1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO QUẢN TRỊ CÔNG TY VIỆT NAM THEO THẺ ĐIỂM QUẢN TRỊ CÔNG TY KHU VỰC ASEAN

78 86 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 2,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sáng kiến này đã được khởi động vào năm 2011 với các mục tiêu chính là nâng cao tiêu chuẩn quản trị của các công ty niêm yết đại chúng của các quốc gia trong khu vực ASEAN, nhằm mang lại

Trang 1

BÁO CÁO QUẢN TRỊ CÔNG TY VIỆT NAM THEO THẺ ĐIỂM QUẢN TRỊ CÔNG TY

KHU VỰC ASEAN KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ 5 NĂM

NĂM 2012 - 2017

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Dự án Đánh giá Thẻ điểm Quản trị Công ty ASEAN (ACGS) là một trong những sáng kiến khu vực quan trọng nhất của Diễn đàn thị trường vốn ASEAN (ACMF) với mục tiêu xây dựng một thị trường vốn hội nhập của khu vực Sáng kiến này đã được khởi động vào năm 2011 với các mục tiêu chính là nâng cao tiêu chuẩn quản trị của các công ty niêm yết đại chúng của các quốc gia trong khu vực ASEAN, nhằm mang lại hình ảnh quốc tế uy tín hơn cho các doanh nghiệp và thúc đẩy các doanh nghiệp ASEAN trở thành những tài sản đầu tư có giá trị

Việt Nam chính thức tham gia sáng kiến ACGS vào năm 2012 với sự hỗ trợ của Ngân hàng Phát triển Châu Á cho các hoạt động đánh giá trong ba năm 2012-2014 Từ năm 2015, hai đợt đánh giá ACGS tiếp theo về quản trị công ty được thực hiện bởi Việt Nam đã được Tổ chức Tài chính Quốc tế (IFC) và Tổ chức Hợp tác Phát triển Kinh tế Thụy Sĩ (SECO) hỗ trợ Kể từ khi bắt đầu dự án, đợt đánh giá ACGS 2017 là lượt đánh giá quản trị công ty lần thứ năm Bộ tiêu chí đánh giá của dự án ACGS được xây dựng dựa trên các nguyên tắc quản trị công ty G20/OECD, nguyên tắc quản trị công ty ICGN và các thông lệ quản trị công ty tiến bộ được chấp nhận trên toàn cầu, trong đó nhấn mạnh đến chất lượng quản trị công ty của các công ty đại chúng niêm yết

Báo cáo này cung cấp kết quả đánh giá quản trị công ty các doanh nghiệp của ASEAN trong toàn bộ 5 lượt đánh giá và cung cấp thông tin trọng tâm là kết quả đánh giá quản trị công ty của năm gần nhất – năm 2017 Báo cáo cho thấy các doanh nghiệp đại chúng niêm yết của Việt Nam

đã cải thiện thực tiễn quản trị doanh nghiệp từng bước trong những năm qua, với những nỗ lực cải tiến nhất quán của các công ty và các bên liên quan khác Tuy nhiên, những thách thức vẫn còn thấy rõ khi khoảng cách về hiệu suất quản trị công ty giữa các doanh nghiệp đại chúng niêm yết của Việt Nam và các công ty khác trong khu vực ASEAN vẫn còn rất lớn Các phân tích chi tiết trong báo cáo này về các lĩnh vực cần tập trung để cải thiện quản trị công ty tại các doanh nghiệp niêm yết cũng được trình bày cụ thể

Tương tự như các thị trường khác, việc cải thiện quản trị công ty của các công ty niêm yết đòi hỏi nỗ lực của nhiều bên khác nhau, các nhà quản lý, tập đoàn và người tham gia thị trường

Ở cấp quốc gia, các kế hoạch dài hạn mang tầm chiến lược và các bản đồ kế hoạch hành động cụ thể nên được thiết kế bởi các cơ quan quản lý Ở cấp độ công ty, vai trò của ban giám đốc là rất quan trọng với sự hiểu biết sâu sắc về tầm quan trọng của quản trị công ty Quản trị công ty tốt chắc chắn sẽ là thành quả của sự chỉ đạo nhất quán của các lãnh đạo doanh nghiệp và của sự triển khai hiệu quả của các bộ phận hỗ trợ quản trị công ty trong các doanh nghiệp, đi kèm với áp lực

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thẻ điểm quản trị công ty ASEAN là một trong những sáng kiến quan trọng của ACMF, cơ quan đại diện của các Bộ trưởng Tài chính của các nước ASEAN, nhằm nâng cao tiêu chuẩn quản trị công ty của các công ty đại chúng niêm yết của các quốc gia ASEAN và nâng cao thương hiệu các doanh nghiệp ASEAN lên tầm các tài sản đầu tư hấp dẫn Dự án khu vực này không thể thành công nếu không có sự điều phối của Ban thư ký dự án quản trị công ty ASEAN, là các Ủy ban chứng khoán Malaysia và Philippines, và những nỗ lực hợp tác quan trọng của nhóm các cơ quan đánh giá xếp hạng của sáu quốc gia trong khu vực ASEAN đã tham gia Tại Việt Nam, dự án này không thể hoàn thành nếu không có sự chỉ đạo quan trọng của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước Việt Nam (SSC)

Sáng kiến ACGS của ACMF bắt đầu vào năm 2011, và Việt Nam chính thức tham gia một năm sau

đó Trong giai đoạn 2012-2014, với sự hỗ trợ của Ngân hàng Phát triển Châu Á, các hoạt động đánh giá đã được thực hiện trong ba năm liên tục Sau đó trong giai đoạn 2015-2018, Tổ chức Tài chính Quốc tế IFC đã liên tục hỗ trợ Việt Nam tham gia sáng kiến ACGS bên cạnh các hoạt động cải thiện quản trị công ty khác

Tại Việt Nam, dự án và báo cáo này được thực hiện bởi một nhóm các chuyên gia và các đánh giá viên được đề cử bởi SSC đứng đầu là Tiến sĩ Nguyễn Thu Hiền, Trường Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, và các thành viên chuyên trách chính, Nguyễn Ngọc Hạnh Nguyên và Dương Huyền Phương

Dự án Thẻ điểm đã được thực hiện dưới sự giám sát và hỗ trợ trực tiếp của Ông Vũ Chí Dũng, SSC, Ông Mohd Sani Moh Ismail, Ngân hàng Phát triển Châu Á và Bà Nguyễn Nguyệt Anh, Chuyên gia phụ trách Chương trình Quản trị Công ty của IFC tại Việt Nam

Dự án này không thể thành công nếu thiếu những quan tâm và hỗ trợ quan trọng đến từ Ông Trần Văn Dũng, Chủ tịch SSC, Bà Trần Anh Đào, Phó Giám đốc Sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh

và Ông Chris Razook, Chuyên gia phụ trách Chương trình Quản trị Công ty của khu vực Đông Á Thái Bình Dương của IFC

Đặc biệt cảm ơn các nhà tài trợ trực tiếp của dự án này bao gồm IFC và Tổ chức Hợp tác Phát triển Kinh tế Thụy Sĩ (SECO) liên tục kể từ năm 2015

Nhóm thực hiện dự án đặc biệt biết ơn Bà Nguyễn Nguyệt Anh, Chuyên gia phụ trách Chương trình Quản trị Công ty của IFC tại Việt Nam, đã tư vấn và sẵn sàng hỗ trợ kịp thời cho dự án này

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

1 THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ THẺ ĐIỂM QUẢN TRỊ CÔNG TY KHU VỰC ASEAN 1

1.1 CÔNG TÁC THỰC HIỆN DỰ ÁN THẺ ĐIỂM QTCT ASEAN TẠI VIỆT NAM 2

1.2 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CỦA THẺ ĐIỂM QUẢN TRỊ CÔNG TY ASEAN NĂM 2017 2

1.3 QUÁ TRÌNH KIỂM TRA CHÉO 7

1.4 QUÁ TRÌNH ĐÁNH GIÁ KIỂM CHỨNG BỞI BÊN THỨ BA 7

2 NỘI DUNG BÁO CÁO QUẢN TRỊ CÔNG TY VIỆT NAM 8

2.1 THÔNG TIN TỔNG QUAN 8

2.2 TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 9

2.3 PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU DOANH NGHIỆP ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ 9

2.4 KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CHUNG 10

Đánh giá chung về tình hình QTCT của các doanh nghiệp Việt Nam trong 5 năm 10

Cải thiện QTCT của các công ty có mặt trong tất cả 5 năm đánh giá 12

Tình hình điểm quản trị công ty của năm 2017 14

Lợi ích của quản trị công ty 17

Quản trị công ty và Thị giá của cổ phiếu 17

Tác động tích cực của quản trị công ty đối với giá trị cổ phiếu 18

Quản trị công ty và hiệu quả hoạt động 19

Quản trị công ty theo lĩnh vực ngành nghề 20

Quản trị công ty và đặc điểm HĐQT 22

Kiêm nhiệm và quản trị công ty 22

Vai trò các tiểu ban chuyên trách 23

Quản trị công ty theo qui mô 25

3 CÁC QUAN SÁT TRONG TỪNG LĨNH VỰC CỦA QUẢN TRỊ CÔNG TY 26

3.1 PHẦN A – ĐẢM BẢO QUYỀN CỦA CỔ ĐÔNG VÀ CÁC QUYỀN SỞ HỮU CƠ BẢN 26

Đánh giá chung 26

Tổ chức đại hội cổ đông 27

Nâng cao vai trò và bảo vệ quyền của cổ đông 28

3.2 PHẦN B - ĐỐI XỬ BÌNH ĐẲNG VỚI CỔ ĐÔNG 29

Trang 5

3.3 PHẦN C - VAI TRÒ CỦA CÁC BÊN CÓ QUYỀN LỢI LIÊN QUAN TRONG QUẢN TRỊ CÔNG TY 32

Đánh giá chung 32

Bảo vệ khách hàng, nhà cung cấp, chủ nợ 34

Khích lệ nhân viên 34

Quan hệ với các bên hữu quan 35

Chính sách tố giác vi phạm 35

3.4 PHẦN D - CÔNG BỐ THÔNG TIN VÀ TÍNH MINH BẠCH 36

Đánh giá chung 36

Chất lượng báo cáo thường niên 38

Trang thông tin điện tử 38

Công bố kịp thời 39

Công bố thông tin quản trị 40

Công bố thông tin về giao dịch bên liên quan 41

3.5 PHẦN E – VAI TRÒ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ 43

Đánh giá chung 43

Tính độc lập của HĐQT 44

Thực thi vai trò giám sát chiến lược, quản trị rủi ro 46

Vai trò ban kiểm soát 46

Kiểm toán nội bộ 47

Thành phần, cấu trúc hội đồng quản trị 48

Thực thi trách nhiệm của HĐQT 48

Bộ qui tắc đạo đức 50

3.6 CÁC TIÊU CHÍ THƯỞNG VÀ PHẠT 51

4 THỰC HIỆN QUẢN TRỊ CÔNG TY TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TỐT NHẤT 55

5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 59

5.1 KHUYẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CƠ QUAN QUẢN LÝ 60

5.2 ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP 61

5.3 ĐỐI VỚI CỔ ĐÔNG VÀ CÁC BÊN HỮU QUAN 63

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ACGS Thẻ điểm Quản trị công ty khu vực ASEAN

ACMF Diễn đàn thị trường vốn khu vực ASEAN

ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

OECD Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế

P/B Tỉ số giá thị trường chia giá bút toán của cổ phiếu

ROA Tỉ lệ lợi nhuận trên tài sản

ROE Tỉ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

SECO Tổ chức hợp tác phát triển kinh tế Thuỵ Sĩ

Tobin’s Q Tỉ số giá thị trường chia giá bút toán của tổng tài sản

Trang 7

1 THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ THẺ ĐIỂM QUẢN TRỊ CÔNG TY KHU VỰC ASEAN

Dự án Thẻ điểm Quản trị Công ty Khu vực ASEAN được chính thức bắt đầu thực hiện từ năm 2011 như một phần quan trọng trong Kế hoạch tổng thể của Diễn đàn Thị trường vốn ASEAN (ACMF) hướng đến sự hợp nhất của khối ASEAN như một cộng đồng kinh tế chung thịnh vượng và lớn mạnh Thẻ điểm hướng đến mục tiêu nâng tầm chuẩn mực quản trị công ty ở các doanh nghiệp ASEAN và giúp các nhà đầu tư có cái nhìn rõ hơn về những doanh nghiệp có hệ thống quản trị công ty tốt, thông qua đó nâng cao khả năng thu hút đầu tư, tôn vinh hình ảnh và thương hiệu ASEAN trên thị trường vốn quốc tế

Trong hơn bốn năm thực hiện Dự án đánh giá Quản trị công ty các doanh nghiệp niêm yết tại các quốc gia ASEAN, dự án đã thúc đẩy nâng cao nhận thức của công chúng về tầm quan trọng của quản trị công ty đối với nền kinh tế từng quốc gia và của khu vực và giúp các nhà đầu tư quốc tế đánh giá tốt hơn về các doanh nghiệp niêm yết trong khu vực ASEAN Một trong những sự kiện nổi bật của dự án là Lễ trao giải Quản trị Công ty Khu vực ASEAN, diễn ra vào ngày 14/11/2015 tại Manila, nhằm vinh danh các công ty niêm yết dẫn đầu về quản trị công ty trong khu vực, bên cạnh rất nhiều sự kiện vinh danh các doanh nghiệp quản trị tốt dựa trên Phương pháp đánh giá Quản trị công ty ASEAN cũng như nhiều hoạt động hội nghị, hội thảo phân tích tình hình thực thi quản trị tại các nước trong khu vực

Sau bốn năm thực hiện dự án, các chuyên gia quản trị công ty cũng như đến từ các tổ chức đánh giá xếp hạng của Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Thái Lan, và Việt Nam,

đã cùng ngồi lại để điều chỉnh và cập nhật thẻ điểm sao cho các tiêu chí phản ánh được xu hướng phát triển toàn cầu và những cập nhật mới nhất trong Bộ nguyên tắc Quản trị Công

ty của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD).Năm 2017 quy trình và phương pháp đánh giá cũng được củng cố để tăng tính độc lập và độ tin cậy

Trong năm 2017, các tổ chức và nhóm chuyên gia đánh giá xếp hạng từ Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Thái Lan, cũng như Việt Nam, đã cùng nhau thực hiện báo cáo về tình hình thực thi quản trị công ty tại các doanh nghiệp niêm yết trong khu vực dựa trên thẻ điểm cập nhật mới nhất Những tổ chức đó là:

▪ Viện Thành viên Hội đồng Quản trị Indonesia;

▪ Tổ chức Bảo vệ Nhà đầu tư thiểu số Malaysia;

Trang 8

▪ Viện Thành viên Hội đồng Quản trị Singapore và Trung tâm nghiên cứu quản trị công ty, định chế và tổ chức thuộc Đại học Quốc gia Singapore;

▪ Viện Thành viên Hội đồng Quản trị Thái Lan; và

▪ Nhóm chuyên gia Quản trị Công ty đứng đầu là TS Nguyễn Thu Hiền (Tư vấn của

Tổ chức Tài chính Quốc tế IFC) đến từ Trường Đại học Bách Khoa, Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh dưới sự hỗ trợ của Tổ chức Tài chính Quốc tế (IFC) và

Tổ chức hợp tác phát triển kinh tế Thuỵ Sĩ (SECO)

1.1 CÔNG TÁC THỰC HIỆN DỰ ÁN THẺ ĐIẺM QTCT ASEAN TẠI VIỆT NAM

Dự án Thẻ điẻm Quản trị Công ty Khu vực ASEAN được chính thức bát đàu từ năm 2011 với sự tham gia chính thức của Việt Nam vào dự án này từ năm 2012 Trong giai đoạn 2012-2014, với sự hỗ trợ của Ngân hàng phát triển châu Á (ADB), công tác đánh giá thẻ điểm QTCT đã được thực hiện trong suốt 3 năm liên tục Trong các năm 2015-2018 IFC

đã liên tục hỗ trợ Việt Nam tham gia dự án ACGS bên cạnh các hoạt động cải thiện QTCT khác

Cải thie ̣n Quản trị công ty đòi hỏi nõ lực từ nhièu phía, đặc bie ̣t từ Ho ̣i đòng quản trị, và các bo ̣ pha ̣n phụ trách và có liên quan đén QTCT Có nhièu khía cạnh của QTCT mang tính chién lược và trọng yéu, đòi hỏi càn có vai trò đi đàu trong vie ̣c thiét ké khuôn khỏ quản trị công ty tót cho doanh nghie ̣p, thuo ̣c vai trò và phạm vi trách nhie ̣m của Ho ̣i đòng quản trị Bên cạnh các khía cạnh trọng yéu này, cải thie ̣n công bó thông tin là mo ̣t chién lược hie ̣u quả, nhanh chóng cho phép cải thie ̣n hình ảnh vè chát lượng quản trị công ty của doanh nghie ̣p

1.2 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CỦA THẺ ĐIỂM QUẢN TRỊ CÔNG TY ASEAN NĂM 2017 Việc đánh giá tình hình thực thi quản trị công ty ở mỗi doanh nghiệp được thực hiện dựa trên các thông tin công bố mà công ty cung cấp rộng rãi cho công chúng như trang thông tin điện tử của công ty, báo cáo thường niên, báo cáo quản trị công ty, báo cáo phát triển bền vững, điều lệ, các thông báo dành cho cổ đông, các biên bản và nghị quyết họp Đại hội

cổ đông thường niên, thông tin về doanh nghiệp công bố trên trang thông tin điện tử của các Sở giao dịch chứng khoán, Uỷ ban chứng khoán nhà nước, các trang thông tin điện tử

Trang 9

khuôn khổ luật pháp của các quốc gia trong khu vực, các xu hướng và thách thức mới trong thực tiễn quản trị doanh nghiệp trong khu vực và trên thế giới, từ đó xây dựng các tiêu chí đánh giá trong thẻ điểm nhằm phản ánh các yêu cầu và chuẩn mực quản trị đối với các doanh nghiệp đại chúng trong khu vực ASEAN

Các tiêu chí được xây dựng dựa trên các nguyên tắc chung được thống nhất của Thẻ điểm Quản trị công ty ASEAN đó là:

- Thẻ điểm cần phản ánh các nguyên tắc quản trị công ty tốt được công nhận trên thế giới và áp dụng cho doanh nghiệp đại chúng niêm yết, và trong nhiều trường hợp có thể vượt trên các khuôn khổ luật pháp và chuẩn mực quản trị qui định của quốc gia

- Thẻ điểm không phải được cấu thành bởi các chuẩn mực chung thấp nhất đáp ứng bởi tất cả các quốc gia tham gia, mà là tập hợp các chuẩn mực, thông lệ quản trị tốt trên thế giới phù hợp với các quốc gia tham gia

- Thẻ điểm cần phản ánh đầy đủ, toàn diện và thiết thực các thành phần cốt lõi của quản trị công ty

- Thẻ điểm cần được thiết kế cho phép đánh giá, phản ánh trình độ phát triển và các khoảng cách có thể có trong thực hành quản trị của các doanh nghiệp đại chúng,

từ đó cho phép nhận diện và khích lệ các thực hành quản trị tốt của các doanh nghiệp

- Thẻ điểm cần được thiết kế sao cho có thể áp dụng được cho các thị trường có đặc thù phát triển khác nhau trong ASEAN

- Phương pháp đánh giá sử dụng trong Thẻ điểm cần đảm bảo độ tin cậy và giá trị

để cho phép đánh giá chính xác chất lượng quản trị công ty của doanh nghiệp và không dừng ở việc phản ánh những hành vi tuân thủ giản đơn

- Các qui trình đảm bảo chất lượng cho quá trình đánh giá quản trị công ty cần được tôn trọng và áp dụng chuẩn mực nhằm đảm bảo tính độc lập và độ tin cậy của phương pháp đánh giá

Những điểm hiệu chỉnh trong bộ tiêu chí ACGS năm 2017

Thẻ điểm QTCT ASEAN năm 2017 là kết quả của việc hiệu chỉnh Thẻ điểm QTCT áp dụng năm 2015 và các tiêu chí theo hướng đưa vào các điểm mới của các bản cập nhật của các

Bộ nguyên tắc Quản trị công ty của G20/OECD, của ICGN, của các thông lệ quản trị tốt

Trang 10

khác trên thế giới được công nhận Ngoài ra tính hợp lý và hiệu quả của bộ tiêu chí cũng

là trọng tâm của việc hiệu chỉnh

Bảng tiêu chí đánh giá có cấu trúc hai cấp, Cấp 1 đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chuẩn căn bản của quản trị công ty tốt đến từ (1) các qui định, luật pháp của các quốc gia ASEAN, và (2) các thông lệ tốt về QTCT do G20/OECD xây dựng Cấp 2 đưa vào (i) các tiêu chí thưởng điểm cho các thực hành tiến bộ và mới được áp dụng, và (ii) các khía cạnh cần phạt điểm

để phản ánh các thực hành hoặc các hiện tượng, sự kiện tiêu cực của quản trị kém Các câu hỏi Cấp 1 và Cấp 2 được phân thành 5 nhóm tương ứng với năm lĩnh vực của quản trị công ty cấp doanh nghiệp: (1) Đảm bảo quyền của cổ đông; (2) Đảm bảo đối xử công bằng giữa các cổ đông; (3) Đảm bảo vai trò các bên hữu quan trong quản trị công ty; (4) Đảm bảo minh bạch và công bố thông tin; (5) Đảm bảo vai trò và trách nhiệm của Hội đồng quản trị

Một trong những thay đổi quan trọng của các câu hỏi Cấp 1 là việc gia tăng trọng số cho

nguyên tắc Đảm bảo vai trò các bên hữu quan trong quản trị công ty, trọng số gia tăng từ 10% (năm 2015) lên 15%, và nguyên tắc Đối xử công bằng giữa các nhóm cổ đông từ 15%

thành còn 10% Thay đổi này phản ánh vai trò quan trọng ngày càng gia tăng của các bên hữu quan trong việc duy trì phát triển bền vững của doanh nghiệp, bao gồm vai trò và trách nhiệm của doanh nghiệp đối với môi trường, phát triển kinh tế bền vững, đối với việc đảm bảo vai trò của các nhà cung cấp nguồn lực cho doanh nghiệp (nhà cung cấp, chủ

nợ, người lao động ), khách hàng, cộng đồng

Ngoài ra, để đảm bảo cho phương pháp đánh giá sử dụng trong Thẻ điểm có độ tin cậy và giá trị, cho phép đánh giá chính xác chất lượng quản trị công ty của các doanh nghiệp và vượt trên những hành vi tuân thủ giản đơn, bộ tiêu chí được tinh giản theo hướng giảm bớt các lĩnh vực tuân thủ giản đơn, và gia tăng trọng số cho những lĩnh vực trọng yếu của quản trị công ty Do vậy các lĩnh vực trọng yếu thuộc phần câu hỏi Cấp 1 đã được gán trọng số Điểm tối đa của Cấp 1 là 100 điểm

Các lĩnh vực được chú trọng đánh giá trong thẻ điểm có thể kể đến là cấu trúc và thành phần của HĐQT, tính độc lập của HĐQT, tính độc lập của Chủ tịch HĐQT, tính độc lập của

Trang 11

giám sát phòng ngừa rủi ro, thực thi trách nhiệm của HĐQT, chính sách thù lao của HĐQT

và các vị trí điều hành chủ chốt Ngoài ra, các khía cạnh không kém phần quan trọng khác cũng được nhấn mạnh như công tác thực hành tổ chức đại hội cổ đông, công bố và cập nhật thông tin về đại hội cổ đông; qui tắc ứng xử đạo đức, các chính sách phòng chống tham nhũng, chính sách tố giác vi phạm và bảo vệ người tố giác; các chính sách phát huy vai trò và bảo vệ quyền lợi các bên hữu quan, trách nhiệm của doanh nghiệp với môi trường và xã hội hướng đến phát triển bền vững

Cấu trúc và nội dung đánh giá của Thẻ điểm QTCT khu vực ASEAN

Thẻ điểm ACGS có cấu trúc hai cấp Chi tiết phân bố các tiêu chí trong từng lĩnh vực Quản trị công ty được trình bày trong Bảng 1 Điểm Cấp 1 là tổng điểm đạt được của tất cả các lĩnh vực Trong đó: Điểm đạt được của lĩnh vực được tính là điểm số của Lĩnh vực chia cho Tổng điểm cao nhất có thể của lĩnh vực nhân với Trọng số của lĩnh vực

Các câu hỏi thuộc Cấp 2 là các tiêu chí Thưởng và Phạt lần lượt cho các thực hành rất tiến

bộ hoặc rất cần phải ngăn ngừa Thẻ điểm QTCT ASEAN năm 2017 có 13 tiêu chí thưởng

và 25 tiêu chí phạt Kết hợp với điểm Cấp 2, tổng điểm đạt được của doanh nghiệp sẽ bao gồm điểm Cấp 1 đạt được (tối đa 100 điểm) cộng thêm tối đa 30 điểm của phần Thưởng, hoặc mất đi tối đa 67 điểm của phần Phạt nếu doanh nghiệp đạt được tối đa điểm thưởng hoặc mất tối đa điểm do các vi phạm nghiêm trọng ở các tiêu chí thuộc nhóm Cấp 2

Do vậy, một doanh nghiệp thực hành tốt nhất và không vi phạm lĩnh vực phạt nào ở Cấp

2 có thể đạt điểm tối đa 130 điểm, do nhận được điểm cao nhất của Cấp 1 là 100 điểm, cộng với điểm cao nhất của Cấp 2 là 30 điểm

Trang 12

Bảng 1 Phân bố câu hỏi các lĩnh vực của Cấp 1 và Cấp 2

câu hỏi từng lĩnh vực Điểm tối đa Thành phần của Cấp 1

Tỉ trọng điểm của các lĩnh vực Cấp 1 lần lượt là: 10 điểm cho Lĩnh vực A - Đảm bảo quyền của cổ đông; 10 điểm cho Lĩnh vực B - Đảm bảo đối xử công bằng giữa các cổ đông; 15 điểm cho Lĩnh vực C - Đảm bảo vai trò các bên hữu quan trong quản trị công ty; 25 điểm cho Lĩnh vực D - Đảm bảo minh bạch và công bố thông tin; 40 điểm cho Lĩnh vực E - Đảm bảo vai trò và trách nhiệm của Hội đồng quản trị

Cấp 2 bao gồm các tiêu chí thưởng và phạt, trong đó có các tiêu chí thưởng có mức thưởng điểm từ +1 đến +4 điểm, và các tiêu chí phạt có mức phạt từ -1 điểm đến -5 điểm

Bộ thẻ điểm QTCT ASEAN áp dụng chung cho tất cả các quốc gia tham gia đã có sự hiệu chỉnh qua các năm mức điểm tổng cao nhất có thể đạt được nhằm phản ánh sự phát triển liên tục các thực hành và thông lệ QTCT tốt của khu vực và thế giới Do vậy mức điểm tổng cao nhất có thể đạt được qua các năm có sự khác biệt nhất định và được thể hiện trong Hình 1 Theo đó, điểm tổng cao nhất đạt được của năm 2017 là 130 điểm

Trang 13

1.3 QUÁ TRÌNH KIỂM TRA CHÉO

Khâu kiểm tra chéo kết quả giữa các nước tham gia chính là điểm khác biệt của dự án thẻ điểm quản trị này so với các phương pháp đánh giá quản trị công ty khác Cụ thể, tương

tự những năm trước, quá trình thực hiện của dự án năm 2017 bao gồm 2 vòng: Ở vòng 1 – Vòng nội bộ, mỗi tổ chức đánh giá xếp hạng trong nước của từng quốc gia sẽ đánh giá

sơ bộ tình hình của doanh nghiệp niêm yết thuộc quốc gia mình; sau đó, ở vòng 2 – Vòng chấm chéo, kết quả đánh giá này sẽ được kiểm tra chéo bởi các tổ chức đánh giá xếp hạng của các quốc gia khác

Trong dự án năm 2017, từ tổng số các doanh nghiệp được đánh giá, 35 doanh nghiệp niêm yết có tổng điểm cao nhất trong vòng đánh giá sơ bộ, sẽ được kiểm tra chéo bởi tổ chức đánh giá xếp hạng của quốc gia khác Việc phân công kiểm tra chéo được thực hiện một cách ngẫu nhiên để đảm bảo mỗi tổ chức đánh giá xếp hạng đều có cơ hội đánh giá các doanh nghiệp niêm yết từ tất cả các nước còn lại Vòng kiểm tra chéo này nhằm đảm bảo tất cả các tổ chức đánh giá xếp hạng đều thống nhất về cách hiểu các nguyên tắc quản trị tốt, và cách chấm của từng câu hỏi

Sau bước kiểm tra chéo, các tổ chức đánh giá xếp hạng thảo luận với nhau để làm rõ những khác biệt trong kết quả đánh giá của họ và thống nhất điểm đạt được cuối cùng của các doanh nghiệp niêm yết Trong trường hợp khi thảo luận phát hiện bất kỳ điểm khác biệt nào mang tính hệ thống giữa kết quả đánh giá ở vòng 1 và vòng 2 do bất đồng quan điểm trong việc hiểu và chấm các câu hỏi, tổ chức đánh giá xếp hạng đó phải xem xét và đánh giá lại kết quả của tất cả doanh nghiệp niêm yết thuộc quốc gia của mình, kể cả những doanh nghiệp niêm yết không nằm trong danh sách (35 công ty) được kiểm tra chéo

1.4 QUÁ TRÌNH ĐÁNH GIÁ KIỂM CHỨNG BỞI BÊN THỨ BA

Đây là bước đánh giá mới được áp dụng từ năm đánh giá 2017 với mục đích đối chứng thực hành quản trị công ty tại doanh nghiệp với các thông tin mà doanh nghiệp công bố Bước đánh giá kiểm chứng này được áp dụng cho 70 doanh nghiệp có tiềm năng được bình chọn vào danh sách QTCT tốt nhất của khu vực ASEAN Một tổ chức đánh giá độc lập bên ngoài thứ ba được mời thực hiện quá trình đánh giá kiểm chứng với cách thức thực hiện thông qua phỏng vấn, đối thoại trực tiếp với các lãnh đạo doanh nghiệp bao gồm các thành viên HĐQT và Giám đốc, Thư ký công ty về các lĩnh vực quản trị công ty và các thực

Trang 14

Dựa trên điểm số QTCT đánh giá từ hai vòng, vòng nội bộ và vòng kiểm tra chéo, 70 DNNY

có mức điểm QTCT cao nhất ASEAN sẽ được chọn và đưa vào quá trình đánh giá kiểm chứng Quá trình đánh giá kiểm chứng sẽ được thực hiện vào thời gian tháng 5-6/2018

Từ 70 doanh nghiệp được kiểm chứng, có 50 DNNY tốt nhất sẽ được bình chọn là DNNY

có quản trị tốt nhất ASEAN

2 NỘI DUNG BÁO CÁO QUẢN TRỊ CÔNG TY VIỆT NAM

2.1 THÔNG TIN TỔNG QUAN

Sau hơn ba năm áp dụng các quy định về quản trị công ty theo Thông tư BTC về Hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán và Thông tư 121/2012/TT-BTC quy định về quản trị công ty áp dụng cho các công ty đại chúng, Chính phủ và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đã xem xét và điều chỉnh để ban hành Thông tư 155/2015/TT-BTC về Hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán và Nghị định 71/2017/NĐ-CP hướng dẫn về quản trị công ty áp dụng đối với công ty đại chúng và Thông tư 95/2017/TT-BTC nhằm hoàn thiện hơn nữa khung pháp lý về công bố thông tin, nâng cao tính minh bạch của thị trường chứng khoán, đáp ứng được yêu cầu của việc phát triển thị trường và hội nhập quốc tế Một điểm mới của Thông tư 155/2015/TT-BTC, được ban hành thay thế Thông tư 52/2012/TT-BTC từ ngày 01/01/2016, là khuyến nghị các doanh nghiệp niêm yết công bố thông tin bằng cả tiếng Việt và tiếng Anh nhằm tăng

52/2012/TT-độ tiếp cận thông tin của các nhà đầu tư nước ngoài Thông tư 121/2012/TT-BTC vẫn còn hiệu lực cho đến ngày 01/08/2017 Thông tư này từ khi ra đời đã giúp khắc phục hạn chế của những thông tư trước, tạo ra hành lang pháp lý chặt chẽ hơn cho thị trường chứng khoán, và giúp cải thiện tình hình tuân thủ quản trị công ty của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam

Bên cạnh đó, khung pháp lý cho hoạt động quản trị công ty càng chặt chẽ hơn với việc ban hành Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 và Nghị định 108/2013/ND-CP quy định

xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán ra đời đã tăng cường việc giám sát thực thi và góp phần làm thị trường minh bạch và công khai hơn Nghị định này quy định những hình thức xử phạt trong lĩnh vực chứng khoán

Trang 15

2.2 TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Thị trường chứng khoán Việt Nam chính thức đi vào hoạt động từ năm 2000, và trải qua hơn 15 năm hình thành và phát triển, đến nay thị trường chứng khoán Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu và tăng trưởng vượt bậc cả về qui mô và khối lượng giao dịch Tính đến 31/12/2016, có 319 công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Tp.HCM và 374 công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội Bên cạnh đó có 391 công ty đăng

ký giao dịch trên hệ thống UpCom và 745 công ty đại chúng chưa đăng ký niêm yết Bên cạnh số lượng lớn các doanh nghiệp niêm yết và đăng ký giao dịch trên thị trường, qui mô vốn hoá thị trường cũng phát triển một cách đáng kể Theo số liệu thống kê của UBCKNN, tính đến 31/12/2017 vốn hoá TTCK Việt Nam đạt gần 3.360 nghìn tỷ đồng, tương đương 74,6% GDP

Tuy nhiên so với các nước trong khu vực ASEAN thì qui mô này vẫn còn khiêm tốn Số liệu các nước cho thấy năm 2016, TTCK Thái Lan có tỉ lệ vốn hoá 104% GDP, Singapore có TTCK có giá trị vốn hoá chiếm tỉ lệ 227% GDP, TTCK Malaysia có tỉ lệ vốn hoá chiếm 135% GDP, Philippine có TTCK có tỉ lệ vốn hoá chiếm 85% GDP1 TTCK là thị trường vốn hoạt động theo nguyên tắc cạnh tranh tự do và công khai, thông qua đó vốn sẽ được thu hút đến những cơ hội đầu tư hiệu quả và an toàn Các doanh nghiệp có hiệu quả kinh doanh tốt, và quan trọng là có quản trị tốt sẽ là những điểm đến hấp dẫn thu hút vốn đầu tư trong

và ngoài nước Quản trị tốt không chỉ là điều kiện cần mà còn là điều kiện tiên quyết để thu hút vốn thành công và bền vững, đưa thị trường chứng khoán trở thành kênh thu hút vốn quan trọng cho nền kinh tế Việt Nam

2.3 PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU DOANH NGHIỆP ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ

Phương pháp đánh giá Thẻ điểm QTCT ASEAN dựa trên quan điểm của nhà đầu tư quốc

tế, do vậy các tài liệu công bố tiếng Anh được sử dụng làm nguồn thông tin đánh giá Theo yêu cầu này, các doanh nghiệp có giá trị vốn hoá lớn nhất vào cuối tháng 4/2017 niêm yết trên hai Sở giao dịch chứng khoán, Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HSX) và Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX), có tài liệu cổ đông bằng tiếng Anh được

Trang 16

đưa vào danh sách đánh giá Tài liệu cổ đông bằng tiếng Anh tối thiểu cần có là Báo cáo thường niên tiếng Anh

Với phương pháp chọn mẫu đánh giá như trên, việc chọn mẫu đảm bảo tính khách quan

và đại diện cho doanh nghiệp tại các quốc gia Trong năm 2017, đã có 70 DNNY của Việt Nam được đưa vào đánh giá2 So với năm 2015 (có 55 doanh nghiệp được đánh giá), năm

2017 đã có một sự gia tăng đáng kể về số lượng doanh nghiệp có tài liệu cổ đông bằng tiếng Anh Giá trị vốn hoá của 70 DNNY được đánh giá trong năm 2017 chiếm 71% tổng giá trị vốn hoá của hai sở giao dịch chứng khoán Do vậy, tương tự như các năm đánh giá trước, mẫu khảo sát năm 2017 đáp ứng được tính đại diện cho thị trường chứng khoán Việt Nam

Mẫu đánh giá có đại diện của 80% các doanh nghiệp trong VN-30 của Việt Nam vào cuối năm 2017 Có 06 doanh nghiệp VN-30 không có trong mẫu đánh giá là do chưa có các tài liệu cổ đông bằng tiếng Anh Ngoài ra, trong số các doanh nghiệp đánh giá có 05 doanh nghiệp niêm yết trên HNX và 65 doanh nghiệp niêm yết trên HSX

2.4 KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CHUNG

Vì các kết quả đánh giá của Thẻ điểm được xây dựng dựa trên các chuẩn mực QTCT của ASEAN, do vậy các qui định luật pháp của mỗi quốc gia là điều kiện cần mà chưa phải là điều kiện đủ để được đánh giá tốt theo các chuẩn mực quản trị của ASEAN Tỉ lệ đáp ứng các chuẩn mực ASEAN còn thấp, so với các nước trong khu vực, khoảng cách này còn khá lớn trong từng tiêu chuẩn thực hiện

Đánh giá chung về tình hình QTCT của các doanh nghiệp Việt Nam trong 5 năm

Đã có những kết quả tiến bộ rõ nét về điểm số QTCT đạt được của các DNNY trong năm

2017 so với năm đánh giá trước đó trong hầu hết các lĩnh vực của quản trị công ty Điểm tổng cao nhất có thể đạt được của Bộ thẻ điểm QTCT ASEAN đã có sự thay đổi qua các năm phản ánh sự phát triển liên tục các thực hành và thông lệ QTCT tốt của khu vực

và thế giới Do vậy mức điểm tổng cao nhất có thể đạt được qua các năm có sự khác biệt

Trang 17

nhất định và được thể hiện trong Hình 1 Theo đó, điểm tổng cao nhất đạt được của năm

2017 là 130 điểm

Hình 1 Điểm số QTCT qua 5 năm đánh giá 2012-2017

Hình 1 cho thấy điểm QTCT của từng lĩnh vực trong 5 năm thực hiện đánh giá cho thấy kết quả thực hiện QTCT theo chuẩn mực ASEAN đã có cải thiện Điểm QTCT trung bình của các doanh nghiệp được đánh giá đã tăng 12.3% so với năm đánh giá gần nhất (tăng

từ 36.75 điểm lên 41.3 điểm) Lĩnh vực có điểm tăng cao nhất là lĩnh vực A – Quyền của các cổ đông (tăng 30.3% điểm), kế đến là lĩnh vực E – Vai trò của hội đồng quản trị (tăng 14%), và lĩnh vực D – Minh bạch và công bố thông tin (tăng 10.12%)

Lĩnh vực B và C có sự thay đổi trọng số, theo đó B giảm trọng số còn 10% và C tăng trọng

số lên 15% Kết quả đánh giá năm 2017 cho thấy lĩnh vực B – Đối xử công bằng với các nhóm cổ đông có nhiều cải thiện, và lĩnh vực C – Trách nhiệm với các bên hữu quan không

Trang 18

có cải thiện Tuy nhiên điểm số của hai lĩnh vực này thay đổi (điểm của lĩnh vực B giảm và điểm của lĩnh vực C tăng) là do sự thay đổi trọng số điểm của hai lĩnh vực

Mặc dù có những cải thiện trong từng lĩnh vực, và cải thiện mức điểm tổng QTCT của các doanh nghiệp được đánh giá, nhưng các cải thiện này vẫn còn hạn chế, chưa thực sự giúp doanh nghiệp Việt Nam vươn lên đạt các chuẩn mực cao của ASEAN Mức điểm trung bình 41.3 điểm còn cách rất xa so với mức điểm cao nhất có thể đạt được của Thẻ điểm QTCT ASEAN là 130 điểm

Cải thiện QTCT của các công ty có mặt trong tất cả 5 năm đánh giá

QTCT tốt đòi hỏi quá trình cải thiện bền bỉ lâu dài các cơ chế quản trị bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp, đáp ứng các chuẩn mực quản trị tốt, đáp ứng các yêu cầu của thị trường và nhà đầu tư Do vậy thị trường kỳ vọng sự cải thiện quản trị tốt và bền vững qua từng năm của các doanh nghiệp đã có mặt đủ trong tất cả các năm đánh giá của thẻ điểm QTCT ASEAN Kết quả đánh giá cho thấy có 26 công ty đã có mặt trong tất cả các năm đánh giá QTCT ASEAN, và điểm chú ý là QTCT của các công ty này đã cải thiện đáng kể qua từng năm Trong năm 2017, các doanh nghiệp này đã có điểm QTCT trung bình tăng 19.4% điểm so với năm đánh giá trước (tăng từ 40.6 lên 48.7 điểm) và tăng 13% mỗi năm trong

5 năm qua

Mặc dù 26 công ty có mặt đủ trong 5 lần đánh giá đã có cải thiện điểm đáng kể, điều này chưa giúp mức điểm đánh giá chung của Việt Nam tăng lên là do có nhiều doanh nghiệp mới được đưa vào thẻ điểm đánh giá trong năm 2017 Các doanh nghiệp mới này có mức

độ công bố thông tin cổ đông còn rất hạn chế so với chuẩn mực của khu vực Tác động này ảnh hưởng không nhỏ đến mặt bằng đánh giá chung trong năm 2017

Trang 19

Hình 2 Điểm số QTCT của các công ty có mặt đủ trong 5 năm đánh giá 2012-2017

Trang 20

Quản trị công ty Việt nam so với ASEAN

Hình 3 Quản trị công ty của các quốc gia khu vực ASEAN

Kết quả đánh giá QTCT của các quốc gia ASEAN qua các năm cho thấy một sự cải thiện liên tục và đáng kể tại các thị trường trong khu vực Việt nam cũng không là ngoại lệ khi

có được sự gia tăng điểm số QTCT qua các năm Hình 3 cho thấy điểm QTCT của Việt Nam tuy có tăng lên và cao nhất trong năm đánh giá 2017 nhưng vẫn cách xa điểm số của các quốc gia láng giềng một khoảng cách rất lớn Cụ thể, điểm trung bình của các DNNY Việt Nam đạt 41.3 năm 2017, khoảng cách đáng kể so với điểm của Indonesia là 70.6, của Philippines là 67.6 điểm, và của quốc gia có điểm QTCT cao nhất là Thái Lan là 85.7 điểm

Tình hình điểm quản trị công ty của năm 2017

Kết quả đánh giá 70 DNNY của Việt Nam trong năm 2017 cho thấy có khoảng cách lớn giữa doanh nghiệp tốt nhất và doanh nghiệp kém nhất về QTCT như kết quả tại Bảng 2

Trang 21

Bảng 2 Điểm quản trị công ty từng lĩnh vực của các doanh nghiệp được đánh giá trong năm 2017

Phần A Max=10 Max=10 Phần B Max=15 Phần C Max=25 Phần D Max=40 Phần E Điểm Cấp 1

Max=100

Điểm Cấp 2 Max=30

Tổng điểm QTCT Max=130

Mức điểm tối đa của Cấp 1 là 100 điểm, doanh nghiệp đạt điểm cao nhất ở Cấp 1 có điểm

72.12/100 điểm Doanh nghiệp có điểm thấp nhất ở Cấp 1 đạt 23.42/100 điểm Điểm Cấp

1 thể hiện các yêu cầu về QTCT ở mức tuân thủ theo chuẩn mực ASEAN Doanh nghiệp

trung vị có điểm Cấp 1 là 42.3/100 điểm Điều này cho thấy có hơn 50% số doanh nghiệp

được đánh giá chưa đạt các chuẩn mực cơ bản về QTCT của ASEAN

Điểm Cấp 2 cao nhất là 30 điểm, nếu doanh nghiệp không bị trừ điểm nào trong tổng số

67 điểm phạt và hưởng trọn 30 điểm thưởng Tuy nhiên các doanh nghiệp Việt Nam chưa

tiệm cận được các chuẩn mực quản trị tiến bộ là do mức điểm Cấp 2 đạt được còn rất hạn

chế Doanh nghiệp có điểm Cấp 2 cao nhất là 4/30 điểm doanh nghiệp có điểm Cấp 2 thấp

nhất là -7/30 điểm doanh nghiệp có điểm trung vị Cấp 2 là -2 điểm Kết quả này cho thấy

hơn 50% số doanh nghiệp được đánh giá có vi phạm một số các lĩnh vực QTCT trọng yếu

và bị trừ điểm

Kết quả đánh giá tổng quan cho thấy, doanh nghiệp tốt nhất của Việt Nam đã đạt mức

điểm khá tốt ở Cấp 1 (là điểm 72.12/100) nhưng không được thưởng điểm ở Cấp 2 Kết

quả này cho thấy các doanh nghiệp

tốt nhất của Việt Nam vẫn còn cách

xa các doanh nghiệp tốt nhất trong

Trang 22

Hình 4 Điểm QTCT từng lĩnh vực của các doanh nghiệp được đánh giá trong năm 2017

Hình 4 cho thấy có khoảng cách khá lớn giữa doanh nghiệp tốt nhất và doanh nghiệp kém nhất về QTCT Doanh nghiệp tốt nhất đạt tổng điểm 73.11 so với doanh nghiệp kém nhất chỉ đạt 20.18 Doanh nghiệp ở trung vị chỉ đạt điểm 38.74 cho thấy có một nửa số doanh nghiệp được đánh giá nằm trong nhóm điểm thấp (dưới 38.74 điểm)

Mặc dù vậy, doanh nghiệp tốt nhất của Việt Nam chỉ đạt mức điểm 56% thang điểm Cụ thể, doanh nghiệp tốt nhất đạt điểm 73.11 so với điểm tối đa 130 điểm của thang điểm QTCT của ASEAN Điều này cho thấy cần

có nhiều nỗ lực cải thiện điểm không chỉ

ở hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam

mà đặc biệt ở cả những doanh nghiệp uy

tín nhất tại Việt Nam để có thể tiệm cận

được các chuẩn mực quản trị tốt của

ASEAN

Điều này cho thấy cần có nhiều nỗ lực cải thiện điểm không chỉ ở hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam mà đặc biệt ở cả những doanh nghiệp uy tín nhất tại Việt Nam để có thể tiệm cận được các chuẩn mực quản trị tốt của ASEAN

Trang 23

Lợi ích của quản trị công ty

Rất nhiều các khảo sát và nghiên cứu uy tín trên thế giới đã chỉ ra lợi ích rõ rệt của QTCT đối với hiệu quả DN, đặc biệt là hiệu quả về mặt thị trường, bao gồm giá trị vốn hoá của

cổ đông và giá trị công ty Cụ thể, công ty có quản trị tốt thường có cổ phiếu được định giá cao hơn công ty có quản trị yếu kém Giá cổ phiếu của các công ty quản trị tốt cũng ổn định hơn, ít bị ảnh hưởng mạnh bởi các biến động lớn của thị trường chứng khoán

Quản trị công ty và Thị giá của cổ phiếu

Phân tích kết quả đánh giá năm 2017 cho thấy các công ty thuộc nhóm điểm QTCT cao nhất cũng là các công ty có tỉ số P/B cao nhất Cụ thể, nhóm có QTCT tốt nhất có P/B là 2.33 trong khi nhóm có điểm QTCT thấp nhất là 1,79 Tỉ số P/B là tỉ số giữa giá thị trường

và giá trị sổ sách của cổ phiếu Tương tự tỉ số P/B, tỉ số Tobin’s Q (tỉ số giữa giá thị trường

và giá trị sổ sách của tổng tài sản) của nhóm công ty có điểm QTCT cao nhất cũng cao hơn nhóm có QTCT thấp nhất (1.13 so với 0.92) Chênh lệch này có ý nghĩa thống kê

Hình 5 Tương quan giữa Điểm quản trị công ty và Thị giá

Trang 24

Tác động tích cực của quản trị công ty đối với giá trị cổ phiếu

Giá trị cổ phiếu có thể được quyết định bởi nhiều yếu tố như tăn trưởng của thị trường, hiệu quả hoạt động, khả năng sinh lợi, tỉ lệ vay nợ, qui mô doanh nghiệp, đặc điểm ngành nghề Do vậy, phân tích hồi qui với điểm QTCT của tất cả 5 năm đánh giá QTCT theo thẻ điểm ASEAN từ năm 2012-2017 được thực hiện

Kết quả hồi qui sau khi xem xét và kiểm soát tất cả các yếu tố có thể tác động lên giá cổ phiếu (khả năng sinh lợi, tỉ lệ vay nợ, qui mô doanh nghiệp, đặc điểm ngành nghề) và kiểm soát các yếu tố tăng trưởng của thị

trường qua các năm đã cho thấy kết

quả rõ rệt là điểm quản trị công ty

có tác động làm tăng giá cổ phiếu

Tác động này có ý nghĩa thống kê

Cụ thể, hệ số tác động của điểm số

QTCT lên tỉ số P/B là dương, thể

hiện thông qua độ dốc của đường

hồi qui trong Hình 6

Hình 6 Tương quan điểm Quản trị công ty và Tỉ số P/B

Trang 25

giá cao hơn cho cổ phiếu của doanh nghiệp, và sẽ nắm giữ cổ phiếu dài lâu trong cả giai đoạn ổn định lẫn giai đoạn kém thuận lợi của thị trường

Một phân tích tương tự được thực hiện giữa điểm số QTCT và tỉ số Tobin Q cũng cho thấy cải thiện điểm số QTCT cũng làm gia tăng giá trị thị trường của công ty là tỉ số Tobin Q, bao gồm cả giá trị cổ phiếu và giá

trị vốn vay Ý nghĩa phân tích này

cho thấy cải thiện QTCT tốt còn

giúp doanh nghiệp tiếp cận được

vốn vay dễ dàng hơn từ đó có

tiềm năng huy động vốn cho quá

trình phát triển bền vững lâu dài

Quản trị công ty và hiệu quả hoạt động

Kết quả phân tích cũng cho thấy nhóm các cổ phiếu có quản trị tốt cũng là nhóm các cổ phiếu có suất sinh lợi cao hơn nhóm có quản trị kém Cụ thể, ROA của nhóm cổ phiếu có điểm quản trị công ty cao nằm trong khoảng thấp nhất từ 1% đến cao nhất 32%; trong khi ROA của nhóm cổ phiếu có điểm QTCT thấp nhất chỉ nằm trong khoảng từ 0% đến cao nhất là 26%

Tương tự, nhóm công ty có điểm QTCT cao nhất cũng có ROE cao nhất, nằm trong khoảng

từ 3% đến 51%; trong khi ROE của nhóm cổ phiếu có điểm QTCT thấp nhất chỉ nằm trong khoảng từ 1% đến cao nhất là 37%

Bảng 3 Quản trị công ty và Hiệu quả hoạt động

QTCT cao nhất (20 công ty)

Nhóm điểm QTCT trung bình (30 công ty)

Nhóm điểm QTCT thấp nhất (20 công ty)

ROA

ROE

Một phân tích tương tự được thực hiện giữa điểm số QTCT và tỉ số Tobin Q cũng cho thấy cải thiện QTCT tốt còn giúp doanh nghiệp tiếp cận được vốn vay dễ dàng hơn từ đó có tiềm năng huy động vốn cho quá trình phát triển bền vững lâu dài

Trang 26

Các nghiên cứu và khảo sát trên thế giới cũng chỉ ra rằng mặc dù QTCT tốt cho phép doanh nghiệp kiểm soát rủi ro, hạn chế các bất ổn có thể xảy ra ảnh hưởng đến việc đạt được mục tiêu lâu dài về tăng trưởng, QTCT tốt không nhất thiết sẽ đem lại hiệu quả tài chính trực tiếp cho doanh nghiệp, mà QTCT tốt sẽ giúp doanh nghiệp giữ ổn định hoạt động và

có được lợi nhuận tăng trưởng bền vững

Cũng như các nghiên cứu khác trên thế giới, phân tích chỉ ra rằng không có khác biệt rõ rệt về giá trị trung bình của ROA và ROE giữa nhóm doanh nghiệp có QTCT tốt và nhóm

có QTCT kém Tuy nhiên lợi ích của QTCT nằm ở chỗ sẽ đem lại cho doanh nghiệp một khả năng sinh lợi ổn định và một sự tăng trưởng bền vững

Hình 7 Tương quan giữa QTCT và Hiệu quả hoạt động

Quản trị công ty theo lĩnh vực ngành nghề

Phân tích này đánh giá tình hình QTCT các nhóm ngành khác nhau Bảng 4 cho thấy 70 doanh nghiệp được đánh giá trong năm 2017 được phân thành 10 ngành, với số lượng doanh nghiệp trong từng ngành phân bổ không đồng đều, tập trung nhiều nhất là ngành Hàng tiêu dùng, kế đến là Tài chính, Công nghiệp Ngành có chỉ có 1 doanh nghiệp đại diện

là ngành Viễn thông

Trang 27

Bảng 4 Quản trị công ty trong các ngành

Nhóm doanh nghiệp thuộc lĩnh vực Ngân hàng được yêu cầu tuân thủ các qui định pháp luật chặt chẽ hơn như Luật các Tổ chức Tín dụng và các chuẩn mực quản trị vốn và rủi ro theo tiêu chuẩn Basel II Do vậy, nhóm Ngân hàng cũng là nhóm tổ chức có mức điểm quản trị cao hơn nhóm doanh nghiệp phi ngân hàng

Điểm cấp 1 Điểm cấp 2 Tổng điểm QTCT

Trang 28

Hình 8 Điểm quản trị công ty theo ngành năm 2017

Quản trị công ty và đặc điểm HĐQT

Một trong các tiêu chuẩn được kỳ vọng có được ở một HĐQT – cơ quan đại diện cao nhất

có trách nhiệm xây dựng và giám sát vận hành quản trị công ty – là tầm nhìn chiến lược, tinh thần chính trực, tính chuyên nghiệp, năng lực chuyên môn, và vai trò độc lập Một HĐQT độc lập cho phép phát huy cao vai trò chỉ đạo và giám sát hoạt động điều hành doanh nghiệp Một HĐQT với các tiểu ban chuyên trách được xây dựng và giao trách nhiệm phụ trách các vấn đề chính yếu của quản trị là cần thiết, giúp phát huy hiệu quả tinh thần trách nhiệm của các thành viên HĐQT trong vai trò lãnh đạo doanh nghiệp

Kiêm nhiệm và quản trị công ty

Nghị định 71/2017/NĐ-CP qui định việc tách rời vai trò Chủ tịch HĐQT và Giám đốc điều hành doanh nghiệp, theo đó đến 01/08/2020 thì các DNNY không còn có Chủ tịch kiêm Giám đốc điều hành Trong năm đánh giá 2017, đã có khá nhiều doanh nghiệp chuyển đổi

Trang 29

QTCT tại hai nhóm DN, có và không có kiêm nhiệm cho thấy doanh nghiệp không có kiêm nhiệm hai chức danh có điểm QTCT cao hơn nhóm vẫn còn kiêm nhiệm

Bảng 6 Quản trị công ty và sự kiêm nhiệm hai chức danh Chủ tịch và Giám đốc

2013 2014 2015 2017

Công ty có Chủ tịch kiêm Giám đốc điều hành (14) 35.72 32.58 34.39 39.75

Công ty không có sự kiêm nhiệm hai chức danh (56) 33.17 36.04 37.64 41.65

Bảng 6 cho thấy kết quả đánh giá qua các năm thì chỉ trừ năm 2013, các năm đánh giá còn lại đều cho thấy công ty không có sự

kiêm nhiệm thực thi quản trị tốt hơn

công ty vẫn còn có sự kiêm nhiệm hai

chức danh lãnh đạo này Đây là một kết

quả thú vị và có ý nghĩa thực tiễn

Vai trò các tiểu ban chuyên trách

Kết quả đánh giá cho thấy các công ty có thành lập các tiểu ban chuyên trách trong HĐQT cũng là các công ty thực hành QTCT tốt hơn Các tiểu ban chuyên trách trong phân tích này bao gồm Tiểu ban nhân sự và Tiểu ban thù lao lương thưởng Vai trò của các tiểu ban chuyên trách ngày càng trở nên quan trọng thể hiện thông qua chênh lệch điểm QTCT ngày càng lớn hơn qua các năm giữa hai nhóm Nhóm có tiểu ban chuyên trách có điểm cao hơn nhóm không có tiểu ban

chuyên trách Nếu trong năm 2013,

điểm trung bình các doanh nghiệp có

tiểu ban chuyên trách cao hơn 2.55

điểm (35.78 so với 33.23) thì chênh

lệch này tăng dần, và năm 2017 thì

điểm trung bình các doanh nghiệp có

tiểu ban chuyên trách cao hơn doanh

nghiệp không có tiểu ban chuyên trách là 13.38 điểm (50.28 so với 36.90)

Kết quả đánh giá qua các năm cho thấy công ty không có sự kiêm nhiệm thực thi quản trị tốt hơn công ty vẫn còn có sự kiêm nhiệm hai chức danh lãnh đạo này

Kết quả đánh giá cho thấy các công ty có thành lập các tiểu ban chuyên trách trong HĐQT cũng là các công ty thực hành QTCT tốt hơn Vai trò của các tiểu ban chuyên trách ngày càng trở nên quan trọng thể hiện thông qua chênh lệch điểm QTCT ngày càng lớn hơn qua các năm giữa hai nhóm

Trang 30

Hình 9 Vai trò các tiểu ban chuyên trách và quản trị công ty

Một quan sát đáng khích lệ cho thấy ngày càng có nhiều các doanh nghiệp thành lập các tiểu ban chuyên trách trong HĐQT, đây là một đáp ứng tốt theo thông lệ quốc tế về QTCT Năm 2013 chỉ có 10 công ty có thành lập ít nhất một Tiểu ban Nhân sự hoặc Tiểu ban Thù lao, tuy nhiên năm 2017 đã có 23 công ty có thành lập ít nhất một Tiểu ban Nhân sự hoặc Tiểu ban Thù lao Tuy nhiên, trong số 70 công ty được đánh giá trong năm 2017 thì có 47 công ty không thành lập tiểu ban nào Các tiểu ban chuyên trách này được định nghĩa là các Tiểu ban Nhân sự, và/hoặc Tiểu ban Thù lao

Bảng 7 Doanh nghiệp với các tiểu ban chuyên trách

Trang 31

năm 2014, mô hình mới được đề xuất theo đó ban kiểm soát có thể được thay thế bằng Tiểu ban Kiểm toán thuộc HĐQT

Quản trị công ty theo qui mô

Các khảo sát nghiên cứu trên thế giới cho thấy công ty có qui mô lớn có thực thi quản trị công ty tốt hơn các công ty có qui mô nhỏ Các lý giải cho điều này cho rằng các công ty có qui mô lớn hơn có nhiều điều kiện hơn trong việc có nhiều thành viên không điều hành tham gia HĐQT, các công ty này có nhiều khả năng thành lập các tiểu ban chuyên trách và thực thi nhiều thông lệ quản trị tốt tại DN

Kết quả đánh giá QTCT theo thẻ điểm ASEAN năm 2017 cũng cho thấy kết quả tương tự Các công ty có qui mô lớn có điểm Quản trị công ty cao hơn nhóm doanh nghiệp có qui

mô trung bình và nhỏ Một điểm đáng lưu ý là các công ty có qui mô nhỏ hơn có nhiều vi phạm và bị điểm phạt trong các câu hỏi Cấp 2 hơn các công ty có qui mô lớn Cụ thể điểm phạt thường gặp phải là do không đáp ứng các yêu cầu liên quan đến chuẩn mực thành viên HĐQT độc lập

Hình 10 Quản trị công ty và qui mô doanh nghiệp

Trang 32

3 CÁC QUAN SÁT TRONG TỪNG LĨNH VỰC CỦA QUẢN TRỊ CÔNG TY

3.1 PHẦN A – ĐẢM BẢO QUYỀN CỦA CỔ ĐÔNG VÀ CÁC QUYỀN SỞ HỮU CƠ BẢN

Đánh giá chung

Là chủ sở hữu công ty, cổ đông góp vốn bằng số cổ phần mà họ sở hữu và được đảm bảo

có các quyền sở hữu cơ bản như quyền được thông tin đầy đủ và quyền biểu quyết thông qua các quyết định các thay đổi trọng yếu của doanh nghiệp, quyền phân chia lợi nhuận, bên cạnh các quyền khác theo luật định

Bảng 8 Lĩnh vực A - Đảm Bảo Quyền Của Cổ Đông Và Các Quyền Sở Hữu Cơ Bản

Các cải thiện đáng kể ở lĩnh vực này là các cải thiện thấy rõ trong công tác chuẩn bị tổ chức họp đại hội cổ đông, công tác và qui trình tổ chức đại hội cổ đông, qui trình biểu quyết thông qua các quyết định của đại hội đồng cổ đông, và công tác công bố thông tin kết quả các nghị quyết của đại hội Ngoài ra, doanh nghiệp đã nhận thức rõ hơn về tầm quan trọng của việc công bố các thông tin về các hoạt động tương tác với cổ đông, mời gọi đầu tư, giới thiệu doanh nghiệp nhằm thu hút vốn đầu tư, cải thiện tích cực hình ảnh của doanh nghiệp trong mắt nhà đầu tư

Mặc dù vậy, cần có cải thiện đáng kể hơn nữa trong việc cải thiện nội dung chi tiết các tài

Trang 33

mực ASEAN yêu cầu cổ tức tiền mặt phải được chi trả trong vòng 30 ngày kể từ ngày công

bố cổ tức hoặc kể từ ngày đại hội thông qua cổ tức, và cổ tức cổ phiếu phải được chi trả trong vòng 60 ngày

Tổ chức đại hội cổ đông

Theo bộ nguyên tắc quản trị công ty của OECD nói chung và khuôn khổ quản trị công ty của Việt Nam nói riêng, các cổ đông phải được tạo điều kiện và được khuyến khích để được cung cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác các thông tin liên quan và quan trọng của công ty Trong các kỳ đại hội, các thông tin quan trọng cần có trong đại hội cần được cung cấp kịp thời đầy đủ Đã có một cải thiện đáng kể trong việc gửi thư mời thông báo đại hội

Cụ thể, kết quả đánh giá cho thấy kỳ đại hội năm 2017 đã có 32% (so với 9% năm 2015) công ty đáp ứng yêu cầu công bố và gửi thư mời đại hội ít nhất 21 ngày trước ngày diễn

ra Đại hội Kế đến, đã có cải thiện đáng kể về chất lượng các dự thảo, tờ trình trong các tài liệu Đại hội, có 43% (so với 24% trong năm 2015) các doanh nghiệp đáp ứng tiêu chuẩn ASEAN về chất lượng và chi tiết các nội dung trong các tài liệu, dự thảo, tờ trình gửi cho

cổ đông tham dự đại hội Tuy nhiên, để tiếp tục cải thiện hơn nữa, nội dung các tài liệu dự thảo cho đại hội cần được cải thiện theo hướng doanh nghiệp cần bổ sung thêm thông tin

cụ thể để nêu các cơ sở của dự thảo, giải trình chi tiết cho các nội dung cần cổ đông biểu quyết để cổ đông có đầy đủ thông tin cho các quyết định của mình

Trang 34

Một thực tế khác cho thấy các doanh nghiệp Việt Nam vẫn chưa đáp ứng thông lệ tốt như tại các nước tham gia thẻ điểm khi hầu hết các công ty vẫn chưa lưu ý đến vai trò độc lập của ban kiểm phiếu trong ĐHCĐ để giám sát quá trình kiểm phiếu tại ĐHCĐ Chỉ có gần 12% (cải thiện so với năm 2015 khi chỉ có gần 2% đáp ứng) công ty có đại diện một bên độc lập tham gia hoặc giám sát quá trình kiểm phiếu tại ĐHCĐ

Nâng cao vai trò và bảo vệ quyền của cổ đông

Nỗ lực từ phía doanh nghiệp với mong muốn khuyến khích sự tham gia từ phía cổ đông trong các hoạt động doanh nghiệp hàng năm, nhằm thúc đẩy mối quan hệ tương tác hai chiều hiệu quả, ngày càng được thể hiện rõ Nổi bật là công tác chuẩn bị, thực hiện nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho cổ đông tham gia họp Đại hội cổ đông thường niên thuận lợi và đưa ra những quyết định thống nhất, quan trọng Tuy nhiên không phải cổ đông nào cũng

đủ điều kiện tham dự đại hội, việc công bố biên bản đại hội là một hành động giúp đảm bảo quyền của cổ đông, đặc biệt các cổ đông nước ngoài khi đầu tư vào Việt Nam Cũng vì

tỉ lệ công bố biên bản thấp mà doanh nghiệp Việt Nam mất điểm trong các tiêu chí liên quan đến tình hình tham dự đại hội của lãnh đạo, tình hình và chất lượng của đại hội (chất vấn của cố đông) Cụ thể chỉ có 29% công ty có điểm về chất lượng chất vấn của cổ đông

là do không có bằng chứng (từ biên bản) về việc cổ đông đã có cơ hội đặt câu hỏi, chất vấn ban lãnh đạo công ty mặc dù thực tế là hầu hết các công ty đã thực hiện

Về phân chia cổ tức, một trong các quyền quan trọng là cổ đông được nhận cổ tức đúng hạn Tương tự như đánh giá các năm trước, tỷ lệ các công ty tiến hành chi trả cổ tức trong vòng 30 ngày sau khi công bố hoặc sau khi được thông qua bởi Đại hội Cổ đông còn rất thấp, với chỉ 11.43% các công ty thực hiện Đây là một khía cạnh quan trọng mà doanh nghiệp Việt Nam vẫn chưa chú trọng ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của cổ đông trong việc nhận được cổ tức đúng hạn

Thông tin về hoạt động tham vấn bên độc lập về tính hợp lý, đúng đắn của các giao dịch thâu tóm sáp nhập hoặc mua bán tài sản lớn có đòi hỏi cổ đông biểu quyết còn hạn chế Trong số trên 10% công ty có các giao dịch thâu tóm sáp nhập hoặc mua bán tài sản lớn thì không có công ty nào công bố đã có chỉ định một bên độc lập đánh giá tính hợp lý của giá giao dịch trong các thương vụ này

Trang 35

Các nhóm cổ đông khác nhau cần được đối xử bình đẳng Do vậy, công ty cần đảm bảo tất

cả các cổ đông nắm giữ cổ phần của cùng một loại phải được sở hữu các quyền, nghĩa vụ

và lợi ích ngang nhau Trường hợp công ty có nhiều loại cổ phần khác nhau đồng thời thì các quyền và nghĩa vụ gắn liền với các loại cổ phần tương ứng phải được công bố minh bạch cho mọi cổ đông và phải được thông qua ĐHCĐ Thực tế cho thấy, phần lớn các công

ty Việt Nam được đánh giá đều chỉ có một loại cổ phần phổ thông duy nhất và mỗi cổ phần tương đương với một phiếu biểu quyết Điều này đảm bảo quyền được đối xử bình đẳng đối với tất cả các cổ đông theo thông lệ tốt của quản trị công ty

Trang 36

Bảng 9 Lĩnh vực B – Đối xử bình đẳng đối với Cổ Đông

Hạn chế trong công bố thông tin cho cổ đông nước ngoài

Một khía cạnh mà nhiều doanh nghiệp chưa quan tâm đó là đối xử công bằng với nhóm

cổ đông nước ngoài Tỉ lệ các doanh nghiệp công bố tài liệu cổ đông bằng tiếng Anh rất hạn chế Năm 2017 chỉ có 70 công ty có Báo cáo thường niên bằng tiếng Anh So với hơn

700 công ty niêm yết trên cả hai Sở giao dịch chứng khoán, con số này là rất thấp trong bối cảnh doanh nghiệp kỳ vọng thu hút lượng vốn dồi dào từ nhà đầu tư nước ngoài Ngoài báo cáo thường niên, việc cung cấp tài liệu họp ĐHCĐ bằng tiếng Anh của các doanh nghiệp niêm yết Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế, như việc đăng tải muộn hơn so với tài liệu phiên bản tiếng Việt, nội dung sơ sài hơn, thiếu thông tin chi tiết, nhiều trường hợp nội dung không tương đồng với các nội dung công bố bằng tiếng Việt Điều này có thể gây trở ngại cho các nhà đầu tư nước ngoài khi muốn nắm bắt chính xác, kịp thời, đầy đủ các thông tin về ĐHCĐ

Đề cử, chọn thành viên HĐQT, kiểm toán độc lập

Đề cử và bầu chọn thành viên HĐQT là một trong các quyết định

quan trọng của cổ đông, đòi hỏi được quyết định dựa trên hiểu

biết của cổ đông về ứng cử viên Tuy nhiên theo chuẩn mực công

bố thông tin ASEAN, chỉ có gần 12% công ty cung cấp đầy đủ chi

Trang 37

nước cùng tham gia đánh giá thẻ điểm năm nay 50% số doanh nghiệp không cung cấp đầy đủ chi tiết hồ sơ thông tin cá nhân, và 38.6% doanh nghiệp không có hoạt động bầu thành viên HĐQT trong năm

Một điểm đáng khích lệ trong phần nội dung của tài liệu họp ĐHCĐ là sự gia tăng số lượng công ty cung cấp danh sách tên các công ty kiểm toán độc lập để HĐCĐ thông qua với gần 26% số công ty công bố (so với 22% trong năm 2015)

Ngăn ngừa xung đột lợi ích

Trong các thông lệ tốt về quản trị công ty, lợi ích tối đa của công ty và tất cả các cổ đông cần được đặt lên hàng đầu, thay vì lợi ích của một hay một nhóm cổ đông Luật doanh nghiệp Việt Nam và các văn bản pháp lý về quản trị công ty cũng quy định chặt chẽ về ngăn ngừa xung đột lợi ích Chẳng hạn như quy định trách nhie ̣m trung thực và tránh các xung đo ̣t vè quyèn lợi của các thành viên Ho ̣i đòng quản trị, Ban kiẻm soát, Giám đóc đièu hành, cán bo ̣ quản lý khác; giao dịch nội gián hay các giao dịch có bản chất tương tự mang lại lợi ích vật chất và phi vật chất cho các thành viên này bị cấm trong Luật Doanh nghiệp Tuy nhiên so với chuẩn mực ASEAN về ngăn ngừa xung đột lợi ích, một điểm nhỏ nhưng không kém phần quan trọng mà qui định luật của Việt Nam còn thiếu vắng là qui định về các cuộc họp HĐQT biểu quyết các giao dịch có liên quan, trong đó có qui định các thành viên Hội đồng Quản trị có xung đột về lợi ích không được tham gia dự họp các cuộc họp thảo luận và biểu quyết các giao dịch có thể nảy sinh xung đột lợi ích

Bên cạnh đó, vẫn còn thiếu những bằng chứng thể hiện sự quyết tâm của hầu hết các doanh nghiệp trong vấn đề về bảo vệ cổ đông thiểu số khỏi những mâu thuẫn lợi ích gây

ra bởi các giao dịch với các bên có liên quan Cụ thể, hơn 97% doanh nghiệp Việt Nam chưa có tuyên bố trong các báo cáo quản trị công ty khẳng định rằng công ty bảo đảm các giao dịch với các bên liên quan được thực hiện hợp lý, theo cơ chế thị trường

Trang 38

ĐIỂM MẠNH

▪ Mỗi một Nghị quyết được thông qua chỉ chứa một nội dung duy nhất

▪ Tài liệu họp ĐHCĐ cung cấp danh sách tên các công ty kiểm toán được chọn lựa

▪ Thiếu vắng quy định quản trị công ty yêu cầu các thành viên HĐQT

có xung đột lợi ích không được tham gia cuộc họp thảo luận và biểu quyết về các giao dịch có thể có xung đột lợi ích

▪ Cam kết đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong giao dịch với các bên liên quan vẫn chưa được khẳng định

3.3 PHẦN C - VAI TRÒ CỦA CÁC BÊN CÓ QUYỀN LỢI LIÊN QUAN TRONG QUẢN TRỊ CÔNG

TY

Đánh giá chung

Bên cạnh quyền lợi của cổ đông, bộ nguyên tắc quản trị công ty còn hướng đến bảo vệ quyền lợi của các bên hữu quan như nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp, chủ nợ, môi trường và cộng đồng, đảm bảo tiêu chí phát triển lành mạnh và bền vững của doanh nghiệp nói riêng và của xã hội nói chung Phần đánh giá này xem xét liệu các công ty có quan tâm đến lợi ích của các bên hữu quan cũng như vấn đề phát triển bền vững khi xây dựng các chính sách và chiến lược của công ty hay không

Trong thẻ điểm QTCT ASEAN năm 2017, Lĩnh vực C - Vai trò của các bên có quyền lợi liên quan trong quản trị công ty, tăng trọng số lên 15% Kết quả đánh giá năm 2017 cho thấy điểm trung bình của các doanh nghiệp đạt 5.9/15 điểm doanh nghiệp có điểm cao nhất đạt 14.06 điểm, doanh nghiệp có điểm kém nhất không có điểm nào Đây cũng là lĩnh vực

có mức độ yêu cầu cao hơn thẻ điểm phiên bản trước, theo đó doanh nghiệp cần công bố chính sách bảo vệ quyền lợi các bên hữu quan một cách rõ ràng, vừa có các chương trình hành động cụ thể thực thi các chính sách này, và các chính sách cũng như hoạt động thực hành cần đạt yêu cầu các chuẩn mực khu vực ASEAN

Trang 39

Bảng 10 Lĩnh vực C – Vai trò các bên có quyền lợi liên quan trong quản trị công ty

số công ty thậm chí đăng tải báo cáo riêng về phát triển bền vững áp dụng bộ tiêu chuẩn quốc tế GRI, trong đó đề cập đến vai trò các bên có quyền lợi hữu quan cũng như những tác động tích cực của doanh nghiệp đối với nhân viên, khách hàng, môi trường, và xã hội Nhờ việc áp dụng rộng rãi hơn các chuẩn mực báo cáo quốc tế

về các khía cạnh này mà những nội dung liên quan đến chính

sách bảo vệ khách hàng, bảo vệ môi trường, và đóng góp cho

cộng đồng và việc triển khai những chính sách này được đề cập

đầy đủ và cụ thể hơn Những tiến bộ này cho thấy doanh nghiệp

đã nhanh chóng ý thức được vai trò và tầm quan trọng của các

bên có quyền lợi liên quan trong chiến lược phát triển bền

vững của công ty

Những điểm cần cải thiện là việc công bố rõ ràng các chính sách của công ty trong việc lựa chọn các nhà cung cấp hướng đến các chuẩn mực phát triển bền vững cũng như các chương trình hoạt động cụ thể đảm bảo việc chọn lựa này đáp ứng các chính sách đề ra Bên cạnh đó chính sách và chương trình hành động bảo vệ các chủ nợ, nhà cung ứng vốn cũng cần được chú trọng công bố rõ ràng, cụ thể Chính sách tăng cường gắn kết với người lao động, hướng người lao động gắn bó với các thành quả dài hạn của công ty cần được chú trọng hơn

Chính sách tố giác vi phạm cũng như chính sách bảo vệ người tố giác là một lĩnh vực mới

Ngày đăng: 06/07/2020, 22:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm