1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIÁO dục HÀNH VI GIAO TIẾP có văn hóa CHO học SINH TRƯỜNG PHỔ THÔNG dân lập HERMANN GMEINER hà nội THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CỘNG ĐỒNG copy

133 95 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI PHẠM THỊ PHƯƠNG THẢO GIÁO DỤC HÀNH VI GIAO TIẾP CÓ VĂN HÓA CHO HỌC SINH TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN LẬP HERMANN GMEINER HÀ NỘI THÔNG QUA HOẠT

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

PHẠM THỊ PHƯƠNG THẢO

GIÁO DỤC HÀNH VI GIAO TIẾP CÓ VĂN HÓA CHO HỌC SINH TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN LẬP HERMANN GMEINER HÀ NỘI THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CỘNG ĐỒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

PHẠM THỊ PHƯƠNG THẢO

GIÁO DỤC HÀNH VI GIAO TIẾP CÓ VĂN HÓA CHO HỌC SINH TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN LẬP HERMANN GMEINER HÀ NỘI THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CỘNG ĐỒNG

Chuyên ngành: Giáo dục và phát triển cộng đồng

Mã số: Thí điểm

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ QUỲNH PHƯƠNG

HÀ NỘI, 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này do bản thân tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn

khoa học của TS Nguyễn Thị Quỳnh Phương - Trường Đại học Hải Phòng

Các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực vàchưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác và thông tin tríchdẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 16 tháng 6 năm 2020

Tác giả

Phạm Thị Phương Thảo

Trang 4

-TS Nguyễn Thị Quỳnh Phương - Nhà khoa học - Người thầy mẫu

mực, tâm huyết luôn cảm thông, chia sẻ những khó khăn của học trò, khích lệ,động viên, nhiệt tình hướng dẫn cho em trong quá trình nghiên cứu luận văntốt nghiệp

Trường phổ thông dân lập Hermann Gmeiner Hà Nội, cán bộ quản lí,giáo viên nhân viên nhà trường cùng các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể, Làngtrẻ em SOS Hà Nội, Văn phòng Làng trẻ em SOS Việt Nam đã tạo nhữngđiều kiện, ủng hộ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Gia đình, bạn bè, đồng nghiệp luôn nhiệt tâm ủng hộ tôi trong suốt chặngđường đã qua

Tác giả luận văn

Phạm Thị Phương Thảo

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 4

5 Giới hạn nghiên cứu 4

6 Phương pháp nghiên cứu 4

7 Cấu trúc luận văn 5

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC HÀNH VI GIAO TIẾP CÓ VĂN HÓA THÔNG QUA CÁC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CỘNG ĐỒNG 7

1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề 7

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 9

1.2.1 Giáo dục 9

1.2.2 Hành vi 11

1.2.3 Văn hóa 12

1.2.4 Hành vi giao tiếp có văn hóa 14

1.2.5 Giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa 17

1.2.6 Hoạt động trải nghiệm 18

1.2.7 Cộng đồng 19

1.2.8 Hoạt động trải nghiệm cộng đồng 21

1.3 Giáo dục hành vi giao tiếp cho học sinh trung học phổ thông 22

1.3.1 Đặc điểm hành vi giao tiếp của học sinh trung học phổ thông 22

1.3.2 Tầm quan trọng của việc giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh trung học phổ thông 24

1.3.3 Mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm cộng đồng 27

1.3.4 Các lực lượng giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh trung học phổ thông qua hoạt động trải nghiệm cộng đồng 31

1.3.5 Kết quả giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh trung học phổ thông qua hoạt động trải nghiệm cộng đồng 32

Trang 6

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh

thông qua hoạt động trải nghiệm cộng đồng 32

1.4.1 Các yếu tố chủ quan 32

1.4.2 Các yếu tố khách quan 34

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 38

Chương 2 THỰC TRẠNG GIÁO DỤC HÀNH VI GIAO TIẾP CÓ VĂN HÓA CHO HỌC SINH TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN LẬP HERMANN GMEINER HÀ NỘI THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CỘNG ĐỒNG 39

2.1 Khái quát về Trường phổ thông dân lập Hermann Gmeiner Hà Nội 39

2.2 Tổ chức và phương pháp nghiên cứu thực trạng 42

2.2.1 Mục đích khảo sát 42

2.2.2 Nội dung khảo sát 42

2.2.3 Khách thể khảo sát 42

2.2.4 Phương pháp khảo sát 42

2.2.5 Công cụ khảo sát 42

2.2.6 Phương pháp xử lí số liệu 43

2.3 Thực trạng hành vi giao tiếp có văn hóa của học sinh Trường phổ thông dân lập Hermann Gmeiner Hà Nội 43

2.3.1 Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của hành vi giao tiếp có văn hóa đối với học sinh 43

2.3.2 Thực trạng hành vi giao tiếp có văn hóa của học sinh Trường phổ thông dân lập Hermann Gmeiner Hà Nội 45

2.4 Thực trạng quá trình giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh Trường phổ thông dân lập Hermann Gmeiner Hà Nội thông qua hoạt động trải nghiệm cộng đồng 47

2.4.1 Nhận thức về giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh Trường phổ thông dân lập Hermann Gmeiner Hà Nội thông qua hoạt động trải nghiệm cộng đồng 47

2.4.2 Thực trạng thực hiện nội dung giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh Trường phổ thông dân lập Hermann Gmeiner Hà Nội thông qua hoạt động trải nghiệm cộng đồng 51

Trang 7

2.4.3 Thực trạng thực hiện phương pháp giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh Trường phổ thông dân lập Hermann Gmeiner Hà Nội thông qua hoạt động trải

nghiệm cộng đồng 52

2.4.4 Thực trạng thực hiện các hình thức giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh Trường phổ thông dân lập Hermann Gmeiner Hà Nội thông qua hoạt động trải nghiệm cộng đồng 54

2.4.6 Thực trạng kết quả giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh Trường phổ thông dân lập Hermann Gmeiner Hà Nội thông qua hoạt động trải nghiệm cộng đồng .57 2.4.7 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh Trường phổ thông dân lập Hermann Gmeiner Hà Nội thông qua hoạt động trải nghiệm cộng đồng 59

2.5 Đánh giá chung về thực trạng 65

2.5.1 Những kết quả đạt được 65

2.5.2 Hạn chế 66

2.5.3 Nguyên nhân 67

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 69

Chương 3 BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIÁO DỤC HÀNH VI GIAO TIẾP CÓ VĂN HÓA CHO HỌC SINH TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN LẬP HERMANN GMEINER HÀ NỘI THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CỘNG ĐỒNG 70

3.1 Định hướng đề xuất biện pháp 70

3.2 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 72

3.2.1 Nguyên tắc đảm bảo phù hợp với thực tiễn nhà trường 72

3.2.2 Nguyên tăc đảm bảo tính khả thi 72

3.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 73

3.2.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 73

3.2.5 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 74

3.2.6 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 74

Trang 8

3.3 Các biện pháp giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh Trường phổ thông

dân lập Hermann Gmeiner Hà Nội thông qua hoạt động trải nghiệm cộng đồng 75

3.3.1 Bồi dưỡng nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh Trường phổ thông dân lập Hermann Gmeiner Hà Nội thông qua hoạt động trải nghiệm cộng đồng 75

3.3.2 Hoàn thiện nội dung chương trình, phương pháp giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm cộng đồng thống nhất giữa các lực lượng giáo dục 76

3.3.3 Tổ chức các hoạt động có tính phong phú, đa dạng trong giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm cộng đồng 78

3.3.4 Nâng cao tính tích cực chủ động của học sinh trong việc tham gia vào hoạt động trải nghiệm cộng đồng hướng đến đạt hiệu quả trong giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa 79 3.3.5 Phát huy sức mạnh của các lực lượng xã hội tham gia giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm cộng đồng 80

3.3.6 Tăng cường kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh Trường phổ thông dân lập Hermann Gmeiner Hà Nội thông qua hoạt động trải nghiệm cộng đồng 82

3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh Trường phổ thông dân lập Hermann Gmeiner Hà Nội thông qua hoạt động trải nghiệm cộng đồng 84

3.5.2 Đánh giá kết quả khảo sát 89

3.5.3 Phân tích kết quả khảo nghiệm 89

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 96

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

PHỤ LỤC 100

Trang 9

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

LLXH : Lực lượng xã hội

THPT : Trung học phổ thôngLLGD : Lực lượng giáo dục

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Nhận thức về tầm quan trọng của hành vi giao tiếp có văn hóa đối với

học sinh 43

Bảng 2.2 Thực trạng hành vi giao tiếp có văn hóa của học sinh Trường phổ

thông dân lập Hermann Gmeiner Hà Nội 45

Bảng 2.3 Nhận thức về tầm quan trọng của giáo dục hành vi giao tiếp có văn

hóa cho học sinh Trường phổ thông dân lập Hermann Gmeiner Hà Nội thông qua hoạt động trải nghiệm cộng đồng 47

Bảng 2.4 Nhận thức về mục tiêu của giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho

học sinh Trường phổ thông dân lập Hermann Gmeiner Hà Nội thông qua hoạt động trải nghiệm cộng đồng 48

Bảng 2.6 Thực trạng thực hiện phương pháp giáo dục hành vi giao tiếp có văn

hóa cho học sinh Trường phổ thông dân lập Hermann Gmeiner Hà Nội thông qua hoạt động trải nghiệm cộng đồng 53

Bảng 2.7 Thực trạng các hình thức giáo dục giáo dục hành vi giao tiếp có văn

hóa cho học sinh Trường phổ thông dân lập Hermann Gmeiner Hà Nội thông qua hoạt động trải nghiệm cộng đồng 54

Bảng 2.8 Mức độ tham gia của các lực lượng giáo dục trong quá trình

giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh Trường phổ thông dân lập Hermann Gmeiner Hà Nội thông qua hoạt động trải nghiệm cộng đồng 56

Bảng 2.9 Thực trạng kết quả giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học

sinh Trường phổ thông dân lập Hermann Gmeiner Hà Nội thông qua hoạt động trải nghiệm cộng đồng 57

Bảng 2.10 Đánh giá của cán bộ giáo viên nhân viên nhà trường, cán bộ các cơ

quan,ban, ngành, đoàn thể và các lực lượng giáo dục khác về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đối với kết quả giáo dục hành vi văn hóa ứng

Trang 11

xử cho học sinh Trường phổ thông dân lập Hermann Gmeiner Hà Nội thông qua hoạt động trải nghiệm cộng đồng 59

Bảng 3.2 Đánh giá về tính cần thiết của các biện pháp giáo dục hành vi giao tiếp

có văn hóa cho học sinh Trường phổ thông dân lập Hermann Gmeiner

Hà Nội thông qua hoạt động trải nghiệm cộng đồng 89

Bảng 3.3 Tính khả thi của các biện pháp giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa

cho học sinh Trường phổ thông dân lập Hermann Gmeiner Hà Nội thông qua hoạt động trải nghiệm cộng đồng 91

Trang 12

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ

Biểu đồ 2.1 Nhận thức về tầm quan trọng của hành vi giao tiếp có văn hóa đối với

học sinh 44

Biểu đồ 2.3 Nhận thức về mục tiêu của giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho

học sinh Trường phổ thông dân lập Hermann Gmeiner Hà Nội thông qua hoạt động trải nghiệm cộng đồng 50

Biểu đồ 2.4 Thực trạng kết quả giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh

Trường phổ thông dân lập Hermann Gmeiner Hà Nội thông qua hoạt động trải nghiệm cộng đồng 58

Biểu đồ 2.5 Đánh giá của học sinh nhà trường và cán bộ giáo viên, nhân viên, các

Ban ngành đoàn thể, các lực lượng giáo dục khác về mức độ ảnh

hưởng của các yếu tố đối với kết quả giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh Trường phổ thông dân lập Hermann Gmeiner Hà Nội thông qua hoạt động trải nghiệm cộng đồng 64

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong xu thế phát triển hiện nay, trên thế giới và ở Việt Nam thì conngười vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội,đưa xã hội ngày càng phát triển tốt đẹp hơn Con người trong xã hội hiện đạinói chung cũng như công dân Việt Nam không chỉ phải khẳng định đượcnăng lực của mình trong lĩnh vực chuyên môn thông qua các hoạt động thựctiễn mà còn cần phải khẳng định đạo đức, tác phong đặc trưng của con ngườiViệt Nam, được hình thành và hun đúc qua từng chặng đường lịch sử của đấtnước

Nghị quyết Trung ương 5, khóa VIII về xây dựng và phát triển nền vănhóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc (1998) đã đề ra 10 nhiệm vụ

cơ bản xây dựng nền văn hóa Việt Nam, xếp nhiệm vụ xây dựng môi trườngvăn hóa ở vị trí thứ hai sau nhiệm vụ xây dựng con người Nghị quyết đặt ra

mục tiêu của việc xây dựng môi trường văn hóa là: "Tạo ra ở các đơn vị cơ

sở (gia đình, làng, bản, xã, phường, khu tập thể, cơ quan, xí nghiệp, nông trường, lâm trường, trường học, đơn vị bộ đội ), các vùng dân cư (đô thị, nông thôn, miền núi ) đời sống văn hóa lành mạnh, đáp ứng những nhu cầu văn hóa đa dạng và không ngừng tăng lên của các tầng lớp nhân dân" Đồng

thời Nghị quyết trên cũng chỉ ra những vấn đề quan tâm cụ thể của xây dựng

môi trường văn hóa là: "Giữ gìn và phát huy những đạo lý tốt đẹp của gia đình

Việt Nam Nêu cao vai trò gương mẫu của các bậc cha mẹ Coi trọng xây dựng gia đình văn hóa Xây dựng mối quan hệ khăng khít giữa gia đình, nhà trường và xã hội [20].

Điều này đặt ra cho giáo dục nhiệm vụ rất to lớn là đào tạo những conngười - đặc biệt là thế hệ học sinh - đáp ứng được với yêu cầu ngày càng pháttriển của xã hội Chính vì vậy, vấn đề giáo dục nói chung cũng như giáo dụchành vi giao tiếp có văn hóa cho người học nói riêng có vai trò vô cùng quan

Trang 14

trọng tạo nên nét đẹp văn hóa trong môi trường sư phạm, rèn luyện tác phongcon người, đào tạo họ thành những người có bản lĩnh đứng vững trên đôi châncủa chính họ trong bước đường hòa nhập với xã hội đang ngày càng phát triểnngay khi còn ngồi trên ghế nhà trường Bởi trường học là một trong nhữngmôi trường rất quan trọng nhằm rèn luyện nhân cách đạo đức và giáo dục chothế hệ trẻ Vấn đề xây dựng hành vi giao tiếp có văn hóa trong môi trườnghọc đường phải được quan tâm và chú trọng nhất trong mỗi trường học Vậyphải giáo dục bằng cách nào để hiệu quả giáo dục sẽ đạt được ở thời đại 4.0,thời đại mà thế hệ thanh niên học sinh đều là những người nhạy bén nhất vớicông nghệ, với thực tiễn, với xã hội.

Ta đã biết, con người chúng ta có hai dòng hoạt động không tách rời đó là :Hoạt động với đối tượng (Phản ánh quan hệ chủ thể - khách thể), hoạt động giaotiếp (phản ánh quan hệ chủ thể - chủ thể) Hoạt động giao tiếp là hoạt động diễn rathường nhật ở mỗi người, ở mọi không gian và thời gian Hiệu quả của giao tiếpnhư thế nào còn tùy thuộc vào hành vi giao tiếp, về nội dung cũng như hình thứcbiểu hiện bên ngoài Việc hình thành hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinhphải được hình thành từ thực tiễn hằng ngày của mới có thể trở thành hành vi thóiquen Giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh phải được trải nghiệmtại cộng đồng, thông qua các hoạt động trải nghiệm thì học sinh mới có thể hìnhthành được thói quen hành vi một cách đầy đủ nhất

Ở độ tuổi học sinh THPT, học sinh đang trong quá trình chuẩn bị vàtích lũy một cách tích cực để trở thành một công dân trường thành Thế nhưngchính lứa học sinh này lại là thế hệ học sinh chưa đi vào trải nghiệm nhiềutrong thực tiễn, mà hoạt động giao tiếp, học tập vẫn còn đang gói gọn trongmôi trường học đường, với các thầy cô bạn bè và cha mẹ, còn mơ hồ về cáchoạt động trải nghiệm, còn chưa hiểu hết được nội dung, ý nghĩa mà các hoạtđộng trải nghiệm đem lại

Trang 15

Thực tế cho thấy việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong quá trìnhgiáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa được tổ chức một cách hời hợt, mangtính hình thức, các biện pháp giáo dục còn lỏng lẻo, thiếu hệ thống, thiếu tínhđồng bộ ở các giai đoạn giáo dục, các lực lượng giáo dục còn thiếu tính thốngnhất dẫn đến nhiều bất cập trong việc giáo dục người học.

Hơn thế nữa, việc giao tiếp của học sinh trong nhà trường vẫn còn nhiềuvấn đề bất cập, hạn chế, nhược điểm Học sinh khi thực hiện giao tiếp cònlúng túng, hiện tượng hành vi giao tiếp còn lệch chuẩn, thiếu chuẩn mực đạođức xã hội ngày một gia tăng trong học sinh Vì vậy, cần phải tăng cường đưacác hoạt động trải nghiệm cộng đồng vào quá trình giáo dục hành vi giao tiếp

có văn hóa cho học sinh để nâng cao được hiệu quả giáo dục

Việc nghiên cứu bổ sung lí luận, đánh giá thực trạng và đề xuất một sốbiện pháp giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh là vấn đề có ýnghĩa cấp thiết hiện nay Đặc biệt, tại Việt Nam hiện nay chưa có côngtrình nào nghiên cứu sâu về vấn đề này tại Trường phổ thông dân lậpHermann Gmeiner Hà Nội

Xuất phát từ những lý do trên tôi mạnh dạn chọn đề tài “Giáo dục hành

vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh Trường Phổ thông dân lập HermannGmeiner Hà Nội thông qua các hoạt động trải nghiệm cộng đồng” để tiến

hành nghiên cứu.

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu về giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinhTrường phổ thông Hermann Gmeiner Hà Nội thông qua hoạt động trảinghiệm cộng đồng và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình giáo dục hành vivăn hóa, từ đó đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả giáo dục hành vigiao tiếp có văn hóa cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm cộng đồng

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Tác giả xác định rõ nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm các vấn đề sau:

Trang 16

- Xác định cơ sở lý luận liên quan đến giáo dục hành vi giao tiếp có vănhóa của học sinh.

- Đánh giá thực trạng giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho họcsinh thông qua trải nghiệm cộng đồng và các yếu tố ảnh hưởng

- Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả giáo dục hành vi giaotiếp có văn hóa cho học sinh thông qua trải nghiệm cộng đồng

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp giáo dục hành vi giao tiếp có

văn hóa cho học sinh thông qua trải nghiệm cộng đồng

4.2 Khách thể nghiên cứu: Học sinh khối THPT, cán bộ quản lý, giáo

viên, nhân viên, phụ huynh học sinh của Trường Phổ thông dân lập HermannGmeiner Hà Nội

5 Giới hạn nghiên cứu

Nội dung: Nghiên cứu biện pháp giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa

của học sinh thông qua trải nghiệm cộng đồng

Địa bàn nghiên cứu: Đề tài khảo sát thực trạng hoạt động giáo dục

hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh tại Trường phổ thông dân lậpHermann Gmeiner Hà Nội

Thời gian nghiên cứu: Tháng 8/2019 đến tháng 5/2020

Số lượng khách thể khảo sát: 300 học sinh; cán bộ quản lý, giáo viên,

nhân viên, phụ huynh học sinh

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận

Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu, đề tài sử dụng phối hợp cácphương pháp sau:

- Phân tích, tổng hợp thông tin liên quan đến vấn đề nghiên cứu cótrong các văn kiện, văn bản, tài liệu

- Hệ thống hóa các khái niệm để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài

Trang 17

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

6.2.1 Phương pháp điều tra

Đề tài xây dựng phiếu hỏi nhằm thu thập các thông tin, số liệu vềthực trạng giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh Trường phổthông dân lập Hermann Gmeiner Hà Nội thông qua hoạt động trải nghiệmcộng đồng

6.2.2 Phương pháp phỏng vấn

Đề tài thực hiện phỏng vấn nhằm thu thập thông tin về nhận thức, nguyệnvọng của các giáo viên, cán bộ quản lí và học viên về thực trạng GD hành vigiao tiếp có văn hóa cho học sinh Trường phổ thông dân lập Hermann Gmeiner

Hà Nội thông qua hoạt động trải nghiệm cộng đồng Đồng thời bổ sung, kiểm tra

và làm rõ những thông tin đã thu thập được thông qua điều tra bằng phiếu hỏi

6.2.3 Phương pháp quan sát

Quan sát các hình thức biểu hiện hoạt động GD hành vi giao tiếp có vănhóa cho học sinh Trường phổ thông dân lập Hermann Gmeiner Hà Nội thôngqua hoạt động trải nghiệm cộng đồng

6.2.4 Phương pháp chuyên gia

Xin ý kiến chuyên gia về các biện pháp đề xuất trong công tác quản lýnhằm nâng cao chất lượng giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinhTrường phổ thông dân lập Hermann Gmeiner Hà Nội thông qua hoạt động trảinghiệm cộng đồng

6.3 Nhóm các phương pháp xử lý số liệu

- Sử dụng thống kê toán học để xử lý các số liệu nghiên cứu

7 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và cácphụ lục, nội dung nghiên cứu đề tài được cấu trúc theo ở 3 chương sau đây:

Chương 1: Cơ sở lí luận về GD hành vi giao tiếp có văn hóa cho học

sinh thông qua hoạt động trải nghiệm cộng đồng

Trang 18

Chương 2: Thực trạng GD hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh

Trường phổ thông dân lập Hermann Gmeiner Hà Nội thông qua hoạt động trảinghiệm cộng đồng

Chương 3: Biện pháp nâng cao hiệu quả GD hành vi giao tiếp có văn

hóa cho học sinh Trường phổ thông dân lập Hermann Gmeiner Hà Nội thôngqua hoạt động trải nghiệm cộng đồng

Trang 19

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC HÀNH VI GIAO TIẾP CÓ VĂN HÓA THÔNG QUA CÁC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CỘNG ĐỒNG

1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề

Trong những năm qua, đã có một số công trình nghiên cứu về giáo dụchành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh của các tác giả nước ngoài vàtrong nước, các kết quả nghiên cứu này là cơ sở khoa học cho việc tổ chứcgiáo dục học sinh có hiệu quả ở trường THPT thông qua hoạt động trảinghiệm cộng đồng

Từ những năm đầu thập kỷ 70 đến nay, trong các công trình nghiên cứucủa mình, nhiều nhà Tâm lý học và Giáo dục học nổi tiếng ở Liên Xô như:L.X.Vưgôtxki, Rubinstein, A.N.Lêônchiev, C.Mariencô, Makarenco…đã chỉ ra

lý luận khoa học của hành vi và giáo dục hành vi đạo đức nói chung và hành vigiao tiếp có văn hóa nói riêng Hành vi giao tiếp có văn hóa được nghiên cứunhư một thành phần của hành vi văn hóa, của nội dung nhân cách Các tác giả

đã nghiên cứu dưới nhiều khía cạnh như sau:

Hành vi giao tiếp có văn hóa là một công cụ có vai trò quan trọng để conngười có thể chung tay xây dựng một xã hội ngày càng văn minh, văn hóa; nócũng là yếu tố ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động xây dựng, mở rộng và pháttriển các mối quan hệ trong đời sống, lao động, sản xuất của mỗi cá nhân

- Nghiên cứu khía cạnh văn hóa ứng xử: những biểu hiện của hành vi giaotiếp có văn hóa, đặc biệt của hành vi giao tiếp của người Việt Nam… đượcphản ánh trong các công trình nghiên cứu của các tác giả Nguyễn Sinh Huy,Nguyễn Văn Lê [23], Nguyễn Lân [20], Trần Ngọc Thêm [14] Qua đây chúng

ta thấy được những hành vi giao tiếp có văn hóa đặc trưng như tôn trọng ngườikhác, có thiện chí, quan tâm, rộng lượng… những đặc trưng cơ bản trong hành

vi giao tiếp có văn hóa của người Việt Nam

Trang 20

- Nghiên cứu về việc giáo dục hành vi giao tiếp ứng xử có văn hóa chotrẻ em có các tác giả như: Lưu Thu Thủy, Võ Nguyên Du, Phạm NgọcĐịnh… Trong các nghiên cứu của mình các tác giả đã đưa ra một số kết luận

về quy trình giáo dục, nội dung, phương pháp giáo dục, các điều kiện giáodục và cách tổ chức quá trình giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa

Khi đọc và phân tích các vấn đề trong các tài liệu khoa học và các công trình nghiên cứu của các tác giả trên tôi nhận thấy:

- Vấn đề giáo dục hành vi giao tiếp nói chung, giáo dục hành vi giao tiếp

có văn hóa cho học sinh phổ thông nói riêng đã được quan tâm tới từ lâu, điều

đó được thể hiện bằng việc giáo dục những tình cảm tích cực về các giá trịvăn hóa, các chuẩn mực xã hội và biểu thị bằng hành vi tương ứng ở các mốiquan hệ khác nhau trong cuộc sống Việc giáo dục hành vi giao tiếp này đãgóp phần hình thành những phẩm chất tốt đẹp của người công dân trongtương lai ngay từ khi còn ngồi trên nhà trường

- Giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa là một quá trình toàn vẹn với hệthống các thành tố: Mục đích, nhiệm vụ, nội dung, phương pháp, nhà giáo dục

và người được giáo dục Là quá trình tác động giữa nhà giáo dục và ngườiđược giáo dục trong đó nhà giáo dục giữ vai trò chủ đạo còn người được giáodục giữ vai trò quyết định tích cực chuyển hóa những yêu cầu của chuẩn mực

xã hội mà nhà giáo dục truyền tải, để hình thành hành vi và thói quen tươngứng bằng những phương pháp, cách thức phù hợp

- Quá trình giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh cần chú ýtác động đến nhận thức, tình cảm và thói quen bằng trực quan sinh động, bằngtrải nghiệm thực tiễn Quá trình tác động cũng cần chú ý đến các yếu tố kỹthuật trong các giai đoạn từ khâu chuẩn bị đến các biện pháp tác động bằnghoạt động và đánh giá hiệu quả của hoạt động

- Biện pháp giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa phải phù hợp với yêucầu thực tiễn đòi hỏi phải tổ chức các hoạt động đa dạng hình thức, đa dạng

Trang 21

với đối tượng để học sinh được có cơ hội và môi trường để rèn luyện hành vi

và thói quen hành vi

Cho đến nay, số lượng các công trình nghiên cứu chuyên sâu, toàn diện

về GD hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh THPT còn ít so với ý nghĩa

và tầm quan trọng của vấn đề này

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Giáo dục

Trong cuốn Giáo dục học (tập 1) của Trần Thị Tuyết Oanh (Chủ biên)[33] cho rằng: Giáo dục là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức, có kếhoạch, có nội dung và bằng phương pháp khoa học của nhà giáo dục tới ngườiđược giáo dục trong các cơ quan giáo dục nhằm hình thành nhân cách cho họ.Tác giả Nguyễn Lân trong từ điển tiếng Việt [23] xem: Giáo dục làmột quá trình có ý thức có mục đích, có kế hoạch nhằm truyền cho lớp mớinhững kinh nghiệm đấu tranh và sản xuất, những tri thức về tự nhiên, về xãhội, về tư duy, để họ có thể có đầy đủ khả năng tham gia vào đời sống vàđời sống xã hội

Trong cuốn giáo dục học đại cương của tác giả Nguyễn Sinh Huy (Chủbiên) [25] lại tiếp cận khái niệm Giáo dục (Theo nghĩa rộng) ở phạm vi rộnghơn: Giáo dục là sự hình thành có mục đích và có tổ chức những sức mạnhthể chất và tinh thần của con người, hình thành thế giới quan, bộ mặt đạo đức

và thị hiếu thẩm mĩ cho con người; với nghĩa rộng nhất, khái niệm này baohàm cả giáo dưỡng, dạy học và tất cả những yếu tố khác tạo nên những néttính cách và phẩm hạnh của con người, đáp ứng yêu cầu của kinh tế xã hội

Dù xét trên các góc độ, phạm vi khác nhau, chúng ta có thể nhận thấy:Giáo dục là một quá trình toàn vẹn hình thành nhân cách, được tổ chức mộtcách có mục đích và kế hoạch, thông qua các hoạt động và quan hệ giữangười giáo dục và người được giáo dục, nhằm truyền đạt và chiếm lĩnh nhữngkinh nghiệm xã hội loài người

Trang 22

Như vậy: Giáo dục luôn là một quá trình có mục đích, có kế hoạch, làquá trình tác động qua lại giữa nhà giáo dục và người được giáo dục.

Thông qua quá trình tương tác giữa người giáo dục và người được giáodục để hình thành nhân cách toàn vẹn (Hình thành và phát triển các mặt đạođức, trí tuệ, thẩm mĩ, thể chất, lao động) cho người được giáo dục

Theo nghĩa rộng này, giáo dục bao hàm cả giáo dưỡng, dạy học và giáodục theo nghĩa hẹp (Tất cả những yếu tố trên tạo nên nét tính cách và phẩmhạnh của con người, đáp ứng yêu cầu kinh tế xã hội)

Giáo dục (Theo nghĩa rộng) không bó hẹp ở phạm vi là người được giáodục đang trong tuổi học (Dưới 25 tuổi) và giáo dục không chỉ diễn ra trong nhàtrường Ngày nay, chúng ta hiểu giáo dục là cho tất cả mọi người, được thựchiện ở bất cứ không gian và thời gian nào thích hợp với từng loại đối tượng bằngcác phương tiện khác nhau, kể cả các phương tiện truyền thông đại chúng(Truyền hình, truyền thanh, video, trực tuyến qua inernet,…) với các hình thức

đa dạng, phong phú Ngoài ra quá trình giáo dục không ràng buộc về độ tuổigiữa người giáo dục với người được giáo dục

Giáo dục theo nghĩa hẹp

Như phần khái niệm theo nghĩa rộng đã trình bày ở trên, Giáo dục(Theo nghĩa hẹp) là một bộ phận cấu thành nên quá trình giáo dục tổng thể(rộng): Là quá trình hình thành niềm tin, lí tưởng, động cơ, tình cảm, thái

độ, những nét tính cách, nhân cách, những hành vi và thói quen cư xử đúngđắn trong xã hội, thuộc các lĩnh vực tư tưởng - chính trị, đạo đức, lao động

Trang 23

Để thực hiện quá trình giáo dục (Theo nghĩa hẹp) cần phải tiến hành nhiều nộidung giáo dục như: Giáo dục đạo đức, giáo dục thẩm mĩ, giáo dục lao động,giáo dục thể chất, giáo dục hiểu biết quốc tế (Hoà bình, hữu nghị, khoan dung,môi trường, dân số,…) giáo dục an toàn giao thông, giáo dục giới tính, Thôngqua các hệ thống các phương pháp giáo dục khác nhau và thường được tiếnhành thông qua sinh hoạt tập thể, các hoạt động xã hội, lao động công ích, cáchoạt động dạy học, các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp,…

Trong đề tài này, chúng tôi sử dụng khái niệm giáo dục của tác giảNguyễn Lân “Giáo dục là một quá trình có ý thức có mục đích, có kế hoạchnhằm truyền cho lớp mới những kinh nghiệm đấu tranh và sản xuất, nhữngtri thức về tự nhiên, về xã hội, về tư duy, để họ có thể có đầy đủ khả năngtham gia vào đời sống và đời sống xã hội”

1.2.2 Hành vi

Thuật ngữ “Hành vi” được sử dụng nhiều và xem xét từ nhiều quan điểmkhác nhau Sau đây là một vài quan điểm của các nhà sinh vật học mà đại diện

là E.L.Toocdai (1874 – 1949) đã coi Hành vi là cách sống và hành động trong

một môi trường nhất định của một cá thể để thích nghi với môi trường đó nhằm đảm bảo cho nó được tồn tai Như vậy, hành vi của con người được bó hẹp trong hoạt động thích nghi với môi trường để đảm bảo sự tồn tại của cá thể trong môi trường đó.

Các nhà chủ nghĩa hành vi lại cho rằng “Mọi hành vi đều được biểu thị

bằng công thức S – R (trong đó S là kích thích; R là phản ứng), theo nguyên

tắc trực tiếp và không có sự tham gia của chủ thể” Có tác giả khác lại quan

niệm “phản ứng” của con người không chỉ đối với các kích thích có tính sinhhọc mà còn “phản ứng” với các kích thích trong môi trường xã hội có lợi chobản thân Như vậy quan niệm này chỉ cho rằng “con người là một cơ thể vàqua những hiện tượng tâm lý của con người là những phản ứng của cơ thể,đồng nhất hóa ý thức và hành vi mà đơn vị cơ bản của nó là mối liên hệ R – S

Trang 24

Họ đã đánh đồng hành vi của con người với hành vi động vật coi hành vi nhưnhững cử động sơ đẳng, bỏ qua ý và nghĩa của hành vi, bỏ qua tính tích cựccủa chủ thể.

Thế hệ sau tiếp nhận những gì mà thế hệ trước sáng tạo ra và ghi lạitrong nền văn hóa để đi vào thế giới của con người bằng thành quả của nhân

loại đã được thấm nhuần trong bản thân mình Theo L.X.Vưgotxki: Hành vi

của con người được hiểu là quá trình nắm lấy các chức năng tâm lý xã hội của bản thân nghĩa là hành vi được hiểu là hoạt động nhằm vào bản thân để

tổ chức hành vi của mình đồng thời tham gia vào hoạt động bên ngoài hoặc những người khác.

Như vậy, tâm lý học Macxit đã quan niệm hành vi con người là “cuộc

sống”, “lao động”, “thực tiễn” tức là hoạt động Hành vi con người là biểu

hiện bên ngoài của hoạt động được điều chỉnh bởi cấu trúc tâm lý bên trongchủ thể của nhân cách, nó đảm bảo cho con người tồn tại và phát triển Hành

vi con người bao giờ cũng được quy định về mặt xã hội và có đặc trưng củahoạt động có ý thức, tập thể, mục đích, tự do và sáng tạo

Theo từ điển Tiếng việt thì“Hành vi là toàn bộ những phản ứng nói

chung, cách cư xử biểu hiện ra bên ngoài của một con người trong một hoàn cảnh cụ thể nhất định”.

Như vậy, hành vi của con người được hiểu là “Những phản ứng, cách

ứng xử của con người trong một hoàn cảnh cụ thể nhất định mà trong đó có điều khiển bởi cấu trúc tâm lý riêng bên trong của chủ thể, của nhân cách nó đảm bảo cho con người tồn tại và phát triển”.

1.2.3 Văn hóa

Bất kỳ một quốc gia, dân tộc nào cũng đều có một nền văn hóa riêng, nó

ra đời và phát triển gắn liền quá trình hình thành và phát triển của quốc gia,dân tộc đó

Trang 25

Trong nghiên cứu về văn hóa nhiều nhà nghiên cứu đã cho rằng văn hóa(Hiểu theo nghĩa rộng) nói chung là bao gồm tất cả những giá trị vật chất vàtinh thần trong đó văn hóa bao gồm cả những sáng tạo về vật chất và tinh thầncủa con người trong quá trình cải tạo hiện thực khách quan Những tri thức,kết quả của hoạt động cải tạo xã hội và tự nhiên chính là thành phần của vănhóa Văn hóa không tự hạn chế vào một số biểu hiện của đời sống tinh thần.

Nó là toàn bộ cuộc sống; cả vật chất, tinh thần của từng cộng đồng người.Như vậy, có thể khẳng định rằng: Tất cả những gì không phải là thiên nhiênđều là văn hóa

Văn hóa tinh thần cũng được hiểu theo hai nghĩa cơ bản rộng và hẹp.Theo nghĩa rộng, văn hóa được hiểu là toàn bộ những giá trị, những hoạtđộng tinh thần của con người Taylor cho rằng “Văn hóa hiểu theo nghĩarộng nhất của nó là toàn bộ phức thể bao gồm hiểu biết, tín ngưỡng, nghệthuật, đạo đức, luật pháp, phong tục và những khả năng và tập quán khác

mà con người có được với tư cách là một thành viên của xã hội” Tiêubiểu cho cách hiểu này là A.K Vlêđốp: “Việc coi văn hóa tinh thần chỉ làtổng hợp những giá trị tinh thần là phiến diện Văn hóa tinh thần như là sựhoạt động sáng tạo tích cực của con người, như là sự sản xuất cất giữ và

sử dụng những giá trị tinh thần”

Theo nghĩa hẹp, các tác giả cho rằng văn hóa tinh thần là những dấu ấntinh thần, những giá trị tinh thần đặc thù của một quốc gia dân tộc nhằm phânbiệt dân tộc này với dân tộc khác Tiêu biểu cho cách hiểu này là khái niệmvăn hóa của UNESCO được thừa nhận rộng rãi: Văn hóa là “Tổng thể sốngđộng các hoạt động sáng tạo của con người đã diễn ra trong quá khứ cũng nhưđang diễn ra trong hiện tại Qua hàng thế kỷ các hoạt động sáng tạo ấy đã cấuthành nên một hệ thống các giá trị, truyền thống thị hiếu thẩm mỹ và lối sống

mà dựa trên đó từng dân tộc khẳng định bản sắc riêng của mình”

Trang 26

Văn hóa là một hệ thống hữu cơ những giá trị vật chất và tinh thần docon người, loài người sáng tạo, tích lũy thông qua hoạt động thực tiễn trongsuốt quá trình lịch sử của mình Con người là sản phẩm cao nhất của tự nhiên

và văn hóa là sản phẩm đặc sắc nhất của con người Có thể nói văn hóa là sựhóa thân của đời sống, nó thấm vào mọi lĩnh vực hoạt động của con người, nóxuyên suốt cơ thể xã hội, nó biểu hiện trình độ người, trình độ xã hội, vănminh quốc gia, văn minh nhân loại

1.2.4 Hành vi giao tiếp có văn hóa

Giao tiếp là một phạm trù rất quan trọng trong Tâm lý học, có nhiều tác

giả nghiên cứu trên các lĩnh vực khác và có sự biểu đạt khác nhau tùy theotừng chuyên ngành: tâm lý học, xã hội học, văn hóa học Theo Từ điểnTiếng Việt “Giao tiếp là sự trao đổi, tiếp xúc với nhau” A.N.Lêonchiev chorằng: Giao tiếp là hệ thống quá trình có mục đích và có động cơ đảm bảo sựtương tác giữa người này và người khác Ông cho rằng giao tiếp có cấu trúcchung của hoạt động Giao tiếp cũng có động cơ quy định sự hình thành vàphát triển của nó được tạo ra bởi các hành đọng và thao tác Giao tiếp cũng làmột hoạt động, cũng nhằm vào một đối tượng nào đó để tạo ra sản phẩm.B.Ph.Lomov lại coi giao tiếp không phải là một dạng của hoạt động nóphải được xem xét như một phạm trù tương đối độc lập trong tâm lý học bêncạnh phạm trù hoạt động

Sự bất đồng cơ bản giữa Leonchiev và Lomov là ở chỗ giao tiếp có haykhông phải là một dạng của hạt động Tuy nhiên, cả Leonchiev và Lomov cũngnhư bất cứ nhà Tâm lý học chân chính nào cũng phải thừa nhận vai trò quantrọng của giao tiếp trong sự hình thành và phát triển nhân cách, giao tiếp có thểđược coi là điều kiện tất yếu của sự hình thành và phát triển tâm lý con người.Nhìn chung, các tác giả đều cho rằng: Giao tiếp như một quá trình tươngtác, trao đổi giữa người và người thông thông qua lời nói và cử chỉ nhằm traođổi thông tin và tạo nên mối quan hệ có liên quan đến nhu cầu của con người

Trang 27

Phương tiện giao tiếp thường biểu hiện bằng ngôn ngữ (ngôn ngữ nói,ngôn ngữ viết và những tín hiệu phi ngôn ngữ như: cử chỉ, điệu bộ, nét mặt,ánh mắt ) Hay có thể giao tiếp có lời và giao tiếp không lời cử chỉ, điệu bộ,nét mặt, ánh mắt Các phương tiện giao tiếp trên có tác dụng có tác dụng hỗtrợ cho nhau trong quá trình giao tiếp.

Hình thức giao tiếp có thể dưới dạng trực tiếp hay gián tiếp, có thể chínhthức hay không chính thức và giữa chúng có sự tác động qua lại, bổ xung chonhau làm cho mối quan hệ giao tiếp của con người vô cùng phong phú và đadạng Mỗi hình thức biểu hiện trên đều có ý nghĩa quan trọng trong đời sốngsinh hoạt và đời sống giao tiếp của con người, nó có thể thúc đẩy hay hạn chếtình cảm, tình đoàn kết và mối quan hệ tốt đẹp của mỗi cá nhân, nhóm vàcộng đồng xã hội

Hành vi văn hóa là hệ thống những biểu hiện bên ngoài của hoạt

động chứa đựng những giá trị vật chất và tinh thần của xã hội, được biểuhiện cụ thể trong cuộc sống hàng ngày và được xã hội chấp nhận như hệthống ứng xử của con người, là những chuẩn mực xã hội được định hướnggiá trị trong các mối quan hệ của con người

Cấu trúc của hành vi văn hóa bao gồm:

- Ý thức cá nhân về chuẩn mực xã hội cần tuân theo

- Sức mạnh thúc đẩy tới hành động (nhu cầu, tình cảm )

- Ý chí, thói quen tham gia vào quá trình thực hiện hành vi đó

Trên thực tiễn có thể xảy ra trường hợp một người nhìn bề ngoài có lờinói và cử chỉ lễ phép, biết chia sẻ và cảm thông, sẵn sàng giúp đỡ người kháckhi gặp khó khăn nhưng mục đích và động cơ không phải như vậy do thiếuđược bồi dưỡng những xúc cảm, tình cảm tích cực và nhu cầu ý chí cũng như

kỹ năng và thói quen thực hiện các chuẩn mực giao tiếp xã hội, có động cơthực hiện hành vi đúng nhưng cách thể hiện trong giao tiếp hàng ngày lại

Trang 28

vụng về, lãnh đạm là do người đó chưa có kỹ năng vả thói quen thực hiệnhành vi giao tiếp cần thiết.

*Khái niệm hành vi giao tiếp có văn hóa

Từ việc phân tích các khái niệm, bản chất và đặc trưng của các thuật ngữ:

- Văn hóa là những hình thức đẹp đẽ biểu hiện bên trong cách ứng xửlịch sự được biểu thị thành hệ thống quy tắc ứng xử tương ứng với các giá trịchuẩn mực xã hội trong quá trình hoạt động thực tiễn, lịch sử của con người

- Giao tiếp là quá trình tương tác trao đổi giữa người với người thôngqua lời nói, cử chỉ nhằm trao đổi thông tin và tạo nên những mối liên quanđến nhân cách của con người

- Hành vi là những biểu hiện bên ngài của đời sống tâm lý bên trong củachủ thể qua công cụ, cử chỉ, động tác, lì nói, ánh mắt, vẻ mặt: là sự thống nhấtgiữa hình thức bên ngoài và nội dung tâm lý bên trong Hai mặt này thường

có mối quan hệ chặt chẽ với nhau tạo nên bản chất hành vi của con người.Trên cơ sở các khái niệm trên, khái niệm về hành vi giao tiếp có văn hóađược thể hiện như sau:

- Là biểu hiện bên ngoài của hoạt động, nhưng được điều chỉnh bởi cấutrúc tâm lý bên trong của chủ thể, của nhân cách

- Được thực hiện bởi các chủ thể có ý thức, với mục đích nhất định, thểhiện ở các mặt: thông tin, bày tỏ cảm xúc và tác động qua lại với nhau

- Chịu sự quy định của các chuẩn mực xã hội, được xây dựng từ hệthống những giá trị xã hội do một nền văn hóa lựa chọn để định hướng

Từ những phân tích trên có thể đưa ra khái hành vi giao tiếp có văn hóanhư sau:

Hành vi giao tiếp có văn hóa là những biểu hiện cụ thể bên ngoài của con người được điều khiển bởi cấu trúc tâm lý riêng của chủ thể một cách có

ý thức và chứa đựng những giá trị chuẩn mực văn hóa được thực hiện theo

Trang 29

quy tắc, chuẩn mực nhất định của xã hội, thông qua lời nói và cử chỉ trong các mối quan hệ hàng ngày giữa người với người.

Ngược lại với hành vi giao tiếp có văn hóa là hành vi giao tiếp không cóvăn hóa Chúng đều có đặc điểm chung là những biểu hiện cụ thể bên ngoàicon người thông qua lời nói, cử chỉ trong các mối quan hệ hàng ngày Tuynhiên hành vi giao tiếp không có văn hóa có đăc điểm khác với hành vi giaotiếp có văn hóa là: Hành vi đó không chứa đựng những yếu tố về cái hay, cáiđẹp, cái văn hóa mà không tuân theo những quy tắc giao tiếp chuẩn mực của

xã hội trong các mối quan hệ hàng ngày

Vì vậy để hiểu bản chất khái niệm hành vi giao tiếp có văn hóa cầnphân tích các thuộc tính cơ bản, những đặc điểm về nội dung, hình thứccủa hành vi giao tiếp có văn hóa làm cơ sở để đánh giá người có hành vigiao tiếp có văn hóa

Cấu trúc của hành vi giao tiếp có văn hóa:

- Yếu tố nhận thức: hiểu biết ý nghĩa các chuẩn mực xã hội và nắm đượccác quy tắc hành vi giao tiếp đã được xã hội thừa nhận, tức là đòi hỏi ý thứccủa cá nhân về những chuẩn mực xã hội cần tuân thủ

- Yếu tố tình cảm: tin tưởng và mong muốn thực hiện các chuẩn mựcgiao tiếp tức là đòi hỏi cá nhân có động cơ đúng đắn để thúc đẩy hành động

- Yếu tố ý chí, thói quen: biết lựa chọn, sử dụng các phương tiện giaotiếp một cách đúng đắn, linh hoạt và sáng tạo phù hợp với từng đối tượng giaotiếp, hoàn cảnh, mục đích và chủ thể giao tiếp

Các thành phần trên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau tạo nên một chỉnhthể có tác dụng điều khiển, điều chỉnh hành vi của con người trong nhữnghành động ứng xử hàng ngày, qua phương tiện giáo dục

1.2.5 Giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa

Bên cạnh những biểu hiện của hành vi giao tiếp có văn hóa, hiện nay vẫncòn một bộ phận trong giới trẻ có những hành vi giao tiếp thiếu văn hóa Ðây

Trang 30

hoàn toàn là những biểu hiện của nếp sống đi ngược với truyền thống văn hóadân tộc Hiện tượng các bạn trẻ thực hiện hành vi văng tục, chửi thề; sử dụng

từ “ lóng”, có thái độ không đúng mực với người già; hành động thiếu vănhóa nơi công cộng còn khá phổ biến

Trong bối cảnh xã hội hiện nay chúng ta cần có sự nhìn nhận nghiêm túc

về vấn đề này Việc giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh trunghọc phổ thông cần được quan tâm đúng mức

Giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa là kết quả của quá trình giáo dục,

có mục đích, kế hoạch làm thay đổi nhận thức, tình cảm, ý chí, niềm tin của con người bằng biểu hiện thái độ, hành vi giao tiếp trong quá trình sống, học tập và lao động thông qua các tác động cụ thể vào nhận thức, tình cảm, ý chí và hành

động của mỗi người để họ từng bước nâng cao nhận thức, bồi dưỡng tình cảm,hình thành niềm tin và có những hành vi giao tiếp phù hợp trong cuộc sống

1.2.6 Hoạt động trải nghiệm

Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể công bố ngày 19 tháng 01năm 2018 đã xác định: Hoạt động trải nghiệm là hoạt động giáo dục, trong đó

HS dựa trên sự huy động tổng hợp kiến thức và kỹ năng từ nhiều lĩnh vựcgiáo dục khác nhau để trải nghiệm thực tiễn đời sống nhà trường, gia đình, xãhội, tham gia hoạt động hướng nghiệp và hoạt động phục vụ cộng đồng dưới

sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, qua đó hình thành những phẩmchất chủ yếu, năng lực chung và một số năng lực thành phần đặc thù của hoạtđộng này như: năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động, năng lực định hướngnghề nghiệp, năng lực thích ứng với những biến động trong cuộc sống và các

kỹ năng sống khác

Theo tác giả Đinh Thị Kim Thoa cho rằng hoạt động trải nghiệm làhoạt động giáo dục thông qua sự trải nghiệm và sáng tạo của cá nhân trongviệc kết nối kinh nghiệm học được trong nhà trường với thực tiễn đời sống

Trang 31

mà nhờ đó các kinh nghiệm được tích lũy thêm và dần chuyển hóa thànhnăng lực

Tác giả Nguyễn Thị Hằng (2015) và nhóm nghiên cứu cho rằng hoạt độngtrải nghiệm là một loại hình hoạt động giáo dục tích cực, tự giác có mục đích,được tổ chức theo phương thức trải nghiệm nhằm tạo điều kiện cho học sinhtham gia trực tiếp vào các loại hình hoạt động và giao lưu, nhằm hình thành vàphát triển ở các em những phẩm chất, tư tưởng, ý chí, tình cảm, giá trị, kỹ năngsống và những năng lực cần có của con người trong xã hội hiện đại, v.v và pháthuy khả năng sáng tạo ra cái mới có giá trị đối với bản thân và xã hội

Nhìn chung, dù được diễn đạt bằng những cách khác nhau nhưng các tácgiả đều thống nhất ở một điểm: hoạt động trải nghiệm là hoạt động giáo dục,được tổ chức theo phương thức trải nghiệm và sáng tạo nhằm phát triển toàndiện nhân cách học sinh Hoạt động trải nghiệm coi trọng các hoạt động thựctiễn, mang tính tập thể trên tinh thần tự chủ cá nhân của học sinh, với sự nỗ lựcgiáo dục giúp phát triển sự sáng tạo và cá tính riêng của mỗi cá nhân trong tậpthể Đây là những hoạt động giáo dục được tổ chức gắn liền với kinh nghiệm vàcuộc sống của học sinh Điều đó đòi hỏi các hình thức và phương pháp tổ chứchoạt động trải nghiệm phải đa dạng, linh hoạt, học sinh tự hoạt động, trảinghiệm là chính Khi nói đến hoạt động trải nghiệm có nghĩa trong hoạt động sẽchứa đựng nội dung, đặc điểm, tính chất và phương thức tiến hành hoạt động.Trên cơ sở kế thừa những nghiên cứu của các tác giả đi trước, chúng tôi

quan niệm: Hoạt động trải nghiệm là hoạt động giáo dục được tổ chức dựa

trên các hoạt động thực tiễn mang tính tập thể để kết nối tri thức học được trong nhà trường với thực tiễn cuộc sống nhằm hình thành năng lực và phát triển toàn diện nhân cách cho học sinh

1.2.7 Cộng đồng

Cộng đồng (Community) được hiểu theo nghĩa chung nhất là: “Một cơ thểsống/ cơ quan/ tổ chức nơi sinh sống và tương tác giữa cái này với các khác”

Trang 32

[Wikibedia, the free encyclopedia] Trong khái niệm này, điều đáng chú ý,

được nhấn mạnh: cộng đồng là “Cơ thể sống”, có sự “Tương tác” của các thànhviên Tuy nhiên, các nhà khoa học, trong khái niệm này không chỉ cụ thể “Cáinày” với “Cái khác” là cái gì, con gì Đó có thể là các loại thực vật, cũng có thể

là các loại động vật, cũng có thể là con người – cộng đồng người

Cộng đồng là hình thức chung sống trên cơ sở sự gần gũi của các thànhviên về mặt cảm xúc, hướng tới sự gắn bó đặc biệt mật thiết (Gia đình, tìnhbạn cộng đồng yêu thương) được chính họ tìm kiếm và vì thế được con ngườicảm thấy có tính cội nguồn Và cộng đồng được xem là một trong những kháiniệm nền tảng nhất của xã hội học, bởi vì nó mô tả những hình thức quan hệ

và quan niệm về trật tự, không xuất phát từ các tính toán lợi ích có tính riêng

lẻ và được thỏa thuận theo kiểu hợp đồng mà hướng tới một sự thống nhất vềtinh thần - tâm linh bao quát hơn và vì thế thường cũng có ưu thế về giá trị.Cộng đồng người có tính đa dạng, tính phức tạp hơn nhiều so với cáccộng đồng sinh vật khác Trong đời sống xã hội, khái niệm cộng đồng cónhiều tuyến nghĩa khác nhau đồng thời cộng đồng cũng là đối tượng nghiêncứu của nhiều ngành khoa học khác nhau: Xã hội học, dân tộc học, y học…Khi nói tới cộng đồng người, người ta thường quy vào những “Nhóm xãhội” có cùng một hay nhiều đặc điểm chung nào đó, nhấn mạnh đến đặc điểmchung của những thành viên trong cộng đồng

Theo quan điểm Mác – Xít, cộng đồng là mối quan hệ qua lại giữa các cánhân, được quyết định bởi sự cộng đồng hóa lợi ích giống nhau của các thànhviên về các điều kiện tồn tại và hoạt động của những người hợp thành cộngđồng đó, bao gồm các hoạt động sản xuất vật chất và các hoạt động khác của họ,

sự gần gũi các cá nhân về tư tưởng, tín ngưỡng, hệ giá trị chuẩn mực cũng nhưcác quan niệm chủ quan của họ về các mục tiêu và phương tiện hoạt động

Quan niệm về cộng đồng theo quan điểm Mác – Xít là quan niệm rấtrộng, có tính khái quát cao, mang đặc thù của kinh tế - chính trị Dấu hiệu đặc

Trang 33

trưng chung của nhóm người trong cộng đồng này chính là “Điều kiện tồn tại

và hoạt động”, là “Lợi ích chung”, là “Tư tưởng”, “Tín ngưỡng” “Giá trị”chung…Thực chất đó là cộng đồng mang tính giai cấp, ý thức hệ

Xuất phát từ tiếng La tinh, “Cộng đồng” – communis có nghĩa là “chung/

công cộng/được chia sẻ với mọi người hoặc nhiều người” Đặc điểm/ dấu hiệuchung của cộng đồng này chính là đặc điểm để phân biệt nó với cộng đồngkhác

Dấu hiệu, đặc điểm để phân biệt cộng đồng này với cộng đồng khác cóthể là bất cứ cái gì thuộc về con người và xã hội loài người, màu da, đức tin,tôn giáo, lứa tuổi, ngôn ngữ, nhu cầu, sở thích nghề nghiệp… nhưng cũng cóthể là vị trí địa lý của khu vực (địa vực), nơi sinh sống của nhóm người đónhư làng xã, quận huyện, quốc gia, châu lục… Những dấu hiệu này chính lànhững ranh giới để phân chia cộng đồng

Theo từ điển xã hội học của Harper Collins, cộng đồng được hiểu là

“Mọi phức hợp các quan hệ xã hội được tiến hành trong lĩnh vực kinh cụthể, được xác định về mặt địa lý, hàng xóm hay những mối quan hệ màkhông hoàn toàn về mặt cư trú, mà tồn tại ở một cấp độ trừu tượng hơn”.Tóm lại, trong đời sống xã hội, cộng đồng là một danh từ chung chỉ tậphợp người nhất định nào đó với hai dấu hiệu quan trọng: họ cùng tương tácvới nhau; họ cùng chia sẻ với nhau (có chung với nhau) một hoặc một vài đặcđiểm vật chất hay tinh thần nào đó

1.2.8 Hoạt động trải nghiệm cộng đồng

Hoạt động trải nghiệm công đồng là các hoạt động thực tiễn được tiếnhành song song với hoạt động dạy học trong nhà trường phổ thông hoạt độngtrải nghiệm cộng đồng là một hoạt động trải nghiệm được tổ chức và diễn ratại cộng đồng, là bộ phận của quá trình giáo dục, được tổ chức bên ngoài giờhọc các môn văn hóa ở trên lớp và có mối quan hệ bổ sung, hỗ trợ cho hoạtđộng dạy học Thông qua các hoạt động thực hành, những việc làm cụ thể và

Trang 34

các hành động của học sinh, hoạt động trải nghiệm tại cộng đồng là các hoạtđộng giáo dục có mục đích, có tổ chức được thực hiện trong hoặc ngoài nhàtrường nhằm phát triển, nâng cao các tố chất và tiềm năng của bản thân họcsinh, nuôi dưỡng ý thức sống tự lập, đồng thời quan tâm, chia sẻ tới nhữngngười xung quanh Thông qua việc tham gia vào các hoạt động trải nghiệmcộng đồng, học sinh được phát huy vai trò chủ thể, tính tích cực, chủ động, tựgiác và sáng tạo của bản thân Các em được chủ động tham gia vào tất cả cáckhâu của quá trình hoạt động: từ thiết kế hoạt động đến chuẩn bị, thực hiện vàđánh giá kết quả hoạt động phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và khả năng củabản thân Các em được trải nghiệm, được bày tỏ quan điểm, ý tưởng, đượcđánh giá và lựa chọn ý tưởng hoạt động, được thể hiện, tự khẳng định bảnthân, được tự đánh giá và đánh giá kết quả hoạt động của bản thân, của nhómmình và của bạn bè v.v Từ đó, hình thành và phát triển cho các em nhữnggiá trị sống và các năng lực cần thiết Hoạt động trải nghiệm cộng đồng về cơbản mang tính chất của hoạt động tập thể trên tinh thần tự chủ, với sự nỗ lựcgiáo dục và tạo môi trường để trải nghiệm cho học sinh tại cộng đồng đónhằm phát triển khả năng sáng tạo và cá tính riêng của mỗi học sinh.

1.3 Giáo dục hành vi giao tiếp cho học sinh trung học phổ thông

1.3.1 Đặc điểm hành vi giao tiếp của học sinh trung học phổ thông

Do đặc điểm lứa tuổi, đặc điểm nhận thức – học tập, hoàn cảnh môitrường sống – học tập, sự phát triển văn hóa – xã hội… nên hành vi giao tiếpcủa học sinh trung học phổ thông mang một số đặc điểm sau đây:

- Thứ nhất là về văn hóa giao tiếp giữa học sinh với nhau và ứng xử giữahọc sinh với giáo viên, cán bộ, nhân viên nhà trường

Quan hệ giữa học sinh với bạn bè: phần lớn vẫn luôn thể hiện sự trongsáng, vô tư, thân thiện, luôn giúp đỡ nhau khi gặp khó khăn, hoạn nạn Tuynhiên bên cạnh đó chúng ta cũng thấy một số trường hợp học sinh giao tiếpvới nhau thiếu đi vẻ đẹp và những giá trị vốn có của nó, tùy tiện văng tục, nói

Trang 35

bậy, những câu hỏi và trả lời cộc lốc, cụt lủn, nói lóng…đang trở thành tràolưu của không ít học sinh Đặc biệt là hiện tượng học sinh trung học phổthông gây gổ xích mích với nhau chỉ vì vài lời nói không còn là biểu hiện cábiệt hay xa lạ.

Sự phân hóa bởi tác động của phát triển kinh tế xã hội với những điềukhiên phát triển khác nhau trong các gia đình cũng đã tác động không nhỏ đến

sự phát triển của học sinh trong lứa tuổi này làm ảnh hưởng đến mối quan hệvốn rất đẹp và trong sáng của thế hệ trẻ đang ngồi trên ghế nhà trường Thờinay các em thường giao tiếp với nhau, trao đổi với nhau về những vấn đề nhưthời trang, ca nhạc, thần tượng, phim ảnh, quan hệ yêu đương, giá cả, mốt,điện thoại, mỹ phẩm, các em cũng tụ tập để nói xấu người khác, nói xấu bạn

bè của mình… nhưng ít có nhu cầu chia sẻ tri thức khoa học và cũng ít chia

sẻ với nhau về những ước mơ, hoài bão, lý tưởng, tâm tư, tình cảm một cáchchân thành

- Thứ hai là thực hiện nội quy, nề nếp học tập: rõ ràng, học sinh đến lớphọc là để học tập, nghiên cứu, tiếp thu và trau dồi kiến thức, tri thức, cuộcsống Bên cạnh một số học sinh có ý thức đi học đầy đủ, say mê trong họctập, nghiên cứu, nghiêm túc thực hiện nội quy, quy chế nhà trường, nghiêmtúc trong thi cử…thì vẫn còn có những học sinh chưa nghiêm túc như: đi họcmuộn, làm việc riêng trong giờ học, ngủ gật, nói chuyện, dùng điện thoại tự

do, ăn quà vặt, ra vào lớp tùy tiện, trong thi cử thì có nhiều biểu hiện tiêu cựcnhư quay cóp, mua điểm, nhìn bài bạn… Khi được nhắc nhở thì một số họcsinh thường có thái độ phản ứng khó chịu với thầy cô

Ở lứa tuổi này, đặc điểm quan trọng ảnh hưởng đến quá trình giao tiếp là

kĩ năng chưa thực sự đầy đủ để phân tích đúng đắn sự biểu lộ của nhân cáchbằng hành vi giao tiếp hằng ngày

Yếu tố quan trọng để rèn luyện hành vi giao tiếp có văn hóa của học sinh

ở lứa tuổi này là môi trường tập thể, nơi có nhiều mối quan hệ mang những

Trang 36

giá trị đúng đắn khác nhau, mối quan hệ này sẽ hình thành cho các em khảnăng tự đánh giá của mình, nhưng là những yêu cầu ngày càng cao đối vớihành vi giao tiếp của các em, với lứa tuổi thanh niên đang hừng hực tinhthần và khát khao muốn khẳng định mình, muốn được công nhận là ngườilớn thì nguyện vọng tìm kiếm một vị trí trong hệ thống những mối quan hệ

xã hội đứng đắn đối với các em, cũng đồng thời hoạt động tập thể sẽ tạomôi trường giúp cho sự phát triển về mặt tự ý thức của học sinh dẫn đếnbiểu hiện hành vi giao tiếp có văn hóa trở thành thói quen

Học sinh ở bậc học trung học phổ thông có một đặc điểm nổi bật là các

em rất dễ xúc động, dễ bị kích động, tình cảm còn mang tính chất bồng bột dophát triển tâm sinh lý Thông thường quá trình hưng phấn mạnh hơn quá trình

ức chế mà khiến khả năng kiềm chế vẫn rất hạn chế Yếu tố này dẫn đến việccác em dễ bộc lộ thái độ thiếu chuẩn mực trong quá trình giao tiếp

Nói chung học sinh tuổi này, đã bắt đầu xuất hiện sự quan tâm đến hìnhảnh của bản thân, đến những phẩm chất nhân cách của mình Biểu hiện bằngnhu cầu tự đánh giá, nhu cầu so sánh mình với người khác Với sự phát triểntâm sinh lý và đặc điểm phát triển một cách cá biệt, dưới tác động của sự pháttriển kinh tế xã hội, văn hóa du nhập và môi trường sống, môi trường giáodục, đã hình thành niên cho thế hệ học sinh ở bậc học trung học phổ thôngnhững đặc điểm rất riêng trong hành vi giao tiếp, bởi vậy trong quá trình giáodục, nhà giáo dục cần phải chú trọng vào yếu tố tạo môi trường, động lực và

sử dụng phương pháp giáo dục phù hợp dành cho đối tượng này

1.3.2 Tầm quan trọng của việc giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh trung học phổ thông

Giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh trung học phổ thông

có ý nghĩa cực kỳ quan, nó giúp cho mỗi học sinh và cả cộng đồng thực hiệnđược những hành vi giao tiếp có văn hóa với tự nhiên, với xã hội, với ngườikhác và với chính bản thân mình phù hợp với những yêu cầu, chuẩn mực đạo

Trang 37

đức, văn hóa mà xã hội đã quy định; nó là cơ sở để hình thành nhân cách chohọc sinh biết tôn trọng lẫn nhau, hiểu biết lẫn nhau, đồng cảm, chia sẻ nhữngcông việc chung của cộng đồng, góp phần làm cho cộng đồng của mình ngàymột phát triển.

Giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh là một trong nhữngmục tiêu phát triển của nhà trường, nó do con người mong muốn và sáng tạo

ra, đưa ra các hệ giá trị, các chuẩn mực tốt đẹp phục vụ cho con người, giáodục con người, đồng thời chi phối hoạt động của con người, làm cho ngườihọc ngày càng hoàn thiện, trở thành nhân cách mong muốn của xã hội Việchình thành thói quen hành vi giao tiếp chính là một phần quan trọng trongviệc hình thành nên phẩm chất đạo đức cũng như nhân cách cho thế hệ trẻhiện nay ngay khi còn ngồi trên ghế nhà trường là một trong những mục tiêugiáo dục của Việt Nam nói riêng cũng như trên thế giới nói chung Sự pháttriển và hình thành hành vi giao tiếp của học sinh chịu ảnh hưởng rất lớn củamôi trường xã hội xung quanh, do đó phải tạo môi trường văn hóa học đườnglành mạnh, tạo điều kiện cho các em nhanh chóng trưởng thành, tạo nền tảng

cơ bản để có thể trở thành người công dân tốt cho xã hội Do đó việc hìnhthành hành vi, thói quen hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh trung họcphổ thông – những người đang từng bước hoàn thiện nhân cách để trở thànhmột công dân trường thành là một mục tiêu có vai trò hết sức to lớn tronggiáo dục: giúp các em trên cơ sở có nhận thức đúng sẽ hình thành hành vi tốtđẹp, người học phát triển được các kỹ năng hợp tác giữa các thành viên trongmọi lĩnh vực hoạt động của nhà trường, phát triển kỹ năng học tập; giúpngười học có thể tạo môi trường thuận lợi, tin cậy và tôn trọng lẫn nhau từ đónâng cao chất lượng học tập, mọi người cởi mở với nhau, tích cực hoạt động

vì sự phát triển của cá nhân, tập thể và xã hội Từ đó trau dồi cho học sinh các

kỹ năng sống phù hợp với cuộc sống ngày càng phát triển, phong phú và phức

Trang 38

tập, góp phần hình thành nhân cách con người mới, chống lại lối sống tiêucực.

Việc giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh còn khẳng địnhvai trò to lớn của nhà trường trong việc giáo dục đào tạo phát triển toàn diệnnhân cách cho người học; khẳng định bản lĩnh và năng lực đào tạo của nhàtrường trong việc đào tạo những con người mới thích ứng với cuộc sống xãhội hiện đại, góp phần khẳng định bản sắc và thương hiệu của nhà trườngtrong việc đào tạo thế hệ trẻ- những con người xã hội Nhà trường mà thiếuhành vi giao tiếp có văn hóa của học sinh thì không thể làm được chức năngtruyền tải những giá trị kiến thức và nhân văn cho thế hệ trẻ nòng cốt

Giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh góp phần quan trọngcho giáo dục Việt Nam đạt được mục tiêu đề ra “…đào tạo được những conngười Việt Nam có năng lực tư duy độc lập và sáng tạo, có khả năng thích ứng,hợp tác và năng lực giải quyết vấn đề, có kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp, cóthể lực tốt, có bản lĩnh, trung thực, ý thức làm chủ và tinh thần trách nhiệm côngdân, gắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội”

Tiếp cận các vấn đề giáo dục theo hướng Giáo dục hành vi giao tiếp cóvăn hóa cho học sinh có ý nghĩa hết sức to lớn đối với cá nhân, nhà trường và

xã hội Giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh góp phần làm cho

hệ thống lý luận giáo dục được điều chỉnh theo hướng gắn liền với thực tiễn,đưa ra những vấn đề lý luận biến thành hành động ngay trong quá trình giáodục, góp phần làm cho hoạt động của hệ thống trở nên lành mạnh, có hồn, cóđộng lực tự tạo được sức mạnh nội tại, người học hình thành nhận thức vàphát triển kỹ năng ngay trong nhà trường, biến chúng thành hành vi thói quen

và thói quen hành vi giao tiếp có văn hóa phù hợp với nhà trường và xã hội,góp phần đưa xã hội tiến tới văn minh hiện đại và phát triển

Trang 39

1.3.3 Mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm cộng đồng

1.3.3.1 Mục tiêu giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm cộng đồng

Giáo dục là quá trình hoạt động có ý thức, có mục đích của con ngườinhằm giúp cho mỗi cá nhân và cộng đồng có sự chuyển biến tích cực tư nhậnthức đến thái độ, tình cảm và những hành động tương ứng đối với những vấn

đề của xã hội trong hiện tại và tương lại Mục đích giáo dục được cụ thể thànhcác mục tiêu giáo dục cụ thể tương ứng với các mặt nhận thức; thái độ, tìnhcảm và kĩ năng, hành vi, thói quen

Giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh cũng mang nhữngđặc tính chung của quá trình giáo dục Mục đích của quá trình giáo dục hành

vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh là nhằm giúp cho học sinh có được nhậnthức đầy đủ về văn hóa, ứng xử, hành vi ứng xử văn hóa; có thái độ, tình cảmđúng đắn và rèn luyện cho các em những kĩ năng, hành vi, thói quen tích cựctrong giao tiếp, ứng xử, không ngừng hoàn thiện nhân cách của mình nóiriêng, góp phần phát triển môi trường văn hóa học đường trong nhà trườngnói chung

Mục đích Giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh được cụthể hóa thành các mục tiêu sau:

- Về nhận thức: Học sinh hiểu được

+ Những kiến thức cơ bản có liên quan đến văn hóa, ứng xử, hành vigiao tiếp có văn hóa

+ Ý nghĩa và sự cần thiết của việc thực hiện hành vi giao tiếp có văn hóa.+ Các cách thức thực hiện hành vi giao tiếp có văn hóa

- Về kĩ năng, hành vi, thói quen: Học sinh có khả năng:

+ Tự nhận xét, đánh giá hành vi giao tiếp của bản thân

+ Nhận xét, đánh giá hành vi giao tiếp của người khác

Trang 40

+ Xử lí các tình huống liên quan đến giao tiếp

+ Đánh giá được thực trạng hành vi giao tiếp của học sinh trong nhàtrường và cộng đồng

+ Thực hiện được các hành động cụ thể để xây dựng và phát triển môitrường học đường văn minh, văn hóa

- Về thái độ: Học sinh bày tỏ được những thái độ, tình cảm:

+ Thái độ tự giác, tích cực thực hiện hành vi giao tiếp có văn hóa

+ Đồng tình đối với những hành vi giao tiếp có văn hóa; phê phán nhữnghành vi giao tiếp thiếu văn hóa

1.3.3.2 Nội dung giáo dục dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm cộng đồng

Cũng giống như các quá trình giáo dục khác, giáo dục hành vi giao tiếp

có văn hóa cho học sinh là quá trình có nội dung cụ thể Nội dung giáo dụchành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh là hệ thống tri thức có liên quan đếngiáo dục hành vi giao tiếp mà học sinh cần phải nắm vững để biến nó thành ýthức, thái độ và hành vi cá nhân

Nội dung giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh được cụ thểhóa thành từng mặt phù hợp với trình độ, lứa tuổi, phù hợp với từng tìnhhuống giao tiếp cụ thể

Giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh bao gồm những nộidung cơ bản sau:

- Bồi dưỡng cho học sinh hệ thống kiến thức về văn hóa, giao tiếp, hành

vi giao tiếp có văn hóa

- Hình thành cho học sinh thói quen thực hiện hành vi giao tiếp có văn hóa

- Giáo dục cho học sinh ý thức tham gia tích cực vào các hoạt động giữgìn và phát triển văn hóa học đường

- Giáo dục cho học sinh thức tuyên truyền, vận động mọi người trong trườnglớp thực hiện hành vi giao tiếp có văn hóa ở mọi nơi, mọi lúc, xây dựng môitrường học đường văn minh, văn hóa

Ngày đăng: 06/07/2020, 20:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15. Hồ Chí Minh, Về vấn đề giáo dục, Nxb giáo dục, Hà Nội, 1990 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ Chí Minh, "Về vấn đề giáo dục
Nhà XB: Nxb giáo dục
16. John Flen (2006), Giáo dục vì sự phát triển bền vững, Viện Khoa học giáo dục Việt Nam, Bộ giáo dục và đào tạo, UNESCO, Hội thảo rà soát chương trình giáo dục vì sự phát triển bền vững, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: John Flen (2006), "Giáo dục vì sự phát triển bền vững, Viện Khoa học giáodục Việt Nam
Tác giả: John Flen
Năm: 2006
17. Lê Ngọc Hùng (2009), Xã hội hóa giáo dục, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Ngọc Hùng (2009), "Xã hội hóa giáo dục
Tác giả: Lê Ngọc Hùng
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia
Năm: 2009
18. Lê Thị Bừng (1998), Tâm lí học ứng xử, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Thị Bừng (1998), "Tâm lí học ứng xử
Tác giả: Lê Thị Bừng
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
21. Nguyễn Công Khanh- Nguyễn Hồng Ngọc – Nguyễn Ngọc Nam, Nghệ thuật ứng xử và thành công ở mỗi người, Nxb Thnh niên, 1989 22. Nguyễn Kim Liên (2008), Giáo trình phát triển cộng đồng , Nxb Laođộng – Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Công Khanh- Nguyễn Hồng Ngọc – Nguyễn Ngọc Nam, "Nghệ thuật ứng xử và thành công ở mỗi người, Nxb Thnh niên", 1989"22." Nguyễn Kim Liên (2008)," Giáo trình phát triển cộng đồng
Tác giả: Nguyễn Công Khanh- Nguyễn Hồng Ngọc – Nguyễn Ngọc Nam, Nghệ thuật ứng xử và thành công ở mỗi người, Nxb Thnh niên, 1989 22. Nguyễn Kim Liên
Nhà XB: Nxb Thnh niên"
Năm: 2008
23. Nguyễn Lân (1990), Con người văn minh sống như thế nào?,NXB Thanh niên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Lân (1990), "Con người văn minh sống như thế nào
Tác giả: Nguyễn Lân
Nhà XB: NXB Thanhniên
Năm: 1990
24. Nguyễn Lộc – Vũ Quốc Chung (2011), Kinh nghiệm quốc tế về phát triển chương trình giáo dục phổ thông, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Lộc – Vũ Quốc Chung (2011), "Kinh nghiệm quốc tế về phát triểnchương trình giáo dục phổ thông
Tác giả: Nguyễn Lộc – Vũ Quốc Chung
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia
Năm: 2011
25. Nguyễn Sinh Huy, Nguyễn Văn Lê (1997),Giáo dục học đại cương,Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Sinh Huy, Nguyễn Văn Lê (1997),"Giáo dục học đại cương
Tác giả: Nguyễn Sinh Huy, Nguyễn Văn Lê
Nhà XB: NxbGiáo dục
Năm: 1997
19. Lê Văn Hồng-Lê Thị Ngọc Lan-Nguyễn Văn Thành (1993),Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm, NXB Giáo dục, Hà Nội Khác
20. Nghị quyết Trung ương 5 (khóa VIII) về “Xây dựng, phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w