1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CÔNG CỤ QUẢN LÝCHẤT LƯỢNG ThS. Nguyễn Thị Vân Anh

73 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• SQC là việc áp dụng phương pháp thống kê để thu thập, trình bày, phân tích các dữliệu một cách đúng đắn, chính xác và kịp thời nhằm theo dõi, kiểm soát, cải tiến quátrình hoạt động của

Trang 1

v1.0012107203 1

BÀI 4 CÔNG CỤ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

ThS Nguyễn Thị Vân Anh

Trang 2

 Thực hiện các kế hoạch quảng cáo và giới thiệu mẫu xe ra công chúng.

• Trưởng phòng thiết kế và phòng thị trường yêu cầu: Thực hiện các công cụ thống kê

áp dụng cho việc phân tích công việc trong thiết kế xe, thử nghiệm xe mới, và lên kếhoạch quảng cáo

Trang 3

v1.0012107203 3

MỤC TIÊU

Hiểu được khái niệm về kiểm soát quá trình bằng thống kê và vai trò của

kiểm soát quá trình bằng thống kê

Giúp học viên hiểu được các công cụ thống kê để có thể kiểm soát quá

trình quản lý chất lượng

Trang 6

• SQC là việc áp dụng phương pháp thống kê để thu thập, trình bày, phân tích các dữliệu một cách đúng đắn, chính xác và kịp thời nhằm theo dõi, kiểm soát, cải tiến quátrình hoạt động của một đơn vị, một tổ chức bằng cách giảm tính biến động của nó.

• Sự biến động này do nhiều nguyên nhân khác nhau:

 Loại thứ nhất: Do biến đổi ngẫu nhiên vốn có của quá trình, chúng phụ thuộcmáy móc, thiết bị, công nghệ và cách đo Biến đổi do những nguyên nhân này làđiều tự nhiên, bình thường, không cần phải điều chỉnh, sửa sai

 Loại thứ hai: Do những nguyên nhân không ngẫu nhiên, những nguyên nhân đặcbiệt, bất thường mà nhà quản trị có thể nhận dạng và cần phải ngăn ngừanhững sai sót tiếp tục phát sinh Nguyên nhân loại này có thể do thiết bị điềuchỉnh không đúng, nguyên vật liệu có sai sót, máy móc bị hư, công nhân thaotác không đúng

• Việc áp dụng SQC giúp chúng ta giải quyết được nhiều vấn đề như:

 Tập hợp số liệu dễ dàng;

 Xác định được vấn đề;

 Phỏng đoán và nhận biết các nguyên nhân;

 Loại bỏ nguyên nhân;

 Ngăn ngừa các sai lỗi;

1 KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH BẰNG THỐNG KÊ (SQC - Statistical Quality Control)

Trang 7

v1.0012107203 7

Bảy công cụ thống kê cơ bản:

• Mẫu thu thập (Check sheets);

• Biểu đồ tiến trình (Lưu đồ - Flow chart);

• Biểu đồ kiểm soát (Control Chart);

• Biểu đồ cột (Histogram);

• Biểu đồ tán xạ (Scatter Diagram);

• Biểu đồ nhân quả (Cause and Effect Diagram);

• Biểu đồ Pareto (Pareto chart)

2 KIỂM SOÁT BẰNG CÔNG CỤ THỐNG KÊ

Trang 9

Không hoàn chỉnh Sai hình dạng Khuyết tật khác

IIIII IIIII IIIII IIIII I IIIII IIIII III

IIIII IIIII II IIIII II

III

21 14 12 7 3

Số sản phẩm sai hỏng IIIII IIIII IIIII IIIII

IIIII IIIII IIIII IIIII IIIII IIIII IIIII IIIII II

57

Trang 10

2.1.1 KHÁI NIỆM (tiếp theo)

• Có thể sử dụng mẫu thu thập để:

 Kiểm tra lý do sản phẩm bị trả lại;

 Kiểm tra vị trí các khuyết tật;

 Tìm nguyên nhân gây ra khuyết tật;

 Kiểm tra sự phân bố của dây chuyền sản xuất;

 Phúc tra công việc kiểm tra cuối cùng;

 Bảng kê để trưng cầu ý kiến khách hàng

• Giá trị của mẫu thu thập là:

 Dễ dàng hiểu được toàn bộ tình trạng của vấn

đề liên quan;

 Có thể nắm được tình hình cập nhật mỗi khi lấy

dữ liệu

Trang 11

v1.0012107203 11

1 Xác định dạng mẫu: Xây dựng biểu mẫu ghi chép dữ liệu, cung cấp thông tin về:

• Người kiểm tra;

• Địa điểm, thời gian và cách thức kiểm tra

2 Thử nghiệm trước biểu mẫu: Thu thập, lưu trữ một số dữ liệu

3 Xem xét lại và sửa đổi biểu mẫu nếu thấy cần thiết

Xem xét, sửa đổi

Thử nghiệm

Xác định dạng mẫu

Step 1

Step

2.1.2 CÁC BƯỚC CƠ BẢN ĐỂ SỬ DỤNG MẪU THU THẬP

Trang 12

Không chỉ những công nhân ít năm kinh nghiệm mà những công nhân

Thời gian:

Elect ric Stop

Nhiều công nhân bị thương khi máy dừng để tiết kiệm nhiên liệu

Tuổi: năm

20- 25 26- 30 31- 35 36- 40 41- 45 46- 50 51- 55 56- 60

Nhiều công nhân trẻ bị thương.

Kinh nghiệm: năm

Tháng:

Nhiều tai nạn xảy ra vào dịp đầu năm Có lý do gì?

Phân tích dữ liệu về tai nạn năm 2010

Ph ần bị thương

Làm thế nào để tránh

bị thương thế này?

2.1.3 VÍ DỤ

Trang 13

v1.0012107203 13

2.2.1 Khái niệm

2.2.2 Vai trò

2.2.3 Những ký hiệu thường được sử dụng

2.2.4 Các bước thực hiện biểu đồ tiến trình

2.2 BIỂU ĐỒ TIẾN TRÌNH (LƯU ĐỒ - FLOW CHART)

Trang 14

Biểu đồ tiến trình là một dạng biểu đồ mô

tả một quá trình bằng cách sử dụng những

hình ảnh hoặc những ký hiệu kỹ thuật

nhằm cung cấp sự hiểu biết đầy đủ về các

đầu ra và dòng chảy của quá trình

2.2.1 KHÁI NIỆM

Trang 15

v1.0012107203 15

Mô tả quá trình hiện hành

Xác định công việc cần sửa đổi, cải tiến

để hoàn thiện, thiết kế lại quá trình

Cải tiến thông tin đối với

mọi bước của quá trình

Thiết kế quá trình đổi mới

2.2.2 VAI TRÒ

Vai trò

Trang 16

• Đường vẽ của mũi tên nối liền các ký hiệu, thể hiện

chiều hướng tiến trình

Bắt đầu

Bước quá trình

Quyết định

Trang 17

v1.0012107203 17

2.2.3 NHỮNG KÝ HIỆU THƯỜNG ĐƯỢC SỬ DỤNG (tiếp theo)

• Nguyên công: Thể hiện những bước chủ yếu trong

một quá trình (thao tác)

• Thanh tra: Thể hiện một sự kiểm về chất lượng

hoặc số lượng

• Vận chuyển: Thể hiện sự chuyển động của người,

vật liệu, giấy tờ, thông tin…

• Chậm trễ, trì hoãn: Thể hiện một sự lưu kho tạm

thời do chậm trễ, trì hoãn, sự tạm ngừng giữa các

nguyên công nối tiếp nhau

• Lưu kho: Thể hiện một sự lưu kho có kiểm soát như

là xếp hồ sơ (điều đó không phải là chậm trễ)

Nhóm 2:

Trang 18

Xác định sự bắt đầu và kết thúc

Xác định các bước (hoạt động, quyết định,

đầu vào, đầu ra)

Thiết lập một dự thảo biểu đồ tiến trình

để trình bày quá trình đó

Xem xét lại dự thảo biểu đồ tiến trình

để trình bày quá trình đó

Thẩm tra, cải tiến biểu đồ tiến trình

dựa trên sự xem xét lại

2.2.4 CÁC BƯỚC THỰC HIỆN BIỂU ĐỒ TIẾN TRÌNH

Trang 20

• Là công cụ để phân biệt các biến động do các nguyên nhân đặc biệt cần được

nhận biết, điều tra và kiểm soát gây ra với những thay đổi ngẫu nhiên vốn có

của quá trình

• Biểu đồ kiểm soát là biểu đồ:

 Có một đường tâm để chỉ giá trị trung bình của quá trình;

 Hai đường song song trên và dưới đường tâm biểu hiện giới hạn kiểm soát

trên và giới hạn kiểm soát dưới của quá trình được xác định theo thống kê

Trang 21

v1.0012107203 21

• Dự đoán, đánh giá sự ổn định của quá trình;

• Kiểm soát, xác định khi nào cần điều chỉnh

quá trình;

• Xác định sự cải tiến của một quá trình

2.3.2 TÁC DỤNG

1 3 5 7 9 11 13 15 17 19 21 23 25 5

10 15 20 25 30 35

0

Trang 22

Đặc tính Tên g ọi

Giá trị liên tục

• Biểu đồ – R (giá trị trung bình và khoảng sai biệt).

• Biểu đồ – s (giá trị trung bình và độ lệch chuẩn).

• Biểu đồ X (giá trị đã đo).

Giá trị rời rạc

• Biểu đồ pn (số sản phẩm sai sót): Sử dụng khi cỡ mẫu cố định.

• Biểu đồ p (tỷ lệ sản phẩm sai sót).

• Biểu đồ c (số sai sót): Sử dụng khi vùng cơ hội có kích cỡ cố định.

• Biểu đồ u (số sai sót trên một đơn vị).

2.3.3 PHÂN LOẠI

X X

Trang 23

v1.0012107203 23

• Bước 1: Lựa chọn đặc tính để áp dụng biểu đồ kiểm soát

• Bước 2: Lựa chọn loại bản đồ kiểm soát thích hợp

• Bước 3: Quyết định cỡ mẫu và tần số lấy mẫu

• Bước 4: Thu thập và ghi chép dữ liệu trên ít nhất là 20 mẫu

• Bước 5: Tính các giá trị thống kê đặc trưng cho mỗi mẫu

• Bước 6: Tính giá trị đường tâm, các đường giới hạn kiểm tra dựa trên các giá trịthống kê tính từ các mẫu

• Bước 7: Xây dựng biểu đồ và đánh dấu trên biểu đồ các giá trị thống kê mẫu

• Bước 8: Kiểm tra trên biểu đồ đối với các điểm ở ngoài giới hạn kiểm soát và đối vớikiểu dáng chỉ ra sự hiện diện của các nguyên nhân có thể nêu tên

• Bước 9: Quyết định về tương lai

2.3.4 CÁC BƯỚC CƠ BẢN ĐỂ SỬ DỤNG BIỂU ĐỒ KIỂM SOÁT

Trang 24

2.3.4 CÁC BƯỚC CƠ BẢN ĐỂ SỬ DỤNG BIỂU ĐỒ KIỂM SOÁT (tiếp theo)

• Bước 9: Quyết định về tương lai

Trạng thái ổn định:

 Toàn bộ các điểm trên biểu đồ đều nằm trong hai đường giới hạn kiểm soát;

 Các điểm liên tiếp trên biểu đồ có sự biến động nhỏ

 Biểu đồ kiểm soát khi đã xây dựng sẽ trở thành chuẩn để kiểm soát quá trình trongtương lai

Trạng thái không ổn định:

 Một số điểm vượt ra ngoài các đường giới hạn;

 Dấu hiệu bất thường, mặc dù chúng đều nằm trong đường giới hạn kiểm soát

Giải pháp:

 Tìm ra nguyên nhân;

 Các điểm nằm ngoài giới hạn kiểm soát sẽ được loại bỏ;

 Thực hiện lại từ bước 6

Trang 25

v1.0012107203 25

Công thức tính toán

Loại biểu đồ kiểm soát

Trang 26

• Xây dựng biểu đồ kiểm soát

• Lập bảng thống kê thời gian đi làm (phút) trong 10 tuần và số liệu năm lần/tuần

Trang 28

2.3.5 VÍ DỤ (tiếp theo)

Tính toán các giá trị:

k j

 

2

X A R74,6 0,577 36 53,72

Trang 29

v1.0012104217 29

Đồ thị số liệu lấy mẫu: Áp dụng đối với giá trị X

Ký hiệu:

• Đường UCL: Màu vàng

• Đường LCL: Màu xanh lơ

• Đường tâm: Màu tím

• Đường giá trị mẫu: Màu xanh sẫm

2.3.5 VÍ DỤ (tiếp theo)

Trang 30

Biểu đồ kiểm soát

 D R 03 

Trang 31

v1.0012107203 31

Đồ thị số liệu lấy mẫu: Áp dụng đối với giá trị R

Ký hiệu:

• Đường UCL: Màu vàng

• Đường LCL: Màu xanh lơ

• Đường tâm: Màu tím

• Đường giá trị mẫu: Màu xanh sẫm

2.3.5 VÍ DỤ (tiếp theo)

Trang 34

Trình bày kiểu biến động

Thông tin trực quan về cách thức

diễn biến của quá trình

Kiểm tra và đánh giá khả năng của

các yếu tố đầu vào

Kiểm soát quá trình,

phát hiện sai sót

1

2

3 4

2.4.2 VAI TRÒ

Trang 35

v1.0012107203 35

2.4.3 CÁC BƯỚC CƠ BẢN ĐỂ XÂY DỰNG BIỂU ĐỒ PHÂN BỐ

Thu thập giá trị các số liệu

Tính toán các đặc trưng thống kê

Vẽ biểu đồ phân bố tần số

Trang 36

BƯỚC 1: THU THẬP GIÁ TRỊ CÁC SỐ LIỆU

Đếm lượng số liệu (n> 50)

Trang 38

BƯỚC 2: TÍNH TOÁN CÁC ĐẶC TRƯNG THỐNG KÊ

Xác định biên độ trên (BĐT) và (BĐD) của các lớp:

Trang 39

v1.0012107203 39

D ữ kiện

3,56 3,46 3,48 3,50 3,42 3,43 3,52 3,49 3,44 3,56 3,48 3,56 3,50 3,52 3,47 3,48 3,46 3,50 3,56 3,38 3,42 3,37 3,47 3,49 3,45 3,44 3,50 3,48 3,46 3,46 3,55 3,52 3,44 3,50 3,45 3,44 3,48 3,46 3,52 3,46 3,48 3,48 3,32 3,40 3,52 3,34 3,46 3,43 3,30 3,46 3,58 3,63 3,59 3,47 3,38 3,52 3,45 3,48 3,31 3,46 3,40 3,54 3,46 3,51 3,48 3,50 3,68 3,60 3,46 3,52 3,48 3,50 3,56 3,50 3,52 3,46 3,48 3,46 3,52 3,56 3,52 3,48 3,46 3,45 3,46 3,54 3,54 3,48 3,49 3,41 3,41 3,45 3,34 3,44 3,47 3,47 3,41 3,48 3,54 3,47

VÍ DỤ

Kiểm tra bề dày của 100 khối kim loại

Trang 44

2.4.4 CÁCH ĐỌC BIỂU ĐỒ PHÂN BỐ

Có 2 cách đọc biểu đồ phân bố:

• Cách 1: So sánh với các đường giới hạn kiểm soát

• Cách 2: Xem xét sự đồng đều của độ phân tán

Trang 45

v1.0012107203 45

Điều kiện lý tưởng nhất: Trong điều kiện lý

tưởng này khoảng cách từ 2 giới hạn biên

đến các đường giới hạn tiêu chuẩn thông

• Cần có biện pháp giảm độ phân tán

CÁCH 1: SO SÁNH VỚI CÁC ĐƯỜNG KIỂM SOÁT

Trang 46

CÁCH 1: SO SÁNH VỚI CÁC ĐƯỜNG KIỂM SOÁT

Có sản phẩm vượt ra khỏi giới hạn

cho phép

• Độ phân tán nhỏ so với giá trị chuẩn;

• Có thể rút ngắn tiêu chuẩn hoặc thay

đổi quá trình và mở rộng độ phân tán

nếu thấy kinh tế hơn

Trang 47

v1.0012107203 47

CÁCH 2: XEM XÉT SỰ ĐỒNG ĐỀU CỦA ĐỘ PHÂN TÁN

Dạng

chuông

Ở trung tâm tần suất cao nhất, giảm dần hai phía, hình dạng cân đối.

Xuất hiện khi quá trình ổn định.

