1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Data visualization UIT trực quan hóa dữ liệu

15 162 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Data visualization trực quan hóa dữ liệu slide cua mot mon trong do co he luat dan cuat dh cong ngeh thong tinThis section is largely based on Sowa’s Conceptual Structures;Sussman and Abelsons’s SICP, Suppe’s Introduction to Logic, Parteeet al’s Mathematical Methods in Linguistics, Cruse’s LexicalSemantics and Thinking about Android Epistemology.

Trang 1

Data Visualization

Họ tên : Nguyễn Trọng Ngô Việt Du MSSV :12520565

GVHD : GV Đổ Văn Tiến Lớp :CS338.K21

Nhận Dạng

Trang 2

Data Visualization

Khái Niệm : trực quan hóa

Mục đích :biến các nguồn dữ liệu qua Data Visualization để người

xem, người đọc dễ nhận biết nhất

Sử dụng :Data Visualization thường được sử dụng sau khi có kết quả

phân tích từ dữ liệu

Trang 3

1/Dữ Liệu trong Data Visualization

Dữ liệu định tính (Qualitative Data)

Dữ liệu định tính phản ánh tính chất, hay loại hình, không có biểu hiện trực tiếp bằng con số

Dữ liệu định lượng (Quantitative Data)

biểu hiện trực tiếp bằng con số

Trang 4

Dữ liệu định tính (Qualitative Data)

(Bar chart/ Column chart), biểu đồ tròn (Pie chart), biểu đồ Parento

Ví Dụ:

Trang 5

Dữ liệu định tính (Qualitative Data)

Trang 6

Dữ liệu định lượng (Quantitative Data)

Ví Dụ: độ tuổi của 30 sinh viên đang học tại trường

28 22 25 21 26 24 23 30 31 33 19 20 22 27 30 19 28 31 22 27 37 35 22 19 22 23 26 28 25 36

Trường hợp dữ liệu định lượng

ít

biểu đồ thân và lá

Trang 7

Dữ liệu định lượng (Quantitative Data)

Trường hợp dữ liệu định lượng được thu thập nhiều hơn

Histogram ,Frequency Polygon, Dot Plot

- Với h là trị số khoảng cách tổ/nhóm

- Xmax là giá trị lớn nhất

- Xmin là giá trị nhỏ nhất

- K là số tổ K = (2 x n) x 1/3, với n là tổng số quan sát.

Trang 8

Dữ liệu định lượng (Quantitative Data)

VD: năng suất lúa của 50 hộ dân (tạ/ha)

K = (2 x 50) x 1/3 = 4.64 Khoảng cách xấp xỉ 5

h = (54 – 30) / 5 = 4.8 xấp xỉ 5 tổ.

Trang 9

Dữ liệu định lượng (Quantitative Data)

Trang 10

Những dạng biểu đồ, đồ thị khác nhau trong Data

Visualization

Comparison: muốn biết sự hơn kém giữa các đối tượng

Composition: muốn biết cụ thể về từng thành phần cấu tạo và

mỗi thành phần ấy chiếm tỷ lệ như thế nào

Distribution: muốn xem xét về phân phối dữ liệu, mức độ phân tán,

mức độ tập trung của dữ liệu hay xác định các điểm bất thường,

giá trị ngoại lệ của dữ liệu

Trend: muốn tìm hiểu về xu hướng biến động của đối tượng

Relationship/Correlation: muốn tìm hiểu về mối liên hệ,

tương quan giữa 2 hay nhiều đối tượng

Trang 11

Bar/ Column chart (biểu đồ cột)

•So sánh các giá trị của một đối tượng

•So sánh giữa các đối tượng khác nhau theo thời gian

•So sánh các thành phần khác loại có trong một nhóm, một tập hợp

•Biểu đồ cột đứng nếu không có quá nhiều đối tượng để so sánh

•Biểu đồ cột ngang được sử dụng khi nhãn, tên của các đối tượng quá dài, hay số đối tượng so sánh nhiều (nhiều hơn 10)

Trang 12

Line Graph (Biểu đồ đường)

•Muốn tìm hiểu về xu hướng tăng giảm, mức

độ biến động của dữ liệu

•So sánh, tìm hiểu mức độ liên hệ giữa các đối

tượng khác nhau ở những tập dữ liệu khác nhau

Trang 13

Pie chart, Stacked Column/ Bar chart

Mục đích sử dụng để tìm ra thành phần nào chiếm tỷ lệ cao nhất,

bé nhất hay so sánh giữa các thành phần với nhau.

Trang 14

Scatter plot

Scatter plot hiển thị mối quan hệ giữa hai biến định lượng khác nhau

hoặc nó có thể thể hiện xu hướng phân phối của dữ liệu, ngoài ra còn có thể tìm ra các giá trị ngoại lệ, và kiểm tra tính tương đồng của các bộ dữ liệu

Trang 15

Cảm ơn các bạn đã lắng nghe

Ngày đăng: 06/07/2020, 20:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w