1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt luận án Tiến sĩ Kinh tế: Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán tại các Công ty cổ phần xây dựng Việt Nam

27 83 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 356 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu của luận án xác định khung lý thuyết hệ thống thông tin kế toán; nghiên cứu và đánh giá thực trạng hệ thống thông tin kế toán; đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán tại các Công ty cổ phần xây dựng Việt Nam.

Trang 1

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Hà Nội, Năm 2019

Trang 2

Người hướng dẫn khoa học:

1 PGS.TS TRẦN THỊ HỒNG MAI

2 PGS.TS PHẠM ĐỨC HIẾU

Phản biện 1:……… Phản biện 2:……… Phản biện 3:………

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án cấp Trường họp tại ………

Vào hồi… giờ….…ngày…… tháng … năm … …

Có thể tìm hiểu luận án tại:

Thư viện Quốc gia

Thư viện Trường Đại học Thương mại

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Hiện nay, các công ty cổ phần xây dựng (CTCPXD) Việt Namtìm công trình thông qua phương thức đấu thầu, cho thấy tính cạnhtranh trong ngành xây dựng rất lớn thông qua nhiều tiêu chí như giá dựthầu, năng lực tài chính, Đòi hỏi mỗi CTCPXD Việt Nam phải chủđộng vận dụng các công cụ quản lý phù hợp để nâng cao tính cạnhtranh, trong đó HTTTKT là một trong những yếu tố quan trọng,HTTTKT tốt là cơ sở cho chiến lược quản lý và nâng cao hiệu quả hoạtđộng của DN (Chang, 2001) Mỗi CTCPXD cần thiết lập một HTTTKTlinh hoạt, phù hợp với đặc điểm, nhu cầu quản lý kinh tế

Qua các công trình nghiên cứu đã công bố về HTTTKT ở cáclĩnh vực kinh doanh, loại hình DN ở Việt Nam, cho thấy HTTTKT ởcác DN ngày càng hoàn thiện hơn, không chỉ thực hiện các nội dungliên quan đến kế toán tài chính (KTTC) mà còn quan tâm đến các nộidung của kế toán quản trị (KTQT); ứng dụng CNTT vào công tác KT;cung cấp TTKT kịp thời hơn Tuy nhiên, HTTTKT trong các CTCPXDViệt Nam còn một số hạn chế ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh, hiệuquả hoạt động của đơn vị; mặt khác công trình nghiên cứu chưa nhiều,mới tập trung hoàn thiện HTTTKT tại các Công ty niêm yết trên thịtrường chứng khoán Việt Nam Vì vậy nghiên cứu thực trạng HTTTKTtại các CTCPXD Việt Nam nhằm chỉ ra những vấn đề còn tồn tại và đềxuất các giải pháp hoàn thiện là yêu cầu cần thiết

Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn nghiên cứu đề tài

“Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán tại các Công ty cổ phần xây dựng Việt Nam”.

2 Tổng quan nghiên cứu về hệ thống thông tin kế toán

2.1 Nghiên cứu về HTTTKT: Trong những năm gần đây, nghiên

cứu trực tiếp về HTTTKT phổ biến theo 4 cách tiếp cận sau:

HTTTKT tiếp cận theo phần hành kế toán: Cách tiếp cận này có

tính phổ biến, được nhiều tác giả nghiên cứu về mặt lý luận công bốtrong các giáo trình KT trên máy vi tính, như Trần Song Minh (2012), Bên cạnh đó có nghiên cứu thực nghiệm từ năm 2004 của NguyễnThanh Quý Đây là cách tiếp cận truyền thống, giúp DN quản lý DLđầu vào, TT đầu ra theo đối tượng KT Tiếp cận theo phần hành có hạnchế lớn nhất là chia cắt công tác KT; không tiếp cận theo “hệ thống

Trang 4

thông tin” vì vậy không thấy được mối liên kết giữa các phần hành KTtrong HTTTKT.

HTTTKT tiếp cận theo chu trình: Có nhiều tác giả nghiên cứu

HTTTKT dưới dạng giáo trình như Nguyễn Thế Hưng (2006), Nguyễn

Mạnh Toàn và cộng sự (2011), Hall, J.A., & Bennett, P.E, 2011,

Nghiên cứu thực nghiệm có tác giả Huỳnh Thị Hồng Hạnh (2014) Cácnghiên cứu chỉ rõ mục tiêu của từng chu trình, nhấn mạnh tính hiệu quảcủa HTTTKT nhờ đến sự phối hợp giữa các bộ phận, cá nhân trongcùng một chu trình kinh doanh; tính hiệu quả trong quá trình thu thập

DL và trao đổi TT giữa KT và các bộ phận khác, tạo môi trường cho

DN ứng dụng ERP Tuy nhiên, chưa nhấn mạnh được tính hiệu quả quátrình xử lý DL

HTTTKT tiếp cận theo quá trình của HTTT: HTTTKT tiếp cận

theo cách này có nhiều nghiên cứu về mặt lý luận như Nguyễn MạnhToàn & cộng sự (2011), Hall, J.A., & Bennett, P.E (2011), Đồng thời

có nhiều tác nghiên cứu thực nghiệm như Hoàng Văn Ninh (2010),Nguyễn Thị Thu Thủy (2017) Các nghiên cứu đã làm rõ được quytrình xử lý của HTTTKT từ khâu tổ chức DL đầu vào, xử lý đến TT đầu

ra cung cấp cho đối tượng sử dụng Tuy nhiên một HTTTKT hoànchỉnh được cấu thành bởi nhiều yếu tố, nếu tiếp cận theo quá trình thìHTTTKT chưa đầy đủ

HTTTKT tiếp cận theo các yếu tố cấu thành

Tiếp cận theo cách này có nhiều tác giả đã nghiên cứu như AzharSusanto (2008), Thái Phúc Huy & cộng sự (2012), Lê Thị Hồng(2016), Mỗi nghiên cứu đưa ra quan điểm về các yếu tố cấu thànhHTTTKT khác nhau HTTTKT tiếp cận theo cách này được coi là cáchtiếp cận đầy đủ hơn 3 cách tiếp cận trên

2.2 Nghiên cứu đánh giá hiệu quả của hệ thống thông tin kế toán

Có thể nhóm các mô hình đánh giá hiệu quả HTTTKT theo haidạng phổ biến sau:

Mô hinh đánh giá hiệu quả HTTTKT theo phương pháp trực tiếp,

các tác giả như Yuvaraj & Kibert (2013), H Sajady, Ph.D & cộng sự(2008), Lê Ngọc Mỹ Hằng và cộng sự (2012) xây dựng các nhân tố đolường trực tiếp hiệu quả HTTTKT mà không cần thông qua một yếu tốkhác

Mô hình đánh giá hiệu quả HTTTKT theo phương pháp gián

Trang 5

tiếp, theo phương pháp này không trực tiếp đánh giá hiệu quả HTTTKT

mà thông qua một yếu tố khác Mô hình phổ biến hiện nay là đánh giáhiệu quả HTTTKT dựa trên mức độ hài lòng của người sử dụng Mô hìnhnày đã được nhiều tác giả trên thế giới nghiên cứu từ nhiều năm trướcđây (DeLone và McLean, 1992; Kim, 1989) Những năm tiếp theo, cónhiều nghiên cứu đánh giá hiệu quả HTTT dựa trên mức độ hài lòng và

mô hình nổi tiếng được nhiều tác giả sau này ứng dụng là mô hình củaDeLone, W.H., & E.R McLean (2003)

2.3 Nhận xét tổng quan nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận

án và xác định vấn đề nghiên cứu

Về nghiên cứu HTTTKT, qua tổng quan nghiên cứu HTTTKT,

luận án đã đánh giá cụ thể hướng nghiên cứu của mỗi cách tiếp cận

nghiên cứu Theo đó cách tiếp cận theo yếu tố cấu thành thể hiện đầy

đủ nội dung của HTTTKT và phù hợp với mô hình đánh giá hiệu quảHTTTKT hiện nay, vì vậy tác giả tiếp cận theo cách này làm hướngnghiên cứu của luận án Tuy nhiên, để tạo ra một cơ sở lý thuyết phục

vụ nghiên cứu thực trạng và giải pháp của luận án tác giả không chỉ kếthừa kết quả đạt được của cách tiếp cận theo yếu tố cấu thành mà còn

sử dụng có chọn lọc kết quả của các công trình tiếp cận theo 3 cách đầutiên

Về nghiên cứu đánh giá hiệu quả HTTTKT, đối với cách tiếp cận

đánh giá hiệu quả HTTTKT theo phương pháp trực tiếp, các đề tài đánhgiá mới chỉ dựa trên một số lợi ích từ HTTTKT Đánh giá hiệu quảHTTTKT thông qua mức độ hài lòng của người sử dụng mang tính baoquát, đánh giá đầy đủ chất lượng của các thành phần tham gia vào hệthống trong môi trường ứng dụng CNTT Những nghiên cứu đã công

bố chưa đánh giá hiệu quả HTTTKT của các CTCPXD theo mức độ hàilòng của người sử dụng nên giải pháp hoàn thiện đề xuất còn mang tính

phiến diện Từ những nhận xét trên luận án xác định các vấn đề cần tiếp

tục nghiên cứu bao gồm:

- Làm rõ hơn và bổ sung thêm một số vấn đề lý luận liên quanđến HTTTKT trong các CTCPXD tiếp cận theo yếu tố cấu thành, có kếthừa các nghiên cứu đã công bố

- Đánh giá hiệu quả của HTTTKT của các CTCPXD Việt Namthông qua mức độ hài lòng của người sử dụng bên trong DN

- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp hoàn thiện HTTTKT tại các

Trang 6

CTCPXD Việt Nam trong điều kiện ứng dụng CNTT tạo ra hệ thống

TT nội bộ theo hướng tích hợp KTTC và KTQT

3 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung: Hoàn thiện HTTTKT tại các CTCPXD Việt Nam Mục tiêu nghiên cứu cụ thể: Xác định khung lý thuyết HTTTKT; Nghiên cứu và đánh giá thực trạng HTTTKT; Đề xuất giải

pháp hoàn thiện HTTTKT tại các CTCPXD Việt Nam

4 Câu hỏi nghiên cứu

- Nghiên cứu HTTTKT tại các công ty CTCPXD Việt Nam baogồm những nội dung nào?

- Thực trạng HTTTKT tại các CTCPXD Việt Nam như thế nào?

- Đề xuất giải pháp nào để hoàn thiện HTTTKT tại các CTCPXDViệt Nam?

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu nội dung HTTTKT tại các CTCPXD Việt Nam; Đánh giá hiệu quả HTTTKT dựa trên mức độ hài

lòng của người sử dụng tại các CTCPXD Việt Nam

- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu, khảo sát những người đang

làm quản lý Công ty, lãnh đạo các bộ phận và lãnh đạo KT tại cácCTCPXD Việt Nam, tập trung chủ yếu khảo sát các CTCPXD thuộcmiền trung Tây Nguyên Thời gian nghiên cứu từ 2015- 2017

6 Quy trình nghiên cứu: Quy trình nghiên cứu chung của luận án

được thực hiện theo 8 bước

7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Về mặt lý luận: Đề tài nghiên cứu góp phần bổ sung, làm rõ lý

luận về HTTTKT trong CTCPXD trên 5 nội dung; tổng hợp và xâydựng mô hình đánh giá hiệu quả HTTTKT thông qua mức độ hài lòngcủa người sử dụng

Về thực tiễn: Đánh giá thực trạng về HTTTKT theo 5 nội dung;

nghiên cứu đã chỉ ra được mức độ hài lòng của người sử dụngHTTTKT dựa trên 5 yếu tố; đề xuất giải pháp hoàn thiện HTTTKT tạicác CTCPXD Việt Nam

8 Kết cấu luận án: Kết cấu luận án gồm có 4 chương

Trang 7

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁNTRONG CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG

1.1 Cơ sở lý thuyết

1.1.1 Hệ thống thông tin kế toán

Cho đến nay có nhiều quan điểm khác nhau về HTTTKT, AzharSusanto (2008), cho rằng đó là sự kết hợp các thành phần vật chất vàphi vật chất nhằm xử lý các giao dịch liên quan đến tình hình tài chínhcủa DN Một quan điểm khác, HTTTKT là một hệ thống có tổ chức baogồm thu thập, phân loại, xử lý, phân tích TT tài chính và cung cấp TTcho các bên liên quan (trong và ngoài DN) nhằm đưa ra quyết định kinh

tế (Moscove, 1997) Romney và Steinbart (2006) cũng cho rằngHTTTKT là hệ thống thu thập, ghi nhận và xử lý DL nhằm tạo ra TTcung cấp cho các đối tượng có nhu cầu ra quyết định

Theo tác giả: "HTTTKT là sự kết hợp các thành phần của hệ thống để thu thập, lưu trữ, xử lý DL theo những trình tự nhất định nhằm cung cấp thông tin tài chính và phi tài chính hữu ích cho đối tượng sử dụng bên trong và bên ngoài DN".

1.1.2 Lý thuyết bất cân xứng thông tin: Mất cân xứng TT nảy sinh

từ sự khác biệt về mức độ và nội dung TT, từ sự khác biệt về động cơgiữa nhà quản trị DN với nhà đầu tư (Nguyễn Công Phương và cộng

sự, 2012) Nhà cung ứng vốn không chỉ cần TT trên BCTC mà còn là

TT của KTQT Ứng dụng lý thuyết này để thiết lập một HTTTKT hiệuquả và cung cấp TT hữu ích cho đối tượng sử dụng

1.1.3 Lý thuyết năng lực động: Lý thuyết này đã được nhiều tác giả

ứng dụng nghiên cứu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của DN Ứngdụng lý thuyết năng lực động, tác giả nhận diện yếu tố CNTT (hệthống), đội ngũ làm công tác KT, chất lượng dịch vụ và nhận thức củanhà quản trị về tính hữu ích của HTTTKT đo lường tính hiệu quảHTTTKT thông qua mức độ hài lòng của người sử dụng

1.2 Đặc điểm hệ thống thông tin kế toán trong công ty cổ phần xây dựng

1.2.1 Đặc điểm của công ty cổ phần xây dựng ảnh hưởng đến hệ thống thông tin kế toán

Có 3 đặc điểm của CTCPXD ảnh hưởng đến HTTTKT là quytrình sản xuất, sản phẩm xây dựng và quản lý chi phí Các đặc điểm này

Trang 8

làm ảnh hướng đến nội dung HTTTKT là: Công tác lập dự toán CPSXcho từng CT/HMCT; Tập hợp chi phí và tính giá thành của sản phẩmXDCB.

1.2.2 Vai trò của hệ thống thông tin kế toán trong công ty cổ phần xây dựng

HTTTKT có vai trò rất lớn khi đóng góp cho hiệu quả hoạt độngcủa một tổ chức bởi nó đảm bảo được việc cung cấp TT hữu ích, đúngthời điểm cho nhà quản lý và các bộ phận chức năng trong việc ra quyết

định HTTTKT cho thấy vai trò quan trọng trong việc cung cấp TT

không chỉ cho đối tượng sử dụng bên trong CTCPXD (thông tinKTQT) mà còn đối với các đối tượng bên ngoài (thông tin KTTC) HTTTKT kết hợp với các HTTT khác tạo thành hệ thống cơ sở

DL lớn về lượng, vận tốc và chủng loại TT có vai trò quan trọng đốivới các CTCPXD, các đơn vị, cá nhân trong và ngoài CTCPXD

