1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHốI hợp các lực LƯợNG CộNG ĐồNG TRONG GIáO dục đạo đức CHO học SINH TIỂU HỌCTRÊN địa bàn THÀNH PHỐ đà lạt, TỈNH lâm ĐỒNG

145 99 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 849,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các yếu tố thuộc về môi trường kinh tế - xã hội ...24 Tiểu kết chương 1 ...27 Chương 2:THỰC TRẠNG PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG CỘNG ĐỒNG TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA B

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

NGUYỄN VĂN NAM

PHèI HîP C¸C LùC L¦îNG CéNG §åNG TRONG GI¸O DôC §¹O §øC CHO HäC SINH TIỂU HỌC TR£N §ÞA BµN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG

Chuyên ngành: Giáo dục và phát triển cộng đồng

Người hướng dẫn khoa học: TS Khúc Năng Toàn

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS Khúc Năng Toàn

Trang 2

HÀ NỘI THÁNG 5/ 2019

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn đến TS.Khúc Năng Toàn, người

đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình nghiêncứu đề tài luận văn tốt nghiệp này

Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới các thầy, cô trong Khoa Tâm

lý – Giáo dục, trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã giúp đỡ, động viên, tạođiều kiện cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu

Mặc dù đã dành nhiều thời gian, công sức và cố gắng rất nhiều, nhưng

do khả năng của bản thân còn rất hạn chế, kinh nghiệm nghiên cứu khoa họcchưa nhiều nên luận văn tốt nghiệp của tôi còn nhiều thiếu sót, kính mong cácthầy, cô góp ý và chỉ bảo để tôi được biết, hiểu và trưởng thành hơn vềchuyên môn cũng như về công tác nghiên cứu khoa học

Hà Nội, ngày … tháng … năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Nam

Trang 6

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1.Tính cấp thiết của đề tài: 1

2 Mục đích nghiên cứu .2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu: .2

4 Giả thuyết khoa học .2

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu .3

7 Phương pháp nghiên cứu 3

8 Đóng góp mới của đề tài .4

9 Cấu trúc của luận văn 5

Chương 1.LÝ LUẬN VỀ PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG CỘNG ĐỒNG TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TIỂU HỌC 6

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề .6

1.1.1 Nghiên cứu về giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học trên thế giới .6

1.1.2 Nghiên cứu về giáo dục đạo đức cho học sinh ở Việt Nam .8

2.1 Giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học .11

2.1.1 Khái niệm giáo dục và giáo dục đạo đức .11

1.3 Phối hợp các lực lượng cộng đồng trong giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học 17

1.3.1 Cộng đồng và các lực lượng cộng đồng 17

1.3.2 Phối hợp các lực lượng cộng đồng trong giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học 19

1.6.1 Các yếu tố thuộc về cơ chế, chính sách .21

1.6.2 Các yếu tố thuộc về các chủ thể phối hợp các lực lượng cộng đồng trong giáo dục đạo đức cho học sinh trường Tiểu học 21

1.6.4 Các yếu tố thuộc về tài liệu và nguồn thông tin 23

1.6.5 Các yếu tố thuộc về môi trường kinh tế - xã hội .24

Tiểu kết chương 1 .27

Chương 2:THỰC TRẠNG PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG CỘNG ĐỒNG TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG 28

2.1 Khái quát về địa bàn và khách thể nghiên cứu: .28

2.1.1 Vị trí địa lí, dân cư, lịch sử - văn hóa - xã hội .28

Trang 7

2.2 Tổ chức và phương pháp nghiên cứu 30

2.2.1 Mục đích khảo sát .30

2.3 Thực trạng giáo dục đạo đức cho học sinh Tiểu học ở Thành phố Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng 32

2.3.1 Nhận thức về giáo dục đạo đức cho học sinh Tiểu học ở Thành phố Đà Lạt 32

2.3.2 Thực trạng vi phạm nội quy của học sinh tiểu học Thành phố Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng 34

2.4 Thực trạng phối hợp các lực lượng cộng đồng trong giáo dục đạo đức cho học sinh trường tiểu học ở thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng 49

2.4.1 Nhận thức về tầm quan trọng của công tác phối hợp giữa các lực lượng cộng đồng trong giáo dục đạo đức cho học sinh trường tiểu học 49

2.4.2 Đánh giá về mục đích phối hợp giữa các lực lượng cộng đồng trong giáo dục đạo đức cho học sinh trường tiểu học .50

2.4.3 Đánh giá về mức độ phối hợp giữa các lực lượng cộng đồng trong giáo dục đạo đức cho học sinh trường tiểu học .52

2.4.4 Thực trạng nội dung phối hợp giữa các lực lượng cộng đồng trong giáo dục đạo đức cho học sinh trường tiểu học .52

2.4.5 Biện pháp phối hợp giữa các lực lượng cộng đồng trong giáo dục đạo đức cho học sinh trường tiểu học 53

2.4.6 Hình thức phối hợp giữa các lực lượng cộng đồng trong giáo dục đạo đức cho học sinh trường tiểu học ở thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng 55

2.4.7 Hiệu quả phối hợp giữa các lực lượng cộng đồng trong giáo dục đạo đức cho học sinh trường tiểu học ở thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng .56

2.4.8 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả phối hợp giữa các lực lượng cộng đồng trong giáo dục đạo đức cho học sinh trường tiểu học ở thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng 57

2.5 Đánh giá chung về thực trạng .58

2.5.1 Những kết quả đạt được .58

2.5.2 Những vấn đề còn tồn tại .58

2.5.3 Nguyên nhân của những tồn tại 59

Kết luận chương 2 60

Chương 3BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG CỘNG ĐỒNG TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG 61

Trang 8

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp phối hợp các LLCĐ trong giáo dục đạo đức cho

học sinh tiểu học .61

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 61

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 61

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả .62

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ, hệ thống 62

3.1.6 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển .62

3.2 Biện pháp phối hợp các lực lượng cộng đồng trong giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học .63

3.2.1 Nâng cao nhận thức cho các lực lượng cộng đồng về tầm quan trọng của công tác phối hợp giữa các lực lượng cộng đồng trong giáo dục đạo đức cho học sinh trường tiểu học 63

3.2.2 Phát huy vai trò chủ đạo của trường tiểu học trong công tác phối hợp với cộng đồng thực hiện giáo dục đạo đức cho học sinh .64

3.2.3 Xây dựng, hoàn thiện nội dung phối hợp giữa các lực lượng cộng đồng trong giáo dục đạo đức cho học sinh trường tiểu học .65

3.2.4 Lựa chọn và phát huy sức mạnh tổng hợp, vận dụng hiệu quả các hình thức phối hợp giữa các lực lượng cộng đồng trong giáo dục đạo đức cho học sinh trường tiểu học 66

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 70

Kết luận chương 3 75

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .76

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .79

PHỤ LỤC 82

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 11

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 12

3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 12

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC .12

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 13

6 GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU 13

7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

8 ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI 15

9 DỰ KIẾN CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN 15

Trang 9

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG CỘNG ĐỒNG TRONG

GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC .16

1.1 SƠ LƯỢC LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ 16

1.1.1 NHỮNG NGHIÊN CỨU Ở NƯỚC NGOÀI .16

1.1.2 NHỮNG NGHIÊN CỨU Ở VIỆT NAM .19

1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 22

1.2.1 KHÁI NIỆM GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC .23

1.2.1.2 GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TIỂU HỌC 24

1.2.2 PHỐI HỢP, CỘNG ĐỒNG VÀ PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG CỘNG ĐỒNG .24

1.3 ĐẶC ĐIỂM TÂM – SINH LÍ CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC .27

1.4 GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC 29

1.4.1 MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC 30

1.4.2 LỰC LƯỢNG VÀ ĐỐI TƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC 31

1.4.3 NGUYÊN TẮC VÀ PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC 31

1.4.4 PHƯƠNG TIỆN, HÌNH THỨC, KẾT QUẢ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC 32

1.5 PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG CỘNG ĐỒNG TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC .36

1.5.1 QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC VỀ VIỆC TỔ CHỨC PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƯỜNG VỚI CỘNG ĐỒNG TRONG CÔNG TÁC GIÁO DỤC HỌC SINH 37

1.5.2 VAI TRÒ VÀ MỐI QUAN HỆ CỦA NHÀ TRƯỜNG, GIA ĐÌNH VÀ CÁC TỔ CHỨC XÃ HỘI TRONG VIỆC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH TIỂU HỌC .39

1.5.3 Ý NGHĨA VÀ MỤC TIÊU SỰ PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG CỘNG ĐỒNG TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC 40

1.5.4 NỘI DUNG, CHỦ THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG CỘNG ĐỒNG TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC .40

1.5.7 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƯỜNG VỚI CỘNG ĐỒNG TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TIỂU HỌC 41

1.6 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ PHỐI HỢP CÁC CÁC LỰC LƯỢNG CỘNG ĐỒNG TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC 41

Trang 10

1.6.1 CÁC YẾU TỐ THUỘC VỀ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH .41

1.6.2 CÁC YẾU TỐ THUỘC VỀ CÁC CHỦ THỂ PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG CỘNG ĐỒNG TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC .42

1.6.3 CÁC YẾU TỐ THUỘC VỀ ĐỐI TƯỢNG PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG CỘNG ĐỒNG TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TIỂU HỌC .43

1.6.4 CÁC YẾU TỐ THUỘC VỀ TÀI LIỆU VÀ NGUỒN THÔNG TIN .43

1.6.5 CÁC YẾU TỐ THUỘC VỀ MÔI TRƯỜNG KINH TẾ - XÃ HỘI 44

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 46

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG CỘNG ĐỒNG TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT 47

2.1 TỔ CHỨC KHẢO SÁT THỰC TRẠNG .47

2.1.1 KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT THỰC TRẠNG 48

2.1.2 KHÁI QUÁT VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU .48

2.2 Tổ chức và phương pháp nghiên cứu……… 51

2.2.1.MỤC ĐÍCH, NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT .53

2.2.2 PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT .54

2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 54

2.3 THỰC TRẠNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC Ở THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, LÂM ĐỒNG .55

2.3.1 NHẬN THỨC VỀ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC 55 2.3.2 THỰC TRẠNG VI PHẠM NỘI QUY CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC 57

2.4 THỰC TRẠNG PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG CỘNG ĐỒNG TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TIỂU HỌC Ở THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, LÂM ĐỒNG .71

2.3.1 NHẬN THỨC VỀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA CÔNG TÁC PHỐI HỢP GIỮA CÁC LỰC LƯỢNG CỘNG ĐỒNG TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC 71

2.3.2 ĐÁNH GIÁ VỀ MỤC ĐÍCH PHỐI HỢP GIỮA CÁC LỰC LƯỢNG CỘNG ĐỒNG TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC 72

2.3.3 ĐÁNH GIÁ VỀ MỨC ĐỘ PHỐI HỢP GIỮA CÁC LỰC LƯỢNG CỘNG ĐỒNG TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC 73

Trang 11

2.3.4 THỰC TRẠNG NỘI DUNG PHỐI HỢP GIỮA CÁC LỰC LƯỢNG CỘNG ĐỒNG TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU

HỌC……….74

2.3.5 BIỆN PHÁP PHỐI HỢP GIỮA CÁC LỰC LƯỢNG CỘNG ĐỒNG TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC 75

2.3.6 HÌNH THỨC PHỐI HỢP GIỮA CÁC LỰC LƯỢNG CỘNG ĐỒNG TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC………76

2.3.7 HIỆU QUẢ PHỐI HỢP GIỮA CÁC LỰC LƯỢNG CỘNG ĐỒNG TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC 78

2.3.8 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ PHỐI HỢP GIỮA CÁC LỰC LƯỢNG CỘNG ĐỒNG TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TIỂU HỌC .78

2.5 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG .79

2.5.1 NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 79

2.5.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CÒN TỒN TẠI .80

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 82

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG CỘNG ĐỒNG TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƯỜNG TH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, LÂM ĐỒNG .………83

3.1 NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP .83

3.1.2 NGUYÊN TẮC ĐẢM BẢO TÍNH KHOA HỌC 83

3.1.3 NGUYÊN TẮC ĐẢM BẢO TÍNH KHẢ THI 83

3.1.4 NGUYÊN TẮC ĐẢM BẢO TÍNH HIỆU QUẢ 84

3.1.5 NGUYÊN TẮC ĐẢM BẢO TÍNH KẾ THỪA VÀ PHÁT TRIỂN 84

3.2 BI N PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG CỘNG ĐỒNG ỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG CỘNG ĐỒNG TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT .85

3.2.1 CÁCH THỨC THỰC HIỆN BIỆN PHÁP PHỐI HỢP GIỮA CÁC LỰC LƯỢNG CỘNG ĐỒNG TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC 85

3.2.2 NÂNG CAO NHẬN THỨC CHO CÁC LỰC LƯỢNG CỘNG ĐỒNG VỀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA CÔNG TÁC PHỐI HỢP GIỮA CÁC LỰC LƯỢNG CỘNG ĐỒNG TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC .85

3.2.3 PHÁT HUY VAI TRÒ CHỦ ĐẠO CỦA TRƯỜN TIỂU HỌC TRONG CÔNG TÁC PHỐI HỢP VỚI CỘNG ĐỒNG THỰC HIỆN GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH 87

Trang 12

3.2.4 XÂY DỰNG, HOÀN THIỆN NỘI DUNG PHỐI HỢP GIỮA CÁC LỰC LƯỢNG

CỘNG ĐỒNG TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC 88

3.2.5 LỰA CHỌN VÀ PHÁT HUY SỨC MẠNH TỔNG HỢP, VẬN DỤNG HIỆU QUẢ CÁC HÌNH THỨC PHỐI HỢP GIỮA CÁC LỰC LƯỢNG CỘNG ĐỒNG TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC 89

3.2.6 ĐẢM BẢO NGUỒN TÀI CHÍNH VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN CẦN THIẾT CHO CÔNG TÁC PHỐI HỢP GIỮA CÁC LỰC LƯỢNG CỘNG ĐỒNG TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC .90

3.2.7 THỰC HIỆN THƯỜNG XUYÊN VIỆC KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG CỘNG ĐỒNG TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC 91

3.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIỆN PHÁP .92

3.4 KHẢO NGHIỆM VỀ MỨC ĐỘ CẦN THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢP HỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG CỘNG ĐỒNG TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, LÂM ĐỒNG .94

3.4.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KHẢO NGHIỆM .94

3.4.2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO NGHIỆM .95

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 97

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 98

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .101

PHỤ LỤC .105

Trang 13

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Nhận thức của học sinh về các phẩm chất đạo đức cần thiết đối với học

sinh trường TH 3244

Bảng 2.2: Nhận thức của cán bộ các Cơ quan, Ban, Ngành, Đoàn thể;cán bộ

quản lý, giáo viên và phụ huynh học sinh về tầm quan trọng của giáo dục đạo đức trong trường TH 3345

Bảng 2.3 Đánh giá của phụ huynh học sinh và giáo viên về thực trạng vi phạm

nội quy của học sinh trường TH 3446

Bảng 2.4 Đánh giá của học sinh về thực trạng vi phạm nội quy của học sinh

trường TH 3547

Bảng 2.5 Đánh giá của cán bộ quản lý, giáo viên; phụ huynh và học sinh về

nguyên nhân vi phạm nội quy của học sinh trường TH 3748

Bảng 2.6 Mức độ thực hiện mục tiêu giáo dục đạo đức cho học sinh trường TH

3849

Bảng 2.7: Đánh giá của cán bộ các Cơ quan, Ban, Ngành, Đoàn thể; phụ huynh học

sinh và cán bộ quản lý, giáo viên về mức độ cần thiết của các nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh trường TH 3950

Bảng 2.8: Đánh giá của cán bộ các Cơ quan, Ban, Ngành; giáo viên và phụ huynh

học sinh về thực trạng thực hiện nội dung GDĐĐ cho HS trường TH 4051

Bảng 2.9: Đánh giá của cán bộ các cơ quan, Ban, Ngành, Đoàn thể; giáo viên;

phụ huynh và học sinh về mức độ quan trọng của các lực lượng giáo dục tham gia giáo dục đạo đức cho học sinh trường TH 4152

Bảng 2.10: Đánh giá của cán bộ các Cơ quan, Ban, Ngành; giáo viên; phụ huynh

và học sinh về mức độ thực hiện của các lực lượng trong giáo dục đạo đức cho học sinh trường TH 4253

Bảng 2.11: Thực trạng tính tích cực của học sinh trường Tiểu học 4354

Bảng 2.12: Đánh giá mức độ sử dụng các phương pháp giáo dục đạo đức cho học

Trang 14

Bảng 2.15 Đánh giá của cán bộ các Cơ quan, Ban, Ngành; giáo viên; phụ huynh

và học sinh về hiệu quả giáo dục đạo đức cho học sinh trường TH 4758

Bảng 2.16: Những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả giáo dục đạo đức cho học sinh

trường TH 4859

Bảng 2.17 Nhận thức của cán bộ các Cơ quan, Ban, Ngành; giáo viên và phụ

huynh về tầm quan trọng của công tác phối hợp các lực lượng cộng đồng trong giáo dục đạo đức cho học sinh trường TH 5061

Bảng 2.18 Đánh giá về mục đích phối hợp các lực lượng cộng đồng trong giáo

dục đạo đức cho học sinh trường TH 5163

Bảng 2.19 Đánh giá về mức độ phối hợp giữa các lực lượng cộng đồng trong giáo

dục đạo đức cho học sinh trường TH 5264

Bảng 2.20 Nội dung phối hợp giữa các lực lượng cộng đồng trong giáo dục đạo

đức cho học sinh trường TH 5265

Bảng 2.21 Thực trạng sử dụng các biện pháp phối hợp các lực lượng cộng đồng

trong giáo dục đạo đức cho học sinh trường TH 5466

Bảng 2.22 Đánh giá về thực trạng sử dụng các hình thức phối hợp các lực

lượng cộng đồng trong giáo dục đạo đức cho học sinh trường TH 5567

Bảng 2.23 Đánh giá về hiệu quả phối hợp các lực lượng cộng đồng trong giáo

dục đạo đức cho học sinh trường TH 5668

Bảng 2.24: Đánh giá của các ban, ngành, đoàn thể, giáo viên, phụ huynh về các

yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả phối hợp các lực lượng cộng đồng trong giáo dục đạo đức cho học sinh trường TH 5769

Bảng 3.1 Mức độ cần thiết của các biện pháp nâng cao hiệu quả phối hợp các

lực lượng cộng đồng trong giáo dục đạo đức cho học sinh trường TH trên địa bàn Thành phố Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng 7288

Bảng 3.2 Tính khả thi của các biện pháp nâng cao hiệu quả phối hợp các lực

lượng cộng đồng trong giáo dục đạo đức cho học sinh trườn TH trên địa bàn Thành phố Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng 7289

Trang 15

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 - Mức độ cần thiết của các biện pháp nâng cao hiệu quả phối hợp

các LLCĐ trong GDĐĐ cho HS trường TH trên địa bàn Thành phố Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng

7288

Biểu đồ 3.2 - Tính khả thi của các biện pháp nâng cao hiệu quả phối hợp các

LLCĐ trong GDĐĐ cho HS trường TH trên địa bàn Thành phố

Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng ………

7490

Trang 16

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Giáo dục đạo đức (GDĐĐ) là hoạt động của nhà giáo dục dựa theo yêucầu xã hội, tác động có hệ thống lên người được được giáo dục một cách cómục đích và có kế hoạch để bồi dưỡng những phẩm chất tư tưởng mà nhàgiáo dục kì vọng, chuyển hóa những quan điểm, yêu cầu và ý thức xã hội cóliên quan thành phẩm chất đạo đức, tư tưởng của mỗi cá nhân Không chỉdừng lại ở bồi dưỡng nhận thức về chuẩn mực đạo đức xã hội mà giáo dụccòn góp phần định hình và phát huy những phẩm chất cần thiết của nhân cáchcon người với những hành vi cao đẹp, đầy tính nhân văn cùng hệ thống chuẩnmực hành vi đạo đức: chuẩn mực tri thức và niềm tin; chuẩn mực về tình cảm,thái độ; hình thành cho HS những kĩ năng, hành vi phù hợp với các chuẩnmực và trên cơ sở đó rèn luyện thói quen đạo đức tích cực

Để thực hiện hiệu quả công tác GDĐĐ cho HS các trường Tiểu học,ngoài việc đòi hỏi nhà trường xây dựng nội quy kỷ luật cho HS, xây dựng độingũ CBGV là tấm gương soi có tác dụng giáo dục đối với HS, kế hoạch phốihợp từ cộng đồng, … còn cần sự tham gia phối hợp chặt chẽ từ phía cộng đồngvới nhà trường để hoạch định và tổ chức các HĐ giáo dục giúp thực hiện thànhcông mục tiêu giáo dục

Trong những năm qua, trên địa bàn TP Đà Lạt, Lâm Đồng, với sự quantâm, chỉ đạo, đầu tư của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân địa phương, côngtác GDĐĐ cho HS các trường Tiểu học đã đạt được nhiều kết quả đáng khích

lệ, nhận thức của toàn xã hội về trách nhiệm và nghĩa vụ tham gia công tácGDĐĐ đã được nâng cao; nhà trường đã huy động được nhiều hơn sự đónggóp từ các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp và cha mẹ HS đầu tư xây dựngtrường, lớp, trang thiết bị phục vụ cho giảng dạy và học tập, đồng thời phốihợp với các lực lượng xã hội liên quan, tham gia công tác GDĐĐ cho HS Tuynhiên, việc phối hợp các LLCĐ trong GDĐĐ cho HS các trường tiểu học vẫncòn gặp nhiều bất cập Từ những lý do này, chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề

Trang 17

tài: “Phối hợp các lực lượng cộng đồng trong giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học trên địa bàn Thành Phố Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng”.

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu lí luận và thực trạng giáo dục đạo đức, cũng như công tácphối hợp các lực lượng cộng đồng trong giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu

học trên địa bàn Thành Phố Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng; đề xuất một số biện pháp

nhằm nâng cao hiệu quả phối hợp các lực lượng cộng đồng trong giáo dụcđạo đức cho học sinh trên địa bàn nghiên cứu

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu:

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Phối hợp các lực lượng cộng đồng trong giáo dục đạo đức cho học sinhtiểu học trên địa bàn Thành Phố Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng

3.2 Khách thể nghiên cứu

Công tác giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học trên địa bàn ThànhPhố Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng

4 Giả thuyết khoa học

4.1 Mặc dù được triển khai đồng bộ, hệ thống, nhưng công tác giáodục đạo đức cho học sinh trong các trường tiểu học trên địa bàn thành phố ĐàLạt, tỉnh Lâm đồng vẫn còn nhiều bất cập Nhiều vấn đề đạo đức của học sinhtiểu học đang đặt ra và cần được sự quan tâm thỏa đáng của các lực lượnggiáo dục

4.2 Các trường tiểu học trên địa bàn thành phố Đà Lạt đã huy động cáclực lượng cộng đồng tham gia giáo dục đạo đức cho học sinh Tuy nhiên, hiệuquả phối hợp các lực lượng cộng đồng trong công tác này còn nhiều hạn chế

4.3 Nếu đánh giá một cách toàn diện về thực trạng, trên cơ sở đó đề ranhững biện pháp mang tính khoa học và hợp lý thì sẽ góp phần nâng cao chấtlượng và hiệu quả của công tác này tại địa bàn nghiên cứu

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Khái quát các vấn đề lý luận về giáo dục đạo đức và phối hợp các lựclượng cộng đồng trong giáo dục đạo đức cho HS Tiểu học

Trang 18

5.2 Khảo sát thực trạng giáo dục đạo đức và phối hợp các lực lượng cộngđồng trong giáo dục đọa đức cho tiểu học trên địa bàn Thành Phố Đà Lạt,Tỉnh Lâm Đồng.

5.3 Đề xuất và khảo nghiệm một số biện pháp phối hợp các lực lượng cộngđồng trong giáo dục đạo đức cho tiểu học trên địa bàn Thành Phố Đà Lạt,Tỉnh Lâm Đồng

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

6.1 Về nội dung nghiên cứu

Có nhiều yếu tố liên quan đến hiệu quả giáo dục đạo đức cho học sinh tiểuhọc, đề tài này tập trung nghiên cứu những vấn đề liên quan đến phối hợp cáclực lượng cộng đồng trong trong việc triển khai công tác này ở các trườngTiểu học trên địa bàn Thành Phố Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng

6.2 Về khách thể nghiên cứu

Thành Phố Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng hiện có ??? trường tiểu học, với tổng số ??học sinh Do những hạn chế về thời gian và các điều kiện nghiên cứu khác, đềtài này được tiến hành 179 học sinh, 15 chuyên gia; 30 cán bộ quản lí, giáoviên và 70 phụ huynh

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1.Các phương pháp nghiên cứu lí luận

Phân tích và tổng hợp các tài liệu lí luận về vấn đề nghiên cứu, bao gồm:

- Lí luận về giáo dục đạo đức và phối hợp các lực lượng cộng đồng trong giáodục đạo đức cho HS Tiểu học

- Các văn kiện, văn bản chỉ đạo công tác giáo dục đạo đức và phối hợp cáclực lượng cộng đồng trong giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học

7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực trạng

7.2.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Xây dựng các phiếu hỏi nhằm thu thập các thông tin, số liệu về thựctrạng giáo dục đạo đức và phối hợp các lực lượng cộng đồng trong giáo dụcđạo đức cho học sinh các tường tiểu học trên địa bàn Thành Phố Đà Lạt, TỉnhLâm Đồng

Trang 19

7.2.2 Phương pháp phỏng vấn

Phỏng vấn giáo viên, cán bộ quản lí, phụ huynh và học sinh về thực trạngphối hợp các LLCĐ trong GDĐĐ cho Học sinh trường Tiểu học trên địa bànThành Phố Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng ,Đồng thời bổ sung, kiểm tra và làm rõnhững thông tin đã thu thập được thông qua điều tra bằng phiếu hỏi

7.2.4 Phương pháp chuyên gia.

Trực tiếp (làm việc với một số chuyên gia) hoặc gián tiếp (bằng phiếuhỏi) trao đổi những vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu: Tâm lí học vàGiáo dục học Đặc biệt xin ý kiến về các biện pháp phối hợp các LLCĐ trongGDĐĐ cho HS trường TH trên địa bàn Thành Phố Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng

7.2.5 Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm

Đề tài xem xét lại những kết quả thực tiễn phối hợp các LLCĐ trongGDĐĐ cho HS trường TH trên địa bàn Thành Phố Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng.Từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm, những kết luận khoa học bổ ích,những ưu điểm cần học hỏi và phát triển; làm cơ sở để đề xuất các biện phápnâng cao hiệu quả phối hợp các LLCĐ trong GDĐĐ cho HS trường TH trênđịa bàn Thành Phố Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng

7.3 Các phương pháp xử lí kết quả nghiên cứu

Thông tin được xử lí bằng toán học thống kê, đồ thị và biểu đồ Mã hóathông tin hợp lí để sử dụng các phần mềm tin học thực hiện thống kê toánhọc, vẽ đồ thị và biểu đồ

8 Đóng góp mới của đề tài

Làm phong phú thêm về lí luận và thực tiễn phối hợp các LLCĐ trongGDĐĐ cho HS trường TH

Đánh giá được thực trạng phối hợp các LLCĐ trong GDĐĐ cho HStrường TH trên địa bàn Thành Phố Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng

Đề xuất được một số biện pháp nâng cao hiệu quả phối hợp các LLCĐtrong GDĐĐ cho HS trường TH trên địa bàn Thành Phố Đà Lạt, Tỉnh LâmĐồng

Trang 20

9 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu thamkhảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được thể hiện ở 3 chương:

Chương 1 Lý luận về phối hợp các lực lượng cộng đồng trong giáo dục đạo

đức cho học sinh tiểu học

Chương 2 Thực trạng giáo dục đạo đức và phối hợp các lực lượng cộng đồng

trong giáo dục đạo đức cho học sinh các trường tiểu học trên địa bàn ThànhPhố Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng

Chương 3 Biện pháp nâng cao hiệu quả phối hợp các LLCĐ trong GDĐĐ

cho HS trường TH trên địa bàn Thành Phố Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng

Trang 21

Chương 1.

LÝ LUẬN VỀ PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG CỘNG ĐỒNG TRONG

GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TIỂU HỌC

Pétxtalôzi (1746 - 1827) - một nhà giáo dục lớn của Thụy Sĩ và ngườiđương thời gọi ông là “ông thầy của các ông thầy” Bằng con đường giáo dụcthông qua thực nghiệm ông muốn cứu vớt trẻ em mồ côi, con nhà nghèo.Nhân dân dựng tượng ông và ghi dòng chữ: “tất cả cho người khác, không gìcho mình” Ông dựng ra “trại mới” giúp trẻ vừa học văn hóa, vừa lao độngngoài lớp, ngoài trường học Ông cho rằng hoạt động giáo dục không nhữngtạo ra của cải vật chất mà còn là con đường giáo dục toàn diện cho học sinh.Ông quan niệm giáo dục gia đình đi trước, giáo dục trường học là sự tiếp nối

“giờ nào sinh ra trẻ em thì giờ đó bắt đầu sự giáo dục” [17]

Robert Owen (1771 - 1858) - một nhà giáo dục người Anh Ông đã xâydựng một hệ thống giáo dục hoàn chỉnh trong công xưởng cho người lao động

từ ấu thơ đến lúc trưởng thành Ông chủ trương “kết hợp giáo dục với laođộng sản xuất” “kết hợp giáo dục trong trường lớp với giáo dục trong laođộng và hoạt động xã hội” [17]

C.Mác (1818 - 1883) và F.Anghen (1820 – 1895) - đã có nhiều đóng góp

Trang 22

pháp luận vững chắc để xây dựng lý luận giáo dục, vạch ra qui luật tất yếu của

xã hội tương lai là đào đạo, giáo dục con người phát triển toàn diện muốn vậyphải kết hợp giữa GDĐĐ, thể dục, trí dục và lao động trong việc thực hiện giáodục kỹ thuật tổng hợp, trong hoạt động thực tiễn và hoạt động xã hội [12]

A.X.Macarenco (1888 – 1939) - nhà giáo dục thực tiễn Xô Viết vĩ đại.Bằng thực nghiệm giáo dục vĩ đại gần 20 năm ở trại lao động Goocki và công

xã Decdinxki nhằm cải tạo trẻ em phạm pháp, ông đã nêu và làm rõ quanđiểm giáo dục bằng lao động, trong lao động của mình Thành công của cuộcthực nghiệm này chính là Macarenco không chỉ giáo dục trẻ em phạm pháptrong trường mà ông còn gắn liền GD trong lao động, trong sinh hoạt tập thể

và hoạt động xã hội, đồng thời chứng minh chân lí: GD trong sinh hoạt xãhội; GD trong tập thể; GD trong lao động; GD bằng tiền đồ viễn cảnh

Trong hầu hết các nghiên cứu của các nhà GD về tổ chức hoạt độngGDĐĐ có đề cập đến các nhà GD, lực lượng GD và trong đó học sinh cũng làmột tổ chức GD, là một lực lượng GD

V.I.Lênin (1870 - 1924) - là người tiếp tục sự nghiệp của C.Mác vàF.Anghen Ông đề cao vấn đề phát triển toàn diện con người Việc hình thànhcon người phát triển toàn diện không chỉ là trách nhiệm của riêng nhà trường

mà còn là trách nhiệm của toàn xã hội, của gia đình, đoàn thể, và tự rèn luyệncủa thế hệ trẻ Trong bài phát biểu “nhiệm vụ của thanh niên”(1920) Ngườinói “chỉ có thể trở thành người cộng sản khi biết lao động và hoạt động xã hộicùng với công nhân với nông dân” [12]

N.K Cơrúpxkaia (1869 - 1939) - là nhà hoạt động chính trị xuất sắc củaĐảng và Nhà nước Xô Viết vừa là một nhà tâm lí học, giáo dục học có nhữngđóng góp kiệt xuất cả về lý luận lẫn thực tiễn, bà đã phân tích rất sâu sắc ýnghĩa của lao động, đặc biệt quan tâm tới vai trò của giáo dục của tổ chứcthanh niên, Đội thiếu niên Bà là người xây dựng nền móng lý luận giáo dụctập thể, là một trong những người sáng lập tổ chức Đoàn, Đội trong nhàtrường Xô Viết, bà coi

văn nghệ

Trang 23

Pétxtalôzi (1746 - 1827) - một nhà giáo dục lớn của Thụy Sĩ và người đươngthời gọi ông là “ông thầy của các ông thầy” Bằng con đường giáo dục thôngqua thực nghiệm ông muốn cứu vớt trẻ em mồ côi, con nhà nghèo Nhân dândựng tượng ông và ghi dòng chữ: “tất cả cho người khác, không gì cho mình”.Ông dựng ra “trại mới” giúp trẻ vừa học văn hóa, vừa lao động ngoài lớp,ngoài trường học Ông cho rằng hoạt động giáo dục không những tạo ra củacải vật chất mà còn là con đường giáo dục toàn diện cho học sinh Ông quanniệm giáo dục gia đình đi trước, giáo dục trường học là sự tiếp nối “giờ nàosinh ra trẻ em thì giờ đó bắt đầu sự giáo dục” [17]

1.1.2 Nghiên cứu về giáo dục đạo đức cho học sinh ở Việt Nam

Nghiên cứu về GDĐĐ cho thế hệ trẻ là một nội dung GD quan trọng,nhằm giúp các NT thực hiện mục tiêu GD toàn diện nhân cách người học.Khi còn sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói: “Có tài mà không cóđức thì là người vô dụng” Từ quan điểm đó Người coi trọng mục tiêu, nộidung GDĐĐ trong các nhà trường như: “Đoàn kết tốt”, “Kỷ luật tốt”, “Khiêmtốn, thật thà dũng cảm”

Hồ Chí Minh có những chỉ dẫn quan trọng mang ý nghĩa khái quát rấtcao về thái độ đạo đức và giá trị đạo đức Người đòi hỏi phải nghiêm khắc vớimình và rộng lòng khoan thứ với người Người nêu rõ: “Con người cần cóbốn đức: cần - kiệm - liêm - chính, mà nếu thiếu một đức thì không thànhngười” Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh, có cần, có kiệm, có liêm thì mới chínhđược Đủ cả bốn đức ấy mới là người hoàn toàn Ấy là xét ở phạm vi tudưỡng ĐĐ cá nhân Còn xét rộng ra, với một dân tộc, có đủ cả cần - kiệm -liêm - chính thì dân tộc đó sẽ vừa giàu có về vật chất lại vừa cao quý vănminh về mặt tinh thần Ở đây, Chủ tịch Hồ Chí Minh không chỉ nhấn mạnh

ĐĐ là giá trị căn bản để làm người mà còn đề cập tới một cách sâu sắc vai tròđộng lực của ĐĐ đối với sự phát triển và tiến bộ xã hội [35]

Kế thừa tư tưởng của Người, GS.TS Phạm Minh Hạc - nhà Tâm lý họchàng đầu nước ta đã nêu lên các định hướng giá trị ĐĐ của con người ViệtNam trong thời kỳ CNH – HĐH và bàn về thực trạng cũng như giải pháp ởtầm vĩ mô về GD&ĐT con người Việt Nam theo định hướng trên Về mụctiêu GD, Ông nêu rõ “Trang bị cho mọi người những tri thức cần thiết về tưtưởng chính trị, ĐĐ nhân văn kiến thức pháp luật văn hóa xã hội Hình thành

Trang 24

với bản thân, mọi người, với sự nghiệp cách mạng của Đảng, dân tộc với mọihiện tượng xảy ra xung quanh tổ chức tốt GD thế hệ trẻ, giúp họ để mọi người

tự giác thực hiện những chuẩn mực ĐĐ xã hội, có thói quen chấp hành quyđịnh, nỗ lực học tập rèn luyện, tích cực cống hiến sức lực, trí tuệ vào sựnghiệp CNH – HĐH đất nước [23]

Năm 1979 Bộ chính trị và Trung ương Đảng đã ra Nghị quyết về cảicách GD và Uỷ ban cải cách giáo dục Trung ương đã ra quyết định số 01 vềcuộc vận động tăng cường GDĐĐ cách mạng trong trường học đã ghi rõ:

“Nội dung ĐĐ cần được GD cho học sinh từ mẫu giáo đến đại học, nội dungchủ yếu dựa vào 5 điều Bác Hồ dạy”

Nghị quyết của Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương Đảngkhoá VIII có nêu: “Mục tiêu chủ yếu là GD toàn diện đức, trí, thể, mỹ ở tất

cả các bậc học, hết sức coi trọng GD chính trị tư tưởng, nhân cách, khả năng

tư duy sáng tạo và năng lực thực hành” Với tư tưởng này, Đảng và nhà nước

ta đã đặt con người vào vị trí trung tâm: con người là mục tiêu và là động lựccủa sự phát triển [11]

Trong những năm gần đây trước vấn đề hội nhập, công tác giáo dục,chính trị, đạo đức, pháp luật cho học sinh trong các nhà trường được Đảng,Nhà nước quan tâm thể hiện qua các chỉ thị, nghị quyết, các quyết định vềcông tác giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức pháp luật trong các nhà trường

Hiện nay, ở Việt Nam đã có một số nhà giáo dục nghiên cứu sâu về đạo đức

và giáo dục đạo đức cho học sinh:

- Tác giả Phạm Minh Hạc nhà nghiên cứu giáo dục hàng đầu ở Việt Nam đãnêu các định hướng giá trị đạo đức con người Việt Nam và 6 giải pháp cơ bảngiáo dục đạo đức cho con người Việt Nam trong thời kỳ CNH - HĐH đấtnước

- Tác giả Đặng Vũ Hoạt với cuốn: “Đổi mới công tác giáo viên chủ nhiệmvới việc giáo dục đạo đức cho học sinh Tập san số 8/1992 nghiên cứu giáodục” Công tác giáo viên chủ nhiệm không còn dừng lại ở việc quản lí học

Trang 25

sinh, quản lí lớp chủ nhiệm, mà công tác giáo viên chủ nhiệm lớp phải là cầunối giữa Hiệu trưởng (Ban giám hiệu), giữa các tổ chức trong trường, giữa cácgiáo viên bộ môn với tập thể học sinh lớp chủ nhiệm, giữa nhà trường với các

tổ chức xã hội bên ngoài nhằm giáo dục đạo đức học sinh đạt hiệu quả tốtnhất

- Tác giả Phạm Khắc Chương với các cuốn sách “Đạo đức học”, “Rèn đạođức và ý thức công dân”, “JA Comenxki – Ông tổ của nền sư phạm cậnđại”…Tư tưởng định hướng những lí luận cơ bản về đạo đức, hình thành thóiquen đạo đức và đặc biệt là quá trình rèn luyện đạo đức, xây dựng nhân cáchcủa công dân xã hội chủ nghĩa [13]

- Phạm Khắc Chương (1995), Một số vấn đề về giáo dục đạo đức, giảng dạy

về giáo dục đạo đức ở trường THPT, Vụ giáo viên, Bộ giáo dục – đào tạo.Ông đã những vẫn đề về giáo dục đạo đức nói chung và giáo dục đạo đức ởtrường THPT nói riêng trong giai đoạn hiện nay, một trong những vấn đề đó

là cần sự tham gia của toàn xã hội vào công tác giáo dục đạo đức cho họcsinh, mối quan hệ hai chiều giữa nhà trường và xã hội [10]

- Tác giả Phan Lê Huy (1994,1996) với đề tài về “Các giá trị truyền thống vàcon người Việt Nam hiện đại”

Việc nghiên cứu về phối hợp các lực lượng giáo dục nhằm giáo dục đạo đứccho học sinh là việc làm cần thiết để tạo sức mạnh tổng hợp, sức mạnh củatoàn xã hội, của toàn dân trong sự nghiệp giáo dục

Gần đây, các luận văn Thạc sĩ của các ngành về khoa học giáo dục cũng cónhững đề tài như:

- “Một số biện pháp quản lý phối hợp các lực lượng giáo dục nhằm phòngchống tệ nạn xã hội trong các trường chuyên nghiệp ở thị xã Bắc Ninh, tỉnhBắc Ninh” của Thạc sĩ Nguyễn Tiến Dũng (năm 2005)

- “Biện pháp tổ chức phối hợp các lực lượng trong việc giáo dục đạo đức chohọc sinh trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” của thạc sĩ Vương Quốc Tuấn(2006)

Nhìn chung, trong những năm qua, GDĐĐ cho học sinh trong nhàtrường của nước ta ngày càng được quan tâm Các công trình trên đã phântích vấn đề dưới nhiều góc độ khác nhau, rất đa dạng và phong phú Tuynhiên, còn ít đề tài đi sâu nghiên cứu về công tác phối hợp các LLCĐ trong

Trang 26

hội và cá nhân Để giải quyết các mâu thuẫn đó, một trong những phươngthức của xã hội là đề ra các yêu cầu dưới dạng những chuẩn mực giá trị, đượcmọi người công nhận và được củng cố bằng sức mạnh của phong tục, tậpquán, dư luận, lương tâm

3.1 Giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học

3.1.1 Khái niệm giáo dục và giáo dục đạo đức.

3.1.1.1 Khái niệm giáo dục

Giáo dục theo từ tiếng Hán thì giáo nghĩa là dạy, là rèn luyện về đườngtinh thần nhằm phát triển tri thức và huấn luyện tình cảm đạo đức, dục lànuôi, là săn sóc về mặt thể chất Vậy giáo dục là một sự rèn luyện con người

về cả ba phương diện trị tuệ, tình cảm và thể chất Theo phương Tây thìeducation vốn xuất phát từ chữ educare của tiếng La tinh Động từ educate làdắt dẫn, hướng dẫn để làm phát khởi ra những khả năng tiền tàng Sự dắt dẫnnày nhằm đưa con người từ không biết đến biết, từ xấu đến tốt, từ thấp kémđến cao thượng, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện Ngày nay, khái niệm giáodục được hiểu theo nhiều nghĩa rộng hẹp khác nhau

Theo nghĩa rộng nhất, giáo dục là sự kế thừa về mặt xã hội của nhữngthế hệ sau đối với các thế hệ trước, là sự chuẩn bị cho các thế hệ tiếp nối thamgia tích cực vào lao động sản xuất và đời sống xã hội Theo cách hiểu này, có

ba yếu tố đáng chú ý: một là, xã hội làm nhiệm vụ giáo dục – đó là chủ thểgiáo dục, hai là, thế hệ được giáo dục – đó là đối tượng xã hội của giáo dục,

và ba là, quá trình truyền thụ và tiếp thu những kinh nghiệm lịch sử xã hội bao gồm cả những tác động tự phát và tác động tự giác

-Theo nghĩa rộng, giáo dục là sự tác động có mục đích, có kế hoạch củachủ thể tới đối tượng trong hệ thống giáo dục đã được thể chế hóa Quá trìnhgiáo dục được hiểu ở đây là chức năng cơ bản của xã hội chuẩn bị một cách

có mục đích, có kế hoạch cho những thành viên của mình hòa nhập và thamgia một cách tích cực, sáng tạo vào sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội.Trong thực tế, khái niệm giáo dục thường gắn liền với khái niệm đào tạo, tạothành một cụm từ là giáo dục và đào tạo Giữa giáo dục và đào tạo có ý nghĩakhác nhau nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau Giáo dục là hoạt độngtrong nhà trường phổ thông làm cơ sở cho các em phát triển toàn diện cả vềthể chất, trí tuệ và đạo đức để các em có thể sống thích ứng và hài hòa với xãhội Khái niệm đào tạo thường được dùng trong các trường chuyên nghiệp,

Trang 27

dạy nghề, đó là những hoạt động nhằm hình thành cho người học những hiểubiết lí thuyết, khả năng thực hành và những phẩm chất cần thiết hoạt độngtrong một lĩnh vực nghề nghiệp.

Được dùng trong nhà trường Phổ thông, giáo dục lại được hiểu là sựkết hợp chặt chẽ giữa quá trình dạy “chữ” (hình thành những hiểu biết, pháttriển tư duy và các phẩm chất trí tuệ, hình thành thế giới quan khoa học…)với các quy trình dạy “người” (hình thành những phẩm chất nhân cách) Nóicách khác là sự thống nhất giữa dạy “Lễ” với dạy “văn Trong các nhà trườngchuyên nghiệp, đào tạo được hiểu là sự thống nhất giữa “hồng” và “chuyên”

Trong nhà trường, GD còn được sử dụng theo nghĩa rất hẹp Trongtrường hợp này, giáo dục được hiểu là quá trình hình thành nên “lễ”, “hồng” –

đó là những phẩm chất nhân cách, đảm bảo cho các em sống một cách hài hòavới bản thân, tự nhiên và xã hội Quá trình giáo dục theo nghĩa hẹp kết hợpvới quá trình dạy học tạo nên quá trình giáo dục theo nghĩa rộng (còn gọi làquá trình giáo dục tổng thể)

3.1.1.2 Khái niệm giáo dục đạo đức

Giáo dục đạo đức (GDĐĐ) là quá trình hình thành cho con ngườinhững quan điểm cơ bản nhất, đúng đắn chuẩn mực đạo đức cơ bản của xãhội Nhờ đó con người có khả năng lựa chọn, đánh giá đúng đắn các hiệntượng đạo đức xã hội cũng như tự đánh giá suy nghĩ về hành vi của bản thânmình, vì thế, công tác giáo dục đạo đức góp phần vào việc hình thành, pháttriển nhân cách con người mới phù hợp với từng giai đoạn phát triển

GDĐĐ về bản chất là quá trình biến hệ thống các chuẩn mực đạo đức

từ những đòi hỏi bên ngoài (đòi hỏi của xã hội) đối với cá nhân thành nhữngđòi hỏi bên trong của cá nhân, thành niềm tin, nhu cầu, thói quen của đốitượng giáo dục

Giáo dục đạo đức (GDĐĐ) cho học sinh trong trường phổ thông là một

bộ phận của quá trình giáo dục tổng thể, có mối quan hệ biện chứng với cácquá trình bộ phận khác như giáo dục trí tuệ, giáo dục thẩm mỹ, giáo dục thểchất, giáo dục lao động, giáo dục hướng nghiệp giúp cho học sinh hìnhthành và phát triển nhân cách toàn diện GDĐĐ cho học sinh là giáo dục lòngtrung thành với Đảng, hiếu với dân, yêu quê hương, đất nước, có lòng vị tha,

có lòng nhân ái, cần cù, liêm khiết chính trị, đó là đạo đức xã hội chủ nghĩa

Trang 28

1.2.2 Giáo dục đạo đức cho học sinh Tiểu học

Nhằm hình thành những cơ sở ban đầu về mặt đạo đức cho học sinh,giúp các em ứng xử đúng đắn qua các mối quan hệ đạo đức hàng ngày Có thểnói, nhân cách của học sinh Tiểu học thể hiện trước hết qua hành vi đạo đức.Điều này thể hiện qua thái độ cư xử đối với ông bà, cha mẹ, anh chị em ruộttrong gia đình, với thầy cô giáo, bạn bè qua thái độ với học tập, rèn luyệnhàng ngày Vì vậy, giáo dục đạo đức cho học sinh Tiểu học nói chung và họcsinh lớp 3 nói riêng giữ vị trí đặc biệt quan trọng Vì bậc Tiểu học là bậc họcnền tảng Sự phát triển nhân cách bắt nguồn từ môi trường này Các nề nếp,thói quen, các cử chỉ hành vi đều được xây dựng từ đây

Đó là các ý thức như: giữ gìn vệ sinh chung nơi công cộng, chấp hành luật lệgiao thông, giúp đỡ người già neo đơn, giúp người có hoàn cảnh khó khăn,gặp hoạn nạn, nói lời hay lịch sự, v.v

1.2.2.1 Mục tiêu giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học

- Mục tiêu GDĐĐ: là giúp cho mỗi cá nhân nhận thức đúng các giá trịđạo đức, biết hành động theo lẽ phải, công bằng và nhân đạo, biết sống vì mọingười, vì gia đình, vì sự tiến bộ của xã hội và phồng vinh của đất nước

- Về nhận thức: Cung cấp cho học sinh những tri thức cơ bản về các

phẩm chất đạo đức và chuẩn mực đạo đức Giúp học sinh có nhận thức đúngđắn về bản chất, nội dung các chuẩn mực đạo đức của con người Việt Namtrong thời kì mới phù hợp với yêu cầu phát triển của xã hội Trên cơ sở đógiúp các em hình thành niềm tin đạo đức

- Về thái độ tình cảm: Giúp học sinh có thái độ đúng đắn với các qui

phạm đạo đức, có tình cảm và lòng biết ơn sâu sắc đối với các thế hệ cha anh

đã hi sinh vì độc lập tự do của Tổ Quốc Khơi dậy ở học sinh những rungđộng, những cảm xúc đối với những hiện thực xung quanh làm cho chúng biếtyêu, biết ghét và có thái độ rõ ràng đối với các hiện tượng đạo đức, phi đạođức trong xã hội, có thái độ đúng đắn về hành vi đạo đức của bản thân

- Về hành vi: Có hành vi phù hợp với các chuẩn mực đạo đức, có quan

hệ xã hội lành mạnh trong sáng, tích cực làm điều thiện, tránh điều ác làm tổnthương đến vật chất và tinh thần của cá nhân và xã hội

1.2.2.2 Nội dung, giáo dục đạo đức cho học sinh trường Tiểu học:

Trang 29

* Nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh Tiểu học

Lễ phép kính trọng thầy, cô giáo

Vâng lời ông bà cha mẹ

Đoàn kết giúp đỡ bạn bè

Đi học chuyên cần và đúng giờ

Biết giữ gìn vệ sinh cá nhân

Giữ gìn sách vở và đồ dùng dạy học, có ý thức bảo vệ của công

Thật thà, ngay thẳng và trung thực trọng cuộc sống

*Nội dung giáo dục về thái độ tình cảm

Bồi dưỡng học sinh hình thành cảm xúc, hình thành niềm tin từ đó tạo ra động

cơ tình cảm trong sáng trong việc thực hiện bổn phận và trách nhiệm của mình Giáo dục tình cảm là hình thành cho học sinh có cảm xúc với hiện thực xung qunh, làm cho các em có thái độ yêu, ghét rõ ràng qua đố có thái độ đúng đắn đối với các hiện tượng hành vi sai trái

* Nội dung giáo dục về tác phong

Cần đi vào nội dung cụ thể diễn ra trong sinh hoạt hằng ngày Biết kính trọng ông bà, cha mẹ, thầy cô, gần gũi bạn bè, yêu quý em nhỏ, không nói tục chửi thề

* Nội dung giáo dục về nề nếp , học tập:

Chăm học, không bỏ học, đi học đúng giờ, chú ý nghe giảng, hăng hái phát biểu xây dựng bài Ý thức chăm sóc bản thân, ăn mặc gọn gàng sạch sẽ, ăn uống điều độ hợp vệ sinh

1.2.2.3 Các lực lượng giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học

- Lực lượng GDĐĐ cho học sinh TH bao gồm lực lượng GD nhàtrường (giáo viên, tập thể giáo viên, cán bộ, nhân viên trong nhà trường ),lực lượng GD gia đình (người lớn trong gia đình của học sinh) và lực lượng

GD xã hội (cán bộ các Ban, Ngành, Đoàn thể, Hội ) Các lực lượng GD phốihợp thống nhất, tác động qua lại lẫn nhau trong công tác GDĐĐ cho học sinhTH

- Đối tượng GDĐĐ chính là học sinh TH Họ vừa là đối tượng của quátrình GD, đồng thời lại là chủ thể của quá trình tự GD Hai tư cách đối tượng

GD và chủ thể tự GD thống nhất với nhau, tác động qua lại với nhau

1.2.2.4 Các nguyên tắc giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học

Trang 30

Một trong những yếu tố quan trọng để công tác GDĐĐ có thể đạt hiệnquả cao là phải đảm bảo các nguyên tắc GDĐĐ, đó là:

Phải thông qua hoạt động thực tiễn

Phải phù hợp với lứa tuổi, giới tính và đặc điểm riêng của từng họcsinh

Phải phát huy tích cực, sáng tạo, khắc phục thiếu sót, nhược điểm.Giáo dục trong tập thể và bằng tập thể

GD gắn với đời sống xã hội, thực tiễn của đất nước và địa phương.Tôn trọng nhân cách và yêu cầu cao đối với học sinh

Liên kết nhà trường – gia đình – xã hội trong giáo dục học sinh Tiểuhọc

1.2.2.5 Phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học

Phương pháp GDĐĐ học sinh là cách thức tác động của nhà giáo dụclên đối tượng giáo dục để hình thành cho họ những phẩm chất cần thiết Cónhiều phương thức GDĐĐ khác nhau nhưng có thể tạm phân thành ba nhómchính:

Nhóm phương pháp thuyết phục: là nhóm các phương pháp tác độngvào mặt nhận thức và tình cảm của con người nhằm khai sáng cho họ ý thức,thái độ tốt đẹp với cuộc sống Nhóm này bao gồm các phương pháp khuyêngiải, tranh luận, nêu gương

Nhóm phương pháp tổ chức hoạt động: Đây là nhóm phương pháp đưacon người vào hoạt động thực tiễn để tập dượt, rèn luyện tạo nên các hành vithói quen Nhóm này bao gồm các phương pháp tập luyện, rèn luyện

Nhóm phương pháp kích thích hành vi: Đây là nhóm phương pháp tácđộng vào mặt tình cảm của đối tượng giáo dục nhằm tạo ra những phẫn chấn,thúc đẩy tích cực hoạt động, đồng thời giúp cho những người có khuyết điểmnhận ra và khắc phục những sai lầm Nhóm này gồm các phương pháp khenthưởng, trách phạt thi đua

Phương pháp GDĐĐ rất đa dạng Nhà GD cần vận dụng linh hoạt các phươngpháp đó cho phù hợp với mục đích, với đối tượng giáo dục, với tình huống cụthể

1.2.2.6 Các hình thức tổ chức giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học Trongquá trình giáo dục thì GDĐĐ là một bộ phận của quá trình giáo dục tổng thể,

nó được tiến hành thông qua những hình thức sau:

Trang 31

Thông qua việc dạy học các bộ môn học (đạo đức, Tiếng Việt, lịch sử,địa lý, khoa học, Tự nhiện- Xã hội,…) và Hoạt động Giáo dục ( hoạt độngngoại khóa, Giáo dục kỹ năng sống theo chủ đề, chủ điểm) làm cho các em tựgiác chiếm lĩnh một cách có hệ thống những khái niệm đạo đức Những kiếnthức của môn học và hoạt động Giáo dục này có liên quan đến nhận thứcnhững chuẩn mực giá trị đạo đức và liên quan đến thái độ và cách ứng xửhành vi đạo đức trong xã hội

Ngoài ra, thông qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp như các hoạt độngđoàn thể và hoạt động xã hội Dựa vào đặc điểm tâm lý của học sinh là rấtthích hoạt động, năng động và hứng thú với các hoạt động phong trào, vì vậycần phải tổ chức hoạt động theo từng chủ đề, mang nội dung giáo dục và phùhợp với đặc điểm tâm lý của học sinh để lôi cuốn họ tham gia, thông qua đóGDĐĐ cho học sinh Các hoạt động này được tổ chức bởi các lực lượng giáodục trong và ngoài nhà trường, bao gồm: Chính quyền, Đoàn thể, các câu lạcbộ… Mỗi tổ chức đề có vai trò quan trọng trong việc GDĐĐ cho học sinh

GDĐĐ cho học sinh thông qua con đường tự rèn luyện, tự tu dưỡng, tựgiáo dục của bản thân mỗi học sinh Mỗi học sinh từ chỗ là đối tượng của quátrình GDĐĐ sẽ trở thành chủ thể của quá trình GDĐĐ Đặc biệt đối với họcsinh TH, ở các em đã có những hiểu biết nhất định về những kiến thức tựnhiên, xã hội, về mối quan hệ giữa con người với con người thì nhà giáo dụccần khơi dậy và kích thích họ tự giác, tự giáo dục bản thân là chính

GDĐĐ cho học sinh thông qua sự gương mẫu của người thầy Hìnhảnh của người thầy trên bục giảng, trong những buổi sinh hoạt mang tính tậpthể của nhà trường hoặc ngay trong đời sống hàng ngày và những ứng xửtrong các tình huống sư phạm có ý nghĩa GDĐĐ cho học sinh thiết thực nhất.Chính vì vậy, mỗi thầy cô giáo phải thực sự là một tấm gương sáng về ĐĐcho học sinh noi theo

Các hình thức giáo dục trên muốn đạt kết quả phải được thực hiện với

sự phối hợp hài hòa Các lực lượng giáo dục phải thực sự quan tâm và thựchiện theo đúng chức năng và nhiệm vụ của mình Trong đó, giáo dục cho họcsinh tự giác thực hiện việc tự giáo dục là hình thức cơ bản Có như vậy nhữngmục tiêu của giáo dục nói chung và GDĐĐ nói riêng mới đạt kết quả cao

Trang 32

1.3 Phối hợp các lực lượng cộng đồng trong giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học

1.3.1 Cộng đồng và các lực lượng cộng đồng

1.3.1.1 Khái niệm cộng đồng

Cộng đồng (community) được hiểu theo nghĩa chung nhất là: “một cơthể sống/ cơ quan/ tổ chức nơi sinh sống và tương tác giữa cái này với cáckhác” [49] Trong khái niệm này, điều đáng chú ý, được nhấn mạnh: cộngđồng là “cơ thể sống”, có sự “tương tác” của các thành viên Tuy nhiên, cácnhà khoa học, trong khái niệm này không chỉ cụ thể “cái này” với “cái khác”

là cái gì, con gì Đó có thể là các loại thực vật, cũng có thể là các loại độngvật, cũng có thể là con người – cộng đồng người

Cộng đồng là hình thức chung sống trên cơ sở sự gần gũi của các thànhviên về mặt cảm xúc, hướng tới sự gắn bó đặc biệt mật thiết (gia đình, tìnhbạn cộng đồng yêu thương) được chính họ tìm kiếm và vì thế được con ngườicảm thấy có tính cội nguồn Và cộng đồng được xem là một trong những kháiniệm nền tảng nhất của xã hội học, bởi vì nó mô tả những hình thức quan hệ

và quan niệm về trật tự, không xuất phát từ các tính toán lợi ích có tính riêng

lẻ và được thỏa thuận theo kiểu hợp đồng mà hướng tới một sự thống nhất vềtinh thần - tâm linh bao quát hơn và vì thế thường cũng có ưu thế về giá trị

Cộng đồng người có tính đa dạng, tính phức tạp hơn nhiều so với cáccộng đồng sinh vật khác Trong đời sống xã hội, khái niệm cộng đồng cónhiều tuyến nghĩa khác nhau đồng thời cộng đồng cũng là đối tượng nghiêncứu của nhiều ngành khoa học khác nhau: xã hội học, dân tộc học, y học…

Khi nói tới cộng đồng người, người ta thường quy vào những “nhóm xãhội” có cùng một hay nhiều đặc điểm chung nào đó, nhấn mạnh đến đặc điểmchung của những thành viên trong cộng đồng

Theo quan điểm Mác – Xít, cộng đồng là mối quan hệ qua lại giữa các

cá nhân, được quyết định bởi sự cộng đồng hóa lợi ích giống nhau của cácthành viên về các điều kiện tồn tại và hoạt động của những người hợp thànhcộng đồng đó, bao gồm các hoạt động sản xuất vật chất và các hoạt động kháccủa họ, sự gần gũi các cá nhân về tư tưởng, tín ngưỡng, hệ giá trị chuẩn mựccũng như các quan niệm chủ quan của họ về các mục tiêu và phương tiện hoạtđộng

Trang 33

Quan niệm về cộng đồng theo quan điểm Mác – Xít là quan niệm rấtrộng, có tính khái quát cao, mang đặc thù của kinh tế - chính trị Dấu hiệu đặctrưng chung của nhóm người trong cộng đồng này chính là “điều kiện tồn tại

và hoạt động”, là “lợi ích chung”, là “tư tưởng”, “tín ngưỡng “giá trị”chung…Thực chất đó là cộng đồng mang tính giai cấp, ý thức hệ

Xuất phát từ tiếng La tinh, “cộng đồng” – communis có nghĩa là

“chung/công cộng/được chia sẻ với mọi người hoặc nhiều người” Đặc điểm/dấu hiệu chung của cộng đồng này chính là đặc điểm để phân biệt nó với cộngđồng khác

Dấu hiệu/ đặc điểm để phân biệt cộng đồng này với cộng đồng khác cóthể là bất cứ cái gì thuộc về con người và xã hội loài người, màu da, đức tin,tôn giáo, lứa tuổi, ngôn ngữ, nhu cầu, sở thích nghề nghiệp… nhưng cũng cóthể là vị trí địa lý của khu vực (địa vực), nơi sinh sống của nhóm người đónhư làng xã, quận huyện, quốc gia, châu lục… Những dấu hiệu này chính lànhững ranh giới để phân chia cộng đồng

Theo từ điển xã hội học của Harper Collins, cộng đồng được hiểu là

“mọi phức hợp các quan hệ xã hội được tiến hành trong lĩnh vực kinh cụ thể,được xác định về mặt địa lý, hàng xóm hay những mối quan hệ mà khônghoàn toàn về mặt cư trú, mà tồn tại ở một cấp độ trừu tượng hơn” [50]

Tóm lại, trong đời sống xã hội, cộng đồng là một danh từ chung chỉ tậphợp người nhất định nào đó với hai dấu hiệu quan trọng: 1/ họ cùng tương tácvới nhau; 2/ họ cùng chia sẻ với nhau (có chung với nhau) một hoặc một vàiđặc điểm vật chất hay tinh thần nào đó

những người dân đó là thành viên dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lícủa Nhà nước

1.3.1.2 Các lực lượng cộng đồng

Ở Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội đó có thể là các tổ chứctrong khối Mặt trận tổ quốc xã phường: Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ ChíMinh phường/ xã; Hội/ Chi hội Phụ nữ; Hội/ chi hội người cao tuổi; Hội/ chihội Cựu chiến binh; Hội nông dân (đối với địa bàn nông thôn); tổ chức tôngiáo (nếu có)… Tổ chức chính quyền: Ủy ban nhân dân; Hội đồng nhân dân;một số tổ chức kinh tế địa phương: Hợp tác xã nông nghiệp; Hợp tác xã thủcông, Doanh nghiệp… Các đơn vị sự nghiệp trên địa bàn có Trạm Y tế xã/

Trang 34

1.3.2 Phối hợp các lực lượng cộng đồng trong giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học

1.3.2.1 Sự thống nhất gia đình – nhà trường – cộng đồng trong giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học.

Khái quát về mô hình 3 thành tố trong giáo dục đạo đức cho học sinh,sau đó tập trung phân tích vai trò của cộng đồng và sự tham gia của các lựclượng cộng đồng trong giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học

Trong công tác GDĐĐ cho học sinh, nhà trường giữ vai trò chủ đạo, bởi lẽ,nhà trường được cấu thành từ những yếu tố sau:

Nội dung giáo dục được chọn lọc cơ bản và sắp xếp có hệ thống;

Phương pháp giáo dục có luận cứ khoa học và được thực tiễn kiểm nghiệm; Phương tiện và điều kiện giáo dục đem lại kết quả và hiệu quả cao;

Đội ngũ những nhà sư phạm có học vấn rộng, có kinh nghiệm nghề nghiệp và

Sự thống nhất giữa nhà trường với gia đình và xã hội trong công tác GDĐĐcho học sinh TH được thể hiện cụ thể như sau:

Thống nhất giữa nhà trường với gia đình và xã hội về mục đích, mụctiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục và cách thức liên kếtgiáo dục

NHÀ TRƯỜNG

GIA ĐÌNH CỘNG ĐỒNG

Trang 35

Liên kết, phối hợp tổ chức các hoạt động giáo dục trong và ngoài nhàtrường để GDĐĐ cho học sinh ở mọi lúc, mọi nơi theo những mục tiêu đãcùng hoạch định.

Tạo nên mối liên hệ thường xuyên giữa nhà trường và gia đình, giữacha mẹ học sinh và thầy cô Cần trao đổi thông tin hàng tháng, hàng tuần vềtất cả những gì xảy ra ở lớp, ở trường

Kiện toàn, phát huy hơn nữa vai trò của các hội phụ huynh cũng nhưtiến tới phải có những quy định rõ ràng trách nhiệm của các tổ chức kinh tế,văn hóa xã hội trong việc cùng góp phần GDĐĐ cho thế hệ trẻ

1.3.2.2 Vai trò của các lực lượng cộng đồng trong giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học

Ở Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội đó có thể là các tổ chứctrong khối Mặt trận tổ quốc xã phường: Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ ChíMinh phường/ xã; Hội/ Chi hội Phụ nữ; Hội/ chi hội người cao tuổi; Hội/ chihội Cựu chiến binh; Hội nông dân (đối với địa bàn nông thôn); tổ chức tôngiáo (nếu có)… Tổ chức chính quyền: Ủy ban nhân dân; Hội đồng nhân dân;một số tổ chức kinh tế địa phương: Hợp tác xã nông nghiệp; Hợp tác xã thủcông, Doanh nghiệp… Các đơn vị sự nghiệp trên địa bàn có Trạm Y tế xã/phường; bệnh viện, trường học; tổ chức Đảng, chi bộ Đảng

Gia đình, nhà trường và xã hội đều có vị trí, vai trò riêng đối với côngtác GDĐĐ cho học sinh Tiểu học Song, chúng cũng có mối quan hệ thốngnhất chặt chẽ với nhau để cùng tạo nên sức mạnh tổng thể, thực hiện có chấtlượng và hiệu quả quá trình GDĐĐ cho học sinh Tiểu học

Sự thống nhất giữa nhà trường với gia đình và xã hội trong công tácGDĐĐ cho học sinh Tiểu học được thể hiện cụ thể như sau:

Thống nhất giữa nhà trường với gia đình và xã hội về mục đích, mục tiêu,nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục và cách thức liên kết giáo dục.Liên kết, phối hợp tổ chức các hoạt động giáo dục trong và ngoài nhà trường đểGDĐĐ cho học sinh ở mọi lúc, mọi nơi theo những mục tiêu đã cùng hoạch định Tạo nên mối liên hệ thường xuyên giữa nhà trường và gia đình, giữa cha

mẹ học sinh và thầy cô Cần trao đổi thông tin hàng tháng, hàng tuần về tất cảnhững gì xảy ra ở lớp, ở trường

Kiện toàn, phát huy hơn nữa vai trò của các hội phụ huynh cũng như

Trang 36

văn hóa xã hội trong việc cùng góp phần GDĐĐ cho thế hệ trẻ.

1.3.2.3 Ý nghĩa và mục tiêu sự phối hợp các lực lượng cộng đồng trong giáo dục đạo đức học sinh trường Tiểu học.

Phối hợp các LLCĐ trong GDĐĐ cho HS trường Tiểu học được hiểu

là sự hợp tác, trao đổi, cùng thống nhất hành động và hỗ trợ nhau thực hiệnnhiệm vụ GDĐĐ cho HS trường TH giữa các lực lượng ở trong và ngoài nhàtrường Công tác phối hợp các LLCĐ xét trong đề tài này được giới hạn lànhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác GDĐĐ cho HS trườngTiểu học

Quá trình GD toàn diện cho học sinh Tiểu học nói chung và GDĐĐcho học sinh nói riêng là một quá trình lâu dài, liên tục và thống nhất, baogồm các ảnh hưởng khách quan và các tác động chủ quan của toàn xã hội,được tổ chức theo một mục đích, nhiệm vụ và nội dung đã được xác định.Trong các tác động xã hội ảnh hưởng đến quá trình GDĐĐ cho học sinh Tiểuhọc, có những tác động của nhà trường, của các đoàn thể thanh niên, thiếuniên, của gia đình, của các cơ quan văn hóa giáo dục ngoài nhà trường, củacác phương tiện thông tin đại chúng, của các cơ sở sản xuất, kinh doanh; củacác đoàn thể

1.3.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả phối hợp các các lực lượng cộng đồng trong giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học.

Chất lượng và hiệu quả phối hợp các LLCĐ trong GDĐĐ cho học sinh Tiểuhọc chịu ảnh hưởng của các yếu tố cơ bản sau:

1.6.1 Các yếu tố thuộc về cơ chế, chính sách

Các yếu tố này bao gồm:

Các văn bản pháp quy về công tác phối hợp các LLCĐ trong GDĐĐ cho họcsinh TH của các Bộ, Ban, Ngành

Việc thực hiện chế độ khen thưởng, tạo động lực cho các chủ thể, đối tượngcủa công tác phối hợp các LLCĐ trong GDĐĐ cho học sinh Tiểu học

1.6.2 Các yếu tố thuộc về các chủ thể phối hợp các lực lượng cộng đồng trong giáo dục đạo đức cho học sinh trường Tiểu học.

Các yếu tố này bao gồm:

Trang 37

Sự nhận thức của chủ thể đối với công tác phối hợp các LLCĐ trong GDĐĐcho học sinh Tiểu học

Năng lực tổ chức, ý thức trách nhiệm với công việc của chủ thể phối hợp cácLLCĐ trong GDĐĐ cho học sinh Tiểu học

vừa là chủ thể của quá trình giáo dục, đặc biệt đối với học sinh Tiểu học , nhàtrường cần quan niệm đúng vị trí của học sinh với tư cách là đối tượng, là chủthể của quá trình giáo dục nói chung, quá trình đạo đức nói riêng trong nhàtrường Do đó, nhà trường cần phải tổ chức quá trình giáo dục đào tạo theohướng đẩy mạnh quá trình tự đào tạo của thế hệ trẻ, coi trọng vai trò chủ thểcủa thế hệ trẻ trong quá trình giáo dục, các thầy cô giáo phải làm cho học sinhhứng thú, tiếp cần sự giáo dục, nhà trường cần xây dựng nội dung giáo dụctoàn diện phù hợp và triển khai nó thông qua các chương trình, hoạt độngtrong năm học

Giáo dục hiện đại đòi hỏi công tác giáo dục phải kết hợp nhiều phươngchâm, phương pháp khoa học, tiến hành theo cách tiếp cận: nhân cách - hoạtđộng - giao tiếp - môi trường trong môi trường nhà trường, gia đình và xã hội

Gia đình là tế bào, là đơn vị cơ sở xã hội đầu tiên trong đó con ngườisinh ra và lớn lên, là môi trường có tác dụng to lớn đến sự hình thành và pháttriển của con người về mọi mặt vật chất cũng như tinh thần, đặc biệt là về mặtđạo đức Mặc dù xã hội có những thay đổi, nhiều yếu có tác động đến sự biếnđổi của gia đình nhưng không có thể chế xã hội nào thay được chức năng sinhthành, nuôi dưỡng, giáo dục con người trong gia đình Gia đình là nơi đemđến cho trẻ những bài học đầu tiên, thường xuyên và liên tục từ lúc sinh rađến lúc trưởng thành, là một hệ thống bảo trợ tốt nhất cho mỗi cá nhân, đảmbảo an toàn cho trẻ phát triển… gia đình có ảnh hưởng lớn đối với mỗi conngười, với cộng đồng xã hội

Xã hội, cộng đồng các em sinh ra, lớn lên cũng có nhiều nội dung giáodục với các hình thức riêng và có ảnh hưởng đáng kể đến giáo dục đạo đứccho các em Đó là nơi thể hiện kết quả giáo dục của nhà trường, gia đình và

đó cũng chính là nơi các em hấp thu những giá trị đạo đức của xã hội Chính

vì vậy, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã căn dặn: “Muốn giáo dục các cháu thànhngười tốt, nhà trường, đoàn thể, gia đình, xã hội đều phải kết hợp chặt chẽ vớinhau”

Trang 38

Xây dựng cơ chế và hình thức kết hợp giữa gia đình, nhà trường và tổchức xã hội Đây là nội dung hết sức quan trọng trong tổ chức phối hợp cáclực lượng nhằm giáo dục đạo đức cho học sinh Cán bộ lãnh đạo, giáo viêncác nhà trường cần phát huy vai trò là trung tâm tổ chức phối hợp, dẫn dắt nộidung, phương pháp giáo dục cho gia đình và các tổ chức xã

Để tập hợp được sức mạnh toàn diện (kết hợp sức mạnh giáo dục nhàtrường, gia đình và các sức mạnh giáo dục nhà trường, gia đình và các tổ chức

xã hội) trong việc giáo dục đạo đức cho học sinh nhà trường, thì bên cạnhphải làm tốt công tác giảng dạy, giáo dục của hội đồng sư phạm trong nhàtrường, nhà trường cần chủ động phối hợp chặt chẽ các tổ chức trong nhàtrường, hướng dẫn lực lượng của gia đình, của các tổ chức xã hội khác ở địaphương tham gia vào sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ Chủ tịch Hồ Chí Minhluôn nhắc nhở những người làm công tác giáo dục phải nhận thức đúng đắn

“Giáo dục là sự nghiệp của quần chúng” Kết quả giáo dục tùy thuộc rất nhiềuvào sự tham gia tích cực, sự giúp đỡ thiết thực và sự giác ngộ về trách nhiệmđối với giáo dục của các ngành, các cấp ủy đảng, chính quyền, cũng như củacác cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội Người yêu cầu gia đình, toàn thểcác ngành, các giới, các cấp ủy đảng và chính quyền địa phương phải thực sựquan tâm đến sự nghiệp giáo dục

Sự quan tâm của Lãnh đạo nhà trường (Chi ủy, Ban giám hiệu), các banngành trong nhà trường, các tổ chức xã hội là yếu tố quan trọng để xác địnhphương hướng, mục tiêu và tạo điều kiện về nguồn lực cho các hoạt độngdiễn ra nhanh hơn, khả thi hơn

Trong quá trình tổ chức để thực hiện chương trình, thì người tổ chức vàchủ thể học sinh có mối quan hệ hợp tác, tác động qua lại với nhau Người tổchức không những phải là người có uy tín, có năng lực cố vấn, điều hành màcòn phải có nhận thức đúng và am hiểu về lĩnh vực mà mình tổ chức

Nhận thức của các lực lượng giáo dục nó sẽ trở thành yếu tố tích cựcthúc đẩy việc xác định mục tiêu, nội dung, hình thức tổ chức phù hợp manglại hiệu quả giáo dục Ngược lại nếu nhận thức của các lực lượng giáo dụckhông đúng nó sẽ dẫn tới việc xác định mục tiêu, nội dung, phương pháp,hình thức tổ chức sai lầm hay việc thực hiện qua loa, hình thức hiệu quả giáodục đạo đức thấp

1.6.4 Các yếu tố thuộc về tài liệu và nguồn thông tin

Trang 39

Nội dung phối hợp các LLCĐ trong GDĐĐ cho học sinh TH liên quanđến nhiều lĩnh vực khác nhau trong xã hội, đòi hỏi phải có các tài liệu vàthông tin từ nhiều nguồn khác nhau.

Cho đến nay, nguồn thông tin, tài liệu rất phong phú và đa dạng, tuynhiên, cần tập trung khai thác hệ thống thông tin, tài liệu chính thống doĐảng, Nhà nước, Bộ GD&ĐT, các Bộ, Ban, Ngành khác ban hành, những

đề tài nghiên cứu khoa học các cấp về các vấn đề có liên quan đến công tácGDĐĐ cho học sinh TH và phối hợp các LLCĐ trong GDĐĐ cho học sinhTH

1.6.5 Các yếu tố thuộc về môi trường kinh tế - xã hội

Nền kinh tế thị trường có tác động đến giáo dục và giáo dục đạo đứchọc sinh, đến việc kết hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong công tácgiáo dục học sinh Trong điều kiện nền của kinh tế thị trường hiện nay, việcGDĐĐ cho học sinh phổ thông nói chung, học sinh TH nói riêng gặp không ítkhó khăn Các em vừa là đối tượng mang đặc thù của lứa tuổi (có những mâuthuẫn gay gắt giữ nhu cầu, hứng thú, ý thức cá nhân với khả năng vốn có cùngnhững quy tắc, quy phạm chặt chẽ của xã hội Kinh nghiệm sống, vốn sốngchưa nhiều) vừa là chủ thể của GDĐĐ Trong quá trình hình thành và pháttriển nhân cách học sinh TH có đầy đủ điều kiện cơ bản để nhận thức, về tìnhcảm, ý chí, hoạt động… để biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo,quyết định kết quả phát triển tài, đức của cá nhân Do đó, giáo viên “giáohuấn”, áp đặt, dọa nạt, mắng mỏ học sinh… không đạt được kết quả như ýmuốn

Quy luật cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường, ngoài những giá trịtích cực, còn có mặt trái của sức mạnh đồng tiền có thể chi phối làm lu mờnhững giá trị nhân cách tốt đẹp Hiện tượng ĐĐ xã hội xuống cấp biểu hiệnbằng nhiều tệ nạn xã hội ở các lứa tuổi khác nhau trong đó thanh niên chiếm

tỷ lệ khá cao là điều rất đáng lo ngại

Đi sâu vào cơ chế thị trường, việc kết hợp giáo dục không còn đơn giản

và dễ dàng đi vào cuộc sống như trước Trong điều kiện cơ chế thị trường,trong sự phát triển đa dạng theo hướng xã hội hóa GD, nhu cầu GD ngày cànglớn, đời sống xã hội ngày càng có sự phân hóa, phân tầng Nhưng mục tiêugiáo dục về cơ bản vẫn phát triển theo hướng định hướng chính trị xã hội đã

Trang 40

định Vì vậy, cần phải điều chỉnh các biện pháp, hình thức để bắt kịp xu thếphát triển.

Đã có lúc sự kết hợp giữa giáo dục nhà trường và gia đình luôn bị tácđộng của cơ chế kinh tế mới nên các biện pháp tác động trước đây được xem

là lương tâm đạo đức của các thầy cô giáo của các bậc cha mẹ học sinh cũng

có lúc bị thương mại hóa, nhiều tình huống phải chấp nhận giải pháp hai mặt

Quan điểm nhìn thẳng vào sự thật, chống bệnh phô trương, hình thứctrong giáo dục, đảm bảo chất lượng GD, làm cho giáo dục phục vụ tốt cho sựnghiệp CNH-HĐH toàn xã hội và ngành giáo dục cần đấu tranh kiên quyếtchống lại thương mại hóa, tầm thường hóa hoạt động GD, kết hợp mục tiêu,giáo dục thế hệ trẻ; hội nhập phát triển, vừa tiếp thu cái hiện đại lại vừa chú ýphát huy bản sắc truyền thống GD tốt đẹp của dân tộc

Điều kiện kinh tế của địa phương và gia đình có ảnh hưởng sâu sắc vàtrực tiếp với việc tổ chức phối hợp nhà trường, gia đình và xã hội trong việcGDĐĐ cho học sinh TH

Nền kinh tế của địa phương và gia đình góp phần xây dựng cảnh quan

sư phạm, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phối hợp nhà trường, gia đình và xãhội trong việc GDĐĐ cho học sinh Nền tảng kinh tế địa phương, gia đìnhvững chắc sẽ tạo điều kiện cho các chủ thể giáo dục có nhiều thời gian và tâmsức dành cho sự nghiệp GD thế hệ trẻ Nền kinh tế gia đình vững chắc, bố mẹ

có điều kiện trang bị cho con cái điều kiện học tập, dành nhiều thời gian quantâm tới sự học tập và tu dưỡng của con Mối quan hệ giữa gia đình và nhàtrường trở nên tự nhiên, không gò bó

Điều kiện kinh tế địa phương tạo cơ sở xây dựng chính sách địaphương cho người tham gia công tác GD Cần có những chế độ ưu đãi về vậtchất, suy tôn về tinh thần để những cán bộ công đồng tham gia công tác phốihợp nhà trường có điều kiện hoạt động hiệu quả

Điều kiện văn hóa - xã hội ở địa phương ảnh hưởng không nhỏ tới việcphối hợp nhà trường, gia đình và các tổ chức xã hội nhằm GDĐĐ cho họcsinh TH

Các tổ chức Đảng, chính quyền, các lực lượng và tổ chức xã hội khác ởđịa phương được tổ chức tốt sẽ tham gia nhiệt tình vào công tác GD cùng vớinhà trường và gia đình học sinh Mỗi tổ chức có thế mạnh riêng, do đó, cần

Ngày đăng: 06/07/2020, 20:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w