1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÀI TÓAN NÂNG CAO ÔN THI THPT QUỐC GIA PHẦN: HÓA HỮU CƠ

83 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 872,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình dung dịch CaOH2 dư thì khối lượng bình tăng thêm m gam.. Nếu cho 0,6 mol X vào dung dịch brom dư thì số m

Trang 1

BÀI TOÁN NÂNG CAO ÔN THI THPT QUỐC GIA

PHẦN: HÓA HỮU CƠ

Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X thu được 0,11 mol CO2 và 0,132 mol H2O Khi X tác dụng với khí clo (theo tỉ

lệ số mol 1:1) thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất Tên gọi của X là

A 2-Metylbutan B etan C 2,2-Đimetylpropan D 2-Metylpropan

Câu 2: Hỗn hợp khí X gồm một ankan và một anken Tỉ khối của X so với H2 bằng 11,25 Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít X, thu được 6,72 lít CO2 (các thể tích khí đo ở đktc) Công thức của ankan và anken lần lượt là

A CH4 và C2H4 B C2H6 và C2H4 C CH4 và C3H6 D CH4 và C4H8

Câu 3: Dẫn 1,68 lít hỗn hợp khí X gồm hai hiđrocacbon vào bình đựng dung dịch brom (dư) Sau khi phản ứng xảy ra hoàn

toàn, có 4 gam brom đã phản ứng và còn lại 1,12 lít khí Nếu đốt cháy hoàn toàn 1,68 lít X thì sinh ra 2,8 lít khí CO2 Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là (biết các thể tích khí đều đo ở đktc)

Câu 6 Hỗn hợp khí gồm một ankan và một anken có cùng số nguyên tử C trong phân tử và có cùng số mol Đốt

cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp đó thu được 0,6 mol CO2 Mặt khác cũng m gam hỗn hợp trên làm mất màu vừa

đủ 80 gam dung dịch Br2 20% trong dung môi CCl4 CTPT của ankan và anken lần lượt là

A C2H6, C2H4 B C3H8, C3H6 C C4H10, C4H8 D C5H12, C5H10

Câu 7: Hỗn hợp khí X gồm etilen, metan, propin và vinylaxetilen có tỉ khối so với H2 là 17 Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình dung dịch Ca(OH)2 (dư) thì khối lượng bình tăng thêm m gam Giá trị của

m là

Trang 2

Bài tập ơn thi THPTQG T.A.Tuấn

Câu 8: Cho 13,8 gam chất hữu cơ X cĩ cơng thức phân tử C7H8 tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong

NH3, thu được 45,9 gam kết tủa X cĩ bao nhiêu đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên?

Câu 9: Đốt cháy hồn tồn 4,64 gam một hiđrocacbon X (chất khí ở điều kiện thường) rồi đem tồn bộ sản phẩm

cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 Sau các phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa và khối lượng phần dung dịch giảm bớt 19,912 gam Cơng thức phân tử của X là:

A C3H4 B CH4 C C2H4 D C4H10

Câu 10: Hỗn hợp khí X gồm H2 và C2H4 cĩ tỉ khối so với He là 3,75 Dẫn X qua Ni nung nĩng, thu được hỗn hợp khí Y cĩ tỉ khối so với He là 5 Hiệu suất của phản ứng hiđro hố là

Câu 11: Hỗn hợp X gồm H2 và C2H4 cĩ tỉ khối so với H2 là 7,5 Dẫn X qua Ni nung nĩng, thu được hỗn hợp Y cĩ

tỉ khối so với H2 là 12,5 Hiệu suất của phản ứng hiđro hĩa là

A 70% B 60% C 50% D 80%

Câu 12: Trộn hỗn hợp X1 gồm hidrocacbon B với H2 có dư dx/H2 = 4,8 Cho X1 đi qua Ni nung nóng đến phản ứng hoàn toàn được hỗn hợp X2 có dX2/H2 = 8 Công thức phân tử của hidrocacbon B là :

A C3H6 B C3H4 C C4H8 D C5H8

Trang 3

Câu 13: Đun nóng hỗn hợp khí X gồm 0,02 mol C2H2 và 0,03 mol H2 trong một bình kín (xúc tác Ni), thu được hỗn hợp khí

Y Cho Y lội từ từ vào bình nước brom (dư), sau khi kết thúc các phản ứng, khối lượng bình tăng m gam và có 280 ml hỗn hợp khí Z (đktc) thoát ra Tỉ khối của Z so với H2 là 10,08 Giá trị của m là

Câu 14: Dẫn V lít (ở đktc) hỗn hợp X gồm axetilen và hiđro đi qua ống sứ đựng bột niken nung nóng, thu được khí Y Dẫn Y

vào lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3 thu được 12 gam kết tủa Khí đi ra khỏi dung dịch phản ứng vừa đủ với 16 gam brom và còn lại khí Z Đốt cháy hoàn toàn khí Z thu được 2,24 lít khí CO2 (ở đktc) và 4,5 gam nước Giá trị của V bằng

Câu 15: Khi crackinh hoàn toàn một thể tích ankan X thu được ba thể tích hỗn hợp Y (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt

độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 12 Công thức phân tử của X là

Câu 16: Cho butan qua xúc tác (ở nhiệt độ cao) thu được hỗn hợp X gồm C4H10, C4H8, C4H6 và H2 Tỉ khối của X so với butan

là 0,4 Nếu cho 0,6 mol X vào dung dịch brom (dư) thì số mol brom tối đa phản ứng là

Câu 17: Nung một lượng butan trong bình kín (có xúc tác thích hợp) thu được hỗn hợp khí X gồm ankan và anken

Tỉ khối của X so với khí hiđro là 21,75 Phần trăm thể tích của butan trong X là

Trang 4

Bài tập ôn thi THPTQG T.A.Tuấn

Câu 18: Hỗn hợp khí X gồm 0,3 mol H2 và 0,1 mol vinylaxetilen Nung X một thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn hợp khí

Y có tỉ khối so với không khí là 1 Nếu cho toàn bộ Y sục từ từ vào dung dịch brom (dư) thì có m gam brom tham gia phản ứng Giá trị của m là

Câu 19: Hỗn hợp X gồm 0,15 mol vinylaxetilen và 0,6 mol H2 Nung nóng hỗn hợp X (xúc tác Ni) một thời gian, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 bằng 10 Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là

A 0 gam B 24 gam C 8 gam D 16 gam

Câu 20 Một hỗn hợp khí X gồm ankin B và H2 có tỉ khối hơi so với CH4 là 0,6 Nung nóng hỗn hợp X có xúc tác

Ni, để phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối hơi so với CH4 là 1 Cho 1mol hỗn hợp X qua dung dịch Br2 dư thì khối lượng bình chứa dung dịch Br2 tăng lên là:

Câu 21: X là một hiđrocacbon mạch hở có công thức C3Hy Một bình có dung tích không đổi chứa hỗn hợp khí X

và O2 dư ở 150oC, có áp suất 2atm Bật tia lửa điện để đốt cháy hết X, sau đó đưa bình về 150oC, áp suất trong bình vẫn là 2atm Trộn 9,6 gam X với 1,0 gam hiđro rồi cho qua bình đựng Ni nung nóng (hiệu suất phản ứng là 100%) thu được hỗn hợp Y Khối lượng mol trung bình của Y là

A 38,54 B 42,50 C 41,50 D 40,77

Câu 22: Thực hiện phản ứng nhiệt phân V lít khí metan điều chế axetilen, thu được 11,2 lít hỗn hợp X gồm axetilen,

hiđro và metan chưa phản ứng hết Cho toàn bộ X qua dung dịch AgNO3 (dư) trong amoniac thu được 24,0 gam kết tủa Các thể tích khí đo ở đktc Giá trị của V là

A 2,24 B 6,72 C 4,48 D 3,36

Trang 5

Câu 23: Thực hiện phản ứng nhiệt phân 3,36 lít khí metan (đktc) điều chế axetilen, thu được hỗn hợp X gồm

axetilen, hiđro và metan chưa phản ứng hết Cho toàn bộ X qua dung dịch AgNO3 (dư) trong amoniac thấy thể tích khí giảm đi 20% Hiệu suất của phản ứng nhiệt phân là

A 33,33% B 66,67% C 40% D 60%

Câu 24: Cho 5,04 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm C2H2 và H2 qua bột niken nung nóng thu được hỗn hợp Y chỉ chứa

3 hiđrocacbon Y có tỉ khối so với H2 là 14,25 Cho Y tác dụng với dung dịch nước brom dư, số mol brom phản ứng là

A 0,0225 B 0,225 C 0,75 D 0,075

Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn 4,64 gam một hiđrocacbon X (chất khí ở điều kiện thường) rồi đem toàn bộ sản phẩm

cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 Sau các phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa và khối lượng phần dung dịch giảm bớt 19,912 gam Công thức phân tử của X là

Câu 26: Trong một bình kín chứa 0,35 mol C2H2; 0,65 mol H2 và một ít bột Ni Nung nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng 8 Sục X vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đến phản ứng hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y và 24 gam kết tủa Hỗn hợp khí Y phản ứng vừa đủ với bao nhiêu mol Br2 trong dung dịch?

