế xã hội-môi trường để bảo đảm tính bền vững về hiệu quả của dự án

1 Đánh giá lại hiệu quả đầu tư, mục tiêu đầu tư hiện tại so với hiệu quả, mục tiêu đề ra khi lập dự án đầu tư

2 Đánh giá và đề xuất phân cấp quản lý dự án nhằm nâng cao hiệu quả trong quản lý vận hành các công trình giảm nhẹ thiên tai

3 Quản lý và chia sẻ thông tin để nâng cao việc điều phối và nhận thức trong quản lý

và giảm nhẹ rủi ro thiên tai

4 Tư vấn cho cơ quan các cấp trong việc xây dựng chính sách và chiến lược trong quản lý và giảm nhẹ rủi ro thiên tai

5 Hỗ trợ nâng cao năng lực về quản lý và giảm nhẹ rủi ro thiên tai cho cấp tỉnh và cấp trung ương

6 Đề xuất phân bổ nguồn lực và hỗ trợ để đạt được hiệu quả sử dụng nguồn lực trong quản lý thiên tai (bao gồm việc hỗ trợ xây dựng và tài trợ cho các dự án ưu tiên trong quản lý và giảm nhẹ rủi ro thiên tai)

 Phù hợp: Về mục tiêu, kế hoạch, phương pháp và chiến lược thực hiện phù hợp

với nhu cầu của lĩnh vực giảm nhẹ thiên tai

 Hiệu quả: Dự án GNTT đạt được trong mục tiêu ban đầu và của giai đoạn hiện

tại, và giai đoạn tiếp theo về mặt kinh tế, kế hoạch và tiến độ thực hiện của các

dự án

 Năng lực: Những kết quả đạt được trong mối tương quan về nguồn lực về thời

gian, tài chính và con người

Trang 7

 Bền vững: Những kết quả đạt được hiện tại sẽ tiếp tục đạt được dựa trên việc

hoàn thiện giai đoạn tiếp theo

 Tác động: Đưa ra minh chứng hoặc chỉ số tác động một cách tổng thể của dự

án GNTT đến lĩnh vực phòng chống và giảm nhẹ rủi ro thiên tai

Về cơ bản việc đánh giá sau dự án sẽ là đánh giá: những mục tiêu đề xuất ban đầu và mục

tiêu cụ thể của giai đoạn tiếp theo, tổ chức thực hiện, phân bổ tài nguyên của dự án GNTT, các chỉ số được thiết kế để đánh giá về những mặt thành công và những mặt hạn chế của dự án GNTT

Trang 8

8

II Phương pháp đánh giá

CHỈ SỐ VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ PHÂN TÍCH KINH TẾ SAU DỰ ÁN GIẢM NHẸ THIÊN TAI 12 TỈNH

1 Phân tích hiệu quả kinh tế

của dự án đến thời điểm

tính toán phân tích năm

2009:

- Chi phí kinh tế của dự án

- Lợi ích kinh tế của dự án

- Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế

(NPV, IRR, BCR) ;

- Phân tích, đánh giá hiệu

quả kinh tế của dự án.

+ Phân tích định lượng là phương pháp phân tích gồm các chỉ tiêu định lượng, thể hiện quan hệ giữa chi phí và kết quả đạt được của dự án:

hiệu quả đầu tư tính cho 1 thời đoạn (2006-2009) hiệu quả đầu đầu tư đạt mức yêu cầu(đáng giá) hay chưa đạt mức yêu cầu (không đáng giá)

+ Phương pháp dùng các chỉ tiêu động (so sánh thời điểm phân tích và thời điểm lập dự án):

- So sánh các chỉ tiêu hiệu số thu chi NPV

- So sánh theo chỉ tiêu suất thu lợi nội tại IRR

- So sánh theo chỉ tiêu tỷ số

1 Xác định chi phí kinh tế của dự án

1.1 Tổng vốn đầu tư được duyệt 1.2 Chi phí vận hành bảo dưỡng hàng năm 1.3 Chi phí sửa chữa lớn, thay thế trong vòng đời dự án 1.4 Chi phí gia tăng trong sản xuất nông nghiệp

1.5 Thiệt hại do mất đất canh tác để làm hệ thống các công trình giảm nhẹ thiên tai

2 Xác định lợi ích kinh tế của dự án 2.1 Lợi ích lượng hoá được

+ Lợi ích thu được từ gia tăng sản xuất nông nghiệp + Lợi ích thu được từ việc làm giảm thiệt hại do thiên tai gây ra (có giá trị thiệt hai và chi phí phòng chống thiệt hại)

+ Lợi ích thu được của các ngành lợi dụng tổng hợp công trình, phi công trình 2.2 Lợi ích không lượng hoá được

+ Lợi ích cải tạo cảnh quan môi trường sinh thái + Góp phần phân bố lại dân cư và lao động; tạo công ăn việc làm góp phần xoá đói giảm nghèo trong khu vực

3 Lãi suất tính toán (tỷ suất chiết khấu tài chính, tỷ suất chiết khấu kinh tế)

Trang 9

TT Chỉ số Phương pháp Số liệu đầu vào

thu chi BCR 4 Giá một số sản phẩm thị trường tại thời điểm phân tích năm 2009, giá kinh tế

sản phẩm

2 Phân tích tác động xã hội

của dự án

- Tác động ảnh hưởng môi trường sinh thái và khí hậu vùng sẽ được cải thiện

- Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch

- Làm gia tăng giá trị sản lượng hàng năm của các ngành kinh tế khác, như chăn nuôi, công nghiệp, lâm nghiệp, thương mại, giao thông vận tải,

- Góp phần phân bố lại dân cư và lao động; góp phần tạo công ăn việc làm, cải thiện đời sống của dân trong khu vực hưởng lợi

- Nhờ có dự án hàng năm có ngày công lao động trong khu vực nông nghiệp, tức

là tạo việc làm cho lao động trong vùng dự án trong

- Dự án góp phần làm tăng GDP trong khu vực

Trang 10

III Nội dung phân tích hiệu quả kinh tế của dự án

Phân tích hiệu quả kinh tế nhằm đánh giá hiệu quả mà dự án đem lại đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân Phân tích hiệu quả kinh tế dự án bao gồm các nội dung sau:

- Xác định và tính toán các chi phí kinh tế, lợi ích kinh tế của dự án: Chi phí và lợi ích kinh tế tính theo giá kinh tế Giá kinh tế được xác định cho các yếu tố đầu vào và đầu ra của sản xuất nông nghiệp cần phải xác định rõ yếu tố nào được buôn bán, trao đổi trên thị trường Quốc tế Các yếu tố đầu vào và đầu ra là hàng hoá được trao đổi trên thị trường Quốc tế (như ngô, gạo, cà phê, phân bón, thuốc trừ sâu …) có thể sử dụng giá dự báo của các tổ chức tài chính quốc tế như ADB, WB ở các thị trường chính trên thế giới sau đó tính chuyển về giá tại vùng dự án Nếu hàng hoá xuất khẩu (như gạo, cà phê ….) thì lấy giá FOB trên thị trường thế giới tính chuyển đổi về giá FOB tại cảng biển nước ta (giá biên giới) sau đó tính chuyển về giá tại vùng dự án Nếu là hàng hoá nhập khẩu (như phân bón thuốc trừ sâu …) thì lấy giá FOB trên thị trường thế giới, tỉnh chuyển đổi về giá CIF tại cảng biển nước ta, sau đó tính chuyển đổi về vùng dự án

- Tính các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế dự án;

- Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án

1 Xác định chi phí kinh tế của dự án

Chi phí kinh tế của dự án bao gồm toàn bộ những chi phí trực tiếp và giám tiếp phát sinh khi có dự án mà nền kinh tế phải gánh chịu Những chi phí này bao gồm những chi phí

có thể lượng hoá được và không thể lượng hoá được

Các chi phí lượng hoá được của Dự án

1 Chi phí vốn đầu tư xây dựng công trình: (không bao gồm phần thuế VAT)

2 Chi phí sửa chữa lớn;

3 Chi phí vận hành hàng năm, bao gồm:

 Chi phí tiền lương

 Chi phí tiêu hao nguyên - nhiên - vật liệu và năng lượng cho vận hành, bảo dưỡng

và SCTX;

Trang 11

 Chi phí hành chính

 Chi phí khác

4 Chi phí gia tăng trong sản xuất nông nghiệp

5 Thiệt hại do mất đất canh tác để làm hệ thống kênh dẫn nước và các công trình khác; Các chi phí kinh tế không lượng hoá được của Công trình

