1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương tại công ty viễn thông hà nội 1

8 685 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương tại công ty viễn thông hà nội 1
Tác giả Phạm Thị Hà
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 1999
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 414,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương tại công ty viễn thông hà nội

Trang 1

Cộng: xxxxxxxxx

Số dư cuối ngày: 12.321.852 đ

Kèm theo:

Phiếu thu: từ số X đến số Y

Phiếu chi : từ số A đến số B

Tất cả các chứng từ thu tiền mặt trong ngày ghi lần lượt theo thứ tự, sau đó

đến các chứng từ chi tiền mặt, cũng được ghi lần lượt theo số thứ tự phiếu chi Cột

"Tài khoản" ghi số hiệu của tài khoản đối ứng Số tiền (quy mô nghiệp vụ kinh tế

phát sinh) được ghi vào cột thích hợp (thu hoặc chi) Cuối trang sổ ghi tổng số tiền

nghiệp vụ thu và chi tiền mặt Số dư cuối ngày sẽ bằng số dư cuối ngày hôm trước

cộng với số thu ngày đó trừ đi số chi trong ngày

Chứng từ chi tiền mặt tiếp tục được sử dụng để ghi sổ kế toán chi tiết (tài

khoản 3341103 - Phải trả CNV - lương khoán) và lập bảng kê chứng từ ghi sổ để vào

Sổ cái

Sau đây là trích mẫu chứng từ ghi sổ của công ty

Đơn vị: CTY VIỄN THÔNG HN

PHÒNG KTTC

BẢNG KÊ CHỨNG TỪ GHI SỔ

SỐ 7

Chứng từ : Chi tiền mặt Từ ngày 05 đến ngày 05/6/1999

Đơn vị tính: đồng

Chứng từ Diễn giải Tổng số tiền Ghi Nợ các TK

90 5/6 Thục KTNV ứng lương 2.400.000 2.400.000

91 5/6 Lan Vô tuyến ứng lương 14.400.000 14.400.000

92 5/6 Hoà KDTT ứng lương 12.000.000 12.000.000

Trang 2

Ngày tháng năm

Đơn vị: CTY VIỄN THÔNG HN

PHÒNG KTTC

BẢNG KÊ CHỨNG TỪ GHI SỔ

SỐ 15

Chứng từ : Chi tiền mặt Từ ngày 15 đến ngày 15/6/1999

Đơn vị tính: đồng

Chứng từ Diễn giải Tổng số tiền Ghi Nợ các TK

215 15/6 KTNV ứng lương kỳ II 1.600.000 1.600.000

216 15/6 Tần Telex ứng lương 21.600.000 21.600.000

217 15/6 Hà Nhắn tin ứng lương 26.400.000 26.400.000

Tổng cộng: xxxxxxxxxx xxxxxxxxxx Ngày tháng năm

Bước 4: Chi tiền mặt quyết toán lương

Sau khi trình ký bảng các bảng tổng hợp thanh toán lương chính sách và lương

khoán của tháng, kế toán lương tính toán số tiền lương các đơn vị còn được lĩnh trong

đợt quyết toán, viết phiếu chi tiền mặt chuyển cho thủ quỹ xuất tiền Số tiền còn được

lĩnh của các đơn vị được xác định như sau:

Tiền còn lĩnh = Σ lương chính sách + Σ lương khoán - Số đã tạm ứng 2 đợt

Trang 3

CTY VIỄN THÔNG HÀ NỘI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT

NAM Độc lập - Tự do -Hạnh phúc

PHIẾU CHI TIỀN MẶT

Số: 127

Họ và tên người nhận tiền: Nguyễn Thị Hoà

Địa chỉ: Trung tâm Kinh doanh Tiếp thị

Số tiền: 28.091.288,

Bằng chữ: Hai mươi tám triệu chín mốt ngàn hai trăm tám mươi tám đồng

Lý do chi: thanh toán lương tháng 6.1999

Kèm theo chứng từ gốc

Ngày 5 tháng 7 năm 1999

Kế toán trưởng Giám đốc Người lập phiếu

(ký tên) (ký tên) (ký tên)

Đã nhận đủ số tiền: hai mươi tám triệu chín mốt ngàn

hai trăm tám mươi tám đồng

(ký tên) (ký tên)

CTY VIỄN THÔNG HÀ NỘI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

VIỆT NAM

Độc lập - Tự do -Hạnh phúc

PHIẾU CHI TIỀN MẶT

Số: 128

Họ và tên người nhận tiền: Trần Kim Thục

Địa chỉ: Phòng Kỹ thuật Nghiệp vụ

Số tiền: 7.348.470,

Bằng chữ: Bảy triệu ba trăm bốn mươi tám ngàn bốn trăm bảy mươi đồng

Lý do chi: Thanh toán lương tháng 6.1999

Kèm theo chứng từ gốc

Ngày 15 tháng 6 năm 1999

Kế toán trưởng Giám đốc Người lập phiếu

(ký tên) (ký tên) (ký tên)

Đã nhận đủ số tiền: Bảy triệu ba trăm bốn mươi

tám ngàn bốn trăm bảy mươi đồng

Tài khoản ghi nợ Tài khoản Số tiền

3341103 15.488.056,

3341102 865.792,

3341101 11.737.440, Cộng: 28.091.288,

Tài khoản ghi nợ Tài khoản Số tiền

3341103 4.519.304,

3341102 142.126,

3341101 2.687.040,

Trang 4

Thủ quỹ Người nhận

(ký tên) (ký tên)

Đơn vị: CTY VIỄN THÔNG HN

PHÒNG KTTC

BẢNG KÊ CHỨNG TỪ GHI SỔ

SỐ 105

Chứng từ : Chi tiền mặt Từ ngày 30 đến ngày 31/6/1999

Đơn vị tính: đồng

Chứng từ Diễn giải Tổng số tiền Ghi Nợ các TK

20 30/6 KTNV- lương cấpbậc

T6

2.687.040 2.687.040

21 30/6 KTNV- phụ cấp T6/99 142.126 142.126

22 30/6 KTNV - lương khoán T6 4.519.304 4.519.304

Tổng cộng: xxxxxxxxxx xxxxxxxxxx Ngày tháng năm

Bước 5: Ghi sổ

Cũng như đối với nghiệp vụ chi tiền mặt tạm ứng lương, chứng từ thanh toán

lương trước hết được thủ quỹ ghi Sổ quỹ Sau đó được dùng để ghi sổ chi tiết tài

khoản 3341101, 3341102, 3341103 và bảng kê chứng từ ghi sổ

Việc phân bổ tiền lương vào giá thành sản xuất tại Công ty Viễn thông Hà Nội

được tiến hành một quý một lần Lương của Ban Lãnh đạo công ty và 5 phòng ban

chức năng được phân bổ vào tài khoản 627 (6271101, 6271102, 6271103), lương của

5 đơn vị sản xuất được phân bổ vào tài khoản 154 (1542111, 1542112, 1542113)

(Công ty không sử dụng tài khoản 622 "Chi phí nhân công trực tiếp" để theo dõi chi

phí lương của bộ phận sản xuất mà đưa thẳng vào theo dõi trên tài khoản 154 )

Trang 5

BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH QUÝ II - CTY

VIỄN THÔNG

(TRÍCH PHẦN PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG)

Có TK 334 " Phải trả CNV"

Stt Đối tượng sd

(ghi nợ TK)

TK 3341101 (lương cấp bậc)

TK

3341102 (phụ cấp)

TK 3341103 (lương khoán)

Cộng

Có TK 334

1 TK 627 - CPSXC

- TK 6271111 (cấp bậc) 49.520.800, 49.520.800,

- TK 6271112 (phụ cấp) 4.058.400, 4.058.400,

- TK 6271113 (khoán) 159.998.920 159.998.920

2 TK 154 - CPSXKD DD

- TK 1542111(cấp bậc) 367.200.000 367.200.000

- TK 1542112(phụ cấp) 41.799.200 41.799.200

- TK 1542113 (khoán) 992.622.680 992.622.680

Cộng: 416.720.800

,

45.857.600

,

1.152.621.6

00,

1.615.200.00

0,

Ngày 31 tháng 6 năm 1999

(Ký tên) (Ký tên)

Trang 6

CHƯƠNG III PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN TIỀN LƯƠNG VỚI VIỆC NÂNG CAO

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGƯỜI LAO ĐỘNG

I ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ

CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG;

Tình hình trả lương cho người lao động tại Công ty Viễn thông Hà Nội có thể

đánh giá trên cơ sở các số liệu sau đây:

Biểu 1: Quỹ lương kế hoạch trong ba năm 1997, 1998 và 1999

Năm

Doanh thu kế hoạch (tỷ đồng)

Quỹ lương kế hoạch (tỷ đồng)

Đơn giá tiền lương KH (/1000đ doanh thu)

Mức lương TB

kế hoạch (đồng)

1997 72 4,248 59,00 1.060.000

1998 135 5,873 43,50 1.100.000

1999 165 6,435 39,00 1.200.000

Biểu 2: Quỹ lương thực hiện trong ba năm 1997, 1998 và 1999

Năm

Doanh thu thực

hiện (tỷ đồng)

Quỹ lương thực hiện (tỷ đồng)

Đơn giá tiền lương thực hiện (/1000đ doanh thu)

Mức lương TB thực hiện (đồng)

1997 75,3 4,452 59,12 1.075.000

1998 135,5 5,909 43,61 1.115.000

1999 166,5 6,508 39,09 1.220.000

Biểu 3: Tỷ lệ thực hiện so với kế hoạch trong ba năm 1997, 1998 và 1999

Năm

Doanh thu thực

hiện so với kế

hoạch (%)

Quỹ lương thực hiện so với kế hoạch (%)

Đơn giá thực hiện so với kế hoạch (%)

Mức lương TB thực hiện so với kế hoạch (%)

1997 104,5 104,8 100,2 101,4

1998 100,3 101 100,2 101,3

Trang 7

1999 100,9 101 100,2 101,6

1 Ưu điểm

- Mức lương mà người lao động thuộc Công ty Viễn thông Hà nội được hưởng

như hiện nay có thể đủ để chi tiêu cho những nhu cầu bức thiết của cuộc sống và có

một phần chút ít để tích luỹ Mức lương ở mức khá so với mặt bằng kinh tế chung

của xã hội

- Công việc tổ chức tính lương và thanh toán lương được tiến hành đúng theo

quy định, đúng kỳ hạn và trả tới từng người lao động

- Mức chi phí tiền lương so với doanh thu cho thấy chi phí về tiền lương

chiếm tỉ lệ rất nhỏ trong doanh thu Tỉ lệ chi phí nhân công như trên rất có lợi cho sản

xuất kinh doanh (Ví dụ số liệu năm 1999: lương 6,508 tỷ đồng so với 166,5 tỷ đồng

doanh thu, đạt 4%)

- Chi trả lương theo cách trình bày trên đây có ưu điểm là dễ tính, dễ thực hiện

- Công ty đã sử dụng máy vi tính, áp dụng các chương trình kế toán, góp phần

tăng tính chính xác và giảm bớt lao động kế toán

- Việc trích lập các quỹ tuân thủ đúng quy định của nhà nước và phần đóng

góp của công nhân viên được thông qua Đại hội Công nhân viên chức

- Kế toán lương sử dụng các phần mềm thống kê và tính lương, đảm bảo số

liệu chính xác và nhanh chóng

- Hệ thống chứng từ ban đầu được phân loại và bảo quản cẩn thận, sổ sách ghi

đơn giản, rõ ràng, dể hiểu

2 Nhược điểm:

- Tiền lương trả cho cán bộ công nhân viên còn ở mức bình quân hoá Khoảng

cách hệ số giữa người làm chính và người phụ việc, khoảng cách giữa công nhân và

Trang 8

kỹ sư, khoảng cách giữa công việc phức tạp và công việc giản đơn còn rất gần nhau

Do đó chưa tạo được động lực để mọi người phấn đấu

- Qua số liệu ở Biểu số 1, Biểu số 2 và biểu số 3 sau đây cho ta thấy tuy

doanh thu của Công ty liên tục tăng trong những năm qua nhưng mức lương của

người lao động tăng không đáng kể, doanh thu vượt mức với tỷ lệ cao mà mức lương

trung bình thực hiện so với kế hoạch tăng ở mức thấp, Do đó do sự lạm phát, sự

mất giá của VNĐ, mức lương của người lao động coi như bị giảm đi

- Không phân biệt được đơn vị đóng góp cho công ty nhiều và đơn vị đóng

góp cho công ty ít Do đó làm cho sự phát triển của công ty chậm lại do không thúc

đẩy những nỗ lực cá nhân và tập thể trong giải quyết công việc

- Biểu 2 cho ta thấy đơn giá tiền lương (Tính trên 1000đ doanh thu) liên tục

giảm từ năm 1997 đến 1999, mặc dù doanh thu liên tục tăng Điều đó không

tạo động lực để cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty tìm mọi cách để

nâng cao doanh thu, vượt mức kế hoạch ở mức cao hơn

- Việc lương của bộ phận sản xuất không được đưa vào theo dõi trên tài khoản

622 - "Chi phí nhân công trực tiếp", tiền lương bộ phận kinh doanh (trung tâm Kinh

doanh Tiếp thị) không được đưa vào theo dõi trên tài khoản 6411 - "Chi phí nhân

viên bán hàng" - là không đúng theo thông lệ Đưa chi phí tiền lương của toàn bộ 5

đơn vị sản xuất với những chức năng và đặc điểm kinh doanh khác nhau vào cùng

một tài khoản tuy làm cho việc ghi chép được đơn giản hoá, nhưng xét trên góc độ

quản lý, nó sẽ làm cho việc cung cấp thông tin về chi phí tiền lương không kịp thời,

không phản ánh được tỷ lệ thực tế giữa phần doanh thu đóng góp và tiền lương được

hưởng của người lao động tại các đơn vị này

- Tại Công ty Viễn thông Hà Nội, việc phân bổ chi phí tiền lương vào giá

thành được tiến hành một quý một lần Điều này làm cho những thông tin chi phí

không được cập nhật kịp thời cho nhà quản lý

Ngày đăng: 29/10/2012, 12:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG KÊ CHỨNG TỪ GHI SỔ - Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương tại công ty viễn thông hà nội 1
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ GHI SỔ (Trang 2)
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ GHI SỔ - Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương tại công ty viễn thông hà nội 1
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ GHI SỔ (Trang 4)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH QUÝ II  -  CTY - Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương tại công ty viễn thông hà nội 1
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH QUÝ II - CTY (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w