1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THỦ TỤC ĐẦU TƯ VÀO NHẬT BẢN TẠI VIỆT NAM THỦ TỤC ĐẦU TƯ VÀO NHẬT BẢN DÀNH CHO DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

47 56 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 719,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lời mở đầu “Tài liệu hướng dẫn thủ tục đầu tư vào Nhật Bản dành cho doanh nghiệp Việt Nam” Sau đây gọi tắt là “Tài liệu hướng dẫn” được lập với mục đích cung cấp những thông tin cơ bản

Trang 1

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THỦ TỤC

ĐẦU TƯ VÀO NHẬT BẢN

TẠI VIỆT NAM

THỦ TỤC ĐẦU TƯ VÀO NHẬT BẢN

DÀNH CHO DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

Tháng 3 năm 2019

Tổ chức Xúc tiến Thương mại Nhật Bản (JETRO),

Văn phòng đại diện tại Hà Nội

Trang 2

Lưu ý:

không chịu trách nhiệm về mức độ chính xác của tài liệu

hại trực tiếp, gián tiếp hoặc bị xử phạt phát sinh từ việc sử dụng thông tin trong tài liệu này

chưa được cho phép

Địa chỉ liên lạc:

Tổ chức Xúc tiến Thương mại Nhật Bản (JETRO),

Văn phòng đại diện tại Hà Nội

Điện thoại: +84-24-3825-0630

Email: VHA@jetro.go.jp

Trang 3

Lời mở đầu

“Tài liệu hướng dẫn thủ tục đầu tư vào Nhật Bản dành cho doanh nghiệp Việt Nam” (Sau đây gọi tắt là “Tài liệu hướng dẫn”) được lập với mục đích cung cấp những thông tin cơ bản cần thiết để thành lập và vận hành cơ sở kinh doanh tại Nhật Bản cho các đối tượng trong đó chủ yếu là các doanh nghiệp Việt Nam và người phụ trách về lĩnh vực đầu tư nước ngoài tham khảo

Tháng 7 năm 2018, JETRO đã phát hành tài liệu “Law & Regulations on Setting up Bussiness in Japan” (“L&R”) giới thiệu chi tiết về các thủ tục thành lập cơ sở kinh doanh tại Nhật Bản, và dịch tài liệu này sang tiếng Việt Tuy nhiên, L&R chỉ giới thiệu về chế độ tại Nhật Bản chứ chưa đề cập đến các quy định pháp luật tại các nước

Do vậy, trong Tài liệu hướng dẫn này, chúng tôi sẽ giới thiệu về các chế độ tại Việt Nam liên quan đến việc đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài Các thủ tục tại Nhật Bản cũng sẽ được đề cập đến một cách khái quát trong Tài liệu hướng dẫn này, tuy nhiên nếu độc giả muốn biết chi tiết hơn, xin vui lòng tham khảo nội dung tài liệu L&R Chúng tôi sẽ tham chiếu đến từng mục tương ứng trong L&R, vì vậy nếu độc giả sử dụng đồng thời 2 tài liệu

là Tài liệu hướng dẫn này và tài liệu L&R thì hiệu quả mang lại sẽ cao hơn

Chúng tôi mong rằng, Tài liệu hướng dẫn này sẽ hoàn thành tốt vai trò hỗ trợ các doanh nghiệp Việt Nam trong hoạt động đầu tư sang Nhật Bản

Trang 4

Mục lục

Lời mở đầu 1

I [Việt Nam] Văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài 3

II [Việt Nam] Điều kiện và thủ tục đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài: 3

1 Theo quy định của Luật đầu tư, đầu tư ra nước ngoài là gì? 3

2 Những dự án đầu tư ra nước ngoài cần phải xin “quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài” của Quốc hội hoặc Thủ tướng Chính phủ 4

3 Cấp IRC 5

S ơ đồ thủ tục đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài 7

III [Nhật Bản] Thành lập cơ sở kinh doanh tại Nhật Bản 7

1 Hình thức của cơ sở kinh doanh 7

2 Trình tự, thủ tục thành lập văn phòng đại diện 9

3 Trình tự, thủ tục thành lập chi nhánh 9

4 Trình tự, thủ tục thành lập công ty con (trường hợp công ty cổ phần) 10

5 Trình tự, thủ tục thành lập công ty con (trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn) 11

IV [Việt Nam] Chuyển tiền vốn đầu tư vào Nhật Bản 13

V [Việt Nam] Nhập cảnh vào và lưu trú tại Nhật Bản 13

1 Quá trình từ khi được cấp Giấy chứng nhận tư cách lưu trú đến khi được cấp visa 13

2 Các loại tư cách lưu trú 14

3 Gia đình đi cùng với người nước ngoài làm việc tại Nhật Bản 15

4 Chế độ tính điểm đối với người nước ngoài là nhân lực chất lượng cao 15

5 Tiếp nhận nhân lực khởi nghiệp người nước ngoài đối với đặc khu chiến lược quốc gia 16

VI [Nhật Bản] Hoạt động kinh doanh ở Nhật Bản 16

1 Chế độ thuế 16

2 Tuyển dụng 18

VII [Việt Nam] Quy định của pháp luật Việt Nam đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài 22

1 Lợi nhuận thu được từ hoạt động đầu tư tại Nhật Bản 22

2 Chuyển lợi nhuận về Việt Nam 22

3 Sử dụng lợi nhuận để tái đầu tư ở nước ngoài 22

VIII [Việt Nam] Báo cáo về hoạt động đầu tư vào Nhật Bản 22

1 Báo cáo thực hiện hoạt động đầu tư 22

2 Báo cáo định kỳ tình hình hoạt động của dự án đầu tư 23

3 Báo cáo tình hình hoạt động của dự án đầu tư 23

Phụ lục I: Biểu mẫu 25

Phụ lục II: Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền 45

Trang 5

I [Việt Nam] Văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài

Khi các cá nhân và doanh nghiệp Việt Nam thành lập cơ sở kinh doanh tại nước ngoài, đầu tư ra nước ngoài, các văn bản pháp luật dưới đây sẽ được áp dụng:

1 Luật Đầu tư Số 67/2014/QH13

Đây là bộ luật quy định những điểm mấu chốt quan trọng về điều kiện và thủ tục liên quan đến đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài

2 Nghị định 83/2015/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết Luật Đầu tư về hoạt động đầu tư ra

nước ngoài (Sau đây gọi tắt là “Nghị định 83”)

3 Thông tư 09/2015/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hoạt động đầu tư ra

nước ngoài (Sau đây gọi tắt là “Thông tư 09”)

Nghị định 83 và Thông tư 09 hướng dẫn thực tế áp dụng Luật Đầu tư

4 Thông tư 12/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý

ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài (Sau đây gọi tắt là “Thông tư 12”)

Thông tư 12 hướng dẫn áp dụng Pháp lệnh về quản lý ngoại hối số 06/2013/UBTVQH13 trong lĩnh vực đầu tư ra nước ngoài

II [Việt Nam] Điều kiện và thủ tục đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài:

1 Theo quy định của Luật đầu tư, đầu tư ra nước ngoài là gì?

Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam thành lập cơ sở kinh doanh tại Nhật Bản sẽ là hoạt động “đầu tư ra nước ngoài”, và phải thực hiện các thủ tục cần thiết quy định tại Luật đầu tư theo quy định tại Luật đầu tư (thủ tục cấp Giấy Chứng nhận Đăng

ký Đầu tư (Sau đây gọi tắt là “IRC”) Thêm vào đó, nếu đầu tư trong lĩnh vực/quy

mô đặc biệt thì còn cần phải có quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành)

(1) Những trường hợp dưới đây là các trường hợp “đầu tư ra nước ngoài” theo quy định của Luật Đầu tư1:

a Thành lập công ty mới theo pháp luật Nhật Bản

b Đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh (Sau đây gọi tắt là

“BCC”) tại Nhật Bản

c Mua lại một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty đã tồn tại với mục đích tham gia, thực hiện việc quản lý hoạt động đầu tư kinh doanh tại Nhật Bản (hay còn gọi là M&A)

d Đầu tư gián tiếp (mua bán chứng khoán, giấy tờ có giá khác, hoặc đầu tư thông qua các quỹ)

(2) Trong hình thức thành lập cơ sở kinh doanh tại Nhật Bản (Mục 2 dưới đây),

1 Khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư

Trang 6

thành lập ① văn phòng đại diện và thành lập ② chi nhánh không thuộc trường hợp “đầu tư ra nước ngoài” theo Luật Đầu tư Việt Nam nên không cần xin cấp IRC và quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài

2 Những dự án đầu tư ra nước ngoài cần phải xin “quyết định chủ trương đầu

tư ra nước ngoài” của Quốc hội hoặc Thủ tướng Chính phủ

(1) Khi đầu tư ra nước ngoài trong các trường hợp dưới đây thì trước khi xin cấp IRC, nhà đầu tư cần phải xin Quốc hội hoặc Thủ tướng Chính phủ ban hành

“quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài” (Các biểu mẫu hồ sơ xin ban hành quyết định này được nêu tại “Biểu mẫu số 1 Phụ lục 1”)2:

a Quốc hội

(i) Vốn đầu tư từ 20.000 tỷ đồng trở lên;

(ii) Các dự án được yêu cầu trong các văn bản pháp luật khác

b Thủ tướng Chính phủ

(i) Vốn đầu tư từ 800 tỷ đồng trở lên;

(ii) Dự án thuộc lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, báo chí, phát thanh, truyền hình, viễn thông có vốn đầu tư từ 400 tỷ đồng trở lên

(2) Thủ tục xin quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài đối với dự án phải xin

a Nhà đầu tư phải nộp bộ hồ sơ sau cho MPI

(i) Đơn đăng ký đầu tư ra nước ngoài [Biểu mẫu: Biểu mẫu 1 Phụ lục I] (ii) Bản sao thẻ căn cước hoặc hộ chiếu (đối với nhà đầu tư là cá nhân); bản sao Giấy chứng nhận thành lập (đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp)

(iii) Đề xuất dự án đầu tư (iv) Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư

(v) Cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc văn bản của tổ chức tín dụng được phép cam kết thu xếp ngoại tệ cho nhà đầu tư

(vi) Quyết định đầu tư ra nước ngoài (đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp)

(vii) Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, khoa học và công nghệ, nhà đầu tư nộp văn bản

2 Điều 54 Luật Đầu tư

3 Điều 56 Luật Đầu tư

Trang 7

chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, Luật chứng khoán, Luật khoa học và công nghệ, Luật kinh doanh bảo hiểm

b Thủ tục và thời hạn quy định tại Luật đầu tư

(i) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ dự

án đầu tư, MPI báo cáo Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước

(ii) Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày thành lập, Hội đồng thẩm định nhà nước tổ chức thẩm định và lập báo cáo thẩm định

(iii) Chậm nhất 60 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, Chính phủ gửi Hồ sơ quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài đến cơ quan chủ trì thẩm tra của Quốc hội

(iv) Quốc hội xem xét, thông qua Nghị quyết về chủ trương đầu tư ra nước ngoài

(3) Thủ tục xin quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài đối với dự án phải xin

a Nộp bộ hồ sơ giống với bộ hồ sơ xin quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài đối với dự án phải xin chủ trương thuộc thẩm quyền của Quốc hội

b Thủ tục và thời hạn quy định tại Luật đầu tư

(i) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, MPI gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có liên quan Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định về những nội dung thuộc thẩm quyền quản lý

(ii) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, MPI tổ chức thẩm định và lập báo cáo thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ

3 Cấp IRC

(1) Ngoài văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài (Tham khảo mẫu văn bản Đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài tại [Biểu mẫu 2-1 tại Phụ lục I], và hướng dẫn cách điền văn bản đề nghị tại [Biểu mẫu 2-2 Phụ lục I]) còn cần phải nộp cho MPI những giấy tờ sau đây.5

a Bản sao thẻ căn cước hoặc hộ chiếu (đối với nhà đầu tư là cá nhân); bản sao Giấy chứng nhận thành lập (đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp);

4 Điều 55 Luật Đầu tư

5 Điều 59 Luật Đầu tư

Trang 8

b Quyết định đầu tư ra nước ngoài (đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp);

c Văn bản cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ, hoặc văn bản của tổ chức tín dụng cam kết thu xếp ngoại tệ cho nhà đầu tư;

d Đối với dự án đầu tư trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, khoa học và công nghệ, nhà đầu tư nộp văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật

(2) Thời gian thực hiện thủ tục theo quy định của Luật Đầu tư là 15 ngày kể từ ngày MPI nhận được hồ sơ

Trang 9

Sơ đồ thủ tục đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài

III [Nhật Bản] Thành lập cơ sở kinh doanh tại Nhật Bản 6

1 Hình thức của cơ sở kinh doanh

(1) Văn phòng đại diện

a Là cơ sở để doanh nghiệp nước ngoài chuẩn bị cho hoạt động kinh doanh

chính thức tại Nhật Bản

b Có thể tiến hành các hoạt động như điều tra thị trường, thu thập thông tin,

mua sắm vật dụng, tuyên truyền quảng cáo, nhưng không được phép thực hiện các hoạt động kinh doanh trực tiếp

c Không cần phải làm thủ tục đăng ký

d Thông thường, không thể lấy danh nghĩa văn phòng đại diện để mở tài

khoản ngân hàng và thuê bất động sản Do vậy, phải ký kết các hợp đồng

6 “Pháp luật và Quy tắc về Đầu tư kinh doanh ở Nhật Bản” Chương 1

Quốc hội hoặc Thủ tướng Chính phủ Quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài

* Chỉ đối với dự án đầu tư cần được quyết định chủ

trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư

MPI: Cấp Giấy chứng nhận Đăng ký Đầu tư ra nước

ngoài

Chi nhánh ngân hàng tại Việt Nam: mở tài khoản vốn

đầu tư ra nước ngoài

SBV: đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt

động đầu tư ra nước ngoài

Chuyển vốn đầu ra sang Nhật Bản

Đăng ký thành lập doanh nghiệp tại Nhật Bản

Trang 10

với danh nghĩa doanh nghiệp nước ngoài hoặc danh nghĩa cá nhân trưởng văn phòng đại diện

(2) Chi nhánh

a Các doanh nghiệp nước ngoài muốn hoạt động liên tục tại Nhật Bản thì

bắt buộc phải đăng ký (có thể lựa chọn trong một số loại nhất định), trong

đó, đăng ký thành lập chi nhánh là đơn giản và tiện lợi nhất

b Khi đăng ký chi nhánh, phải đăng ký cơ sở hoạt động và người đại diện

c Chi nhánh không có tư cách pháp nhân độc lập

d Có thể mở tài khoản ngân hàng và thuê bất động sản trên danh nghĩa chi

nhánh

(3) Công ty con

a Có thể thành lập mới hoặc thực hiện sáp nhập, mua lại (M&A) công ty cổ

phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, v.v…

b Đối với cả hai hình thức, nhà đầu tư đều chỉ chịu trách nhiệm trong phạm

vi phần tài sản đã góp (trách nhiệm hữu hạn), tuy nhiên nếu so với công

ty cổ phần thì công ty trách nhiệm hữu hạn có phạm vi tự do định đoạt trong điều lệ rộng hơn và mỗi công ty cũng có thể tự quyết định về các vấn đề như lập báo cáo tài chính, công bố báo cáo quyết toán

(4) So sánh đặc trưng của các hình thức cơ sở kinh doanh

Chi nhánh Công ty cổ phần Công ty con (Pháp nhân Nhật Bản) Công ty trách nhiệm hữu hạn

Trách nhiệm của nhà đầu tư

/ trụ sở đối với chủ nợ của

Cần có sự đồng ý của toàn bộ thành viên góp vốn vào công ty (thành viên công ty)

Số lượng người quản lý cần

thiết

Đại diện tại Nhật Bản

Từ 1 người trở lên

Tham khảo Bảng 1-2, 1-3

Không có người quản lý theo luật định

Về nguyên tắc, tất cả các thành viên công ty sẽ là thành viên điều hành, tuy nhiên cũng có thể quy định khác trong điều lệ Nhiệm kỳ theo luật định của

người quản lý

Không có nhiệm kỳ theo luật định

Tham khảo bảng 1-2, 1-3

Không có nhiệm kỳ theo luật định

Trang 11

Họp Đại hội đồng cổ đông

(thành viên công ty) định kỳ

Không cần thiết phải

tổ chức

Về nguyên tắc, phải tổ chức hàng năm

Không cần thiết phải tổ chức

Có thể hay không thể công

khai cổ phần (Phần vốn

góp)

Không có phần vốn góp

- (Có thể chuyển đổi loại hình sang công ty trách nhiệm hữu hạn)

Có thể

góp vốn

Có thể quy định tại điều lệ một

tỷ lệ phân chia lợi nhuận khác với tỷ lệ góp vốn

Thuế phải chịu đối với phần

lợi nhuận

Về nguyên tắc, sẽ phải chịu thuế đối với phần thu nhập phát sinh tại Nhật Bản

Phải chịu thuế đối với lợi nhuận của công ty

cổ phần và phần lợi nhuận phân chia cho cổ đông

Chịu thuế đối với lợi nhuận của công ty trách nhiệm hữu hạn và phần lợi nhuận phân chia cho thành viên công ty