1.2.3 Nhu cầu thông tin kế toán và các yếu tố cấu thành hệ thống thông tin kế toán trong Công ty cổ phần xây dựng

Có 2 nhóm đối tượng sử dụng TTKT đó là đối tượng bên trong

và bên ngoài CTCPXD Do nhu cầu của các đối tượng không giốngnhau nên TTKT cung cấp cho mỗi loại đối tượng cũng không hoàn toàngiống nhau Tuy nhiên, HTTTKT đầy đủ nhằm thực hiện tốt mục tiêucung cấp TT đáp ứng nhu cầu cho đối tượng sử dụng bao gồm 5 yếu tố:(1) DL đầu vào, (2) Quá trình xử lý, (3) TT đầu ra, (4) Kiểm soátHTTTKT và (5) Lưu trữ DL, TT

1.2.4 Yêu cầu đối với hệ thống thông tin kế toán trong Công ty cổ phần xây dựng

- Đối với thông tin đầu ra: Cần đảm bảo các yêu cầu về chấtlượng TT và nội dung TT Trong đó, TT chất lượng khi đảm bảo tínhđầy đủ, thích hợp, chính xác, kịp thời và tổng hợp

- Đối với nguồn lực tham gia vào hệ thống bao gồm thiết bị kỹ thuật và nhân sự tham gia vào hệ thống

1.3 Nội dung hệ thống thông tin kế toán trong công ty cổ phần xây dựng

1.3.1 Dữ liệu đầu vào

- Nội dung DL đầu vào cần thu thập hoàn toàn phụ thuộc vàonội dung TT người sử dụng mong muốn (Nguyễn Bích Liên và cộng

sự, 2016) Tuy nhiên, tổng hợp lại bao gồm DL quá khứ và DL dự báo

Trang 9

liên quan đến các đối tượng KT trong DN.

- Phương pháp và công cụ thu thập DL đầu vào: Các DN có thể

sử dụng các phương pháp thu thập DL khác nhau như truyền miệng, ghinhớ hay bằng giấy tờ với hai loại công cụ là hệ thống chứng từ KT vàcác tài liệu khác

- Nhân sự tham gia thu thập DL kế toán bao gồm bộ phận kế toán

và các bộ phận chức năng khác

- Phương thức thu thập DL đầu vào, có 2 phương thức phổ biến

là CTCPXD sử dụng phần mềm KT độc lập với phần mềm của các bộphận khác hoặc phần mềm KT được tích hợp với các phần mềm quản lý

ở các bộ phận

1.3.2 Quá trình xử lý dữ liệu kế toán

Nhân sự tham gia xử lý DLKT thể hiện qua bộ máy kế toán vàbảng phân công chức năng, nhiệm vụ cho từng cán bộ KT

Phương thức xử lý DLKT, quá trình xử lý DLKT được hỗ trợ bởiphần mềm KT độc lập hoặc tích hợp

Các công cụ chủ yếu sử dụng: Phương pháp mã hóa, chính sách

KT, tài khoản KT và hình thức vận dụng để tổ chức hệ thống sổ KT.Mục đích cuối cùng của xử lý DL là có được hệ thống thông tin KTTC

và thông tin KTQT Hai loại TT này có sự khác biệt nên mức độ ứngdụng các công cụ để xử lý cũng có sự khác biệt nhất định

1.3.3 Cung cấp thông tin kế toán

Thông tin KT cung cấp cho các đối tượng sử dụng trong và ngoài

DN thông qua hệ thống báo cáo KT Tùy thuộc vào nhu cầu TT của đốitượng sử dụng mà các loại báo cáo KT khác nhau về nội dung phảnánh, thời điểm lập, phương pháp lập Cụ thể:

- Cung cấp TTKT cho các đơn vị bên ngoài được thực hiện quaBCTC; lập và trình bày BCTC tuân thủ quy định của Nhà nước

- Cung cấp cho đối tượng bên trong DN được thực hiện thôngqua báo KTQT; lập và trình bày báo cáo KTQT chủ yếu phụ thuộc vàoyêu cầu quản lý của DN, không bắt buộc tuân thủ quy định của Nhànước

1.3.4 Kiểm soát hệ thống thông tin kế toán

Kiểm soát có vai trò quan trọng góp phần cho HTTTKT hoạtđộng hiệu quả, tuy nhiên luận án chỉ tiếp cận kiểm soát ứng dụngHTTTKT Nội dung kiểm soát HTTTKT gồm: Kiểm soát DL đầu vào;

Trang 10

kiểm soát quá trình phân tích, xử lý DL và kiểm soát TT đầu ra

1.3.5 Lưu trữ dữ liệu và thông tin kế toán

Quá trình lưu trữ DL, thông tin KT cần quan tâm đến: (1) Cách phânloại, sắp xếp; (2) Nơi lưu trữ; (3) Thời gian lưu trữ; (4) Tính bảo mật;(5) Đối tượng tham gia lưu trữ

1.4 Mô hình đánh giá hiệu quả HTTTKT thông qua mức độ hài lòng của người sử dụng

1.4.1 Quan điểm đánh giá hiệu quả hệ thống thông tin kế toán

Hiệu quả được hiểu là mức độ đạt được các mục tiêu cụ thể(Fidel, 2007) Hiệu quả của HTTTKT được nghiên cứu dưới nhiềuquan điểm khác nhau như: sản phẩm là TT đầu ra đáp ứng nhu cầu củangười sử dụng (Kim, 1989; Nicolaou, 2000; H.Sajady và cộng sự,2008) hay khi làm hài lòng đối tượng sử dụng TT (Bailey và cộng sự,1983; William H DeLone và cộng sự; Huỳnh Thị Hồng Hạnh, 2013;Nguyễn Trần Ngọc Diệu, 2017) Tiếp cận theo mức độ hài lòng củangười sử dụng HTTTKT phổ biến và gần với nội dung của HTTTKThơn Do đó, luận án nghiên cứu đánh giá hiệu quả HTTTKT dựa trênmức độ hài lòng của người sử dụng

1.4.2 Mô hình lý thuyết nghiên cứu đánh giá hiệu quả HTTTKT qua mức độ hài lòng của người sử dụng

Phân tích và kế thừa hai mô hình nghiên cứu chủ yếu là mô hìnhnghiên cứu của DeLone, W.H & E.R McLean (1992, 2003) vàNguyễn Trần Ngọc Diệu (2017) Trong đó mô hình của DeLone, W.H.,

& E.R McLean (1992, 2003) được nhiều tác giả lựa chọn làm cơ sởnghiên cứu thực nghiệm với 5 nhân tố: (1) Chất lượng TT; (2) Chấtlượng hệ thống, (3) Chất lượng dịch vụ, (4) Mức độ sử dụng hệ thống,(5) Nhận thức về tính hữu ích của HTTT Tuy nhiên tác giả không lựachọn nhân tố thứ 4 của DeLone, W.H.& E.R McLean Ngoài ra, tác giả

bổ sung nhân tố " chất lượng đội ngũ làm kế toán" trên cơ sở kế thừanghiên cứu của Nguyễn Trần Ngọc Diệu (2017)

1.4.3 Quan điểm tiếp cận và giả thuyết nghiên cứu

H1: Chất lượng TTKT có mối quan hệ thuận chiều với mức độhài lòng của người sử dụng;

H2: Chất lượng hệ thống có mối quan hệ thuận chiều với mức độhài lòng của người sử dụng;

H3: Chất lượng đội ngũ làm KT có mối quan hệ thuận chiều với

Trang 11

mức độ hài lòng của người sử dụng;

H4: Nhận thức về tính hữu ích HTTTKT có mối quan hệ thuậnchiều với mức độ hài lòng của người sử dụng;

H5: Chất lượng dịch vụ có mối quan hệ thuận chiều với mức độhài lòng của người sử dụng

Sơ đồ 1.14 Mô hình nghiên cứu

Để thể hiện mối quan hệ giữa sự hài lòng của người sử dụng vàcác yếu tố làm thước đo, luận án đề xuất phương trình hồi quy dự kiếndưới dạng như sau:

US = β1IQ + β2SQ + β3QA + β4QU + β5SVQ

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Cơ sở lý luận về HTTTKT là luận cứ rất quan trọng để nghiêncứu thực trạng và hoàn thiện HTTTKT các CTCPXD Việt Nam Trongchương này tác giả đã nghiên cứu sâu bản chất, vai trò của HTTTKT; 5nội dung cấu thành nên HTTTKT; khái quát chung về tính hiệu quảHTTTKT cũng như tổng hợp các mô hình nghiên cứu đánh giá hiệu quảHTTTKT đã được các nhà nghiên cứu công bố, từ đó đề xuất mô hìnhđánh giá hiệu quả HTTTKT của luận án

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TẠI CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY

DỰNG VIỆT NAM 2.1 Khung nghiên cứu của luận án

Để thực hiện luận án, thực chất là trả lời cho các câu hỏi nghiêncứu thực trạng tác giả thiết lập khung nghiên cứu của luận án:

Trang 12

Sơ đồ 2.1 Khung nghiên cứu chung của luận án

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp định tính

- Phương pháp thu thập DL bao gồm phương pháp phỏng vấn

bán cấu trúc, phỏng vấn có cấu trúc và phương pháp quan sát

- Phương pháp và đối tượng khảo sát: DL được thu thập thôngqua bảng hỏi khảo sát Quá trình thu thập DL được thực hiện 2 bước làkhảo sát thử và chính thức Đối tượng khảo sát nhằm đánh giá hiệntrạng HTTTKT tại các CTCPXD Việt Nam là trưởng, phó phòng vànhân viên KT có kinh nghiệm; Phục vụ xây dựng các giả thuyết vàthang đo đánh giá hiệu quả HTTTKT, đối tượng khảo sát là lãnh đạo

DN, các bộ phận, đội xây dựng thuộc các CTCPXD Việt Nam

- Mẫu khảo sát: Nghiên cứu các CTCPXD đại diện khảo sát thử,

Trang 13

nghiên cứu chuyên sâu hiện trạng HTTTKT, xây dựng giả thuyết vàthang đo, phỏng vấn chuyên sâu 7 cán bộ KT là trưởng, phó phòng vànhân viên có kinh nghiệm, 7 lãnh đạo DN am hiểu về TTKT thuộc 90CTCPXD Việt Nam Trường hợp khảo sát phục vụ phân tích, đánh giáhiện trạng HTTTKT, khảo sát 90 cán bộ KT thuộc cấp trưởng, phóphòng và nhân viên thuộc 90 CTCPXD Việt Nam.

- Phương pháp xử lý DL thu thập: DL thu thập thực hiện thông

qua phiếu khảo sát, kết quả phỏng vấn chuyên sâu và các loại chứng từ,

sổ sách và báo cáo thực tế Số liệu thu thập xử lý trên Excell

2.2.2 Phương pháp định lượng

- Phương pháp thu thập DL, đối tượng và mẫu khảo sát: Nhằmđảm bảo tin cậy, tác giả phát ra 220 bảng hỏi phỏng vấn đối tượng sửdụng HTTTKT, bao gồm phỏng vấn lãnh đạo DN, các bộ phận, đội xâydựng thuộc 90 CTCPXD Việt Nam

- Phương pháp xử lý DL thu thập: Ứng dụng phần mềm SPSS 20 2.3 Triển khai ứng dụng các phương pháp nghiên cứu

Triển khai ứng dụng các phương pháp nghiên cứu được thực hiệntheo 4 bước

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Để mô tả được thực trạng HTTTKT tại các CTCPXD Việt Nam,tác giả sử dụng 2 phương pháp định tình và định lượng Các phươngpháp được áp dụng từ khâu thiết kế bảng hỏi và điều tra thử, xử lý kếtquả điều tra thử, thiết lập bảng hỏi chính thức và xử lý kết quả thu đượcdưới sự trợ giúp của nhiều công cụ xử lý

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TẠI CÁC

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VIỆT NAM

3.1 Tổng quan về các Công ty xây dựng Việt Nam

3.1.1 Khái quát về các Công ty xây dựng Việt Nam

Trong những năm qua, ngành xây dựng Việt Nam phát triểnnhanh chóng cả về chất và lượng CTCPXD Do đó thị trường ngànhxây dựng ngày càng được mở rộng, đặc biệt là năm 2016 các chỉ số

Ngày đăng: 06/07/2020, 16:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w