6 Chi phí và thiệt hại do làm thay đổi dân cư và lao động trong khu vực;

7 Thiệt hại do làm thay đổi môi trường sinh thái, ảnh hưởng đến hệ động thực vật;

8 Thiệt hại của một số ngành kinh tế xã hội do điều kiện về môi trường nước thay đổi nên phải tiến hành di chuyển hay sắp xếp lại hoặc chuyển đổi ngành nghề;

9 Làm gia tăng chi phí của các ngành kinh tế khác

10 Chi phí cơ hội của các nguồn lực kinh tế: nước, đất, vốn, lao động, nguyên - nhiên - vật liệu khác,

2 Xác định các lợi ích kinh tế của dự án

Trên góc độ nền kinh tế, những lợi ích dự án đem lại cho xã hội được gọi là lợi ích kinh tế Những lợi ích kinh tế của dự án có thể đo lường và lượng hoá được và cũng có thể không đo lường và không lượng hoá được Mặt khác, lợi ích kinh tế của công trình có thể là lợi ích trực tiếp và có thể là lợi ích gián tiếp

(1) Lợi ích thu được từ tưới: là toàn bộ giá trị gia tăng ròng về sản lượng nông nghiệp của vùng hưởng lợi từ Công trình Nhờ có Công trình mà diện tích gieo trồng hàng năm tăng lên

và năng suất cây trồng cũng tăng lên do nước tưới được chủ động, kịp thời và tương đối đầy

đủ Đây là loại lợi ích kinh tế trực tiếp của Công trình

(2) Lợi ích thu được từ việc cắt lũ, làm giảm thiệt hại về kinh tế do tình trạng ngập lụt gây ra hàng năm; giảm được chi phí bơm tiêu nước và tiết kiệm chi phí bơm tưới

(3) Lợi ích thu được từ việc giữ ngọt và ngăn mặn, làm giảm thiệt hại hàng năm do mặn xâm nhập

(4) Lợi ích thu được hàng năm từ nuôi trồng thuỷ sản vùng hồ

Trang 12

(5) Lợi ích cải tạo cảnh quan môi trường sinh thái vùng hồ

(6) Làm tăng thặng dư của người dùng nước

(7) Lợi ích thu được từ việc gián tiếp làm gia tăng giá trị sản lượng hàng năm của các ngành chăn nuôi, công nghiệp, lâm nghiệp, thương mại, giao thông vận tải,

(8) Góp phần phân bố lại dân cư và lao động; tạo công ăn việc làm góp phần xoá đói giảm nghèo trong khu vực

3 Xác định các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của dự án

Tỷ suất tính toán

Tỷ suất chiết khấu xã hội được xác định trên chi phí xã hội của việc sử dụng vốn đầu

tư Cơ sở để xác định tỷ suất chiết khấu xã hội là lãi vay dài hạn trên thị trường vốn Việt Nam là nước đang phát triển tỷ lệ chiết khấu xã hội được theo công thứcđược xác định như sau:

rS = (1+pd) rn Trong đó:

rS: tỷ suất chiết khấu xã hội rn: lãi suất vay vốn trên thị trường (lãi suất tài chính = 12%) pd: hệ số bảo hiểm cho các dự án trong nước, hệ số này được lấy bằng 0,175

Từ đó tính được tỷ suất chiết khấu xã hội cho trường hợp dự án này là

rS = 14%

Thời gian hoạt động (tuổi thọ) của dự án:

Tuổi thọ của dự án được lấy là 25 năm

Các chỉ tiêu chính

(1) Chỉ tiêu EIRR (Economic Internal Rate of Return - Tỷ lệ nội hoàn kinh tế) cho biết mức

tỷ lệ lãi suất trong trường hợp tổng lợi ích kinh tế của dự án vừa đúng bằng tổng chi phí kinh

tế của dự án ở cùng một thời điểm xem xét Nghĩa là tương ứng với mức lãi suất tính toán bằng EIRR thì hiệu ích kinh tế của dự án bằng không (không có lợi ích kinh tế ròng) Theo hướng dẫn của ADB và WB, Việt Nam quy định EIRR phải đảm bảo lớn hơn 12% trong giai

