Nhiên cứu bào chế viên nén diclofenac tác dụng kéo dài từ cốt tá dược hydroxy propyl methyl cellulse
Trang 11 B o chế và khảo sát ảnh h ởng của một số tá d ào chế và khảo sát ảnh hưởng của một số tá dư
ợc tới khả năng giải phóng d ợc chất từ viên nén Diclofenac tác dụng kéo dài.
2 Đánh giá một số chỉ tiêu chất l ợng của viên
nén Diclofenac tác dụng kéo dài bào chế ra.
Chúng tôi tiến hành : “ Nghiên cứu bào chế viên nén Diclofenac tác dụng kéo dài từ cốt tá d ợc
Với mục tiêu sau:
Trang 2PhÇn 1
Tæng quan tµi liÖu
Trang 3Thuốc TDKD là những chế phẩm có khả năng kéo dài quá trình giải phóng và hấp thu d ợc chất từ dạng thuốc nhằm duy trì nồng độ d ợc chất trong máu trong phạm vi điều trị một khoảng thời gian dài.
1.1.Viên nén tác dụng kéo dài dùng qua đ ờng tiêu hóa.
Ưu điểm:
một thời gian dài
- Nâng cao SKD của thuốc, nâng cao hiệu quả điều trị
- Giảm kích ứng niêm mạc dạ dày – ruột.
Khái niệm.
Nh ợc điểm:
- Có ít d ợc chất bào chế đ ợc d ới dạng thuốc TDKD
Trang 4Các loại hệ cốt điều chế viên nén TDKD dùng qua đ ờng
Chỉ định:
-Điều trị viêm khớp mạn, thoái hóa khớp mãn tính
-Viêm đa khớp dang thấp Đau cấp và mạn tính
Trang 5PhÇn 2
Ph ¬ng ph¸p nghiªn cøu
Trang 6ThiÕt kÕ CT
§¸nh gÝa kh¶ n¨ng gi¶i phãng d îc chÊt
Lùa chän, thiÕt kÕ
c«ng thøc
C«ng thøc ®a lùa chän
§¸nh gi¸ c¸c chØ tiªu
chÊt l îng viªn nÐn
Trang 8a Ph ơng pháp xây dựng đ ờng chuẩn
- Ghi phổ hấp thụ tử ngoại
- Pha Diclofenac chu n trong môi tr ờng đệm (pH=6.8) các n ng ẩn trong môi trường đệm (pH=6.8) ở các nồng ở các nồng ồng
độ:8mcg,12mcg,16mcg,20mcg , 24mcg sau đó đo quang ở bước đ đ ở các nồng ước
sóng 276nm Mẫu trắng là dung dịch đệm (pH=6.8)
Tiến hành trên máy thử độ hoà tan cánh khuấy 6 cốc: Tốc độ quay
50 vòng/phút; Nhiệt độ: 370 C 0,5± 0,5 0C; Môi tr ờng hoà tan:
+Môi tr ờng acid (pH=1) trong 2 giờ đầu
+Môi tr ờng đệm (pH=6.8) trong 8 giờ tiếp theo
Sau mỗi giờ lấy 5ml mẫu ra đo,dựa vào đ ờng chuẩn tính ra phần
trăm Diclofenac giải phóng theo thời gian
Trang 9CT Diclofenac
(mg)
Eudragit (mg)
a Khảo sát ảnh h ởng của hệ tá d ợc HPMC với Avicel, NaCMC,
Eudragit tới khả năng giải phóng d ợc chất.
Bảng 1 – Thành phần tá d ợc khảo sát
Căn cứ lựa chọn công thức tá d ợc:
+Mô hình động học bậc 0, mô hình Higuchi
+So sánh với viên mẫu
2.3.Ph ơng pháp khảo sát lựa chọn công thức bào chế.
Trang 10b Khảo sát ảnh h ởng của nồng độ tá d ợc dính PVP tới khả năng giải
phóng d ợc chất
Với công thức đã đ ợc lựa chọn, tiến hành bào chế 3 mẻ, mỗi
mẻ 1000 viên Đánh giá các CTCL của viên nén với các nội dung sau:
Sau khi đã lựa chọn đ ợc công thức từ các khảo sát trên, tiến hành bào chế và khảo sát ảnh h ởng của PVP ở các nồng độ khác nhau là: 5%; 10%; 15%
2.4 Ph ơng pháp đánh giá một số chỉ tiêu chất l ợng của
viên nén TDKD
- Hình thức viên (Cảm quan)
- Định tính; Định l ợng; Độ đồng đều khối l ợng; Lực gây vỡ viên (Theo DĐVN III )
- Đo tốc độ hào tan (Theo USP 26 )
2.5.Ph ơng pháp phân tích kết quả nghiên cứu.
Sử dụng phần mền Microsort Exel để tính toán và sử lý số liệu
Trang 11PhÇn 3.
KÕt qu¶ nghiªn cøu
Trang 120.0 0.5 1.0 1.5
2.0 Abs
200.0225.0250.0275.0300.0325.0350.0375.0400.0425.0450.0475.0500.0
nm QUANG PHO
273.4
0.0 0.5 1.0 1.5
2.0 Abs
200.0 225.0 250.0 275.0 300.0 325.0 350.0 375.0 400.0 425.0 450.0 475.0 500.0
nm DaoVanDon
276.5
3.1 Kết quả xây dựng đ ờng chuẩn và đánh giá khả năng giải phóng d ợc chất của viên mẫu.
- Kết quả ghi phổ tử ngoại
a Kết quả xây dựng đ ờng chuẩn
Hình 1, 2 Phổ tử ngoại của Diclofenac ở môi tr ờng acid pH=1 và đệm pH=6.8
- Môi tr ờng acid (pH=1) có đỉnh hấp thụ cực ở b ớc sóng 273nm
- Môi tr ờng đệm (pH=6.8) có đỉnh hấp thụ cực đại ở b ớc sóng
276nm
Trang 13Hình 3 Đồ thị biểu thị mối t ơng quan giữa nông độ và mật độ quang
Nhận xét: Trong môi tr ờng hoà tan mật độ quang tuyến tính với nồng
độ Diclofenac ở b ớc sóng 276nm Đ ờng chuẩn đ ợc sử dụng để tính % Diclofenac giải phóng ra
Trang 14b Kết qủa khảo sát qúa trình giải phóng d ợc chất của viên mẫu.
% Diclofenac ± 0,51,84081 ± 0,53.570.97 ± 0,521.081.03 ± 0,534.831.16 ± 0,547.152.09 ± 0,558.451.85 ± 0,569.612.91 ± 0,583.602.75 ± 0,595.121.61 ± 0,599.81.08
Bảng 3 % Diclofenac giải phóng của viên mẫu theo thời gian
Viên đối chiếu: Dicloran SR 100mg-Lekar Pharma-ấn Độ
% Di clo fe n c g i p ó g
0 20 40 60 80 100
0 20 40 60 80 100
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Hình 4a,4b Đồ thị % Diclofenac giải phóng của viên mẫu theo thời gian
Thời gian (giờ) t
Thời gian (giờ) t 1/2
Nhận xét: Trong môi tr ờng đệm(pH=6.8) quá trình giải phóng
Diclofenac của viên mẫu khá đều đặn và tuyến tính theo mô hình
động học bậc 0 và mô hình Higuchi
% Di clo fenac giải
phón g
% Di clo fen
ac giải p
hóng
Trang 153.2 Kết quả khảo sát lựa chọn công thức.
3.2.1 Khảo sát ảnh h ởng của tỷ lệ HPMC với Avicel, NaCMC, Eudragid đến quá trình giải phóng d ợc chất
Thời gian Phần trăm Dilofenac giải phóng (n=6)
Trang 160 20 40 60 80 100
CT1 CT2 CT3 Viên Mẫu
Thời gian t (giờ)
0 20 40 60 80 100
0 0.5 1 1.5 2 2.5 3
CT1 CT2 CT3 Viên Mẫu
% Di clo fenac gi
ải p
hóng
Thời gian t 1/2 (giờ)
% Di clo fenac giải
phón g
0 20 40 60 80 100
CT1 CT2 CT3 Viên Mẫu
0 20 40 60 80 100
CT1 CT2 CT3 Viên Mẫu
- CT3 có quá trình giải phóng d ợc chất chậm nhất và rất khó sát hạt nên loại bỏ.
- Lựa chọn CT1, CT2 để tiếp tục khảo sảt với tỷ lệ HPMC thập hơn và đồng thời tăng tỷ lệ Avicel, NaCMC trong cốt.
Trang 173.2.2 Kh¶o s¸t ¶nh h ëng cña tû lÖ HPMC víi Avicel vµ NaCMC tíi kh¶ n¨ng gi¶i phãng d îc chÊt
Trang 180 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
CT4 CT5 Viªn MÉu
0 20 40 60 80 100
CT4 CT5 Viªn MÉu
% Di clo fenac gi
¶i p hãng
% Di clo fenac gi¶i
phãn g
Thêi gian t (giê)
Thêi gian t (giê)
6.a
6.b
H×nh 6a,6b: §å thÞ % Diclofenac gi¶i phãng tõ c¸c cèt t¸ d îc HPMC víi Avicel vµ NaCMC theo thêi gian
B ng 6 PhÇn tr¨m Diclofenac gi¶i phãng tõ c¸c ảng 6 PhÇn tr¨m Diclofenac gi¶i phãng tõ c¸c
cèt t¸ d îc HPMC víi Avicel vµ NaCMC
Trang 19Bảng 7 Th nh phần công thức cốt tá với tỷ lệ tá d ợc HPMC và lactose khác nhau ào chế và khảo sát ảnh hưởng của một số tá dư
Trang 20Thêi gian PhÇn tr¨m Diclofenac gi¶i phãng (n=6 )
CT4 CT6 CT7 Viªn MÉu
Thêi gian (giê) t
% Di clo fenac gi
¶i p hãngv
% Di clo fenac gi
¶i p hãngv
B¶ng.8
7.a
7.b
H×nh7a;7b §å thÞ phÇn tr¨m Diclofenac gi¶i phãng tõ c¸c cèt t¸ d îc kh¸c nhau.
0 20 40 60 80 100
CT4 CT6 CT7 Viªn MÉu
Thêi gian(giê) t 1/2
Trang 21B ng 9 C«ng thøc c¸c cèt t¸ d îc víi tû lÖ Avicel vµ Lactose kh¸c nhau.
3.2.4 Kh¶o s¸t ¶nh h ëng cña tû lÖ Avicel vµ Lactose trong
hÖ cèt tíi kh¶ n¨ng gi¶i phãng Diclofenac.
H íng kh¶o s¸t: - Gi÷ nguyªn tû lÖ HPMC(33.3%)
- Gi¶m dÇn tû lÖ Avicel tõ 26.7% xuèng 13.3%
- T¨ng dÇn tû lÖ Lactose tõ 6.7% lªn 20%
Trang 22Thêi gian PhÇn tr¨m Diclofenac gi¶i phãng (n=6 )
Trang 230 20 40 60 80 100
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
CT6 CT8 CT9 CT10 CT11 Viên mẫu
0 20 40 60 80 100
CT6 CT8 CT9 CT10 CT11 Viên mẫu
% Di clo fenac gi
ải p hóng
% Di clo fenac gi
ải p
hón
g
Nhận xét:
Hình 8a,8b Đồ thị % Diclofenac giải phóng từ viên mẫu và cốt tá d ợc khác theo thời gian.
-Giảm tỷ lệ Avicel và tăng tỷ lệ Lactose trong viên sẽ làm tăng tốc độ giải phóng d ợc chất ở tất cả các thời điểm Tỷ lệ lactose càng cao sẽ không kiểm soát đ ợc tốc độ giải phóng d ợc chất ở những giờ sau
- CT11 có quá trình giải phóng d ợc chất tốt nhất,%d ợc chất giải phóng ở các thời điểm t ơng đ ơng viên mẫu Quá trình giải phóng d ợc chất tuyến tính theo mô hình động học bậc 0 và mô hình Higuchi
8.b8.a
Trang 24Thời gian (giờ)
Phần trăm Diclofenac giải phóng (n=6 ) Mức độ tin
So sánh quá trình giải phóng Diclofenac giữa CT11với viên mẫu
Bảng 11: Kết quả so sánh quá trình giải phóng Diclofenac ở CT11
với viên mẫu
Nhận xét:
- ở giờ thứ 3, 4, 5 CT11 có quá trình giải phóng d ợc chất chậm hơn viên mẫu,sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với P < 0.001 và P < 0.05
ơng đ ơng với viên mẫu, sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê với P
> 0.05 Do vậy CT11 đ ợc lựa chọn đẻ bào chế viên nén TDKD
Trang 253.2.5 Kết quả khảo sát ảnh h ởng của nồng độ tá d ợc dính đến quá trình giải phóng Diclofenac từ viên nén.
CT Diclofenac (mg) HPMC (mg) Avicel (mg) Lactose (mg) CồnPVP (%)
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
CT12 CT11 CT13
0 20 40 60 80 100
0 0.5 1 1.5 2 2.5 3 3.5
CT12 CT11 CT13
% D icl ofenac giải
ph
Hình 9a,9b Đồ thị % Diclofenac từ các cốt tá d ợc có nồng độ PVP khác nhau theo thời
gian và theo căn bậc hai của thời gian
Trang 26Thời gian Phần trăm Diclofenac giải phóng (n=6 )
ợc chất Nồng độ PVP thấp sẽ không kiểm soát đ ợc quá trình giải
phóng d ợc chất ở những giờ sau PVP 10 % là phù hợp nhất với các tá
d ợc nh ở CT11
Trang 27Từ các kết quả khảo sát trên chúng tôi đ a ra công thức cho một
viên nén Diclofenac TDKD 100mg nh sau:
3.3 Kết quả đánh giá chỉ tiêu chất l ợng viên nén
Bào chế theo ph ơng pháp tạo hạt ớt: Diclofenac trộn đều với các tá d
ợc khác thành khối bột kép sau đó trộn với tá d ợc dính là cồn PVP 10% để tạo khối ẩm, sát hạt qua rây có đ ờng kính trong là 0,8mm,
có đ ờng kính trong 0,8 mm,trộn tá d ợc trơn là hỗn hợp Tacl-Magnsi stearat (9:1) 3%, dập viên với ch y c i ào chế và khảo sát ảnh hưởng của một số tá dư ối đường kính 10mm và lực đường kính 10mm và lực ng kính 10mm và lực nén là 6 - 7 kg
3.3.1 Xây dựng ph ơng pháp bào chế viên nén.
Trang 283.3.2 Đánh giá các chỉ tiêu chất l ợng viên Diclofenac TDKD.
Hình thức viên Viên nén hình trụ màu tắng
hơi xám, bề mặt nhẵn bóng, thành cạch không sứt mẻ, đ ờng kính viên 10mm
Bảng 14: Kết qủa đánh giá các tiêu chuẩn chất l ợng viên nén Diclofenac TDKD
Nhận xét: Viên làm ra đạt các tiêu chuẩn chất l ợng nh đề xuát
Trang 29STT viªn îng viªnKhèi l
(mg)
XTBSD
± 0,5
299.1 5.8
STT Lùc g©y
vì viªn (kg)
XTBSD
B¶ng 16: KÕt qu¶ ®o lùc g©y vì viªn
Trang 30STT EmÉu Ethö Hµm l îng
97.61 1.79
Tiªu chuÈn: 95% - 105% so víi hµm l îng thiÕt kÕ
Trang 31Thêi
gian
Viªn 1
Viªn 2
Viªn 3
Viªn 4
Viªn 5
Viªn 6
XTB SD
0 0.5 1 1.5 2 2.5 3
CT11 Viªn mÉu
0 20 40 60 80 100
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
CT11 Viªn mÉu
% Di clo fenac gi
¶i p hãng
% D icl ofenac gi¶i
phãn g
Thêi gian(giê) t 1/2
Thêi gian(giê) t
10.a
10.b H×nh 10a,10b: §å thÞ % Diclofenac
gi¶i phãng tõ viªn mÉu vµ CT11.
Trang 32Phần 4 Kết luận
1 Đã khảo sát đ ợc ảnh h ởng của một số tá d ợc tới khả
năng giải phóng Diclofenac từ viên nén TDKD Từ đó kết
- Cốt với tỷ lệ thành phần tá đ ợc trong công thức là HPMC:Avicel:
Lactose = 10:7:3 có tốc độ giải phóng d ợc chất gần giống viên mẫu nhất
và quá trình giải phóng tuyến tính theo mô hình động học bậc 0, Mô
hình Higuchi
- Cồn PVP có nồng độ càng cao càng làm chậm quá trình giải phóng d
ợc chát từ cốt PVP 10% là phù hợp nhất với cốt tá d ợc đã lựa chọn
Trang 33Từ đó đ a ra công thức thích hợp cho viên nén Diclofenac TDKD 100mg Công thức cho 1viên:
viên nén Diclofenac TDKD theo DĐVN III và USP 26 Từ đó đề xuất
ph ơng pháp bào chế viên nén Diclofenac TDKD ở quy mô phòng thí nghiệm
Trang 34Kiến nghị:
-Tiếp tục khảo sát ảnh h ởng của tá tr ợc trơn, lực nén, ph ơng pháp bào chế tới khả năng giải phóng d ợc chất từ viên nén Diclofenac TDKD
- Khảo sát chế phẩm trên Invivo
- Nghiên cứu độ ổn định của chế phẩm