1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp phát triển sản xuất cây thạch đen tại xã trọng con, huyện thạch an, tỉnh cao bằng

68 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 2,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu chung Trên cơ sở đánh giá được thực trạng phát triển và hiệu quả kinh tế của việc sản xuất cây thạch đen tại xã Trọng Con, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng, đề tài có thể đề xuất

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Hướng đề tài : Hướng nghiên cứu Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp Khoa : Kinh Tế & PTNT

Thái nguyên, năm 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Hướng đề tài : Hướng nghiên cứu Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp Khoa : Kinh Tế & PTNT

Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Văn Tâm

Thái nguyên, năm 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành đề tài tốt nghiệp tôi

đã được sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của nhiều tập thể, cá nhân Nhân đây tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến:

Tập thể các thầy cô giáo trong Khoa Kinh tế & PTNT trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo Nguyễn Văn Tâm đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành đề tài tốt nghiệp

UBND xã Trọng Con đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực tập

và nghiên cứu tại cơ sở

Bà con nhân dân trong các thôn được chọn làm địa bàn nghiên cứu, đã giúp

đỡ tôi trong quá trình thu thập thông tin nghiên cứu để hoàn thành đề tài này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã chia sẻ giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình

Tuy nhiên do thời gian có hạn, năng lực và kinh nghiệm của bản thân còn nhiều hạn chế nên đề tài không tránh khỏi nhiều khiếm khuyết Rất mong nhận đực những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo để đề tài được hoàn thiện hơn Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn tất cả sự giúp đỡ quý báu của tập thể và cá nhân đã giành cho tôi

Thái nguyên, ngày tháng năm 2019

Sinh viên

Nông Thị Hương Quỳnh

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Diện tích các nhóm đất xã Trọng Con năm 2018 26

Bảng 4.1 Diện tích, năng suất và sản lượng Thạch đen 31

giai đoạn 2016 - 2018 31

Bảng 4.2: Một số thông tin chung về các hộ điều tra năm 2018 33

Bảng 4.3: Chi phí sản xuất 1 sào thạch đen của các hộ điều tra năm 2018 35

Bảng 4.5: Lợi nhuận sản xuất cây thạch đen phân theo nhóm hộ điều tra năm 2018 36

Bảng 4.6 Chi phí sản xuất cây ngô của các hộ điều tra tính trên 1 sào năm 2018 37

Bảng 4.7: So sánh chi phí giữa thạch đen và ngô của các hộ điều tra trên 1 sào năm 2018 38

Bảng 4.8: So sánh kết quả và hiệu quả kinh tế giữa cây thạch đen với cây ngô tính trên 1 sào năm 2018 39

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu chung 2

1.3 Mục tiêu cụ thể 3

1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

1.4.1 Ý nghĩa trong học tập 3

1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

1.5 Những đóng góp mới của đề tài 3

Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 5

2.1 Cơ sở khoa học 5

2.1.1 Hiệu quả kinh tế 5

2.1.4 Một số vấn đề cơ bản về cây thạch đen 10

2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế cây thạch đen 11

2.2 Tổng quan các nghiên cứu trong nước 17

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 19

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 19

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 19

3.2 Nội dung nghiên cứu 19

3.3 Phương pháp nghiên cứu 19

3.3.1 Phương pháp tiếp cận nghiên cứu 19

3.3.2 Phương pháp thu thập số liệu 20

Trang 7

3.3.3 Phương pháp xử lý số liệu 21

3.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 21

3.4.1 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình kết quả sản xuất của các hộ 21

3.4.2 Các chỉ tiêu kết quả sản xuất 23

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Trọng Con, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng 24

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 24

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 27

4.1.3 Những thuận lợi và khó khăn trong phát triển kinh tế xã Trọng Con 30

4.2 Thực trạng sản xuất cây Thạch đen xã Trọng Con 31

4.2.2 Tình hình tiêu thụ cây thạch đen trên địa bàn xã Trọng Con, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng 32

4.2.3 Hiệu quả sản xuất cây thạch đen trên địa bàn xã Trọng Con, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng 33

4.3 Giải pháp phát triển cây thạch đen trên địa bàn xã Trọng Con 43

4.3.1 Phương hướng phát triển cây thạch đen cho xã Trọng Con 43

4.3.2 Định hướng phát triển cây thạch đen của xã Trọng Con 44

4.3.3 Một số giải pháp phát triển trồng thạch đen 46

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51

1 Kết luận 51

2 Kiến nghị 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

Trang 8

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong thời kỳ hội nhập cùng với những chuyển biến tích cực của nền kinh tế Việt Nam thì ngành nông nghiêp luôn luôn được coi là ngành quan trọng hàng đầu Nhà nước ta đã chú trọng đầu tư và quan tâm nhiều hơn đến nông nghiệp Song nông nghiệp vẫn gặp nhiều khó khăn và thách thức lơn như khả năng cạnh tranh so với các nước trong khu vực, gặp nhiều rủi ro, bất lợi do thời tiết, thị trường, thể chế chính sách…Những rủi ro bất lợi này thường tác động đến người dân Xét một cách toàn diện người dân luôn là người chịu thiệt thòi và luôn gặp khó khăn nhất trong cuộc sống

Xã Trọng Con có tổng diện tích tự nhiên là 7.691,20ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp 7.390,06ha, đất lâm nghiệp 6.937,58ha , đất chưa sử dụng 189,44ha Dân số 2131 người, gồm nhiều dân tộc anh em cùng chung sống với 481 hộ dân Số hộ dân sống chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp là chính, cây trồng chủ yếu là các loại cây lương thực như lúa, ngô, quýt…theo hướng tự cung tự cấp, các loại cây trồng khác chưa được chú trọng phát triển, các sản phẩm mang tính hàng hóa không đáng kể và còn manh múm, nhỏ lẻ Cho đến nay xã chưa có sự đầu tư thích ứng, để tạo những tiềm năng sẵn có ở địa phương trở thành thế mạnh trong phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong giai đoạn mới

Xã Trọng Con có điều kiện phù hợp cho phát triển nhiều loại cây trồng trong đó có cây thạch đen Trong thời gian qua thạch đen đã được trồng ở nhiều nơi trên địa bàn, việc trồng thạch đen đã đem lại một nguồn thu nhập đáng kể cho một số hộ dân Tuy nhiên việc phát triển cây thạch còn mang tính

tự phát, chưa chú trọng việc áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật trong việc thâm canh loại cây trồng này nên năng suất thấp, chất lượng sản phẩm chưa cao

Trang 9

Đối với người dân Việt Nam hiện nay thu nhập của họ chủ yếu là từ cây trồng, vật nuôi phù hợp và dễ phát triển trên vùng đất của mình Trọng Con với đơn vị hành chính là 10 thôn, hầu hết nông dân sống dựa vào nông nghiệp là chủ yếu Trọng Con là một trong những xã trồng nhiều thạch đen của huyện Thạch An Trong những năm trước đây, thạch đen chủ yếu được trồng tại nương rẫy để phơi khô tích trữ dần để làm thạch ăn quanh năm, chưa trở thành hàng hóa Cây thạch trồng ở đây dài, tỉ lệ lá cao Thạch đen chỉ trở thành hàng hóa khi nhiều thương gia đến thu gom với số lượng lớn, xuất khẩu sang Trung Quốc Chính vì vậy, diện tích trồng thạch đen được tăng lên hằng năm

Tuy nhiên người trồng thạch đen vẫn đang gặp nhiều khó khăn do điều kiện khí hậu khắc nghiệt, khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm, giá cả thị trường không ổn định và chưa biết áp dụng khoa học - kỹ thuật nên hiệu quả sản suất còn chưa cao Phần lớn các hộ gia đình không dám đẩy mạnh sản xuất trồng thạch trên quy mô lớn hơn nên năng suất thấp dẫn đến đời sống có nhiều khó khăn

Xuất phát từ thực tế đó, việc xem xét tình hình sản xuất thạch đen tại địa phương và đánh giá chính xác hiệu quả kinh tế cây trồng rất quan trọng

Đó là những cơ sở để đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao kết quả và hiệu quả sản xuất cây thạch đen có hiệu quả hơn Đó là lý do em chọn đề tài

“Thực trạng và giải pháp phát triển sản xuất cây thạch đen tại xã Trọng Con – Huyện Thạch An – Tỉnh Cao Bằng”

1.2 Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá được thực trạng phát triển và hiệu quả kinh tế của việc sản xuất cây thạch đen tại xã Trọng Con, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng, đề tài có thể đề xuất được các giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển cây thạch đen tại địa phương theo hướng ổn định, hiệu quả và bề vững

Trang 10

1.3 Mục tiêu cụ thể

- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội của xã Trọng Con, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng liên quan đến trồng trọt nói chung và sản xuất cây thạch đen nói riêng

- Đánh giá được thực trạng sản xuất thạch đen tại địa bàn xã Trọng Con

- Đánh giá được hiệu quả sản xuất cây thạch đen tại địa bàn xã Trọng Con

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế phát triển sản xuất thạch đen trong những năm tới

1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.5 Những đóng góp mới của đề tài

Góp phần đánh giá chính xác hiệu quả kinh tế cây thạch đen nói chung

và hiệu quả kinh tế tại xã Trọng Con nói riêng Góp phần xây dựng nền kinh

tế nông nghiệp liên tục phát triển

Trang 11

Đưa được thực trạng khó khăn mà người nông dân đang mắc phải để các ban, các cấp có thẩm quyền đề xuất phương hướng khắc phục và hỗ trợ nông dân vượt qua khó khăn

Cho thấy sự yếu kém của các cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và mức độ

áp dụng khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất cụ thể của địa phương

Đề tài giúp chỉ ra một số các giải pháp mang tính chất khả thi để tăng hiệu quả năng suất của cây thạch đen Nâng cao chất lượng cuộc sống của bà con nông dân

Góp phần vào công cuộc chuyển đổi cơ cấu cây trồng Thúc đẩy việc nghiên cứu ra các giống mới cho năng suất và sản lượng cao hơn

Hỗ trợ đội ngũ cán bộ khuyến nông định ra các phương hướng phát triển sản xuất trong thời gian tới và đưa vào sản xuất vào cơ chế ổn định

Trang 12

Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở khoa học

2.1.1 Hiệu quả kinh tế

2.1.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế được hiểu theo nhiều cách khác nhau, một số khái niệm kinh tế được đưa ra như sau:

- Hiệu quả kinh tế là là một phạm trù phản ánh mặt chất, mặt lượng của các hoạt động kinh tế, nâng cao hiệu quả kinh tế là một đòi hỏi khách quan của nền sản xuất xã hội cho nhu cầu cuộc sống tăng, nhu cầu công tác quản

lý, tổ chức

- Hiệu quả kinh tế là một phạm trù xã hội với những đặc trưng phức tạp nên đánh giá hiệu quả kinh tế là một vấn đề hết sức khó khăn và mang tính chất phức tạp Mục tiêu của các nhà sản xuất và quản lý là một lượng dự trữ tài nguyên nhất định, tạo ra khối lượng sản xuất hàng hóa nhiều nhất, hay nói cách khác là một mức sản xuất nhất định cần phải làm như thế nào để có chi phí tài nguyên lao động thấp nhất Điều đó cho ta thấy hiệu quả kinh tế liên quan trực tiếp đến các yếu tố đầu vào và đầu ra

- Hiệu quả kinh tế với tư cách là một phạm trù kinh tế khách quan, nó không phải là mục đích cuối cùng của sản xuất Mục đích cuối cùng của sản xuất là đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần văn hóa cho xã hội Hiệu quả kinh

tế phản ánh thực chất các nhu cầu của xã hội Vì thế việc nghiên cứu xem xét hiệu quả kinh tế không dừng lại ở mức độ đánh giá mà thông qua đó tìm ra các giải pháp phát triển sản xuất Như vậy phạm trù hiệu quả kinh tế đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá sản xuất và phân tích kinh tế nhằm tìm ra những lợi pháp có lợi nhất [9]

Trang 13

2.1.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh tế

Theo quan điểm của Mác thì bản chất của HQKT xuất phát từ các yêu cầu cuả sản xuất và phát triển kinh tế xã hội Đó là sự đáp ứng ngày càng cao nhu cầu vật chất và tinh thần của mọi thành viên trong xã hội HQKT là một phạm trù kinh tế - xã hội với những đặc trưng phức tạp nên việc xác định và

so sánh hiệu quả kinh tế và vấn đề hết sức phức tạp, khó khăn và mang tính tương đối Hiệu quả là chi tiêu phản ánh có ý nghĩa khác nhau với từng loại với từng loại nông hộ Đối với những hộ nông dân nghèo, đặc biệt là vùng kinh tế tự cung tự cấp thì việc tạo ra nhiều sản phẩm là quan trọng Nhưng khi