Trang 13

đoạn hiện nay mới bảo đảm tính hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư trong lĩnh vực xây dựng

cơ bản

(2) Chỉ tiêu EBCR (Economic Benefit Cost Ratio - Tỷ số lợi ích - chi phí kinh tế) cho biết tỷ

lệ giữa tổng lợi ích kinh tế và tổng chi phí kinh tế của dự án Do đó, dự án có EBCR lớn hơn

1 mới được coi là có hiệu quả kinh tế và EBCR càng lớn hơn 1 thì hiệu quả kinh tế của dự

án càng lớn

(3) Chỉ tiêu ENPV (Economic Net Present Value - Giá trị hiện tại kinh tế ròng) cho biết lợi ích kinh tế ròng của dự án, chỉ tiêu này được đo bằng hiệu giữa tổng lợi ích kinh tế với tổng chi phí kinh tế của dự án Do đó, yêu cầu của chỉ tiêu này là ENPV > 0 và ENPV càng lớn thì hiệu quả kinh tế của dự án càng cao

Các chỉ tiêu bổ trợ

(4) Năng suất lúa tăng thêm trung bình hàng năm;

(5) Diện tích gieo trồng tăng thêm trung bình hàng năm;

(6) Giá trị sản lượng lương thực tăng thêm trung bình hàng năm

t

t t

r

H r

C r

B NPV

)1()1()

Bt: Là thu nhập ở năm thứ t (bao gồm doanh thu, giá trị thu hồi khi đào thải vốn lưu động ở cuối dự án);

Ct: Là chi phí ở năm thứ t (bao gồm vốn đầu tư, chi phí vận hành khai thác, chi phí đại tu thay thế);

H: Là giá trị thu hồi khi kết thúc dự án (với công trình thuỷ lợi H = 0);

r: Tỷ suất chiết khấu xã hội r = rS được xác định là 14%/năm

T : Là thời gian tính toán (tuổi thọ của dự án hay thời kỳ tồn tại của dự án) Theo thiết kế công trình T = 25 năm

Trang 14

Đ A N H G I Á H I Ệ U Q U Ả K I N H T Ế T Ỉ N H N G H Ệ A N

Hợp phần I - Tiểu dự án sửa chữa nâng cấp bảo đảm an toàn Hồ chứa nước Vực Mấu

Hồ Vực Mấu - Nghệ An

1 Mục tiêu hiệu quả của tiểu dự án sửa chữa nâng cấp hồ Vực Mấu

Mục tiêu dự án ban đầu

(khi lập dự án đầu tư xây dựng)

Mục tiêu dự án đạt được (Tại thời điểm đánh giá)

+ Cấp nước tưới cho 3431 ha đất canh tác

không đều

+ Tạo nguồn cho 110 ha nuôi trồng thuỷ sản

+ Cấp nước sinh hoạt cho gần 40.000 hộ dân

khu đô thị Hoàng Mai và huyện Quỳnh Lưu

+ Cấp nước cho công nghiệp 6,8 triệu

m3/năm

+ Cắt giảm lũ cho hạ lưu

+ Cấp nước tưới cho 3431 ha đất canh tác + Cấp nước sinh hoạt cho gần 40.000 hộ dân khu đô thị Hoàng Mai và huyện Quỳnh Lưu + Cấp nước cho công nghiệp 11,388 triệu m3/năm

+ Nuôi trồng thuỷ sản lòng hồ và tạo nguồn nước nuôi trồng thuỷ sản trong khu vực là

400 ha

+ Cắt giảm lũ cho hạ lưu

Trang 15

Chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng NPV 109 đ 339,125 92,946 Chỉ tiêu suất thu lợi nội tại IRR % 18,96 25 Chỉ tiêu lợi ích/chi phí B/C 4,13 1,650

Đ Á N H G I Á H I Ệ U Q U Ả K I N H T Ế C Ủ A T Ỉ N H T H A N H H Ó A

Hợp phần I: Tiểu dự án hệ thống tiêu úng Cầu Khải

Trạm bơm tiêu úng Cầu Khải - huyện Yên Định - tỉnh Thanh Hoá

1 Mục tiêu tiểu dự án đầu tư xây dựng hệ thống tiêu úng cầu khải

Trang 16

Mục tiêu dự án ban đầu

(khi lập dự án đầu tư xây dựng)

Mục tiêu dự án đạt được (Tại thời điểm đánh giá)

- Đến mùa mưa lũ do hệ thống thoát nước

cầu khải không đáp ứng hết yếu cầu thoát

nước tiêu úng nên hàng năm ngập > 1000 ha

lúa

- Ngập úng cơ sở hạ tầng như: nhà cửa,

giếng nước ăn, đường giao thông, trường

học, trạm xá;

- Việc tiêu nước chủ động góp phần cải tạo

đất, tăng năng suất cây trồng, chuyển dịch

thời vụ để trồng thêm 1 vụ ngô trên diện tích

400 ha trước đây thường bị ngập úng

- Nuôi trồng thuỷ sản theo hình thức quảng

canh trên phần diện tích 45 ha của vùng Hón

Éo

- Trong giai đoạn xây dựng dự án yêu cầu

một lực lượng lao động lớn do vậy tạo công

ăn việc làm, tăng dịch vụ của vùng xung

quanh khu vực xây dựng Vì vậy trong giai

đoạn xây dựng cũng góp phần phát triển kinh

tế của khu vực

- Trạm bơm cầu khải đã đi vào hoạt động tốt

và tiêu úng cho hơn 3000 ha lúa ngay năm

đầu tiên hoạt động

- Trong quá trình nạo vét làm sâu đáy kênh

nên trữ lượng nước nhiều hơn vì vậy trạm bơm tưới Định Tăng và trạm bơm tưới Yên Lạc trước đây chỉ hoạt động được 3 ngày nay đã hoạt động được 7 ngày

- Trong vùng còn có 300 – 400 ha nuôi cá + lúa trước đây vào mùa lũ khi ngập thường hay mất trắng (trung bình 4 năm ngập 1 lần) nay không còn lụt nữa bà con yên tâm nuôi cá phát triển kinh tế trong vùng

- Trong quá trình thi công hút và nạo vét

bùn đã tạo cảnh quan đẹp và là tiền đề để huyện nuôi trồng hơn 200 ha ( vốn đầu tư 20

tỷ đồng) thủy sản, tạo con đường giao thông nội đồng cho người dân thu hoạch lúa Ngoài ra còn rất nhiều công trình phụ trợ trên kênh đã được xây dựng

- Hệ thống tiêu úng Cầu Khải đã mang lại hiệu quả rất cao trong năm đầu tiên sử dụng nhưng bên cạnh đó hiện tại hai xã không tiêu được úng là 2 xã Yên Phú và Yên Giang (mất trắng khoảng 300ha) do 2 xã này không nằm trong vùng tiêu úng của trạm bơm

Trang 17

cầu khải và do có đường phân thủy không thể đưa nước về trạm bơm cầu khải Tỉnh Thanh Hóa cũng đang đề xuất WB làm trạm bơm Yên Phú để tiêu thoát nước cho 2

xã Yên Giang và Yên Phú Nếu tiêu không được ở 2 xã thì sẽ mất 400 ha lúa + 400 ha màu Năm 2010 Yên Phú bị mất mùa do cơn bão số 3 (đã có 2 máy bơm đẩy ra trạm bơm Cầu Khải) nhưng không kịp do máy bơm tiêu công suất kém Ngoài ra còn một

Chỉ tiêu kinh tế tại thời điểm đánh giá

Chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng NPV 109 đ 10,177 53,521 Chỉ tiêu xuất thu lợi nội tại IRR % 13,65 18 Chỉ tiêu lợi ích/chi phí B/C 1,09 1,760

Trang 18

Đ Á N H G I Á H I Ệ U Q U Ả K I N H T Ế C Ủ A T Ỉ N H Đ Ồ N G T H Á P

Hợp phần I: Tiểu dự án chống xói lở bờ sông Tiền Thị Trấn Hồng Ngự tỉnh Đồng Tháp

Tiểu dự án kè Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp

1 Mục tiêu của tiểu dự án chống xói lở sông Tiền, thị trấn Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp

Huyện Hồng ngự nằm ở phía bắc tỉnh Đồng Tháp, là huyện đầu nguồn sông tiền với đặc thù