Câu 27: Hỗn hợp X gồm H2, C2H4 và C3H6 có tỉ khối so với H2 là 9,25 Cho 22,4 lít X (đktc) vào bình kín có sẵn một ít bột Ni Đun nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 10 Tổng số mol H2

đã phản ứng là

Trang 6

Bài tập ôn thi THPTQG T.A.Tuấn Câu 28: Hỗn hợp khí X gồm C2H6, C3H6 và C4H6 Tỉ khối của X so với H2 bằng 24 Đốt cháy hoàn toàn 0,96 gam

X trong oxi dư rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào 1 lít dung dịch Ba(OH)2 0,05M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 29: Crăckinh 11,6g C4H10 thu được hỗn hợp khí X gồm 7 chất khí là: C4H8, C3H6, C2H4, C2H6, CH4, H2 và

C4H10 dư Đốt cháy hoàn toàn X cần V lít không khí ở đktc Giá trị của V là

Câu 30: Hỗn hợp khí X gồm 1 ankan và môt anken Cho 1680 ml X lội chậm qua dung dịch Br2 thấy làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 4g Br2 và còn lại 1120 ml khí

Mặt khác nếu đốt cháy hoàn toàn 1680 ml X rồi cho sản phảm cháy đi vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2

dư thu được 12,5g kết tủa CTPT các hiđrocacbon là

A CH4, C2H4 B CH4, C3H6 C C2H6, C2H4 D C3H8, C3H6

Câu 31: Đốt cháy V lít khí thiên nhiên chứa 96% CH4, 2%N2, 2%CO2 về thể tích Toàn bộ sản phẩm cháy được dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy tạo ra 4,9g kết tủa Giá trị của V (đktc) là

Câu 32: Hỗn hợp khí metan và etan có tỉ khối hơi so với nitơ là 0.813 Thành phần % theo khối lượng metan và

etan trong hỗn hợp lần lượt là

Trang 7

tụ còn 32,5 cm3 trong đó có 12,5 cm3 là O2 (các khí đo ở cùng đk) Vậy X có CTPT là

Câu 34: Hỗn hợp khí X gồm H2 và một anken có khả năng cộng HBr cho sản phẩm hữu cơ duy nhất Tỉ khối của

X so với H2 bằng 9,1 Đun nóng X có xúc tác Ni, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y không làm mất màu nước brom; tỉ khối của Y so với H2 bằng 13 Công thức cấu tạo của anken là

A CH3CH=CHCH3 B CH2=CHCH2CH3 C CH2=C(CH3)2 D CH2=CH2

Câu 35: X, Y, Z là 3 hiđrocacbon kế tiếp trong dãy đồng đẳng, trong đó MZ = 2MX Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 2 lít dung dịch Ba(OH)2 0,1M được một lượng kết tủa là

Câu 36: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol anken X thu được CO2 và hơi nước Hấp thụ hoàn toàn sản phẩm bằng 100 gam dung dịch NaOH 21,62% thu được dung dịch mới trong đó nồng độ của NaOH chỉ còn 5% Công thức phân

tử đúng của X là

Câu 37: Cho hỗn hợp A gồm các hơi và khí: 0,1 mol Benzen; 0,2 mol Toluen; 0,3 mol Stiren và 1,4 mol Hiđro

vào một bình kín, có chất xúc tác Ni Đun nóng bình kín một thời gian, thu được hỗn hợp B gồm các chất: Xiclohexan, Metyl xiclohexan, Etyl xiclohexan, Benzen, Toluen, Etyl benzen và Hiđro Đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp B trên, rồi cho hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch nước vôi có dư, để hấp thụ hết sản phẩm cháy Độ tăng khối lượng bình đựng nước vôi là

A 240,8 gam B 260,2 gam C 193,6 gam D Không đủ dữ kiện để tính

Trang 8

Bài tập ôn thi THPTQG T.A.Tuấn

Câu 38: Thổi 0,25 mol khí etilen qua 125 ml dung dịch KMnO4 1M trong môi trường trung tính (hiệu suất 100%) khối lượng etylen glicol thu được bằng

Câu 39: Hỗn hợp X gồm propin và một ankin A có tỉ lệ mol 1:1 Lấy 0,3 mol X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3

dư thu được 46,2 gam kết tủa Vậy A là

Câu 40: Trong bình kín chứa hiđrocacbon X và hiđro Nung nóng bình đến khi phản ứng hoàn toàn thu được khí

Y duy nhất Ở cùng nhiệt độ, áp suất trong bình trước khi nung nóng gấp 3 lần áp suất trong bình sau khi nung Đốt cháy một lượng Y thu được 8,8 gam CO2 và 5,4 gam nước Công thức phân tử của X là

Trang 9

HV

đo ở đkc)

A 0,1 mol C2H6 và 0,2 mol C2H2 B 0,1 mol C3H8 và 0,2 mol C3H4

C 0,2 mol C2H6 và 0,1 mol C2H2 D 0,2 mol C3H8 và 0,1 mol C3H4

Câu 44: Đốt cháy hỗn hợp A gồm ba chất thuộc dãy đồng đẳng benzen cần dùng V lít không khí (đktc) Cho hấp

thụ sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi, thu được 3 gam kết tủa, khối lượng dung dịch tăng 12,012 gam Đun nóng dung dịch, thu được thêm 12 gam kết tủa nữa Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Không khí gồm 20% O2 và 80% N2 Trị số của V là

A 7,9968 lít B 39,9840 lít C 31,9872 lít D Một trị số khác

Câu 45: Đun nóng một ancol no, đơn chức X với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp thu được chất hữu cơ Y Tỉ khối hơi của Y so với X là 0,7 Vậy CTPT của X là

A C2H5OH B C3H7OH C C4H9OH D C5H11OH

Câu 46: Đun nóng một ancol đơn chức X với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp thu được chất hữu cơ Y và nước Tỉ khối hơi của Y so với X là 1,609 Công thức của X là

A CH3OH B C3H7OH C C3H5OH D C2H5OH

Câu 47: Cho m gam hỗn hợp X gồm C2H5OH và C2H4(OH)2 tác dụng hết với Na, thu được 4,48 lít khí H2 (đktc) Nếu cho m gam X tác dụng hết với CuO, nung nóng thì khối lượng Cu thu được là

A 25,6 gam B 16,0 gam C 8,0 gam D 12,8 gam

Câu 48: Cho 2,84 gam hỗn hợp X gồm 2 ancol đơn chức, là đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng với Na tạo ra 4,6gam

chất rắn và V lít khí H2 (đktc) V có giá trị là

Trang 10

Bài tập ôn thi THPTQG T.A.Tuấn Câu 49: Lên men nước quả nho thu được 100lít rượu vang 100 (hiệu suất phản ứng lên men là 95% và khối lượng riêng của C2H5OH là 0,8g/ml) Giả thiết trong nước nho chỉ chứa glucôzơ Khối lượng glucozơ có trong nước quả nho đã dùng là

Câu 50: Cho 100ml rượu etylic 64o (d =0,8g/ml) tác dụng với Na (dư) được V lít H2 (đktc) Tính V?

Câu 51: Có bao nhiêu rượu (ancol) bậc 2, no, đơn chức, mạch hở là đồng phân cấu tạo của nhau mà phân tử của chúng có phần

trăm khối lượng cacbon bằng 68,18%?

Câu 52: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm 2 ancol (đều no, đa chức, mạch hở, có cùng số nhóm -OH) cần vừa đủ

V lít khí O2, thu được 11,2 lít khí CO2 và 12,6 gam H2O (các thể tích khí đo ở đktc) Giá trị của V là

Câu 53: Cho m gam một ancol (rượu) no, đơn chức X qua bình đựng CuO (dư), nung nóng Sau khi phản ứng hoàn toàn, khối

lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 gam Hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối đối với hiđro là 15,5 Giá trị của m là

Câu 54: Khi phân tích thành phần một rượu (ancol) đơn chức X thì thu được kết quả: tổng khối lượng của cacbon và hiđro gấp

3,625 lần khối lượng oxi Số đồng phân rượu (ancol) ứng với công thức phân tử của X là

Trang 11

X tác dụng vừa đủ với m gam Cu(OH)2 thì tạo thành dung dịch có màu xanh lam Giá trị của m và tên gọi của X tương ứng là

A 9,8 và propan-1,2-điol B 4,9 và propan-1,2-điol C 4,9 và propan-1,3-điol D 4,9 và glixerol

Câu 56: Cho 15,6 gam hỗn hợp hai ancol (rượu) đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 9,2 gam Na, thu

được 24,5 gam chất rắn Hai ancol đó là

A C3H5OH và C4H7OH B C2H5OH và C3H7OH C C3H7OH và C4H9OH D CH3OH và C2H5OH

Câu 57: Cho 10 ml dung dịch ancol etylic 46o phản ứng hết với kim loại Na (dư), thu được V lít khí H2 (đktc) Biết khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất bằng 0,8 g/ml Giá trị của V là

Câu 58: Cho hỗn hợp hai anken đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng với nước (xt H2SO4) thu được hỗn hợp Z gồm hai rượu (ancol)

X và Y Đốt cháy hoàn toàn 1,06 gam hỗn hợp Z sau đó hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 2 lít dung dịch NaOH 0,1M thu được dung dịch T trong đó nồngđộ của NaOH bằng 0,05M Công thức cấu tạo thu gọn của X và Y là

A C2H5OH và C3H7OH B C3H7OH và C4H9OH C C2H5OH và C4H9OH D C4H9OH và C5H11OH

Câu 59: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 ancol đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng, thu được 13,2 gam CO2

và 8,28 gam H2O Nếu cho X tách nước tạo ete (h=100%) thì khối lượng 3 ete thu được là

A 42,81 B 5,64 C 4,20 D 70,50

Câu 60: Đun nóng hỗn hợp X gồm 6,4 gam CH3OH và 13,8 gam C2H5OH với H2SO4 đặc ở 140oC, thu được m gam hỗn hợp 3 ete Biết hiệu suất phản ứng của CH3OH và C2H5OH tương ứng là 50% và 60% Giá trị của m là

A 9,44 B 15,7 C 8,96 D 11,48

Trang 12

Bài tập ôn thi THPTQG T.A.Tuấn Câu 61: Cho m gam hỗn hợp 2 ancol no, đơn chức, bậc 1, là đồng đẳng kế tiếp tác dụng với Na dư thu được 1,68

lít khí ở 0oC; 2 atm Mặt khác cũng đun m gam hỗn hợp trên ở 140oC với H2SO4 đặc thu được 12,5 gam hỗn hợp 3 ete (H=100%) Tên gọi 2 rượu trong X là

A metanol và etanol B etanol và propan-1-ol

C propan-1-ol và butan-1-ol D pentan-1-ol và butan-1-ol

Câu 62: Đun nóng 16,6 gam hỗn hợp X gồm 3 rượu no đơn chức với H2SO4 đặc ở 140oC thu được 13,9 gam hỗn hợp 6 ete có số mol bằng nhau Mặt khác, đun nóng X với H2SO4 đặc ở 180oC thu được sản phẩm chỉ gồm 2 olefin

và nước Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Tên gọi của 3 rượu trong X là

A metanol, etanol và propan-1-ol B etanol, propan-2-ol và propan-1-ol

C propan-2-ol, butan-1-ol và propan-1-ol D etanol, butan-1-ol và butan-2-ol

Câu 63: Đốt cháy hoàn toàn 20,64 gam hỗn hợp X gồm 3 rượu đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng, thu được

42,24 gam CO2 và 24,28 gam H2O Mặt khác, đun nóng 20,64 gam hỗn hợp X với H2SO4 đặc ở 140oC (với hiệu suất phản ứng của mỗi rượu là 50%), thì thu được m gam hỗn hợp 6 ete Giá trị của m là

A 17,04 B 6,72 C 8,52 D 18,84

Câu 64: Cho 15,6 gam hỗn hợp X gồm 2 ancol (rượu) đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với

9,2 gam Na, thu được 24,5 gam chất rắn Nếu cho 15,6 gam X tách nước tạo ete (H = 100%) thì số gam ete thu được là

Trang 13

bằng nhau: - Đốt cháy hoàn toàn phần 1 thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và 6,3 gam H2O - Đun nóng phần 2 với H2SO4 đặc ở 140oC tạo thành 1,25 gam hỗn hợp ba ete Hoá hơi hoàn toàn hỗn hợp ba ete trên, thu được thể tích hơi bằng thể tích của 0,42 gam N2

(trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Hiệu suất phản ứng tạo ete của X, Y lần lượt là

A 25% và 35% B 20% và 40% C 40% và 20% D 30% và 30%

Câu 67: Oxi hoá m gam hỗn hợp X gồm 2 ancol (rượu) đơn chức, bậc 1, là đồng đẳng kế tiếp, thu được hỗn hợp Y

gồm anđehit (h = 100%) Cho Y tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, thu được 86,4 gam Ag Mặt khác, nếu cho m gam X tác dụng hết với Na thì thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) Công thức của 2 ancol trong X là

A CH3OH và C3H7OH B CH3OH và C2H5OH C C2H5OH và C3H7OH D C3H5OH và C4H7OH

Câu 68: Cho 12,4 gam hỗn hợp X gồm 2 ancol (rượu) đơn chức, bậc 1 là đồng đẳng kế tiếp qua H2SO4 đặc ở 140oC, thu được 9,7 gam hỗn hợp 3 ete Nếu oxi hoá X thành anđehit rồi cho anđehit thu được tác dụng hết với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thì thu được m gam Ag Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là

A 64,8 B 48,6 C 86,4 D 75,6

Câu 69: Oxi hoá 12,8 gam CH3OH (có xt) thu được hỗn hợp sản phẩm X Chia X thành 2 phần bằng nhau Phần 1 cho tác dụng với AgNO3 trong dung dịch NH3 dư thu được 64,8 gam Ag Phần 2 phản ứng vừa đủ với 30 ml dung dịch KOH 2M Hiệu suất quá trình oxi hoá CH3OH là

A 60% B 70% C 80% D 90%

Câu 70: Cho 18,8 gam hỗn hợp A gồm C2H5OH và một ancol đồng đẳng X tác dụng với Na dư thu được 5,6 lít khí

H2 (đktc) Oxi hoá 18,8 gam A bằng CuO, nung nóng thu được hỗn hợp B gồm 2 anđehit (H = 100%) Cho B tác dụng với Ag\NO3 trong dung dịch NH3 (dư) thu được m gam Ag Giá trị của m là

A 86,4 B 172,8 C 108,0 D 64,8

Trang 14

Bài tập ôn thi THPTQG T.A.Tuấn

Câu 71: Cho 15,6 gam hỗn hợp X gồm 2 ancol đơn chức, bậc 1 qua ống chứa 35,2 gam CuO (dư), nung nóng Sau

khi phản ứng hoàn toàn thu được 28,8 gam chất rắn và hỗn hợp hơi Y có tỉ khối so với hiđro là

Câu 73: Hỗn hợp X gồm ancol metylic và ancol no, đơn chức A Cho 7,6 gam X tác dụng với Na dư thu được

1,68lít H2 (đktc), mặt khác oxi hóa hoàn toàn 7,6gam X bằng CuO (t0) rồi cho toàn bộ sản phẩm thu được tác dụng hết với dd AgNO3/NH3 dư thu được 21,6 gam Ag CTPT của A là:

A C2H5OH B CH3CH2CH2OH C CH3CH(CH3)OH D CH3(CH2)2CH2OH

Câu 74: Hỗn hợp X gồm ancol metylic và ancol no, đơn chức A Cho 2,76 gam X tác dụng với Na dư thu được

0,672lít H2 (đktc), mặt khác oxi hóa hoàn toàn 2,76gam X bằng CuO (t0) rồi cho toàn bộ sản phẩm thu được tác dụng hết với dd AgNO3/NH3 dư thu được 19,44 gam Ag CTPT của A là:

A C2H5OH B CH3CH2CH2OH C CH3CH(CH3)OH D CH3(CH2)2CH2OH

Câu 75: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai ancol đơn chức, cùng dãy đồng đẳng, thu được 15,68 lít

khí CO2 (đktc) và 17,1 gam nước Mặt khác, thực hiện phản ứng este hóa m gam X với 15,6 gam axit axetic, thu được a gam este Biết hiệu suất phản ứng este hóa của hai ancol đều bằng 60% Giá trị của a là

Trang 15

Câu 76: Cho dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồjm phenol (C6H5OH) và axit axetic tác dụng vừa đủ với nước brom, thu được dung dịch X và 33,1 gam kết tủa 2,4,6-tribromphenol Trung hòa hoàn toàn X cần vừa đủ 500 ml dung dịch NaOH 1M Giá trị của m là

Câu 77: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai ancol no, hai chức, mạch hở cần vừa đủ V1 lít khí O2, thu được V2

lít khí CO2 và a mol H2O Các khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn Biểu thức liên hệ giữa các giá trị V1, V2, a là

A V1 = 2V2 - 11,2a B V1 = V2 +22,4a C V1 = V2 - 22,4a D V1 = 2V2 + 11,2a

Câu 78: Đốt cháy hoàn toàn 3 lít hỗn hợp X gồm 2 anken kết tiếp nhau trong dãy đồng đẳng cần vừa đủ 10,5 lít O2

(các thể tích khí đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Hiđrat hóa hoàn toàn X trong điều kiện thích hợp thu được hỗn hợp ancol Y, trong đó khối lượng ancol bậc hai bằng 6/13 lần tổng khối lượng các ancol bậc một Phần trăm khối lượng của ancol bậc một (có số nguyên tử cacbon lớn hơn) trong Y là

Câu 79: Đốt cháy hoàn toàn một lượng ancol X tạo ra 0,4 mol CO2 và 0,5 mol H2O X tác dụng với Cu(OH)2 tạo

ra dung dịch màu xanh lam Oxi hóa X bằng CuO tạo hợp chất hữu cơ đa chất Y Nhận xét nào sau đây đúng với X?

A X làm mất màu nước brom B Trong X có hai nhóm –OH liên kết với hai nguyên tử cacbon bậc hai

C Trong X có ba nhóm –CH3 D Hiđrat hóa but-2-en thu được X

Câu 80: Oxi hóa 0,08 mol một ancol đơn chức, thu được hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic, một anđehit, ancol

dư và nước Ngưng tụ toàn bộ X rồi chia làm hai phần bằng nhau Phần một cho tác dụng hết với Na dư, thu được 0,504 lít khí H2 (đktc) Phần hai cho phản ứng tráng bạc hoàn toàn thu được 9,72 gam Ag Phần trăm khối lượng ancol bị oxi hóa là

Trang 16

Bài tập ôn thi THPTQG T.A.Tuấn

Câu 81: Đốt cháy hoàn toàn 20 ml hơi hợp chất hữu cơ X (chỉ gồm C, H, O) cần vừa đủ 110 ml khí O2 thu được

160 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi Dẫn Y qua dung dịch H2SO4 đặc (dư), còn lại 80 ml khí Z Biết các thể tích khí

và hơi đo ở cùng điều kiện Công thức phân tử của X là

Câu 82: Oxi hóa m gam ancol đơn chức X, thu được hỗn hợp Y gồm axit cacboxylic, nước và ancol dư Chia Y

làm hai phần bằng nhau Phần một phản ứng hoàn toàn với dung dịch KHCO3 dư, thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc) Phần hai phản ứng với Na vừa đủ, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) và 19 gam chất rắn khan Tên của X là

Câu 83: Hỗn hợp X gồm ancol metylic, ancol etylic và glixerol Đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được 15,68 lít

khí CO2 (đktc) và 18 gam H2O Mặt khác, 80 gam X hòa tan được tối đa 29,4 gam Cu(OH)2 Phần trăm khối lượng của ancol etylic trong X là

Câu 84: Tiến hành lên men giấm 460 ml ancol etylic 80 với hiệu suất bằng 30% Biết khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất bằng 0,8 g/ml và của nước bằng 1 g/ml Nồng độ phần trăm của axit axetic trong dung dịch thu được là

Câu 85: Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp X gồm ancol metylic, ancol etylic và ancol isopropylic rồi hấp thụ

toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư được 80 gam kết tủa Thể tích oxi (đktc) cần dùng là

A 26,88 lít B 23,52 lít C 21,28 lít D 16,8 lít

Câu 86: Cho m gam tinh bột lên men thành C2H5OH với hiệu suất 81%, hấp thụ hết lượng CO2 sinh ra vào dung dịch Ca(OH)2 được 55 gam kết tủa và dung dịch X Đun nóng dung dịch X lại có 10 gam kết tủa nữa Giá trị m là

Trang 17

Cõu 87: Đi từ 150 gam tinh bột sẽ điều chế được bao nhiờu ml ancol etylic 46o bằng phương phỏp lờn men ancol? Cho biết hiệu suất phản ứng đạt 81% và d = 0,8 g/ml

A 46,875 ml B 93,75 ml C 21,5625 ml D 187,5 ml

Cõu 88: Oxi hoỏ 4 gam ancol đơn chức Z bằng O2 (cú Cu xỳc tỏc, t0 ) thu được 5,6 gam hỗn hợp X gồm anđehit, ancol dư và nước Tờn của Z và hiệu suất phản ứng là

A metanol ; 75% B etanol; 75% C propan-1-ol; 80% D metanol ; 80%

Cõu 89: Một hỗn hợp gồm 0,1 mol etilen glicol và 0,2 mol ancol X Đốt chỏy hoàn toàn hỗn hợp này cần 0,95 mol

O2 và thu được 0,8 mol CO2 và 1,1 mol H2O Cụng thức ancol X là

A C2H5OH B C3H5(OH)3 C C3H6(OH)2 D C3H5OH

Cõu 90: Cho 3 chất hữu cơ đơn chức có cùng công thức phân tử C3H8O tác dụng với CuO (toC) thu đ-ợc hỗn hợp sản phẩm Cho hỗn hợp sản phẩm tác dụng với AgNO3/NH3 d- thu đ-ợc 21,6g Ag Nếu đun nóng hỗn hợp 3 chất trên với

H2SO4 đặc ở nhiệt độ 140oCthìthu đ-ợc 34,5g hỗn hợp 4 ete và 4,5 gam H2O Thành phần % khối l-ợng r-ợu bậc 2 có trong hỗn hợp là

A 61,53% B 46,15% C 30,77% D 15,38%

Cõu 91: Đốt chỏy hợp chất đơn chức Y ta chỉ thu được CO2 và H2O với số mol như nhau và số mol oxi tiờu tổn gấp 4 lần số mol của Y Biết Y làm mất màu dung dịch brom và khi Y cộng hợp hiđro thỡ được ancol đơn chức Nếu đốt chỏy 41,76g Y thỡ khối lượng CO2 thu được là

Cõu 92: Oxi hoỏ 33,2g hỗn hợp A gồm etanol và etandiol bằng CuO dư thu được hỗn hợp hơi B Cho Na dư tỏc

dụng với B thu được 10,64 lớt khớ H2 (đktc) Vậy % khối lượng etanol trong A là

Trang 18

Bài tập ôn thi THPTQG T.A.Tuấn

Câu 93: Hỗn hợp G gồm ancol đơn chức no X và H2O

Câu 95: Một hỗn hợp gồm 2 ancol X và y no, đơn chức hoặc có một liên kết đôi Biết 16,2g hỗn hợp làm mất màu

hoàn toàn 500 g dung dịch brom 5,76% Khi cho 16,2g hỗn hợp trên tác dụng với Na dư thì thể tích H2 tối đa là

Câu 96: Cho 14,5g hỗn hợp X gồm 1 ancol no đơn chức C và một ancol D (ancol no 2 lần) tác dụng hết với kim

loại kali cho 3,92 lít khí H2 (đktc) Đem đốt cháy hoàn toàn 29,0g cũng hỗn hợp X trên thu được 52,8g CO2 Công thức cấu tạo của C và D lần lượt là

A C2H5OH và C3H6(OH)2 B C2H5OH và C2H4(OH)2

Câu 97: Cho m gam hơi ancol metylic đi qua một ống sứ chứa CuO đốt nóng, làm lạnh toàn bộ phần hơi đi ra khỏi

ống rồi chia thành 2 phần đều nhau:

+ Phần 1 cho phản ứng hết với Na thu được 3,36 lit khí H2 (đktc)

+ Phần 2 cho phản hết với dd AgNO3 trong amoniac, thu được 86,4 gam Ag

Giá trị của m là

A 9,6 gam B 19,2 gam C 16 gam D 32 gam

Trang 19

anđehit) Chia hỗn hợp X thành 2 phần bằng nhau Phần 1 cho tác dụng với Na dư, thu được 6,272 lít H2 (đktc) Trung hoà phần 2 bằng dung dịch NaOH 2M thấy hết 120 ml Hiệu suất phản ứng oxi hoá ancol etylic là

Câu 99: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai ancol đơn chức, cùng dãy đồng đẳng, thu được 3,92 lít khí

CO2 (đktc) và 4,275 gam nước Mặt khác, thực hiện phản ứng este hóa m gam X với 3,9 gam axit axetic, thu được

a gam este Biết hiệu suất phản ứng este hóa của hai ancol đều bằng 60% Giá trị của a là

Câu 100: Cho dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm phenol (C6H5OH) và axit axetic tác dụng vừa đủ với nước brom, thu được dung dịch X và 66,2 gam kết tủa 2,4,6-tribromphenol Trung hòa hoàn toàn X cần vừa đủ 500 ml dung dịch NaOH 2M Giá trị của m là

Câu 101: Oxi hóa 0,16 mol một ancol đơn chức, thu được hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic, một anđehit, ancol

dư và nước Ngưng tụ toàn bộ X rồi chia làm hai phần bằng nhau Phần một cho tác dụng hết với Na dư, thu được 1,008 lít khí H2 (đktc) Phần hai cho phản ứng tráng bạc hoàn toàn thu được 19,44 gam Ag Phần trăm khối lượng ancol bị oxi hóa là

Câu 102: Oxi hóa m gam ancol đơn chức X, thu được hỗn hợp Y gồm axit cacboxylic, nước và ancol dư Chia Y

làm hai phần bằng nhau Phần một phản ứng hoàn toàn với dung dịch KHCO3 dư, thu được 5,6 lít khí CO2 (đktc) Phần hai phản ứng với Na vừa đủ, thu được 8,4 lít khí H2 (đktc) và 47,5 gam chất rắn khan Tên của X là

Câu 103: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,35 mol một ancol đa chức và 0,15 mol một ancol không no, có

một liên kết đôi, mạch hở, thu được 1,15 mol khí CO2 và m gam H2O Giá trị của m là

Trang 20

Bài tập ôn thi THPTQG T.A.Tuấn

Câu 104: Hỗn hợp X gồm ancol metylic, etylen glicol Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với Na dư, thu được

13,44 lít khí H2 (đktc) Đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được a gam CO2 Giá trị của a là

Câu 105: Hỗn hợp X gồm ancol metylic và ancol no, đơn chức A Cho 3,8 gam X tác dụng với Na dư thu được

0,84 lít H2 (đktc) Mặt khác, oxi hóa hoàn toàn 15,2 gam X bằng CuO (t0) rồi cho toàn bộ sản phẩm thu được tác dụng hết với dd AgNO3/NH3 dư thu được 43,2 gam Ag CTPT của A là

A C2H5OH B CH3CH2CH2OH C CH3CH(CH3)OH D CH3(CH2)2CH2OH

Câu 106: Chia 15,2 gam hỗn hợp X gồm 2 ancol đơn chức thành 2 phần bằng nhau Cho phần 1 tác dụng với Na

dư thu được 1,68 lít H2 (đktc) Phần 2 cho tác dụng hoàn toàn với CuO ở nhiệt độ cao thu được hỗn hợp Y chứa 2 anđehit (h = 100%) Toàn bộ lượng Y phản ứng hết với AgNO3 trong NH3 thu được 43,2 gam Ag Tên gọi 2 rượu trong X là

A metanol và etanol B metanol và propan-1-ol

C etanol và propan-1-ol D propan-1-ol và propan-2-ol

Câu 107 t : Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm ancol metylic, etylen glicol, glixerol cần dùng vừa đủ 23,52

lít O2 (đktc), thu được 23,4 gam H2O Nếu cho m gam hỗn hợp trên tác dụng với Na dư thu được V lít H2 (đktc) Giá trị V là

Câu 108 t : Đốt cháy hoàn toàn 30,4 gam hỗn hợp Y gồm ancol propylic, propan-1,3-điol và glixerol thu được 26,88

lít CO2 (đktc) Nếu cho 30,4 gam hỗn hợp trên tác dụng với CH3COOH dư (xt: H2SO4 đặc) thu được m gam este Giá trị lớn nhất của m là

Trang 21

Câu 109 t : Hỗn hợp A gồm ancol etylic, ancol anlylic (có cùng số mol); hỗn hợp B gồm axit axetic, glixerol (có

cùng số mol) Trộn hỗn hợp A với hỗn hợp B và pentan-1-ol được hỗn hợp X Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp

X cần dùng vừa đủ 14,56 lít O2 (đktc), thu được 22 gam CO2 Giá trị m là

Câu 110: Oxi hoá hỗn hợp 1 rượu đơn chức và 1 anđehit đơn chức thu được 1 axit hữu cơ duy nhất (h=100%) Cho

lượng axit này tác dụng hết với m gam dung dịch NaOH 2% và Na2CO313,25% thu được dung dịch chỉ chứa muối của axit hữu cơ nồng độ 21,87% Tên gọi của anđehit ban đầu là

A etanal B metanal C butanal D propanal

Câu 111: Hiđro hoá hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được (m + 1) gam hỗn hợp hai ancol Mặt khác, khi đốt cháy hoàn toàn cũng m gam X thì cần vừa

đủ 17,92 lít khí O2 (ở đktc) Giá trị của m là:

Câu 112: Hỗn hợp M gồm anđêhit X (no, đơn chức, mạch hở) và hiđrôcacbon Y, có tổng số mol là 0,2 (số mol của

X nhỏ hơn của Y) Đốt cháy hoàn toàn M, thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 7,2g H2O Hiđrocacbon Y là

Câu 113: Hỗn hợp M gồm một anđehit và một ankin (có cùng số nguyên tử cacbon) Đốt cháy hoàn toàn x mol hỗn hợp M,

thu được 3x mol CO2 và 1,8x mol H2O Phần trăm số mol của anđehit trong hỗn hợp M là

Câu 114: X là hỗn hợp gồm H2 và hơi của hai anđehit (no, đơn chức, mạch hở, phân tử đều có số nguyên tử C nhỏ hơn 4), có

tỉ khối so với heli là 4,7 Đun nóng 2 mol X (xúc tác Ni), được hỗn hợp Y có tỉ khối hơi so với heli là 9,4 Thu lấy toàn bộ các ancol trong Y rồi cho tác dụng với Na (dư), được V lít H2 (đktc) Giá trị lớn nhất của V là

Trang 22

Bài tập ôn thi THPTQG T.A.Tuấn

Câu 115: X, Y, Z, T là 4 anđehit no hở đơn chức đồng đẳng liên tiếp, trong đó MT = 2,4MX Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Z rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch tăng hay giảm bao nhiêu gam?

A Tăng 18,6 gam B Tăng 13,2 gam C Giảm 11,4 gam D Giảm 30 gam

Câu 116: Đốt cháy hoàn toàn 19,2 gam hỗn hợp X gồm 2 anđehit đồng đẳng kế tiếp thu được 17,92 lít khí

CO2 (đktc) và 14,4 gam H2O Nếu cho 9,6 gam X tác dụng hết với dung dịch AgNO3 trong NH3 (dư) thì thu được

m gam Ag Giá trị của m là

A 75,6 B 151,2 C 37,8 D 21,6

Câu 117: Tỉ khối hơi của 2 andehit no, đơn chức đối với oxi < 2 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm hai

andehit trên thu được 7,04 gam CO2 Khi cho m gam hỗn hợp trên phản ứng hoàn toàn với AgNO3 dư trong dung dịch NH3 thu được 12,96 gam Ag Công thức phân tử của hai andehit và thành phần % khối lượng của chúng là

A CH3CHO : 27,5% ; CH3CH2CHO : 72,5% B HCHO : 20,5% ; CH3CHO : 79,5%

C HCHO : 3,82% ; CH3CH2CHO : 96,18% D Cả A và C

Câu 118: Cho chất A và H2 đi qua Ni nung nóng thu được chất B Chất B có tỉ khối hơi đối với NO bằng 2 Hoá lỏng chất B và cho 3 gam chất lỏng B tác dụng với Na dư thu được 0,7 lít H2 ở 00C và 0,8 atm Cho 2,8 gam chất

A tác dụng với AgNO3 trong dung dịch NH3 dư tạo ra 10,8 gam Ag Công thức phân tử của A là

A C2H3CHO B C2H5CHO C CH3CHO D HCHO

Câu 119: Cho m gam hỗn hợp X gồm hai ancol no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với CuO

(dư) nung nóng, thu được một hỗn hợp rắn Z và một hỗn hợp hơi Y (dY/H2 = 13,75) Cho toàn bộ Y phản ứng với một lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 đun nóng, sinh ra 64,8 gam Ag Giá trị của m là

Trang 23

Câu 120: Cho 13,6 gam một hợp chất hữu cơ X chứa C, H, O tác dụng vừa đủ với 300ml dung dịch AgNO3 2M trong NH3 thu được 43,2 gam Ag Biết tỉ khối hơi của X so với oxi bằng 2,125 Công thức cấu tạo của X là

A CH3CH2CHO B CH2=CH-CH2-CHO C CH≡C-CH2CHO D CH≡C-CHO

Câu 121: Cho 0,1 mol andehit X tác dụng hoàn toàn với H2 thì cần 6,72 lít H2(đktc) và thu được sản phẩm Y Cho toàn bộ lượng Y tác dụng với Na dư thu được 2,24 lít khí H2(đktc) Mặt khác lấy 8,4 gam X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 43,2 gam Ag Xác định công thức cấu tạo của X và Y

A CH3CHO và C2H5OH B C2H2(CHO)2 và HOCH2CH(CH3)CH2OH

C C2H2(CHO)2 và HO-CH2(CH2)2CH2OH D Cả B và C

Câu 122: Một hỗn hợp gồm hai ankanal có tổng số mol là 0,25 mol Khi cho hỗn hợp này tác dụng với dung dịch

AgNO3/NH3 dư thì thu được 86,4 g Ag và khối lượng dung dịch giảm 77,5g Hai ankanal trong hỗn hợp đầu là

Câu 123: Hiđrat hóa 5,2 gam axetilen với xúc tác HgSO4 trong môi trường axit, đun nóng Cho toàn bộ các chất hữu cơ sau phản ứng vào một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 44,16 gam kết tủa Hiệu suất phản ứng hiđrat hóa axetilen là

Trang 24

Bài tập ôn thi THPTQG T.A.Tuấn Câu 126: Đốt cháy hoàn toàn 1,44 gam muối của axit hữu cơ thơm đơn chức ta thu được 0,53 gam Na2CO3 và 1,456 lít khí CO2 (đktc) và 0,45 gam H2O Công thúc cấu tạo thu gọn của muối axit thơm là

A C6H5CH2COONa B C6H5COONa C C6H5CH2CH2COONa D C6H5CH(CH3)COONa

Câu 127: Một hỗn hợp gồm axit axetic và ancol etylic Cho m gam X tác dụng hết với Na thu được 3,36 lít (đktc)

H2 Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaHCO3 dư, thu được 2,24 lít (đktc) CO2 Nếu đun nóng m gam X với

H2SO4 đặc thì khối lượng este thu được là (biết hiệu suất phản ứng este hóa là 66,67%)

Câu 128: Este hóa hỗn hợp gồm 9 g axit axetic với 10,6 g hỗn hợp gồm ancol etylic và ancol propylic (có tỉ lệ mol

1:1) với hiệu suất các phản ứng đều đạt 66,67% Kết thúc phản ứng thu được este có khối lượng là

Câu 129: Cho 6,6 g axit axetic phản ứng với 4,04 g hỗn hợp gồm ancol metylic và ancol etylic có tỉ lệ mol tương

ứng là 2:3 (có H2SO4 đặc làm xúc tác), thu được a gam hỗn hợp este Hiệu suất các phản ứng đều đạt 60% Giá trị của a là

Câu 130: Cho 6,9 g một axit cacboxylic đơn chức X tác dụng với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm Ba(OH)2 0,5M

và NaOH 1M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch này thu được 17,38 g chất rắn khan Vậy CTPT của X là

A CH2O2 B C2H4O2 C C3H4O2 D C5H8O2

Câu 131: Trung hoà 8,2 g hỗn hợp gồm axit fomic và một axit đơn chức X cần dd chứa 0,15 mol NaOH Mặt khác

khi 8,2 g hỗn hợp tác dụng với dd AgNO3/NH3 dư sinh ra 21,6 g Ag Tên gọi của X là

A axit etanoic B axit acrylic C axit propanoic D axit metacrylic

Câu 132: Cho 0,04 mol một hỗn hợp X gồm CH2=CH-COOH, CH3COOH và CH2=CH-CHO phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 6,4 gam brom Mặt khác, để trung hoà 0,04 mol X cần dùng vừa đủ 40 ml dung dịch NaOH 0,75

M Khối lượng của CH2=CH-COOH trong X là

A 1,44 gam B 0,56 gam C 0,72 gam D 2,88 gam

Trang 25

Câu 133 t Axit cacboxylic X có công thức đơn giản nhất là C3H5O2 Khi cho 100 ml dung dịch axit X nồng độ 0,1M phản ứng hết với dung dịch Na2CO3 (dư), thu được V ml khí CO2 (đktc) Giá trị của V là

Câu 134: Cho dung dịch axit axetic có nồng độ x% tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH có nồng độ 10% thì dung

dịch muối có nồng độ 10,25% Vậy x có giá trị là

A 20% B 16% C 17% D 15%

Câu 135: Hỗn hợp X gồm 1 axit no đơn chức và 2 axit không no đơn chức có 1 liên kết đôi, là đồng đẳng kế tiếp

nhau Cho X tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch NaOH 2M, thu được 17,04 gam hỗn hợp muối Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn X thu được tổng khối lượng CO2 và H2O là 26,72 gam Công thức phân tử của 3 axit trong X là

A CH2O2, C3H4O2 và C4H6O2 B C2H4O2, C3H4O2 và C4H6O2

C CH2O2, C5H8O2 và C4H6O2 D C2H4O2, C5H8O2 và C4H6O2

Câu 137: X là hỗn hợp chứa hai axit cacboxylic no mạch hở, phân tử của mỗi axit chứa không quá hai nhóm

COOH Đốt cháy hoàn toàn 9,8 g X thì thu được 11 g CO2 và 3,6 g nước Vậy X chứa

Câu 138: Hỗn hợp 2 axit đơn chức đồng đẳng kế tiếp tác dụng với NaOH dư Lượng muối sinh ra đem tiến hành

phản ứng vôi tôi xút hoàn toàn, được hỗn hợp khí có tỉ khối so với H2 là 6,25 Hai axit có % số mol lần lượt là

A 40% và 60% B 30% và 70% C 20% và 80% D 25% và 75%

Trang 26

Bài tập ôn thi THPTQG T.A.Tuấn

Câu 139: Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và axit linoleic Để trung hoà m gam X cần 40 ml dung dịch

NaOH 1M Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X thì thu được 15,232 lít khí CO2(đktc) và 11,7 gam H2O

Số mol của axit linoleic trong m gam hỗn hợp X là

Câu 140: Hỗn hợp X gồm axit fomic, axit acrylic, axit oxalic và axit axetic Cho m gam X phản ứng hết với dung

dịch NaHCO3 thu được 1,344 lít CO2 (đktc) Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 2,016 lít O2 (đktc), thu được 4,84 gam CO2 và a gam H2O Giá trị của a là

Câu 141: Hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic đơn chức Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần 0,24 mol O2 thu được

CO2 và 0,2 mol H2O Công thức hai axit là

A HCOOH và C2H5COOH B CH2=CHCOOH và CH2=C(CH3)COOH

C CH3COOH và C2H5COOH D CH3COOH và CH2=CHCOOH

Câu 142: Hóa hơi 8,64 gam hỗn hợp gồm một axit no, đơn chức, mạch hở X và một axit no, đa chức Y (có mạch cacbon hở, không phân nhánh) thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 2,8 gam N2 (đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Đốt cháy hoàn toàn 8,64 gam hỗn hợp hai axit trên thu được 11,44 gam CO2 Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp ban đầu là

Trang 27

làm hai phần bằng nhau Phần một phản ứng hoàn toàn với dung dịch KHCO3 dư, thu được 2,24 lít khí CO2

(đktc) Phần hai phản ứng với Na vừa đủ, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) và 19 gam chất rắn khan Tên của X là

A metanol B etanol C propan-2-ol D propan-1-ol

Câu 144: Hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở (tỉ lệ số mol 3 : 1) Đốt cháy hoàn toàn một lượng X

cần vừa đủ 1,75 mol khí O2, thu được 33,6 lít khí CO2 (đktc) Công thức của hai anđehit trong X là

Câu 145: Cho X và Y là hai axit cacboxylic mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon, trong đó X đơn chức, Y hai

chức Chia hỗn hợp X và Y thành hai phần bằng nhau Phần một tác dụng hết với Na, thu được 4,48 lít khí H2

(đktc) Đốt cháy hoàn toàn phần hai, thu được 13,44 lít khí CO2 (đktc) Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp

A 28,57% B 57,14% C 85,71% D 42,86%

Câu 146: Hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng Đốt

cháy hoàn toàn 4,02 gam X, thu được 2,34 gam H2O Mặt khác 10,05 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 12,8 gam muối Công thức của hai axit là

A C3H5COOH và C4H7COOH B C2H3COOH và C3H5COOH

C C2H5COOH và C3H7COOH D CH3COOH và C2H5COOH

Câu 147: Hỗn hợp X gồm hiđro, propen, axit acrylic, ancol anlylic (C3H5OH) Đốt cháy hoàn toàn 0,75 mol X, thu được 30,24 lít khí CO2 (đktc) Đun nóng X với bột Ni một thời gian, thu được hỗn hợp Y Tỉ khối hơi của Y so với

Trang 28

Bài tập ôn thi THPTQG T.A.Tuấn

A 0,6 B 0,5 C 0,3 D 0,4

Câu 148: Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và một ancol đơn chức, mạch hở Đốt cháy

hoàn toàn 21,7 gam X, thu được 20,16 lít khí CO2(đktc) và 18,9 gam H O2 Thực hiện phản ứng este hóa X với hiệu suất 60%, thu được m gam este Giá trị của m là

A 15,30 B 12,24 C 10,80 D 9,18

Câu 149: Hỗn hợp X chứa ba axit cacboxylic đều đơn chức, mạch hở, gồm một axit no và hai axit không no đều

có một liên kết đôi (C=C) Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 2M, thu được 25,56 gam hỗn hợp muối Đốt cháy hoàn toàn m gam X, hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy bằng dung dịch NaOH dư, khối lượng dung dịch tăng thêm 40,08 gam Tổng khối lượng của hai axit cacboxylic không no trong m gam X là

A 15,36 gam B 9,96 gam C 18,96 gam D 12,06 gam

Câu 150: Hợp chất X có thành phần gồm C, H, O chứa vòng benzen Cho 6,9 gam X vào 360 ml dung dịch NaOH

0,5 M (dư 20% so với lượng cần phản ứng) đến phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được m gam chất rắn khan Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 6,9 gam X cần vừa đủ 7,84 lít O2 (đktc), thu được 15,4 gam CO2 Biết X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất Giá trị của m là

A 13,2 B 12,3 C 11,1 D 11,4

Câu 151: Biết X là axit cacboxylic đơn chức, Y là ancol no, cả hai chất đều mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon

Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp gồm X và Y (trong đó số mol của X lớn hơn số mol của Y) cần vừa đủ 30,24

Trang 29

Y trong 0,4 mol hỗn hợp trên là

A 17,7 gam B 9,0 gam C 11,4 gam D 19,0 gam

Câu 152: Axit cacboxylic X hai chức (có phần trăm khối lượng của oxi nhỏ hơn 70%), Y và Z là hai ancol đồng

đẳng kế tiếp (MY < MZ) Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp gồm X, Y, Z cần vừa đủ 8,96 lít khí O2 (đktc), thu được 7,84 lít khí CO2 (đktc) và 8,1 gam H2O Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp trên là

A 15,9% B 12,6% C 29,9% D 29,6%

Câu 153 t : Đốt cháy hoàn toàn 10,6 gam hỗn hợp T gồm 3 andehit thơm đơn chức thu được 15,68 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O Mặt khác, cho 10,6 hỗn hợp T phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/ NH3 dư tạo ra x Ag Giá trị của X là

Câu 154: Đốt chấy hoàn toàn 7,6 g hỗn hợp gồm một axit cacboxylic no,đơn chức , mạch hở và một ancol đơn

chức (có số nguyên tử cacbon trong phân tử khác nhau)thu được 0,3 mol CO2 và 0,4 mol H2O Thực hiện phản ứng este hóa 7,6 g hỗn hợp trên với hiệu suất 80% thu được m g este Giá trị m là

A 4.08 B 6.12 C 8.16 D 2.04

Câu 155: Cho 0,04 mol một hỗn hợp X gồm CH2=CH-COOH, CH3COOH và CH2=CH-CHO phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 6,4 gam brom Mặt khác, để trung hoà 0,04 mol X cần dùng vừa đủ 40 ml dung dịch NaOH 0,75 M Khối lượng của CH2=CH-COOH trong X là

Trang 30

Bài tập ôn thi THPTQG T.A.Tuấn

Câu 156: Khi đốt 0,1 mol một chất X (dẫn xuất của benzen), khối lượng CO2 thu được nhỏ hơn 35,2 gam Biết rằng, 1 mol

X chỉ tác dụng được với 1 mol NaOH Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A HOCH2C6H4COOH B C2H5C6H4OH C HOC6H4CH2OH D C6H4(OH)2

Câu 157: Hỗn hợp 2 axit đơn chức đồng đẳng kế tiếp tác dụng với NaOH dư Lượng muối sinh ra đem tiến hành

phản ứng vôi tôi xút hoàn toàn, được hỗn hợp khí có tỉ khối so với H2 là 6,25 Hai axit có % số mol lần lượt là

A 40% và 60% B 30% và 70% C 20% và 80% D 25% và 75%

Câu 158: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol chất X là muối natri của một axit hữu cơ đơn chức thu được 0,15 mol khí CO2

hơi nước và Na2CO3 Hãy xác định công thức cấu tạo của X

A C2H5COONa B HCOONa C C3H7COONa D CH3COONa

Câu 159: Hỗn hợp X gồm axit Y đơn chức và axit Z hai chức (Y, Z có cùng số nguyên tử cacbon) Chia X thành

hai phần bằng nhau Cho phần một tác dụng hết với Na, sinh ra 4,48 lít khí H2 (ở đktc) Đốt cháy hoàn toàn phần hai, sinh ra 26,4 gam CO2 Công thức cấu tạo thu gọn và phần trăm khối lượng của Z trong hỗn hợp X lần lượt là

Câu 160: Hỗn hợp X gồm 1 axit no đơn chức và 2 axit không no đơn chức có 1 liên kết đôi, là đồng đẳng kế tiếp

nhau Cho X tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch NaOH 2M, thu được 17,04 gam hỗn hợp muối Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn X thu được tổng khối lượng CO2 và H2O là 26,72 gam Công thức phân tử của 3 axit trong X là

Trang 31

C CH2O2, C5H8O2 và C4H6O2 D C2H4O2, C5H8O2 và C4H6O2

Câu 161: Hỗn hợp X gồm 1 axit no, mạch thẳng, 2 lần axit (A) và 1 axit không no có một nối đôi trong gốc

hiđrocacbon, mạch hở, đơn chức (B), số nguyên tử cacbon trong A gấp đôi số nguyên tử cacbon trong B Đốt cháy hoàn toàn 5,08g X thu được 4,704 lít CO2(đktc) Trung hoà 5,08g X cần 350ml dung dịch NaOH 0,2M

Công thức phân tử của A và B tương ứng là

A C8H14O4 và C4H6O2 B C6H12O4 và C3H4O2 C C6H10O4 và C3H4O2 D C4H6O4 và C2H4O2

Câu 162: Cho 10,2 gam hỗn hợp X gồm 2 anđehit no (có số mol bằng nhau) tác dụng với dung dịch AgNO3 trong

NH3 (dư) thu được 64,8 gam Ag và muối của 2 axit hữu cơ Mặt khác, khi cho 12,75 gam X bay hơi ở 136,5OC và

2 atm thì thể tích hơi thu được là 4,2 lít Công thức của 2 anđehit là

A CH3-CHO và OHC-CHO B HCHO và OHC-CH2-CHO

C CH3-CHO và HCHO D OHC-CHO và C2H5-CHO

Câu 163: Tỉ khối hơi của 2 andehit no, đơn chức đối với oxi < 2 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm hai

andehit trên thu được 7,04 gam CO2 Khi cho m gam hỗn hợp trên phản ứng hoàn toàn với AgNO3 dư trong dung dịch NH3 thu được 12,96 gam Ag Công thức phân tử của hai andehit và thành phần % khối lượng của chúng là

A CH3CHO : 27,5% ; CH3CH2CHO : 72,5% B HCHO : 20,5% ; CH3CHO : 79,5%

C HCHO : 3,82% ; CH3CH2CHO : 96,18% D Cả A và C

Câu 164: Cho chất A và H2 đi qua Ni nung nóng thu được chất B Chất B có tỉ khối hơi đối với NO bằng 2 Hoá lỏng chất B và cho 3 gam chất lỏng B tác dụng với Na dư thu được 0,7 lít H2 ở 00C và 0,8 atm Cho 2,8 gam chất

A tác dụng với AgNO3 trong dung dịch NH3 dư tạo ra 10,8 gam Ag Công thức phân tử của A là

A C2H3CHO B C2H5CHO C CH3CHO D HCHO

Trang 32

Bài tập ôn thi THPTQG T.A.Tuấn

Câu 165: Một hỗn hợp gồm hai ankanal có tổng số mol là 0,25 mol Khi cho hỗn hợp này tác dụng với dung dịch

AgNO3/NH3 dư thì thu được 86,4 g Ag và khối lượng dung dịch giảm 77,5 g Hai ankanal trong hỗn hợp đầu là

Câu 166: Cho m gam hỗn hợp X gồm một axit no đơn chức mạch hở và một axit đơn chức mạch hở chứa 1 liên

kết đôi trong phân tử, tác dụng hết với dung dịch NaHCO3 thì thu được 3,36 lít (đktc) CO2 Mặt khác, khi đốt cháy hoàn toàn m gam X thì thu được 15,4 g CO2 và 5,4 g nước Vậy CTPT của hai axit lần lượt là

C CH3COOH và CH2=CHCH2COOH D HCOOH và CH2=CHCH2COOH

Câu 167: Một hỗn hợp gồm axit axetic và ancol etylic Cho m gam X tác dụng hết với Na thu được 3,36 lít (đktc)

H2 Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaHCO3 dư, thu được 2,24 lít (đktc) CO2 Nếu đun nóng m gam X với

H2SO4 đặc thì khối lượng este thu được là (biết hiệu suất phản ứng este hóa là 66,67%)

Câu 168: Hỗn hợp X gồm hai axit hữu cơ no (mỗi axit chứa không quá 2 nhóm -COOH) có khối lượng 16g tương

ứng với 0,175 mol Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X rồi cho sản phẩm cháy qua nước vôi trong dư thu được 47,5 g kết tủa Mặt khác, nếu cho hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với dung dịch Na2CO3 thu được 22,6 g muối Công thức cấu tạo của các axit trong hỗn hợp X là

A HCOOH và (COOH)2 B CH3COOH và (COOH)2

C C2H5COOH và HOOC-CH2-COOH D CH3COOH và HOOC-CH2-COOH

Trang 33

Đốt cháy hỗn hợp X và cho sản phẩm cháy (CO2, hơi nước) lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc bình 2 đựng KOH

thấy khối lượng bình 2 tăng nhiều hơn bình một là 3,51 gam Phần chất rắn Y còn lại sau khi đốt là Na2CO3 cân

nặng 2,65 gam Xác định công thức phân tử của hai muối natri

A CH3COONa và C2H5COONa B C3H7COONa vàC4H9COONa

C C2H5COONa và C3H7COONa D Kết quả khác

Câu 170: Có p gam hỗn hợp (X) gồm một axit hữu cơ A có công thức tổng quát là CnH2nO2 và một rượu B có

công thức tổng quát là CmH2m+2O Biết A và B có khối lượng phân tử bằng nhau

- Lấy 1/10 hỗn hợp (X) cho tác dụng với lượng dư kim loại Na thì thu được 168 ml khí H2 (ở đktc)

- Đốt cháy hoàn toàn 1/10 hỗn hợp (X) rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào dung dịch NaOH dư, sau

đó thêm tiếp dung dịch BaCl2 dư vào thì nhận được 7,88 gam kết tủa

Công thức phân tử của A và B là

A HCOOH và CH3OH B C2H5COOH và C2H5OH

C C2H5COOH và C3H7OH D CH3COOH và C3H7OH

Câu 171: Cho hỗn hợp X gồm ancol metylic và hai axit kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng của axit axetic tác dụng

hết với Na giải phóng ra 6,72 lít khí H2 (đktc) Nếu đun nóng hỗn hợp X (có H2SO4 đặc xúc tác) thì các chất trong

hỗn hợp phản ứng vừa đủ với nhau tạo thành 25 gam hỗn hợp este Công thức phân tử các chất trong hỗn hợp X là

A C2H5OH, HCOOH và CH3COOH B CH3OH, C2H5COOH và C3H7COOH

C C3H7OH, C2H5COOH và C3H7COOH D CH3OH, CH3COOH và C2H5COOH

Câu 172: Cho một lượng axit hữu cơ B phản ứng đủ với dung dịch NaOH rồi cô cạn dung dịch, ta thu được 1,48

gam muối khan D; đem toàn bộ lượng muối D đốt hoàn toàn với oxi thì thu được 1,06 gam một chất rắn X và một

hỗn hợp khí Y; cho hấp thụ hết khí Y vào một bình đựng nước vôi trong dư thì khối lượng bình tăng là 1,06 gam

và khi lọc ta thu được 2 gam kết tủa rắn Z Biết số nguyên tử cacbon trong một phân tử B nhỏ hơn 6 Công thức

cấu tạo của B là

A (COOH)2 B HOOC-(CH2)2-COOH C C2H5COOH D HOOC-CH2-COOH

Trang 34

Bài tập ôn thi THPTQG T.A.Tuấn

Câu 173: Cho 2,76g hữu cơ Y (chứa C, H, O) có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản Cho Y tác dụng

với lượng và đủ dung dịch NaOH, sau đó đem cô cạn thì phần bay hơi chỉ có hơi nước và chất rắn còn lại chứa hai muối natri chiếm khối lượng 4,44gam Nung hai muối này trong oxi dư, phản ứng hoàn toàn thu được 3,18 gam

Na2CO3 ; 2,464 lít CO2 (đktc) và 0,9g H2O Công thức cấu tạo có thể có của Y là

A C6H5COOH B HO-C6H4-OOCH C HO-C6H5-COOH D HOOC-C6H4-COOH

Câu 174: Cho 30 gam hỗn hợp gồm hai chất hữu cơ A và B mạch hở chỉ có nhóm chức -OH và -COOH; trong đó

A có hai nhóm chức khác nhau và B chỉ có một nhóm chức tác đụng hết với Na kim loại giải phóng ra 6,72 lít khi

H2 (đktc) Mặt khác, nếu trung hòa 30 gam hỗn hợp trên cần 0,8 lít dung dịch NaOH 0,5M Khi đốt cháy A cũng như B đều thu được số mol CO2 và số mol H2O bằng nhau Biết gốc hidrocacbon trong A lớn hơn trong B Cho biết công thức cấu tạo của A và B?

A HOOC-CH2-COOH B HO-(CH2)2-COOH và CH3COOH

C (COOH)2 và CH3COOH D Kết quả khác

Câu 175: Có hai axit hữu cơ no mạch hở A đơn chức, B đa chức Ta tiến hành thí nghiệm như sau:

- Thí nghiệm 1: Hỗn hợp X1 chứa a mol A và b mol B Để trung hòa X1 cần 500 ml dung dịch NaOH 1M, nếu đốt cháy hoàn toàn X1 thì thu được 11,2 lít CO2

- Thí nghiệm 2: Hỗn hợp X2 chứa b mol A và a mol B Để trung hòa X2 cần 400 ml dung dịch NaOH 1 M Biết

a + b = 0,3mol Cho biết công thức cấu tạo thu gọn của hai axit?

A CH3COOH và HCOOH B HCOOH và (COOH)2

C HCOOH và HOOC-CH2-COOH D CH3COOH và (COOH)2

Câu 176: Hỗn hợp X gồm hai axit hữu cơ no mạch hở, hai lần axit (A) và axit không no (có một nối đôi) mạch hở,

đơn chức (B) Số nguyên tử cacbon trong phân tử chất này gấp đôi số nguyên tử cacbon trong phân tử chất kia Đốt cháy hoàn toàn 5,08 gam hỗn hợp X được 4,704 lít CO2 (đo ở đktc) Nếu trung hòa hết 5,08 gam X cần 350 ml dung dịch NaOH 0,2 M được hỗn hợp muối Y Công thức cấu tạo thu gọn của A và B là

Trang 35

C C4H8(COOH)2 và C3H5COOH D C4H8(COOH)2 và C2H3COOH

Câu 177: Trong một bình kín dung tích 9 lit chứa hh khí HCHO và H2 Khi t0 của bình là 27oC thì áp suất trong bình là 2,05128 atm Nung nóng bình có xúc tác Ni cho phản ứng xảy ra hoàn toàn Sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu thì áp suất trong bình lúc này là 1,64atm Tỉ lệ % khối lượng của anđehit fomic trong hỗn hợp ban đầu là

A 78,95% hoặc 40% B 78,95% hoặc 98,36%

C 40% hoặc 98,36% D Kết quả khác

Câu 178: Hỗn hợp X gồm một anđehit và một ankin có cùng số nguyên tử cacbon Đốt cháy hoàn toàn a (mol) hỗn

hợp X thu được 3a (mol) CO2 và 1,8a (mol) H2O Hỗn hợp X có số mol 0,1 tác dụng được với tối đa 0,14 mol AgNO3 trong NH3 (điều kiện thích hợp) Số mol của anđehit trong 0,1 mol hỗn hợp X là

Câu 179: Hiđrat hòa hoàn toàn 1,56 gam một ankin (A) thu được một anđehit (B) Trộn (B) với một anđehit đơn

chức (C) Thêm nước để được một 0,1 lit dd (D) chứa (B) và (C) với nồng độ mol tổng cộng là 0,8M Thêm từ từ vào dd (D) vào dd chứa AgNO3/NH3 dư thu được 21,6g Ag kết tủa Công thức cấu tạo và số mol của (B) và (C) trong dung dịch (D) là

A (B): CH3-CHO 0,07, (C): H-CHO 0,01 B (B): CH3-CHO 0,04, (C): C2H5CHO 0,04

C (B): CH3-CHO 0,03, (C): H-CHO 0,05 D (B): CH3-CHO 0,06, (C): H-CHO 0,02

Câu 180: Đốt cháy hết m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit đơn chức, mạch hở (có một liên kết đôi C = C trong

phân tử) thu được V lít khí CO2 ở đktc và a gam H2O Biểu thức liên hệ giữa m; a và V là

A m = 4V/5 + 7a/9 B m = 4V/5 - 7a/9 C m = 5V/4 +7a/9 D m = 5V/4 – 7a/9

Trang 36

Bài tập ôn thi THPTQG T.A.Tuấn

Câu 181: Hỗn hợp A gồm 0,1 mol anđehit acrylic và 0,3 mol khí hiđro Cho hỗn hợp A qua ống sứ nung nóng có

chứa Ni làm xúc tác, thu được hỗn hợp B gồm bốn chất, đó là propanal, propan-1-ol, propenal và hiđro Tỉ khối hơi của hỗn hợp B so với metan bằng 1,55 Dung dịch B tác dụng vừa đủ với bao nhiêu lít nước brom 0,2M

Câu 182: Cho hỗn hợp M gồm anđehit X (no, đơn chức, mạch hở) và hiđrocacbon Y, có tổng số mol là 0,2 (số mol

của X nhỏ hơn số mol của Y) Đốt cháy hoàn toàn M, thu được 8,96 lit khí CO2 (đktc)và 7,2 gam H2O Hiđrocacbon

Y là

Câu 183: Cho bay hơi 2,38 gam hỗn hợp X gồm 2 ancol đơn chức ở 136,50C và 1 atm thu được 1,68 lít hơi Oxi hóa 4,76 gam hỗn hợp X bởi CuO thu được hỗn hợp hai anđehit Hỗn hợp anđehit tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 30,24 gam Ag Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, rồi dẫn sản phẩm cháy qua dung dịch NaOH đặc dư, thì khối lượng dung dịch NaOH tăng là

A 18,54 gam B 15,44 gam C 14,36 gam D 8,88 gam

Câu 184: Oxi hoá m gam một ancol đơn chức, bậc một, mạch hở A thu được hỗn hợp X gồm: Anđehit, axít, nước

và ancol dư Chia X làm 3 phần bằng nhau: Phần 1 cho tác dụng với Na vừa đủ, thu được 0,2 mol H2 và 20,2 gam chất rắn Phần 2 cho phản ứng với NaHCO3 dư, thu được 0,1 mol khí CO2 Phần 3 cho tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3(dư), thu được 0,6 mol Ag Nếu oxi hoàn hoàn toàn m gam A chỉ tạo thành anđehit, rồi cho phản ứng tráng gương thì số mol Ag thu được là (phản ứng xảy ra hoàn toàn)

Câu 185: Cho anđehit X mạch hở có công thức phân tử là CxHy(CHO)z Cho 0,15 mol X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được 64,8 gam Ag Cho 0,125a mol X phản ứng với dư H2 (xúc tác Ni, đun nóng) thì thể tích phản ứng là 8,4a lít (đktc) Mối liên hệ x, y là

A 2x-y+4 = 0 B 2x-y-2 = 0 C 2x-y-4 = 0 D 2x-y+2 = 0

Trang 37

Câu 186: Đốt cháy hoàn toàn x gam hỗn hợp gồm hai anđehit no, mạch hở, hai chức, thu được V lít khí CO2 (đktc)

và y gam H2O Biểu thức liên hệ giữa các giá trị x, y và V là

Câu 187: Chất geranial (trong tinh dầu sả) có công thức phân tử C10H16O (chất X) Biết X mạch hở và có một chức anđehit Biết 4,56 gam X tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch Br2 0,1M Giá trị của V là

Câu 188: Một hỗn hợp X gồm 2 ancol mạch hở có cùng số nguyên tử cacbon và hơn kém nhau một nhóm -OH Để

đốt cháy hết 0,1 mol hỗn hợp X cần 8,4 lít O2 (đktc) và thu được 13,2 gam CO2 Biết rằng khi oxi hóa hỗn hợp X bởi CuO, trong sản phẩm có một anđehit đa chức Hai ancol trong hỗn hợp X có công thức cấu tạo là

A CH3-CH2OH-CH2OH và CH2OH-CHOH-CH2OH

B CH2OH-CH2-CH2-CH2OH và CH3-CHOH-CHOH-CH2OH

C CH2OH-CH2-CH2OH và CH3-CH2-CH2OH

D CH2OH-CH2-CH2OH và CH2OH-CHOH-CH2OH

Câu 189: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai andehit cần 17,6 gam O2 thu được 10.08 lít CO2 (đktc) và 8,1 gam H2O Mặt khác, cho m gam X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được khối lượng kết tủa bạc là

Câu 190: Oxi hóa 0,1 mol một ancol đơn chức X bằng O2 có xúc tác phù hợp thu được 4,4 gam hỗn hợp gồm anđehit, ancol dư và nước Hiệu suất của phản ứng oxi hóa ancol là

Trang 38

Bài tập ôn thi THPTQG T.A.Tuấn

Câu 192: Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp X gồm hai anđehit no, mạch hở sinh ra 1,792 lít CO2 (đktc) Mặt khác, toàn bộ lượng X trên phản ứng vừa đủ với 0,08 mol H2 (xúc tác Ni, t0) Công thức của hai anđehit trong X là

Câu 193: Hỗn hợp M gồm anđehit X, xeton Y ( X, Y có cùng số nguyên tử cacbon) và anken Z Đốt cháy hoàn

toàn m gam M cần dùng 8,848 lít O2 (đktc) sinh ra 6,496 lít CO2 (đktc) và 5,22 gam H2O Công thức của anđehit

X là

A C2H5CHO B CH3CHO C C3H7CHO D C4H9CHO

Câu 194: Hỗn hợp X gồm hai anđehit X1, X2 (X2 có số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử cacbon của X1) Cho 0,25 mol X tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, sinh ra 108 gam Ag Mặt khác, đốt cháy hết 0,25 mol X trên thu được 7,84 lít CO2(đktc) Số mol có trong 0,25 mol X có thể là

A 0,15 mol B 0,05 mol C 0,2 mol D 0,175 mol

Câu 195: Hỗn hợp M gồm ancol no, đơn chức, mạch hở X và anđehit no, đơn chức, mạch hở Y Đốt cháy hoàn

toàn một lượng M cần dùng vừa đủ 11,2 lít O2(đktc), sinh ra 8,96 lít CO2 (đktc) Công thức của Y là

Câu 196: Hiđro hoàn hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp X gồm hai anđehit no, mạch hở cần dùng vừa đủ 4,48 lít H2

(đktc) Mặt khác, đốt cháy toàn bộ lượng X trên sinh ra 4,48 lít CO2 (đktc) Công thức của hai anđehit là

Trang 39

Câu 197: Hỗn hợp X gồm ancol Y, axit Z và anđehit T (đều no, đơn chức, mạch hở và có cùng số mol) Đốt cháy

hoàn toàn m gam X, thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 7,2 H2O gam Giá trị của m là

Câu 198: Đốt cháy hoàn toàn x mol hỗn hợp hai anđehit no, có cùng số nguyên tử cacbon thu được 67,2x lít CO2

(đktc) và 43,2x gam H2O Mặt khác cho x mol hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, trong NH3, sau phản ứng hoàn toàn thu được khối lượng Ag là

Câu 199: Oxi hóa 3,16 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức thành anđehit bằng CuO, t0, sau phản ứng thấy khối lượng chất rắn giảm 1,44 gam Cho toàn bộ lượng anđehit trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 36,72 gam Ag Hai ancol là

A C2H5OH và C3H7CH2OH B CH3OH và C2H5CH2OH

C CH3OH và C2H5OH D C2H5OH và C2H5CH2OH

Câu 200: Hỗn hợp A gồm X, Y (MX< MY) là 2 este đơn chức có chung gốc axit Đun nóng m gam A với 400 ml dung dịch KOH 1M dư thu được dung dịch B và (m – 12,6) gam hỗn hợp hơi gồm 2 anđehit no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối hơi so với H2 là 26,2 Cô cạn dung dịch B thu được (m + 6,68) gam chất rắn khan Vậy % khối lượng của X trong A là

Trang 40

Bài tập ôn thi THPTQG T.A.Tuấn

Câu 201: Một ancol no, đa chức X có số nhóm –OH bằng số nguyên tử cacbon Trong X, H chiếm xấp xỉ 10% về

khối lượng Đun nóng X với chất xúc tác ở nhiệt độ thích hợp để loại nước thì thu được một chất hữu cơ Y có MY

= MX – 18 Kết luận nào sau đây hợp lí nhất?

A Tỉ khối hơi của Y so với X là 0,8 B X là glixerol

Câu 202: Đun nóng hỗn hợp A gồm: 0,1 mol axeton; 0,08 mol anđehit acrylic (propenal); 0,06 mol isopren và 0,32

mol hiđro có Ni làm xúc tác thu được hỗn hợp khí và hơi B Tỉ khối của B so với không khí là 375/203 Hiệu suất hiđro đã tham gia phản ứng cộng là

Câu 203: Hỗn hơp X gồm 0,05 mol HCHO và một andehit M Cho X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3

dư thu được 25,92 gam Ag Nếu đem đốt cháy hết X ta thu được 1,568 lít khí CO2 (đkc), Biết M có mạch cacbon không phân nhánh Công thức cấu tạo của M là

A CH3CHO B OHC-CH2-CH2-CHO C CH3-CH2CHO D OHC-CHO

Câu 204: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai andehit cần 17,6 gam O2 thu được 10.08 lít CO2(đktc) và 8,1 gam H2O Mặt khác cho m gam X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được khối lượng kết tủa bạc là

Câu 205: Hỗn hợp A gồm 0,1 mol andehit metacrylic và 0,3 mol khí hiđro Nung nóng hỗn hợp A một thời gian,

có mặt chất xúc tác Ni, thu được hỗn hợp hơi B gồm hỗn hợp các ancol, các andehit và hiđro Tỉ khối hơi của B so với He bằng 95/12 Hiệu suất của phản ứng hiđro hóa andehit metacrylic là

Ngày đăng: 06/07/2020, 23:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w