Dạng

răng lược

Tần suất phân bố không đều, trên các phần khác nhau tạo ra dạng

răng lược.

Xuất hiện khi độ rộng các nhóm không phù hợp.

Trang 48

CÁCH 2: XEM XÉT SỰ ĐỒNG ĐỀU CỦA ĐỘ PHÂN TÁN (tiếp theo)

Dạng dốc

về một

phía

Giá trị trung bình nằm hẳn về một phía, hình dáng đổ hẳn về một bên,

không cân đối.

Xuất hiện khi quá trình có những vấn đề không bình thường.

Dạng

cao nguyên

Tần suất trong các nhóm khác nhau gần như giống nhau.

Xuất hiện khi trộn lẫn một số

dữ liệu có xuất

xứ từ nhiều quá trình khác nhau.

Trang 49

v1.0012107203 49

CÁCH 2: XEM XÉT SỰ ĐỒNG ĐỀU CỦA ĐỘ PHÂN TÁN (tiếp theo)

Dạng

hai đỉnh

Tần suất tại trung tâm và xung quanh trung tâm thấp hơn các khoảng khác tạo thành hai đỉnh.

Xuất hiện khi hai phân bố có các giá trị trung bình khác nhau

bị trộn lẫn với nhau (ví dụ các sản phẩm

do hai máy khác nhau tạo nên).

Trang 51

v1.0012107203 51

2.5.1 KHÁI NIỆM

• Biểu đồ tán xạ là biểu đồ để nghiên cứu

mối quan hệ giữa hai biến bằng cách phân

tích định lượng mối quan hệ nhân quả giữa

các biến số

• Biểu đồ phân tán trình bày các cặp như là

một đám mây điểm Mối quan hệ giữa các

bộ số liệu liên hệ được suy ra từ hình dạng

của đám mây đó

Trang 52

2.5.2 VAI TRÒ

• Phát hiện và trình bày các mối

quan hệ giữa hai bộ số liệu

liên hệ;

• Xác nhận các mối quan hệ

giữa hai bộ phận có liên hệ

Trang 53

v1.0012107203 53

2.5.3 CÁC BƯỚC CƠ BẢN ĐỂ XÂY DỰNG BIỂU ĐỒ PHÂN BỐ

Chọn mẫu, n > 30

Thu thập dữ liệu theo từng cặp (x,y)

Xác định min và max của x, y, từ đó xác định tỉ

lệ đơn vị trên trục tung và trục hoành

Vẽ biểu đồ

Kiểm tra hình dạng của đám mây để phát hiện ra

mối quan hệ giữa hai biến x,y

Trang 55

v1.0012107203 55

VÍ DỤ (tiếp theo)

Biểu đồ tán xạ giá trị x, y:

0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100

Trang 56

2.5.4 CÁCH ĐỌC BIỂU ĐỒ

a Quan hệ thuận mạnh

X tăng thì Y tăng một cách tỷ lệ thuận

Nếu kiểm soát được X thì tất nhiên

kiểm soát được Y

b Quan hệ nghịch mạnh

X tăng thì Y giảm một cách tỷ lệ nghịch Nếu kiểm soát được X thì tất nhiên

kiểm soát được Y

X

Y

X

Y

Trang 57

v1.0012107203 57

2.5.4 CÁCH ĐỌC BIỂU ĐỒ (tiếp theo)

Y

c Quan hệ thuận yếu

X tăng thì Y tăng nhưng còn phụ

thuộc vào một số nguyên nhân khác

Trang 58

2.5.4 CÁCH ĐỌC BIỂU ĐỒ (tiếp theo)

Trang 60

2.6.1 KHÁI NIỆM

Biểu đồ nhân quả là một công cụ

được sử dụng để suy nghĩ và trình

bày mối quan hệ giữa một kết quả

với các nguyên nhân chính và nguyên

nhân phụ được trình bày giống như

một xương cá

Trang 61

v1.0012107203 61

2.6.2 VAI TRÒ

Trang 62

CTCL cần phân tích

CTCL

Môi trường Thiết bị Nguyên vật liệu

Thông tin Phương pháp Con người

• Bước 2: Xác định những nguyên nhân chính (nguyên nhân cấp 1)