6 tháng chống hạn hán, 6 tháng chống mưa lũ hằng năm phải gánh chịu những thiệt hại nặng

nề do thiên tai xảy ra, nhất là vấn đề sạt lở đất ven bờ sông tiền Vào mùa lũ với sức nước chảy từ thượng nguồn về rất mạnh, hiện tượng sạt lở đất thường xuyên xảy ra ở các xã Long khánh A, Long Thuận, Phú Thuận A, Phú Thuận B và Thường Lạc thị trấn Hồng ngự với tổng chiều dài 10000m, sâu 2-3m;

Trang 19

Mục tiêu dự án ban đầu

(khi lập dự án đầu tư xây dựng)

Mục tiêu dự án đạt được (Tại thời điểm đánh giá)

- Kè đã xuống cấp nghiêm trọng gây sạt lở

hàng năm

- Gây nguy hiểm và ảnh hưởng đến đời sống

của nhân rất lớn, hàng trăm hộ dân phải di

dời đến nơi an toàn

- Hàng năm diện tích mất đi khoảng

50000m2, hàng trăm hộ dân bị ảnh hưởng

phải di dời đến nơi an toàn, ước thiệt hại

hàng tỉ đồng Riêng tại địa phương thị trấn

Hồng Ngự (nay là phường An Thạnh), đã

xảy ra sạt lở nghiêm trọng vào năm 1992 và

năm 2001 tại khu vực gói thầu xây lắp số 3

- Kè xây dựng xong đã đem lại hiệu quả rất lớn cho vùng hưởng lợi, đảm bảo an toàn cho người dân sống dọc theo 2 bên sông

- Không gây xói lở, giảm thiệt hại rất lớn về người và của cho nhân dân trong vùng

- Tạo cảnh quan đẹp cho thị trấn Hồng Ngự

- Tạo điều kiện thuận lợi cho phương tiện

vận tải trên sông chạy theo luồng ổn định

Chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng NPV 109 đ 57,97 5,324 Chỉ tiêu xuất thu lợi nội tại IRR % 12 14 Chỉ tiêu lợi ích/chi phí B/C 1,24 1,020

Xem chi tiết tại Phụ lục 3.2

Trang 20

Đ Á N H G I Á H I Ệ U Q U Ả K I N H T Ế C Ủ A T Ỉ N H B Ế N T R E

Hợp phần I: Tiểu dự án đê biển Ba Tri

Tiểu dự án đê biển Ba Tri - tỉnh Bến Tre

1 Mục tiêu của tiểu dự án để biển Ba Tri

Mục tiêu dự án ban đầu

(khi lập dự án đầu tư xây dựng)

Mục tiêu dự án đạt được (Tại thời điểm đánh giá)

- Công trình đã xuống cấp, các hệ thống

cống dọc đê không đảm bảo nhiệm vụ ngăn

mặn

- Gây nguy hiểm trong mùa mưa bão, ảnh

hưởng đế tính mạng cũng như đời sống của

người dân

- Mục tiêu xây dựng đê là phòng chống xâm

nhập nước biển do thuỷ triều, nước dâng và

- Công trình đảm bảo an toàn cho người dân

và hàng nghìn ha lúa cũng như nuôi trồng thuỷ sản

- Công trình đã ngăn mặn và giảm thiệt hại hưởng đến lúa, hoa màu của người dân

- Tạo ra diện mạo mới cho vùng hưởng lợi,

là tiền đề phát triển kinh tế cho nhân trong vùng

Trang 21

sóng do bão, bảo vệ 41.157 người với

10.728ha, trong đó 26.886 người với 4810 ha

từ huyện lộ 16 ra biển

- Tạo hạ tầng thuận lợi để ổn định sản xuất,

phát triển bền vững kinh tế xã hội nâng cao

đời sống nhân dân trong vùng dự án;

- Vùng dự án là vùng có cơ cấu thành phần

kinh tế khá phong phú và đa dạng, hoạt động

sản xuất có ý nghĩa kinh tế trong vùng là:

Nông nghiệp (trồng lúa, rau màu, cây ăn trái

trên đất thổ cư, giồng, chăn nuôi trâu, bò,

heo, dê, gà, vịt ), Ngư nghiệp (nuôi tôm

biển, nuôi nghêu, sò ngoài bãi biển, cá trong

ao đầm, ruộng muối, mương vườn, khai thác

nội đồng và dông, biển), Lâm nghiệp (trồng

rừng phòng hộ, khai thác củi, lá dừa

nước ), Diêm nghiệp (sản xuất muối), Công

nghiệp (các cơ sở thu mua chế biến thuỷ hải

sản, cảng cá ) dịch vụ tiểu thủ công nghiệp

(buôn bán nhỏ, chợ, các cơ sở tiểu thủ công

nghiệp nhỏ: trại ươm giống, các giống, thức

ăn tôm) Đặc biệt trong những năm gần đây

phong trào nuôi tôm sú công nghiệp đang

phát triển mạnh ở hầu hết các xã trong vùng

dự án, tuy nhiên do ảnh hưởng của tình hình

thời tiết (độ mặn, triều cường, mưa ) nên

năng suất chưa ổn định dịch tôm chết trong

ao nuôi công nghiệp luôn xảy ra liên tục

hàng năm

- Dự án xây dựng đê kết hợp với đường giao thông trong vùng, đảm bảo an toàn giao thông khi di chuyển trên đê

Trang 22

Đ Á N H G I Á H I Ệ U Q U Ả K I N H T Ế S A U D Ự Á N T Ỉ N H Q U Ả N G T R Ị

HP I: Tiểu dự án chống lũ cho vùng trũng Hải Lăng, Tỉnh Quảng Trị

Đê kết hợp đường giao thông chống lũ sớm Hải Lăng - Quảng Trị

1 Mục tiêu của tiểu dự án chống lũ cho vùng trũng Hải Lăng

Mục tiêu dự án ban đầu

(khi lập dự án đầu tư xây dựng)

Mục tiêu dự án đạt được (Tại thời điểm đánh giá)

- Phòng chống và giảm thiểu tác động của

thiên tai đến cuộc sống, tài sản, cơ sở hạ

tầng, sinh kế, phát triển bền vững và môi

- Dự án xây dựng xong đã đem lại hiệu quả rất lớn cho nhân dân trong vùng, giảm thiệt hại cho hàng nghìn ha lúa vụ hè thu và vụ

Trang 23

trường trong vùng dự án gồm 12 xã của

huyện Hải Lăng

- Tăng cường thực hiện chiến lược quốc gia

về giảm nhẹ thiên tai giai đoạn 2001 đến

2020 ở Việt Nam và chương trình mục tiêu

xoá đói giảm nghèo, kế hoạch phát triển kinh

tế của xã trong vùng dự án

- Cải tạo và nâng cao hạ tầng cơ sở kỹ thuật

kinh tế, xã hội nhằm tạo sự phát triển bền

vững trong vùng Tạo điều kiện để bảo vệ

sản xuất, nâng cao hệ số sử dụng đất, cũng

như góp phần bảo vệ môi trường

- Bảo vệ an toàn cho 60.000 người, tài sản

của nhân dân trong vùng dự án trong mùa

mưa lũ, nhất là lũ chính vụ

- Bảo vệ cho 5271 ha lúa 2 vụ phía trong đê,

nhằm góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất

nông nghiệp của địa phương, tăng thu nhập,

tạo ra được vùng lúa hàng hoá có chất lượng

cao Chống lũ sớm, lũ tiểu mãn, lũ đầu vụ

Đông xuân đảm bảo kịp thời tổ chức sản

xuất Góp phần cải tạo môi trường sinh thái

trong khu vực

- Trong vùng hưởng lợi thường xuyên có lũ

sớm, lũ tiểu mãn vào tháng 5, tháng 6 hàng

năm ((Lũ sớm thì 10 ngày mới rút, có cơn lũ

đến 2 tháng mới rút do đó người dân gặp rất

nhiều khó khăn trong công tác sản xuất cũng

như phòng tránh lũ) Gây thiệt hại rất lớn về

người và của cho nhân dân trong vùng

đông xuân (5271 ha)

- Giảm thiệt hại về cơ sở vật chất trong mùa mưa lũ hàng năm

- Sử dụng hiệu quả đất đai trong vùng dự án, đảm bảo sản xuất lúa 2 vụ

- Đường sau khi làm xong đã phục vụ giao

thông nông thôn rất tốt (người dân đã giảm được chi phí ngày công lao động trong quá trình chăm sóc lúa và trong quá trình thu hoạch chạy lũ, trước đây mất 0.5-1 tiếng ra đồng làm việc, nay chỉ mất 20 phút)

- Đê nâng cao so với đê cũ là 80cm, đê xây dựng chủ yếu phòng chống lũ sớm và lũ tiểu mãn lúc người dân chưa kịp thu hoạch, bên cạnh đó còn mở rộng nuôi trồng thuỷ sản gần 300ha của 12 xã thuộc vùng hưởng lợi của

dự án

- 2 trạm bơm tiêu Hải Hoà và Hải Dương đã vận hành tốt tiêu úng cho 900 ha lúa trong vùng hưởng lợi

- Hệ thống cảnh báo lũ hoạt động tốt đã cung cấp các thông tin đầy đủ cho người dân và các cấp chính quyền để ứng phó kịp thời, chủ động phòng tránh và có những biện pháp hiệu quả nhằm giảm nhẹ thiệt hại về người

và tài sản của nhân dân trong vùng

Trang 24

- Người dân hàng năm thường phải sống

chung với lũ, sản xuất 2 vụ bấp bênh

- Hệ thống dự báo đã xuống cấp không đáp

ứng được với sự biến đối khí hậu phức tạp

hiện nay

2 Tổng hợp chỉ số kinh tế của dự án

Chỉ tiêu tại thời điểm lập

dự án

Chỉ tiêu kinh

tế tại thời điểm đánh giá

Chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng NPV 109 đ 37,876 64,820 Chỉ tiêu xuất thu lợi nội tại IRR % 13,14 17 Chỉ tiêu lợi ích/chi phí B/C 1,14 1,153

Đ Á N H G I Á H I Ệ U Q U Ả K I N H T Ế C Ả N G T R Á N H T R Ú B Ã O

Hợp phần I: Tiểu dự án xây dựng cảng biển tránh trú bão tại 5 tỉnh thuộc khu vực miền trung

Tên cảng Số tàu trú bão theo dự án

Cảng tránh trú bão Cửa Sót 300 Quảng Trị

Cảng tránh trú bão Cửa Gianh 800 Quảng Bình

Cảng tránh trú bão Phú Hải 570 Thừa Thiên Huế Cảng tránh trú bão An Hoà 1200 Quảng Nam

Cảng tránh trú bão Mỹ Á 400 Quảng Ngãi

Trang 25

1 Lợi ích chung của dự án cảng tránh trú bão

Cảng tránh

trú bão

- Xây dựng khu neo đậu tránh trú bão để phục vụ neo đậu an toàn trong thời gian mưa bão xảy ra cho các phương tiện tàu thuyền đánh bắt thuỷ sản của địa phương và các khu vực lân cận

- Khu neo đậu tránh trú bão sẽ được trang bị hệ thống thông tin

vô tuyến hiện đại để có thể thông báo bão, liên lạc với các phương tiên đánh bắt ngoài khơi kịp thời về trú bão

- Khu neo đậu tránh trú bão sẽ được xây dựng với đầy đủ cơ sở

hạ tầng điện, nước, giao thông

- Người dân chưa có khu tránh trú bão ổn định.Người dân thường phải đi xa tránh trú bão

- Gây thiệt hại rất lớn cho tàu thuyền và ngư

cụ của người dân trong mỗi mùa mưa bão

- Người dân neo đậu tàu thuyền chủ yếu dọc theo các sông nhỏ, chủ yếu là neo đậu tự do không có

tổ chức Vì vậy vấn đề thiệt hại hàng năm là không tránh khỏi

- Hình thành một nơi trú đậu tàu thuyền an toàn

khi có bão, làm giảm thiểu thiệt hại về người và phương tiện cho ngư dân đánh bắt trên ngư trường

- Nơi trú bão đồng thời cũng là nơi cung cấp dịch vụ hậu cần nghề cá phục vụ khu vực đánh bắt Do vậy cũng tiết kiệm được thời gian, chi phí di chuyển, làm tăng năng suất và hiệu quả khai thác của đội tàu

- Mức độ rủi ro đối với nghề đánh bắt hải sản, các nghề khai thác tài nguyên biển khác như nuôi trồng trên biển, chế biến, cung cấp dịch vụ vv sẽ được hạ thấp khi có dự án Do vậy, sẽ tạo tiền đề kích thích sự phát triền kinh tế thủy sản cả về tốc độ, quy mô và chuyển dich cơ cấu nghành nghề

Ngày đăng: 06/07/2020, 23:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w