đi vào hoạch toán kinh tế trong điều kiện lấy công làm lãi thì người nông dân chú ý tới thu nhập, còn đối với những hộ nông dân sản xuất hang hóa, trong điều kiện thuê lao động thì lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng, đó là vấn đề hiệu quả

Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu của nhà sản xuất là thu được lợi nhuận tối đa trong điều kiện nguồn lực hạn chế Do đó HQKT có liên quan trực tiếp đến các yếu tố đầu vào và các yếu tố đầu ra của quy trình sản xuất sẽ gặp phải những khó khăn nhất định

Đối với các yếu tố đầu vào: Do các tư liệu sản xuất tham gia vào quy trình sản xuất không đồng nhất và trong nhiều năm có thể rất khó xác định giá trị đào thải và các chi phí sửa chữa lớn nên việc tính toán khấu hao và phân bổ chi phí để xác định các chi tiêu hiệu quả có tính chất tương đối Do sự biến động không ngừng của cả thị trường nên việc xác định chi phí cố định là không chính xác mà chỉ có tính tương đối Một số yếu tố đầu vào và rất khó lượng hóa như: Thông tin, tuyên truyền, cơ sở hạ tầng nên không thể tính toán được một cách chính xác

Đối với yếu tố đầu ra: Phần lớn những kết quả sản xuất đầu ra có thể lượng hóa được một cách cụ thể nhưng cũng có những yếu tố không thể lượng hóa được như: Bảo vệ môi trường, năng lực cạnh tranh của nhà sản xuất khả năng tạo việc làm Hiệu quả kinh tế với tư cách là một phạm trù kinh tế khách

Trang 14

quan, nó lại là mục đích cuối cùng của sản xuất Mục đích cuối cùng của sản xuất xã hội là đáp ứng yêu cầu vật chất, văn hóa tinh thần cho xã hội Vì vậy, nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế không dừng lại ở mức độ đánh giá còn thông qua đó tìm ra các giải pháp để phát triển một cách tốt hơn Vậy bản chất của hiệu quả kinh tế xuất phát từ mục đích sản xuất và phát triển kinh tế xã hội nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của mọi thành viên trong xã hội Bản chất của hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất và tiết kiệm lao động

xã hội Đây là hai mặt có quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả kinh tế gắn liền với hai quy luật tương ứng của nền sản xuất xã hội là quy luật tăng năng suất lao động và tiết kiệm thời gian làm việc [9]

2.1.2 Quan điểm về hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh trình độ sử dụng nguồn nhân lực, vật lực để đạt được kết quả cao nhất hay nói cách khác hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh tế Nâng cao chất lượng một hoạt động kinh tế là tăng cường lợi dụng các nguồn lực có sẵn trong một hoạt động kinh tế, đây là đòi hỏi khách quan của một nền sản xuất xã hội, do nhu cầu đời sống vật chất ngày càng cao Sau đây là một

số quan điểm về hiệu quả kinh tế :

- Quan điểm thứ nhất: Hiệu quả kinh tế được xác định bằng nhịp độ tăng trưởng sản xuất sản phẩm xã hội hoặc tổng sản phẩm quốc dân, hiệu quả cao khi nhịp độ tăng trưởng của các chỉ tiêu đó cao và hiệu quả có nghĩa là không lãng phí Một nền kinh tế có hiệu quả có nghĩa là không lãng phí

- Quan điểm thứ hai: Hiệu quả là mức độ thỏa mãn yêu cầu của quy luật kinh tế cơ bản chủa nghĩa xã hội, cho rằng quỹ tiêu dùng đại diện cho mức sống của nhân dân, là chi tiêu phản ánh hiệu qảu của nền sản xuất xã hội

- Quan điểm thứ ba: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức tăng của kết quả sản xuất kinh doanh trên mỗi lao động hay mức doanh lợi của vốn sản xuất kinh doanh về chi tiêu tổng hợp cụ thể nào đó

Trang 15

- Quan điểm thứ tư: Hiệu quả của một quá trình nào đó, theo nghĩa chung là mối quan hệ tỉ lệ giữa hiệu quả (theo mục đích) với các chi phí sử dụng (nguồn lực) để đạt được kết quả đó

Tóm lại, từ kết quả trên chúng tôi thấy rằng: Hiệu quả kinh tế là thể hiện quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí nguồn lực bỏ ra Khi kết quả đạt được chỉ bằng với chi phí bỏ ra là lãng phí nguồn lực, khi sử dụng tiết kiệm nguồn lực để đạt được một kết quả nhất định là hiệu quả kinh tế cũng khác nhau những vẫn phải dựa trên nguyên tắc so sánh giữa kết quả đạt được với chi phí nguồn lực bỏ ra

2.1.3 Phân loại hiệu quả kinh tế

Mọi hoạt động sản xuất của con người và quá trình ứng dụng tiến bộ kĩ thuật tiến bộ và sản xuất điều đó có mục đích chủ yếu là kinh tế Tuy nhiên, kết quả của các hoạt động đó không chỉ duy nhất đạt được về mặt kinh tế mà đồng thời tạo ra nhiều kết quả liên quan đến đời sống kinh tế - xã hội của con người Những kết quả đạt được đó là: Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần, giải quyết vấn đề việc làm, góp phần ổn định chính trị xã hội , trật tự an ninh, xây dựng xã hội tiên tiến, cải tạo môi trường, nâng cao đời sống tinh thần và văn hóa cho người dân tức là đã đạt được hiệu quả về mặt xã hội

Đặc biệt về sản xuất nông nghiệp, ngoài những hiệu quả chung về kinh

tế - xã hội, còn có hiệu quả rất lớn về môi trường mà ngành kinh tế khác không có được Cũng có thể có một hoạt động kinh tế mang lại hiệu quả cho một cá nhân, một đơn vị, nhưng xét trên phạm vi toàn xã hội thì nó lại ảnh hưởng xấu đến lợi ích và hiệu quả chung Vì vậy, khi đánh giá hiệu quả cần phân loại chúng để có kết luận chính xác

Căn cứ theo nội dung và bản chất có thành phân biệt thành ba phạm trù: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế xã hội Ba phạm trù này khác nhau về nội dung nhưng lại có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau

Trang 16

Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết qủa đạt được về mặt kinh tế và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó

Khi xác định hiệu quả kinh tế,nhiều nhà kinh tế thường nhấn mạnh quan hệ so sánh tương đối mà chỉ quan tâm đến quan hệ so sánh tuyệt đối và chưa xem đầy đủ mối quan hệ kết hợp chặt chẽ giữa đại lượng tương đói và đại lượng tuyệt đối

Nếu như HQKT là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả kinh tế đạt được và lượng chi phí bỏ ra thì hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xã hội và tổng chi phí bỏ ra

HQKT, xã hội thể hiện mối quan hệ tương quan giữa các kết quả đạt được tổng hợp trong lĩnh vực kinh tế - xã hội với các chi phí bỏ ra để đạt được các kết quả đó Để làm rõ phạm trù HQKT có thể phân loại chúng theo các tiêu thức nhất định từ đó thấy rõ được nội dung nghiên cứu của các loại hiệu quả kinh tế

Xét trong phạm vi và đối tượng các hoạt động kinh tế, có thể phân chia hiệu quả kinh tế thành nhiều phần:

- HQKT theo ngành là HQKT tính riêng cho từng ngành sản xuất vật chất như công nghiệp, nông nghiệp, thương mai, dịch vụ,…Trong từng ngành lớn có lúc phải phân bổ HQKT cho từng ngành hẹp hơn

- HQKT theo vùng lãnh thổ là xét riêng cho từng vùng, từng địa phương

- HQKT sản xuất vật chất và dịch vụ

Căn cứ vào yếu tố cơ bản của sản xuất và phương hướng tác động vào sản xuất thì có thể phân chia hiệu quả kinh tế thành từng loại: Hiệu quả sử dụng vốn; Hiệu quả sử dụng lao động; Hiệu quả sử dụng máy móc, thiết bị; Hiệu quả sử dụng đất đai, năng lượng; Hiệu quả sử dụng các biện pháp kĩ thuật và quản lý[10]

Trang 17

2.1.4 Một số vấn đề cơ bản về cây thạch đen

2.1.4.1 Giá trị dinh dưỡng cây thạch đen

Thạch đen được lòng rất nhiều người vào mùa nắng nóng và lại tốt cho sức khỏe nhất là với phụ nữ và các em nhỏ Ngoài ra, thạch đen giúp giảm huyết áp, hỗ trợ trong điều trị đái tháo đường, mát gan, trị cảm mạo do nắng nóng, đau cơ, viêm khớp…

Thạch đen không chỉ là thứ giải khát thông thường mà còn là một tân

dược Theo Đông y, lá thạch đen có vị ngọt, tính mát, có tác dụng giải nhiệt,

giúp các quá trình chuyển hóa trong cơ thể diễn ra dễ dàng… nên thường được sử dụng để nấu và chế biến thành món thạch giải nhiệt trong những ngày hè oi bức, nóng nực

Hiện nay, ở nhiều nước châu Á người ta cho rằng, bột thân lá cây thạch đen có tác dụng lợi tiểu, nên họ đã dùng cây thạch đen thành loại bột được đóng gói sẵn Bột lá cây thạch đen được bán dạng bột uống liền trong các cửa hàng thực phẩm chức năng và trong các siêu thị

Còn ở Việt Nam trong thời gian gần đây, bột cây thạch đen và thạch đã được nghiên cứu chế thành thạch đen tươi đóng hộp và bột thạch đen Với thạch đen đóng hộp, khi dùng có thể thêm đá, nước dừa hoặc sữa tươi tùy thích

2.1.4.2 Vai trò của cây thạch đen trong đời sống

Qua phân tích cho thấy, thạch đen có tổng hàm lượng Polyphenol, hàm lượng tannin và pectin chiếm trên 50% Tanin và pheolic là nhóm chất quyết định cho chất lượng thạch Tanin có tính chất vitamin P và tăng đáng kể tính dãn nở của mạch máu, tannin thạch còn có tác dụng như chống oxy hóa, bảo

vệ vitamin C, giảm cholesterol trong máu

Trong lá và cây thạch đen có các chất như nước, hydratcacbon, protein, polyphenol tổng Qua phân tích cho thấy thành phần hóa học trong lá thạch đen tốt hơn trong thân cây thạch

Trang 18

Kết quả nghiên cứu cũng đã cho thấy thạch đen không chỉ giải khát thông thường mà còn là một dược liệu Lá có vị ngọt, tính mát, có tác dụng giải nhiệt, giúp hạ huyết áp, trị cảm mọ, đau khớp [9]

2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế cây thạch đen

2.1.5.1 Nhóm nhân tố tự nhiên

* Đất đai, địa hình

Đất là nhân tố quan trọng có ảnh hưởng trực tiếp tới năng suất cây trồng, là nơi cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng Do vậy năng suất cây trồng cao hay thấp phụ thuộc vào chế độ dinh dưỡng có trong đất

Thạch đen là một loại cây ưa đất dốc nhẹ, đất ven suối ẩm thuộc loại đất thịt pha cát màu xám hoặc xám vàng có tầng sâu dày, không lẫn đá, có thể trồng trên rẫy hoặc dưới ruộng Thường được trồng trên dất nương rẫy trồng ngô hoặc lúa đã bị bỏ hóa 2-3 năm Trồng gần nhà có điều kiện chăm sóc tốt, cây phát triển mạnh, năng suất gấp đôi so với trồng ở đồi Không trồng thạch đen trên đất thịt nặng hay đất do đá vôi phong hóa

*Khí hậu

Trong sản xuất nông nghiệp nói chung, khí hậu là yếu tố có vai trò quan trọng và tác động mạnh mẽ tới hoạt động sản xuất nông nghiệp, được thể hiện qua đại lượng năng suất và chất lượng của sản phẩm

Những điều kiện khí hậu thời tiết được xác định cho cây trồng là ánh sáng, nhiệt độ và nước Đó là những yếu tố không thể thiếu và thay thế được đối với sự sống nói chung và sinh trưởng nói riêng

- Nhiệt độ: Thạch đen ưa mát và hơi lạnh, nhiệt độ thích hợp cho sự phát triển từ 20 – 28°c

- Ánh sáng: cây thạch đen là cây ưa sáng, vì vậy không nên trồng dưới bóng râm hay trồng xen với cây trồng khác hay trồng quá dày

- Nước: cây thạch đen luôn yêu cầu đảm bảo đủ ấm cho ruộng, cây không thích hợp với điều kiện ngập úng hay khô hạn

Trang 19

- Độ ẩm: Không khí tốt nhất cho cây thạch đen sinh trưởng và phát triển tốt vào khoảng 70 – 80% [9]

2.1.5.2 Nhóm nhân tố về kỹ thuật

* Giống:

Giống là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp tới năng suất và chất lượng cây trồng Thạch đen chi được nhân giống bằng vô tính, nguồn gốc chủ yếu bằng gốc thân của vụ trước

* Thời vụ trồng:

Trong thực tế, người dân thường trồng thạch từ tháng 12 đến tháng 3 hàng năm (đối với thạch ruộng) Việc xác định chính xác thời vụ trồng thích hợp có ý nghĩa quan trọng đối với thực tiễn Điều này liên quan mật thiết tới

kế hoạch sử dụng đất và luân canh trên mỗi vùng đất canh tác, như trồng xen ngô, lạc, đỗ…giữa các vụ của thạch Như vậy sẽ tăng hiệu quả kinh tế và hiệu suất sử dụng đất

Thời vụ trồng thạch đen có thể từ tháng 12 đến tháng 3, nhưng thích thích hợp nhất nên trồng cây thạch đen vào khỏng từ tháng 1 đên tháng 2 hàng năm Vào thời gian này nguyên liệu sẽ có hàm lượng chất tan cao

* Làm đất:

- Chọn đất: có tầng đất dày, không lẫn đá, gần nguồn nước tưới, có độ thoát nước tốt ( không úng lầy)

Đất trước khi trồng phải được cày bừa kỹ, sạch cỏ dại:

Đối với đất nương rẫy, đất đồi sau khi cày bừa kỹ, sạch cỏ dại thì tiến hành bổ hốc theo đường đồng mức (đường hình vành nón)

Đối với đất bằng, đất ruộng thì tiến hành làm rãnh thoát nước xung quanh khu đất, lên luống ruộng 1 – 1,5m, cao 15 – 20cm, rãnh rộng 20 – 25cm Bổ rãnh ngang luống có kích thước rộng 5 – 7cm, sâu 7 – 10cm hoặc

bổ hốc trồng có kích thước dài 15cm, rộng 5 – 10cm, sâu 7 – 10cm

* Lượng giống:

Trang 20

Lượng giống cho 1ha ( 10.000 m²): 1.400 – 1.500 kg giống, tương ứng khoảng 50.000-55.000 dành thạch giống

- Sau khi trồng xong tưới nước giữ ấm cho cây, nếu gặp điều kiện khô hạn thì tưới nước 1 lần/ngày, tưới nước liên tục từ 2 – 3 tuần

* Bón phân:

- Lượng phân bón:

Phân chuồng: 6 – 8 tấn/ha

Phâm đạm Urê: 75kg/ha

Phân Supe lân: 200kg/ha

Phân Kali: 100kg/ha

Hoặc phân NPK: 350 – 400 kg/ha

Bón thúc lần 3: sau bón thúc lần 2 khoảng 30 ngày, bón 1/3 lượng phân đạm còn lại

Trang 21

* Chăm sóc:

Thạch đen là cây dễ trồng, dễ chăm sóc Mỗi vụ nên làm cỏ 2 – 3 lần kết hợp với bón phân để đạt được hiệu quả cao nhất

* Phòng trừ sâu bệnh:

Tùy theo từng loại sâu bệnh mà ta sử dụng các loại thuốc khác nhau

- Sâu ăn lá: thăm đồng thường xuyên và phát hiện sớm, khi mật độ còn thưa làm cỏ kết hợp bắt sâu ăn lá Khi sâu ở mật độ cao thì dùng các loại thuốc sau để diệt trừ: Padan 95SP, Ofatox 400 EC, Trebon 10EC… pha thuốc đúng nồng độ, phun đều trên mặt lá

- Sâu cuốn lá: thăm đồng thường xuyên và phát hiện sớm, khi mật độ còn thấp thì kết hợp lúc làm cỏ dùng tay bắt diệt sâu Khi sâu ở mật độ cao dùng các loại thuốc trừ sâu để diệt trừ như: Padan 95 SP, Sherpa 25EC, Trebon 10EC… pha đúng liều lượng và phun đều trên mặt lá

- Bệnh thối rễ: bón phân cân đối, luân canh hợp lý với cây lúa nước Sử dụng các loại thuốc sau để diệt trừ bệnh như: Copper Zinc, Validan 5DD, Topan 70WP…

- Bệnh sương mai: phun ngừa hay phun sớm khi bệnh chớm phát bằng các loại như: Zinancol, Copper zinc…ở nồng độ 0,2%

- Bệnh phấn trắng: dùng các loại thuốc có lưu huỳnh như Anvil 5SC, Zineb 80%

* Thu hoạch:

Nếu được chăm sóc và bón phân tốt, một năm có thể thu 2 lần (vào tháng 6 và tháng 10 – 11) Thu hoạch khi cây xuất hiện nụ hoa ở ngọn sẽ có năng suất cao nhất cần cắt sát gốc thu về rải đều phơi nắng nhẹ 1 ngày sau đó đánh đống lại 1 – 2 ngày mới đem ra phơi tiếp khoảng 2 – 3 ngày là khô sau

đó bó lại Nếu ruộng không bón phân và chăm sóc tốt để phát triển tự nhiên thì chỉ thu được 1 vụ Thường 10kg lá thạch tươi thì thu lại được 1kg thạch khô

Trang 22

* Bảo quản:

Thạch phải được phơi kỹ để tránh ẩm mốc, sau phơi khô bó chặt lại bảo quản ở nơi khô ráo, kê cao cách mặt đất khoảng 20 – 30 cm hoặc có thể bảo quản trong túi nilon để tránh ẩm mốc

* Chế biến:

Chế biến thạch cần phải rửa thật kỹ lá thạch khô hết đất cát ( có thể xay thành bột) thêm nấu nước kỹ, lọc lấy nước bỏ bã, thêm ít bột sắn dây hay bột gạo vào, nấu cho sôi lại khi nào dung dịch đặc quánh để nguội được thạch đặc nhưng mềm, màu đen gọi là lương phấn, để cho mau đông và dòn có khi người ta nấu còn cho thêm ít nước tro (tro rơm rạ), bắc ra đổ vào chậu, để nguội là có thể ăn được

Khi chế biến thường theo công thức: 0,3kg cành, lá thạch khô + 2 bò bột gạo tẻ sẽ nấu được 6 – 7kg thạch ăn Dùng ít bột hòa thì thạch sẽ đen và ngon hơn[9]

2.1.5.3 Nhóm nhân tố kinh tế - xã hội

* Thị trường tiêu thụ

Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, nhà sản xuất phải trả lời đúng chính xác ba vấn đề cơ bản của một tổ chức kinh tế đó là sản xuất, kinh doanh cái gì? Sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai? Có như vậy, cơ sở sản xuất, kinh doanh mới có thể thu được kết quả và HQKT cao Như vậy, trước khi quyết định, nhà sản xuất phải nghiên cứu kỹ thị trường và nắm vững dung lượng thị trường, nhu cầu thị trường và môi trường kinh doanh sẽ tham gia

Trong nông nghiệp, do yêu cầu của thị trường, giá cả sản phẩm là đòi hỏi tất yếu để lựa chọn cơ cấu cây trồng để đạt được HQKT cao nhất

Trong mỗi giai đoạn phát triển nhất định của nền kinh tế, nhu cầu về sản phẩm có những đòi hỏi khác nhau Khi thu nhập ngày càng tăng, nhu cầu

về vật chất và tinh thần cũng thay đổi theo hướng vừa tăng về số lượng, chất lượng và giá cả lúc này có tính cạnh tranh cao Đặc biệt là thị trường xuất

Trang 23

khẩu thì yêu cầu về chất lượng sản phẩm lại càng khắt khe và nghiêm ngặt, tuy vậy nếu ta đáp ứng được các quy định, yêu cầu đó thì kết quả và HQKT thu được sẽ rất cao

Sản xuất cây thạch đen có ưu thế hơn một số loại cây trồng khác, bởi nó

dễ trồng, dễ chăm sóc, đầu tư ít mà HQKT lại cao Nhu cầu về cây thạch đen tương đối lớn, chủ yếu được bán sang Trung Quốc và một số tỉnh ở phía Nam

* Giá cả

Trong kinh tế thị trường giá luôn thay đổi đã ảnh hưởng rất lớn đến kết quả và HQKT sản xuất cây thạch đen Tác động của thị trường đến sản xuất kinh doanh trước hết là thị trường đầu ra (tiêu thụ sản phẩm) chưa ổn định đối với các loại sản phẩm thạch vì sản xuất ở nước ta chưa đáp ứng tốt nhu cầu thị trường đầu ra

* Vốn

Vốn là yếu tố quan trọng để tăng trưởng kinh tế, phát triển sản xuất nông nghiệp Trồng cây thạch đen không cần lượng vốn đầu tư ban đầu lớn như những cây trồng khác Nhưng vốn giúp cho các hộ sản xuất cây thạch đen

có điều kiện thâm canh, tăng năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm

* Lao động

Lao động là yếu tố quyết định đối với mỗi quá trình sản xuất Trong quá trình sản xuất thì người lao động đóng vai trò rất quan trọng, không có lao động thì không có quá trình sản xuất trong quá trình sản xuất nông nghiêp, lao động mang tính đặc thù riêng do yếu tố tự nhiên, lao động thủ công và trình độ thấp… Do đó lao động mang những đặc điểm như lao động cần cù, chịu khó, có kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp, sản xuất chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, khả năng tiếp nhận khoa học kỹ thuật còn thấp

Nguồn lao động được coi là nhân tố quan trọng nhất để phát triển theo chiều rộng (mở rộng diện tích, khai hoang…) và theo chiều sâu (thâm canh tăng vụ…)

Trang 24

* Chủ trương, chính sách của nhà nước và địa phương

Chủ trương, chính sách của nhà nước và địa phương có vai trò thúc đẩy việc sản xuất nói chung và vùng sản xuất thạch đen nói riêng

Các cán bộ khuyến nông huyện, xã đã tổ chức tập huấn kỹ thuật trồng

và chăm sóc cây thạch đen cho người dân nhờ đó giúp nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế [9]

2.2 Tổng quan các nghiên cứu trong nước

Ở Việt Nam cây thạch đen xuất hiện khá sớm nhưng chỉ là mọc tự nhiên để phục vụ cho nhu cầu làm nước giải khát và thuốc chữa bệnh cho người dân mãi cho tới năm 2003 mới được trồng ở Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Kạn… Ở miền Nam thì được trồng tại Bảo Lộc – Lâm Đồng, Đồng Tháp, Châu Đốc - An Giang, Bình Minh – Vĩnh Long…

Một số hoạt động nhằm phát triển và nhân rộng loài cây thạch đen tại một số tỉnh có diện tích lớn

Với mục tiêu đưa cây thạch đen thành sản phẩm hàng hóa có chất lượng cao, tiến tới xây dựng thương hiệu sản xuất lâu dài, ban triển khai dự án 3PAD, Hội Liên Hiệp Phụ nữ tỉnh đã phối hợp với Hội phụ nữ xã Vũ Loan triển khai thực hiện 2 mô hình trồng thử nghiệm cây thạch đen tại 2 thôn là Bản Đâng và Khuổi Vạc, mỗi mô hình có quy mô 1ha với 20 hộ tham gia Các hộ tham gia mô hình được dự án hỗ trợ về giống, phân bón ngoài ra còn được dự án tập huấn kỹ thuật về gieo trồng đúng khung thời vụ, cách chăm

Trang 25

sóc, cắt tỉa, thu hoạch đúng độ tuổi, phơi khô đủ nắng, bảo quản nơi khô ráo

để đảm bảo chất lượng tốt nhất

* Tại Tràng Định – Lạng Sơn:

Tràng Định là huyện có diện tích cây thạch đen lớn nhất tỉnh Lạng Sơn, với khoảng 1.100ha (trong đó, diện tích trồng dưới ruộng là 600ha, trên nương là 500ha), sản lượng hàng năm khoảng 3.500 tấn

* Tại Thạch An – Cao Bằng

Thạch đen là một trong những loại cây mũi nhọn được huyện Thạch An xác định trong phát triển kinh tế của huyện, có hiệu quả kinh tế cao, góp phần xóa đói, giảm nghèo cho nông dân Với lợi thế là vùng có khí hậu đất đai phù hợp với cây thạch đen Thạch An đã xây dựng quy hoạch vùng trồng thạch tại

14 xã Những năm gần đây, huyện chỉ đạo các xã tập trung mở rộng diện tích trồng thạch đen theo hướng sản xuất hàng hóa Năm 2017, toàn huyện trồng được 280 ha thạch đen, năng suất đạt 58 tạ/ha, sản lượng đạt 1.624 tấn Trong

9 tháng đầu năm 2018 toàn huyện trồng được 195 ha thạch đen, năng suất ước đạt 58 tạ/ha, sản lượng ước đạt trên 1.131 tấn

Trang 26

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài và vấn đề phát triển sản xuất cây thạch đen tại xã Trọng Con, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu: Xã Trọng Con, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 09/2018 đến 12/2018

3.2 Nội dung nghiên cứu

- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội xã Trọng Con liên quan đến sản xuất cây thạch đen

- Đánh giá thực trạng sản xuất thạch đen tại xã Trọng Con, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng

- Hoạch toán chi phí sản xuất, thu nhập thu được và so sánh hiệu quả kinh tế giữa cây thạch đen và cây trồng khác tại địa phương

- Đánh giá hiệu quả sản xuất cây thạch đen trên địa bàn xã Trọng Con, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng

- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển bền vững và nâng cao hiệu quả kinh tế cây thạch đen

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp tiếp cận nghiên cứu

Nghiên cứu những vấn đề, những bài học kinh nghiệm để áp dụng vào thực tế trong địa bàn xã Trọng Con

3.3.1.1 Phương pháp tiếp cận vĩ mô

Nghiên cứu đánh giá tình hình sản xuất và thị trường tiêu thụ thạch đen trên toàn địa bàn xã Thu thập cả số liệu định tính và số liệu định lượng về sản xuất và tiêu thụ để có thể phân tích, đánh giá chính xác vai trò và giá trị của

Trang 27

cây thạch đen trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của địa phương Từ đó rút ra những ảnh hưởng không tốt đến quá trình sản xuất và tiêu thụ thạch đen, rút ra những giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển sản xuất và tiêu thụ thạch đen ở địa phương

3.3.1.2 Phương pháp tiếp cận vi mô

Tìm hiểu tình hình sản xuất và tiêu thụ thạch đen ở các hộ gia đình trong địa bàn nghiên cứu

3.3.2 Phương pháp thu thập số liệu

- Thu thập số liệu thứ cấp: Sử dụng số liệu đã thu thống kê, các báo cáo tổng kết của xã để có được các số liệu theo yêu cầu của đề tài Thu thập các thông tin qua các văn bản, sách báo, trang web…các số liệu về tổng diện tích năng suất, sản lượng hàng năm

- Thu thập số liệu sơ cấp: Tiến hành điều tra dựa vào các phương pháp: + Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân

(PRA): Tiếp xúc với người dân tại thời điểm nghiên cứu, khơi dậy sự tham gia vào những hiểu biết về vấn đề của họ, về các khó khăn mà họ gặp phải cũng như các giải pháp để vượt qua khó khăn đó

+ Phương pháp điều tra hộ: Căn cứ vào số lượng, quy mô, diện tích, cách tổ chức sản xuất trên địa bàn xã chọn mẫu điều tra Trên địa bàn xã có tổng số 10 thôn, các mẫu điều tra sẽ chọn 3 xóm có tỏng diện tích trồng lớn nhất là thôn Cạm Khàng, Khuổi Nghiệc và Bản Cáu, tiến hành phỏng vấn 45

hộ gia đình theo mẫu được chuẩn bị sẵn

Nội dung phiếu điều tra: phiếu điều tra gồm các thông tin cơ bản về hộ gia đình chủ yếu như nân khẩu, lao động, tuổi, trình độ học vấn của chủ hộ… tình hình sản xuất cây thạch đen và cây ngô của hộ như diện tích, chi phí, năng suất trồng thạch đen, giá bán, nơi bán những thuận lợi khó khăn khi trồng cây thạch đen

Trang 28

Bảng 3.1: Bảng mẫu điều tra

- Phương pháp tính toán thông thường và xử lí các số liệu bằng phần mềm Excel để xử lí số liệu thu nhập được

- Trong quá trình nghiên cứa các phương pháp được sử dụng một cách tổng hợp để phát huy lợi thế của các phương pháp

3.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

3.4.1 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình kết quả sản xuất của các hộ

- Giá trị sản xuất GO (Grossoutput): Là giá trị tính bằng tiền của toàn

bộ các loại sản phẩm vật chất và dịch vụ lao động nông nghiệp được đào tạo ra tính trên một đơn vị diện tích trong thời gian một năm hay một chu kì sản xuất

Công thức tính: GO = ∑ 𝑄𝑖 × 𝑃𝑖

Trong đó: GO là tổng giá trị sản xuất

𝑄𝑖 Là khối lượng sản phẩm loại i

𝑃𝑖 Là giá bán sản phẩm i

Trang 29

- Chi phí trung gian IC (Intermediate Cost): Là khoản chi phí vật chất thường xuyên và dịch vụ được sử dụng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm như: phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, công cụ lao động…

Công thức tính: IC = ∑𝐶𝑖

Trong đó:

𝐶𝑖 Là khoản chi phí thứ I trong vụ sản xuất

- Giá trị gia tăng VA (Value added): Là phần giá trị tăng thêm của người lao động khi sản xuất một đơn vị diện tích trong năm

Công thức tính: VA = GO – IC

- Lợi nhuận Pr (Profit): Là phần thun được sau khi trừ đi toàn bộ chi phí (TC), bao gồm chi phí vật chất, các dịch vụ cho sản xuất, công lao động và khấu hao tài sản cố định

L: Chi phí lao động thuê ngoài

A: Là giá trị khấu hao tài sản cố định

T: Các loại thuế phải nộp

- Tỷ suất giá trị sản xuất theo chi phí (𝑇𝐺𝑂)

Là chỉ số biểu hiện mối tương quan giữa giá trị gia tăng (GO) với chi phí trng gian (IC) tính trong một quy mô diện tích, trong một chu kì sản xuất

Trang 30

Là tỷ suất biểu hiện mối tương quan giữa giá trị tương quan (VA) và lượng chi phí bỏ ra (IC) trên quy mô diện tích trong một chu kì sản xuất

Công thức tính: 𝑇𝑉𝐴 = VA/IC (lần)

- Tỷ suất lãi ròng theo chi phí (𝑇Pr )

Là tỉ số biểu hiện mối quan hệ giữa lợi nhuận thu được (Pr) với chi phí trung gian (IC) trên một quy mô diện tích trong một chu kì sản xuất

Công thức tính: 𝑇𝑃𝑟 = Pr/IC

+ Giá trị sản xuất trên một công lao động: GO/CLĐ

+ Giá trị gia tăng trên một công lao động: VA/CLĐ

+ Lợi nhuận trên một công lao động: Pr/CLĐ

3.4.2 Các chỉ tiêu kết quả sản xuất

- Diện tích: Để xác định được tiềm năng phá triern sản xuất thạch đen ở địa phương trước hết phải xác định được chỉ tiêu về diện tích thạch đen (bao gồm tổng diện tích trồng, tổng diện tích trồng mới) Từ đó biết được thực tế

có và diện tích còn khả năng mở rộng sản xuất

- Năng suất: Là khối lượng sản phẩm thu được của từng loại cây trồng trên một đơn vị diện tích nhất định trong một chu kỳ sản xuất cụ thể

Công thức: N = Q / S

Trong đó: N là năng suất cây trồng

Q là lượng cây trồng (là toàn bộ khối lượng sản phaarmthu được của từng loại cây trồng trên toàn bộ quy mô diện tích nghiên cứu nào đó trong một chu kỳ sản xuất nào đó

Q = N*S Trong đó: Q là sản lượng cây trồng

N là năng suất cá biệt

Trang 31

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Trọng Con, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Xã Trọng Con nằm ở phía nam huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng cách trung tâm huyện 16km, với tổng diện tích tự nhiên là 7.691,20 ha

- Phía Bắc: Giáp xã Thái Cường, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng

- Phía Đông: Giáp xã Lê Lai, xã Đức Xuân, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng

- Phía Nam: Giáp xã Chí Minh, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn

- Phía Tây: Giáp xã Đức Thông, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng; xã Vĩnh Tiến, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn

4.1.1.2 Địa hình

Xã Trọng Con có địa hình đặc trưng của đồi núi cao, có độ cao trung bình từ 250 - 500 m so với mực nước biển

- Là một xã miền núi có địa hình phức tạp, không bằng phẳng, thấp dần

từ Bắc xuống Nam được chia thành 2 dạng địa hình chính:

+ Địa hình núi đất và địa hình thung lũng

+ Địa hình thung lũng được chia thành 2 khu vực: địa hình thung lũng ở phía đông và địa hình thung lũng ở phía Tây, đất đai tương đối tốt, thuận lợi cho sự phát triển của cây trồng

4.1.1.3 Khí hậu, thủy văn

Khí hậu: Xã mang khí hậu gió mùa, chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc Nhiệt độ: nhiệt độ trung bình hàng năm là 22,5OC, nhiệt độ thấp tuyệt đối là – 1OC, nhiệt độ cao tuyệt đối là 42OC số ngày rét có nhiệt độ thấp hơn

10OC là 35 – 40 ngày

Trang 32

Sương: mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3, nhiệt độ mùa này thấp, thường có sương muối Mỗi năm số ngày có sương muối từ 6 – 10 ngày Sương mù mỗi năm có từ 40 đến 50 ngày, tập trung chủ yếu vào các tháng 8 đến tháng 12

Gió: xã chủ yếu chịu ảnh của gió mùa Đông Bắc vào các tháng 10,11,12 Ngoài ra còn chịu ảnh hưởng của gió Tây Bắc, Đông Nam vào các tháng 3,4,5 Tốc độ gió trung bình hàng năm là 1,8m/s, tốc độ gió cao nhất là 2,4m/s (chủ yếu tấp trung vào các tháng 3,4,5)

Chiếu sáng: Tổng số giờ nắng hàng năm là 1.200 giờ, được chia thành

2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa này nắng to; mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3, nhiệt độ mùa này thấp thường có sương muối

Thủy văn: lượng mưa lớn (bình quân 1.442,7 mm/năm), trong đó lượng mưa lớn nhất vào tháng 8

4.1.1.4 Tài nguyên nước

Nguồn nước mặt: chủ yếu là lấy từ suối Nà Lẹng và suối Bản Chang, suối Cạm Khàng đến Nà Vài và hệ thống nước mỏ tự chảy từ khe núi đây là nguồn nước chính phục vụ sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt cho nhân dân trong vùng Chất lượng nguồn nước mặt tương đối tốt, tuy nhiên sau mỗi đợt mưa lũ chất lượng bị ảnh hưởng do vậy cần phải được xử lý trước khi đưa vào

sử dụng cho sinh hoạt

Do địa hình có độ dốc cao, nhiều khe suối, độ che phủ khá cao nên khả năng giữ nước bề mặt và bề sâu tốt nên nguồn nước sinh thuỷ khá phong phú Tuy nhiên hiện nay nguồn nước vẫn chưa đáp ứng đủ cho sinh hoạt và sản xuất của các hộ dân trên địa bàn Tình trạng thiếu nước vẫn thường xuyên diễn ra nhất là giai đoạn từ tháng 11 đến tháng 2 âm lịch

Trang 33

4.1.1.5 Đất đai

Bảng 4.1 Diện tích các nhóm đất xã Trọng Con năm 2018

Tổng diện tích đất tự nhiên 7.691,20 100

(Nguồn: UBND xã Trọng Con năm 2018)

Xã Trọng Con có tổng diện tích tự nhiên 7.691,20 ha trong đó: Đất nông nghiệp 7.390,06 ha (95,26%), đất phi nông nghiệp 111,7 ha (1,44%), đất chưa sử dụng 189.44 ha (chiếm 2,4%), đất khu dân cư nông thôn 69,23 (chiếm 0,86%)

Chủ yếu là nhóm đất xám phân bố rộng khắp địa bàn xã:

- Vùng địa hình đồi núi đất đai màu xám và xám vàng, chuyển lớp rõ

có đá gốc hoặc chuyển đất tiếp theo

- Vùng đồi núi thấp và ven suối, thành phần cơ giới của đất biến động nhẹ đến nặng Hàm lượng mùn và đạm tổng số ở lớp mặt từ trung bình đến khá, lân tổng số và lân dễ tiêu nghèo Khu có địa hình thấp phù hợp với các cây ngắn ngày, khu có địa hình cao, độ dốc trung bình thích hợp với các cây dài ngày

Trang 34

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

4.1.2.1 Dân số, lao động;

(Nguồn: UBND xã Trọng Con năm 2018)

Biểu đồ 4.1 Cơ cấu dân số xã Trọng Con năm 2018

Tổng số hộ trên địa bàn xã là 481 hộ với 2.131 nhân khẩu, bình quân 4,51 khẩu/hộ, tốc độ tăng tự nhiên 1,63%/năm

Số lao động trong độ tuổi là 1.275 người, chủ yếu là lao động nông nghiệp (chiếm 95 %) và chưa qua đào tạo nghề

Xã Trọng Con có 10 xóm hành chính với tổng số 481 hộ với 2.131 nhân khẩu, bao gồm 5 dân tộc cùng sinh sống: Tày có: 236 hộ (49,0%), Nùng:131

hộ (27.2%), Dao: 113 hộ (23,4%), H’mông: 1 hộ ( 0,2 %) Nhìn chung người dân xã Trọng Con cần cù, chịu khó trong sản xuất Tuy nhiên do trình độ của người dân còn thấp dó đó gặp nhiều khó khăn trong việc ứng dụng khoa học

kỹ thuật vào phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập

49.0 %27.2 %

23.4 %

0.2 %

Cơ cấu dân số xã Trọng Con năm 2018

Ngày đăng: 06/07/2020, 15:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w