1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHỐI hợp NHÀ TRƯỜNG với lực LƯỢNG CỘNG ĐỒNG KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG học SINH bỏ học ở các TRƯỜNG TRUNG học PHỔ THÔNG HUYỆN tân UYÊN, TỈNH LAI CHÂU

125 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 912 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để làm được việc này, cần sự phối hợp có hiệu quả giữa nhà trường với các lực lượng cộng đồng nên tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài: “ Phối hợp nhà trường với lực lượng cộng đồng khắc phục tì

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

LÊ THỊ TUYẾT LAN

PHỐI HỢP NHÀ TRƯỜNG VỚI LỰC LƯỢNG CỘNG ĐỒNG KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG HỌC SINH BỎ HỌC Ở CÁC

TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN TÂN UYÊN, TỈNH LAI CHÂU

Chuyên ngành: Giáo dục và phát triển cộng đồng

Mã số: Thí điểm

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN THỊ TUYẾT OANH

HÀ NỘI, 2018

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn này do chính tôi thực hiện dưới sựhướng dẫn khoa học của PGS.TS Trần Thị Tuyết Oanh

Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưađược công bố lần nào

Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Tân Uyên, ngày tháng năm 2019

Tác giả luận văn

Lê Thị Tuyết Lan

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Trần Thị Tuyết Oanh, người thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, chỉ bảo, động viên

tôi suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Với tình cảm chân thành, tôi xin cảm ơn các thầy giáo, cô giáo và Hộiđồng khoa học khoa Tâm lý - Giáo dục trường Đại học Sư phạm Hà Nội đãtham gia giảng dạy, tư vấn, giúp đỡ, tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong quátrình học tập và nghiên cứu luận văn

Trân trọng gửi lời cảm ơn đến toàn thể thầy giáo, cô giáo tham gia giảng

dạy lớp cao học Giáo dục và phát triển cộng đồng K27 - Khoa Tâm lí - Giáo dục, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã tận tình truyền đạt, cập nhật cho

chúng tôi vốn kiến thức mới quý báu, tạo nền tảng vững chắc giúp tôi cùng cáchọc viên nghiên cứu về lĩnh vực Giáo dục và phát triển cộng đồng

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các cơ quan, ban, ngành, đoànthể huyện Tân Uyên và các đơn vị trường THPT của huyện đã tạo điều kiện giúp

đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu, thu thập tài liệu phục vụ cho luận văn

Dù đã có nhiều cố gắng trong học tập và nghiên cứu để hoàn thànhluận văn, song luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mongcác thầy cô, bạn bè, và tất cả những ai quan tâm đến vấn đề nghiên cứu đónggóp ý kiến để luận văn được hoàn thiện hơn

Tân Uyên, ngày tháng 6 năm 2019

Tác giả luận văn

Trang 4

Lê Thị Tuyết Lan DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 5

MỤC LỤC

HÀ NỘI, 2018 1

* Đối với bản thân HS 19

* Đối với gia đình 20

* Đối với nhà trường 20

* Đối với xã hội 21

* Đối với sự phát triển của đất nước 23

* Yếu tố từ môi trường XH 24

* Yếu tố từ gia đình 24

* Yếu tố từ nhà trường 25

* Yếu tố từ bản thân HS 26

* Yếu tố từ sự phối hợp các lực lượng CĐ 27

* Các yếu tố khác 29

* Trách nhiệm của gia đình 32

* Chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị- xã hội ( UBMTTQVN, hội phụ nữ, hội nông dân, hội cựu chiến binh, đoàn TNCS Hồ Chí Minh), các tổ chức xã hội ( Hội khuyến học; Ban đại diện CMHS) 32

1.4.3.1 Nội dung phối hợp với các lực lượng CĐ trong khắc phục HS THPT bỏ học 34

1.4.3.2 Hình thức phối hợp các lực lượng CĐ để khắc phục tình trạng HS THPT bỏ học 41

1.5.1.2 Ý thức, trách nhiệm của lãnh đạo địa phương về phối hợp các lực lượng CĐ trong khắc phục tình trạng HS THPT bỏ học 42

1.5.1.3 Nhận thức của các lực lượng CĐ về tầm quan trọng của việc phối hợp các lực lượng trong khắc phục tình trạng HS THPT bỏ học 43

1.5.1.4 Trình độ dân trí, quan niệm học tập của dân cư 44

1.5.1.2 Ý thức, trách nhiệm, năng lực quản lý của CBQL và GV 45

1.5.1.4 Đặc điểm cụ thể của học sinh 45

Tiểu kết chương 1 46

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

HÀ NỘI, 2018 1

* Đối với bản thân HS 19

* Đối với gia đình 20

* Đối với nhà trường 20

* Đối với xã hội 21

* Đối với sự phát triển của đất nước 23

* Yếu tố từ môi trường XH 24

* Yếu tố từ gia đình 24

* Yếu tố từ nhà trường 25

* Yếu tố từ bản thân HS 26

* Yếu tố từ sự phối hợp các lực lượng CĐ 27

* Các yếu tố khác 29

* Trách nhiệm của gia đình 32

* Chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị- xã hội ( UBMTTQVN, hội phụ nữ, hội nông dân, hội cựu chiến binh, đoàn TNCS Hồ Chí Minh), các tổ chức xã hội ( Hội khuyến học; Ban đại diện CMHS) 32

1.4.3.1 Nội dung phối hợp với các lực lượng CĐ trong khắc phục HS THPT bỏ học 34

1.4.3.2 Hình thức phối hợp các lực lượng CĐ để khắc phục tình trạng HS THPT bỏ học 41

1.5.1.2 Ý thức, trách nhiệm của lãnh đạo địa phương về phối hợp các lực lượng CĐ trong khắc phục tình trạng HS THPT bỏ học 42

1.5.1.3 Nhận thức của các lực lượng CĐ về tầm quan trọng của việc phối hợp các lực lượng trong khắc phục tình trạng HS THPT bỏ học 43

1.5.1.4 Trình độ dân trí, quan niệm học tập của dân cư 44

1.5.1.2 Ý thức, trách nhiệm, năng lực quản lý của CBQL và GV 45

1.5.1.4 Đặc điểm cụ thể của học sinh 45

Tiểu kết chương 1 46

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong suốt tiến trình cách mạng, Đảng và Nhà nước ta đã luôn khẳngđịnh giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là những chính sách trọngtâm, có vai trò chính yếu của Nhà nước, được ưu tiên trước nhất, thậm chí đitrước một bước so với các chính sách phát triển kinh tế - xã hội khác

Với vị trí quốc sách hàng đầu, GD&ĐT có vai trò là nền tảng, động lựcthúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội Vai trò của GD&ĐT được thể hiện rõtrong quan điểm của Đảng ở các kì đại hội Nghị quyết TW 2 khoá VIII đãkhẳng định: “Phát triển GD&ĐT là nền tảng, động lực thúc đẩy sự phát triểnkinh tế - xã hội trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá hiệnnay” Thêm vào đó, Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X cũng nhấn mạnh:

“GD&ĐT là một trong những động lực thúc đẩy sự nghiệp CNH, HĐH, làđiều kiện để phát huy nguồn lực con người - yếu tố cơ bản để phát triển xãhội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững” Cương lĩnh xây dựng và pháttriển đất nước trong thời kì quá độ lên CNXH (bổ sung, phát triển năm 2011)một lần nữa khẳng định lại quan điểm xuyên suốt của Đảng ta: “GD&ĐT có

sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, gópphần quan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hoá và con người ViệtNam” Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2020 đượcthông qua tại Đại hội XI, vai trò của GD&ĐT lại được làm rõ: “GD&ĐT cầntập trung vào việc phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lựcchất lượng cao”

Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 của Ban Chấp hành Trungương Đảng về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêucầu công nghiệp hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa và hội nhập quốc tế xác định mục tiêu cụ thể đối với giáo dục phổ

Trang 8

thông: “Phấn đấu đến năm 2020, có 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độgiáo dục trung học phổ thông và tương đương”.

Tuy nhiên, hiện nay vấn đề việc làm cùng nhiều nguyên nhân khác đãkhiến cho học sinh bỏ học giữa chừng hàng loạt đến mức báo động khiếnchúng ta phải quan tâm lo lắng đến chất lượng nguồn nhân lực trong tươnglai Theo báo cáo giám sát toàn cầu về phát triển giáo dục của Unesco trong 5năm gần đây đã có hơn 3,5 triệu học sinh phổ thông bỏ học Hệ lụy của nó là

vô cùng lớn Học sinh bỏ học xuất phát từ nhiều nguyên nhân, nhưng giảipháp thực hiện chưa hiệu quả phải nói đến sự phối hợp chưa đồng bộ của cáclực lượng trong và ngoài nhà trường Tác động của nhà trường và các lựclượng xã hội chưa đủ lớn để khắc phục tình trạng học sinh bỏ học Như vậy rõràng cần phải làm tốt hơn nữa nội dung đã được xác định tại Nghị quyết Đạihội Đảng khóa XI: “Huy động toàn xã hội làm giáo dục, động viên các tầnglớp nhân dân góp sức xây dựng nền giáo dục quốc dân dưới sự quản lý của Nhànước”; Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 của Ban Chấp hành Trungương Đảng cũng nhấn mạnh đến giải pháp cần phải: “huy động sự tham giađóng góp của toàn xã hội… để phát triển giáo dục”

Huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu được chia tách, thành lập từ huyện ThanUyên, theo Nghị định số 04/NĐ-CP, ngày 30/10/2008, của Chính phủ Huyệnnằm ở phía Đông Nam của tỉnh Lai Châu, phía Đông giáp huyện Sa Pa (tỉnhLào Cai); phía Tây giáp huyện Sìn Hồ, phía Nam giáp huyện Than Uyên, phíaBắc giáp huyện Tam Đường (Lai Châu) Trong những năm qua, được Đảng vàNhà nước quan tâm đã dành nhiều chương trình chính sách hỗ trợ đặc biệt nênkinh tế- xã hội có những bước tiến, đời sống nhân dân được cải thiện, giáodục đã có những thành tích đáng kể Tuy nhiên, còn nhiều vấn đề đặt ra đốivới giáo dục của huyện Tân Uyên Trong đó đặc biệt là tình trạng học sinh bỏhọc, còn phổ biến trong các cấp học, nhiều nhất là bậc THPT Dưới tác động

Trang 9

mặt trái của cơ chế thị trường cùng với vấn đề khó khăn trong giải quyết việclàm, nhiều học sinh hiện nay (đặc biệt là học sinh dân tộc thiểu số) không cóđộng cơ học tập đúng đắn Những khó khăn trong điều kiện kinh tế, học yếu,tâm lý ngại thay đổi, tập quán sống… đã làm cho học sinh ngày càng khôngmuốn theo học cấp THPT Đây là một bài toán buộc các trường THPT củahuyện miền núi như Tân Uyên phải tìm ra lời giải Hơn thế với lộ trình xâydựng nông thôn mới của huyện vào năm 2020 với yêu cầu học sinh tốt nghiệpTHCS tiếp tục theo học cấp THPT phải đạt 70% cũng cần phải có sự phối hợpđồng bộ giữa các nhà trường và chính quyền địa phương Tuy nhiên, công tácphối hợp này chưa thực sự hiệu quả Hiện nay sự phối hợp giữa nhà trườngvới cộng đồng còn nặng về việc huy động kinh phí dẫn đến việc quản lý, giáodục học sinh chưa được quan tâm đúng mức.

Trước những thách thức và khó khăn đó, bản thân tôi là một cán bộquản lý công tác tại một trường THPT của huyện Tân Uyên cũng tự đặt racâu hỏi: là những tri thức tương lai của đất nước (nguồn lao động trẻ), họcsinh mình đã, đang và sẽ làm gì để góp phần đưa đất nước tăng tốc để về đíchcủa sự nghiệp CNH-HĐH, sẽ làm gì để Tân Uyên thoát nghèo bền vững? Vìvậy hãy nhìn nhận nghiêm túc, triệt để và toàn diện về vấn đề học sinh bỏ họcnhư là một nguy cơ khủng hoảng nguồn nhân lực có chất lượng được báotrước Để làm được việc này, cần sự phối hợp có hiệu quả giữa nhà trường với

các lực lượng cộng đồng nên tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài: “ Phối hợp nhà

trường với lực lượng cộng đồng khắc phục tình trạng học sinh bỏ học ở các trường THPT huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu”

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu một số vấn đề lý luận và thực tiễn tình trạng họcsinh bỏ học của các trường trung học phổ thông huyện Tân Uyên, tỉnh LaiChâu, đề xuất một số biện pháp phối hợp giữa nhà trường với lực lượng cộng

Trang 10

đồng nhằm nâng cao nhận thức của học sinh và khắc phục tình trạng học sinh

bỏ học ở cấp THPT

3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Tình trạng học sinh bỏ học ở các trường

THPT

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp phối hợp nhà trường với lực lượng cộng đồng khắc phụctình trạng học sinh bỏ học ở các trường THPT huyện Tân Uyên, tỉnh LaiChâu

4 Giả thuyết khoa học

Phối hợp nhà trường với lực lượng cộng đồng để khắc phục học sinh

bỏ học ở các trường THPT huyện Tân Uyên chưa được thực hiện hiệu quả.Nếu xác định đúng nguyên nhân và đề xuất được những biện pháp đồng bộtrong việc phối hợp giữa nhà trường với lực lượng cộng đồng thì sẽ góp phầnnâng cao hiệu quả của công tác duy trì sỹ số cho học sinh ở các trường THPThuyện Tân Uyên, Lai Châu

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về phối hợp giữa nhà trường với lựclượng cộng đồng khắc phục tình trạng học sinh bỏ học cấp THPT

5.2 Khảo sát và đánh giá thực trạng việc phối hợp giữa nhà trường vớicộng đồng để khắc phục tình trạng học sinh bỏ học ở các trường THPT huyệnTân Uyên, Lai Châu

5.3 Đề xuất biện pháp phối hợp giữa nhà trường với các lực lượngcộng đồng để khắc phục tình trạng học sinh bỏ học ở các trường THPT huyệnTân Uyên, Lai Châu

Trang 11

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

6.1 Giới hạn địa bàn nghiên cứu

Số liệu về trường, lớp, học sinh, giáo viên các trường THPT huyện TânUyên, tỉnh Lai Châu trong 3 năm học 2015-2016; 2016-2017; 2017-2018

6.2 Giới hạn đối tượng nghiên cứu

Khảo sát tại 2 trường THPT huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu

Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 9/2018 đến tháng 5/2019

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

7.1.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết

Phân tích, tổng hợp, nghiên cứu các tài liệu, văn bản quy phạm phápluật về phối hợp giữa nhà trường với các lực lượng cộng đồng khắc phục họcsinh bỏ học ở các trường trung học phổ thông

Các công trình khoa học, các bài báo đã được công bố

7.1.2 Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết

Luận văn sử dụng phương pháp phân loại và hệ thống hóa lýthuyết để sắp xếp, phân loại các nghiên cứu về phối hợp giữa nhà trường vớilực lượng cộng đồng để khắc phục tình trạng học sinh bỏ học ở các trườngphổ thông

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

Trang 12

Luận văn xây dựng phiếu hỏi nhằm điều tra, thu thập thông tin, sốliệu để tìm hiểu thực trạng việc phối hợp giữa nhà trường với lực lượng cộngđồng để khắc phục tình trạng học sinh bỏ học ở các trường THPT huyện TânUyên, tỉnh Lai Châu.

7.2.2 Phương pháp quan sát

Quan sát hoạt động của cộng đồng khắc phục tình trạng học sinh

bỏ học để hiểu rõ vai trò của cộng đồng và xác định các biện pháp phối hợphiệu quả giữa nhà trường với cộng đồng trong việc khắc phục tình trạng họcsinh bỏ học ở các trường THPT huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu

7.2.3 Phương pháp chuyên gia

Trưng cầu ý kiến chuyên gia về các biện pháp phối hợp giữa nhàtrường với cộng đồng để khắc phục tình trạng học sinh bỏ học

7.2.4 Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm

Tiến hành sưu tầm, nghiên cứu, phân tích các kinh nghiệm phốihợp giữa nhà trường với cộng đồng trong việc khắc phục tình trạng học sinh bỏhọc ở các trường THPT huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu

7.3 Nhóm phương pháp xử lý số liệu

7.3.1 Phương pháp khảo nghiệm

Xin ý kiến đánh giá của chuyên gia, cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh,các tổ chức xã hội về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp phối hợp giữa nhà trường với cộng đồng khắc phục tình trạng học sinh bỏ học ở các trường THPT huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu

7.3.2 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng thống kê toán học để phân tích số liệu trong quá trình nghiêncứu thu thập thông tin của đề tài

8 Cấu trúc luận văn

Trang 13

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, phụ lục, tài liệu tham khảo,luận văn gồm 3 chương.

Chương 1: Cơ sở lý luận về việc phối hợp giữa nhà trường với lựclượng công đồng khắc phục tình trạng học sinh bỏ học ở các trường THPT

Chương 2: Thực trạng của việc phối hợp giữa nhà trường với các lựclượng cộng đồng khắc phục tình trạng học sinh bỏ học ở các trường THPThuyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu

Chương 3: Biện pháp phối hợp giữa nhà trường với các lực lượng cộngđồng khắc phục tình trạng học sinh bỏ học ở các trường THPT huyện TânUyên, tỉnh Lai Châu

Trang 14

Chương 1

LÝ LUẬN VỀ PHỐI HỢP NHÀ TRƯỜNG VỚI LỰC LƯỢNG CỘNG ĐỒNG KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG HỌC SINH BỎ HỌC

Ở CÁC TRƯỜNG THPT 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Hiện nay, với đà phát triển của khoa học và công nghệ, của các lĩnh vựckinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội… các quốc gia trên thế giới đã và đang tậptrung đầu tư vào sự nghiệp phát triển giáo dục của đất nước mình, đều coigiáo dục là một trong những quốc sách hàng đầu Một đất nước muốn pháttriển bền vững thì không thể không quan tâm đến nhân tố con người Theo xuhướng đó, nhằm đáp ứng tốt hơn cho sự nghiệp CNH-HĐH, Việt Nam cũngđang tạo điều kiện để nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài,nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật cho người lao động, Tuy nhiên, thực

tế một vấn đề phải đối mặt đó là tình trạng học sinh bỏ học vẫn xảy ra ở nhiềunước trên thế giới, trong đó nặng nề nhất là các nước nghèo, chậm phát triển.Nhiều nước đã phải bỏ ra hàng tỷ đola để cải thiện tình trạng này nhằm đưanhững học sinh bỏ học trở lại trường bằng nhiều chương trình hỗ trợ TheoUNESCO công bố trong “Báo cáo giáo dục toàn cầu” năm 2017 tính ở khuvực Đông Nam Á thì Việt Nam, Philipin, Myanmar, Thái Lan và Inđonesiađang phải đối mặt với những thách thức lớn nhất về số lượng học sinh bỏ học

Về tình trạng học sinh bỏ học ở Việt Nam đã có nhiều tác giả nghiêncứu, có thể phân thành các nhóm sau đây:

* Nghiên cứu về quan điểm lý luận chung: có các tác giả Thái DuyTuyên [25;4-6], Đặng Vũ Hoạt [10;1-3], Đặng Thành Hưng [15;33-35], TrầnKiểm [17;28-33], Nguyễn Sinh Huy [14;7-8]…Nhìn chung các tác giả đều đề

Trang 15

cập đến bản chất và các nguyên nhân dẫn đến tình trạng lưu ban bỏ học Cáctác giả đều chỉ ra các khía cạnh cụ thể của nguyên nhân HS bỏ học từ phíanhà trường, XH, gia đình và bản thân HS Từ đó đề xuất các biện pháp khắcphục từ phía nhà trường, gia đình, XH và bản thân HS.

* Các nghiên cứu tâm lý học, giáo dục học liên quan đến hiện tượng HS

bỏ học: có các tác giả Lê Đức Phúc [22; 9-10], Võ Thị Minh Chí [5; 32],Nguyễn Hữu Chuỳ [6;32], Trần Kiểm [17;19-24]…Các tác giả đã khảosát các đặc điểm tâm lý của HS học kém, lưu ban; thử nghiệm tổ chức họcriêng cho đối tượng này, trên cơ sở đó đề ra các biện pháp khắc phục nhằmgiảm thiểu hiện tượng HS bỏ học

31-Các nghiên cứu bỏ học ở Lai Châu: hiện nay ngoài báo cáo thống kêhàng năm của Sở Giáo dục và đào tạo và một số sáng kiến kinh nghiệm củagiáo viên thì chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâu nào trên địa bàn tỉnhLai Châu về tình trạng này

Nhận xét chung: Qua các công trình nghiên cứu trên, có thể nhận thấyrằng các công trình đã đề cập đến nhiều vấn đề lý luận liên quan đến học sinh

bỏ học như: bản chất của tình trạng học sinh bỏ học; tác động, hậu quả của bỏhọc đối với phổ cập giáo dục phổ thông, đối với chiến lược phát triển nguồnnhân lực, cách tiếp cận trong nghiên cứu, mô tả hiện tượng bỏ học, các cơ sởtâm lý của hiện tượng bỏ học… các luận điểm liên quan đến tình trạng bỏ họccủa học sinh được phân tích, lý giải sâu, sử dụng các phương pháp nghiên cứuphù hợp Tuy nhiên, các công trình đó chủ yếu đi sâu vào khai thác khía cạnhquản lý của ngành giáo dục, nhất là đối với trường THPT và vai trò vị trí tráchnhiệm hết sức quan trọng của người Hiệu trưởng trong việc khắc phục hiệntượng học sinh bỏ học Chưa có nhiều các công trình nghiên cứu sâu tiếp cậndưới góc độ phát triển cộng đồng, chưa quan tâm nhiều đến việc huy động cáclực lượng cộng đồng tham gia hỗ trợ cho nhà trường để khắc phục tình trạng

Trang 16

học sinh bỏ học Theo đó cần quan tâm nghiên cứu biện pháp huy động cáclực lượng lượng cộng đồng để tham gia cùng với các trường THPT để hạn chếhọc sinh bỏ học, đảm bảo cho các em có cơ hội được học tập tốt nhất, đồngthời tạo sự bình đẳng giữa các vùng trong Tỉnh và các vùng miền trong cảnước.

Huy động cộng đồng tham gia phát triển giáo dục thực chất là thực hiệntốt nguyên lý ba môi trường giáo dục là: giáo dục nhà trường, giáo dục giađình và giáo dục xã hội, tạo lập một không gian khép kín trong hoạt động giáodục Nghiên cứu về phối hợp nhà trường với các lực lượng cộng đồng để hạnchế học sinh bỏ học cho thấy: phối hợp các hoạt động giữa nhà trường vớichính quyền địa phương, nhà trường với các tổ chức đoàn thể quần chúngtrong tất cả các hoạt động giáo dục của nhà trường Kêu gọi các tổ chức, lựclượng xã hội giúp đỡ để khuyến học, khuyến khích các em học sinh giỏi giúp

đỡ các em học sinh có hoàn cảnh khó khăn Thường xuyên có sự gắn kết giữagia đình và nhà trường trong việc phối hợp giáo dục học sinh Qua các cuộctrao đổi với cha mẹ học sinh để nắm bắt tâm tư, tình cảm và nguyện vọngcũng như sự thay đổi suy nghĩ của các em để kịp thời động viên các em khicác em có dấu hiệu bỏ học Khi học sinh bỏ học phải có sự hỗ trợ của chínhquyền địa phương nơi gia đình học sinh cư trú để vận động học sinh và giađình cho các em trở lại lớp Tham mưu với chính quyền địa phương có biệnpháp giúp đỡ các gia đình khó khăn để cha mẹ các em có điều kiện cho các

em đi học và yên tâm học tập Gắn trách nhiệm của các tổ chức quần chúng

và tập thể giáo viên trong việc duy trì sỹ số lớp học và kịp thời xử lý các tìnhhuống học sinh bỏ học, không để các em bỏ học lâu, khó hòa nhập trở lại vớilớp đang học Các lực lượng giáo dục đều phải có trách nhiệm chung với việc

để các gia đình khó khăn buộc học sinh phải ở nhà Học sinh các lớp biếtđộng viên giúp đỡ nhau để cùng giải quyết khó khăn, vướng mắc trong học

Trang 17

tập, tránh hiện tượng học sinh chán lớp, chán thầy cô dẫn đến bỏ học Hạn chếhiện tượng bỏ học của học sinh cấp THPT là mục tiêu trước mắt và lâu dài, cónhiều khó khăn phức tạp, chịu tác động của nhiều yếu tố, đòi hỏi người Hiệutrưởng phải năng động, tâm huyết, nhạy bén áp dụng các chủ trương, đườnglối, chính sách của Đảng, Nhà nước, các lý luận khoa học… trên cơ sở đó đề

ra một hệ thống các biện pháp phù hợp với từng địa phương để có thể hạn chếđược hiện tượng bỏ học của học sinh trong điều kiện hiện tại

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Khái niệm cộng đồng, lực lượng cộng đồng

1.2.1.1 Khái niệm cộng đồng

“ Cộng đồng là một tập thể có tổ chức, bao gồm các cá nhân con ngườisống chung trong một địa bàn nhất định, có chung một đặc tính xã hội hoặcsinh học nào đó và cùng chia sẻ với nhau một lợi ích vật chất hoặc tinh thầnnào đấy” (Trung tâm nghiên cứu và tập huấn phát triển cộng đồng)

“ Cộng đồng là tập thể người sống trong cùng một khu vực, một tỉnhhoặc một quốc gia và được xem như một khối thống nhất” “ Cộng đồng làmột tập thể cùng chia sẻ, hoặc có tài nguyên chung, hoặc có tình trạng tương

tự nhau về một khía cạnh nào đó’’( Từ điển Đại học Oxford) Theo Võ ThịKim Sa: “ Cộng đồng là một tập thể có tổ chức, có mối quan tâm chung, cùngchia sẻ mục tiêu chung, có mối quan hệ chặt chẽ tương tác lẫn nhau, cùngchung sống trên một địa bàn dân cư, một đơn vị hành chính như phường, xã,thôn, ấp, cùng chung một ngành nghề, tôn giáo, sắc tộc’’…

Trên thực tế, khái niệm “cộng đồng” mang nhiều quy mô và tính chấtkhác nhau, cộng đồng có thể là một thôn, ấp, xã, phường, cụm dân cư nhưng

có thể có tầm vóc rất lớn như những liên minh quốc tế, cộng đồng chungChâu Âu…

Có thể phân ra hai loại cộng đồng:

Trang 18

- Cộng đồng địa lý: bao gồm những người dân cư trú trong cùng mộtđịa bàn có thể có chung các đặc điểm văn hóa xã hội và có thể cómối quan hệràng buộc với nhau Họ cùng được áp dụng chính sách chung.

- Cộng đồng chức năng gồm: những người có thể cư trú gần nhau hoặckhông gần nhau nhưng có lợi ích chung Họ liên kết với nhau trên cơ sở nghềnghiệp, sở thích, hợp tác hay hiệp hội có tổ chức

- Theo định nghĩa xã hội học: cộng đồng là một tập thể gồm nhữngthành viên gần với nhau bằng những giá trị chung Khái niệm cộng đồng đượcdùng rộng rãi trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị Ở các lĩnh vực này, cộngđồng vừa mang những giá trị chung mà mỗi thành viên thừa nhận và tuântheo, vừa tôn trọng sự phát triển độc lập của mỗi thành viên trong các quan hệhợp tác với nhau

Qua các khái niệm về cộng đồng trên đây, chúng ta có thể rút ra nhữngnét cơ bản sau đây:

- Cộng đồng là một tập hợp các cá nhân có quan hệ và liên hệ hữu cơvới nhau bởi các tiêu chí nhất định như kinh tế, tình cảm Cấu trúc của cộngđồng gồm 3 yếu tố: các cá nhân trong cộng đồng, các giá trị khuôn mẫu vănhóa, các quan hệ xã hội

- Phân loại cộng đồng:

+ Theo khu vực dân cư gồm có: nông thôn, đô thị

+ Theo tổ chức gồm có: chính thức (như một gia đình, trường học, xã,phường, các tổ chức chính trị, các tổ chức xã hội,…), không chính thức (dòng

họ, nhóm bạn)

+ Ngoài ra còn phân loại theo văn hóa

1.2.1.2 Khái niệm lực lượng cộng đồng

Lực lượng cộng đồng là các lực lượng gia đình, trường học, chínhquyền địa phương, các tổ chức chính trị, các tổ chức xã hội, nhóm bạn bè…

Trang 19

trên phạm vi một huyện, gia đình là nơi nuôi dưỡng, giáo dục và chăm sóc,tạo điều kiện cho con em được học tập, rèn luyện, tham gia các hoạt động củanhà trường, không để con em bỏ học, không phó mặc con em mình cho nhàtrường Trường học là nơi quản lý tổ chức giảng dạy và các hoạt động giáodục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục nhằm rèn luyện và hình thànhcho học sinh kỹ năng sống, kỹ năng thực hành, năng lực thực tiễn Các tổchức xã hội là nơi vận động người dân tham gia xây dựng nếp sống văn hóa ởcộng đồng dân cư, tạo môi trường lành mạnh, an toàn, ngăn chặn những tácđộng có ảnh hưởng xấu đến môi trường giáo dục.

1.2.2 Phối hợp nhà trường với lực lượng cộng đồng

Phối hợp giữa nhà trường với lực lượng cộng đồng là sự cùng bàn bạc,

hỗ trợ lẫn nhau của nhà trường với các lực lượng xã hội nhằm tạo ra sự thốngnhất về nhận thức, hành động trong công tác giáo dục, trong đó, nhà trườngchủ động lên kế hoạch hoạt động phối hợp và có ký kết giao ước thực hiệnmục tiêu, nội dung giáo dục và xác định trách nhiệm, nhiệm vụ của nhàtrường và các tổ chức khi tham gia các hoạt động giáo dục theo một kế hoạch

đã được bàn bạc Bản chất của sự phối hợp các lực lượng cộng đồng là bànbạc thống nhất về mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức phối hợp, hỗtrợ nhau trong hoạt động khắc phục tình trạng học sinh bỏ học Sự phối hợpcác lực lượng cộng đồng trong khắc phục tình trạng học sinh THPT bỏ họcthực chất là quá trình xã hội hóa giáo dục Xã hội hóa giáo dục là huy động và

tổ chức các lực lượng xã hội cùng tham gia vào công việc giáo dục, là thựchiện sự phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường nhằm hình thành vàphát triển nhân cách học sinh Nội dung xã hội hóa giáo dục là: Tham mưuvới lãnh đạo địa phương tổ chức hội thảo, chỉ đạo, giao trách nhiệm cho cácban, ngành thực hiện khắc phục tình trạng học sinh bỏ học, tham mưu vớichính quyền địa phương để huy động các nguồn tài chính thiết yếu cho hoạt

Trang 20

động giáo dục; Huy động nguồn nhân lực và tài chính từ các lực lượng xãhội ngoài nhà trường, hình thành các quỹ trợ giúp cho học sinh có hoàn cảnhkhó khăn, có nguy cơ bỏ học vì lý do kinh tế.

1.2.3 Học sinh trung học phổ thông

Học sinh THPT là học sinh tốt nghiệp THCS được tuyển hoặc thi tuyểnvào trường THPT “Có độ tuổi lớp đầu cấp từ 15 đến 19, học sinh gái đượctăng một tuổi so với tuổi quy định Học sinh có thể lực tốt và phát triển sớm

về trí tuệ có thể học trước tuổi hoặc vượt lớp nếu được hội đồng giáo dục nhàtrường xét đề nghị và được Giám đốc sở Giáo dục và Đào tạo cho phép

Học sinh dân tộc thiểu số, học sinh ở những vùng có điều kiện kinh tế

xã hội đặc biệt khó khăn, học sinh bị khuyết tật, học sinh kém phát triển vềthể lực và trí tuệ, học sinh bị thiệt thòi, học sinh ở nước ngoài về nước có thểvào lớp đầu cấp ở tuổi cao hơn quy định

Học sinh có nhiệm vụ kính trọng thầy, cô giáo, nhân viên nhà trường,đoàn kết giúp đỡ bạn bè; phát huy truyền thống tốt đẹp của nhà trường; thựchiện điều lệ, nội quy nhà trường; chấp hành các quy tắc trật tự, an toàn xã hội

Hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện theo yêu cầu của thầy côgiáo, của nhà trường Rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh cá nhân, giữ gìn vàbảo vệ môi trường Tham gia các hoạt động tập thể của trường của lớp, củaĐoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, giữ gìn, bảo vệ tài sản của nhàtrường; giúp đỡ gia đình, tham gia lao động công ích và công tác xã hội

Học sinh có các quyền được bình đẳng trong việc hưởng thụ giáo dụctoàn diện; được bảo đảm những điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất, vệ sinh,

an toàn để học tập ở lớp và tự học ở nhà; được cung cấp những thông tin vềhọc tập của mình, được sử dụng trang thiết bị, phương tiện phục vụ các hoạtđộng học tập, văn hóa, thể dục, thể thao của nhà trường theo quy định; đượctôn trọng và bảo vệ, được đối xử bình đẳng, dân chủ; được quyền khiếu nại

Trang 21

với nhà trường và các cấp quản lý giáo dục về những quyết định đối với bảnthân mình Được quyền chuyển trường khi có lý do chính đáng theo quy địnhhiện hành Được tham gia các hoạt động nhằm phát triển năng khiếu về cácmôn học, về thể dục, thể thao, nghệ thuật do nhà trường tổ chức nếu có đủđiều kiện.

Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật” [6; 26]Học sinh trong giai đoạn này phát triển mạnh mẽ về tâm sinh lý: Các emcũng đã bắt đầu có nhu cầu tự khẳng định mình, có nhiều hoài bão, mơ ướcđược thành đạt, được đóng góp xứng đáng cho gia đình và xã hội Trong nhàtrường, các em đồng thời vừa là đối tượng giáo dục vừa là chủ thể tích cựctham gia vào quá trình giáo dục nhằm hoàn thiện nhân cách, hoàn thiện sứcmạnh về tâm hồn, thể chất và trí tuệ Ngay khi còn ngồi trên ghế nhà trường,các em có thể có những đóng góp tích cực, thiết thực vào sự phát triển kinh tế -

xã hội ở địa phương Đó là những thuận lợi tạo điều kiện cho nhà trường tổchức một cách có hiệu quả hoạt động giáo dục trong và ngoài nhà trường

1.2.4 Học sinh bỏ học

Học sinh bỏ học là những em không tiếp tục đi học nữa Có loại họcsinh bỏ học hẳn như học xong chương trình một lớp nào đó rồi bỏ học, có loạihọc sinh đang học bỏ dở buổi học, bỏ một hoặc vài tiết học đi giải quyết mộtvấn đề gì đó hay có thể đi chơi (bỏ học trong thời gian ngắn) Học sinh bỏ học

là những học sinh đang trong tuổi học nhưng đã không đến học ở bất cứ ở loạitrường học nào Học sinh bỏ học có ở bất kì bậc học nào, trong khi đó nềngiáo dục của chúng ta đảm bảo cho tất cả mọi học sinh đang trong tuổi họcđều được đến trường học tập Trong giới hạn của đề tài nghiên cứu này chủyếu nói về học sinh ở lứa tuổi THPT đang học giữa năm học thì bỏ không đihọc nữa hoặc chưa học hết bậc THPT đến hè thì bỏ hẳn Đặng Vũ Hoạt cho

Trang 22

rằng: Khác với lưu ban, bỏ học trong mọi trường hợp là “Hiện tượng khôngbình thường”.

Đặng Thành Hưng xét bỏ học theo 2 mặt: Mặt hình thức và mặt bảnchất: “Về hình thức bỏ học cũng là sự sàng lọc sản phẩm…bỏ học có bản chất

xã hội - sư phạm phức tạp hơn lưu ban” Tác giả cho rằng: “Bỏ học khôngphải là sự cố nhất thiết xảy ra, không phải thuộc tính cố hữu của dạy học”

Vậy theo hai tác giả bỏ học là hiện tượng không nên, cần cố gắng khắcphục mọi nguyên nhân để không có học sinh bỏ học Đặng Thành Hưng đãnói về việc bỏ học hiện nay như sau:

“Trong tình hình hiện nay, tỉ lệ bỏ học một mặt vẫn phản ảnh mặt chấtlượng của dạy học - giáo dục, mặt khác nó mang bản chất của các quá trìnhđiều chỉnh, tự điều chỉnh nhu cầu và giá trị cả ở bình diện cá nhân lẫn bìnhdiện cộng đồng…Hiện tượng bỏ học làm nảy sinh những vấn đề sâu xa cótính chất xã hội cần được các cơ quan nhà nước và các tổ chức xã hội cấp caoquan tâm xem xét” [19;33]

1.2.5 Khắc phục tình trạng học sinh bỏ học

Khắc phục tình trạng học sinh bỏ học là làm giảm tỷ lệ học sinh bỏ họcbằng cách làm cho học sinh không bỏ học, những học sinh đã bỏ học quay lạitiếp tục đi học Như vậy, khắc phục tình trạng học sinh bỏ học nghĩa là ngănchặn, hạn chế những học sinh có nguy cơ bỏ học không bỏ học, vận động các

em đã bỏ học trở lại trường tiếp tục đi học Trong đó bao gồm cả việc có biệnpháp giúp đỡ các em học yếu do hoàn cảnh gia đình, đã bỏ học nên quênnhiều kiến thức để các em vươn lên trong học tập, học tập đạt kết quả tốt, yêntâm học tập, không nảy sinh ý định bỏ học nữa Đặc biệt có biện pháp độngviên giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh bỏ học trở lại trường tiếp tụchọc, không có thái độ thành kiến với các em

Trang 23

Qua đó có thể thấy: Khắc phục tình trạng học sinh bỏ học bao hàm cácbiện pháp giáo dục và biện pháp quản lý đối với tất cả các đối tượng có liênquan; tác động đến nguyên nhân bỏ học ở cấp vĩ mô là chế độ chính sách phùhợp, điều kiện kinh tế xã hội thuận lợi Hạn chế học sinh bỏ học ở cấp vi mô

là tác động đồng bộ của nhà trường, gia đình luôn quan tâm động viên khuyếnkhích các em học tập, theo đuổi mục đích học tập đến cùng

1.3 Vấn đề bỏ học của học sinh trung học phổ thông

1.3.1 Đặc điểm của học sinh trung học phổ thông

Học sinh THPT là học sinh đã tốt nghiệp THCS được xét tuyển hoặc thituyển, có độ tuổi từ 15- 19 tuổi Ở độ tuổi này, học sinh có sự thay đổi đặcbiệt về tâm sinh lý, đây là giai đoạn chuyển thành người lớn Ở lớp 10 các em

đã bắt đầu nhận biết , chuẩn bị thành người lớn và giới tính phát triển nhanh,đồng thời có nhu cầu về sinh lý Còn ở lớp 11,12 các em đã bước vào tuổitrưởng thành nên có ổn định hơn về tâm lý song vấn đề giáo dục giới tính lạirất quan trọng Ở độ tuổi này có sự đòi hỏi mạnh hơn và nhiều học sinh 18tuổi đã xây dựng gia đình ngay trong khi còn đang học phổ thông (ở địaphương vùng cao, học sinh là dân tộc thiểu số), điều này cũng gây ảnh hưởngrất lớn đến việc học tập của học sinh Do vậy gia đình, nhà trường phải chú ýđến đặc điểm này ở học sinh để giáo dục, điều chỉnh hành vi của các em chohợp lý Ở lứa tuổi này, các em muốn khẳng định các giá trị phẩm chất và nănglực của bản thân, muốn tự lập, mong muốn làm nhiều việc có ý nghĩa Sựtham gia vào đời sống người lớn, đảm nhận một số công việc người lớn lúcnày làm cho chúng ta thay đổi quan điểm, thái độ với các em vì các em “không còn là trẻ con nữa” Điều này làm tăng tính tích cực trong học tập vàhoạt động xã hội của học sinh Tuy nhiên, các em cũng chưa hiểu rõ đượchạn chế và sức lực của mình, có khi các em còn đánh giá lại giá trị của ngườilớn, những biểu hiện như: sự bướng bỉnh, dễ bị kích thích, sự vụng về, kết quả

Trang 24

học tập giảm sút… là những biểu hiện dễ thấy ở lứa tuổi này Sự thay đổi vềtình hình như trở nên e thẹn, nhút nhát hoặc khoe khoang, có khi hăng hái,nhiệt tình, có khi lại thờ ơ…là những biểu hiện mất thăng bằng về sinh lý do

sự biến đổi không đồng đều ở lứa tuổi thanh niên mới lớn, cơ thể phát triểnnhanh chóng nhưng về suy nghĩ, tâm tư, tâm lý lại chưa trưởng thành và ổnđịnh Ở lứa tuổi này, sự trưởng thành về mặt xã hội là sự chuẩn bị quan trọng

để các em ra nhập xã hội người lớn, biểu hiện quá trình tự ý thức đang diễn ramạnh mẽ ở tuổi này, mong muốn khát khao được làm người lớn, đồng thờitính tích cực xã hội biểu hiện rất nhạy bén với chuẩn mực, hành vi của ngườilớn và quan hệ của họ Trong quan hệ qua lại với người lớn, các em dễ nảysinh xung đột nếu như người lớn đối xử với các em theo cách với trẻ nhỏ Dovậy, khi nghiên cứu lứa tuổi học sinh THPT cần xem xét kỹ những đặc điểmnày và cần xem xét những yếu tố mới được hình thành trong nhân cách củalứa tuổi THPT

1.3.2 Hậu quả của tình trạng học sinh bỏ học

Bỏ học ở cấp THPT là hiện tượng thường gặp phải ở hầu hết các quốcgia trên thế giới, nhất là các nước nghèo chậm phát triển Một trong các yêucầu cơ bản đối với quá trình dạy học nói riêng, quá trình giáo dục nói chung làphải đảm bảo cho mỗi học sinh được học trọn vẹn bậc học Nhưng thực tế donhiều nguyên nhân tác động, học sinh bỏ học không hoàn thành được hết bậchọc, thậm chí có em bỏ học ngang từ lớp 10 Đây là hiện tượng không bìnhthường, đang và sẽ mang lại nhiều hậu quả không tốt cản trở việc phổ cậpgiáo dục THPT trong thời gian tới, gây ra những xáo trộn về mặt tâm lý củahọc sinh đang học, làm giảm niềm tin của xã hội vào nhà trường, ảnh hưởngđến chất lượng cuộc sống trong tương lai

Dưới góc độ xã hội học, GD tại nhà trường là một giai đoạn rất quantrọng trong việc “định hình” nhân cách nói riêng và con người nói chung Mỗi

Trang 25

cá nhân sẽ chỉ phát triển cân bằng nếu được hưởng hai nền GD tốt từ gia đình

và nhà trường Đây là hai môi trường quan trọng nhất mà ở đó mỗi cá nhânđược uốn nắn, được trang bị những kỹ năng, kiến thức, thái độ, nền tảng để cóthể hội nhập được vào XH với tư cách là một thành viên của XH Do đó, khiđứa trẻ phải bỏ học vì bất cứ lý do nào thì coi như XH phải đón nhận mộtthành viên “khiếm khuyết” Hiện tượng HS bỏ học trên cả nước theo từngnăm học không còn là nỗi lo của riêng ngành GD mà đó là nỗi lo chung củatoàn XH HS bỏ học không còn là chuyện tương lai của từng HS mà đã trởthành một vấn đề XH, ảnh hưởng đến tương lai đất nước Những hệ quả nảysinh từ tình trạng bỏ học hôm nay là việc hệ trọng cho bản thân các em và chotương lai của XH sau này

* Đối với bản thân HS

HS bỏ học trước hết ảnh hưởng trực tiếp đến chính bản thân các em.Khi bỏ học đồng nghĩa với việc HS chỉ có trình độ học vấn thấp; sự mặc cảm,

tự ti sẽ biến các em thành những con người thụ động, khép kín trong cuộcsống XH, dần dần các em tách khỏi cuộc sống và dễ sa vào những cạm bẫycủa XH Khi bỏ học các em sẽ trở thành những ông bố, bà mẹ thiếu hoặckhông có kiến thức sau này và thế hệ con cái của các em liệu có được tươnglai sáng sủa hơn các em? Và vô tình các em trở thành nỗi đau cho nhữngngười đã sinh ra các em

Bỏ học cũng đồng nghĩa với việc các em thiếu kiến thức và kỹ năng khibước vào cuộc sống Với một thị trường lao động ngày càng đòi hỏi phải cótri thức và tay nghề cao trong tương lai thì các em chắc chắn sẽ bị loại ra bên

lề XH và khi không thể tiếp cận được với các phương tiện hợp thức để kiếmsống thì chắc chắn các em sẽ dùng đến các phương tiện phi hợp thức và phipháp để tồn tại

Trang 26

Theo cuộc khảo sát được tiến hành tại Mỹ, tiến hành trên 513 HS tuổi

từ 19- 35 thì có đến 46% tiết lộ họ có rất ít, hoặc hầu như không có nhiềutriển vọng phát triển cao hơn trong nghề nghiệp của mình John Swartz -người tham gia cuộc khảo sát cho biết: “Không có gì ngạc nhiên khi thấy rằngnhững em không vượt qua được bậc phổ thông trung học cảm thấy viễn cảnhnghề nghiệp của mình thật mờ mịt Khi bạn nhìn vào những con số, bạn mớithấy tác động về kinh tế đối với các đối tượng này là rất lớn” [1]

Như vậy, học vấn là phương tiện hợp thức mà bất cứ cá nhân nào cũngmuốn có được trước hết, bởi nó là chìa khóa quan trọng để đạt được các mụctiêu trong cuộc sống của mỗi cá nhân, có học vấn tốt thì mới có nhận thức tốt,

kỹ năng tốt và do đó mới có thể có những công việc với thu nhập đảm bảocho cuộc sống Đồng thời xét trong bối cảnh nền kinh tế tri thức hiện nay vàtrong tương lai thì học vấn lại sẽ càng là một yếu tố cần thiết đối với mọithành viên trong XH

* Đối với gia đình

Con cái luôn là niềm tự hào của cha mẹ Những người con ngoan, thànhđạt sẽ là niềm hạnh phúc lớn nhất của những bậc làm cha, làm mẹ Việc HS

bỏ học sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến tâm lý và cuộc sống gia đình của các em.Với những hiện tượng bỏ học tiêu cực sẽ là một sự xấu hổ của cha mẹ trướchàng xóm láng giềng, trước bạn bè và người thân Không những thế các emcòn là gánh nặng cho gia đình khi bản thân các em không nghề nghiệp, xa vàocác tệ nạn XH

* Đối với nhà trường

Với hiện tượng HS bỏ học, theo Phạm Minh Hạc: cần phải hiểu, HS làtrung tâm của sự nghiệp GD và đào tạo, cho dù chúng ta có xây nhiều trườnglớp, tuyển nhiều thầy cô giáo nhưng không có HS tới trường thì đó là điều hếtsức không bình thường Trên thế giới, tiêu chí đầu tiên để đánh giá ngành GD

Trang 27

chính là số lượng HS tới trường Vì vậy, nếu có ai đó công tác trong ngànhGD- ĐT cho rằng HS bỏ học không phải chuyện mới, có thể coi đó là sự vôtrách nhiệm, muộn cũng còn hơn không Ngay lập tức phải coi tình trạng HS

bỏ học chẳng khác nào tín hiệu SOS, ngang với thiên tai, hoả hoạn, lũ lụt [ 2]

Như vậy, việc HS bỏ học không chỉ ảnh hưởng tới chính bản thân vàgia đình các em mà còn ảnh hưởng tới nhà trường, tới chỉ tiêu phấn đấu, duytrì sĩ số HS ngay từ đầu năm học mà nhà trường đã xây dựng, ảnh hưởng tớiquy mô phát triển mạng lưới trường lớp của nhà trường Có thể nói, tình trạng

HS bỏ học có ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển của nhà trường

* Đối với xã hội

Tình trạng HS bỏ học sẽ để lại hậu quả nặng nề cho XH Trước hết, tìnhtrạng HS bỏ học ngày nay sẽ là một dấu hiệu của tình trạng bỏ học trongtương lai do có tính liên thế hệ Khi bố mẹ thất học hoặc học vấn thấp thìnhiều khả năng con cái của họ cũng sẽ rơi vào tình trạng tương tự, bởi họkhông đủ tri thức để hướng dẫn con cái trong việc học và thu nhập của họcũng không đủ để trang trải cho việc học của con cái và như vậy nạn mù chữ,thất học sẽ gia tăng trong XH

Theo nghiên cứu "Parental education and Child's education: A naturalexperiment" của A Chevalier vào năm 2003 cho thấy trình độ học vấn của bố

mẹ có tác động có ý nghĩa đến quyết định tham gia vào việc học tập của con cáisau này, và nếu học vấn của người mẹ tăng lên một lớp thì sẽ làm tăng thêm20% xác suất đi học của con cái; cha mẹ càng có học vấn cao thì càng dànhnhiều thời gian cho con cái hơn và càng đóng vai trò là "hình mẫu" cho con cáinhiều hơn (Nguồn: www.ucd.ie)

Hậu quả kế tiếp mà XH phải đối diện trong tương lai đó là tình trạng tộiphạm hoặc các hành vi lệch lạc sẽ gia tăng trong XH Trong ngành xã hội họcthường bàn đến khái niệm "xã hội hóa", đây là khái niệm chỉ quá trình cá

Trang 28

nhân được đào luyện để trở thành các thành viên có nhân cách hợp chuẩntrong tương lai, trong đó hai thiết chế đóng vai trò thiết yếu trong việc xã hộihóa cá nhân đó là gia đình và học đường Như vậy việc HS bỏ học đã bị xãhội hóa một cách "đứt đoạn", do đó nhân cách của các em sẽ phát triển khônghoànchỉnh Đây chính là điềm báo về khả năng xãy ra những hành vi phichuẩn mực nơi các em trong tương lai

Theo lý thuyết căng thẳng (Strain Theory) của nhà xã hội học lừng danhngười Mỹ Robert Merton, tình trạng tội phạm/lệch lạc xảy ra khi cá nhân rơi vàotình trạng căng thẳng giữa mục tiêu (Goals) và phương tiện (Means), tức là cánhân muốn đạt được những mục tiêu mà ai trong XH cũng muốn đạt tới như cónghề nghiệp, có cơm ăn, áo mặc, nhà cửa, địa vị, uy tín XH… nhưng lại khôngtiếp cận được các phương tiện hợp thức để đạt được những mục tiêu đó nên họphải sử dụng những phương tiện phi hợp thức khác và vì thế tình trạng tội phạm

sẽ xảy ra Nghiên cứu xã hội học về tội phạm cho thấy tình trạng tội phạm nơinhóm thất học hoặc học vấn thấp bao giờ cũng cao hơn nhóm có học vấn cao, donhững hạn chế về nhận thức và thiếu khả năng kiếm sống bằng những hoạt độngnghề nghiệp hợp chuẩn trong XH

Quan điểm của Trần Xuân Nhĩ – Phó Chủ tịch Hội khuyến học ViệtNam, nguyên thứ trưởng Bộ GD& ĐT về hiện tượng HS bỏ học: “hiện tượng

HS bỏ học dù ít cũng phải chống Hội Khuyến học Việt Nam đã có chươngtrình khá hiệu quả để chống bỏ học và hạn chế lưu ban Sở dĩ Hội Khuyến họccoi đây là chương trình trọng điểm vì đối tượng bỏ học, lưu ban là đội quântrù bị của ma tuý và tệ nạn xã hội Chống tệ nạn xã hội theo cách hiện tại làchống trên ngọn Do đó, muốn hiệu quả phải chống từ gốc và là trách nhiệmchung của toàn xã hội”

Trang 29

* Đối với sự phát triển của đất nước

Thanh, thiếu niên là tương lai của đất nước, đầu tư cho thanh thiếu niênkhông chỉ giúp họ phát triển tiềm năng, mà còn góp phần vào việc phát triểnkinh tế - xã hội của đất nước Sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh từng nói :

"Thanh niên mới là chủ nước nhà", "thật vậy, nước nhà thịnh hay suy, yếu haymạnh một phần lớn là do các thanh niên"

Tình trạng HS bỏ học ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển của đất nước

HS bỏ học đồng nghĩa với sự ngu dốt và nạn thất nghiệp Bác Hồ đã dạy:

"một dân tộc dốt là một dân tộc yếu", khi HS bỏ học tăng sẽ làm tăng thêm sốlượng người thất học, mù chữ gây ra nhiều hậu quả cho nền kinh tế và XH

HS bỏ học sẽ không có kiến thức và những kỹ năng cơ bản để bước vào cuộcsống Ngày nay, trong xu thế toàn cầu hóa đòi hỏi nguồn lực lao động có chấtlượng thì với nguồn nhân lực không có những kiến thức và kỹ năng cơ bản sẽ

bị đào thải và số lượng HS bỏ học của hôm nay sẽ tương ứng với nguồn lựclao động kém chất lượng trong tương lai Đất nước sẽ phát triển như thế nàokhi có một nguồn lực lao động như vậy ?

Ông Abdulla al Karam – Tổng Giám đốc KHDA đề cập tới vấn đề HS

bỏ học đã khẳng định : “Đây thực sự là vấn đề lớn Nó sẽ ảnh hưởng tới tươnglai của mỗi cá nhân, trình độ dân trí của CĐ, và sự phát triển của đất nước”(Theo Tân Hoa Xã/Tienphong.vn) Có thể nói, HS bỏ học không chỉ ảnhhưởng tới bản thân các em mà xa hơn nữa còn ảnh hưởng tới sự phồn vinhcủa một đất nước, một dân tộc

1.3.3 Những yếu tố tác động tới việc học sinh bỏ học

Có nhiều yếu tố đã và đang tác động ảnh hưởng đến HS và dẫn đến tìnhtrạng HS bỏ học Xã hội, nhà trường, gia đình và đặc biệt là chính bản thân

HS là yếu tố cơ bản nhất khiến học sinh không còn có nhu cầu đi học nữa

Trang 30

* Yếu tố từ môi trường XH

Bên cạnh những nhân tố tích cực, XH đã có những tác động tiêu cực đếnnhà trường và thông qua đó tác động đến HS như ảnh hưởng tiêu cực của nềnkinh tế thị trường, xu hướng tự do kinh doanh, tự do làm giàu không cần trình độhọc vấn cao, đời sống GV thấp, sự phân hóa XH diễn ra mạnh mẽ, học vấn phổthông chưa giành được vị trí thỏa đáng trong thang giá trị chung của XH, tìnhtrạng học cao vẫn không có việc làm hoặc không phù hợp với trình độ sản xuấtcòn lạc hậu, bệnh duy ý chí vẫn còn trong một số cấp lãnh đạo trong việc đề ramục tiêu và chính sách giáo dục …

Toàn cầu hoá là cơ hội để đất nước ta tiếp cận với khoa học kỹ thuật vàcông nghệ tiên tiến, nhưng bên cạnh đó cũng không tránh được sự du nhậpcủa những văn hoá phẩm đồi trụy làm tha hoá một bộ phận gồm những ngườikhông có tư tưởng kiên định và niềm tin trong sáng, biến họ thành những kẻhám lợi, trục lợi từ đối tượng HS, dẫn đến việc các em mất lòng tin vào ngườilớn, vào CĐ và XH; các em bị sa ngã, sa vào con đường ham chơi, hư hỏng,

và đây chính là ngưỡng cửa của việc các em bỏ học

Hơn nữa, sự tham gia của cộng đồng và các đoàn thể XH trong côngtác chăm sóc và GD trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn còn chưa thườngxuyên và rộng khắp do nguồn kinh phí hạn hẹp và không ổn định, cho nênvẫn còn những HS phải bỏ học vì nghèo

* Yếu tố từ gia đình

Gia đình là XH thu nhỏ, là chủ thể đầu tiên trong việc thực hiện chămsóc và GD trẻ em Pháp lệnh nhà nước quy định rõ: cha mẹ phải làm đầy đủnghĩa vụ của mình là chăm sóc, giáo dục các con phát triển toàn diện Giađình là môi trường gần gũi của HS, trong đó những nhân tố tích cực, tiêu cựchằng ngày hằng giờ tác động đến các em và dễ dẫn đến tình trạng HS bỏ học

Nhận thức hạn hẹp về mục đích học tập, trình độ giáo dục thấp, phương

Trang 31

pháp giáo dục của CMHS không phù hợp với tâm sinh lý của con cái, hoàncảnh sống, nề nếp gia đình … cũng ảnh hưởng không nhỏ đến việc học tậpcủa HS

Mặt khác sự tác động của XH đến gia đình và thông qua gia đình tácđộng đến HS cũng có ảnh hưởng đến các em

Sự buông lỏng của gia đình đối với HS là nguyên nhân chủ yếu làmcho học sinh lơ là học tập và khi có tác động xấu, như bị bạn xấu lôi kéo, bịcuốn hút vào những hoạt động không nằm trong chương trình học tập, rènluyện Sự lười biếng học tập kéo dài tất nhiên sẽ dẫn đến hậu quả là học lựcnhanh chóng sút kém, không theo kịp bạn học, xấu hổ nên bỏ học

Nhiều gia đình khó khăn, nhận thức thấp thường ít chú ý, chăm sóc vàtạo điều kiện học tập cho con cái, bởi những lo toan kiếm sống trước mắt cònquan trọng hơn nhiều so với việc đầu tư cho con em học tập Họ quan niệmhọc chỉ cần biết đọc biết viết để xoá mù, rồi làm việc giúp đỡ cha mẹ hoặc tìm

cơ hội kiếm sống Trong điều kiện kinh tế và việc làm hiện nay dưới con mắtcủa nhiều gia đình có hoàn cảnh khó khăn thì tương lai đầu ra của việc họctập không mấy lạc quan: học mấy rồi cũng quay về kiếm việc làm và sinhsống Chính vì quan niệm như vậy, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn thường íthọc và bỏ học giữa chừng

Một phần các em được nuông chiều, và mặt trái của việc này là các emtrở nên ích kỷ, kém ý chí, thiếu sự quyết đoán và thiếu lòng tin Hậu quả làcác em dễ sa ngã vào cạm bẫy và tệ nạn, ham chơi, đua đòi… và cuối cùng là

Trang 32

tiêu đào tạo của nhà trường chưa hòa nhập với yêu cầu mới của XH và nguyệnvọng của HS; chưa tập trung trang bị cho các em tri thức, kỹ năng, thói quen đểsống và làm việc theo cơ chế mới của kinh tế- XH; nội dung dạy và học của nhàtrường nặng nề, ôm đồm, nặng về lý thuyết, xa rời thực tiễn thiếu tính thiết thực;phương pháp, hình thức dạy và học trong nhà trường còn chưa đổi mới đồng bộlàm cho HS thụ động, mệt mỏi.

Nhiều trường vẫn còn trong tình trạng nghèo nàn về cơ sở vật chất,môi trường thiếu tính thẩm mỹ so với cơ sở vật chất tiên tiến của XH nênkhông có sức hấp dẫn và gây ấn tượng với HS

Một bộ phận GV chưa đủ năng lực và phẩm chất,… đã làm phát sinhmâu thuẫn trong quan hệ thầy trò, làm xói mòn truyền thống tôn sư trọng đạo,làm mất đi hình ảnh cao đẹp của người thầy trong niềm tin của HS

Tất cả những tiêu cực trên đã tác động trực tiếp đến HS và hậu quả làcác em bỏ học Tình trạng bỏ học đang ở mức báo động nhưng một số trườngvẫn xem đó là chuyện ngoài lề chưa đáng quan tâm; một số GVCN và một sốngười trong các tổ chức đoàn thể của trường còn thờ ở với việc bỏ học của HS

vì học cho rằng những đối tượng HS bỏ học làm giảm đi gánh nặng chotrường cho lớp, họ cho rằng đa số các em bỏ học là vì quá nghèo, quá yếu vềhọc tập và quá ngỗ nghịch Tình trạng HS bỏ học chưa thật sự là mối quantâm của các lực lượng GD trong nhà trường

* Yếu tố từ bản thân HS

Về phía HS, HS với tư cách là thực thể của XH cũng chịu tác động của

XH, là thành viên của gia đình cũng bị ảnh hưởng của gia đình, là khách thểcủa quản lý trường học nên cũng bị tác động bởi trường học Xét cho cùng,

HS là đối tượng bị nhiều áp lực nhất, áp lực từ môi trường, từ thầy cô, giađình và bè bạn Những áp lực này đã ảnh hưởng đến sự định hướng giá trị vấn

đề học tập của HS Đối với những em sinh ra trong những gia đình khó khăn

Trang 33

bắt buộc phải bỏ học sớm, nhưng cũng có em từng bỏ học vì sự lôi kéo, rủ rêcủa đám bạn xấu; với những em sinh ra trong gia đình khá giả, nhưng cha mẹmải mê làm ăn, quản lý còn lỏng lẻo, dẫn đến việc các em dễ sa vào việc hamchơi, chán học Bên cạnh đó, cũng có những HS bỏ học vì phương pháp dạyhọc cũng như bất mãn, thất vọng về phẩm chất của một số GV đứng lớp; cũng

có em không đủ sức theo được chương trình nặng nề, quá tải

Như vậy, HS bỏ học do chịu sự tác động của nhiều yếu tố mà chính bảnthân HS không làm chủ được mình, từ sự tiêu cực của XH, ảnh hưởng củanhóm bạn xấu, của tập quán, của môi trường, bệnh tật, học lực kém đã ảnhhưởng đến sự định hướng giá trị về vấn đề học tập của HS nên dẫn đến tìnhtrạng HS bỏ học

* Yếu tố từ sự phối hợp các lực lượng CĐ

Công tác phối hợp với các lực lượng GD trong và ngoài XH chưathường xuyên, chưa có sự phối hợp đồng bộ hiệu quả nên không huy độngđược tổng hợp các nguồn lực trong việc khắc phục tình trạng HS bỏ học Tácđộng của từng lực lượng như nhà trường, gia đình, chính quyền địa phương,các tổ chức Đoàn thể, tổ chức Hội chưa hiệu quả, chưa đạt so với vai trò tráchnhiệm của từng lực lượng, mà trước hết phải kể đến đó là nhà trường Với vaitrò chủ đạo của mình nhà trường chưa thực hiên tốt, chưa quan tâm đúng mứcđến sự phối hợp các lực lượng GD; chưa chủ động xây dựng kế hoạch, quychế phối hợp với các lực lượng GD trong và ngoài XH Bên cạnh đó, gia đình

là môi trường trường GD đầu tiên, là môi trường quan trọng trong việc xâydựng những nền tảng đầu tiên trong quá trình hình thành nhân cách của mỗicon người Gia đình có vai trò quan trọng trong việc GD con người và là lựclượng GD thường xuyên, trực tiếp, đồng thời có tác dụng hỗ trợ đặc biệt choquá trình GD của nhà trường Với vai trò quan trọng như vậy nhưng gia đìnhchưa nhận thức rõ, còn xem việc GD là của nhà trường nên chưa có sự chủ động

Trang 34

trong công tác phối hợp với nhà trường Mặt khác, về phía các lực lượng XH(chính quyền địa phương, các tổ chức Đoàn thể, Hội ) chưa có nhận thức rõràng về trách nhiệm của mình trong khắc phục tình trạng HS bỏ học nên chưaphát huy hết trách nhiệm của mình trong công tác phối hợp, mà sự phối hợpchỉ diễn ra khi nhà trường có sự liên hệ.

Trang 35

* Các yếu tố khác

Ngoài những yếu tố nêu trên, còn có những yếu tố khác như điều kiệnhọc tập và các hoạt động GD toàn diện như an ninh trường học, an toàn XH,các điều kiện hạ tầng cơ sở đáp ứng nhu cầu vui chơi, giải trí,…; môi trường,điều kiện sống của từng địa phương, mỗi gia đình; các quan hệ giao lưu, quan

hệ XH; sự quan tâm của gia đình, nhà trường và XH với việc học và với cáchoạt động của nhà trường; vấn đề sử dụng HS tốt nghiệp ra trường ở các bậchọc và sự phân luồng HS THCS; vấn đề cơ chế và sự phân cấp quản lý GDtrên địa bàn dân cư

1.4 Một số vấn đề lý luận về phối hợp nhà trường với cộng đồng khắc phục tình trạng học sinh bỏ học cấp THPT

1.4.1 Vai trò của nhà trường khắc phục tình trạng học sinh THPT

bỏ học

Nhà trường THPT chịu trách nhiệm chính trong các hoạt động huyđộng cộng đồng khắc phục tình trạng học sinh bỏ học cụ thể là:

- Nhà trường căn cứ vào Điều lệ tổ chức và hoạt động của nhà trường

để thành lập ban chỉ đạo tổ chức thực hiện huy động cộng đồng và các cơ cấu

tổ chức phù hợp để quản lý hoạt động tham gia của các lực lượng giáo dục.Nhà trường chủ động phối hợp với Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh,hội phụ nữ, ban đại diện cha mẹ học sinh, các tổ chức, đoàn thể giáo dục họcsinh; phối hợp với ngành y tế và các tổ chức xã hội chăm lo sức khỏe cho họcsinh và tạo môi trường cảnh quan nhà trường

- Xây dựng và thực hiện kế hoạch tham gia, cơ chế phối hợp và cam kếtgiữa nhà trường với các cấp chính quyền địa phương, đại diện các tổ chức xãhội và cá nhân tại địa phương để chăm lo cho hoạt động học tập của học sinh.Trong đó, nhà trường giữ vai trò nòng cốt, có trách nhiệm quản lý sự tham giacủa các lực lượng xã hội vào hoạt động giáo dục của nhà trường và chủ trì

Trang 36

việc sử dụng các nguồn lực phục vụ hoạt động của nhà trường Trong việc hạnchế học sinh bỏ học, nhà trường luôn đóng vai trò nòng cốt, có trách nhiệmhuy động, điều phối sự tham gia của cộng đồng vào việc hạn chế, khắc phụctình trạng học sinh bỏ học.

- Quản lý tổ chức giảng dạy và các hoạt động GD khác theo mục tiêu,chương trình giáo dục nhằm rèn luyện và hình thành cho HS kỹ năng sống,

kỹ năng thực hành, năng lực thực tiễn

- Tăng cường các giải pháp quản lý, tư vấn, giáo dục HS như: Triểnkhai công tác tư vấn tâm lý cho HS trong nhà trường nhằm tư vấn, tháo gỡ kịpthời những vướng mắc, mâu thuẫn của HS nảy sinh trong cuộc sống; nâng caotrách nhiệm của giáo viên, đặc biệt là GVCN trong việc nắm bắt diễn biếntâm lý của học sinh, phát hiện những mâu thuẫn trong HS để kịp thời tư vấn,chia sẻ, phối hợp tháo gỡ mâu thuẫn, giảm triệt để tình trạng bạo lực họcđường; phối hợp chặt chẽ với gia đình trong công tác quản lý, GD, đặc biệtđối với những HS cá biệt, chưa ngoan, HS có hoàn cảnh gia đình đặc biệt

- Nâng cao vai trò, trách nhiệm của tổ chức Đoàn, Hội, giáo viên chủnhiệm trong việc GD lý tưởng, đạo đức, lối sống, hoài bão, ước mơ cho HS

- Xây dựng nhà trường đảm bảo an ninh, trật tự, cảnh quan xanh, sạch,đẹp; giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường Thực hiện nghiêm túc các quyđịnh về an toàn phòng chống cháy nổ, phòng chống tai nạn thương tích, thiêntai, an toàn giao thông, an toàn vệ sinh thực phấm

- Phối hợp với chính quyền, đoàn thể địa phương triển khai huy độngtrẻ em đến trường, hạn chế lưu ban, bỏ học, chủ động cùng chính quyền vàgia đình tạo điều kiện cho trẻ được hưởng quyền học tập theo quy định củapháp luật

- Phối hợp với các ban, ngành, cơ quan chức năng, các tổ chức đoàn thểtrên địa bàn tổ chức phổ biến, GD pháp luật, trật tự an toàn giao thông, nếp

Trang 37

sống văn hóa, phòng chống tội phạm, tai nạn thương tích, giáo dục về sứckhoẻ sinh sản vị thành niên, an toàn vệ sinh thực phẩm, môi trường cho HS;tạo điều kiện cho HS tham gia vào các phong trào, hoạt động văn hóa, thểdục, thể thao, vui chơi, giải trí tại địa phương.

- Định kỳ báo cáo với cấp ủy, chính quyền địa phương về kết quả thựchiện nhiệm vụ GD của đơn vị, trên cơ sở đó có những kiến nghị, đề xuất,tranh thủ sự lãnh, chỉ đạo của cấp ủy và chính quyền địa phương

- Phối hợp cùng ban đại diện CMHS huy động các nguồn lực XH hỗ trợcho nhà trường theo quy định của pháp luật hiện hành

1.4.2 Vai trò của các lực lượng cộng đồng khắc phục tình trạng học sinh THPT bỏ học

Các lực lượng cộng đồng có vai trò rất quan trọng trong việc khắc phụctình trạng học sinh THPT bỏ học, chính các lực lượng cộng đồng đã tạo ramôi trường giáo dục lành mạnh để thu hút học sinh, tham gia giáo dục toàndiện nhân cách của học sinh và nâng cao hiệu quả giáo dục Học sinh bỏ học

có thể do nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân từ phía xã hội Do đó,cần phải huy động toàn xã hội, từ tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể đến cánhân tham gia vào việc xây dựng môi trường xã hội lành mạnh, phát triểnkinh tế, xây dựng cơ sở hạ tầng, tạo việc làm, nâng cao giá trị xã hội chânchính, xây dựng nếp sống văn minh, tạo dư luận đúng đắn về giá trị học vấn,

về động cơ thái độ học tập Sự phối hợp trên không đơn thuần là một hànhđộng hỗ trợ nhất thời mà phải được xác định trong một môi trường dài hạn,được xây dựng trên cơ sở chiến lược con người nói chung và mục tiêu giáodục của cấp học nói riêng trên một địa bàn dân cư nhất định Sự huy động cáclực lượng cộng đồng sẽ tạo được môi trường xã hội hóa giáo dục Từ đó, cóthể xác định trách nhiệm của nhà trường, gia đình và xã hội trong việc khắcphục tình trạng học sinh bỏ học cấp THPT

Trang 38

* Trách nhiệm của gia đình

- Nuôi dưỡng, GD và chăm sóc, tạo điều kiện cho con em được học tập,rèn luyện, tham gia các hoạt động của trường; không để con em bỏ học;không phó mặc con em mình cho nhà trường

- Quản lý, giám sát lịch trình học tập, vui chơi, giải trí, sinh hoạt của con

em mình ngoài nhà trường; nắm vững diễn biến tư tưởng, đạo đức, học lực củacon em, chủ động thông báo cho nhà trường và GVCN những vấn đề không bìnhthường của con em mình để thống nhất biện pháp phối hợp GD; chủ động nắmbắt tình hình học tập, rèn luyện của con em mình, trên cơ sở đó, phối hợp cùngnhà trường GD con em mình

- Tham gia đầy đủ các cuộc họp và các hoạt động giáo dục HS khi cóyêu cầu của nhà trường; hỗ trợ về tài lực, vật lực cho sự nghiệp phát triển GDtheo khả năng của mình

- Quan tâm nâng cao văn hóa gia đình; cha mẹ phải là tấm gương cho concái noi theo; người lớn phải là tấm gương trong giao tiếp, ứng xử; loại bỏ bạolực gia đình

* Chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị- xã hội ( UBMTTQVN, hội phụ nữ, hội nông dân, hội cựu chiến binh, đoàn TNCS Hồ Chí Minh), các tổ chức xã hội ( Hội khuyến học; Ban đại diện CMHS).

- Các cấp ủy Đảng, chính quyền quan tâm lãnh, chỉ đạo và hỗ trợ sựnghiệp GD và đào tạo theo chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật củaNhà nước; tạo các điều kiện thuận lợi cho các hoạt động GD và sự phát triểnGD; tuyên truyền để mọi tầng lớp nhân dân trên địa bàn tích cực tham giacông tác xã hội hóa GD Các cấp chính quyền tuyên truyền về chủ trương củaĐảng, pháp luật của Nhà nước, nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm củangười dân trong việc chấp hành pháp luật, thực hiện lối sống văn hóa, ngănchặn các hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm chuẩn mực đạo đức, bạo lực

Trang 39

diễn ra ngoài XH; tăng cường quản lý, GD thanh thiếu niên trên địa bàn, đặcbiệt là các đối tượng bỏ học, chưa có việc làm ổn định lôi kéo học sinh viphạm đạo đức, vi phạm pháp luật; quản lý tốt các sản phẩm văn hóa, dịch vụvăn hóa như các tụ điểm vui chơi, giải trí, dịch vụ internet, văn hóa phẩm,kiểm tra, giải tỏa các hàng quán chung quanh trường học, ký túc xá nếu thấy

có biểu hiện phức tạp về an ninh, trật tự; tạo điều kiện về cơ sở vật chất, trangthiết bị để HS được vui chơi, giải trí, hoạt động thể dục, thể thao lành mạnh

- Các đoàn thể, tổ chức XH vận động người dân tham gia xây dựng nếpsống văn hóa ở CĐ dân cư, tạo môi trường lành mạnh, an toàn, ngăn chặnnhững tác động có ảnh hưởng xấu đến môi trường GD; phối hợp với nhàtrường trong việc nâng cao chất lượng GD, hạn chế HS lưu ban, bỏ học; huyđộng các nguồn lực cho sự phát triển GD; sẵn sàng đáp ứng khi nhà trường cónhững yêu cầu, đề nghị về sự hỗ trợ, giúp đỡ trong công tác giảng dạy, giáodục HS; chủ động xây dựng các quỹ học bổng khuyến học, khuyến tài, quỹ tàinăng trẻ để hỗ trợ HS gặp khó khăn, khen thưởng động viên kịp thời HS cóthành tích trong học tập và rèn luyện

- Theo Điều lệ của Ban đại diện CMHS, Ban đại diện CMHS lớp có

nhiệm vụ: Phối hợp với GVCN lớp và các GV bộ môn tổ chức các hoạt độnggiáo dục HS; phối hợp với GVCN lớp chuẩn bị nội dung của các cuộc họpCMHS trong năm học; tham gia GD đạo đức cho HS; bồi dưỡng, khuyếnkhích HS giỏi, giúp đỡ HS yếu kém, vận động HS đã bỏ học trở lại tiếp tụchọc tập; giúp đỡ HS nghèo, HS khuyết tật và HS có hoàn cảnh khó khăn khác

Ban đại diện CMHS trường có nhiệm vụ: Phối hợp với Hiệu trưởng tổchức thực hiện nhiệm vụ năm học và các hoạt động GD theo nội dung đượcthống nhất tại cuộc họp đầu năm học của Ban đại diện CMHS trường; phốihợp với Hiệu trưởng hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chủ trươngchính sách về giáo dục đối với CMHS nhằm nâng cao trách nhiệm chăm sóc,

Trang 40

bảo vệ, giáo dục HS; phối hợp với Hiệu trưởng tổ chức giáo dục HS hạnhkiểm yếu tiếp tục rèn luyện trong dịp nghỉ hè ở địa phương; phối hợp vớiHiệu trưởng GD đạo đức cho HS; bồi dưỡng, khuyến khích HS giỏi, giúp đỡ

HS yếu kém; giúp đỡ HS nghèo, HS khuyết tật và HS có hoàn cảnh khó khănkhác; vận động HS đã bỏ học trở lại tiếp tục đi học; hướng dẫn về công tác tổchức và hoạt động cho các Ban đại diện CMHS lớp

Các tổ chức XH khác tại địa phương như hội Chữ thập đỏ, Hội ngườicao tuổi, cũng là lực lượng tham gia tích cực trong công tác vận động hỗtrợ cho các trường hợp HS có hoàn cảnh khó khăn

1.4.3 Nội dung và hình thức phối hợp giữa nhà trường với các lực lượng cộng đồng khắc phục tình trạng học sinh THPT bỏ học

1.4.3.1 Nội dung phối hợp với các lực lượng CĐ trong khắc phục

HS THPT bỏ học

Thực hiện việc phối hợp với các lực lượng CĐ là việc làm cần thiết đểđảm bảo hiệu quả GD và sớm phát hiện, ngăn chặn tình trạng HS bỏ học gópphần nhanh chóng khắc phục tình trạng HS bỏ học Để thực hiện tốt công tácphối hợp, các lực lượng CĐ trong khắc phục tình trạng HS THPT bỏ học cầnphải xác định nội dung phối hợp giữa nhà trường, gia đình và XH

Nội dung của sự phối hợp là những công việc cần phải thực hiện của các lực lượng CĐ là:

* Xây dựng kế hoạch khắc phục tình trạng HS bỏ học giữa Nhà trường với gia đình và các lực lượng XH Trong kế hoạch phối hợp nhà trường đóng vai trò chủ đạo

Vai trò chủ đạo của nhà trường được thể hiện trong việc định hướng đểchỉ đạo và phối hợp với các lực lượng XH trong khắc phục tình trạng HS bỏhọc nhằm thống nhất về mục đích, nội dung, biện pháp GD theo kế hoạch củanhà trường

Ngày đăng: 06/07/2020, 20:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w