Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh học sinh và các tổ chức xã hội về huy động các nguồn lực từ cộng đồng để phát triển các câu lạc bộ thể thao cho học sinh tiểu
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
-DƯƠNG QUỐC CAN
PHÁT TRIỂN CÂU LẠC BỘ THỂ THAO CHO HỌC SINH TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG
DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG
Chuyên ngành: Giáo dục và Phát triển cộng đồng
Mã số: Thí điểm
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Từ Đức Văn
HÀ NỘI - 2019
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận án này là kết quả nghiên cứu của cá nhântôi Các số liệu và tài liệu được trích dẫn trong luận án là trung thực Kếtquả nghiên cứu này không trùng với bất cứ công trình nào đã được công bốtrước đó
Tôi chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình
Hà Nội, tháng 6 năm 2019
Tác giả luận văn
Dương Quốc Can
Trang 3LỜI CẢM ƠN!
Với tình cảm chân thành, Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng cảm ơn BanGiám hiệu, các Thầy giáo, Cô giáo thuộc trường Đại học Sư phạm Hà Nộicùng toàn thể các Thầy giáo, Cô giáo đã tham gia giảng dạy lớp cao học Giáodục và phát triển cộng đồng K27 Xin trân trọng cảm ơn các Thầy giáo, Côgiáo đã tham gia giảng dạy và tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi đểTôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này!
Tôi xin cảm ơn lãnh đạo, cán bộ, giáo viên thuộc phòng Giáo dục và Đàotạo Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, phụ huynh, học sinh các trường Tiểu học cùngcán bộ các phòng ban chuyên môn thuộc thành phố Đà Lạt, cán bộ cácphường, xã, các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn thành phố Đà Lạt, tỉnhLâm Đồng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để Tôi tiến hành nghiên cứu, khảosát thực trạng và hoàn thành luận văn
Đặc biệt, Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Phó giáo sư – Tiến
sĩ Từ Đức Văn, Giảng viên khoa Tâm lý – Giáo dục học Trường Đại học Sưphạm Hà Nội, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ Tôi trong suốt quátrình định hướng đề tài, nghiên cứu và hoàn thành luận văn!
Do điều kiện về thời gian và khả năng tìm kiếm tài liệu có hạn, nên dù đãhết sức cố gắng, nhưng luận văn này vẫn khó tránh khỏi những hạn chế, thiếusót; kính mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của các quý Thầy giáo, Cô giáo, cácbạn đồng nghiệp và những người quan tâm để luận văn được hoàn chỉnh hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Đà Lạt, ngày 28 tháng 5 năm 2019
Tác giả
Dương Quốc Can
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 4
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4
4 Giả thuyết khoa học 5
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 5
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài 5
7 Phương pháp nghiên cứu 6
8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 7
9 Cấu trúc của đề tài 8
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CÂU LẠC BỘ THỂ THAO CHO HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG 9
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 9
1.1.1 Nghiên cứu nước ngoài 12
1.1.2 Nghiên cứu trong nước 14
1.2.Các khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài 15
1.2.1 Khái niệm thể dục 15
1.2.2 Khái niệm thể thao 15
1.2.3 Câu lạc bộ thể thao 15
1.2.4 Khái niệm phát triển 16
1.2.5 Phát triển câu lạc bộ thể thao 16
1.2.6 Phát triển câu lạc bộ thể thao cho học sinh phổ thông dựa vào cộng đồng 17
1.3 Quan điểm và chủ trương của Đảng và Nhà nước về xã hội hóa giáo dục, thể dục, thể thao 18
Trang 51.3.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về xã hội hóa các hoạt động giáo
dục, y tế, văn hoá, thể dục, thể thao 18
1.3.2 Các chủ trương và chính sách về xã hội hóa giáo dục, thể dục, thể thao .20
1.4 Lý luận về phát triển câu lạc bộ thể thao cho học sinh tiểu học dựa vào cộng đồng 23
1.4.1 Vị trí, vai trò của giáo dục tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân .23
1.4.2 Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh tiểu học 25
1.4.3 Mục tiêu phát triển câu lạc bộ thể thao cho học sinh tiểu học dựa vào cộng đồng 27
1.4.4 Nội dung phát triển câu lạc bộ thể thao cho học sinh tiểu học dựa vào cộng đồng 27
1.4.5 Phương pháp và hình thức phát triển câu lạc bộ thể thao cho học sinh tiểu học dựa vào cộng đồng 28
1.4.6 Đánh giá hiệu quả phát triển câu lạc bộ thể thao cho học sinh tiểu học dựa vào cộng đồng 31
1.4.7 Các lực lượng tham gia phát triển câu lạc bộ thể thao cho học sinh tiểu học dựa vào cộng đồng 32
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng phát triển câu lạc bộ thể thao dựa vào cộng đồng 33
1.5.1 Các yếu tố chủ quan 33
1.5.2 Các yếu tố khách quan 35
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 36
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÂU LẠC BỘ THỂ THAO CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC Ở THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG GẮN VỚI CỘNG ĐỒNG 37
Trang 62.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm
Đồng 37
2.2 Khái quát về giáo dục tiểu học thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng 38
2.3 Tổ chức tiến hành khảo sát thực trạng 41
2.3.1 Mục đích khảo sát 41
2.3.2 Nội dung khảo sát thực trạng 41
2.3.3 Phương pháp khảo sát 42
2.3.4 Khách thể khảo sát 42
2.3.5 Địa bàn và thời gian khảo sát 42
2.3.6 Thu thập, xử lý, phân tích số liệu 43
2.4 Thực trạng các nguồn lực từ cộng đồng để phát triển câu lạc bộ thể thao ở thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng 43
2.4.1 Sự lãnh đạo và chủ trương của Sở Giáo dục và Đào tạo Lâm Đồng, UBND thảnh phố Đà Lạt để tăng cường công tác xã hội hoá giáo dục dựa vào cộng đồng 43
2.4.2 Thực trạng nhận thức của CBQL, GV và cha mẹ học sinh về phát triển các câu lạc bộ thể thao cho học sinh tiểu học ở thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng dựa vào cộng đồng 45
2.4.3 Thực trạng các nguồn lực từ cộng đồng để phát triển các câu lạc bộ thể thao cho học sinh tiểu học 50
2.4.3.1 Thực hiện phát triển các câu lạc bộ thể thao cho học sinh tiểu học dựa vào cộng đồng 50
2.4.4 Kết quả huy động các nguồn lực từ cộng đồng để phát triển các câu lạc bộ thể thao cho học sinh tiểu học ở thành phố Đà Lạt 56
Trang 72.5 Đánh giá chung việc phát triển các câu lạc bộ thể thao cho học sinh tiểu học ở thành phố Đà Lạt dựa vào
cộng đồng 60
2.5.1 Ưu điểm 60
2.5.2 Những hạn chế, tồn tại 60
2.5.3 Nguyên nhân của hạn chế 61
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 63
CHƯƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG PHÁT TRIỂN CÁC CÂU LẠC BỘ THỂ THAO CHO HỌC SINH TIỂU HỌC Ở THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG 64
3.1 Những định hướng về công tác phát triển các câu lạc bộ thể thao cho học sinh tiểu học ở thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng dựa vào cộng đồng 64
3.2 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 66
3.2.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 67
3.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 67
3.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 67
3.2.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 67
3.3 Các biện pháp phát triển các câu lạc bộ thể thao cho học sinh tiểu học ở thành phố Đà Lạt dựa vào cộng đồng 67
3.3.1 Tuyên truyền các chủ trương của đảng bộ và chính quyền địa phương về phát triển giáo dục tiểu học, đặc biệt chú trọng phát triển thể dục, thể thao phong trào cho cán bộ quản lý trường học, giáo viên giáo dục thể chất, Ban đại diện cha mẹ học sinh 67
Trang 83.3.2 Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh học sinh và các tổ chức xã hội về huy động các nguồn lực từ cộng đồng để phát
triển các câu lạc bộ thể thao cho học sinh tiểu học 69
3.3.3 Phát triển các câu lạc bộ thể thao cho học sinh trong các trường tiểu học như một hoạt động ngoại khóa dành cho môn học tự chọn 70
3.3.4 Rà soát hiện trạng cơ sở vật chất có thể sử dụng để phát triển câu lạc bộ thể thao tại trường học, quỹ đất trống quy hoạch cho thể dục thể thao tại địa phương 74
3.3.5 Mạnh dạn thí điểm chuyển đổi một số trường tiểu học từ công lập sang tư thục, giao cho nhà đầu tư xây dựng các trường tiểu học chất lượng cao 75
3.3.6 Kịp thời vinh danh, khen thưởng các tổ chức, cá nhân có đóng góp tích cực cho sự phát triển giáo dục thể chất nói chung, phát triển các câu lạc bộ thể thao nói riêng cho học sinh tiểu học thành phố Đà Lạt 77
3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp 79
3.5 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp 81
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 86
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 88
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
PHỤ LỤC 95
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Thống kê số học sinh, số lớp học, số phòng học, diện tích đất, bình
quân diện tích đất/học sinh các trường tiểu học thành phố Đà Lạt 39Bảng 2.2 Nhận thức về tầm quan trọng và ý nghĩa của công tác phát triển các
câu lạc bộ thể thao cho học sinh tiểu học dựa vào cộng đồng 46Bảng 2.3 Nhận thức về mục tiêu của công tác phát triển các câu lạc bộ thể
thao cho học sinh tiểu học dựa vào cộng đồng 47Bảng 2.4 Nhận thức về vai trò của các nguồn lực từ cộng đồng để phát triển
các câu lạc bộ thể thao cho học sinh tiểu học 49Bảng 2.5 Mức độ, hiệu quả thực hiện phát triển các câu lạc bộ thể thao cho
học sinh tiểu học 51Bảng 2.6 Thực trạng hiệu quả các nguồn lực để phát triển các câu lạc bộ thể
thao cho học sinh ở các trường tiểu học dựa vào cộng đồng 52Bảng 2.7 Thực trạng nhận thức và thực hiện của các lực lượng trong việc
phát triển các câu lạc bộ thể thao cho học sinh tiểu học ở thành phố
Đà Lạt dựa vào cộng đồng 54Bảng 2.8 Thực trạng mức độ phát triển các câu lạc bộ thể thao cho học sinh
tiểu họcở thành phố Đà Lạt dựa vào cộng đồng 57Bảng 2.9 Thực trạng các lực lượng tham gia phát triển các câu lạc bộ thể thao
cho học sinh tiểu học ở thành phố Đà Lạt 58Bảng 2.10 Thực trạng việc tổ chức thực hiện phát triển các câu lạc bộ thể thao
cho học sinh tiểu họcở thành phố Đà Lạt dựa vào cộng đồng 59Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết của các biện pháp phát triển các
câu lạc bộ thể thao cho học sinh tiểu học ở thành phố Đà Lạt dựa vàocộng đồng 82Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp phát triển các
câu lạc bộ thể thao cho học sinh tiểu họcở thành phố Đà Lạt dựa vào cộng đồng 83
Trang 11DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Nhận thức về tầm quan trọng và ý nghĩa của công tác phát triển
các câu lạc bộ thể thao cho học sinh tiểu học dựa vào cộng đồng46
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ về mối quan hệ giữa các biện pháp 81Biểu đồ 3.1 Kết quả khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp
tăng cường phát triển các câu lạc bộ thể thao cho học sinh tiểu học
ở thành phố Đà Lạt 85
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Để nâng cao chất lượng giáo dục cho thế hệ trẻ, đáp ứng nguồn nhân lựcphục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đáp ứng yêu cầuhội nhập quốc tế thì vấn đề phát triển con người một cách toàn diện để thựchiện sự nghiệp trọng đại của đất nước đó là vấn đề cấp thiết và vô cùng quan
trọng Vì vậy mà Đảng ta xác định: “Con người Việt Nam vừa là mục tiêu, vừa là động lực của mọi sự phát triển”.
Chính vì vậy, mục tiêu phát triển toàn diện nhân cách con người cầnđược triển khai và quán triệt một cách triệt để trong nhà trường Con ngườiphát triển toàn diện về nhân cách là sự kết hợp hài hòa của phẩm chất và năng
lực (cao về trí tuệ, cường tráng về thể chất, phong phú về tâm hồn, trong sáng về đạo đức) Sự phát triển nhân cách con người chịu sự quy định của các
mối quan hệ xã hội, nghĩa là các mối quan hệ xã hội quy định bản chất conngười
Khoa học cũng như thực tiễn cho thấy, chăm sóc và nâng cao sức khỏecủa con người bằng “phương tiện” là bài tập thể chất, là biện pháp chủ độngnhất, tích cực nhất, ít tốn kém nhất có khả năng thực thi, mà lại phù hợp vớiquy luật hoạt động tâm, sinh lý của cơ thể và lứa tuổi, mang tính phòng ngừabệnh tật, nâng cao sức khỏe, làm đẹp hình thái, phát triển toàn diện các tố chấtvận động một cách ưu thế nhất!
Với những đòi hỏi sự nỗ lực cao của mỗi môn thể thao khác nhau, có thểhình thành và giáo dục được những phẩm chất đạo đức nhân cách của conngười một cách tự nhiên như: Ý chí, lòng dũng cảm, lòng quyết tâm, sự tự tin,tính kiên trì và nhẫn nại, ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần tập thể ý thức đồngđội… TDTT làm lành mạnh đời sống văn hóa tinh thần của xã hội, góp phần
Trang 13đẩy lùi các tệ nạn xã hội; đặc biệt là xây dựng niềm tin và lối sống lành mạnhcho thế hệ trẻ.
Cùng với sự chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của học sinh, giáodục thể chất và hoạt động thể thao với bản chất là vận động, là một phươngtiện hữu ích, hợp lý giữa chế độ học tập và nghỉ ngơi tích cực, giữ gìn và nângcao sức khỏe, năng lực hoạt động trong tất cả các thời kỳ học tập Việc họcgiáo dục thể chất còn có tác dụng quan trọng trong quá trình rèn luyện đạođức, ý chí và thẩm mỹ cho lớp trẻ Cùng với sức khỏe, trí tuệ, hoàn thiện cácnăng lực thể chất là yếu tố cơ bản của con người lao động mới Mỗi người cầnphải có một lối sống lành mạnh, một sự phát triển toàn diện cả về thể chất lẫntinh thần, nhất là trong hoàn cảnh nhiều mặt trái của nền kinh tế thị trườngnhư hiện nay
Trong những năm gần đây, sự nghiệp TDTT của nước ta đã có nhiều tiến
bộ TDTT quần chúng tiếp tục phát triển với nhiều hình thức đa dạng, gópphần nâng cao sức khoẻ, xây dựng lối sống lành mạnh, cải thiện đời sống vănhoá, tinh thần của nhân dân TDTT lớn mạnh không ngừng, một mặt do có sựquan tâm đầu tư ngày càng tăng của Nhà nước, mặt khác xã hội hoá TDTT đã
và đang từng bước hình thành và phát triển, đem lại những kết quả quantrọng, đó là huy động được sức mạnh của toàn xã hội chăm lo công tácTDTT, góp phần làm cho TDTT ngày càng có tính quần chúng rộng rãi, trình
độ được nâng cao Đảng, Nhà nước và nhân dân ta ngày càng nhận thức đầy
đủ và sâu sắc hơn về tầm quan trọng của TDTT trường học – một bộ phận cơbản của nền TDTT nước ta Quan tâm lãnh đạo công tác TDTT trường học có
ý nghĩa chiến lược to lớn nhằm thúc đẩy hoạt động giáo dục thể chất, nângcao sức khoẻ, thể lực, đồng thời góp phần phát hiện, bồi dưỡng năng khiếu tàinăng thể thao cho đất nước
Trang 14Đối với các nước có nền thể thao phát triển hàng đầu thế giới như Hoa
Kỳ, Anh, Pháp…vào mỗi kỳ thi đấu thể thao quốc tế như Olympic, các giảithể thao chuyên nghiệp do Liên đoàn thể thao các môn tổ chức, thể thao họcđường của họ đóng góp phần lớn vào thành tích chung của đoàn, nhiều vậnđộng viên hàng đầu thế giới của họ đang còn là sinh viên theo học tại cáctrường đại học, cao đẳng, thậm chí là đang học phổ thông, họ đều đang thamgia các câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp hoặc câu lạc bộ thể thao của nhàtrường nơi họ theo học
Hiện nay tại thành phố Đà Lạt, với áp lực học tập ngày càng lớn củachương trình học, của xã hội và của chính phụ huynh Việc dành thời gian chohọc sinh tham gia tập luyện và thi đấu một môn thể thao tại một câu lạc bộ thểthao trên địa bàn hay trong trường học vẫn còn nhiều phụ huynh chưa quantâm, phụ huynh có thể bỏ tiền cho học sinh học thêm các môn văn hoá như:Toán, Vật Lí, Hoá học, Ngữ Văn,…, đặc biệt là Tiếng Anh Tỷ lệ ước tính sốhọc sinh theo học thêm hiện nay tại thành phố Đà Lạt đạt khoảng 90%; cáctrung tâm gia sư, cơ sở dạy thêm ngày càng nhiều nhưng các câu lạc bộ thểthao dành cho học sinh kể cả trong và ngoài nhà trường thì không tăng, thậmchí chững lại với số lượng 10 câu lạc bộ, số giáo viên huấn luyện 20 người
với khoảng 500 học sinh tập luyện thường xuyên (các câu lạc bộ này do giáo viên giáo dục thể chất tự mở vì đam mê, cơ quan có thẩm quyền chưa cấp phép, và số lượng học sinh theo học chỉ bằng một trung tâm dạy thêm cỡ lớn tại thành phố Đà Lạt)
Ngành giáo dục thành phố Đà Lạt với 78 trường, có 45.642 học sinhtrong đó cấp tiểu học có 27 trường với tổng số học sinh 18.214 em (số liệu tínhtới 31/5/2018) Trong những năm vừa qua, giáo dục thể chất và hoạt động thểthao tại các trường tiểu học trên địa bàn thành phố đạt được nhiều thành côngnhất định Hoạt động nâng cao chất lượng sức khỏe của học sinh được quan
Trang 15tâm, các đơn vị trường học đều được bố trí đủ biên chế giáo viên thể dục, sânbãi tập TDTT được cải tạo hàng năm nhằm đáp ứng nhu cầu học tập và vuichơi của học sinh Hàng năm, phòng Giáo dục và Đào tạo Đà Lạt tổ chức Hộikhỏe Phù Đổng cấp thành phố với hơn 1300 học sinh tham gia Thành lập đoàntham gia HKPĐ tỉnh Lâm Đồng với kết quả đạt hàng trăm huy chương các loại,luôn là đơn vị dẫn đầu trong toàn tỉnh, 100% các trường duy trì hoạt động thểthao và duy trì thường xuyên tập thể dục giữa giờ, nhảy dân vũ và có tổ chứcgiải thể thao cấp Trường cho học sinh; có tham gia giải thể thao cấp Thành phố
và là nồng cốt của ngành thể thao tham gia các giải thi đấu cấp Tỉnh, cấp Quốcgia
Để đạt được những kết quả nêu trên, ngoài sự cố gắng nổ lực của thầy vàtrò, sự quan tâm của các đơn vị trường học, một phần không nhỏ là công tác
xã hội hoá các môn thể thao của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phốbước đầu thực hiện có hiệu quả Để rút ra những bài học kinh nghiệm, tiếp tụcphát huy những kết quả đã đạt được trong công tác xã hội hoá TDTT trên địabàn thành phố; khắc phục các tồn tại, hạn chế phát sinh trong thời gian vừaqua Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn nêu trên,chúng tôi chọn đề tài
“Phát triển câu lạc bộ thể thao cho học sinh tiểu học trên địa bàn thành
phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng dựa vào cộng đồng”để tiến hành nghiên cứu.
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận và thực trạng phát triển câu lạc bộ thể thao ở cáctrường tiểu học trên địa bàn thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng dựa vào cộngđồng; từ đó đề xuất các biện pháp phát triển câu lạc bộ thể thao cho học sinhtiểu học trên địa bàn thành phố Đà Lạt nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêugiáo dục toàn diện cho các em
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Trang 16Hoạt động giáo dục thể chất và phát triển câu lạc bộ thể thao cho họcsinh các trường tiểu học dựa vào cộng đồng.
Trang 173.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp phát triển câu lạc bộ thể thao cho học sinh các trường tiểu họctrên địa bàn thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng dựa vào cộng đồng
4 Giả thuyết khoa học
Các trường Tiểu học trên địa bàn thành phố Đà Lạt hiện nay đã cónhiều kết quả trong công tác giáo dục thể chất và hoạt động thể thao; tuynhiên chưa tương xứng với tiềm năng và tiềm lực về điều kiện kinh tế - xã hộicủa thành phố Đà Lạt - Một đô thị loại 1; chưa đồng đều giữa các phường, xãtrên địa bàn Nếu phát huy hết thế mạnh và huy động tiềm năng, nội lực củacộng đồng thì sẽ góp phần thành lập thêm nhiều câu lạc bộ thể thao cả trong
và ngoài nhà trường, tăng số lượng học sinh tham gia tập luyện TDTT tại cáccâu lạc bộ thì sẽ nâng cao chất lượng công tác giáo dục thể chất nói chung
và đóng góp vào thành tích thể thao của đoàn học sinh thành phố Đà Lạt khitham gia thi đấu các giải thể thao các cấp
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của phát triển câu lạc bộ thể thao cho họcsinh tiểu học dựa vào cộng đồng
5.2 Nghiên cứu thực trạng phát triển câu lạc bộ thể thao cho học sinhtiểu học trên địa bàn thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
5.3 Đề xuất một số biện pháp phát triển phát triển câu lạc bộ thể thaocho học sinh tiểu học trên địa bàn thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng dựa vàocộng đồng
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài
6.1 Giới hạn đối tượng nghiên cứu
Giáo dục thể chất và hoạt động thể thao là một vấn đề rất rộng, trongđiều kiện cho phép cùng với khả năng của mình, tôi chỉ đi sâu nghiên cứu
Trang 18phát triển câu lạc bộ thể thao cho học sinh tiểu học trên địa bàn thành phố ĐàLạt, tỉnh Lâm Đồng dựa vào cộng đồng;
6.2 Khách thể khảo sát:
- Cán bộ Phòng Giáo dục và Đào tạo Đà Lạt: 03 người
- Cán bộ quản lý các trường tiểu học: 27 người
- Giáo viên giáo dục thể chất các trường tiểu học: 30 người
- Cán bộ các Phòng LĐTB- XH, Phòng Văn hoá - Thông tin, Thành Đoàn,Hội liên hiệp phụ nữ, Hội Khuyến học, Trung tâm Văn hoá – Thể thao – Thôngtin.); cán bộ đại diện các ban ngành của 16 xã, phường: 71 người
- Cha mẹ học sinh: 200 người
- Cá nhân đang thực hiện công tác xã hội hoá phát triển câu lạc bộ thểthao trên địa bàn thành phố Đà Lạt: 10 người
6.3 Địa bàn và thời gian khảo sát
- Thời gian khảo sát: từ tháng 6/2018 đến tháng 3/2019
7 Phương pháp nghiên cứu
Trong đề tài chúng tôi sử dụng phối hợp các phương pháp sau:
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
7.1.1 Phương pháp phân tích, tổng hợp lý thuyết: Thông qua đọc tài liệusách, báo, tạp chí và các tài liệu khác, chúng tôi dùng phương pháp này để phântích, tổng hợp lý thuyết liên quan đến đề tài để thu thập thông tin cần thiết
7.1.2 Phương pháp phân loại, hệ thống hoá lý thuyết: Trên cơ sở phân
Trang 19loại, hệ thống hoá lý thuyết cần thiết để làm rõ cơ sở lý luận của vấn đềnghiên cứu
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp quan sát sư phạm
- Quan sát học sinh: Thông qua các giờ giáo dục thể chất, các giải thiđấu thể thao từ phong trào đến chuyên nghiệp (Hành động, lời nói, nét mặt,
cử chỉ, cách tham gia, giải quyết, xử lý các vấn đề, thành tích …)
- Quan sát giáo viên: Quan sát giờ giáo dục thể chất của giáo viên 7.2.2 Phương pháp đàm thoại: Trực tiếp trò chuyện với huấn luyệnviên các Câu lạc bộ thể thao, giáo viên giáo dục thể chất các trường tiểu học
và học sinh để tìm hiểu nhận thức như thế nào về vai trò, ý nghĩa của pháttriển câu lạc bộ thể thao
7.2.3 Phương pháp điều tra bằng phiếu Ankét, lấy ý kiến của huấnluyện viên Câu lạc bộ thể thao, cán bộ quản lý, giáo viên các trường tiểu học,học sinh để thu thập thông tin cần nghiên cứu
7.2.4 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Gặp trực tiếp các chuyên giatrong lĩnh vực TDTT; các nhà quản lý ngành Thể thao tỉnh Lâm Đồng xin ýkiến, trao đổi những vấn đề có liên quan đến đề tài như thực trạng, hệ thốngtiêu chí, hệ thống biện pháp giáo dục thể chất và hoạt động thể thao cho họcsinh tiểu học gắn với phát triển các Câu lạc bộ thể thao
7.2.5 Phương pháp khảo nghiệm: Để kiểm nghiệm tính khoa học, khảthi của các biện pháp đã đề xuất
7.3 Các phương pháp thống kê toán học: Sử dụng các phương phápthống kê toán học để xử lý kết quả nghiên cứu, tăng mức độ tin cậy cho đề tài
8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
8.1 Ý nghĩa về khoa học
Góp phần làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về phát triển câu lạc bộ thểthao cho học sinh tiểu học dựa vào cộng đồng
Trang 208.2 Ý nghĩa về thực tiễn
Làm sáng tỏ thực trạng phát triển câu lạc bộ thể thao cho học sinhtiểu học hiện nay; đặc biệt qua thực trạng phát hiện ra những hạn chế, bấtcập về phát triển câu lạc bộ thể thao cho học sinh tiểu học ở thành phố ĐàLạt dựa vào cộng đồng Trên cơ sở đó đã đề xuất một số biện pháp tăngcường phát triển câu lạc bộ thể thao cho học sinh tiểu học dựa vào cộngđồng ở thành phố Đà Lạt
9 Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, phụ lục, tài liệu tham khảothì nội dung luận văn thể hiện trong 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển câu lạc bộ thể thao cho học sinh
tiểu học dựa vào cộng đồng
Chương 2: Thực trạng phát triển câu lạc bộ thể thao cho học sinh tiểu
học dựa vào cộng đồng trên địa bàn thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
Chương 3: Đề xuất một số biện pháp phát triển câu lạc bộ thể thao
cho học sinh tiểu học dựa vào cộng đồng trên địa bàn thành phố Đà Lạt,tỉnh Lâm Đồng
Trang 21CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CÂU LẠC BỘ THỂ THAO CHO HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Giáo dục là một hoạt động mang tính xã hội cao, là một hình thái ý thức
xã hội, đồng thời là một trong những nhân tố đánh dấu nấc thang trình độ vănminh của các thời đại trong lịch sử Giáo dục có liên quan trực tiếp đến mỗingười và lợi ích của mọi người trong xã hội Quan tâm, đầu tư, huy động mọinguồn lực cho phát triển giáo dục là sách lược lâu dài của nhiều quốc gia trênthế giới Mặc dù bản chất của giáo dục ở các nước có khác nhau nhưng đềucho thấy xã hội hóa sự nghiệp giáo dục là cách làm phổ biến, kể cả ở nhữngnước có nền công nghiệp hiện đại - kinh tế phát triển cao
Hoạt động xã hội hoá giáo dục đã xuất hiện và có bề dày lịch sử trongcác chế độ xã hội và thể chế chính trị Lịch sử nghiên cứu vấn đề xã hội hoágiáo dục đã có từ lâu, đó không phải là vấn đề hoàn toàn mới nếu xem xét nó
về bản chất Không chỉ ở Việt Nam mà nhiều nơi trên thế giới đều rất quantâm đến việc xây dựng và củng cố công tác giáo dục gắn liền với phát triểncộng đồng với mục đích vì lợi ích cộng đồng, nâng cao chất lượng cuộc sống.Đây chính là các điều kiện quan trọng để phát huy các nguồn lực cho giáo dụcđào tạo
Trải qua các giai đoạn trong lịch sử, từ thời phong kiến cho đến lịch sửViệt Nam cận – hiện đại, việc chăm lo vật chất, khích lệ cổ vũ người học, tônvinh Người Thầy trong xã hội và những trò giỏi thành đạt đã trở thành truyềnthống, đạo lý tốt đẹp của Dân tộc Việt Nam ta Chủ tịch Hồ Chí Minh đã
từng nói: Giáo dục là sự nghiệp của quần chúng, không phân biệt già, trẻ,
Trang 22trai, gái, cứ là người Việt Nam thì phải tham gia học tập, tham gia xoá nạn
mù chữ [9].
Xã hội hóa thể dục thể thao là một trong những quan điểm cơ bản củaĐảng ta về phát triển thể dục thể thao, những quan điểm đó được Đảng vàNhà nước đề ra từ rất sớm và ngày càng rõ nét, phù hợp với thực tiễn củacông cuộc đổi mới của đất nước và đáp ứng nhu cầu phát triển sự nghiệpTDTT nước ta Cùng với Chỉ thị 36-CT/TW, Đảng đã ban hành nhiều Chỉthị, Thông tư và Nghị quyết về phát triển sự nghiệp thể dục thể thao trong đónhấn mạnh đến công tác xã hội hóa thể dục thể thao; Quốc hội đã ban hànhLuật thể dục, thể thao; Chính phủ đã ban hành nhiều Nghị định, Quyết định:
“về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường”, “về việc ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các tổ chức chính trị-xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội,
tổ chức xã hội-nghề nghiệp đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước”…
Sau hơn 20 năm thực hiện công cuộc đổi mới cùng với những thành tựu
về chính trị - kinh tế - văn hoá xã hội, sự nghiệp thể dục thể thao nước ta đã cóbước phát triển mới và thu được kết quả đáng ghi nhận cả về thể dục thể thaoquần chúng và thể thao thành tích cao Phong trào TDTT quần chúng tiếp tụcphát triển sâu, rộng trên địa bàn cả nước, thể hiện ở sự gia tăng về số lượngngười tập TDTT thường xuyên sự phát triển đa dạng của các loại hình tậpluyện, các câu lạc bộ TDTT và chất lượng hoạt động TDTT ở từng đối tượng.Cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”tiếp tục được mở rộng, thu hút sự tham gia của đông đảo quần chúng, gópphần nâng cao sức khoẻ, xây dựng đời sống văn hoá lành mạnh ở cơ sở Côngtác giáo dục thể chất và thể thao trong trường học đã có những chuyển biếnbước đầu; hình thức tổ chức và nội dung tập luyện TDTT của học sinh, sinh
Trang 23viên ngày càng đa dạng Thể thao thành tích cao đạt được nhiều thành tích, thểhiện trên số lượng huy chương đạt được tại các cuộc thi đấu quốc tế ViệtNam đã đăng cai tổ chức thành công nhiều sự kiện thể thao lớn, đặc biệt là tổchức tốt SEA Games lần thứ 22 năm 2003 và Đại hội Thể thao châu Á trongnhà lần thứ 3 tại Việt Nam năm 2009.
Công tác tổ chức, quản lý ngành TDTT được tăng cường một bước vàđang dần được củng cố Chuyên nghiệp hoá thể thao được triển khai thí điểm
và bước đầu có kết quả khả quan ở một số môn Kết quả bước đầu đạt đượctrong quá trình chuyên nghiệp hóa môn bóng đá đã được áp dụng đối với một
số môn thể thao khác Cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành TDTT bước đầu đượcquy hoạch, đầu tư, nâng cấp và xây dựng mới; hợp tác quốc tế về thể thaongày càng được tăng cường và mở rộng, vị thế của thể thao Việt Nam đã đượcnâng cao
Đạt được những kết quả trên là do có sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng vàNhà nước, sự nỗ lực cố gắng của toàn ngành thể dục thể thao và sự đóng góptích cực của các cấp, các ngành, các tổ chức sự nghiệp, tổ chức xã hội nghềnghiệp về thể thao Các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp về thể dụcthể thao được thành lập đã có những đóng góp nhất định trong tổ chức cáchoạt động thi đấu thể dục thể thao, đào tạo, tập huấn vận động viên, huấnluyện viên, trọng tài, vận động tài trợ …
Hiện nay, quá trình hội nhập trên các lĩnh vực kinh tế, văn hoá-xã hội,trong đó có thể dục thể thao với các nước trên thế giới đang được thúc đẩymạnh mẽ Quản lý xã hội của đất nước ta đã chuyển từ cơ chế kế hoạch hoátập trung sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; việc xã hội hoálĩnh vực thể dục thể thao sẽ tạo điều kiện cho sự nghiệp thể dục thể thao pháttriển mạnh mẽ hơn, đa dạng hơn và một số hoạt động sẽ phát triển theo hướngkinh doanh dịch vụ Xây dựng và phát triển các tổ chức xã hội, tổ chức xã
Trang 24hội-nghề nghiệp về thể dục thể thao sẽ thu hút được đông đảo quần chúng thamgia hoạt động thể dục thể thao, phát huy được các nguồn lực và khả năng sángtạo của nhân dân trong phát triển sự nghiệp thể dục thể thao đất nước.
1.1.1 Nghiên cứu nước ngoài
Các công trình nghiên cứu về giáo dục thể chất và phát triển giáo dục thể chất cho học sinh ở nước ngoài
* Ở Thái Lan
Thái Lan đã và đang thực hiện chính sách đa dạng hóa các loại hình giáodục, các loại hình trường nhằm đáp ứng yêu cầu của sự phát triển kinh tế vănhóa, xã hội; thực hiện chính sách đa dạng hóa các loại hình giáo dục đào tạonhằm nâng cao trình độ cho người lao động, bởi tỷ lệ người lao động có trình
độ của Thái Lan chưa cao; thực hiện chiến lược "Học tập suốt đời - chínhsách và triển vọng" để tăng cường kiến thức và sự hiểu biết và xây dựng thái
độ đúng đắn về học tập suốt đời; Chỉ định cơ quan điều phối về học tập suốtđời; xây dựng kế hoạch thúc đẩy học tập suốt đời ở mọi cấp chính quyền, từquốc gia tới địa phương; cung cấp một số loại cơ sở hạ tầng học tập; khuyếnkhích sự tham gia của tất cả các lĩnh vực hoặc tạo lập và thúc đẩy mạng lướiquan hệ đối tác học tập suốt đời để liên tục hợp tác và phát triển; tăng cườnghợp tác giữa các mạng lưới đối tác; thúc đẩy học tập suốt đời ở mỗi gia đình
* Ở Nhật Bản
Nhật Bản luôn tích cực cải cách hệ thống giáo dục, coi trọng việc pháttriển tiềm năng của con người, xây dựng hệ thống các nguyên tắc phát triểngiáo dục với chính sách: Tăng cường và đa dạng hóa các nguồn đầu tư chogiáo dục Thượng Nghị viện Nhật đã thông qua 3 dự luật về cải cách giáo dục
đó là: Luật Giáo dục trường học; Luật Quản lý giáo dục địa phương và LuậtGiáo dục xã hội Nhật Bản là nước đã thành công trong việc thực hiện chínhsách bình đẳng và quyền được học cho mọi người, giáo dục không phân biệt
Trang 25giai cấp, địa vị, tôn giáo, coi trọng việc phát hiện nhân tài và bồi dưỡng nhântài cho đất nước, nhân văn hóa môi trường giáo dục, đưa giáo dục Nhật Bảntiến kịp thế giới.
* Ở Mỹ
Chính phủ Mỹ đã thực hiện một cuộc Cách mạng về chuẩn hóa giáodục (Standanrds revolution) Để làm được điều này, một trong những giảipháp mà Chính phủ quan tâm là thực hiện chủ trương đa dạng hóa, phát triểnhình thức trường học công – tư Giáo dục Mỹ đặc biệt quan tâm xây dựng nềngiáo dục dựa trên nền tảng của công nghệ thông tin, xã hội tri thức để đáp ứng
và đón đầu sự phát triển của kinh tế thị trường, hướng tới các mục tiêu: Mọingười đều có cơ hội học tập suốt đời, tiến tới thực hiện nền giáo dục đạichúng, với chính sách trao quyền cho địa phương quản lý giáo dục nhà trường
và đa dạng hóa các loại hình giáo dục: Giáo dục chính quy, giáo dục thườngxuyên, giáo dục từ xã hội, giáo dục trực tuyến
* Ở Singapore
Singapore là một trung tâm thương mại, tài chính và hiện nay là trungtâm giáo dục của các nước trong khu vực, là quốc gia đảm bảo chất lượnggiáo dục theo chuẩn quốc tế và khu vực Singapore là nước thành công trongcông việc phát huy nguồn lực từ xã hội và quốc tế trong việc xây dựng vàphát triển hệ thống giáo dục của quốc gia Khẩu hiệu của toàn quốc gia là:
“Nhà trường tư duy, quốc gia học tập”
Có thể khẳng định rằng, mặc dù bản chất của giáo dục ở các nước cókhác nhau nhưng đều có điểm chung là huy động mọi nguồn lực và mọi điềukiện cho phát triển giáo dục nói chung, giáo dục thể dục, thể thao nói riêng Ởnhững nước tiên tiến, việc quan tâm đầu tư cho giáo dục qua quá trình huyđộng sức mạnh của nhà nước và các tầng lớp xã hội, nâng cao mặt bằng trithức, đưa dân trí ngang tầm thời đại để con người làm chủ nền văn minh công
Trang 26nghiệp và hậu công nghiệp Ở những nước đang phát triển, việc huy động cácnguồn lực cho giáo dục là phương thức tốt nhất nhằm nâng cao chất lượngnguồn nhân lực, làm phong phú tài năng, trí tuệ để phục vụ các mục tiêu pháttriển kinh tế - xã hội Việc đầu tư đúng mức cho con người sẽ tạo tiền đề cho
sự ổn định và phát triển bền vững ở các nước đang phát triển
1.1.2 Nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam, tuy thuật ngữ XHHGD mới xuất hiện nhưng tư tưởng vànội dung của nó đã có từ rất sớm, ngay từ buổi đầu giành Độc lập Dân tộc, đó
là công cuộc “Diệt giặc đói”, “Xóa mù chữ” do Chủ tịch Hồ Chí Minh phátđộng Người xác định 3 nguyên tắc cơ bản của nền Giáo dục nước nhà là:
“Đại chúng hóa, Dân tộc hóa, khoa học hóa tôn chỉ phụng sự lý tưởng Quốc gia và dân chủ” [9]
Giáo dục Tiểu học là một bộ phận cấu thành của hệ thống giáo dụcquốc dân, xã hội hoá giáo dục Tiểu học không nằm ngoài quy luật tất yếutrong xu thế phát triển của thời đại Bước vào thời kì hội nhập, thực hiện chủtrương công nghiệp hoá, hiện đại hoá, giáo dục Tiểu học là tiền đề quan trọngcho việc cung cấp nguồn nhân lực có trình độ học vấn, có sức khoẻ, có đạođức để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Trong thực tiễn đã có một số đề tài nghiên cứu theo hướng triển khai xãhội hoá, tiêu biểu như ”Nghiên cứu xây dựng câu lạc bộ TDTT sinh viên Đạihọc Huế, (2001 – Nguyễn Gắng); ”Nghiên cứu các giải pháp xã hội hoá nhằmkhai thác tiềm năng để phát triển TDTT quần chúng ở thành phố Đà Nẵng”,(2006 - Đặng Quốc Nam); ”Nghiên cứu về người tập TDTT ở thành phốNam Định”, (2009 – Bùi Vũ Tâm); Tuy nhiên có thể thấy việc nghiên cứu,tổng kết đánh giá thực hiện xã hội hoá chưa được quan tâm thường xuyên,chưa xác định đầy đủ các yếu tố tiềm năng để thực hiện chủ trương xã hội hoáTDTT, cũng như chưa có biện pháp phù hợp, khả thi để đưa chủ trương xã
Trang 27hội hoá vào thực tiễn sinh động, đặc biệt là xã hội hoá TDTT trong trườnghọc Do đó xã hội hoá TDTT trong trường học chưa thực sự trở thành độnglực mang lại hiệu quả và chất lượng GDTC cho học sinh tại các trường họcnói chung và tại thành phố Đà Lạt nói riêng
1.2.Các khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài
1.2.1 Khái niệm thể dục
Theo Pháp lệnh số 28/2000/PL-UBTVQH10 ngày 25/9/2000 của Uỷban Thường vụ Quốc hội về thể dục, thể thao thì thể dục là một bộ phận củathể dục, thể thao Thể dục bao gồm: Thể dục, thể thao quần chúng và thể dục,thể thao trường học Thể dục, thể thao quần chúng là hoạt động tập luyện,biểu diễn và thi đấu thể dục, thể thao mang tính tự nguyện của đông đảo nhândân Xét về thực chất, thể dục, thể thao quần chúng cũng là thể thao cho mọingười Thể dục, thể thao trường học bao gồm giáo dục thể chất và hoạt độngthể dục, thể thao ngoại khoá cho người học ở trong và ngoài nhà trường Thểdục còn là tên gọi riêng của một nhóm môn thể thao thành tích cao trongchương trình thi đấu Olympic, bao gồm: Thể dục dụng cụ, thể dục thể hình,nhào lộn trên thảm, nhào lộn trên lưới, thể dục nhịp điệu
1.2.2 Khái niệm thể thao
Thể thao là hoạt động thể chất hay kỹ năng dành cho mục đích giải trí,thi đấu, đạt đến vinh quang, rèn luyện bản thân, tăng cường sức khỏe Cácmôn thể thao đều kèm theo hoạt động thể chất, thi đấu, và luật lệ tính điểm
1.2.3 Câu lạc bộ thể thao
Theo Viện khoa học TDTT, khái niệm CLB đã có từ lâu đời, thịnhhành khắp nơi trên thế giới đặc biệt là những nước có điều kiện kinh tế - xãhội phát triển Cụm danh từ “Câu Lạc Bộ” và thực tế các hình thức tổ chứccủa nó đã phát triển rộng rãi, muôn hình muôn vẻ trong mọi lĩnh vực và hoạtđộng xã hội như: CLB văn hóa văn nghệ, CLB khoa học kỹ thuật, CLB thểdục thể thao, CLB khiêu vũ
Trang 28CLB là tổ chức xã hội bao gồm một tập hợp người nhất định trên cơ sở
tự nguyện, tự giác và ham thích một mặt hoạt động nào đó của xã hội Mặthoạt động này trước hết phục vụ trực tiếp về đời sống tinh thần cũng như vậtchất cho cá nhân người tham gia, đồng thời còn phục vụ cho xã hội Nguyêntắc tổ chức hoạt động của CLB là tự nguyện tự giác, mục đích chính củangười đến tham gia CLB là để trao đổi, rèn luyện, học tập, nâng cao trình độchuyên môn, trình độ nghệ thuật, tiếp thu kiến thức trong một hoạt động nào
đó đồng thời trực tiếp thưởng thức trình độ chuyên môn nghệ thuật nhằmnâng cao đời sống tinh thần của họ
Từ phân tích trên, theo chúng tôi: Câu lạc bộ thể thao là một tổ chức tậphợp những người cùng yêu thích một hay nhiều môn thể thao Trong CLB thểthao, mọi người được lựa chọn các môn thể thao ưa thích để tập luyện vàđược hướng dẫn, tổ chức hoạt động theo những quy định chung mà CLB đề ratheo nguyên tắc tập trung dân chủ hoặc theo nội quy của chủ nhiệm câu lạc bộ
mà không trái với các quy định của pháp luật
1.2.4 Khái niệm phát triển
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam thì “phát triển là phạm trù triết họcchỉ ra tính chất của những biến đổi đang diễn ra trong thế giới Phát triển làmột thuộc tính của vật chất Mọi sự vật và hiện tượng của hiện thực không tồntại trong trạng thái khác nhau từ khi xuất hiện đến lúc tiêu vong,… nguồn gốccủa phát triển là sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập”
1.2.5 Phát triển câu lạc bộ thể thao
Câu lạc bộ thể thao trong nhà trường là hoạt động tự nguyện của họcsinh được tổ chức theo phương thức ngoại khóa, câu lạc bộ thể dục, thể thao,nhóm, cá nhân phù hợp với sở thích, giới tính, lứa tuổi và sức khỏe, nhằmhoàn thiện các kỹ năng vận động, hỗ trợ thực hiện mục tiêu giáo dục thể chấtthông qua các hình thức luyện tập, thi đấu thể thao, tạo điều kiện cho học sinh
Trang 29thực hiện quyền vui chơi, giải trí, phát triển năng khiếu thể thao; phát hiện vàbồi dưỡng năng khiếu, tài năng thể thao.
Phát triển câu lạc bộ thể thao, theo chúng tôi là: Duy trì, mở rộng quy
mô các câu lạc bộ thể thao hiện có; mở rộng, tăng thêm các câu lạc bộ thểthao mới phù hợp với sở thích, giới tính, lứa tuổi, sức khỏe và điều kiện kinh
tế - xã hội của địa phương, cộng đồng mà câu lạc bộ đóng chân
1.2.6 Phát triển câu lạc bộ thể thao cho học sinh phổ thông dựa vào cộng đồng
- Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân đầu tư,đóng góp nguồn lực để xây dựng cơ sở vật chất, cung cấp trang thiết bị, dụng
cụ tập luyện và thi đấu thể thao phục vụ công tác giáo dục thể chất và hoạtđộng thể thao trong nhà trường
- Các tổ chức, cá nhân đóng góp nguồn lực đầu tư xây dựng cơ sở vậtchất phục vụ công tác giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong nhàtrường được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế, tín dụng, đất đai, được bảođảm quyền lợi hợp pháp theo quy định của pháp luật hiện hành
- Cơ quan quản lý giáo dục các cấp và các nhà trường có trách nhiệm hỗtrợ, tạo điều kiện cho các câu lạc bộ thể thao, các hội thể thao học sinh, sinhviên hoạt động, góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục thể chất và hoạt độngthể thao trong nhà trường
- Khuyến khích đầu tư các công trình phục vụ giáo dục thể chất và hoạtđộng thể thao trong các nhà trường theo hình thức đối tác công - tư
Vậy, phát triển câu lạc bộ thể thao cho học sinh tiểu học dựa vào cộngđồng là huy động tất cả các nguồn lực từ cộng đồng (nhân lực, vật lực, tài lực)
để duy trì, mở rộng các câu lạc bộ thể thao hiện có, phát triển các câu lạc bộthể thao mới nhằm phục vụ sự nghiệp TDTT nói chung, góp phần nâng caochất lượng giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong nhà trường
Trang 301.3 Quan điểm và chủ trương của Đảng và Nhà nước về xã hội hóa giáo dục, thể dục, thể thao
1.3.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục, thể thao
Nghị quyết số 05/NQ-CP ngày 18/04/2005 của Chính phủ ban hành vềđẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục, thể thaotiếp tục khẳng định quan điểm xã hội hoá như sau:
1 Thực hiện xã hội hoá nhằm hai mục tiêu lớn: thứ nhất là phát huy tiềmnăng trí tuệ và vật chất trong nhân dân, huy động toàn xã hội chăm lo sự nghiệpgiáo dục, y tế, văn hoá, thể dục thể thao; thứ hai là tạo điều kiện để toàn xã hội,đặc biệt là các đối tượng chính sách, người nghèo được thụ hưởng thành quảgiáo dục, y tế, văn hoá, thể dục thể thao ở mức độ ngày càng cao
2 Nhà nước tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý, đẩy mạnh việc hoàn thiệnchính sách; tăng nguồn lực đầu tư, đồng thời đổi mới mục tiêu, phương thức,
cơ cấu và nguồn vốn đầu tư; tập trung cho các mục tiêu ưu tiên, các chươngtrình quốc gia phát triển giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục thể thao; hỗ trợ cácvùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc ít người; ưu đãi các đối tượngchính sách và trợ giúp người nghèo trên cơ sở đổi mới chế độ miễn, giảm phítheo hướng công khai, hợp lý và cấp trực tiếp tới đối tượng thụ hưởng
3 Chuyển các cơ sở công lập đang hoạt động theo cơ chế sự nghiệpmang nặng tính hành chính bao cấp sang cơ chế tự chủ cung ứng dịch vụ côngích không bao cấp tràn lan và không nhằm lợi nhuận (gọi tắt là cơ chế cungứng dịch vụ): có đầy đủ quyền tự chủ về tổ chức và quản lý; thực hiện đúngmục tiêu và nhiệm vụ; hạch toán đầy đủ chi phí, cân đối thu chi ; thườngxuyên nâng cao hiệu quả và chất lượng dịch vụ, sản phẩm; bảo đảm quyền lợi
và cơ hội tiếp cận bình đẳng của người thụ hưởng
Trang 31Đổi mới chế độ thu phí đi đôi với việc thực hiện tốt chính sách ưu đãicác đối tượng chính sách và trợ giúp người nghèo Mức phí quyđịnh theo nguyên tắc đủ trang trải các chi phí cần thiết, có tích luỹ để đầu tưphát triển và xoá bỏ mọi khoản thu khác Người thụ hưởng có quyền lựa chọn
cơ sở cung ứng dịch vụ phù hợp với từng lĩnh vực
4 Phát triển mạnh các cơ sở ngoài công lập với hai loại hình: dân lập và
tư nhân Quyền sở hữu của các cơ sở ngoài công lập được xác định theo Bộluật Dân sự Tiến tới không duy trì loại hình bán công
Mỗi cơ sở ngoài công lập đều có thể hoạt động theo cơ chế phi lợi nhuậnhoặc theo cơ chế lợi nhuận Theo cơ chế phi lợi nhuận thì ngoài phần đượcdùng để bảo đảm lợi ích hợp lý của các nhà đầu tư, phần để tham gia thựchiện các chính sách xã hội của Đảng và Nhà nước, trợ giúp người nghèo, lợinhuận chủ yếu được dùng để đầu tư phát triển Theo cơ chế lợi nhuận thì lợinhuận có thể được chia cho các cá nhân và phải chịu thuế Nhà nước khuyếnkhích phát triển các cơ sở phi lợi nhuận
Tiến hành chuyển một số cơ sở thuộc loại hình công lập sang loại hìnhngoài công lập để tập thể hoặc cá nhân quản lý và hoàn trả vốn cho Nhà nước.Khuyến khích đầu tư trong và ngoài nước bằng nhiều hình thức phù hợpvới quy hoạch phát triển, yêu cầu và đặc điểm của từng lĩnh vực Các nhà đầu
tư được bảo đảm lợi ích hợp pháp về vật chất và tinh thần
5 Nhà nước tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm tra việc thực hiện luậtpháp; phát huy vai trò của các đoàn thể, tổ chức quần chúng, đặc biệt là cáchội nghề nghiệp trong việc giám sát các hoạt động dịch vụ
Nhà nước tạo môi trường phát triển, môi trường cạnh tranh lành mạnh,bình đẳng theo luật pháp để thúc đẩy các cơ sở công lập và ngoài công lậpphát triển cả về quy mô và chất lượng, xây dựng các cơ sở đạt trình độ tiêntiến trong khu vực và trên thế giới
Trang 321.3.2 Các chủ trương và chính sách về xã hội hóa giáo dục, thể dục, thể thao
Để thực hiện chủ trương xã hội hoá giáo dục, Chính phủ ban hành Nghịquyết số 90/CP ngày 21/08/1997 về “Phương hướng và chủ trương xã hội hoácác hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá”; Nghị định số 73/1999/NĐ-CP về Chínhsách xã hội hoá nhằm khuyến khích huy động các nguồn lực trong nhân dân,trong các tổ chức thuộc mọi thành phần kinh tế để phát triển các hoạt động xãhội hoá lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao Ngày 18/04/2005 Chính phủban hành Nghị quyết số 05/ NQ-CP về đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động giáodục, y tế, văn hoá, thể dục, thể thao với những nội dung được nêu trong Nghịquyết liên quan đến lĩnh vực giáo dục, TDTT như sau:
Qua 7 năm triển khai thực hiện Nghị quyết 90 và 5 năm thực hiện Nghịđịnh 73, công tác xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá và thể dụcthể thao đã thu được những kết quả quan trọng: tiềm năng và nguồn lực to lớncủa xã hội bước đầu được phát huy; khu vực ngoài công lập phát triển vớinhững loại hình và các phương thức hoạt động mới, đa dạng, phong phú; khuvực công lập đã có nhiều đổi mới trong cơ chế thị trường định hướng xã hộichủ nghĩa
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện xã hội hoá đã bộc lộ những mặt hạnchế, bất cập Hạn chế lớn nhất là tốc độ xã hội hoá còn chậm so với tiềm năng
và chỉ tiêu định hướng của Nghị quyết 90; mức độ phát triển xã hội hoákhông đồng đều giữa các vùng miền và cả giữa các tỉnh, thành phố, địaphương có điều kiện kinh tế - xã hội như nhau
Công tác quản lý còn bất cập cả trong định hướng phát triển, quy hoạch
và chỉ đạo thực hiện Việc triển khai thực hiện còn chậm và nhiều lúngtúng Quản lý nhà nước vừa gò bó, vừa buông lỏng; cơ chế chính sách chưa
cụ thể, rõ ràng, thiếu đồng bộ, còn chưa phù hợp với cơ chế thị trường định
Trang 33hướng xã hội chủ nghĩa Các lực lượng xã hội chưa được tổ chức và phối hợptốt để chủ động, tích cực tham gia vào quá trình xã hội hoá.
Khi thu nhập xã hội tăng lên, nhiều gia đình đã tự túc về các nhu cầugiáo dục, y tế (như du học tự túc, khám chữa bệnh ở các cơ sở tư nhân) thìNhà nước vẫn sử dụng chính sách bao cấp qua chế độ phí thấp cho tất cả mọingười, đặt Nhà nước luôn ở trong tình trạng hạn hẹp về ngân sách, không đủđiều kiện để chăm lo tốt hơn cho các đối tượng chính sách, cho người nghèo,vùng nghèo, vùng khó khăn, đồng thời cũng không tập trung được cho nhữngmục tiêu ưu tiên
Trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao, các cơ sở công lậpchiếm tỷ trọng lớn vẫn áp dụng cơ chế quản lý như các cơ quan hành chínhnên đã không phát huy được tính năng động, tự chủ và trách nhiệm Các cơ sởngoài công lập chưa nhiều, cơ sở vật chất còn đơn sơ, nghèo nàn, đội ngũ cán
bộ còn thiếu và yếu Chất lượng và hiệu quả hoạt động chưa cao, còn cónhững biểu hiện tiêu cực, thậm chí có những cơ sở đã vi phạm pháp luật.Nguyên nhân của những hạn chế trước hết là do nhận thức còn chưa đầy
đủ, xem xã hội hoá chỉ là biện pháp huy động sự đóng góp của nhân dân trongđiều kiện ngân sách nhà nước hạn hẹp Tư tưởng và thói quen bao cấp vẫncòn khá nặng nề
Trong chính sách xã hội hoá, chưa quy định rành mạch về sở hữu củacác cơ sở ngoài công lập (bán công, dân lập); chưa phân định rõ sự khác biệtgiữa các hoạt động có bản chất lợi nhuận và phi lợi nhuận trong các cơ sởgiáo dục, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, giữa phúc lợi cho người dân và việcbao cấp cho các cơ sở công lập
Thực tế đòi hỏi phải tiếp tục hoàn thiện cơ chế chính sách, giải pháp để vừabảo đảm định hướng phát triển, vừa khuyến khích, đẩy mạnh và nâng cao chấtlượng xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá và thể dục thể thao
Trang 34* Định hướng phát triển xã hội hoá trong lĩnh vực thể dục thể thao
1 Nhà nước tăng đầu tư cho phát triển thể dục thể thao, trong đó tậptrung cho các môn thể thao thành tích cao, xây dựng một số trung tâm thểthao quốc gia và vùng đạt trình độ, tiêu chuẩn tổ chức thi đấu quốc tế; pháthiện, bồi dưỡng các tài năng thể dục thể thao; hỗ trợ thể thao quần chúng
2 Tuyên truyền, vận động và tổ chức để ngày càng có nhiều người tậpluyện thể dục thể thao, góp phần nâng cao tầm vóc và thể chất con người ViệtNam, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân về hoạt động thể dục thểthao; phát hiện, bồi dưỡng các tài năng thể dục thể thao của đất nước
3 Từng bước tạo lập và phát triển thị trường dịch vụ thể dục thểthao Khuyến khích phát triển các cơ sở thể dục thể thao ngoài công lập, các
tổ chức xã hội về thể dục thể thao Khuyến khích chuyên nghiệp hoá thể thaothành tích cao trong những lĩnh vực thích hợp Đẩy mạnh hợp tác quốc tế vềthể dục thể thao
4 Chỉ tiêu định hướng đến năm 2010:
Hoàn thành việc chuyển các cơ sở thể dục thể thao công lập sang hoạtđộng theo cơ chế cung ứng dịch vụ; chuyển một số cơ sở công lập có đủ điềukiện sang loại hình ngoài công lập Các cơ sở thể dục thể thao ngoài công lậpchiếm khoảng 80 - 85% tổng số cơ sở trong toàn quốc
Xây dựng hiệp hội, liên đoàn cấp quốc gia với tất cả các môn thể thao; 80%
số môn thể thao có hiệp hội hoặc liên đoàn cấp tỉnh Việt Nam có đại diện quốcgia trong hầu hết các tổ chức thể thao của khu vực, châu lục và thế giới
Sự phát triển của hệ thống giáo dục và của từng cơ sở giáo dục chỉ đạtđược kết quả tốt đẹp khi nó thực sự đáp ứng được nhu cầu, nguyện vọng củanhân dân và phù hợp với xu thế phát triển của thời đại Dù quốc gia có nềnkinh tế vững mạnh hay quốc gia kém phát triển thì tư tưởng xã hội hoá giáodục vẫn giữ nguyên giá trị chủ đạo của nó Viện khoa học giáo dục nước ta đã
Trang 35nghiên cứu về xã hội hoá công tác giáo dục, tổng kết kinh nghiệm để pháttriển lý luận và đề xuất chính sách nhằm hoàn thiện về nhận thức lý luận vàthực tiễn Tháng 12/2002, Hội nghị toàn quốc về việc tiếp tục đẩy mạnh côngtác xã hội hoá giáo dục, y tế, văn hoá và thể thao được tổ chức để đánh giá kếtquả, rút kinh nghiệm thực tiễn công tác xã hội hoá giáo dục Tại Hội nghị,
nguyên Thủ tướng Chính phủ Phan Văn Khải đã phát biểu ý kiến: Cần phải chú ý nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn để giải quyết một số vấn đề cơ bản về xã hội hoá, nhằm tạo sự nhất trí cao trong xã hội về nhận thức, giải quyết tốt các vấn đề về tài chính, đất đai, cơ sở vật chất, nhân lực và kĩ thuật cho công tác xã hội hoá.
1.4 Lý luận về phát triển câu lạc bộ thể thao cho học sinh tiểu học dựa vào cộng đồng
1.4.1 Vị trí, vai trò của giáo dục tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân
Theo Điều 2 của Điều lệ Trường tiểu học có nêu: “Trường tiểu học là cơ
sở giáo dục của bậc tiểu học, bậc học tiểu học, bậc học nền tảng của hệ thốnggiáo dục quốc dân Trường tiểu học có tư cách pháp nhân và con dấu riêng”
- Theo Luật giáo dục: Giáo dục tiểu học là bậc học bắt buộc đối với mọitrẻ em từ 6 đến 14 tuổi, được thực hiện trong 5 năm học từ lớp 1 đến lớp 5,tuổi vào lớp 1 là 6 tuổi
Mục tiêu và nội dung của giáo dục tiểu học
- Theo Luật giáo dục: Mục tiêu của giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinhhình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạođức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh học tiếp cấptrung học cơ sở [29]
Trang 36- Mục tiêu chung của bậc tiểu học là xây dựng bậc học lành mạnh, đậm
đà bản sắc dân tộc, phát triển bền vững và cơ bản đạt trình độ tiên tiến và cầnđạt mục tiêu cụ thể như:
+ Nâng cao chất lượng toàn diện
+ Nâng cao chất lượng phổ cập đúng độ tuổi
+ Chuẩn bị tốt cho học sinh tiểu học tiến đến học 2 buổi/ngày
+ Chuẩn bị đủ điều kiện để hoàn thành việc đổi mới giáo dục phổ thông,
kể cả về nội dung và phương pháp giảng dạy
+ Giáo viên phải dạy đủ các môn bắt buộc và tự chọn
+ Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia
Đảng và nhà nước đã nêu: Tiểu học là bậc học phổ cập, bắt buộc Nước
ta đã có Luật Số 56-LCT/HĐNN8 ngày 12 tháng 8 năm 1991 về phổ cập giáodục tiểu học của Quốc hội, khẳng định sự cam kết của nhà nước về một bậcgiáo dục tiểu học bắt buộc và miễn phí cho mọi trẻ em
- Về mạng lưới trường lớp: Thực hiện phương châm xã hội hóa giáo dục
“ Nhà nước và nhân dân, trung ương và địa phương cùng làm” Từ đó Giáodục tiểu học trong cả nước có bước phát triển đáng kể, nhiều lọai hình trườnglớp được ra đời: công lập, tư thục, dân lập, bán công, quốc tế, …
Nhiệm vụ và quyền hạn của trường tiểu học
* Quyền hạn
- Quản lý giáo viên, nhân viên và học sinh
Trang 37- Quản lý sử dụng đất đai, trường sở, trang thiết bị và tài chính theo quyđịnh của pháp luật.
- Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong cộng đồng đểthực hiện các họat động giáo dục
- Tổ chức cho giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các họat động
xã hội trong phạm vi cộng đồng ở địa phương
- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác như quy định của chínhquyền địa phương đúng theo quy định của pháp luật
1.4.2 Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh tiểu học
Đối tượng của cấp tiểu học là trẻ em từ 6 đến 11 tuổi Học sinh tiểuhọc là một thực thể hồn nhiên, ngây thơ và trong sáng Ở mỗi trẻ em tiềm tàngkhả năng phát triển về trí tuệ, lao động, rèn luyện và hoạt động xã hội để đạtmột trình độ nhất định về lao động nghề nghiệp, về quan hệ giao lưu và chăm
lo cuộc sống cá nhân, gia đình
Trẻ em ở lứa tuổi tiểu học là thực thể đang hình thành và phát triển cả vềmặt sinh lý, tâm lý, xã hội các em đang từng bước gia nhập vào xã hội thếgiới của mọi mối quan hệ Do đó, học sinh tiểu học chưa đủ ý thức, chưa đủphẩm chất và năng lực như một công dân trong xã hội, mà các em luôn cần sựbảo trợ, giúp đỡ của người lớn, của gia đình, nhà trường và xã hội Học sinhtiểu học dễ thích nghi và tiếp nhận cái mới và luôn hướng tới tương lai.Nhưng cũng thiếu sự tập trung cao độ, khả năng ghi nhớ và chú ý có chủ địnhchưa được phát triển mạnh, tính hiếu động, dễ xúc động còn bộc lộ rõ nét Trẻnhớ rất nhanh và quên cũng nhanh
Đối với trẻ em ở lứa tuổi tiểu học thì tri giác của học sinh tiểu họcphản ánh những thuộc tính trực quan, cụ thể của sự vật, hiện tượng và xảy rakhi chúng trực tiếp tác động lên giác quan Tri giác giúp cho trẻ địnhhướng nhanh chóng và chính xác hơn trong thế giới Tri giác còn giúp cho trẻ
Trang 38điều chỉnh hoạt động một cách hợp lý Trong sự phát triển tri giác của họcsinh, giáo viên tiểu học có vai trò rất lớn trong việc chỉ dạy cách nhìn, hìnhthành kỹ năng nhìn cho học sinh, hướng dẫn các em biết xem xét, biết lắng nghe.Bên cạnh sự phát triển của tri giác, chú ý có chủ định của học sinh tiểuhọc còn yếu, khả năng điều chỉnh chú ý có ý chí chưa mạnh Vì vậy, việc sửdụng đồ dùng dạy học là phương tiện quan trọng để tổ chức sự chú ý cho họcsinh Nhu cầu hứng thú có thể kích thích và duy trì chú ý không chủ định chonên giáo viên cần tìm cách làm cho giờ học hấp dẫn để lôi cuốn sự chú ý củahọc sinh Trí nhớ có vai trò đặc biệt quan trọng trong đời sống và hoạt độngcủa con người, nhờ có trí nhớ mà con người tích lũy vốn kinh nghiệm đóvận dụng vào cuộc sống Đối với học sinh tiểu học có trí nhớ trực quan –hình tượng phát triển chiếm ưu thế hơn trí nhớ từ ngữ – logíc Tư duy của trẻ
em mới đến trường là tư duy cụ thể, dựa vào những đặc điểm trực quan củađối tượng và hiện tượng cụ thể
Trong sự phát triển tư duy ở học sinh tiểu học, tính trực quan cụ thể vẫncòn thể hiện ở các lớp đầu cấp và sau đó chuyển dần sang tính khái quát ở cáclớp cuối cấp Trong quá trình dạy học và giáo dục, giáo viên cần nắm chắcđặc điểm này Vì vậy, giáo viên cần đảm bảo tính trực quan thể hiện qua dùngngười thực, việc thực, qua dạy học hợp tác hành động để phát triển tư duy chohọc sinh Giáo viên cần hướng dẫn học sinh phát triển khả năng phân tích,tổng hợp, trừu tượng hóa, khái quát hóa, khả năng phán đoán và suy luận quahoạt động với thầy, với bạn
Học sinh tiểu học thường có nhiều nét tính cách tốt như hồn nhiên,ham hiểu biết, lòng thương người, lòng vị tha Giáo viên nên tận dụng đặctính này để giáo dục học sinh của mình nhưng cần phải đúng, phải chính xác,
đi học đúng giờ, làm việc theo hướng dẫn của giáo viên
Trang 39Tình cảm là một mặt rất quan trọng trong đời sống tâm lý, nhân cách củamỗi người Đối với học sinh tiểu học, tình cảm có vị trí đặc biệt vì nó là khâutrọng yếu gắn nhận thức với hoạt động của trẻ em Tình cảm tích cực sẽ kíchthích trẻ em nhận thức và thúc đẩy trẻ em hoạt động Tình cảm học sinh tiểuhọc được hình thành trong đời sống và trong quá trình học tập của các em Vìvậy giáo viên cần quan tâm xây dựng môi trường học tập nhằm tạo ra xúccảm, tình cảm tích cực ở trẻ để kích thích trẻ tích cực trong học tập.
1.4.3 Mục tiêu phát triển câu lạc bộ thể thao cho học sinh tiểu học dựa vào cộng đồng
Tăng cường hoạt động ngoại khóa TDTT nhằm đưa công tác GDTCngày càng phát triển về số lượng cũng như chất lượng, thu hút ngày càngđông đảo học sinh tập luyện TDTT, tạo điều kiện tốt nhất để phát hiện và bồidưỡng tài năng thể thao, thực hiện tốt mục tiêu đào tạo con người phát triểntoàn diện
1.4.4 Nội dung phát triển câu lạc bộ thể thao cho học sinh tiểu học dựa vào cộng đồng
1 Tham gia thi đấu các môn có trong chương trình thi đấu HKPĐ hằngnăm gồm: Aerobic, cờ vua, bóng đá, cầu lông, bóng bàn…Hiện nay, HKPĐcấp tỉnh tại Lâm Đồng được tổ chức theo chu kì 2 năm một lần, mục đích củaviệc tham gia HKPĐ gồm:
- Tiếp tục đẩy mạnh cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theogương Bác Hồ vĩ đại” giai đoạn 2012 - 2020 theo Quyết định số 1879/QĐ-BVHTTDL ngày 23/5/2012 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Phát hiện các tài năng thể thao trong các trường phổ thông để tiếp tục bồidưỡng, đào tạo, bổ sung lực lượng cho các tuyến vận động viên ở địa phương
- Đánh giá công tác giáo dục thể chất trong các trường phổ thông
Trang 40Số môn tham gia thi đấu tại HKPĐ tỉnh từ 6 đến 10 môn tuỳ năm Trong
đó thế mạnh của học sinh Đà Lạt tập trung ở các môn: Aerobic, cờ vua, bóng
đá, cầu lông, bóng bàn Do đó việc phát triển các câu lạc bộ thể thao tại thànhphố Đà Lạt cũng tập trung chủ yếu vào các môn thể thao nêu trên
2 Huấn luyện đội tuyển nòng cốt tham dự giải đấu các cấp
Hiện nay đội tuyển nòng cốt của thể thao học đường thành phố Đà Lạtchủ yếu đến từ các môn: Bóng bàn, cờ vua, cầu lông, Aerobic Học sinh đượchuấn luyện chủ yếu đến từ các câu lạc bộ trên địa bàn gồm: Trung tâm huấnluyện và thi đấu TDTT tỉnh Lâm Đồng, câu lạc bộ cờ vua DaLat Chess, câulạc bộ cờ vua Trường tiểu học Nguyễn Trãi, câu lạc bộ bóng đá cộng đồng ĐàLạt, câu lạc bộ bóng bàn Phù Đổng Các câu lạc bộ thể thao của các trườnghọc còn lại yếu về cơ sở vật chất, cũng như hoạt động chuyên môn
3 Phát hiện và bồi dưỡng những cá nhân có năng khiếu và định hướngnghề nghiệp
Với những học sinh có năng khiếu để có thể phát triển thành vận độngviên chuyên nghiệp thì định hướng nghề nghiệp theo vận động viên chuyênnghiệp, câu lạc bộ thể thao huấn luyện các kỹ năng cơ bản, ban đầu, trongtrường hợp học sinh có năng khiếu đặc biệt thì chuyển đến các trung tâm huấnluyện thể thao chuyên nghiệp của tỉnh nhà hoặc các tỉnh có phong trào thểthao chuyên nghiệp phát triển Ví dụ: Trung tâm huấn luyện và thi đấu TDTTtỉnh Lâm Đồng chỉ huấn luyện chuyên sâu về các môn: Cờ vua, bóng bàn, cầulông Còn những môn học sinh có đam mê, phụ huynh yêu thích như bóng đáthì tại Lâm Đồng chưa phát triển Trong khi đó các địa phương khác thì bóng
đá rất phát triển và cũng ở gần Lâm Đồng như: Tại tỉnh Gia Lai có câu lạc bộHoàng Anh – Gia Lai, tại TPHCM thì có câu lạc bộ PVF