2 Trình tự, thủ tục thành lập văn phòng đại diện

(1) Không cần phải đăng ký

(2) Không thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp nên không cần phải

thông báo đến cơ quan thuế

(3) Khi tuyển dụng lao động, cần thông báo cho Cơ quan Giám sát Tiêu chuẩn

lao động, Văn phòng Ổn định Việc làm Công cộng, Văn phòng Hưu trí

3 Trình tự, thủ tục thành lập chi nhánh

(1) Tra cứu tên doanh nghiệp

Tra cứu tại Sở Tư pháp có thẩm quyền xem có doanh nghiệp nào đã đăng ký

với cùng tên như vậy chưa

(2) Thành lập chi nhánh

Trước khi đăng ký, đầu tiên phải mở chi nhánh trên thực tế

(3) Lập và chứng thực Bản khai tuyên thệ về việc thành lập chi nhánh

Người đại diện của chi nhánh soạn Bản khai tuyên thệ, làm thủ tục chứng

nhận tại Đại sứ quán, Lãnh sự quán Việt Nam tại Nhật Bản hoặc Văn phòng

Công chứng ở Việt Nam

(4) Đăng ký thành lập, thông báo con dấu

Thực hiện thủ tục đăng ký thành lập chi nhánh, thông báo con dấu công ty tại

Sở Tư pháp có thẩm quyền Trong khoảng 2 tuần sẽ được cấp Giấy chứng

Trang 12

nhận Nội dung Đăng ký và Giấy chứng nhận Con dấu công ty

(5) Mở tài khoản ngân hàng bằng tên chi nhánh

(6) Thông báo cho cơ quan thuế

a Thông báo về việc đã trở thành pháp nhân thông thường nước ngoài: trong vòng 2 tháng kể từ khi thành lập chi nhánh

b Thông báo về việc mở cơ sở có chi trả tiền lương: trong vòng 1 tháng kể

từ khi thành lập chi nhánh

(7) Soạn thảo và nộp Nội quy lao động cho Cơ quan Giám sát Tiêu chuẩn lao động (đối với trường hợp thường xuyên sử dụng từ 10 người lao động trở lên) (8) Thông báo về bảo hiểm thất nghiệp cho Văn phòng Ổn định Việc làm Công cộng: trong vòng 10 ngày kể từ khi tuyển dụng người lao động đầu tiên (9) Thông báo về bảo hiểm y tế, bảo hiểm hưu trí an sinh, hưu trí nhân dân cho Văn phòng Hưu trí

4 Trình tự, thủ tục thành lập công ty con

(Trường hợp công ty cổ phần thành lập theo phương thức sáng lập (tức là người sáng lập mua tất cả các cổ phần tại thời điểm thành lập công ty))

(1) Tra cứu tên doanh nghiệp

Tra cứu tại Sở Tư pháp có thẩm quyền xem có doanh nghiệp nào đã đăng ký với cùng tên như vậy chưa

(2) Soạn thảo điều lệ công ty

Soạn thảo điều lệ công ty trong đó có các nội dung sau đây:

a Những nội dung bắt buộc phải quy định:

b Những nội dung có thể quy định:

(i) Tên nhà đầu tư đầu tư bằng hiện vật, tài sản và giá trị tài sản đầu tư, loại và số lượng cổ phần phát hành;

(ii) Giá trị tài sản nhận chuyển nhượng sau khi thành lập công ty, tên người chuyển nhượng;

(iii) Chi phí thành lập mà công ty phải chịu sau khi được thành lập; (iv) Việc thành lập ban kiểm soát, hội đồng quản trị;

(v) Quy định về phân chia lợi nhuận thặng dư

(3) Giấy chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp của công ty mẹ

Chuẩn bị bản sao Giấy chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp của công ty mẹ (cần xác nhận với cơ quan nhận hồ sơ về việc có cần chứng thực của công

Trang 13

chứng viên Việt Nam không)

(4) Soạn thảo và chứng thực Bản khai tuyên thệ về khái quát về công ty mẹ, Bản khai tuyên thệ về chữ ký của người đại diện công ty mẹ

Người đại diện của công ty mẹ soạn thảo Bản khai tuyên thệ và làm thủ tục chứng thực tại văn phòng công chứng ở Việt Nam

(5) Chứng thực điều lệ bởi công chứng viên của Nhật Bản

(6) Chuyển vốn của công ty cổ phần vào tài khoản tại ngân hàng ở Nhật Bản của người sáng lập, hoặc của thành viên hội đồng quản trị đại diện công ty tại thời điểm thành lập, hoặc của thành viên hội đồng quản trị tại thời điểm thành lập (7) Bổ nhiệm thành viên hội đồng quản trị, thành viên hội đồng quản trị đại diện công ty và kiểm soát viên

(8) Thành viên hội đồng quản trị và kiểm soát viên kiểm tra tính hợp pháp của thủ tục thành lập

(9) Đăng ký thành lập, thông báo con dấu

Làm thủ tục đăng ký thành lập công ty, thông báo con dấu của công ty lên Sở

Tư pháp có thẩm quyền Trong khoảng 2 tuần sẽ được cấp Giấy chứng nhận Nội dung Đăng ký và Giấy chứng nhận Con dấu công ty

(10) Mở tài khoản ngân hàng mang tên công ty con

(11) Thông báo về việc mua cổ phần đến Ngân hàng Nhật Bản

(12) Thông báo cho cơ quan thuế

a Thông báo thành lập pháp nhân: trong vòng 2 tháng kể từ ngày thành lập công ty;

b Thông báo mở cơ sở có chi trả tiền lương: trong vòng 1 tháng kể từ khi

mở cơ sở;

c Giấy đề nghị chấp thuận kê khai thuế màu xanh: Ngày liền trước ngày cuối cùng của 3 tháng sau khi thành lập hoặc ngày liền trước ngày cuối cùng của năm kết thúc năm tài chính đầu tiên kể từ sau khi thành lập pháp nhân tùy thuộc vào ngày nào sớm hơn

(13) Thông báo thành lập pháp nhân đến cơ quan phụ trách về thuế của đô - đạo - phủ - tỉnh hoặc thành phố - thị trấn - thôn

(14) Soạn thảo và nộp Nội quy lao động cho Cơ quan Giám sát Tiêu chuẩn lao động (đối với trường hợp thường xuyên sử dụng từ 10 người lao động trở lên) (15) Thông báo về bảo hiểm thất nghiệp cho Văn phòng Ổn định Việc làm Công cộng: trong vòng 10 ngày kể từ khi tuyển dụng người lao động đầu tiên (16) Thông báo về bảo hiểm y tế, bảo hiểm hưu trí an sinh, hưu trí nhân dân cho Văn phòng Hưu trí

5 Trình tự, thủ tục thành lập công ty con

(Đối với trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn)

Trang 14

(1) Tra cứu tên doanh nghiệp

Tra cứu tại Sở Tư pháp có thẩm quyền xem có doanh nghiệp nào đã đăng ký với cùng tên như vậy chưa

(2) Giấy chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp của công ty mẹ

Chuẩn bị bản sao Giấy chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp của công ty mẹ (cần xác nhận với cơ quan nhận hồ sơ về việc có cần chứng thực của công chứng viên Việt Nam không)

(3) Soạn thảo và chứng thực Bản khai tuyên thệ về khái quát về công ty mẹ, Bản khai tuyên thệ về chữ ký của người đại diện công ty mẹ

Người đại diện của công ty mẹ soạn thảo Bản khai tuyên thệ và làm thủ tục chứng thực tại văn phòng công chứng ở Việt Nam

(4) Soạn thảo điều lệ công ty

Soạn thảo điều lệ công ty trong đó có các nội dung sau đây:

a Những nội dung bắt buộc phải quy định:

(i) Mục tiêu;

(ii) Tên công ty;

(iii) Địa chỉ trụ sở chính;

(iv) Họ tên (hoặc tên công ty) và địa chỉ của thành viên;

(v) Toàn bộ thành viên công ty đều là thành viên có trách nhiệm hữu hạn; (vi) Tài sản mà thành viên góp vốn

b Những nội dung có thể quy định:

Được tự do quy định trong phạm vi không trái với quy định của pháp luật

về doanh nghiệp của Nhật Bản

(5) Góp vốn vào tài khoản tại ngân hàng ở Nhật Bản mang tên thành viên

(6) Đăng ký thành lập, thông báo con dấu

Làm thủ tục đăng ký thành lập công ty, thông báo con dấu của công ty lên Sở

Tư pháp có thẩm quyền Trong khoảng 2 tuần sẽ được cấp Giấy chứng nhận Nội dung Đăng ký và Giấy chứng nhận Con dấu công ty

(7) Mở tài khoản ngân hàng mang tên công ty con

(8) Thông báo về việc mua cổ phần đến Ngân hàng Nhật Bản

(9) Thông báo cho cơ quan thuế:

a Thông báo thành lập pháp nhân: trong vòng 2 tháng kể từ ngày thành lập công ty;

b Thông báo mở cơ sở có chi trả tiền lương: trong vòng 1 tháng kể từ khi

mở cơ sở;

c Giấy đề nghị chấp thuận kê khai thuế màu xanh: Ngày liền trước ngày cuối cùng của 3 tháng sau khi thành lập hoặc ngày liền trước ngày cuối cùng của năm kết thúc năm tài chính đầu tiên kể từ sau khi thành lập pháp nhân tùy thuộc vào ngày nào sớm hơn

Trang 15

(10) Thông báo thành lập pháp nhân đến cơ quan phụ trách về thuế của đô - đạo - phủ - tỉnh hoặc thành phố - thị trấn - thôn

(11) Soạn thảo và nộp Nội quy lao động cho Cơ quan Giám sát Tiêu chuẩn lao động (đối với trường hợp thường xuyên sử dụng từ 10 người lao động trở lên) (12) Thông báo về bảo hiểm thất nghiệp cho Văn phòng Ổn định Việc làm Công cộng: trong vòng 10 ngày kể từ khi tuyển dụng người lao động đầu tiên (13) Thông báo về bảo hiểm y tế, bảo hiểm hưu trí an sinh, hưu trí nhân dân cho Văn phòng Hưu trí

IV [Việt Nam] Chuyển tiền vốn đầu tư vào Nhật Bản

Để thực hiện hoạt động đầu tư tại Nhật Bản, khi chuyển vốn đầu tư sang Nhật Bản và chuyển lợi nhuận, tài sản thặng dư được phân chia, tiền chuyển nhượng cổ phần/phần vốn góp từ Nhật Bản vào Việt Nam thì phải đáp ứng các điều kiện sau đây7:

1 Đã được MPI cấp IRC về đầu tư vào Nhật Bản

2 Phải có tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại Nhật Bản (do không có quy định cụ thể nên xin hãy vui lòng tham vấn ý kiến của SBV)

(1) Mở tại tổ chức tín dụng được phép tại Việt Nam

hoạt động đầu tư ra nước ngoài tại Biểu mẫu số 3 Phụ lục I] tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (SBV)

V [Việt Nam] Nhập cảnh vào và lưu trú tại Nhật Bản 9

1 Quá trình từ khi được cấp Giấy chứng nhận tư cách lưu trú đến khi được cấp visa

(1) <Ở Nhật Bản> Bản thân người nước ngoài hoặc người đại diện của người đó xin cấp Giấy chứng nhận tư cách lưu trú tại Cục Quản lý Nhập cảnh Nhật Bản

(2) <Ở Nhật Bản> Bản thân người nước ngoài hoặc người đại diện của người đó nhận Giấy chứng nhận tư cách lưu trú đã được cấp

(3) <Ở Việt Nam> Xuất trình Giấy chứng nhận tư cách lưu trú và xin cấp visa tại Đại sứ quán, Lãnh sự quán Nhật Bản tại Việt Nam

(4) <Ở Việt Nam> Đại sứ quán, Lãnh sự quán Nhật Bản tại Việt Nam cấp visa (5) <Ở Nhật Bản> Để nhập cảnh vào Nhật Bản, tại cửa khẩu nhập cảnh phải xuất trình hộ chiếu, visa, nộp Giấy chứng nhận tư cách lưu trú, khi đó sẽ được đóng dấu cho phép nhập cảnh lên hộ chiếu, được cấp thẻ lưu trú (chỉ đối với

7 Điều 64 Luật Đầu tư

8 Điều 63 Luật Đầu tư

9 “Pháp luật và Quy tắc về Đầu tư kinh doanh ở Nhật Bản” Chương 2

Trang 16

trường hợp người nước ngoài lưu trú trung và dài hạn)

2 Các loại tư cách lưu trú

(1) Tư cách lưu trú có thể làm việc tại Nhật Bản

Chuyển việc

trong nội bộ

doanh nghiệp

Nhân viên của địa điểm kinh doanh công và tư tại nước ngoài

có trụ sở chính, chi nhánh, địa điểm kinh doanh khác tại Nhật Bản chuyển công tác để thực hiện những hoạt động nghiệp vụ

kỹ thuật - tri thức nhân văn - quốc tế tại địa điểm kinh doanh tại Nhật Bản đó trong 1 khoảng thời gian được quy định

thục thuộc các lĩnh vực đặc thù trong sản xuất dựa theo hợp đồng ký kết với tổ chức công tư tại Nhật Bản

(2) Mối quan hệ giữa hình thức đầu tư vào Nhật Bản và tư cách lưu trú

a Người đại diện

(i) Người đại diện của văn phòng đại diện: “Chuyển việc trong nội bộ doanh nghiệp”

(ii) Người đại diện của chi nhánh: “Chuyển việc trong nội bộ doanh nghiệp” hoặc “Kinh doanh - quản lý”

(iii) Người đại diện của công ty con (pháp nhân Nhật Bản): “Kinh doanh

- quản lý”

b Nhân viên

Dù là hình thức đầu tư nào thì tư cách lưu trú của nhân viên cũng là

“Chuyển việc trong nội bộ doanh nghiệp” hoặc tư cách phù hợp với lý lịch học vấn, lý lịch làm việc của người đó và công việc mà người đó đảm nhiệm ở Nhật Bản (ví dụ như “Kỹ thuật - kiến thức nhân văn - nghiệp vụ quốc tế”, v.v…)

(3) Về tư cách lưu trú “cư trú ngắn hạn”

Trang 17

a Với tư cách lưu trú “cư trú ngắn hạn” thì không được làm việc

b Mục đích hoạt động cụ thể liên quan đến thương mại trong phạm vi hoạt động của tư cách lưu trú này như sau:

(i) Tham quan với mục đích học hỏi, thị sát (ví dụ như tham quan nhà máy với mục đích học hỏi, thị sát các hội chợ thương mại v.v…); (ii) Tham gia các khóa học hoặc các buổi giới thiệu do doanh nghiệp tổ chức;

(iii) Tham gia hội nghị hoặc các buổi gặp mặt khác;

(iv) Đi công tác đến Nhật Bản để thực hiện các hoạt động liên lạc, họp thương mại, ký hợp đồng, dịch vụ hậu mãi, tuyên truyền, điều tra thị trường và các hoạt động thương mại ngắn hạn khác

c Thời hạn cư trú của tư cách cư trú ngắn hạn là 90 ngày hoặc 30 ngày hoặc 15 ngày

3 Gia đình đi cùng với người nước ngoài làm việc tại Nhật Bản

(1) Có tư cách lưu trú là “Đoàn tụ gia đình” dành cho vợ/chồng, con được người nước ngoài đang làm việc tại Nhật Bản nuôi dưỡng

(2) Hoạt động thường nhật như là đi học được cho phép với tư cách lưu trú này, nhưng việc đi làm có thu nhập về nguyên tắc chỉ được công nhận trong phạm

vi không quá 28 giờ một tuần với điều kiện đã được cấp phép “hoạt động ngoài tư cách lưu trú”

4 Chế độ tính điểm đối với người nước ngoài là nhân lực chất lượng cao

làm việc, thu nhập năm, thành tích nghiên cứu v.v của người nước ngoài

để công nhận 3 loại “nhân lực chất lượng cao người nước ngoài” như dưới đây tương ứng với số điểm:

1 Hoạt động nghiên cứu học thuật chất lượng cao “công việc chuyên môn chất lượng cao số 1”

2 Hoạt động chuyên môn kỹ thuật chất lượng cao “công việc chuyên môn chất lượng cao số 1”

3 Hoạt động kinh doanh, quản lý chất lượng cao “công việc chuyên môn chất lượng cao số 1”

② Những người được công nhận là nhân lực chất lượng cao người nước ngoài sẽ được công nhận áp dụng các ưu đãi về mặt quản lý xuất nhập cảnh như sau:

1 Cho phép nhiều hoạt động lưu trú (đối với công việc chuyên môn chất lượng cao số 1); cho phép hầu hết các hoạt động của tư cách lưu trú lao động (đối với công việc chuyên môn chất lượng cao số 2);

Trang 18

2 Cho thời gian lưu trú 5 năm (đối với công việc chuyên môn chất lượng cao số 1); không giới hạn thời gian lưu trú (đối với công việc chuyên môn chất lượng cao số 2);

3 Nới lỏng điều kiện cho phép vĩnh trú liên quan đến lịch sử lưu trú;

4 Vợ/chồng được đi làm;

5 Bố mẹ được sang cùng với một số điều kiện nhất định;

6 Người giúp việc được sang cùng với một số điều kiện nhất định;

7 Ưu tiên giải quyết thủ tục nhập cảnh, lưu trú

5 Tiếp nhận nhân lực khởi nghiệp người nước ngoài đối với đặc khu chiến lược quốc gia

(1) Trong trường hợp người nước ngoài lập nghiệp tại Nhật Bản thì thông thường cần phải có tư cách lưu trú “kinh doanh - quản lý”, nhưng để xin được tư cách lưu trú này thì điều kiện là: (a) đảm bảo về địa điểm đặt cơ sở kinh doanh và (b) có vốn đầu tư từ 5 triệu Yên trở lên hoặc sử dụng từ 2 nhân viên làm việc thường xuyên trở lên

(2) Khi người nước ngoài khởi nghiệp tại các địa phương đang thực hiện “Dự án thúc đẩy việc tiếp nhận nhân lực lập nghiệp người nước ngoài”, nếu được chính quyền địa phương đó xác nhận thì họ sẽ được công nhận tư cách lưu trú

“kinh doanh - quản lý” với thời gian 6 tháng như một trường hợp đặc biệt mà không cần phải đáp ứng các điều kiện (a) và (b) nêu trên

VI [Nhật Bản] Hoạt động kinh doanh ở Nhật Bản

1 Chế độ thuế 10

(1) Khái quát về thuế thu nhập doanh nghiệp

a Thuế đối với công ty con (pháp nhân tại Nhật Bản)

(i) Thu nhập của pháp nhân thành lập tại Nhật Bản là đối tượng bị đánh thuế bất kể nơi phát sinh thu nhập (được gọi là nước phát sinh thu nhập)

(ii) Đối với lợi nhuận thu được tại nước ngoài, nếu lợi nhuận đó đã bị đánh thuế tại nước phát sinh thu nhập thì sẽ được khấu trừ số tiền thuế đã nộp ở nước ngoài trong phạm vi nhất định để loại trừ việc đánh thuế hai lần ở nước phát sinh thu nhập và ở Nhật Bản

b Thuế đối với chi nhánh

(i) Thu nhập thuộc về chi nhánh tại Nhật Bản sẽ là đối tượng chịu thuế (ii) Các giao dịch nội bộ giữa chi nhánh và trụ sở v.v… được coi là giao dịch thực hiện theo giá giữa các doanh nghiệp độc lập, theo đó thu nhập thuộc về chi nhánh Nhật Bản sẽ được tính toán bằng cách xác

10 “Pháp luật và Quy tắc về Đầu tư kinh doanh ở Nhật Bản” Chương 3

Trang 19

định lợi nhuận/lỗ của giao dịch nội bộ

(iii) Khi thu nhập mà chi nhánh tại Nhật Bản (cơ sở thường trú) có được tại nước thứ ba đã bị đánh thuế tại nước thứ ba đó, chi nhánh có thể được khấu trừ số tiền thuế đã nộp ở nước ngoài nhằm tránh đánh thuế hai lần có tính quốc tế

(2) Thuế đối với thu nhập doanh nghiệp

a Thông báo thuế khi thành lập pháp nhân, mở chi nhánh

Khi thành lập pháp nhân mới hoặc mở chi nhánh, trong một thời hạn nhất định sau khi thành lập pháp nhân hay mở chi nhánh đó, phải nộp hồ sơ đăng ký thuế cho cơ quan thuế

b Thuế suất

Thuế đối với thu nhập doanh nghiệp như bảng sau:

Năm tài chính bắt đầu trong khoảng thời gian từ ngày 1 tháng 4 năm

2018 đến ngày 31 tháng 3 năm 2019 Đối với pháp nhân vừa và nhỏ trong địa bàn Tokyo:

Phân loại giá trị thu nhập chịu thuế Đến 4 triệu Yên Trên 4 triệu Yên đến 8 triệu Yên Trên 8 triệu Yên Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp địa

phương

Thuế cư trú của pháp nhân

(1) Thuế cư trú đô - đạo - phủ - tỉnh

(2) Thuế cư trú quận - thành phố - thị

trấn - thôn

Thuế kinh doanh

Thuế đặc biệt của pháp nhân địa

0,74% 2,25% 6,70% 2,89%

(3) Phạm vi thu nhập chịu thuế của pháp nhân

a Thu nhập của pháp nhân được thành lập tại Nhật Bản là đối tượng chịu thuế tại Nhật Bản bất kể địa điểm phát sinh của thu nhập

b Pháp nhân thành lập ở nước ngoài

(i) Trường hợp có PE (cơ sở thường trú - Permanent Establishment): Các thu nhập phát sinh tại Nhật Bản sẽ phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập doanh nghiệp địa phương, thuế cư trú của pháp nhân, thuế kinh doanh

(ii) Trường hợp không có PE: phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập doanh nghiệp địa phương, không bị đánh thuế cư trú của pháp nhân và thuế kinh doanh

(4) Thu nhập của văn phòng đại diện

Đối với pháp nhân nước ngoài có hoạt động tại Nhật Bản thông qua văn phòng đại diện, văn phòng đại diện đó chỉ thực hiện các hoạt động có chức

Trang 20

năng hỗ trợ cho việc tiến hành hoạt động kinh doanh của pháp nhân nước ngoài đó, vì vậy sẽ không phát sinh thu nhập là đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp

(5) Kê khai và nộp thuế

(6) Thuế thu nhập tại nguồn

(7) Thuế tiêu dùng

(8) Thuế đối với cá nhân

a Người cư trú và người không cư trú

(i) “Người cư trú” là người có địa chỉ tại Nhật Bản, người có nơi cư trú tại Nhật Bản từ 1 năm trở lên

Người cư trú phải chịu thuế thu nhập đối với toàn bộ thu nhập, bất

kể nơi phát sinh thu nhập ở đâu

(ii) Đối với “người không cư trú”, chỉ chịu thuế thu nhập tại Nhật Bản đối với thu nhập phát sinh tại Nhật Bản

b Kê khai và nộp thuế

2 Tuyển dụng 11

(1) Hợp đồng lao động

a Điều kiện lao động

(i) Những điều kiện lao động sau đây phải được thể hiện rõ bằng văn bản:

Thời hạn hợp đồng; địa điểm làm việc và nội dung công việc; thời gian bắt đầu và kết thúc công việc trong ngày, có làm thêm giờ hay không, thời giờ nghỉ ngơi, ngày nghỉ, nghỉ phép, ca làm việc; quyết định tiền lương, phương thức tính toán và trả lương, thời hạn chốt và trả lương, nâng lương; nội dung về thôi việc

(ii) Hợp đồng lao động quy định nội dung trái với pháp luật thì phần nội dung đó sẽ vô hiệu Ví dụ: công ty lúc nào cũng có thể cho người lao động nghỉ việc vì bất cứ lý do gì; không trả lương làm thêm giờ; tiền đóng bảo hiểm xã hội toàn bộ đều do người lao động chịu; v.v (iii) Việc quy định tiền phạt vi phạm đối với việc không thực hiện hợp đồng lao động, ví dụ như quy định là nếu thôi việc trong vòng [ ] năm kể từ khi gia nhập công ty thì người lao động phải trả cho công

ty [ ] vạn Yên, là vi phạm pháp luật

b Thời hạn hợp đồng

Hợp đồng lao động có quy định về thời hạn thì về nguyên tắc tối đa là 3 năm Khi tổng thời gian kể cả thời gian gia hạn vượt quá 5 năm thì hợp đồng sẽ trở thành hợp đồng lao động không quy định thời hạn theo đề

11 “Pháp luật và Quy tắc về Đầu tư kinh doanh ở Nhật Bản” Chương 4

Trang 21

xuất của người lao động

Thời gian thử việc Trước khi chính thức tuyển dụng người lao động, người sử dụng lao động

có thể đặt ra một thời hạn thử việc, tuy nhiên, để từ chối việc chính thức tuyển dụng người lao động trong và sau khi kết thúc thời hạn này thì đó phải là trường hợp mà (i) có một sự thật nào đó về người lao động mà người sử dụng chưa hiểu rõ khi tuyển dụng nhưng đã có thể hiểu rõ trong thời gian thử việc, và (ii) việc từ chối tuyển dụng chính thức vì sự thật đó

là hợp lý khi nhìn một cách khách quan

(2) Thời giờ làm việc, nghỉ giữa giờ, ngày nghỉ

a Quy định của pháp luật

(i) Thời gian làm việc luật định

Về nguyên tắc không được vượt quá 40 giờ một tuần, 8 giờ một ngày Tuy nhiên, một số hoạt động kinh doanh (bán lẻ, cắt tóc, vệ sinh y tế, cửa hàng ăn uống, nhà nghỉ khách sạn) mà thông thường

sử dụng dưới 10 người lao động thì có thể làm việc đến 44 giờ một tuần, 8 giờ một ngày

(ii) Nghỉ giữa giờ Trong trường hợp thời gian làm việc vượt quá 6 tiếng thì phải cho người lao động nghỉ giữa giờ từ 45 phút trở lên, vượt quá 8 tiếng thì nghỉ giữa giờ từ 1 giờ trở lên

(iii) Ngày nghỉ luật định Phải cho người lao động nghỉ từ 1 ngày trở lên mỗi tuần, từ 4 ngày trở lên trong 4 tuần Ngày nghỉ không nhất thiết phải là ngày chủ nhật hay ngày nghỉ lễ, mà có thể được quyết định tự do bởi chủ doanh nghiệp và người lao động

b Thỏa thuận về làm thêm giờ, làm việc vào ngày nghỉ (“thỏa thuận 36”) Trong trường hợp cần làm việc vượt quá thời gian làm việc luật định hoặc làm việc vào ngày nghỉ luật định thì người sử dụng lao động và người lao động phải ký kết “Thỏa thuận về làm thêm giờ, làm việc vào ngày nghỉ” (được gọi là “thỏa thuận 36”) và thông báo cho người đứng đầu Cơ quan Giám sát Tiêu chuẩn lao động có thẩm quyền

Thời gian làm việc tối đa theo thỏa thuận 36 như bảng dưới đây Tuy nhiên, từ tháng 4 năm 2019, khi có tình hình đặc biệt và tạm thời thì có thể thiết lập mức tối đa là 720 giờ một năm, 100 giờ một tháng, nhiều tháng tính trung bình mỗi tháng là 80 giờ

Trang 22

d Tiền lương trả thêm

Làm việc vượt quá thời gian làm việc luật định, làm việc vào ngày nghỉ luật định, làm việc ban đêm (từ 22 giờ đến 5 giờ) phải được trả tiền lương

đã thêm mức tăng nhất định theo bảng sau đây vào tiền lương thông thường:

Tỷ lệ trả thêm tiền lương

2 Làm việc vượt quá thời gian làm việc luật định và quá 60

6 Làm việc ban đêm vượt quá thời gian làm việc luật định và

e Ngoại lệ đối với người quản lý, giám sát

Những người giữ chức vụ quản lý, giám sát không được áp dụng những quy định về thời gian làm việc, nghỉ ngơi và ngày nghỉ, ngoại trừ quy định về làm việc ban đêm

Việc một người có phải là người quản lý, giám sát hay không sẽ được đánh giá một cách tổng hợp dựa trên các vấn đề thực tế như: quyền hạn

và địa vị, các hạn chế về thời gian đi làm, thời gian ra về, lương cơ bản và phụ cấp, tiền thưởng v.v

f Nghỉ phép có lương

Người sử dụng lao động phải cho người lao động đã làm việc liên tục 6 tháng và đã đi làm từ 80% số ngày làm việc trở lên được nghỉ phép có hưởng lương như bảng dưới đây Bên cạnh đó, từ tháng 4 năm 2019, người sử dụng lao động có nghĩa vụ cho người lao động mỗi năm được nghỉ 5 ngày trong số đó

Trang 23

Số năm

làm

việc

6 tháng 1 năm 6 tháng 2 năm 6 tháng 3 năm 6 tháng 4 năm 6 tháng 5 năm 6 tháng Từ 6 năm 6 tháng trở

(3) Nội quy lao động

Người sử dụng lao động thường xuyên sử dụng từ 10 người lao động trở lên phải ban hành Nội quy lao động và nộp cho Cơ quan Giám sát Tiêu chuẩn lao động kèm theo ý kiến của đại diện người lao động

(4) Thôi việc và cho thôi việc

b Cho thôi việc (sa thải)

(i) Để việc cho thôi việc được công nhận là chính đáng thì cần phải quy định sẵn một cách rõ ràng các lý do có thể bị cho thôi việc vào Nội quy lao động hay văn bản nội bộ khác Thêm nữa, cho thôi việc nếu không được công nhận là thỏa đáng trên quan điểm xã hội thông thường thì sẽ bị coi là lạm dụng quyền cho thôi việc và bị vô hiệu (ii) Những trường hợp bị hạn chế cho thôi việc

Trong thời gian người lao động bị thương hoặc bị bệnh phải nghỉ việc và thời gian 30 ngày sau đó; trong thời gian lao động nữ nghỉ 6 tuần trước khi sinh con (14 tuần trong trường hợp mang đa thai), 8 tuần sau khi sinh và thời gian 30 ngày sau đó, thì không được cho thôi việc

(iii) Những trường hợp cho thôi việc bị cho là vô hiệu Cho lao động nữ đang mang thai hoặc đang trong thời gian 1 năm sau sinh thôi việc; cho người lao động thôi việc vì đã trình báo với

cơ quan có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật của người sử dụng lao động, sẽ bị vô hiệu

(iv) Thủ tục cho thôi việc Theo quy định, người sử dụng lao động muốn cho người lao động thôi việc thì phải báo trước ít nhất 30 ngày, hoặc cho thôi việc ngay lập tức thì cùng lúc cho thôi việc phải trả tiền lương của 30 ngày làm trợ cấp báo trước

(5) Bảo hiểm xã hội

Ngày đăng: 06/07/2020, 23:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w