• Bước 1: Xác định chỉ tiêu chất lượng (CTCL) cần phân tích

2.6.3 CÁC BƯỚC THIẾT LẬP BIỂU ĐỒ NHÂN QUẢ

• Bước 3: Phát triển biểu đồ bằng cách liệt kê những nguyên nhân ở cấp tiếp theo

(nguyên nhân phụ)

CTCL

Môi trường Thiết bị Nguyên vật liệu Thông tin Phương pháp Con người

Trang 63

v1.0012107203 63

2.6.3 CÁC BƯỚC THIẾT LẬP BIỂU ĐỒ NHÂN QUẢ (tiếp theo)

• Bước 4: Sau khi phác thảo xong, hội thảo với

những người có liên quan

 Tìm ra đầy đủ nhất các nguyên nhân

• Bước 5: Điều chỉnh các yếu tố

• Bước 6: Lựa chọn một số lượng nhỏ (3 đến 5)

nguyên nhân chính Sau đó, cần có thêm

những hoạt động như: thu thập số liệu, nỗ lực

kiểm soát các nguyên nhân

Trang 64

Chất lượng photocopy kém

Bản gốc Mực Giấy copy

Môi trường Xử lý vận hành Máy copy

Độ bẩn của băng

Thời gian khô

Độ bẩn của bàn

Chế độ ban đầu

Độ không liên kết

Nhiễm

Mức độ mới

Thời gian bảo quản

Chất lượng giấy

Mức độ thể hiện

Phương pháp bảo quản

Thời gian bảo quản

Vật liệu

Môi trường Phương pháp Thiết bị

2.6.4 VÍ DỤ

Trang 66

• Biểu đồ Pareto là dạng biểu đồ hình

cột được sắp xếp từ cao xuống thấp

• Mỗi cột đại diện cho một cá thể (một

dạng trục trặc…), chiều cao mỗi cột

biểu thị mức đóng góp tương đối của

mỗi cá thể vào kết quả chung

• Mức đóng góp này có thể dựa trên

số lần xảy ra, chi phí liên quan đến

mỗi cá thể hoặc các phép đo khác về

kết quả

• Đường tần số tích lũy được sử dụng

để biểu thị sự đóng góp tích lũy của

các cá thể

Trang 67

v1.0012107203 67

2.7.2 CÁC BƯỚC CƠ BẢN SỬ DỤNG BIỂU ĐỒ PARETO

Trang 68

• Thấy được tất cả các loại lỗi;

• Có tất cả bao nhiêu lỗi;

• Thứ tự lỗi như thế nào;

• Tổng số lỗi giảm đi bao nhiêu nếu một lỗi

nào đó giảm;

• Tình trạng lỗi hoặc thứ tự lỗi sẽ thay đổi thế

nào nhờ các hành động hoặc cải tiến

2.7.3 CÁCH SỬ DỤNG BIỂU ĐỒ PARETO

Trang 69

v1.0012107203 69

CÂU HỎI TƯƠNG TÁC

Anh chị hãy phân tích lợi ích của biểu đồ Pareto?

Trang 70

Số liệu kiểm tra cho kết quả như bảng dưới đây.

Hãy dùng biểu đồ Pareto để phân tích

Trang 72

2.7.4 VÍ DỤ

Biểu đồ Pareto theo loại lỗi

20406080100120140160

Xư ớc R ạn Xo ắn Nhăn Ố Lỗi khác

n=150

20406080

100

Th ời gian:5/10 - 4/11 Ngư ời phân tích: TAKEMURA

Số lỗi

Trang 73

v1.0012107203 73

• Các công cụ đánh giá chất lượng là các công cụ rất hữu hiệuđược các nhà quản lý chất lượng sử dụng nhằm hạn chế cácsai sót, lỗi trong sản xuất, nhằm đảm bảo bảo chất lượng chosản phẩm của mình

• Các công cụ đánh giá chất lượng bao gồm: Mẫu thu thập, biểu

đồ tiến trình, biểu đồ kiểm soát, biểu đồ cột, biểu đồ tán xạ,biểu đồ nhân quả, biểu đồ Pareto Các công cụ thống kê này

sẽ được áp dụng linh hoạt trong các lĩnh vực sản xuất phù hợp

và tình huống cụ thể

TÓM LƯỢC CUỐI BÀI

Ngày đăng: 06/07/2020, 23:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm