1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIÁO dục ý THỨC bảo vệ môi TRƯỜNG SINH THÁI CHO NGƯỜI dân THÔNG QUA các HOẠT ĐỘNG CỘNG ĐỒNG của đoàn THANH NIÊN ở THÀNH PHỐ sơn LA copy

153 73 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 153
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TN&MT Tài nguyên & Môi trường DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ Bảng 2.1: Tổng giá trị GDP trên địa bàn thành phố từ năm 2015-2018...58Bảng 2.2: Thống kê đối tượng được khảo sát...60Bảng 2.3: Đánh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

-MÈ THỊ NIÊN

GIÁO DỤC Ý THỨC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SINH THÁI CHO NGƯỜI DÂN THÔNG QUA CÁC HOẠT ĐỘNG CỘNG ĐỒNG CỦA ĐOÀN THANH NIÊN Ở

THÀNH PHỐ SƠN LA

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Hà Nội, năm 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

-MÈ THỊ NIÊN

GIÁO DỤC Ý THỨC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SINH THÁI CHO NGƯỜI DÂN THÔNG QUA CÁC HOẠT ĐỘNG CỘNG ĐỒNG CỦA ĐOÀN THANH NIÊN Ở

THÀNH PHỐ SƠN LA

Chuyên ngành: Giáo dục và Phát triển cộng đồng

Mã số: Thí điểm

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Minh Nguyệt

Hà Nội, năm 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận án này là kết quả nghiên cứu của cá nhântôi Các số liệu và tài liệu được trích dẫn trong luận án là trung thực Kếtquả nghiên cứu này không trùng với bất cứ công trình nào đã được công bốtrước đó

Tôi chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình

Hà Nội, tháng 6 năm 2019

Tác giả luận văn

Mè Thị Niên

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và lời cảm ơn chânthành nhất tới PGS.TS Lê Minh Nguyệt, người hướng dẫn trực tiếp, đã hướngdẫn, định hướng trong quá trình nghiên cứu; Cô đã dành nhiều thời gian vàtâm huyết, hỗ trợ về mọi mặt để tác giả hoàn thành Luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo Trường Đại học Sư phạm Hà Nội,Phòng Sau Đại học, cùng các cán bộ, giảng viên của Trường Đại học Sưphạm Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho học viên trong suốt quátrình học tập và nghiên cứu chuyên ngành Cao học Giáo dục và Phát triểncộng đồng tại trường

Trân trọng cảm ơn Ban Thường vụ, Ban Chấp hành Đoàn TNCS HồChí Minh thành phố Sơn La và các đoàn viên, thanh niên, các hộ dân trên địabàn phường Chiềng Sinh, phường Chiềng Lề, xã Chiềng Cọ đã hỗ trợ, giúp

đỡ để tác giả hoàn thành công trình nghiên cứu khoa học

Xin được bày tỏ lòng tri ân đến gia đình, người thân và bạn bè đãđộng viên, chia sẻ, khích lệ tác giả trong suốt thời gian học tập và hoànthành Luận văn

Hà Nội, tháng 6 năm 2019

Tác giả Luận văn

Mè Thị Niên

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

22. TN&MT Tài nguyên & Môi trường

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ

Bảng 2.1: Tổng giá trị GDP trên địa bàn thành phố từ năm 2015-2018 58Bảng 2.2: Thống kê đối tượng được khảo sát 60Bảng 2.3: Đánh giá của ĐVTN về vai trò của các tổ chức xã hội trong việcgiáo dục ý thức cho người dân đối với việc bảo vệ môi trường sinh thái trênđịa bàn dân cư 64Bảng 2.4: Đánh giá về mục đích tổ chức các hoạt động cộng đồng của Đoànthanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong giáo dục cho người dân về ý thứcbảo vệ môi trường sinh thái 69

Trang 6

Bảng 2.5: Đánh giá mức độ cần thiết về các nội dung giáo dục ý thức bảo vệ môi trường sinh thái cho người dân thông qua hoạt động cộng đồng của đoàn

thanh niên 73

Bảng 2.6: Đánh giá về mức độ thực hiện của các nội dung cần giáo dục cho người dân về ý thức bảo vệ môi trường sinh thái 80

Bảng 2.7:Đánh giá về mức độ hiệu quả các nội dung giáo dục ý thức bảo vệ môi trường sinh thái thông qua các hoạt động cộng đồng do ĐTN tổ chức 83

Bảng 2.8: Đánh giá mức độ cần thiết sử dụng các hình thức tổ chức hoạt động cộng đồng của Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong giáo dục cho người dân về ý thức bảo vệ môi trường sinh thái 87

Bảng 2.9: Đánh giá về mức độ thực hiện các hình thức tổ chức hoạt động cộng đồng của Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong giáo dục cho người dân về ý thức bảo vệ môi trường sinh thái 90

Bảng 2.10: Đánh giá về mực độ hiệu quả các hình thức tổ chức hoạt động cộng đồng của Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong giáo dục cho người dân về ý thức bảo vệ môi trường sinh thái 92

Bảng 2.11: Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến giáo dục ý thức bảo vệ môi trường sinh thái cho người dân thông qua hoạt động cộng đồng của Đoàn thanh niên 96

Bảng 3.1: Sự cần thiết các biện pháp GDBVMT 121

Bảng 3.2: Đánh giá về mực độ khả thi các biện pháp GDBVMT 123

Biểu đồ 2.1: Tầm quan trọng của việc giáo dục ý thức cho người dân đối với việc bảo vệ môi trường sinh thái trên địa bàn dân cư 63

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC Ý THỨC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SINH THÁI CHO NGƯỜI DÂN THÔNG QUA CÁC HOẠT ĐỘNG CỘNG ĐỒNG CỦA ĐOÀN THANH NIÊN 8

1.1 Tổng quan về nghiên cứu vấn đề 8

1.2 Cộng đồng và giáo dục ý thức bảo vệ môi trường sinh thái cộng đồng 18

1.2.1 Cộng đồng 18

1.2.1.1 Khái niệm 18

Trang 7

1.2.1.2 Đặc trưng của cộng đồng 20

1.2.1.3 Phân loại cộng đồng 21

1.2.2 Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường sinh thái 21

1.2.2.1 Một số khái niệm 21

1.2.2.2 Môi trường sinh thái cộng đồng 27

1.2.2.3 Môi trường sinh thái hộ gia đình 27

1.2.2.4 Giáo dục ý thức cho người dân về bảo vệ môi trường sinh thái cộng đồng 28

1.2.3 Giáo dục ý thức bảo vệ sinh thái cộng đồng thông qua các hoạt động cộng đồng 29

1.3 Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường sinh thái cộng đồng thông qua các hoạt động cộng đồng của Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh 31

1.3.1 Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh 31

1.3.1.1 Khái niệm 31

1.3.1.2 Vai trò, chức năng xã hội của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh 32

1.3.1.3 Vai trò của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong giáo dục ý thức bảo vệ môi trường sinh thái cho người dân thông qua các hoạt động cộng đồng 33

1.4 Yếu tố ảnh hưởng hoạt động cộng đồng của đoàn thanh niên giáo dục ý thức bảo vệ môi trường sinh thái cho người dân 50

1.4.1 Các yếu tố thuộc Đoàn Thanh niên 50

1.4.2 Các yếu tố thuộc về cộng đồng 51

1.4.3 Các yếu tố thuộc về xã hội 52

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG GIÁO DỤC Ý THỨC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SINH THÁI CHO NGƯỜI DÂN THÔNG QUA CÁC HOẠT ĐỘNG CỘNG ĐỒNG CỦA ĐOÀN THANH NIÊN Ở THÀNH PHỐ SƠN LA 54

2.1 Khái quát về địa bàn và khách thể khảo sát 54

2.1.1.Địa bàn nghiên cứu 54

2.1.2 Khách thể khảo sát 60

2.2 Tổ chức và phương pháp nghiên cứu 61

2.2.1 Tổ chức nghiên cứu 61

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu 61

Trang 8

2.3 Thực trạng giáo dục ý thức BVMT sinh thái cho người dân thông qua các

hoạt động cộng đồng của Đoàn Thanh niên ở Thành phố Sơn La 62

2.3.1 Tầm quan trọng của việc giáo dục ý thức cho người dân đối với việc bảo vệ môi trường sinh thái trên địa bàn dân cư 62

2.3.2 Vai trò của các tổ chức xã hội của địa phương trong việc giáo dục ý thức cho người dân bảo vệ môi trường sinh thái tại địa phương 64

2.3.3 Mục đích tổ chức các hoạt động cộng đồng của ĐTN trong giáo dục ý thức bảo vệ môi trường sinh thái cho người dân trên địa bàn dân cư 68

2.3.4 Nội dung giáo dục ý thức bảo vệ môi trường sinh thái cho người dân thông qua hoạt động cộng đồng của ĐTN 72

2.3.4.1 Đánh giá về mức độ cần thiết các nội dung giáo dục ý thức bảo vệ môi trường sinh thái cho người dân thông qua hoạt động cộng đồng của ĐTN 72

2.3.4.2 Mức độ thực hiện các nội dung giáo dục ý thức bảo vệ môi trường sinh thái cho người dân thông qua hoạt động cộng đồng của Đoàn Thanh niên 79

2.3.5 Hình thức tổ chức hoạt động cộng đồng của ĐTN trong giáo dục cho người dân về ý thức bảo vệ môi trường sinh thái 85

2.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới giáo dục ý thức bảo vệ môi trường sinh thái cho người dân thông qua hoạt động cộng đồng của Đoàn Thanh niên ở Thành phố Sơn La 95

2.5 Đánh giá những khó khăn, thuận lợi 99

2.5.1 Đánh giá những thuận lợi 99

2.5.2 Đánh giá những khó khăn: 100

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP GIÁO DỤC Ý THỨC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SINH THÁI CHO NGƯỜI DÂN THÔNG QUA CÁC HOẠT ĐỘNG CỘNG ĐỒNG CỦA ĐOÀN THANH NIÊN Ở TỈNH SƠN LA 102

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 102

3.1.1.Đảm bảo phù hợp với đặc điểm vùng miền 102

3.1.2.Đảm bảo mục tiêu giáo dục cộng đồng 102

3.1.3.Đảm bảo tính kế thừa 102

3.1.4 Đảm bảo tính hệ thống 103

Trang 9

3.2 Các biện pháp giáo dục ý thức BVMTST cho người dân thông qua các hoạt

động cộng đồng của Đoàn thanh niên ở Thành phố Sơn La 103

3.2.1 Nâng cao nhận thức cho ĐTN về giáo dục ý thức bảo vệ môi trường sinh thái cho người dân thông qua hoạt động cộng đồng của Đoàn thanh niên ở Thành phố Sơn La 104

3.2.3 Phát huy tính tích cực, sáng tạo của ĐTN trong việc giáo dục ý thức bảo vệ môi trường sinh thái cho người dân thông qua các họat động cộng đồng của Đoàn thanh niên thành phố Sơn La 107

3.2.4 Đổi mới nội dung giáo dục ý thức bảo vệ môi trường sinh thái cho người dân thông qua các họat động cộng đồng của ĐTN thành phố Sơn La 112

3.2.5 Động viên, khuyến khích người dân trong việc giáo dục ý thức bảo vệ môi trường sinh thái thông qua các hoạt động cộng đồng của đoàn thanh niên thành phố Sơn La 113

3.2.6 Đánh giá, giám sát người dân trong giáo dục ý thức bảo vệ môi trường sinh thái thông qua các hoạt động cộng đồng của đoàn thanh niên thành phố Sơn La 115

3.2.7 Bổ sung các nội dung tổ chức giáo dục tình cảm của cộng đồng dân cư đối với rừng; hình thức tổ chức, giáo dục hành vi, thói quen bảo vệ rừng cho cộng đồng dân cư 1157

3.3 Mối quan hệ của các biện pháp 120

3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp 120

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 120

3.4.2 Nội dung và phạm vi khảo nghiệm 120

3.4.3 Kết quả khảo nghiệm 120

3.4.3.1 Về sự cần thiết của các biện pháp 120

3.4.3.2 Về tính khả thi của biện pháp 122

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 126

TÀI LIỆU THAM KHẢO 132

PHỤ LỤC 134

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Môi trường sinh thái là một mạng lưới chỉnh thể có mối liên quan chặtchẽ với nhau giữa đất, nước, không khí và các cơ thể sống trong phạm vi toàncầu Môi trường sinh thái có tầm quan trọng đặc biệt đối với sự tồn tại và pháttriển của đời sống con người, sinh vật và sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hộicủa đất nước, của dân tộc và nhân loại, sự biển đổi một số thành phần môitrường sẽ gây tác động đáng kể đối với các hệ sinh thái trong tự nhiên Nếumôi trường sinh thái bị hủy hoại thì loài người có nguy cơ bị hủy diệt, cuộcsống của con người luôn gắn bó mật thiết với môi trường Môi trường tạokhông gian sinh sống cho con người, là nơi cung cấp nguồn tài nguyên cầnthiết cho sự sống và hoạt động sản xuất của con người, là nơi chứa đựng, hấpthụ và trung hòa các chất thải ra từ quá trình sinh sống và sản xuất của conngười Với sự phát triển mạnh mẽ công nghiệp hóa, đô thị hóa, cùng với sựgia tăng dân số nhanh ở nhiều quốc gia đã thải ra môi trường một lượng lớncác chất thải độc hại Môi trường sinh thái trên toàn cầu nói chung đang bị ônhiễm nghiêm trọng; tại thành phố Sơn La hiện nay môi trường sinh thái đang

bị ô nhiễm nghiêm trọng do nước thải từ việc sơ chế sản xuất cà phê của các

hộ dân, nước thải từ các khu bệnh viện, nhà máy và nước sinh hoạt của các hộdân chưa qua xử lý thải trực tiếp ra môi trường; người nông dân lạm dụngthuốc diệt cỏ, thuốc bảo vệ thực vật, phá rừng làm nương dẫy gây sói mònđất, khói bụi từ các công trình đang xây dựng….nó xuất phát từ nhiều nguyênnhân khác nhau nhưng chủ yếu là do các hoạt động của con người tạo ra Ảnhhưởng của những tác hại mà con người gây ra cho môi trường không chỉ giớihạn trong phạm vi vùng, quốc gia mà còn ảnh hưởng đến các nước, các khuvực trên thế giới Các tổ chức quốc tế đã dự báo, hành tinh của chúng ta cóthể sẽ phải gánh chịu những thảm họa môi trường hết sức nghiêm trọng trong

Trang 11

thời gian tới nếu chúng ta không có thay đổi từ ý thức đến hành động để bảo

vệ môi trường như: Đất bị ô nhiễm có thể trở nên cằn cỗi, không thích hợpcho cây trồng sẽ ảnh hưởng đến các cơ thể sống khác trong lưới thức ăn; Khóilẫn sương làm giảm ánh sáng mặt trời mà thực vật nhận được để thực hiệnquá trình quang hợp; Các loài động vật có thể xâm lấn, cạnh tranh chiếm môitrường sống và làm nguy hại cho các loài địa phương, từ đó làm giảm đa dạngsinh học; Khí CO2 sinh ra từ các nhà máy và các phương tiện giao thông cònlàm tăng hiệu ứng nhà kính, làm Trái Đất ngày một nóng dần lên, các khusinh thái sẵn có dần bị phá hủy

Một trong những nguyên nhân của hiện trạng trên là do người dân chưa

có ý thức gìn giữ và bảo vệ môi trường sinh thái Vì thế việc giáo dục ý thứcbảo vệ môi trường sinh thái cho mọi người dân thông qua các hoạt động cộngđồng nói chung đặc biệt là cho thế hệ trẻ nói riêng là biện pháp tích cực, có ýnghĩa to lớn đối với việc bảo vệ, xây dựng môi trường sống cho hôm nay vàmai sau

Ở Thành phố Sơn La hiện nay, đã triển khai nhiều phương pháp để giáodục ý thức bảo vệ môi trường cho người dân sống trong cộng đồng, trong đó

có các hoạt động có tính cộng đồng của Đoàn thanh niên Thông qua các hoạtđộng cộng đồng nói chung và của Đoàn thanh niên nói riêng đã có tác độngnhất định đến nhận thức của người dân, dẫn đến thay đổi giá trị, thay đổi nhậnthức của họ; hiện nay việc triển khai nhiều biện pháp giáo dục ý thức bảo vệmôi trường cho người dân thông qua các hoạt động cộng đồng đã đạt đượcmột số kết quả nhất định như: qua hoạt động giáo dục ý thức đã giúp chongười dân có những hiểu biết cơ bản về môi trường tự nhiên, sự ô nhiễm môitrường, phương pháp bảo vệ môi trường, đặc biệt giúp người dân nâng caonhận thức về việc bảo vệ môi trường xung quanh, từ đó có những hành động

Trang 12

cụ thể để tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường nơi mình đang sinhsống cũng như trong toàn xã hội…

Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được, các biện pháp giáo dục ýthức bảo vệ môi trường sinh thái cho người dân thông qua các hoạt động cộngđồng của Đoàn thanh niên vẫn còn có nhiều hạn chế: như các hoạt động đượctriển khai nhưng ít hướng đến tác động, làm thay đổi cộng đồng, thay đổi ýthức của thành viên cộng động; việc giáo dục ý thức bảo vệ môi trường chưathực sự được triển khai sâu rộng, việc tiến hành còn chậm trễ, việc giáo dụcchưa khơi dậy ở người dân về vai trò, trách nhiệm của mình trong việc thamgia vào các hoạt động bảo vệ môi trường cũng như khắc phục hiện trạng ônhiễm môi trường; ….Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi nghiên cứu đề

tài: “Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường sinh thái cho người dân thông qua các hoạt động cộng đồng của Đoàn thanh niên ở thành phố Sơn La”

2 Mục đích nghiên cứu

Thông qua nghiên cứu lý luận và thực trạng giáo dục ý thức bảo vệ môitrường cho người dân, thông qua hoạt động cộng đồng của Đoàn thanh niên.Trên cơ sở đó đề xuất một số biện pháp nhằm giáo dục ý thức bảo vệ môitrường cho người dân thông qua hoạt động cộng đồng của Đoàn thanh niên ởThành phố Sơn La

3 Hoạt động và khách thể nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động giáo dục ý thức bảo vệ môi trường sinh thái cho người dânthông qua các hoạt động cộng đồng của Đoàn thanh niên

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp giáo dục ý thức bảo vệ môi trường sinh thái cho ngườidân thông qua các hoạt động cộng đồng của Đoàn viên thanh niên ởThành phố Sơn La

Trang 13

4 Giả thuyết khoa học

Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường sinh thái cho người dân thông quahoạt động cộng đồng của Đoàn thanh niên ở Thành phố Sơn La đã được thựchiện trong nhiều năm nhưng còn mang tính hình thức, hiệu quả chưa cao Có

nhiều yếu tố tác động tới thực trạng này (yếu tố thuộc về người dân, yếu tố thuộc về đoàn thanh niên, các yếu tố xã hội khác…), trong đó yếu tố thuộc về

Đoàn thanh niên là quan trọng Có thể đề xuất một số biện pháp giáo dục ýthức bảo vệ môi trường sinh thái cho người dân thông qua hoạt động cộngđồng của đoàn thanh niên nhằm tạo môi trường sạch đẹp cho người dân ởThành phố Sơn La

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu lý luận về giáo dục ý thức bảo vệ môi trường sinh thái cho người dân thông qua các hoạt động cộng đồng của Đoàn thanh niên

Luận văn nghiên cứu cơ sở lý luận về giáo dục ý thức bảo vệ môitrường sinh thái cho người dân thông qua hoạt động cộng đồng của Đoànthanh niên: các khái niệm về cộng đồng, môi trường sinh thái, giáo dục môitrường sinh thái trong cộng đồng…

5.2 Khảo sát thực trạng giáo dục ý thức bảo vệ môi trường sinh thái cho người dân thông qua các hoạt động cộng đồng của Đoàn thanh niên Thành phố Sơn La và các yếu tố ảnh hưởng tới thực trạng này

Từ những cơ sở lý luận chung, luận văn khảo sát thực trạng và nghiêncứu các yếu tố ảnh hưởng đến công tác giáo dục ý thức bảo vệ môi trườngsinh thái cho người dân thông qua các hoạt động cộng đồng của Đoàn thanhniên ở Thành phố Sơn La

5.3 Đề xuất và khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp được đề xuất

Trang 14

Từ thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến công tác giáo dục ý thức bảo

vệ môi trường sinh thái cho người dân giáo dục ý thức bảo vệ môi trường ởThành phố Sơn La, tác giả đề xuất những biện pháp và thực hiện khảo nghiệmtính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

6.1 Giới hạn về địa bàn nghiên cứu

Địa bàn nghiên cứu được triển khai tại 02 phường, 01 xã trên địa bànthành phố Sơn La: phường Chiềng Lề, phường Chiềng Sinh và xã Chiềng Cọ

6.2 Giới hạn về khách thể khảo sát

Khảo sát 101 đối tượng thuộc 02 phường (phường Chiềng Lề, phường Chiềng Sinh), 01 xã (xã Chiềng Cọ) cụ thể như sau: Người dân và các cán bộ

đoàn, đoàn viên, thanh niên tại các xã, phường trên địa bàn thành phố Sơn La

Chủ thể nghiên cứu: Đoàn thanh niên là chủ thể chính và các tổ chứcchính trị xã hội khác trên địa bàn: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, HộiLiên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu Chiến binh

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu, văn bản

Nhóm phương pháp này dùng để thu thập, xử lý các tài liệu có liênquan, trên cơ sở đó xây dựng cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu

Các phương pháp nghiên cứu lí luận được sử dụng bao gồm: phươngpháp phân tích, tổng hợp lí luận; phương pháp giả thuyết, phương phápchứng minh

7.2 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Xây dựng và sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến để thu thập ý kiến củangười dân, đoàn viên, cán bộ Đoàn chuyên trách đang công tác tại Thànhđoàn Sơn La, các đồng chí là Uỷ viên Ban Chấp hành Thành đoàn Sơn La vềthực trạng giáo dục ý thức bảo vệ môi trường sinh thái cho người dân thông

Trang 15

qua các hoạt động cộng đồng của Đoàn thanh niên trên địa bàn Thành phốSơn La, Tỉnh Sơn La.

7.3 Phương pháp quan sát

Quan sát công tác tuyên truyền, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường sinhthái cho người dân thông qua các hoạt động cộng đồng của Đoàn thanh niêntrên địa bàn Thành phố Sơn La dưới các hình thức tổ chức hoạt động phongtrào tại các cơ sở Đoàn trực thuộc Thành đoàn Sơn La

Quan sát các hoạt động liên quan đến công tác giáo dục ý thức bảo vệmôi trường cho người dân thông qua các hoạt động cộng đồng của Đoànthanh niên tại Thành phố Sơn La, Tỉnh Sơn La

7.4 Phương pháp phỏng vấn sâu

Phỏng vấn đồng chí Bí thư Thành đoàn Sơn La về công tác giáo dục ýthức bảo vệ môi trường cho người dân thông qua các hoạt động cộng đồngcủa Đoàn thanh niên tại Thành phố Sơn La, Tỉnh Sơn La

7.5 Phương pháp chuyên gia

Tham khảo các ý kiến đánh giá, nhận xét của các chuyên gia có trình

độ về công tác giáo dục ý thức bảo vệ môi trường để đánh giá kết quả nghiêncứu của đề tài

7.6 Phương pháp xử lý số liệu

Sử dụng các phương pháp nghiên cứu hỗ trợ nhằm xử lý những sốliệu thu được từ thực trạng công tác công tác giáo dục ý thức bảo vệ môitrường cho người dân thông qua các hoạt động cộng đồng của Đoàn thanh niêntại Thành phố Sơn La, Tỉnh Sơn La Trên cơ sở đó, đưa ra những nhận xét,đánh giá, lý giải nguyên nhân, đồng thời đề xuất các biện pháp nâng cao chấtlượng và hiệu quả của hoạt động bảo vệ môi trường của đoàn viên, thanh niên

8 Cấu trúc luận văn

Trang 16

Ngoài phần mở đầu, phụ lục, kết luận và khuyến nghị luận văn gồm có

3 chương như sau:

Chương 1: Lý luận giáo dục ý thức bảo vệ môi trường sinh thái cho

người dân thông qua các hoạt động cộng đồng của Đoàn thanh niên

Chương 2: Thực trạng giáo dục ý thức bảo vệ môi trường sinh thái cho

người dân thông qua các hoạt động cộng đồng của Đoàn thanh niên ở Thànhphố Sơn La

Chương 3: Biện pháp giáo dục ý thức bảo vệ môi trường sinh thái cho

người dân thông qua các hoạt động cộng đồng của Đoàn thanh niên ở Thànhphố Sơn La

Trang 17

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC Ý THỨC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SINH THÁI CHO NGƯỜI DÂN THÔNG QUA CÁC HOẠT ĐỘNG

CỘNG ĐỒNG CỦA ĐOÀN THANH NIÊN

1.1 Tổng quan về nghiên cứu vấn đề

* Ở nước ngoài:

Môi trường có tầm quan trọng đặc biệt đối với đời sống của con người.Nếu môi trường sống bị hủy hoại thì loài người có nguy cơ bị hủy diệt Cuộcsống của con người luôn gắn bó mật thiết với môi trường: Môi trường tạokhông gian sinh sống cho con người, là nơi cung cấp nguồn tài nguyên cầnthiết cho sự sống và hoạt động sản xuất của con người, là nơi chứa đựng, hấpthụ và trung hòa các chất thải ra từ quá trình sinh sống và sản xuất của conngười Tuy vậy, quá trình hoạt động của con người đã vi phạm nghiêm trọngcác yếu tố cân bằng của tự nhiên một cách liên tục và ngày càng lớn, đã vàđang làm cho thế giới ngày càng biến đổi: Đó là sự ô nhiễm của môi trường,

sự cạn kiệt của tài nguyên, sự mất đi của rừng, sự biến đổi của khí hậu, sựbiến mất hay tuyệt chủng của nhiều loài động vật, thực vật, nguồn lợi hảisản…

Trong những thập kỷ vừa qua, các quốc gia trên thế gới đã trải qua sựtăng trưởng vượt bậc về kinh tế nhưng đi kèm với đó các nguồn tài nguyênthiên nhiên, các hệ sinh thái cũng bị tàn phá nặng nề, thiếu hụt nguồn nướcsạch và lượng chất thải nguy hại cũng gia tăng Những vấn đề về môi trườngnày đã có tác động tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng và phúc lợi xã hội

Nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao của con người là phải nâng cao chấtlượng cuộc sống, bảo đảm quyền được sống trong môi trường trong lành, bảođảm sức khỏe môi trường Trong khi đó, những tác động của ô nhiễm môitrường, của biến đổi khí hậu ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của con người

Trang 18

đã và đang là vấn đề đặt ra cho các nhà hoạch định và thực thi chính sách củatừng quốc gia về quyền con người đối với môi trường trên quy mô toàn cầu.

Do vậy, cộng đồng thế giới thừa nhận môi trường chính là vấn đề của quyềncon người, hay nói cách khác, sống trong môi trường trong lành là một quyền

cơ bản của con người

Cùng với quyền được hưởng hòa bình, quyền phát triển, quyền đượcsống trong môi trường trong lành đã được Liên Hiệp Quốc nghi nhận từnhững năm 70 của thế kỷ XX và được hưởng ứng tại nhiều nước trên thế giới.Tuy nhiên, tình trạng ô nhiễm, suy thoái và khủng hoảng môi trường toàn cầuđang ở mức đáng báo động Đó là những thay đổi về khí hậu, suy giảm tầngôzôn, phá rừng, suy giảm đa dạng sinh học, suy giảm và suy thoái nguồnnước, cạn kiệt tài nguyên do khai thác liên tục, a xít hóa, ô nhiễm và sa mạchóa… Điều đó đã tác động trực tiếp đến đời sống con người về văn hóa, xãhội, kinh tế và chính trị; đồng thời chính các hoạt động của con người cũnglàm cho môi trường bị biến đổi nghiêm trọng trên phạm vi toàn cầu và sự biếnđổi này lại gây hại đến đời sống kinh tế, sức khỏe của con người

Vấn đề ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu cùng với suy thoái tàinguyên thiên nhiên là những thách thức lớn của toàn nhân loại Ô nhiễm môitrường đã làm thay đổi các hệ sinh thái tự nhiên, quá trình phát triển, đe dọanghiêm trọng đối với an ninh môi trường Trước thực trạng trên, nhiều quốcgia, khu vực, các tổ chức của các nước trên thế giới đều bày tỏ lo ngại về môitrường đất, nước, không khí và nhìn nhận những tồn tại trong công tác bảo

vệ môi trường là những nội dung cần được ưu tiên trong việc phát triển bềnvững ở thời gian tới

BVMT là một điều kiện quan trọng để được hưởng các quyền conngười và thực hiện quyền con người là yếu tố cần thiết để BVMT Tuyên bốcủa Hội nghị Liên Hiệp Quốc (LHQ) tại Stockholm, Thụy Điển năm 1972 đã

Trang 19

xác định rằng: Sống trong môi trường trong lành là quyền cơ bản của conngười và BVMT là đảm bảo quyền con người, trong đó có trách nhiệm củamỗi người đối với việc bảo vệ và cải thiện môi trường cho các thế hệ hiện tại

và trong tương lai Hội nghị Liên Hiệp Quốc về Môi trường và phát triển bền

vững năm 1992 tại Rio de Janeiro, Brasil cũng tuyên bố rằng con người “có quyền được sống một cuộc sống lành mạnh và sản xuất trong sự hòa hợp với thiên nhiên”.

Biến đổi khí hậu toàn cầu đang diễn ra ngày càng nghiêm trọng đặt ranhững yêu cầu mới trong quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên và BVMT.Theo dự báo của nhà kinh tế học người Anh Nicholar Stern, nếu nhiệt độ tănglên 5-6oC, điều có thể xảy ra vào thế kỷ tới, sẽ làm thiệt hại 5-10% GDP toàncầu, với các nước nghèo là trên 10% GDP Thỏa thuận Pari về biến đổi khíhậu mở ra một kỷ nguyên phát triển phát thải các-bon thấp với các mô hìnhsản xuất và tiêu dùng xanh, hạn chế sử dụng và tiến tới xóa bỏ nhiên liệu hóathạch, tăng cường đầu tư phát triển và sử dụng năng lượng tái tạo, thay đổi thế

hệ công nghệ lạc hậu hiện tại, góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển bền

vững Các khái niệm về “Dấu chân sinh thái”, “Dấu vết các bon” đang ngày

càng được các quốc gia coi trọng, sử dụng như hàng rào kỹ thuật trongthương mại quốc tế

Phát triển bền vững tiếp tục được coi mục tiêu phát triển trọng tâm củathế giới trong những thập niên tới với việc Hội nghị Thượng đỉnh Liên hợpquốc được tổ chức tại New York năm 2015 vừa qua đã thông qua Chươngtrình nghị sự 2030 về Phát triển bền vững, trong đó xác định 17 mục tiêu và

Trang 20

vào cuối những năm 70 đầu năm 80 của thế kỷ trước) Nguyên nhân sâu xa

của những khủng hoảng môi trường này bắt nguồn từ mô hình phát triển lấytăng trưởng kinh tế làm trọng tâm, khuyến khích một xã hội tiêu thụ, dựa trênnền tảng những công nghệ tiêu tốn năng lượng, lạm dụng quá mức tài nguyên

và không gian môi trường

Thực trạng môi trường ô nhiễm do nhiều nguyên nhân, nhưng chủ yếuvẫn là do ý thức con người, do nhận thức không đúng đắn và đầy đủ về môitrường và trách nhiệm bảo vệ môi trường

Để phòng ngừa, ứng phó với vấn đề trên, các quốc gia, tổ chức và cáckhu vực đã thảo luận, thống nhất đưa ra những quy định chung làm căn cứ đểmỗi thành viên có nghĩa vụ chấp hành, tuân thủ Căn cứ vào luật pháp quốc tế

và điều kiện thực tế về tự nhiên, kinh tế - xã hội, phong tục tập quán riêng…mỗi thành viên đã xây dựng, ban hành Luật và các văn bản hướng dẫn thihành để điều chỉnh hành vi của mỗi cá nhân, tổ chức

Năm 1948, tại thủ đô Pari (Pháp), trong cuộc họp của Liên Hiệp Quốc

(LHQ) về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên, thuật ngữ “Giáo dục môi trường (GDMT)” đã được sử dụng.

Hội nghị Quốc tế về Giáo dục môi trường của LHQ tổ chức tại Tbilisi

vào năm 1977 đã đưa ra khái niệm: “Giáo dục môi trường có mục đích làm cho cá nhân và các cộng đồng hiểu được bản chất phức tạp của môi trường

tự nhiên và môi trường nhân tạo là kết quả tương tác của nhiều nhân tố sinh học, lý học, xã hội, kinh tế và văn hóa; đem lại cho họ kiến thức, nhận thức về giá trị, thái độ và kỹ năng thực hành để họ tham gia một cách có trách nhiệm

và hiệu quả trong phòng ngừa và giải quyết các vấn đề môi trường và quản lý chất lượng môi trường”.

Năm 1987, tại Hội nghị về môi trường ở Moscow do UNEP vàUNESCO đồng tổ chức, đã đưa ra kết luận về tầm quan trọng của giáo dục

Trang 21

môi trường: “Nếu không nâng cao được sự hiểu biết của công chúng về những mối quan hệ mật thiết giữa chất lượng môi trường với quá trình cung ứng liên tục các nhu cầu ngày càng tăng của họ, thì sau này sẽ khó làm giảm bớt được những mối nguy cơ về môi trường ở các địa phương cũng như trên toàn thế giới Bởi vì, hành động của con người tùy thuộc vào động cơ của họ

và động cơ này lại tùy thuộc vào chính nhận thức và trình độ hiểu biết của

họ Do đó, GDMT là một phương tiện không thể thiếu để giúp mọi người hiểu biết về môi trường”.

Chủ thể gây ô nhiễm môi trường không chỉ là những chính sách bất cập

“vì phát triển kinh tế, bỏ qua vấn đề môi trường” của các quốc gia hay “vì lợi nhuận chà đạp môi trường” của các công ty… mà của chính mỗi con

người trên Trái đất thông qua các hành động có ý thức hoặc vô thức gây hạicho môi trường như xả rác bừa bãi, dùng các sản phẩm gây ô nhiễm…

Cũng chính vì “sự tiếp tay” gây ô nhiễm như vậy mà ô nhiễm môi

trường đã trở thành một “kẻ hủy diệt” ghê gớm nhất đối với sự sống trên Tráiđất, từ sinh mạng con người tới các loài động thực vật, sinh vật khác Mộtnghiên cứu quan trọng được công bố hồi tháng 10/2017 trên tờ Tạp chí y học

The Lancet (tuần san y khoa lâu đời nhất, được đánh giá là tốt nhất và có uy tín nhất trên thế giới) cho thấy ô nhiễm môi trường là nguyên nhân gây chết

người hàng đầu, hơn cả chiến tranh, bạo lực, thiên tai, đói nghèo và bệnh tật.Theo The Lancet, cứ 06 ca chết non trên toàn thế giới thì có 01 ca là do bệnhtiếp xúc với chất độc hại Chi phí tài chính cho các vấn đề phúc lợi liên quanđến ô nhiễm môi trường cũng rất lớn, vào khoảng 4.600 tỷ USD mỗi năm,tương đương 6,2% GĐP toàn cầu

Ô nhiễm môi trường gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con

người Trong báo cáo “Hướng tới một hành tinh không ô nhiễm” đưa ra tại

Hội nghị Môi trường Liên Hợp quốc (LHQ), Chương trình Môi trường LHQ

Trang 22

(UNEP) cho biết, trên thế giới cứ 04 ca tử vong thì có 01 ca là do ô nhiễmmôi trường, tương đương 12,6 triệu người/năm Đó là chưa kể tới hàng loạt

hệ sinh thái quan trọng bị hủy diệt UNEP cùng chung đánh giá với TheLancet khi cho biết, ngoài tác động tới sức khỏe và môi trường, ô nhiễm đãgây thiệt hại nặng nề cho nền kinh tế toàn cầu với ước tính làm thất thu phúclợi xã hội hơn 4.600 tỉ USD mỗi năm

Tổng Thư ký LHQ António Guterres ngày 04/12/2017 đã nhấn mạnhtới việc cần có hành động phối hợp nhanh chóng và trên diện rộng giữa tất cảcác thành phần xã hội để chống lại nạn ô nhiễm môi trường đang đe dọanghiêm trọng cả người dân lẫn Trái đất Lời kêu gọi “cả thế giới vào cuộc”của người đứng đầu tổ chức lớn nhất hành tinh được đưa ra trong thông điệpgửi tới Hội nghị Môi trường LHQ diễn ra tại Thủ đô Nairobi của Kenia, hộinghị với trọng tâm là xử lý nạn ô nhiễm môi trường vốn ngày càng trở nênnghiêm trọng LHQ và người đứng đầu tổ chức này từng nhiều lần kêu gọi thếgiới chung tay bảo vệ môi trường sống trên Trái đất, song lần này Tổng thư

ký António Guterres đã nhấn mạnh tới việc vào cuộc của “mọi thành phần xã hội” Từ những con số thống kê cho thấy loài người đang đầu độc chính bản

thân và hành tinh của mình, Giám đốc điều hành UNEP Erik Solheim nêu rõ,mọi thành phần xã hội, mỗi con người trên Trái đất đều phải nhận thức vàhành động một cách táo bạo, loại bỏ những thói quen, hành vi gây hại chomôi trường

Trong khi đó, Tổng Thư ký LHQ António Guterres kêu gọi các đại diệnChính phủ, doanh nghiệp, các nhà hoạt động chính trị cùng nhiều thành phầntham dự Hội nghị Môi trường LHQ phải có những kiến thức và giải phápcông nghệ cần thiết để ngăn chặn, giảm thiểu và quản lý vấn đề ô nhiễm môitrường Ông nhấn mạnh, giải quyết nạn ô nhiễm chính là giúp giảm nghèođói, cải thiện sức khỏe cộng đồng, tạo ra những việc làm có thu nhập tốt, giải

Trang 23

quyết tình trạng biến đổi khí hậu và bảo vệ sự sống trên biển và đất liền trước

“sát thủ” ô nhiễm môi trường.

Đứng trước các nguy cơ, thách thức về vấn đề môi trường nói chung vàmôi trường nước nói riêng, các quốc gia đã đưa ra nhiều chính sách và biệnpháp bảo vệ và quản lý môi trường trong đó nhấn mạnh tới vai trò và sự thamgia của cộng đồng vào công tác BVMT vừa là trách nhiệm, nghĩa vụ vừa làquyền lợi Đây cũng là một giải pháp cơ bản trong BVMT và phát triển bềnvững Thực tế cho thấy, sự tham gia của cộng đồng trong hoạt động bảo vệmôi trường, phát triển bền vững, ứng phó với biến đổi khí hậu là rất quantrọng, chỉ có sự đồng lòng gớp sức và nhận thức tích cực của cộng đồng vềvấn đề BVMT thì vấn đề ô nhiễm môi trường ở khu vực, quốc gia, địaphương hay cộng đồng dân cư nơi đó mới được giải quyết một cách triệt để,bền vững Để làm được điều này thì công tác giáo dục nhận thức cho cộngđồng dân cư, cho các trường phổ thông, trong trường đại học hay trung họcchuyên nghiệp về ý thức BVMT là giải pháp quan trọng không thể thiếu vì:

- Giáo dục giúp cho cộng đồng hiểu biết bản chất của các vấn đề môitrường: tính phức tạp, quan hệ nhiều mặt, nhiều chiều, tính hạn chế của tàinguyên thiên nhiên và khả năng chịu tải của môi trường xung quanh, mốiquan hệ chặt chẽ giữa môi trường và phát triển, giữa môi trường địa phương,vùng, quốc gia với môi trường khu vực và toàn cầu…

- Giáo dục giúp cộng đồng nhận thức được ý nghĩa, tầm quan trọng củacác vấn đề môi trường như một nguồn lực để sinh sống, lao động và pháttriển, đối với bản thân họ cũng như đối với cộng đồng, quốc gia của họ vàquốc tế, từ đó có thái độ, cách ứng xử đúng đắn trước các vấn đề môi trường,xây dựng cho mình quan niệm đúng đắn về ý thức trách nhiệm trong việcBVMT sống và hệ sinh thái quanh ta

Trang 24

- Giáo dục sẽ giúp mọi người có tri thức, kỹ năng, phương pháp hànhđộng để nâng cao năng lực trong việc lựa chọn phong cách sống thích hợp vớiviệc sử dụng một cách hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ hệsinh thái nơi họ ở và làm việc

- GDMT không tách rời những giá trị về kiến thức, kinh nghiệm thực tế

và cách thức thực hiện của từng địa phương hay khu vực về một quá trình tạolập và phát triển bền vững GDMT phải trân trọng những kiến thức bản địa vàdựa vào tình hình thực tế môi trường địa phương

Những thông tin, kiến thức về môi trường được tích lũy trong mỗi cánhân sẽ nuôi dưỡng và nâng cao ý thức, tinh thần, trách nhiệm về BVMT củacộng đồng, tạo nên những động cơ mạnh mẽ, những cam kết vững chắchướng về một môi trường trong lành, một hệ sinh thái đa dạng phát triểntrong tương lai Bởi vì, mỗi cá nhân nếu đều có ý thức đóng góp những hànhđộng dù nhỏ nhưng tích cực cũng sẽ góp phần tạo nên những thay đổi lớn tốtđẹp hơn cho môi trường

Những vấn đề về môi trường nếu mỗi cá nhân trong cộng đồng đượcgiáo dục, có kiến thức, có ý thức trong việc bảo vệ môi trường và hệ sinh tháithì vấn đề về môi trường sẽ được giải quyết một cách triệt để và bền vững.Như vậy sẽ tạo ra những lợi ích kinh tế cho cộng đồng ngày một gia tăng vàđặc biệt hiệu lực quản lý nhà nước tăng nhưng gánh nặng chi phí sẽ giảm Do

đó, những kết quả nghiên cứu về môi trường và các phương pháp khắc phục ởnhiều quốc gia trên thế giới đã đi đến kết luận chung là: không có giải phápnào kinh tế và hiệu quả bằng việc đầu tư vào con người thông qua công tácgiáo dục môi trường

* Ở Việt Nam:

Trang 25

Việc giáo dục ý thức bảo vệ môi trường là những vấn đề không mới.Thực tế đã có rất nhiều bài viết, công trình nghiên cứu, khóa luận, luận văn đềcập đến vấn đề này như:

- Luận văn tốt nghiệp của Đào Hồng Việt, năm 2018 "Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường biển cho học sinh các trường trung học cơ sở, huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng dựa vào cộng đồng" [12], đề tài nghiên cứu một số

vấn đề lý luận về giáo dục ý thức bảo vệ môi trường biển cho học sinh cáctrường THCS dựa vào cộng đồng và thực trạng giáo dục ý thức bảo vệ môitrường biển cho học sinh các trường THCS, huyện Kiến Thụy, thành phố HảiPhòng, luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tácgiáo dục ý thức bảo vệ môi trường biển học sinh các trường THCS, huyệnKiến Thụy, thành phố Hải Phòng dựa vào cộng đồng trong giai đoạn hiệnnay, góp phần bảo vệ môi trường biển an toàn, trong lành, sạch đẹp, đóng gópmột phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững ở nước ta

- Khóa luận tốt nghiệp của Nguyễn Thị Nhâm năm 2018 về “"Giáo dục

ý thức bảo vệ môi trường cho hội viên phụ nữ nông thôn tỉnh Hải Dương ”

[5] Luận văn này tập trung nghiên cứu và phân tích lý luận và thực trạng, đềxuất các giải pháp giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho hội viên phụ nữnông thôn tỉnh Hải Dương; phát huy vai trò của hội viên trong việc tuyêntruyền nâng cao ý thức bảo vệ môi trường đến gia đình và cộng đồng, gópphần tích cực trong xây dựng môi trường bền vững

- Luận văn tốt nghiệp của Nguyễn Minh Tâm, năm 2018 “Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường và nguồn lợi thủy sản cho cộng đồng dân cư ở khu vực Đầm Ô Loan, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên” [6] Luận văn này đã chỉ ra

được hoạt động giáo dục ý thức BVMT và NLTS cho cộng đồng dân cư đãđạt được những kết quả nhất định Tuy nhiên vẫn còn những hạn chế bất cậphạn chế như: hình thức, phương pháp, nội dung giáo dục còn đơn điệu, chưaphong phú; chưa thu hút nhiều thành phần tham gia, nên hiệu quả giáo dục

Trang 26

chưa cao Nếu đề xuất được các biện pháp, nội dung giáo dục phù hợp, thuhút được nhiều thành phần, đối tượng tham gia thì có thể nâng cao hiệu quảgiáo dục, làm thay đổi nhận thức của cộng đồng dân cư, góp phần BVMT vàNLTS Khu Di tích thắng cảnh Quốc gia Đầm Ô Loan.

- Luận văn tốt nghiệp của Trương Thái Hà, 2016 “Giáo dục ý thức bảo

vệ rừng cho cộng đồng dân cư huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La”[8] Luận văn

nghiên cứu, tìm hiểu, đánh giá đúng thực trạng ý thức của cộng đồng dân cư

về vấn đề bảo vệ rừng tại địa phương Từ đó, đề xuất một số biện pháp nhằmnâng cao ý thức cho cộng đồng dân cư, giúp cộng đồng dân cư có thái độđúng, tích cực trong việc bảo vệ rừng, góp phần phủ xanh đất trống, đồi núitrọc, tăng diện tích độ che phủ rừng, diện tích rừng phòng hộ đầu nguồn, gópphần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương, đặc biệt là trong phát triển dulịch lòng hồ thủy điện Sơn La

- Luận văn tốt nghiệp của Nguyễn Minh Quang, năm 2017 “Giáo dục bảo vệ môi trường cho cộng đồng dân cư ở khu Du lịch Gành Đá Đĩa, xã An Ninh Đông, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên” [19] Luận văn nghiên cứu làm

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng, đề xuất một số biện pháp nhằmnâng cao hiệu quả giáo dục bảo vệ môi trường cho cộng đồng dân cư ở khu

Du lịch Gành Đá Đĩa, xã An Ninh Đông, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên

- Luận văn “Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh THPT ở huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp” của Dương Thị Hiệp, năm 2012[16] Luận

văn nghiên cứu một số vấn đề lý luận về giáo dục ý thức bảo vệ môi trường,phân tích thực trạng giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh THPT ởhuyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp hiện nay và đề xuất một số giải nhằm nângcao hơn nữa công tác giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh THPT

ở huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp

Nhìn chung, các công trình nghiên cứu nêu trên đã đóng góp một phầnvào công tác bảo vệ môi trường, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường sinh thái

Trang 27

cho người dân Nói về vấn đề vấn đề giáo dục ý thức bảo vệ môi trường thôngqua các hoạt động của Đoàn thanh niên, có một số tài liệu liên quan đề cậpđến vấn đề này như: Quy định số 55/2014/QH13 ban hành ngày 23/6/2014của Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về Luật Bảo vệ môitrường (2014); Căn cứ Quyết định số 1474/QĐ-TTg ngày 5/10/2012 củaThủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành

Kế hoạch hành động quốc gia về biến đổi khí hậu giai đoạn 2012 - 2020(2012); Luật Lâm nghiệp 2017

Nhận thức được tầm quan trọng của việc giáo dục ý thức cho người dântrong công tác bảo vệ môi trường, Đảng và Nhà nước đã có những chính sách,những chương trình hành động cụ thể, và đã đạt được những thành tựu đáng

kể Các chương trình GDMT cho người dân thông qua các hoạt động cộngđồng của Đoàn thanh niên bao gồm cả chính khóa và ngoại khóa đã đượctriển khai tới tất cả các cấp học trong hệ thống giáo dục của Việt Nam Cácchiến dịch nâng cao nhận thức cộng đồng, và vận động quần chúng cũng nhưcác tổ chức xã hội khác tham gia vào việc bảo vệ mội trường tiến hành hằngnăm

1.2 Cộng đồng và giáo dục ý thức bảo vệ môi trường sinh thái cộng đồng

1.2.1 Cộng đồng

1.2.1.1 Khái niệm

Cộng đồng là một khái niệm đã và đang được sử dụng rỗng rãi trên cácvăn đàn khoa học, trong nhiều lĩnh vực xã hội như sử học, văn học, xã hộihọc, tâm lý học, triết học, nhân học, sinh học, nghiên cứu phát triển…

Do là đối tượng nghiên cứu của nhiều khoa học chuyên nghành khác

nhau nên “cộng đồng” cũng được tiếp cận từ nhiều góc độ khác nhau và cách

thức định nghĩa về khái niệm này cũng không giống nhau

Trang 28

Ở Việt Nam khái niệm “cộng đồng” cũng có nhiều quan niệm khác nhau, cộng đồng được hiểu là “chung nhau và công khai”, “cộng đồng xã hội” là một tập đoàn người, có những dấu hiệu, những đặc điểm xã hội chung

về thành phần giai cấp, nghề nghiệp, địa điểm sinh tụ và cư trú Cũng cónhững cộng đồng xã hội bao gồm cả một dòng họ, một sắc tộc, một dân tộc

Theo Trung tâm và Tập huấn PTCĐ: “Cộng đồng là một tập thể có các

tổ chức, bao gồm các cá nhân, con người sống chung ở một địa bàn nhất định, có chung một đặc tính xã hội hoặc sinh học nào đó và cùng chia sẻ với nhau một lợi ích vật chất hoặc tinh thần nào đấy”.

Theo cách hiểu khác: “Cộng đồng là một tập thể người sống chung một khu vực, một tỉnh, hoặc một quốc và được xem như một khối thống nhất”; “Cộng đồng là một nhóm cùng tín ngưỡng, chủng tộc, cùng một loại hình nghề nghiệp hay cùng một mối quan tâm”; Cộng đồng là một tập thể cùng chia sẻ, hoặc có nguồn tài nguyên chung, hoặc có tình trạng tương tự nhau và khía cạnh nào đó”.

Khi sử dụng trong các văn bản quy phạm pháp luật (dân sự, đất đai, môi trường, lâm nghiệp), thuật ngữ “cộng đồng” được hiểu là được sử dụng

là cộng đồng dân cư

Theo quy định tại Khoản 24 Điều 2 Luật Lâm nghiệp 2017 (có hiệu lực

từ 01/01/2019) thì nội dung này được quy định như sau: “Cộng đồng dân cư bao gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng,

ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc, tổ dân phố, điểm dân cư tương tự và có cùng phong tục, tập quán”.

Ngoài ra khái niệm cộng đồng dân cư còn được hiểu là toàn bộ các hộgia đình, cá nhân, ống trong cùng một thôn, làng, bản, ấp, buôn, phum, sóchoặc đơn vị tương đương

Trang 29

Từ những khái niệm trên chúng tôi sử dụng khái niệm cộng đồng như

sau: “Cộng đồng là một tập thể có các tổ chức, bao gồm các cá nhân, con người sống chung ở một địa bàn nhất định, có chung một đặc tính xã hội hoặc sinh học nào đó và cùng chia sẻ với nhau một lợi ích vật chất hoặc tinh thần nào đấy”.

- Con người gồm những đặc điểm về nhân chủng học như họ tộc, dântộc, ngôn ngữ…

- Môi trường gồm cả môi trường địa lý, môi trường trao đổi thông tin,liên lạc, là nơi để con người có thể tương tác qua lại lẫn nhau

- Các tương tác của con người trong cộng đồng với nhau và với môitrường của mình để chia sẻ những quan tâm, lợi ích chung, bao gồm nguồnsống, thu nhập, nghề nghiệp, sở thích,…

* Những tính chất có sức mạnh nổi bật của cộng đồng là: tính đoàn kết, gắn bó, hỗ trợ lẫn nhau vì quyền lợi chung (sức mạnh tập thể bao giờ cũng lớn hơn sức mạnh cá nhân); sự sáng tạo và duy trì các kiến thức bản địa (đây là một đặc trưng văn hoá phi vật thể, lan truyền và bổ sung từ thế hệ này qua thế hệ khác, tạo ra sức sống của cộng đồng trong quá trình sản xuất và

Trang 30

bảo vệ cuộc sống); lòng tự hào về truyền thống của làng xóm, của quê hương

gắn với tình yêu dân tộc, đó cũng chính là cuội nguồn lớn nhất của sức mạnhcộng đồng

1.2.1.3 Phân loại cộng đồng

Có thể phân ra 2 loại cộng đồng:

- Cộng đồng địa lý: bao gồm những người dân cư trú trong cùng mộtđịa bàn có thể có chung các đặc điểm văn hoá xã hội và có thể có mối quan hệràng buộc với nhau Họ cùng được áp dụng chính sách chung

- Cộng đồng chức năng: gồm những người có thể cư trú gần nhau hoặckhông gần nhau nhưng có lợi ích chung Họ liên kết với nhau trên cơ sở nghề

nghiệp, sở thích, hợp tác hay hiệp hội có tổ chức (NGO Training Project).

1.2.2 Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường sinh thái

1.2.2.1 Một số khái niệm liên quan

a) Một số khái niệm về ý thức bảo vệ môi trường sinh thái

* Khái niệm về ý thức: Trong quá trình tiến hóa của sinh vật, mốc phân

biệt rõ ràng nhất giữa con vật và con người đó là ý thức Ý thức là một cấp độphản ánh tâm lý đặc trưng cao cấp chỉ ở con người mới có

Một quá trình nhận thức nào đó tạo ra trong não một hình ảnh tâm lý,như có ngôn ngữ, chính hình ảnh tâm lý đó được khách quan hóa và trở thànhđối tượng để ta tiếp tục phản ánh, làm cho kết quả phản ánh sâu sắc hơn, chấtlượng hơn, tinh vi hơn Quá trình phản ánh cấp hai như vậy được gọi là ýthức Vì thế, có thể hiểu ý thức là phản ánh của phản ánh

Nếu cảm giác, tri giác, tư duy mang lại cho con người những tri thức.Trong thế giới khách quan thì ý thức là năng lực hiểu biết tri thức đó Vì vậycũng có thể nói ý thức là tri thức của tri thức, là hiểu biết của hiểu biết

Trang 31

Như vậy, ý thức là hình thức phản ánh tâm lý cao nhất chỉ có ở người,

là quá trình phản ánh bằng ngôn ngữ những gì con người đã tiếp thu đượctrong quá trình quan hệ qua lại với thế giới khách quan

* Các khái niệm liên quan đến môi trường sinh thái.

Để hiểu được giáo dục ý thức bảo vệ môi trường sinh thái, trước tiên raphải hiểu môi trường là gì:

Hiện nay có rất nhiều khái niệm về môi trường Theo khoản Điều 1,

Điều 3, Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam thì “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật”[5-Tr1] Môi trường sống của con người dựa

theo chức năng được chia thành các loại:

- Môi trường tự nhiên:

Bao gồm các yếu tố thiên nhiên như vật lý, hóa học, sinh học, tồn tạingoài ý muốn của con người nhưng cũng ít nhiều chịu tác động của conngười Đó là ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả, không khí, động thực vật,đất, nước Môi trường tự nhiên cho ta không khí để thở, đất để xây dựng nhàcửa, trồng trọt, chăn nuôi, cung cấp cho con người các loại tài nguyên khoángsản cần cho sản xuất, tiêu thụ và là nơi chứa đựng, đồng hóa các chất thải,cung cấp cho ta cảnh quang đẹp để giải trí, làm cho cuộc sống con ngườithêm phong phú

- Môi trường xã hội :

Môi trường xã hội là tổng thể các quan hệ giữa người và người Đó lànhững luật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ước định ở các cấp khác nhaunhư: Liên Hiệp Quốc, Hiệp hội các nước, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ quan, làng

xã, họ tộc, gia đình, tổ nhóm, các tổ chức tôn giáo, tổ chức Hội phụ nữ thể Môi trường xã hội định hướng hoạt động của con người theo một khuôn khổ

Trang 32

nhất định, tạo nên sức mạnh tập thể thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộcsống của con người khác với các sinh vật khác.

Môi trường theo nghĩa rộng là tất cả các yếu tố tự nhiên và xã hội cầnthiết cho sự sinh sống, sản xuất của con người, như tài nguyên thiên nhiên,không khí, đất, nước, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ, xã hội

Môi trường theo nghĩa hẹp không xét tới tài nguyên thiên nhiên mà chỉbao gồm các yếu tố tự nhiên và xã hội trực tiếp liên quan tới chất lượng cuộcsống con người Ví dụ: Môi trường của học sinh gồm nhà trường với thầygiáo, bạn bè, nội quy của nhà trường, lớp học, sân chơi, phòng thí nghiệm,vườn trường, tổ chức xã hội đoàn thể với các điều lệ hay gia đình, họ tộc, làngxóm với những quy định không thành văn, chỉ truyền miệng nhưng vẫn đượccông nhận, thi hành và các cơ quan hành chính các cấp với luật pháp, nghịđịnh, thông tư, quy định

* Sau khi đã hiểu được môi trường là gì, ta đi tìm hiểu về hệ sinh thái:Theo Wikipedia tiếng Việt thì: Hệ sinh thái là một hệ thống mở hoàn

chỉnh gồm các thành phần sống ( quần xã ) và các thành phần không sống sót như không khí, nước và đất khoáng (gọi chung là sinh cảnh ) Hệ sinh thái có

thể được nghiên cứu theo hai cách khác nhau Người ta có thể coi hệ sinh thái

là các tập hợp các nhóm thực vật và động vật phụ thuộc lẫn nhau, hoặc có thểnhìn hệ sinh thái là hệ thống và tập hợp các loài với cấu trúc rõ ràng được

điều chỉnh bởi các quy tắc chung Các thành phần sống (sinh học) và không sống (phi sinh học) tương tác thông qua các chu trình dinh dưỡng và dòng

năng lượng Hệ sinh thái bao gồm tương tác giữa các sinh vật, giữa các sinhvật và môi trường của chúng Hệ sinh thái có thể có kích thước bất kỳ nhưngmỗi hệ sinh thái có một không gian đặc biệt, và có giới hạn Một số nhà khoahọc xem toàn bộ hành tinh là một hệ sinh thái

Trang 33

* Từ các khái niệm trên ta có thể hiểu môi trường sinh thái là một mạnglưới chỉnh thể có mối liên quan chặt chẽ với nhau giữa đất, nước, không khí vàcác cơ thể sống trong phạm vi toàn cầu Sự rối loạn bất ổn định ở một khâu nào

đó trong hệ thống sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng Con người và xã hội xuấtthân từ tự nhiên, là một bộ phận của thiên nhiên Thông qua quá trình lao động,con người khai thác bảo vệ bồi đắp cho thiên nhiên Cũng qua quá trình đó conngười xã hội dần dần có sự đối lập với tự nhiên; môi trường sinh thái có hailoại là môi trường sinh thái cộng đồng và môi trường sinh thái hộ gia đình

* Bảo vệ môi trường sinh thái: là các hoạt động của con người để có

thể giúp vảo vệ mạng lưới chỉnh thể có mối liên quan chặt chẽ với nhau giữađất, nước, không khí và các cơ thể sống của hệ sinh thái trong phạm vi toàncầu Để tránh sự rối loạn bất ổn định ở các khâu trong hệ thống, giảm thiểu gây

ra hậu quả nghiêm trọng

* Ý thức bảo vệ môi trường sinh thái: là sự hoàn thiện của mỗi cá nhân

trong việc nhận thức về sự quan trọng của môi trường sinh thái và sự cần thiếtcủa các hành động để bảo vệ môi trường sinh thái; từ việc nhận thức được sựcần thiết của việc bảo vệ môi trường sinh thái sẽ giúp tác động đến thái độcủa người dân làm thay đổi hành vi của người dân trong cuộc sống thườngngày để góp phần bảo vệ môi trường sinh thái

b) Một số khái niệm liên quan đến giáo dục ý thức bảo vệ môi trường sinh thái cho người dân

* Khái niệm về giáo dục:

Giáo dục (theo nghĩa rộng): Là sự hình thành nhân cách được tổ chức

một cách có mục đích, có tổ chức thông qua các hoạt động và các quan hệgiữa nhà giáo dục với người được giáo dục nhằm giúp người được giáo dụcchiếm lĩnh những kinh nghiệm xã hội của loài người

Trang 34

Giáo dục (theo nghĩa hẹp): là một bộ phận của quá trình sư phạm, là

quá trình hình thành những cơ sở khoa học của thế giới quan, niềm tin, lýtưởng, động cơ, tình cảm, thái độ, những tính cách, những hành vi, thói quen

cư xử đúng đắn trong xã hội, kể cả việc phát triển và nâng cao thể lực

Tóm lại, ở đây giáo dục có thể hiểu là quá trình nhằm hình thành động

cơ, tình cảm, thái độ, hành vi, thói quen cư xử đúng đắn trong xã hội là mụcđích mà người làm công tác GDMT hướng đến

* Giáo dục ý thức: Giáo dục ý thức là một quá trình thông qua các hoạt

động giáo dục chính quy và không chính quy nhằm giúp con người có được

sự hiểu biết, kỹ năng về lĩnh vực nào đó; từ đó tạo điều kiện cho họ tạo ranhững hành vi cụ thể; là sự hoàn thiện của mỗi cá nhân, người giáo dục, hay

có thể gọi là thế hệ trước, có nghĩa vụ phải dẫn dắt, chỉ hướng, phải truyền tảilại cho thế hệ sau tất cả những gì có thể để làm cho thế hệ sau trở nên pháttriển hơn, hoàn thiện hơn, mà ở đây là sự phản ánh thế giới vật chất kháchquan vào nhận thức của con người

* Cộng đồng với vấn đề giáo dục ý thức bảo vệ môi trường sinh thái:

Như chúng ta đã biết cộng đồng là một tập thể có các tổ chức, bao gồmcác cá nhân, con người sống chung ở một địa bàn nhất định, có chung mộtđặc tính xã hội hoặc sinh học nào đó và cùng chia sẻ với nhau một lợi ích vậtchất hoặc tinh thần nào đấy

Các lực lượng cộng đồng tham gia bảo vệ môi trường sinh thái là các tổchức chính trị xã hội tại địa phương như: Mặt trận Tổ quốc ở địa phương,

Liên đoàn lao động, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh (trong

đó có tổ chức Hội Liên Hiệp Thanh niên, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh), Hội Cựu Chiến binh, Hội Chữ Thập đỏ, Hội Người Cao tuổi, Hội

Nông dân và các tổ chức xã hội khác

Trang 35

Mỗi tổ chức chính trị xã hội tại địa phương đều có ảnh hưởng đến việcgiáo dục ý thức bảo vệ môi trường sinh thái cho người dân Tuy nhiên, ĐoànTNCS Hồ Chí Minh là chủ thể chính và có vai trò quan trọng nhất vì đây làlực lượng trẻ, có nhiệt huyết có thời gian trực tiếp tham gia các hoạt động bảo

vệ môi trường và các hoạt trong việc giáo dục ý thức bảo vệ môi trường chongười dân

c) Mục đích các thành tố của việc giáo dục ý thức bảo vệ môi trườngsinh thái cho người dân thông qua các hoạt động cộng đồng của Đoàn thanhniên gồm 05 thành tố: nội dung, hình thức, phương pháp của các biện phápgiáo dục ý thức, các lực lượng tham gia vào các hoạt động, đánh giá hiệu quảcác hoạt động

Nội dung: Ý thức chấp hành các quy định của nhà nước và địaphương về bảo vệ môi trường; Ý thức khắc phục các thói quen trong sinh

hoạt làm hại đến môi trường sống (vứt rác, đổ nước bẩn,đi vệ sinh bừa bãi,

…); Ý thức khắc phục các thói quen sản xuất tác hại đến môi trường (chăn thả gia súc, lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, phá rừn,…); Ý thức tích cực

đấu tranh, phê phán chống lại các hành vi của người khác trong sinh hoạt

và trong sản xuất, gây tác hại môi trường sống; Ý thức tích cực ủng hộ tiền

của, vật chất giúp đỡ người nghèo cải thiện điều kiện sinh hoạt (làm nhà vệ sinh nước sạch,…); Ý thức tích cực tham gia các hoạt động tuyên truyền,

vận động nhân dân, các cộng đồng bảo vệ môi trường; Ý thức tích cựccung cấp tin, giám sát hoạt động của các tổ chức xã hội, các chương trình,

dự án về môi trường ở địa phương

Hình thức: Kẻ, vẽ, treo các khẩu hiệu, áp phích tuyên truyền, cổ độngngười dân tham gia bảo vệ môi trường sinh thái; Phát thanh, tuyên truyền,phát tập gấp, tờ rơi về bảo vệ môi trường sinh thái tại các tụ điểm dân cư; Tổchức cho người dân tham gia các cuộc thi sáng tác các tác phẩm báo chí; các

Trang 36

loại hình văn học, nghệ thuật của Trung ương và địa phương về chủ đề bảo vệmôi trường sinh thái; Tổ chức và tham gia vào các hoạt động xã hội, các cuộctriển lãm, trưng bày; các cuộc biểu diễn nghệ thuật về bảo vệ môi trường sinhthái; Tổ chức cho người dân tham gia chiến dịch ra quân dọn về sinh khu dâncư; Tổ chức cho người dân tham gia trồng rừng để bảo vệ môi trường trườngsinh thái xanh, sạch, đẹp; Tổ chức cho người dân tham gia các đợt tuyêntruyền vận động quyên góp, ủng hộ người nghèo trong việc cải thiện điềukiện sinh hoạt.

Phương pháp: Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường sinh thái cho ngườidân; Góp phần nâng cao giá trị sử dụng, khai thác nguồn lợi từ khu dân cư;Phòng ngừa, ngăn chặn và chống các hành vi gây ô nhiễm môi trường sinhthái khu dân cư; Duy trì đa dạng môi trường sinh thái khu dân cư; Duy trì chấtlượng cuộc sống cho khu dân cư; Bảo vệ môi trường sinh thái khu dân cư;Bảo vệ các quá trình lý, hóa, sinh học duy trì sinh thái khu dân cư; Thúc đẩy

sự phát triển kinh tế – xã hội một cách bền vững

Các lực lượng tham gia vào các hoạt động giáo dục ý thức bảo vệ môitrường sinh thái cho người dân là đoàn viên, thanh niên, cán bộ đoàn, người dân

Đánh giá hiệu quả các hoạt động: trên cơ sở kết quả khảo sát từ cácphiếu điều tra và kết quả phỏng vấn sâu một số đối tượng

1.2.2.2 Môi trường sinh thái cộng đồng

Cộng đồng là nơi sử dụng chung của rất nhiều người Quy định bảo vệmôi trường nơi cộng cộng nhằm hướng mọi người thực hiện trách nhiệm côngdân của mình trong việc giữ gìn môi trường trong lành, sạch, đẹp, góp phầnbảo vệ sức khoẻ của chính mình và cộng đồng Đây là trách nhiệm của tất cảnhững cá nhân, tổ chức có mặt tại nơi công cộng đó bao gồm cả những ngườiđến nơi công cộng đó và những người ở xung quanh

1.2.2.3 Môi trường sinh thái hộ gia đình

Trang 37

Môi trường gắn liền với cuộc sống của mỗi người dân Ở cấp độ hộ giađình, môi trường ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của các thành viên tronggia đình đó Nếu mọi người đều có ý thức và hành động bảo vệ môi trường ởcấp độ hộ gia đình thì các vấn đề môi trường mới có thể giải quyết được ở cấp

độ cao hơn là môi trường địa phương, khu vực hay toàn cầu Môi trường gắnliền với cuộc sống của mỗi người dân Ở cấp độ hộ gia đình, môi trường ảnhhưởng trực tiếp đến đời sống của các thành viên trong gia đình đó Nếu mọingười đều có ý thức và hành động bảo vệ môi trường ở cấp độ hộ gia đình thìcác vấn đề môi trường mới có thể giải quyết được ở cấp độ cao hơn là môitrường địa phương, khu vực hay toàn cầu

1.2.2.4 Giáo dục ý thức cho người dân về bảo vệ môi trường sinh thái cộng đồng

Mục tiêu của giáo dục môi trường (GDMT) cũng nhằm trang bị cho

cộng đồng những kỹ năng hành động bảo vệ môi trường một cách hiệu quảhơn Phương pháp GDMT hiệu quả nhất là giáo dục kiến thức về môitrường trong một môi trường cụ thể nhằm hướng đối tượng giáo dục cóhành động bảo vệ môi trường Nhận thức được tầm quan trọng của việcGDMT trong công tác bảo vệ môi trường, Đảng và Nhà nước đã có nhữngchính sách, những chương trình hành động cụ thể, và đã đạt được nhữngthành tựu đáng kể

Năm 1987, tại Hội nghị về môi trường ở Moscow do UNEP vàUNESCO đồng tổ chức, đã đưa ra kết luận về tầm quan trọng của giáo dục

môi trường: “Nếu không nâng cao được sự hiểu biết của công chúng về những mối quan hệ mật thiết giữa chất lượng môi trường với quá trình cung ứng liên tục các nhu cầu ngày càng tăng của họ, thì sau này sẽ khó làm giảm bớt được những mối nguy cơ về môi trường ở các địa phương cũng như trên toàn thế giới Bởi vì, hành động của con người tùy thuộc vào động cơ của họ

Trang 38

và động cơ này lại tùy thuộc vào chính nhận thức và trình độ hiểu biết của

họ Do đó, giáo dục môi trường là một phương tiện không thể thiếu để giúp mọi người hiểu biết về môi trường”.

Hội nghị quốc tế về Giáo dục môi trường của Liên hợp quốc tổ chức tại

Tbilisi vào năm 1977 đã đưa ra khái niệm: “Giáo dục môi trường có mục đích làm cho cá nhân và các cộng đồng hiểu được bản chất phức tạp của môi trường tự nhiên và môi trường nhân tạo là kết quả tương tác của nhiều nhân tố sinh học, lý học, xã hội, kinh tế và văn hóa; đem lại cho họ kiến thức, nhận thức về giá trị, thái độ và kỹ năng thực hành để họ tham gia một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong phòng ngừa và giải quyết các vấn đề môi trường và quản lý chất lượng môi trường”.

Giáo dục môi trường và nâng cao nhận thức về môi trường cho cộngđồng có ý nghĩa cực kỳ quan trọng bởi lẽ cộng đồng là những người chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi môi trường sống của chính họ, họ vừa là nguyênnhân vừa là những người gánh chịu hậu quả những vấn đề môi trường của địaphương Khi được nâng cao nhận thức, kiến thức về bảo vệ môi trường sẽ gópphần thúc đẩy cộng đồng tham gia bảo vệ môi trường Công tác này thườngđược thực hiện thông qua các hoạt động xã hội, các tổ chức quần chúng, cácđoàn thể chính trị - xã hội để từng bước tiến tới xã hội hóa công tác bảo vệmôi trường, điều này có nghĩa là huy động các nhân tố thị trường và cộngđồng dân cư vào các mặt hoạt động trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

Đây là một quá trình đòi hỏi sự bền bỉ, thời gian dài và đặc biệt là sựkết hợp hài hòa và tổng hợp các giải pháp Kinh nghiệm của nhiều nước chothấy, không có một giải pháp đơn lẻ nào có thể phát huy hiệu quả trong vấn

đề này

1.2.3 Giáo dục ý thức bảo vệ sinh thái cộng đồng thông qua các hoạt động cộng đồng

Trang 39

Các tổ chức chính trị - xã hội, như Hội Nông dân Việt Nam, Hội Liênhiệp Phụ nữ Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, có hệthống tổ chức từ Trung ương tới cơ sở, vì vậy có điều kiện và vai trò quantrọng trong việc huy động đoàn viên, thanh niên, hội viên cùng nhân dân địaphương thực hiện nhiều hoạt động bảo vệ môi trường tại địa phương.

Chủ thể giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho cộng đồng có rất nhiềunhư: các cấp ủy Đảng, chính quyền, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân,Phòng Tài nguyên và Môi trường, Đoàn thanh niên, Nhà trường ….Chủ thểgiáo dục có đặc điểm là hầu hết đều có năng lực, phẩm chất chính trị tốt,trung thành với mục tiêu lý tưởng mà Đảng và Bác Hồ đã chọn, có lối sốngtrong sạch, có trình độ chuyên môn và sự hiểu biết sâu rộng trên tất cả cáclĩnh vực của đời sống xã hội, có lòng yêu nghề, có tinh thần trách nhiệm caotrong công việc và trong hành động cũng như việc làm của mình, dám phêbình và luôn tự phê bình để không ngừng hoàn thiện, kiên quyết đấu tranh vớinhững biểu hiện lệch chuẩn trong đạo đức, lối sống

Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm thì chủ thể giáo dục cũng cónhững hạn chế nhất định như: năng lực tổ chức, năng lực chuyên môn nghiệp

vụ còn thiếu chưa đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiệnđại hóa đất nước hiện nay, năng lực xử lý tình huống nhất là những tìnhhuống xấu xẩy ra tại địa phương còn kém Công tác tự phê bình và phê bìnhchưa cao, cách quản lý đôi khi còn mang nặng tính áp đặt, chưa tạo được bầukhông khí dân chủ trong quá trình làm việc, cũng như giải quyết các vấn đề…Bên cạnh đó, có một bộ phận cán bộ, đảng viên có lối sống ngày càng thoáihóa, biến chất, coi đồng tiền là thước đo mọi giá trị…

Đặc điểm của chủ thể cũng là một trong những yếu tố quan trọng ảnhhưởng không nhỏ đến việc giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho ngườingười dân

Trang 40

Giáo dục ý thức bảo vệ sinh thái cộng đồng thông qua hoạt động cộng đồng chủ yếu thông qua các hoạt động sau:

- Tổ chức và duy trì thường xuyên các hoạt động tuyên truyền, phổ biến kiến thức, nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường trên các phương tiệnthông tin đại chúng

- Phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể, xã hội, mạng lưới y tế xã,phường trong hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức, ý thức bảo vệ môitrường cho cộng đồng dân cư Phát huy hiệu quả và nhân rộng mạng lưới tìnhnguyện viên làm công tác bảo vệ môi trường

- Tổ chức và duy trì các phong trào bảo vệ môi trường thiết thực gắnvới lợi ích cộng đồng Tiếp tục xây dựng và nhân rộng các mô hình điển hình

về bảo vệ môi trường Đưa môi trường trở thành một trong những tiêu chí xâydựng và công nhận làng/ấp văn hoá

- Tăng cường xuất bản các ấn phẩm giáo dục, truyền thông và thông tinmôi trường Đa dạng hoá các hình thức tuyên truyền phục vụ công tác truyền thông môi trường

1.3 Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường sinh thái cộng đồng thông qua các hoạt động cộng đồng của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

1.3.1 Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

1.3.1.1 Khái niệm

Điều lệ Đoàn khẳng định: “Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

là tổ chức chính trị-xã hội của thanh niên Việt Nam, do Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập, lãnh đạo và rèn luyện” [3.Tr2] Điều

này phản ánh đầy đủ Đoàn là một tổ chức thanh niên Cộng sản mang tính tiêntiến của giai cấp công nhân và tính quần chúng rộng rãi của thanh niên ViệtNam thông qua việc mở rộng các hoạt động có tính chất xã hội, mỗi đoàn

Ngày đăng: 06/07/2020, 20:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam (2013), Nghị quyết về chủ động ứng phó biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban Chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam (2013)
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam
Năm: 2013
2. Lê Huy Bá (2002), Tài nguyên Môi trường và phát triển bền vững, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Huy Bá (2002), "Tài nguyên Môi trường và phát triển bền vững
Tác giả: Lê Huy Bá
Nhà XB: Nhàxuất bản Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2002
3. Bộ tài nguyên và môi trường (2008), Nghị quyết Liên tịch số 03/2008/NQLT-TƯĐTN-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2008, (10) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ tài nguyên và môi trường (2008), "Nghị quyết Liên tịch số03/2008/NQLT-TƯĐTN-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2008
Tác giả: Bộ tài nguyên và môi trường
Năm: 2008
4. La Tổ Đức (2003), Thế Giới khoa học Môi Trường, Nhà xuất bản Văn hoá thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: La Tổ Đức (2003), "Thế Giới khoa học Môi Trường
Tác giả: La Tổ Đức
Nhà XB: Nhà xuất bản Văn hoáthông tin
Năm: 2003
5. Lưu Đức Hải (2000), Môi Trường cho sự phát triển bền vững, Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lưu Đức Hải (2000), "Môi Trường cho sự phát triển bền vững
Tác giả: Lưu Đức Hải
Nhà XB: Nhà xuấtbản Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2000
6. Dương Thị Hiệp (năm 2012), Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh THPT ở huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp , luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục, Đồng Tháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dương Thị Hiệp (năm 2012), "Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường chohọc sinh THPT ở huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp
7. Trương Thái Hà (năm 2016), Giáo dục ý thức bảo vệ rừng cho cộng đồng dân cư huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La , luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục, Sơn La Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trương Thái Hà (năm 2016), "Giáo dục ý thức bảo vệ rừng cho cộngđồng dân cư huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La
8. Nguyễn Đức Kháng (2008), Giáo dục Môi trường cho Cộng đồng tại các khu bảo tồn thiên nhiên, Nhà xuất bản Thanh niên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Đức Kháng (2008), "Giáo dục Môi trường cho Cộng đồng tại cáckhu bảo tồn thiên nhiên
Tác giả: Nguyễn Đức Kháng
Nhà XB: Nhà xuất bản Thanh niên
Năm: 2008
9. Lê Văn Khoa (2006), Khoa học Môi trường, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội 10. Lê Văn Lanh (2006), Giáo dục Môi trường, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Văn Khoa (2006), "Khoa học Môi trường", Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội"10." Lê Văn Lanh (2006), "Giáo dục Môi trường
Tác giả: Lê Văn Khoa (2006), Khoa học Môi trường, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội 10. Lê Văn Lanh
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2006
11. Nguyễn Thị Nhâm (năm 2018), Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho hội viên phụ nữ nông thôn tỉnh Hải Dương, luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục, Hải Dương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Nhâm (năm 2018), "Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường chohội viên phụ nữ nông thôn tỉnh Hải Dương
12. Trần Văn Nghĩa (2015), Phương pháp tiếp cận giáo dục - Phát triển cộng đồng, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Văn Nghĩa (2015), "Phương pháp tiếp cận giáo dục - Phát triển cộngđồng
Tác giả: Trần Văn Nghĩa
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2015
13. Võ Văn Phú (1998), Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và tính đa dạng sinh học, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Võ Văn Phú (1998), "Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và tính đa dạng sinhhọc
Tác giả: Võ Văn Phú
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 1998
14. Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2014), Luật Bảo vệ môi trường, (1, 4, 6, 7, 8) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2014), "Luật Bảo vệmôi trường
Tác giả: Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2014
15. Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2017), Luật Lâm nghiệp, (7) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2017), "Luật Lâmnghiệp
Tác giả: Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2017
16. Nguyễn Minh Quang (năm 2017), Giáo dục bảo vệ môi trường cho cộng đồng dân cư ở khu Du lịch Gành Đá Đĩa, xã An Ninh Đông, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên, luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục, Phú Yên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Minh Quang (năm 2017), "Giáo dục bảo vệ môi trường cho cộngđồng dân cư ở khu Du lịch Gành Đá Đĩa, xã An Ninh Đông, huyện TuyAn, tỉnh Phú Yên
17. Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2012), Kế hoạch hành động quốc gia về biến đổi khí hậu giai đoạn 2012 - 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2012)
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2012
18. Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh (2017), Điều lệ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh khóa XI, nhiệm kỳ 2017 – 2022, (3, 10) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh (2017), "Điều lệ Đoàn TNCS HồChí Minh khóa XI, nhiệm kỳ 2017 – 2022
Tác giả: Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
Năm: 2017
19. Nguyễn Minh Tâm (năm 2018), Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường và nguồn lợi thủy sản cho cộng đồng dân cư ở khu vực Đầm Ô Loan, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên, luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục, Phú Yên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Minh Tâm (năm 2018), "Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường vànguồn lợi thủy sản cho cộng đồng dân cư ở khu vực Đầm Ô Loan, huyệnTuy An, tỉnh Phú Yên
20. UBND thành phố Sơn La (2015, 2016, 2017, 2018), Báo cáo tình hình phát triển kinh tế xã hội thành phố Sơn La năm 2015, 2016, 2017, 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: UBND thành phố Sơn La (2015, 2016, 2017, 2018)
21. Đào Hồng Việt (năm 2018), Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường biển cho học sinh các trường trung học cơ sở, huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng dựa vào cộng đồng, luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục, Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào Hồng Việt (năm 2018), "Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường biển chohọc sinh các trường trung học cơ sở, huyện Kiến Thụy, thành phố HảiPhòng dựa vào cộng đồng

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w