1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHỐI hợp NHÀ TRƯỜNG với lực LƯỢNG xã hội TRONG GIÁO dục đạo đức CHO học SINH các TRƯỜNG TRUNG học PHỔ THÔNG HUYỆN PHONG THỔ, TỈNH LAI CHÂU

152 62 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 152
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI NGUYỄN THU TRANG PHỐI HỢP NHÀ TRƯỜNG VỚI LỰC LƯỢNG XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN P

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

NGUYỄN THU TRANG

PHỐI HỢP NHÀ TRƯỜNG VỚI LỰC LƯỢNG XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN

PHONG THỔ, TỈNH LAI CHÂU

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Hà Nội - 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

NGUYỄN THU TRANG

PHỐI HỢP NHÀ TRƯỜNG VỚI LỰC LƯỢNG XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN

PHONG THỔ, TỈNH LAI CHÂU

Chuyên ngành: Giáo dục và Phát triển cộng đồng

Mã số: thí điểm

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đỗ Duy Môn

Hà Nội - 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng bản thân tôi Các số liệu trong luận văn là trung thực.

Kết quả của luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào.

Tác giả luận văn

Nguyễn Thu Trang

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Qua hai năm học tập, rèn luyện và nghiên cứu tại trường Đại học SưPhạm Hà Nội, tôi đã nhận được sự tận tình tâm huyết giảng dạy, hướng dẫntạo điều kiện giúp đỡ về mọi mặt của các thầy giáo, cô giáo, đã trang bị chotôi những kiến thức quý báu để phục vụ cho công tác của mình Với tất cảtình cảm của mình em xin gửi tới Ban lãnh đạo trường Đại học Sư Phạm HàNội cùng toàn thể quý thầy cô giáo đã tham gia giảng dạy lớp học lời cảm ơnchân thành nhất

Em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Đỗ Duy Môn, người đã trực tiếp giúp đỡ, tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình

nghiên cứu, thực hiện và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô lãnh đạo lãnh Sở GD & ĐT LaiChâu, các đồng chí cán bộ, giáo viên, nhân viên, phụ huynh và học sinh cáctrường THPT và các cấp lãnh đạo, các ban ngành, đoàn thể liên quan trên địabàn huyện Phong Thổ, Tỉnh Lai Châu đã tạo điều kiện thuận để tôi thu thập sốliệu, được khảo sát thực trạng, đồng thời động viên giúp đỡ tôi hoàn thànhluận văn

Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình hoàn thiện luận văn tuy nhiênkhông thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự thông cảm vàgóp ý, chỉ dẫn của quý các thầy, cô giáo và bạn bè đồng nghiệp để luận văn đượchoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Nguyễn Thu Trang

Trang 6

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHỐI HỢP NHÀ TRƯỜNG VỚI LỰC LƯỢNG XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH

TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 8

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 8

1.1.1 Nghiên cứu trên Thế giới 8

1.1.2 Nghiên cứu ở Việt Nam 9

1.2 Giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông 10

1.2.1 Đạo đức 10

1.2.2 Giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông 18

1.2.2.1 Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh trung học phổ thông………16

1.2.2.2 Khái niệm giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông……18

1.2.2.3 Mục tiêu giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông …… 20

1.2.2.4 Nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông…….21

1.2.2.5 Phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông 21

1.2.2.6 Hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông……23

1.2.2.7 Các điều kiện phương tiện cơ sở vật chất giáo dục cho học sinh trung học phổ thông ….25

1.2.2.8 Các lực lượng tham gia giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông ……….25

1.2.2.9 Kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông ……….25

1.3 Phối hợp nhà trường với lực lượng xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông 29

1.3.1 Khái niệm 29

1.3.2.Vai trò của các lực lượng trong phối hợp giáo dục đạo đức học sinh trung học phổ thông……… 31

1.3.3 Mục đích phối hợp nhà trường với lực lượng xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông 34

Trang 7

1.3.4 Nguyên tắc phối hợp nhà trường với lực lượng xã hội trong giáo dục

đạo đức cho học sinh trung học phổ thông 35

1.3.5 Nội dung phối hợp nhà trường với lực lượng xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông 36

1.3.6 Hình thức, phương pháp, cách thức phối hợp nhà trường với lực lượng xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông 374

1.3.7 Đánh giá việc phối hợp nhà trường với lực lượng xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông 39

1.3.8 Kết quả phối hợp nhà trường với lực lượng xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông 39

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến phối hợp nhà trường với lực lượng xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông 36

1.4.1 Các yếu tố khách quan 36

1.4.2 Các yếu tố chủ quan Error! Bookmark not defined Kết luận chương 1 39

Chương 2 THỰC TRẠNG PHỐI HỢP NHÀ TRƯỜNG VỚI LỰC LƯỢNG XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN PHONG THỔ TỈNH LAI CHÂU 45

2.1 Khái quát về đặc điểm lịch sử, kinh tế- xã hội và giáo dục huyện Phong Thổ tỉnh Lai châu 45

2.2 Giới thiệu các trường trung học phổ thông Phong Thổ, Tỉnh Lai Châu .46

2.2.1 Về quy mô trường lớp 48

2.2.2 Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên các trường trung học phổ thông huyện Phong Thổ, Tỉnh lai Châu 48

2.2.3 Chất lượng giáo dục 49

2.3 Tổ chức khảo sát thực trạng 50

2.3.1 Mục đích khảo sát 50

2.3.2 Đối tượng và phạm vi khảo sát 50

Trang 8

2.3.3 Nội dung khảo sát 51

2.3.4 Phương pháp khảo sát 51

2.3.5 Công cụ khảo sát 51

2.3.6 Tiến hành khảo sát 51

2.3.7 Phương pháp xử lí số liệu 52

2.3.8 Xử lý kết quả 52

2.4 Thực trạng giáo dục đạo đức cho học sinh các trường trung học phổ thông Phong Thổ, Tỉnh Lai Châu 53

2.4.1 Nhận thức về tầm quan trọng của giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông 53

2.4.2 Thực trạng thực hiện mục tiêu giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông 54

2.4.3 Thực trạng thực hiện nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông 54

2.4.4 Thực trạng việc sử dụng phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông 56

2.4.5 Thực trạng hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông 57

2.4.6 Thực trạng các điều kiện cơ sở vật chất cho giáo dục đạo đức học sinh trung học phổ thông 59

2.4.7 Thực trạng các lực lượng tham gia giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông 60

2.4.8 Thực trạng việc kiểm tra, đánh giá giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông 61

2.4.9 Kết quả giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông 62

2.5 Thực trạng phối hợp nhà trường với lực lượng xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh các trường trung học phổ thông huyện Phong Thổ, Tỉnh Lai Châu 63

Trang 9

2.5.1 Thực trạng nhận thức của các lực lượng xã hội về tầm quan trọng của việc phối hợp nhà trường với lực lượng xã hội trong giáo dục đạo đức cho học

sinh trung học phổ thông 63

2.5.2 Thực trạng việc thực hiện mục đích phối hợp nhà trường với lực lượng xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông 65

2.5.3 Thực trạng nội dung phối hợp nhà trường với lực lượng xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông 66

2.5.4 Thực trạng hình thức, biện pháp phối hợp nhà trường với lực lượng xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông 68

2.5.5 Thực trạng đánh giá việc phối hợp nhà trường với lực lượng xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông 71

2.5.6 Thực trạng các điều kiện sự phối hợp nhà trường với lực lượng xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông 72

2.5.7 Thực trạng hiệu quả của sự phối hợp nhà trường với lực lượng xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông 73

2.5.8 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến phối hợp nhà trường với lực lượng xã hội tham gia giáo dục đạo đức cho học sinh các trường trung học phổ thông 74

2.6 Đánh giá chung về thực trạng phối hợp nhà trường với lực lượng xã hội tham gia giáo dục đạo đức cho học sinh các trường trung học phổ thông 75

2.6.1 Ưu điểm 75

2.6.2 Hạn chế 76

2.6.3 Nguyên nhân của những hạn chế 77

Kết luận chương 2 79

Chương 3 BIỆN PHÁP PHỐI HỢP NHÀ TRƯỜNG VỚI LỰC LƯỢNG XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN PHONG THỔ, TỈNH LAI CHÂU 80

3.1 Định hướng phát triển giáo dục huyện Phong Thổ 80

Trang 10

3.2 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 82

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 83

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 83

3.1.3 Nguyên tắc phối hợp các lực lượng xã hội 84

3.1.4 Nguyên tắc phù hợp với tình hình địa phương 84

3.3 Các biện pháp phối hợp nhà trường với lực lượng xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông 85

3.3.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho các lực lượng xã hội về tầm quan trọng của việc phối hợp nhà trường với lực lượng xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông 85

3.3.2 Biện pháp 2: Xây dựng kế hoạch, nội dung, chương trình phối hợp nhà trường với lực lượng xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông 87

3.3.3 Biện pháp 3: Huy động sự tham gia của lực lượng xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông 90

3.3.4 Biện pháp 4: Xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật, tạo môi trường sư phạm lành mạnh và nguồn kinh phí hoạt động cho sự phối hợp nhà trường với các lực lượng xã hội 93

3.3.5 Biện pháp 5: Thực hiện thường xuyên kiểm tra, đánh giá công tác phối hợp với các lực lượng xã hội trong giáo dục đạo đức học sinh các trường trung học phổ thông 95

3.3.6 Biện pháp 6: Xây dựng và hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa các lực lượng xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh các trường trung học phổ thông 96

3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp phối hợp nhà trường với lực lượng xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh 98

3.5 Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 99

3.5.1 Mục đích khảo nghiệm 99

3.5.2 Nội dung khảo nghiệm 99

Trang 11

3.5.3 Đối tượng khảo nghiệm 100

3.5.4 Phương pháp khảo nghiệm 100

3.5.5 Tiêu chí đánh giá kết quả khảo nghiệm 100

3.5.6 Kết quả khảo nghiệm 100

Kết luận chương 3 106

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 107

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 110

PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1 Qui mô giáo dục của 03 trường THPT huyện Phong Thổ 48

Bảng 2.2 Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên của 18 trường THPT huyện Phong Thổ 49

Trang 12

Bảng 2.3 Kết quả chất lượng học tập của học sinh 03 trường THPT huyệnPhong Thổ, Tỉnh Lai Châu 49Bảng 2.4 Kết quả xếp loại đạo đức của học sinh 03 trường THPT huyệnPhong Thổ, Tỉnh Lai Châu 49Bảng 2.5 Nhận thức của học sinh về tầm quan trọng của giáo dục đạo đức 53Bảng 2.6 Mức độ thực hiện mục tiêu giáo dục đạo đức cho học sinh THPT.54Bảng 2.7: Mức độ cần thiết của các nội dung giáo dục đạo đức cho học sinhtrường Trung học phổ thông 55Bảng 2.8: Đánh giá mức độ sử dụng các phương pháp giáo dục đạo đức chohọc sinh trường Trung học phổ thông 56Bảng 2.9: Thực trạng sử dụng hình thức tổ chức giáo dục đạo đức cho học sinhtrường Trung học phổ thông 58Bảng 2.10 Mức độ các điều kiện cơ sở vật chất cho giáo dục đạo đức họcsinh THPT 59Bảng 2.11 Đánh giá của cán bộ các cơ quan, Ban, Ngành, Đoàn thể; giáo viên;phụ huynh và học sinh về mức độ quan trọng của các lực lượng giáo dục thamgia giáo dục đạo đức cho học sinh trường Trung học phổ thông 60Bảng 2.12 Hoạt động kiểm tra, đánh giá giáo dục đạo đức cho học sinhTHCS 61Bảng 2.13 Đánh giá của cán bộ các Cơ quan, Ban, Ngành; giáo viên; phụhuynh và học sinh về kết quả giáo dục đạo đức cho học sinh trường Trunghọc phổ thông 62Bảng 2.14 Nhận thức cán bộ các cơ quan, Ban, Ngành, Đoàn thể;cán bộ quản

lý, giáo viên và phụ huynh học sinh về tầm quan trọng của giáo dục đạo đứccho học sinh các trường Trung học phổ thông 64Bảng 2.15 Mục đích phối hợp nhà trường với lực lượng xã hội trong giáo dụcđạo đức cho học sinh THPT 65Bảng 2.16 Thực trạng nội dung phối hợp nhà trường với lực lượng xã hộitrong giáo dục đạo đức cho học sinh THPT 66

Trang 13

Bảng 2.17 Thực trạng các hình thức phối hợp nhà trường với lực lượng xãhội trong giáo dục đạo đức cho học sinh THPT 68Bảng 2.18 Thực trạng mức độ sử dụng các biện pháp phối hợp các lực lượng

xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh trường Trung học phổ thông 69Bảng 2.19 Đánh giá về mức độ phối hợp giữa các lực lượng xã hội trong giáodục đạo đức cho học sinh trường Trung học phổ thông 71Bảng 2.20 Đánh giá về mức độ thực hiện các điều kiện phối hợp giữa cáclực lượng xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh trường Trung học phổthông 72Bảng 2.21 Đánh giá về hiệu quả phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dụcđạo đức cho học sinh trường Trung học phổ thông 73Bảng 2.22 Đánh giá của các ban, ngành, đoàn thể, giáo viên, phụ huynh vềcác yếu tố ảnh hưởng đến phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục đạo đứccho học sinh trường Trung học phổ thông 74Bảng 3.1 Mức độ cần thiết của các biện pháp phối hợp các lực lượng xã hộitrong giáo dục đạo đức cho học sinh trường THPT 100Bảng 3.2 Tính khả thi của các biện pháp phối hợp các lực lượng xã hội tronggiáo dục đạo đức cho học sinh trường THPT 102Bảng 3.3 Bảng tương quan giữa mức độ tính cần thiết và tính khả thi của cácbiện pháp 101

Trang 14

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Mức độ cần thiết của các biện pháp phối hợp nhà trường với lựclượng xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh trường THPT huyện PhongThổ, tỉnh Lai Châu 102Biểu đồ 3.2: Mức độ khả thi của các biện pháp phối hợp nhà trường với lựclượng xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh trường THPT Phong Thổ,Tỉnh Lai Châu 104

Trang 15

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Giáo dục và đào tạo là một trong những lĩnh vực được quan tâm hàngđầu trong sự phát triển của mỗi quốc gia Việc đầu tư cho giáo dục và đào tạođược coi là quốc sách hàng đầu của đất nước trong việc tạo nguồn nhân lựccho sự phát triển mang tính bền vững của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc và mỗingười Do đó, giáo dục phải là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân Chỉ có sựtham gia của toàn xã hội làm công tác giáo dục thì mới đảm bảo cho giáo dụcphát triển có chất lượng và hiệu quả

Giáo dục đạo đức cho học sinh nhằm mục đích hình thành nhân cáchcho học sinh, cung cấp cho học sinh những tri thức cơ bản về các phẩm chấtđạo đức và chuẩn mực đạo đức, hoàn thiện nhân cách con người Đức và tài làhai mặt cơ bản hợp thành trong một cá nhân, giáo dục đạo đức là một phầnquan trọng không thể thiếu trong hoạt động giáo dục Vì vậy cần tăng cườnggiáo dục đạo đức, tư tưởng, lòng yêu nước, tổ chức cho học sinh tham gia cáchoạt động xã hội, văn hóa, thể thao phù hợp với từng lứa tuổi và với yêu cầucủa giáo dục toàn diện

Trong quá trình phát triển, trẻ em phải được rèn luyện trong môi trườnggia đình, nhà trường và xã hội Vì vậy, để trẻ em phát triển toàn diện theo hếtnăng lực của mình, phải có sự thống nhất và hợp tác giữa các môi trường, cáclực lượng trong và ngoài nhà trường

Sự phối hợp, tương tác giữa nhà trường với xã hội có ý nghĩa quyếtđịnh trong giáo dục đạo đức của học sinh Mọi tổ chức, gia đình và công dân

có trách nhiệm chăm lo sự nghiệp giáo dục để tạo ra môi trường giáo dục lànhmạnh và an toàn

Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa

XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo cũng đã chỉ rõ: “Đối với

Trang 16

giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời Hoàn thành việc xây dựng chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn sau năm 2015 Bảo đảm cho học sinh có trình độ trung học phổ thông (hết lớp 12) có tri thức phổ thông nền tảng, đáp ứng yêu cầu phân luồng mạnh sau trung học cơ sở; trung học phổ thông phải tiếp cận nghề nghiệp và chuẩn bị cho giai đoạn học sau phổ thông có chất lượng Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, thực hiện giáo dục bắt buộc 3 năm từ sau năm 2020” Nhà trường phải gắn bó với cha mẹ

học sinh, phải gắn bó với cộng đồng, với xã hội, có như vậy mới huy độngđược nhân dân đóng góp trí tuệ, công sức, tiền của để phát triển giáo dục

Các công trình nghiên cứu lí luận và thực tiễn giáo dục cho thấy, ở đâu,khi có sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa nhà trường với lực lượng xã hộitrong việc tổ chức giáo dục thanh thiếu niên thì ở đó chất lượng giáo dục toàndiện được nâng cao bởi vì “Giáo dục phổ thông chính là giáo dục làm người”.Như vậy, có thể hiểu rằng, giáo dục đạo đức, lối sống, ứng xử là mục tiêugiáo dục cần được xem trọng trước hết, là bước đệm đầu tiên vô cùng quantrọng trong đào tạo con người Điều này phù hợp với bản sắc văn hóa dân tộc,phù hợp với yêu cầu, tạo tiền đề để hình thành nhân cách và các giá trị kháccho con người trưởng thành trong tương lai cho xã hội

Trên thực tế, sự phối hợp giữa nhà trường và lực lượng xã hội chưa có

sự thống nhất cao về mục tiêu giáo dục; cũng như nội dung và phương phápgiáo dục; các hình thức giáo dục chưa phong phú; cơ chế phối hợp chưa chặt

Trang 17

chẽ Nhiều bậc cha mẹ chưa thực sự thống nhất với mục tiêu và nội dung giáodục của nhà trường, dẫn đến sự lệch pha giữa nhà trường và gia đình trongviệc giáo dục học sinh; nhiều bậc phụ huynh quan niệm việc giáo dục là củanhà trường theo ý chủ quan là “trăm sự nhờ thầy cô giáo”, việc phối hợp giữagia đình và nhà trường trong việc giáo dục con cái mới chỉ dừng ở việc liên hệvới thầy cô về học tập của con và các khoản đóng góp; việc tham gia của cha

mẹ vào việc xây dựng mục tiêu, nội dung, phương pháp, kế hoạch tổ chức cáchoạt động giáo dục cũng như giám sát, đánh giá các hoạt động đó của nhàtrường và của giáo viên còn rất hạn chế và thụ động

Sự phối hợp giữa nhà trường với lực lượng xã hội trong việc giáo dụchọc sinh ở địa phương còn nhiều hạn chế, nhà trường vẫn được coi là một tổchức giáo dục tương đối độc lập với các hoạt động chung của cộng đồng địaphương hầu như việc phối hợp nhà trường với cộng đồng chủ yếu là giáo viênchủ nhiệm, còn ở quy mô cấp trường, dẫn đến hiệu quả phối hợp để nâng caogiáo dục toàn diện cho học sinh còn đạt ở mức độ nhất định và khiêm tốn thểhiện ở từ mục tiêu, nội dung, hình thức, phương pháp, kế hoạch tổ chức, giámsát, đánh giá các hoạt động giáo dục, cũng như phối hợp với nhà trường nhằmtạo ra môi trường giáo dục phong phú và thống nhất còn bất cập

Huyện Phong Thổ, Tỉnh Lai Châu là một huyện nghèo biên giới vùngcao Những năm qua huyện luôn có vai trò quan trọng trong việc giữ vữngchủ quyền biên giới, quan hệ đối ngoại với huyện Kim Bình (tỉnh Vân Nam -Trung Quốc); hệ thống chính trị được củng cố, từng bước đáp ứng yêu cầutrong tình hình mới; tinh thần đoàn kết giữa nhân dân các dân tộc, bản sắc vănhóa các dân tộc nhất là những giá trị văn hóa truyền thống tiếp tục được lưugiữ và phát huy song song với đó huyện cũng luôn coi trọng nhiệm vụ pháttriển kinh tế - xã hội gắn với phát triển giáo dục nói chung và giáo dục THPTnói riêng Đặc biệt việc giáo dục đạo đức cho các em học sinh THPT luôn

Trang 18

được coi trọng Tuy nhiên, việc phối kết hợp giữa gia đình, nhà trường và xãhội trong việc giáo dục đạo đức cho học sinh còn nhiều hạn chế, bất cập; giáodục nhà trường, gia đình, xã hội chưa thực sự là khối thống nhất, chưa đápứng yêu cầu giáo dục hiện đại, cần khắc phục theo quan điểm đổi mới củaĐảng được nêu trong Nghị quyết 29-NQ/TW

Với những lý do nêu trên, tác giả lựa chọn đề tài: “Phối hợp nhà

trường với lực lượng xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh các trường trung học phổ thông huyện Huyện Phong Thổ, Tỉnh Lai Châu” làm

đề tài nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng phối hợp giữa nhà trườngTHPT với lực lượng xã hội trong việc giáo dục đạo đức cho học sinh ở cáctrường THPT huyện Phong Thổ, Tỉnh Lai Châu , luận văn đề xuất một số biệnpháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động phối hợp giữa nhà trường THPT vớilực lượng xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh THPT trên địa bànhuyện Huyện Phong Thổ, Tỉnh Lai Châu

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường THPT

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp phối hợp nhà trường với lực lượng xã hội trong giáo dục đạođức cho học sinh các trường THPT Huyện Phong Thổ, Tỉnh Lai Châu

4 Giả thuyết khoa học

Việc phối hợp nhà trường với lực lượng xã hội trong việc giáo dục đạođức học sinh ở các trường THPT Huyện Phong Thổ, Tỉnh Lai Châu, trongthời gian qua đã đạt được một số kết quả nhất định, nhưng còn ở mức độkhiêm tốn, gần như chưa phát huy hết việc phối hợp mà chủ đạo là vai trò của

Trang 19

nhà trường Biểu hiện là việc xác định mục đích, nội dung, hình thức vàphương thức phối hợp cũng như các biện pháp phối hợp với lực lượng xã hộitrong giáo dục học sinh chưa triệt để và đồng bộ Nếu xây dựng có kế hoạch

và triển khai được các biện pháp phối hợp giữa các nhà trường THPT phù hợpvới mục đích, nội dung và yêu cầu của việc phối hợp với lực lượng xã hộitrong việc giáo dục đạo đức cho học sinh thì sẽ nâng cao được hiệu quả giáodục đạo đức toàn diện cho các em học sinh THPT trên địa bàn huyện HuyệnPhong Thổ, Tỉnh Lai Châu

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phối hợp giữa nhà trường với lựclượng xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh các trường THPT

5.2 Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng phối hợp nhà trường vớilực lượng xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh các trường THPTHuyện Phong Thổ, Tỉnh Lai Châu

5.3 Đề xuất các biện pháp phối hợp nhà trường với lực lượng xã hộitrong giáo dục đạo đức cho học sinh các trường THPT Huyện Phong Thổ,Tỉnh Lai Châu

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài

6.1 Về nội dung nghiên cứu

- Đề tài giới hạn nghiên cứu biện pháp phối hợp nhà trường với lựclượng xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh các trường THPT công lậptrên địa bàn huyện Huyện Phong Thổ, Tỉnh Lai Châu theo chiều hướng phốihợp giữa nhà trường với các tổ chức xã hội tham gia thực hiện hoạt động giáodục của nhà trường

- Các lực lượng xã hội tham gia chủ yếu ở địa phương(cấp xã) như: hộicha mẹ học sinh, lãnh đạo xã, đại diện các ban, ngành đoàn thể; tổ chức xãhội: Hội khuyến học, Hội cựu giáo chức, Đoàn thanh niên, Ban công an

6.2 Khách thể khảo sát

Trang 20

Gồm cán bộ quản lý và giáo viên 03 trường THPT: THPT Phong Thổ,THPT Mường So, THPT Dào San; lãnh đạo xã; phụ huynh học sinh củatrường; đại diện cho các ban ngành đoàn thể; tổ chức xã hội như: Hội khuyếnhọc, Hội cựu giáo chức, Đoàn thanh niên, Ban công an thị trấn Phong Thổ,

Xã Mường so, Xã Dào San

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận

- Mục đích của phương pháp nghiên cứu tài liệu là xây dựng khung líluận của việc nghiên cứu thực tiễn; xác định các khái niệm công cụ và cơ sở líluận của đề tài

- Nội dung: Sưu tầm, tổng thuật các tài liệu trong nước về các vấn đềxoay quanh chủ đề hoạt động phối hợp giáo dục; về môi trường giáo dục và

sự phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường Từ đó xâydựng các khái niệm công cụ; Sự phối hợp nhà trường với lực lượng xã hộitrong giáo dục đạo đức học sinh THPT và biện pháp phối hợp đó

7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

Thu thập thông tin mang tính định lượng về thực trạng sự phối hợpgiữa nhà trường THPT với lực lượng xã hội trong giáo dục đạo đức cho họcsinh và biện pháp phối hợp của nhà trường với lực lượng xã hội trong giáodục đạo đức cho học sinh các trường THPT huyện Phong Thổ, Tỉnh LaiChâu

7.2.2 Phương pháp phỏng vấn

Nhằm thu thập, bổ sung, kiểm tra và làm rõ hơn những thông tin đã thuđược từ các phương pháp về sự phối hợp giữa nhà trường, lực lượng xã hội,trong phối hợp về các yếu tố tác động và các biện pháp được đề xuất

7.2.3 Phương pháp chuyên gia

Trang 21

Phương pháp chuyên gia được tiến hành nhằm trang thủ ý kiến đónggóp của các nhà chuyên môn có kinh nghiệm trong các lĩnh vực khoa học cóliên quan tới việc nghiên cứu; các ý kiến về quá trình triển khai nghiên cứu,xây dựng khung cơ sở lý luận, thiết kế công cụ nghiên cứu, xử lí và giải thíchcác số liệu…

7.2.4 Phương pháp xử lí số liệu

Phương pháp này được sử dụng để tính toán, xử lí các số liệu thu đượcbằng các phương pháp định lượng: bảng hỏi, phỏng vấn sâu…

8 Cấu trúc của luận văn: Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến

nghị, tài liệu tham khảo, phần phụ lục, nội dung chính của luận văn có bachương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về phối hợp nhà trường với lực lượng xã hội

trong giáo dục đạo đức cho học sinh THPT

Chương 2 Thực trạng phối hợp nhà trường với lực lượng xã hội trong

giáo dục đạo đức cho học sinh các trường THPT huyện Phong Thổ, Tỉnh LaiChâu

Chương 3 Biện pháp phối hợp nhà trường với lực lượng xã hội trong

giáo dục đạo đức cho học sinh các trường THPT huyện Phong Thổ, Tỉnh LaiChâu

Trang 22

1.1.1 Nghiên cứu trên Thế giới

Giáo dục đạo đức nói chung, luôn được xác định là một trong nhữngnhiệm vụ hàng đầu của công tác giáo dục trong các nhà trường, cho nên việcnghiên cứu vấn đề này sớm được tiến hành ở trong nước cũng như trên thế giới

Theo quan điểm học thuyết Mác-Lê Nin: Đạo đức là một hình thái ýthức xã hội có nguồn gốc từ lao động sản xuất và đời sống cộng đồng xã hội,

nó phản ảnh và chịu sự chi phối của tồn tại xã hội Nếu tồn tại xã hội thay đổithì đạo đức cũng thay đổi theo Do vậy, đạo đức mang tính lịch sử, tính giaicấp và tính dân tộc

Trên quan điểm duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, C Mác vàPh.Ăngghen đã xây dựng một học thuyết có tính cách mạng, gắn quan hệ đạođức với các phương thức sản xuất Khi phương thức sản xuất thay đổi thì cácquan niệm đạo đức dù nhanh hay chậm cũng thay đổi theo Vì thế, đạo đứctrước hết là một hình thái ý thức xã hội, phản ánh các quan hệ lợi ích, thiện áccủa xã hội Trên cơ sở đó, các nhà kinh điển sáng lập chủ nghĩa Mác đã quanniệm: Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội bao gồm những nguyên tắc vàchuẩn mực xã hội, nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi cho phù hợpvới lợi ích, hạnh phúc của mình và sự tiến bộ của xã hội trong mối quan hệngười và người và con người với tự nhiên

Đối với các nước trong khu vực châu Á-Thái Bình Dương như: TrungQuốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ,…với truyền thống văn hóa phương Đôngdựa trên tư tưởng, quan điểm của Nho giáo, Phật giáo nên luôn đánh giá caocác giá trị đạo đức, nhân văn của con người, được đề cao trên hết Do vậy,

Trang 23

vấn đề nghiên cứu các giá trị đạo đức, giá trị nhân văn được các nước này rấtquan tâm, đề cập và nghiên cứu gắn liền với việc giáo dục các giá trị nhânvăn, văn hóa và đạo đức Trong các mối quan hệ của con người, những giá trịnhư tôn trọng, thương yêu, quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau…được cácnhà khoa học, các nhà giáo dục ở nhiều nước hết sức quan tâm và đi sâunghiên cứu để giáo dục cho học sinh.

1.1.2 Nghiên cứu ở Việt Nam

Giáo dục đạo đức là một trong những mặt giáo dục quan trọng trongmục tiêu giáo dục của nhà trường ở nước ta hiện nay Nó có vai trò quantrọng trong việc hình thành nhân cách của con người - nguồn nhân lực phục

vụ sự phát triển của đất nước Đối với dân tộc Việt Nam: đạo đức là vốn quýcủa con người, cái “đức” là nền tảng, là căn bản của con người Sinh thời Chủtịch Hồ Chí Minh cũng đã dạy: “Người có đức mà không có tài làm việc gìcũng khó Người có tài mà không có đức thì tài cũng thành vô dụng”

Chủ tịch Hồ Chí Minh là người đầu tiên ở nước ta tiếp thu những quanđiểm đạo đức Mác-Lê Nin và thật sự làm một cuộc cách mạng trên lĩnh vựcđạo đức Người gọi đó là đạo đức mới: Đạo đức cách mạng Người coi đạođức là nền tảng của Người cách mạng là: trung với Đảng, hiếu với dân, yêuthương con người, cần, kiệm, liêm, chính…Người là tấm gương sáng về đạođức cách mạng, là mẫu mực kết tinh tất cả những phẩm chất tốt đẹp của conngười Việt Nam với đạo đức Cộng sản cao quý của chủ nghĩa Mác-Lê Nin.Những tư tưởng đạo đức cũng như tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh là bộphận quan trọng trong hệ thống di sản tư tưởng của Người

Trong những năm gần đây vấn đề giáo dục đạo đức được Đảng và Nhànước rất quan tâm chỉ đạo thực hiện và được nhiều nhà nghiên cứu tìm hiểu.Đối với việc nghiên cứu về giáo dục đạo đức và phối hợp các lực lượng giađình, nhà trường và xã hội ở nước ta được các nhà khoa học, các nhà giáo dục

Trang 24

quan tâm và đã có nhiều công trình nghiên cứu về giáo dục đạo đức Tiêubiểu là một số đề tài sau:

Phạm Huy Lê và các cộng sự của ông, trong nghiên cứu đề tài cấp nhànước “Các giá trị truyền thống và con người Việt Nam hiệnnay”(KX.07.02)thuộc chương trình khoa học Công nghệ cấp nhà nước “Conngười Việt Nam-mục tiêu và động lực của sự phát triển kinh tế-xã hội”(KX.07) được thực hiện từ năm 1992-1996 Tác giả đã đề cao vai trò của giáodục đạo đức đối với con người Việt Nam hiện nay

Phạm Minh Hạc và các cộng sự của ông trong cuốn “Vấn đề con ngườitrong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa” đã tổng kết kết quả nghiêncứu của chương trình khoa học công nghệ cấp nhà nước KX.07 xuất bản năm

1996 Cũng tác giả Phạm Minh Hạc trong bài “Giáo dục giá trị truyền thốngcho học sinh, sinh viên” đăng trên tạp chí phát triển giáo dục số 4/1997 đã sắpxếp nhân nghĩa là một trong bốn truyền thống nổi bật trong hệ thống các tácgiá trị truyền thống Việt Nam cần được giáo dục cho thế hệ trẻ

Qua tìm hiểu các công trình nghiên cứu trên cho thấy nội dung củanhững công trình nghiên cứu chủ yếu đề cập đến giáo dục đạo đức và quản lýgiáo dục đạo đức, mà ít có những nghiên cứu về phối hợp nhà trường với lựclượng xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh Vì vậy một vấn đề đượcđặt ra để nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục đạo đức cho họcsinh nói chung và học sinh THPT nói riêng cần phải có biện pháp đổi mớicông tác phối hợp để nâng cao hiệu quả hoạt động này

1.2 Giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông

1.2.1 Đạo đức

1.2.1.1 Khái niệm

Dưới góc độ Triết học, đạo đức được coi là một hình thái của ý thức xãhội Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội, quyết định đạo đức Đây là cách

Trang 25

hiểu khái quát về đạo đức, song dưới góc độ giáo dục đạo đức cách hiểu nàychưa cụ thể.

Dưới góc độ đạo đức học, đạo đức là hệ thống chuẩn mực biểu hiệnthái độ đánh giá quan hệ giữa lợi ích của bản thân với lợi ích của người khác

và của xã hội

Theo quan điểm của học thuyết Mác - Lênin: “Đạo đức là một hình thái

ý thức xã hội có nguồn gốc từ lao động, sản xuất và đời sống cộng đồng xãhội Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội phản ánh và chịu sự chi phối củatồn tại xã hội Vì vậy tồn tại xã hội thay đổi thì ý thức xã hội (đạo đức) cũngthay đổi theo Và như vậy đạo đức xã hội luôn mang tính lịch sử, tính giai cấp

và tính dân tộc”

Sau đây là một số định nghĩa về Đạo đức:

Tác giả Phạm Khắc Chương đã viết: “Đạo đức là một hình thái ý thức

xã hội đặc biệt được phảm ánh dưới dạng nguyên tắc, yêu cầu, chuẩn mựcđiều chỉnh hành vi của con người trong các mối quan hệ giữa con người với

tự nhiên, con người với xã hội, giữa con người với nhau và con người vớichính bản thân mình” [6]

Theo tác giả Trần Hậu Kiêm: “Đạo đức là những phẩm chất, nhân cáchcủa con người, phản ánh ý thức, tình cảm, ý chí, thói quen, hành vi và cáchứng xử của họ trong các mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, với xã hội,giữa bản thân họ với người khác và với chính bản thân mình” [25]

Trong cuốn “Bàn về Giáo dục” có nêu “Đạo đức là một hình thái ý thức

xã hội phản ánh những quan hệ xã hội hiện thực trên cơ sở kinh tế Sự pháttriển của đạo đức xã hội từ thấp đến cao như những nấc thang giá trị về sự vănminh của con người trên cơ sở phát triển của sức sản xuất vật chất thông qua

sự đấu tranh gạn lọc, kế thừa mà nội dung đạo đức ngày càng tiến bộ, phongphú và hoàn thiện hơn”

Trang 26

Mỗi cá nhân là một thành viên của xã hội và bao giờ cũng tồn tại trongmột xã hội nhất định Mọi hoạt động sống của cá nhân luôn diễn ra mối quan

hệ hai chiều với các cá nhân khác với cả xã hội Trong quá trình quan hệ qualại với nhau các cá nhân thường đưa ra những yêu cầu, nguyên tắc, đòi hỏicho mình, cho người khác và cho xã hội nhằm làm cho các mối quan hệ qualại với nhau được diễn ra và đảm bảo lợi ích của các cá nhân tham gia vào cácmối quan hệ đó Những yêu cầu, nguyên tắc, đòi hỏi mà con người tự giácđưa ra và tự giác tuân thủ đó còn được gọi là các chuẩn mực đạo đức

Như vậy, đạo đức là hệ thống những chuẩn mực biểu hiện thái độđánh giá quan hệ giữa lợi ích của bản thân với lợi ích của người khác vàcủa cả xã hội

Những chuẩn mực đạo đức sẽ chi phối và quyết định hành vi, cử chỉcủa cá nhân khi họ tham gia vào các mối quan hệ xã hội Những chuẩn mựcđạo đức chính là những chỉ bảo, gợi ý cho con người nên làm gì, không nênlàm gì, nên tỏ thái độ như thế nào Các chuẩn mực đạo đức bao giờ cũng thểhiện quan niệm cái thiện, cái ác, lòng nhân ái, nghĩa vụ, lương tâm, hạnhphúc, danh dự, lòng tự trọng

Đạo đức của một xã hội nhất định biểu thị cụ thể thành một hệ thốngchuẩn mực đạo đức tương ứng của tất cả các nội dung nói trên, tạo thành ýthức đạo đức của một xã hội nhất định, phản ảnh một tồn tại nhất định Ý thứcđạo đức thay đổi tùy theo hình thái kinh tế-xã hội và chế độ chính trị-xã hộikhác nhau vì tồn tại xã hội bao giờ cũng quy định ý thức xã hội Tuy nhiên,trong đạo đức của các chế độ chính trị-xã hội khác nhau cũng có một số vấn

đề đao đức giống nhau, như lòng nhân ái, tính tự trọng, khiêm tốn, lễđộ, Nhưng trong lĩnh vực đạo đức căn bản là “xã hội nào thì đạo đức ấy”.Đạo đức của xã hội ta là đạo đức XHCN Điểm đặc trưng của nền đạo đứcXHCN là được xây dựng trên nền tảng công bằng, không có người bóc lột,

Trang 27

trên nền tảng kết hợp thỏa đáng giữa lợi ích cá nhân với lợi ích xã hội, lợi íchtập thể với lợi ích nhà nước.

1.2.1.2 Vai trò

Đạo đức có vai trò rất lớn trong đời sống xã hội, trong đời sống của conngười, đạo đức là vấn đề thường xuyên được đặt ra và giải quyết nhằm đảmbảo cho cá nhân và cộng đồng tồn tại phát triển Sống trong xã hội, người ta aicũng phải suy nghĩ về những vấn đề đạo đức để tìm ra những con đường, cáchthức và phương tiện hoạt động nhằm kết hợp lợi ích của mình và cộng đồng,

từ đó bảo đảm cho sự tồn tại, phát triển của chính mình và cộng đồng

Trong sự vận động phát triển của xã hội loài người suy cho cùng nhân

tố kinh tế là cái chủ yếu quyết định Tuy nhiên, nếu tuyệt đối hóa cái “chủyếu” này thành cái “duy nhất” thì sẽ dẫn tư duy và hành động đến những lầmlạc đáng tiếc Sự tiến bộ của xã hội, sự phát triển của xã hội không thể thiếuvai trò của đạo đức Và khi xã hội loài người có giai cấp, có áp bức, có bấtcông, chiến đấu cho cái thiện đẩy lùi cái ác đã trở thành ước mơ, khát vọng,

đã trở thành chất men, thành động lực kích thích, cổ vũ nhân loại vượt lên,xốc lên Đạo đức đã trở thành mục tiêu đồng thời cũng là động lực để pháttriển xã hội

Vai trò của đạo đức còn được biểu hiện thông qua các chức năng cơbản của đạo đức: Chức năng điều chỉnh hành vi, chức năng giáo dục, chứcnăng nhận thức

Ngày nay để xây dựng xã hội mới, chúng ta đang cần có những conngười mới Những con người phát triển toàn diện cả đức và tài Tuy nhiên,cần chú ý trong quan hệ giữa đức và tài hôm nay, Chủ tịch Hồ Chí Minh luônluôn lưu ý, nhắc nhở chúng ta phải coi trọng cả tài và đức nhưng phải lấy đức

là gốc Bởi lẽ tài năng chỉ có thể phát triển lâu bền trên nền của đức và tàinăng chỉ có thể hướng thiện trên gốc của đức

Trang 28

Lịch sử xã hội loài người đã khẳng định tầm quan trọng của đạo đứctrong quá trình tổ chức thiết lập, duy trì trật tự, ổn định và phát triển xã hội.Tùy theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội mà sự tác động của đạo đức đến

cá nhân và xã hội có khác nhau Vai trò của đạo đức được thể hiện:

Đạo đức là một trong những phương thức cơ bản để điều chỉnh hành vicon người, một sự điều chỉnh hoàn toàn tự nguyện, tự giác, không vụ lợi trongmột phạm vi rộng lớn

Đạo đức góp phần nhân đạo hóa con người và xã hội loài người, giúpcon người sống thiện, sống có ích

Đạo đức thể hiện bản sắc dân tộc trong quan hệ quốc tế, là cơ sở để mởrộng giao lưu giữa các giá trị văn hóa của dân tộc, quốc gia với các dân tộc,quốc gia khác

Đạo đức góp phần giữ vững ổn định chính trị - xã hội, qua đó thúc đẩy

sự phát triển kinh tế - xã hội

1.2.1.2 Chuẩn mực đạo đức

Chuẩn mực đạo đức là một hệ thống các nguyên tắc có ảnh hưởng chiphối hành vi đạo đức được chấp nhận bởi xã hội Chúng là hệ thống cácphương pháp, cách thức thực hiện một việc gì đó theo một quy tắc chính thứcđược chấp nhận rộng rãi và có tác dụng điều chỉnh hành vi xã hội của một cánhân, nhóm người hay xã hội

Chuẩn mực đạo đức phản ánh những kết quả nghiên cứu về bản chất tựnhiên của đạo đức, luân lý, nhân cách, về sự lựa chọn về mặt đạo đức của conngười, về cách thể hiện triết lý đạo đức Chuẩn mực đạo đức thường được thểhiện thành những quy tắc hay chuẩn mực hành vi của các thành viên một xãhội, nhóm cá nhân, tổ chức chuyên môn, nghề nghiệp Khi đó, chuẩn mực đạođức chính là tiêu chuẩn hành vi đạo đức của tổ chức Đây là hình thức vậndụng phổ biến nhất của các chuẩn mực đạo đức trong thực tiễn

Trang 29

Chuẩn mực đạo đức là các giá trị, triết lý hành động được chắt lọc từcác chuẩn mực luân lý vận dụng trong những hoàn cảnh nhất định cho mộtphạm vi hẹp hơn các đối tượng và mối quan hệ Chuẩn mực đạo đức khôngphải là chuẩn mực bắt buộc về mặt xã hội Tuy vậy, chúng cũng chứa đựngmột chút yếu tố “bắt buộc” đối với những thành viên của tổ chức Việc ápdụng những quy tắc trong chuẩn mực đạo đức đối với các cá nhân, nhóm cánhân hay nhóm xã hội khác nhau có thể không giống nhau xét từ góc độ yêucầu về mức tính nghiêm ngặt và chi tiết

Theo tác giả Phạm Minh Hạc thì chuẩn mực đạo đức của con ngườiViệt Nam thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa có thể xác định (một cáchtương đối) thành 5 nhóm, phản ánh các mối quan hệ chính mà con người phảigiải quyết

- Nhóm chuẩn mực đạo đức thể hiện nhận thức tư tưởng chính trị (lýtưởng sống của cá nhân phù hợp với yêu cầu đạo đức xã hội) như: có lý tưởngXHCN, yêu quê hương, đất nước, tự cường, tự hào dân tộc, tin tưởng vàoĐảng và Nhà nước, tôn trọng và thực hiện tốt pháp luật

- Nhóm chuẩn mực đạo đức hướng vào sự tự hoàn thiện bản thân như:

tự trọng, tự tin, tự lập, giản dị, tiết kiệm, trung thành, siêng năng, hướng thiện,biết kiềm chế, biết hối hận, có kế hoạch tự hoàn thiện

- Nhóm chuẩn mực đạo đức thể hiện quan hệ với mọi người và dân tộckhác: nhân nghĩa (biết ơn tổ tiên, cha mẹ, thầy cô, người có công với dân vớinước), khoan dung, vị tha, khiêm tốn, hợp tác, bình đẳng, lễ độ (lịch sự, tếnhị), tôn trọng mọi người, thủy chung, giữ chữ tín

- Nhóm chuẩn mực đạo đức thể hiện quan hệ đối với công việc: đó làtrách nhiệm cao, tận tuỵ, có lương tâm, tôn trọng tri thức, tôn trọng pháp luật,tôn trọng lẽ phải, kỉ luật, tự giác, năng động, sáng tạo, thích ứng, tích cực,dũng cảm, liêm khiết

Trang 30

- Nhóm chuẩn mực đạo đức liên quan đến xây dựng môi trường sống(môi trường tự nhiên, môi trường văn hóa xã hội) như: xây dựng hạnh phúcgia đình, tự giác, quan tâm, tham gia giữ gìn bảo vệ tài nguyên, môi trường tựnhiên, xây dựng xã hội dân chủ, bình đẳng, văn minh, bảo vệ hòa bình, chốnghành vi khủng bố chống những hành vi gây tác hại đến con người (tệ nạn xãhội, bệnh tật, đói nghèo), bảo vệ và phát huy truyền thống di sản văn hóa củadân tộc và nhân loại [19] Thông tư chuẩn đầu ra của học sinh THPT nêu rõcần đạt những phẩm chất sau;

Yêu gia đình, quê hương, đất nước: Yêu mến, quan tâm, giúp đỡ các

thành viên gia đình; tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ;

có ý thức tìm hiểu và thực hiện trách nhiệm của thành viên trong gia đình.Tôntrọng, giữ gìn và nhắc nhở các bạn cùng giữ gìn di sản văn hóa của quêhương, đất nước.Tin yêu đất nước Việt Nam; có ý thức tìm hiểu các truyềnthống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam

Nhân ái, khoan dung: Yêu thương con người; sẵn sàng giúp đỡ mọi

người và tham gia các hoạt động xã hội vì con người.Tôn trọng sự khác biệtcủa mọi người; đánh giá được tính cách độc đáo của mỗi người trong gia đìnhmình; giúp đỡ bạn bè nhận ra và sửa chữa lỗi lầm Sẵn sàng tham gia ngănchặn các hành vi bạo lực học đường; không dung túng các hành vi bạo lực.Tôn trọng các dân tộc, các quốc gia và các nền văn hóa trên thế giới

Trung thực, tự trọng, chí công vô tư: Trung thực trong học tập và trong

cuộc sống; nhận xét được tính trung thực trong các hành vi của bản thân vàngười khác; phê phán, lên án các hành vi thiếu trung thực trong học tập, trongcuộc sống Tự trọng trong giao tiếp, nếp sống, quan hệ với mọi người và trongthực hiện nhiệm vụ của bản thân; phê phán những hành vi thiếu tự trọng Có ýthức giải quyết công việc theo lẽ phải, xuất phát từ lợi ích chung và đặt lợi ích

Trang 31

chung lên trên lợi ích cá nhân; phê phán những hành động vụ lợi cá nhân,thiếu công bằng trong giải quyết công việc.

Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó: Tự giải quyết, tự làm

những công việc hàng ngày của bản thân trong học tập, lao động và sinh hoạt;chủ động, tích cực học hỏi bạn bè và những người xung quanh về lối sống tựlập; phê phán những hành vi sống dựa dẫm, ỷ lại Tin ở bản thân mình, khôngdao động; tham gia giúp đỡ những bạn bè còn thiếu tự tin; phê phán các hànhđộng a dua, dao động.Làm chủ được bản thân trong học tập, trong sinh hoạt;

có ý thức rèn luyện tính tự chủ; phê phán những hành vi trốn tránh tráchnhiệm, đổ lỗi cho người khác.Xác định được thuận lợi, khó khăn trong họctập, trong cuộc sống của bản thân; biết lập và thực hiện kế hoạch vượt quakhó khăn của chính mình cũng như khi giúp đỡ bạn bè; phê phán những hành

vi ngại khó, thiếu ý chí vươn lên

Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên: Tự đối chiếu bản thân với các giá trị đạo đức xã hội; có ý

thức tự hoàn thiện bản thân.Có thói quen xây dựng và thực hiện kế hoạch họctập; hình thành ý thức lựa chọn nghề nghiệp tương lai cho bản thân Có thóiquen tự lập, tự chăm sóc, rèn luyện thân thể.Sẵn sàng tham gia các hoạt độngtập thể, hoạt động xã hội; sống nhân nghĩa, hòa nhập, hợp tác với mọi người

xung quanh Quan tâm đến những sự kiện chính trị, thời sự nổi bật ở địa

phương và trong nước; sẵn sàng tham gia các hoạt động phù hợp với khả năng

để góp phần xây dựng quê hương, đất nước Có ý thức tìm hiểu trách nhiệm

của HS trong tham gia giải quyết những vấn đề cấp thiết của nhân loại; sẵnsàng tham gia các hoạt động phù hợp với khả năng của bản thân góp phần giải

quyết một số vấn đề cấp thiết của nhân loại Sống hòa hợp với thiên nhiên, thể

hiện tình yêu đối với thiên nhiên; có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các

Trang 32

hoạt động tuyên truyền, chăm sóc, bảo vệ thiên nhiên; lên án những hành viphá hoại thiên nhiên

Thực hiện nghĩa vụ đạo đức tôn trọng, chấp hành kỷ luật, pháp luật:Coi trọng và thực hiện nghĩa vụ đạo đức trong học tập và trong cuộc sống;phân biệt được hành vi vi phạm đạo đức và hành vi trái với quy định của kỷluật, pháp luật.Tìm hiểu và chấp hành những quy định chung của cộng đồng;phê phán những hành vi vi phạm kỷ luật.Tôn trọng pháp luật và có ý thức xử

sự theo quy định của pháp luật; phê phán những hành vi trái quy định củapháp luật

1.2.2 Giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông

1.2.2.1 Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh trung học phổ thông

Lứa tuổi học sinh THPT bao gồm những em có độ tuổi từ 16 - 18 tuổi

Đó là những em đang theo học từ lớp 10 đến lớp 12 ở trường THPT Lứa tuổinày còn gọi là lứa tuổi thiếu niên và nó có một vị trí đặc biệt trong quá trìnhphát triển của trẻ em Tuổi thiếu niên có vị trí đặc biệt quan trọng trong quátrình phát triển của cả đời người, được thể hiện ở những điểm sau:

Thứ nhất: Đây là thời kỳ quá độ từ tuổi thơ sang tuổi trường thành, thời

kỳ trẻ ờ "ngã ba đường " của sự phát triển Trong đó có rất nhiều khả năng,nhiều phương án, nhiều con đường để mỗi trẻ em trở thành một cá nhân.Trong thời kỳ này, nếu sự phát triển được định hướng đúng, được tạo thuậnlợi thì trẻ em sẽ trở thành cá nhân thành đạt, công dân tốt Ngược lại, nếukhông được định hướng đúng, bị tác động bởi các yếu tố tiêu cực thì sẽ xuấthiện hàng loạt nguy cơ dẫn trẻ em đến bến bờ của sự phát triển lệch lạc vềnhận thức, thái độ, hành vi và nhân cách

Thứ hai: Thời kỳ mà tính tích cực xã hội của trẻ em được phát triểnmạnh mẽ, đặc biệt trong việc thiết lập các quan hệ bình đẳng với người lớn và

Trang 33

bạn ngang hàng, trong việc lĩnh hội các chuẩn mực và giá trị xã hội, thiết kếtương lai của mình và những kế hoạch hành động cá nhân tương ứng.

Thứ ba: Trong suốt thời kỳ tuổi thiếu niên đều diễn ra sự cấu tạo lại, cải

tổ lại, hình thành các cẩu trúc mới về thể chất, sinh lý, về hoạt động, tương tác

xã hội và tâm lý, nhân cách, xuất hiện những yếu tổ mới của sự trưởng thành

Từ đó hình thành cơ sở nền tảng và vạch chiều hướng cho sự trưởng thànhthực thụ của cá nhân, tạo nên đặc thù riêng của lứa tuổi

Thứ tư: Tuổi thiếu niên là giai đoạn khó khăn, phức tạp và đầy mâuthuẫn trong quá trình phát triển

Sự phát triển thế chất của học sinh trung học phổ thông

Sự phát triển cơ thể thiếu niên rất nhanh, mạnh mẽ, quyết liệt nhưngkhông cân đối, đặc biệt xem xét những thay đổi về hệ thống thần kinh, liênquan đến nhận thức của thiếu niên và sự trưởng thành về mặt sinh dục, yếu tốquan trọng nhất của sự phát triển cơ thể của thiếu niên

Sự phát triển giao tiếp của học sinh trung học phổ thông

Giao tiếp là hoạt động chủ đạo ở lứa tuổi học sinh THPT Lứa tuổi này

có những thay đổi rất cơ bản trong giao tiếp của các em với người lớn và vớibạn ngang hàng Nét đặc trưng trong giao tiếp của học sinh THPT với ngườilớn là sự cải tổ lại kiểu quan hệ giữa người lớn với trẻ em có ở tuổi nhi đồng,hình thành kiểu quan hệ đặc trưng của tuổi thiếu niên và đặt cơ sở cho việcthiết lập quan hệ của ngưòi lớn với người lớn trong các giai đoạn tiếp theo.Trong giao tiếp với người lớn có thể nảy sinh những khó khăn, xung đột dothiếu niên chưa xác định đầy đủ giữa mong muốn về vị trí và khả năng củamình Trong giao tiếp, thiếu niên định hướng đến bạn rất mạnh mẽ Giao tiếpvới bạn chiếm vị trí quan trọng trong đời sống và có ý nghĩa thiết thực đối với

sự phát triển nhân cách của thiếu niên Khác với giao tiếp với người lớn, giao

Trang 34

tiếp của thiếu niên với bạn ngang hàng là hệ thống bình đẳng và mang đặctrưng của quan hệ xã hội giữa các cá nhân độc lập.

Sự phát triển nhận thức của học sinh trung học phổ thông

Đặc điểm đặc trưng trong sự phát triển cấu trúc nhận thức của học sinhTHPT là sự hình thành và phát triển các tri thức lí luận, gắn với các mệnh đề.Các quá trình nhận thúc tri giác, chú ý, trí nhớ, tư duy, tưởng tượng ở họcsinh THPT đều phát triển mạnh, đặc biệt sự phát triển của tư duy hình tượng

và tư duy trừu tượng

Sự phát triển nhân cách học sinh trung học phổ thông

Ở lứa tuổi học sinh THPT đang diễn ra sự phát triển mạnh mẽ của tự ýthức, đặc biệt của tự giáo dục Bởi vậy kể từ tuổi này, các em không những làkhách thể mà còn là chủ thể của giáo dục Đồng thời đạo đức của học sinhTHPT cũng được phát triển mạnh, đặc biệt về nhận thức đạo đức và các chuẩnmục hành vi ứng xử

1.2.2.2 Khái niệm giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông

Giáo dục đạo đức có tầm quan trọng to lớn đối với sự nghiệp giáo dục đào tạo và đối với toàn xã hội

-Giáo dục đạo đức góp phần quan trọng vào sự phát triển nhân cách conngười, có vai trò tạo dựng sự ổn định trật tự lâu dài của xã hội, thiết lập cácquan hệ tốt đẹp trong cộng đồng Bất kì một xã hội nào cũng cần sự ổn định,

nó là tiền đề, là cơ sở để xã hội phát triển bền vững Giáo dục đạo đức chính

là bảo đảm cho sự ổn định lâu dài của xã hội Xã hội là sự liên kết của nhiều

cá nhân Nếu cá nhân nào cũng có lí tưởng cao đẹp, lối sống phù hợp với xãhội, biết bổn phận của mình, có đạo đức tốt, được hình thành qua công tácgiáo dục đạo đức ở trong và ngoài nhà trường thì nề nếp, kỉ cương sẽ đượcduy trì tốt hơn, xã hội sẽ phát triển êm đềm, tốt đẹp hơn

Những người làm công tác giáo dục đều truyền thụ cho các thế hệ học

Trang 35

sinh phải có hệ thống lập trường chính trị, quan điểm, thế giới quan của chủnghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, chính sách của Đảng,của Nhà nước và các phẩm chất đạo đức Xã hội chủ nghĩa; giáo dục và đàotạo học sinh trở thành người xây dựng chủ nghĩa xã hội vừa có đạo đức, vừa

có tài, vừa có sức khỏe

Việc giáo dục đạo đức cho học sinh THPT là rất cần thiết và vô cùngquan trọng, đặc biệt là trong nhà trường (tiên học lễ, hậu học văn) Thông quacông tác giáo dục đạo đức cho học sinh THPT có thể thúc đẩy quá trình hoànthành tốt các nhiệm vụ giáo dục khác trong nhà trường, đồng thời thúc đẩy sựphát triển lành mạnh về tâm sinh lí của học sinh Giáo dục đạo đức giúp chothế hệ trẻ có được lòng tự hào, niềm tin, sức mạnh để vượt qua khó khăn, đápứng yêu cầu thực tiễn Trước xu thế hội nhập phát triển của thế giới hiện đại,giáo dục đạo đức lại càng có ý nghĩa quan trọng trong việc định hướng cuộcsống, lựa chọn giá trị của học sinh THPT

Giáo dục đạo đức (GDĐĐ) là quá trình hình thành cho con ngườinhững quan điểm cơ bản nhất, chuẩn mực đạo đức cơ bản của xã hội Nhờ đócon người có khả năng lựa chọn, đánh giá đúng đắn các hiện tượng đạo đức

xã hội cũng như tự đánh giá suy nghĩ về hành vi của bản thân mình, vì thế,công tác giáo dục đạo đức sẽ góp phần vào việc hình thành, phát triển nhâncách con người mới phù hợp với từng giai đoạn phát triển

Theo tác giả Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt cho rằng: “Giáo dục đạođức là quá trình biến các chuẩn mực đạo đức, từ những đòi hỏi bên ngoài của

xã hội đối với cá nhân thành những đòi hỏi bên trong của bản thân, thànhniềm tin, nhu cầu, thói quen của người được giáo dục”[23]

Theo tác giả Trần Thị Tuyết Oanh cho rằng: “Giáo dục đạo đức là hoạtđộng của nhà giáo dục dựa theo yêu cầu xã hội, tác động có hệ thống lênngười được giáo dục một cách có mục đích và có kế hoạch để bồi dưỡng

Trang 36

những phẩm chất tư tưởng mà nhà giáo dục kì vọng, chuyển hóa những quanđiểm, yêu cầu và ý thức xã hội có liên quan thành phẩm chất đạo đức tư tưởngcủa mỗi cá nhân”[26].

Giáo dục đạo đức (GDĐĐ) cho học sinh trong trường THPT là một bộphận của quá trình giáo dục tổng thể, có mối quan hệ biện chứng với các quátrình bộ phận khác như giáo dục trí tuệ, giáo dục thẩm mỹ, giáo dục thể chất,giáo dục lao động, giáo dục hướng nghiệp giúp cho học sinh hình thành vàphát triển nhân một cách toàn diện

1.2.2.3 Mục tiêu giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông

Giáo dục đạo đức chính là một trong những phương pháp giáo dụcnhằm nâng cao đạo đức, trách nhiệm cũng như kỹ năng sống, ứng xử cầnthiết cho học sinh, giáo dục đạo đức sớm cho học sinh cũng là một công việcquan trọng làm giảm tình trạng bạo lực học đường, phạm pháp ở tuổi thànhniên và quan trọng hơn cả là giúp cho các em trở thành một học sinh tốt, côngdân tốt của xã hội

- Mục tiêu giáo dục đạo đức: là giúp cho mỗi cá nhân có được nhận

thức đúng về các giá trị đạo đức, biết hành động theo lẽ phải, công bằng vànhân đạo, biết sống vì mọi người, vì gia đình, vì sự tiến bộ của xã hội và phồnvinh của đất nước

- Về nhận thức: Cung cấp cho học sinh những tri thức cơ bản về các

phẩm chất đạo đức và những chuẩn mực đạo đức Giúp cho học sinh có nhậnthức đúng đắn về bản chất, nội dung các chuẩn mực đạo đức của con ngườiViệt Nam trong thời kì mới phù hợp với yêu cầu phát triển của đất nước Trên

cơ sở đó giúp các em hình thành niềm tin đạo đức và nhân cách sống

- Về thái độ tình cảm: Giúp học sinh có thái độ đúng đắn với các qui

phạm đạo đức, có tình cảm và lòng biết ơn sâu sắc đối với các thế hệ cha anh

đã hi sinh vì độc lập dân tộc tự do của Tổ Quốc Khơi dậy ở học sinh những

Trang 37

cảm xúc đối với những hiện thực xung quanh làm cho chúng biết yêu, biếtghét và có thái độ rõ ràng đối với các hiện tượng đạo đức, phi đạo đức trong

xã hội, có thái độ đúng đắn về hành vi đạo đức của bản thân và xã hội

- Về hành vi: Mỗi cá nhân có hành vi phù hợp với các chuẩn mực đạo

đức, có quan hệ xã hội lành mạnh trong sáng, tích cực làm điều thiện, tránhđiều ác làm tổn thương đến vật chất và tinh thần của cá nhân và xã hội vìmục đích động cơ “ích kỉ hại nhân”

1.2.2.4 Nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông

Giáo dục đạo đức cho học sinh THPT là làm cho các em có được nhậnthức sâu sắc, đầy đủ và có kiến thức về các phẩm chất đạo đức, có ý thức, tìnhcảm và các hành vi, thói quen đạo đức Những chuẩn mực đạo đức cần giáo dụccho HSTHPT bao gồm

- Nhóm chuẩn mực đạo đức hướng vào sự tự hoàn thiện bản thân như cólòng tự trọng, tự tin, tự lập, sống giản dị, tiết kiệm, trung thành, siêng năng, biếtkiềm chế, biết hối hận

- Nhóm chuẩn mực đạo đức thể hiện quan hệ với mọi người và dân tộckhác: có lòng nhân nghĩa, hiếu lễ, khoan dung, vị tha, hợp tác, bình đẳng, lễ

độ, tôn trọng với mọi người, thủy chung, giữ chữ tín

- Nhóm chuẩn mực đạo đức thể hiện quan hệ đối với công việc đó là:

có tinh thần trách nhiệm cao, có lương tâm, tôn trọng pháp luật, lẽ phải, dũngcảm, liêm khiết, chí công vô tư

- Nhóm chuẩn mực liên quan đến xây dựng môi trường sống (môitrường tự nhiên, môi trường văn hóa - xã hội) như: xây dựng gia đình ấm lo,hạnh phúc, giữ gìn bảo vệ tài nguyên, môi trường tự nhiên, xây dựng xã hộidân chủ bình đẳng… Mặt khác, có ý thức chống lại những hành vi gây hạiđến con người và môi trường sống, biết bảo vệ hòa bình, bảo vệ và phát huy

Trang 38

truyền thống, di sản văn hóa của dân tộc và của nhân loại.

Phong Thổ là một huyện vùng cao biên giới người dân sinh sống chủyếu ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, đời sống kinh tế - xã hội còn nhiều khókhăn, trình độ dân trí còn hạn chế Đây cũng là những nơi mà các thế lực thùđịch và bọn phản động đang ráo riết “chĩa mũi dùi” nhằm thực hiện chiếnlược “diễn biến hòa bình”, trong đó, giới trẻ là một trong những đối tượngđược chúng đặc biệt quan tâm Chính vì vậy việc giúp học sinh dân tộc thiểu

số cần phải có kĩ năng, chuẩn mực nữa là tự phòng, chống “tự diễn biến”, “tựchuyển hóa”, ngăn chặn, đẩy lùi các biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị,đạo đức, lối sống là hết sức quan trọng và cấp thiết

Cùng với đó việc phối hợp trường học và cơ quan của huyện cùng tìmgiải pháp nâng cao chất lượng thanh niên, học sinh nổi bật là phong trào đoàncủa nhà trường và các cơ quan từ đó thu hút đông đảo đoàn viên, thanh niêntham gia, tạo không khí thu đua lành mạnh, vui tươi, sôi nổi Mặt khác, các

em học sinh cũng được các cấp chính quyền tạo mọi điều kiện để học hỏi, rènluyện, hun đúc bản lĩnh chính trị vững vàng, sống có mục tiêu, lý tưởng, cótinh thần cống hiến, phát huy sức trẻ, năng động, sáng tạo, vững vàng trongcuộc sống… Đó chính là những “liều thuốc” quan trọng để giúp mỗi thanhniên trong cộng đồng dân tộc thiểu số nói riêng nói riêng, các em học sinh cấpTHPt trong huyện nói chung tăng cường sức đề kháng, chống lại sự suy thoái;

“tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong bản thân mình, vô hiệu hóa mọi âmmưu của kẻ xấu

1.2.2.5 Phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông

Với ảnh hưởng của mặt trái nền kinh tế thị trường cộng với nhữngluồng tư tưởng, văn hóa lệch lạc, sự phát triển tràn lan khó kiểm soát các nộidung không lành mạnh của hệ thống thông tin điện tử đặc biệt là mạng

Trang 39

internet, các trò chơi bạo lực cùng với sự quan tâm, giáo dục chưa đầy đủ,đúng mực của gia đình, chương trình, nội dung giáo dục trong nhà trườngchưa thực sự đồng bộ, giáo dục toàn diện, kỹ năng sống cho học sinh cònthiếu, quá trình đầu mối, kết hợp các lực lượng giữa nhà trường, gia đình, các

cơ quan chức năng còn chưa đi vào thực chất thậm chí quá trình xử lý họcsinh sai phạm chưa đúng… tất cả đều có thể ảnh hưởng tới nhiệm vụ giáo dụcđạo đức học sinh

Phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh là cách thức tác động củanhà giáo dục lên đối tượng được giáo dục để hình thành cho họ những phẩmchất đạo đức cần thiết Có nhiều phương thức giáo dục đạo đức khác nhaunhưng có thể chia thành ba nhóm chính:

Một là, phải không ngừng đổi mới phương pháp giáo dục đạo đức.Giáo dục đạo đức cho học sinh là một công việc khó, đòi hỏi phải có hìnhthức giáo dục rất phong phú và đa dạng, đổi mới để lôi cuốn học sinh, giúpcác em thấm sâu những điều được truyền đạt, đây cũng chính là quá trình giáodục hàng tuần cho học sinh Ngoài nội dung chính là nhận xét, tuyên dươngkhen thưởng hoặc phê bình các tập thể, cá nhân đã thực hiện tốt hoặc chưa tốttrong tuần Rút kinh nghiệm những mặt làm được, những tồn tại, biện phápgiải quyết và phổ biến kế hoạch, nhiệm vụ của tuần tiếp theo, sinh hoạt dưới

cờ còn là một diễn đàn thuận lợi để làm nhiệm vụ giáo dục đạo đức, nhâncách học sinh

Thứ hai là tổ chức nhiều chương trình, diễn đàn cho học sinh hay gọi làphương pháp tổ chức hoạt động Cần phải thường xuyên đổi mới nội dung vàhình thức giáo dục ngoài giờ để hấp dẫn được học sinh, tổ chức nhiều chươngtrình, diễn đàn phù hợp với học sinh, không cứng nhắc và hình thức, giúp chohọc sinh hào hứng bước vào tuần học mới Để làm được như vậy cần rấtnhiều yếu tố: trang phục phải mô phạm, giọng người truyền đạt phải hấp dẫn,

Trang 40

nội dung phải sinh động (lồng ghép những bài học kỹ năng sống, câu chuyệnlịch sử, đạo đức, trao đổi trực tiếp ý kiến, lồng ghép văn nghệ, hoạt cảnh dohọc sinh tự đóng…) các nội dung này phải linh hoạt, phù hợp với thời gian vàcác nội dung khác của chương trình, được chuẩn bị kĩ về nội dung, nếu lặp đilặp lại sẽ không có hiệu quả.

Thứ ba là cần có nghệ thuật giáo dục Việc giáo dục đạo đức cho họcsinh không chỉ dừng lại ở lựa chọn nội dung, cách thức giáo dục mà còn ởnghệ thuật giáo dục, nhằm tạo ra ở các em niềm hứng khởi và xúc cảm khitiếp thu các nội dung đạo đức Để làm được điều đó, nhà trường cần phải lồngghép một cách khéo léo hoặc lựa chọn nội dung phù hợp, hấp dẫn trong cáchoạt động ngoại khoá, văn nghệ, thể dục thể thao

Phương pháp giáo dục đạo đức rất đa dạng, phong phú Nhà giáo dụccần vận dụng linh hoạt các phương pháp đó cho phù hợp với mục đích, vớitừng đối tượng giáo dục và tình huống cụ thể

1.2.2.6 Hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông

Hình thức giáo dục đạo đức phải được đổi mới theo hướng linh hoạt,phù hợp, hiệu quả theo từng đối tượng, từng nhóm lớp, cá nhân trong và ngoàinhà trường Tăng cường các hoạt động sinh hoạt tập thể, thực hành, rèn kỹnăng sống để học sinh tự hoàn thiện bản thân mình

Thông qua việc dạy học các bộ môn khoa học cơ bản làm cho đốitượng được giáo dục tự giác chiếm lĩnh một cách có hệ thống những kháiniệm đạo đức Các môn khoa học xã hội và nhân văn như: Văn học, lịch sử,giáo dục công dân có nền tảng to lớn trong việc giáo dục đạo đức cho ngườihọc, khơi dậy lòng tự hào dân tộc Việt Nam, học sinh hiểu được truyền thống,

ý chí tự lực, tự cường của dân tộc Các môn khoa học tự nhiên cũng góp phầngiáo dục đạo đức, nó có tác động giúp người học hình thành thế giới quan duyvật biện chứng, những phẩm chất xã hội như: con đường tư duy hợp lý, tác

Ngày đăng: 06/07/2020, 20:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban chấp hành Trung ương khóa XI(2013), Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, Ban chấp hành theo Nghị quyết số 29-NQ/TW Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới căn bản, toàn diệngiáo dục và đào tạo
Tác giả: Ban chấp hành Trung ương khóa XI
Năm: 2013
2. Bộ giáo dục và đào tạo(2010), Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giáo dục đạo đức, lối sống, phòng chống tội phạm, bạo lực trong học sinh phổ thông, Kỷ yếu hội thảo khoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giáodục đạo đức, lối sống, phòng chống tội phạm, bạo lực trong học sinh phổthông
Tác giả: Bộ giáo dục và đào tạo
Năm: 2010
3. Lê Thị Bừng(1998), Gia đình-Trường học đầu tiên của lòng nhân ái, NXb Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gia đình-Trường học đầu tiên của lòng nhân ái
Tác giả: Lê Thị Bừng
Năm: 1998
4. Phạm Khắc Chương(2005), Làm thế nào khai sáng và phát triển trí tuệ cho trẻ trong gia đình, Nxb Thanh niên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Làm thế nào khai sáng và phát triển trí tuệ chotrẻ trong gia đình
Tác giả: Phạm Khắc Chương
Nhà XB: Nxb Thanh niên
Năm: 2005
5. Phạm Khắc Chương(1998), JA. Coomenxki- Ông tổ của nền sư phạm cận đại, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: JA. Coomenxki- Ông tổ của nền sư phạm cậnđại
Tác giả: Phạm Khắc Chương
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
6. Phạm Khắc Chương(2001), Rèn luyện đạo đức và ý thức công dân, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rèn luyện đạo đức và ý thức công dân
Tác giả: Phạm Khắc Chương
Nhà XB: NXBGiáo dục
Năm: 2001
7. Phạm Khắc Chương- Nguyễn Thị Yến Phương(2005), Đạo đức học, NXB ĐHSP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đạo đức học
Tác giả: Phạm Khắc Chương- Nguyễn Thị Yến Phương
Nhà XB: NXBĐHSP
Năm: 2005
8. Võ Thị Cúc(1997), Văn hóa gia đình với việc hình thành và phát triển tâm lý trẻ em, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa gia đình với việc hình thành và phát triển tâmlý trẻ em
Tác giả: Võ Thị Cúc
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 1997
9. Bùi Ngọc Diệp(2008), Tăng cường mối quan hệ gia đình, nhà trường và xã hội, thúc đẩy xã hội hóa giáo dục. NXB Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Tăng cường mối quan hệ gia đình, nhà trường và xãhội, thúc đẩy xã hội hóa giáo dục
Tác giả: Bùi Ngọc Diệp
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm Hà Nội
Năm: 2008
10. Nguyễn Xuân Đàm, Tăng cường giáo dục tư tưởng, chính trị, đạo đức cho học sinh phổ thông, Tạp chí NCGD số 6/1983 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường giáo dục tư tưởng, chính trị, đạo đứccho học sinh phổ thông
11. Đảng cộng sản Việt Nam(2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lầnthứ X
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Năm: 2006
12. Hồ Ngọc Đại(2010). Kính gửi các bậc cha mẹ. Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kính gửi các bậc cha mẹ
Tác giả: Hồ Ngọc Đại
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2010
13. Ginott.Haim.G(2001), ứng xử giữa cha mẹ và con cái tuổi mới lớn , Nxb Phụ nữ Sách, tạp chí
Tiêu đề: ứng xử giữa cha mẹ và con cái tuổi mới lớn
Tác giả: Ginott.Haim.G
Nhà XB: NxbPhụ nữ
Năm: 2001
14. Trần Văn Giàu(1993), Tinh thần truyền thống của dân tộc Việt Nam, Nxb TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tinh thần truyền thống của dân tộc Việt Nam
Tác giả: Trần Văn Giàu
Nhà XB: NxbTP Hồ Chí Minh
Năm: 1993
15. Dương Thị Diệu Hoa(Chủ biên)(2007), Tâm lý học phát triển, Nxb Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học phát triển
Tác giả: Dương Thị Diệu Hoa(Chủ biên)
Nhà XB: Nxb Đạihọc sư phạm Hà Nội
Năm: 2007
16. Đặng Xuân Hải(2003), Giáo dục trong mối quan hệ với cộng đồng xã hội, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục trong mối quan hệ với cộng đồng xã hội
Tác giả: Đặng Xuân Hải
Năm: 2003
17. Lê Văn Hảo(2001), Quan hệ cha mẹ-con cái là thanh niên: Bất đồng và ứng xử, tạp chí Tâm lý học, Số 7, tháng 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan hệ cha mẹ-con cái là thanh niên: Bất đồng vàứng xử
Tác giả: Lê Văn Hảo
Năm: 2001
18. Nguyễn Thị Thu Hiền, Trần Thu Nguyệt(2004). 256 vấn đề đúng sai trong giáo dục con cái, NXB Thanh Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: ). 256 vấn đề đúng saitrong giáo dục con cái
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hiền, Trần Thu Nguyệt
Nhà XB: NXB Thanh Hóa
Năm: 2004
19. Phạm Minh Hạc(2007), Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ 21, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ 21
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2007
20. Lê Văn Hồng-Lê Ngọc Lan(1998), Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sưphạm
Tác giả: Lê Văn Hồng-Lê Ngọc Lan
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w