Ý nghĩa trong thực tiễn - Xác định các hoạt động sinh kế chủ yếu của người dân, đóng góp về cơ cấu thu nhập của các hoạt động sinh kế nông nghiệp trồng trọt, chăn nuôi và sinh kế phi nô
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Khoa : Kinh tế và phát triển nông thôn Khóa học : 2015 - 2019
THÁI NGUYÊN, 2019
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Khoa : Kinh tế và phát triển nông thôn Khóa học : 2015 - 2019
Giảng viên hướng dẫn : ThS Trần Việt Dũng
THÁI NGUYÊN, 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan khóa luận: “Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển sinh kế nông hộ tại phường Túc Duyên, thành phố Thái Nguyên” là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân em Đề tài hoàn toàn trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác Đề tài được sử dụng những thông tin
từ nhiều nguồn khác nhau Các thông tin này đã được chỉ rõ nguồn gốc, các tài liệu tham khảo đã được chỉ rõ đầy đủ mọi sự giúp đỡ trong quá trình thực hiện
đề tài này đã được cảm ơn
Thái Nguyên, tháng 06, năm 2019
Sinh viên
Trần Thị Phương Anh
Trang 4Để hoàn thành đề tài này, em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của nhiều
cơ quan, tổ chức, cá nhân
Trước hết, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô Đào Thị Việt Ngọc, người
đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn và chỉ bảo em trong suốt quá trình đi thực tế
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Khoa Kinh tế & PTNT đã dạy
dỗ em trong những năm tháng học tập tại trường
Em trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của các cán bộ UBND phường Túc Duyên và các hộ điều tra trên địa bàn phường đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thu thập số liệu và kiểm nghiệm những kết quả nghiên cứu
Em xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu
Em xin chân thành cảm ơn
Trang 5MỤC LỤC
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 2
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 2
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU Error! Bookmark not defined 2.1 Một số khái niệm và thuật ngữ liên quan Error! Bookmark not defined 2.1.1 Sinh kế, tiếp cận sinh kế và khung sinh kế Error! Bookmark not defined 2.1.2 Khái niệm hộ, hộ nông dân và kinh tế nông hộ Error! Bookmark not defined 2.1.3 Thu nhập Error! Bookmark not defined 2.2 Phân tích khung sinh kế 19
2.2 Cơ sở thực tiễn Error! Bookmark not defined 2.3 Những vấn đề tồn tại trong phát triển sinh kế của các hộ
nông dân – Nguyên nhân của nó 23
2.4 Định hướng, mục tiêu cải thiện sinh kế cho các hộ nông dân 24
2.5 Các giải pháp chủ yếu nhằm cải thiện sinh kế cho các hộ nông dân 25
2.6 Quá trình phát triển và một số nghiên cứu về sinh kế Error! Bookmark not defined 2.6.1 Quá trình phát triển sinh kế hộ nông dân ở một số địa phương nước ta Error! Bookmark not defined 2.6.2 Một số nghiên cứu về sinh kế Error! Bookmark not defined PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 26
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 26
Trang 63.1.2 Phạm vi nghiên cứu 26
3.1.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 26
3.2 Nội dung nghiên cứu 26
3.3 Phương pháp nghiên cứu 27
3.3.1 Thu thập thông tin số liệu thứ cấp 27
3.3.2 Thu thập thông tin số liệu sơ cấp 27
3.3.3 Phương pháp quan sát trực tiếp Error! Bookmark not defined 3.3.4 Phương pháp phân tích sử lý số liệu 29
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30
4.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tại phường Túc Duyên,
thành phố Thái Nguyên 30
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 30
4.1.2 Cơ sở hạ tầng 31
4.1.3 Các nguồn tài nguyên 32
4.1.4 Tình hình dân số, lao động 35
4.1.5 Tình hình văn hóa – xã hội 37
4.1.6 Tình hình kinh tế của phường 37
4.1.7 Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong quá trình phát triển kinh
tế của phường Túc Duyên - TP Thái Nguyên 40
4.2 Các hoạt động sinh kế và thu nhập của người dân tại phường Túc Duyên 41
4.2.1 Thông tin về hộ và phân loại hộ điều tra 41
4.2.2 Diện tích đất nông nghiệp của các hộ điều tra 43
4.2.3 Các hoạt động sinh kế và thu nhập về nông nghiệp 44
4.2.4 Các hoạt động sinh kế và thu nhập về trồng trọt 45
4.2.5: Các hoạt động sinh kế và thu nhập về chăn nuôi 48
4.3 Các hoạt động sinh kế và thu nhập về phi nông nghiệp 50
4.4 Giải pháp đảm bảo sinh kế bền vững cho cộng đồng dân cư trong quá trình 51
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54
5.1 Kết luận 54
5.2 Kiến nghị 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1 Tình hình sử dụng đất đại tại phường Túc Duyên
trong 3 năm 2016 - 2018 34
Bảng 4.2: Tình hình dân số và lao động của phường từ năm 2016 - 2018 36
Bảng 4.3: Trung bình số nhân khẩu, số lao động chính và độ tuổi của các hộ điều tra 41
Bảng số 4.4: Trung bình số nhân khẩu, số lao động chính và độ tuổi của các hộ điều tra 42
Bảng 4.5: Phân loại nghề nghiệp của các chủ hộ 43
Bảng 4.6: Bình quân diện tích canh tác của các hộ điều tra 43
Bảng 4.7: Cơ cấu thu nhập về nông nghiệp theo tổ và nhóm hộ 44
Bảng 4.8: Cơ cấu thu nhập từ trồng trọt theo tổ và theo hộ gia đình 45
Bảng 4.9: Cơ cấu thu nhập từ cây trồng rau màu theo tổ 46
Bảng 4.10: Cơ cấu thu nhập từ cây trồng theo hộ 47
Bảng 4.11: Cơ cấu thu nhập về chăn nuôi phân theo tổ và nhóm hộ 48
Bảng 4.12: Cơ cấu thu nhập về các loại vật nuôi chính trong chăn nuôi theo tổ 48
Bảng 4.13: Cơ cấu thu nhập về các loại vật nuôi chính trong chăn nuôi theo hộ 49
Bảng 4.14: Cơ cấu thu nhập về phi nông nghiệp theo tổ và nhóm hộ 50
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ phân tích khung sinh kế bền vững 22
Trang 10PHẦN 1
MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất nước ta đang từng bước hội nhập nền kinh tế thế giới, giành được nhiều thành tựu trong tất cả các lĩnh vực đời sống văn hóa – kinh tế - xã hội Chất lượng cuộc sống mọi mặt của người dân nó chung và người nông dân nói riêng không ngừng được cải thiện Đặc biệt là vấn đề sinh kế bền vững và thu nhập của người dân đang là mối quan tâm hàng đầu Nó là điều kiện cần thiết cho quá trình phát triển nâng cao đời sồng của con người nhưng vẫn đáp ứng được đòi hỏi về chất lượng môi trường tự nhiên
Bên cạnh đó trong giai đoạn hiện nay khi điều kiện nguồn lực còn hạn chế, nhà nước xóa bỏ cơ chế tổ chức bao cấp Hoạt động sản xuất nông nghiệp ngày càng đa dạng, phát triển theo hướng hàng hóa Mà sự phát triển nhanh chóng, vượt bậc trong nền kinh tế hàng hóa đã tạo nên sự phân hóa giàu nghèo ngày càng sâu sắc trong xã hội, vấn đề sinh kế và thu nhập giữa các tầng lớp dân cư, giữa các vùng, giữa thành thị và nông thôn ngày càng rõ rệt Với hơn 70% dân
số ở khu vực thành thị là nguồn lao động dồi dào nhưng lại chưa được sử dụng hợp lý Trên thực tế cho thấy việc lựa chọn hoạt động sinh kế và việc tăng thu nhập cho hộ gia đình phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố: Điều kiện tự nhiên, xã hội, yếu tố con người, vật chất, cơ sở hạ tầng,… Tình trạng đất đai phục vụ cho sản xuất, làm nhà ở cho người dân thì có hạn mà dân số thì ngày lại một tăng lên Cho nên việc lựa chọn hoạt động sinh kế và việc tăng thu nhập cho hộ gia đình
đã khó lại càng khó hơn
Do đó việc nghiên cứu thực trạng và giải pháp nhằm đa dạng hóa sinh kế cho người dân là yêu cầu cấp thiết và cần có sự quan tâm đúng mức của các cấp, các ngành, các đoàn thể giúp ta thấy được cuộc sống người dân như thế nào, thu nhập ra sao, đã hiệu quả và ổn định chưa
Trang 11Trong những năm gần đây hoạt động sinh kế và thu nhập của người dân phường Túc Duyên đã có những thay đổi lớn nhằm đáp ứng nhu cầu của chính
hộ gia đình Bên cạnh đó tại địa bàn phường đã có rất nhiều các hoạt động hỗ trợ sinh kế đã và đang triển khai thực hiện tại đây và hiệu quả ra sao, cuộc sống người dân thay đổi như thế nào, người dân đã được hưởng lợi những gì khi tham gia vào công tác bảo tồn, tác động của các giải pháp sinh kế ra sao? Đó là những vấn đề mà chúng ta cần nghiên cứu để có những giải pháp mang tính bền vững cho người dân nơi đây giúp cho việc quản lý sử dụng tài nguyên một cách hợp lý và thông minh, giúp người dân có những định hướng đúng đắn trong sản
suất Từ những yêu cầu trên, em đã chọn nghiên cứu đề tài : “Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển sinh kế nông hộ tại phường Túc Duyên, thành phố Thái Nguyên”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài tập chung tìm hiểu, nghiên cứu, phân tích thực trạng các hoạt động sinh kế và cơ cấu thu nhập từ các hoạt động sinh kế của nông hộ tại phường Túc Duyên , TP Thái Nguyên Trên cơ sở đó đề xuất được các giải pháp phát triển sinh kế thúc đẩy sản xuất nông nghiệp tăng thu nhập và ổn định cho nông hộ tại phường Túc Duyên , TP Thái Nguyên
1.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Giúp củng cố lý thuyết cho sinh viên
Trang 12- Hệ thống hóa được những cơ sở lý luận liên quan đến khung sinh kế bền vững
- Có được cái nhìn tổng thể về thực trạng hoạt động sinh kế của người dân phường Túc Duyên
- Giúp sinh viên được tiếp cận với thực tế nâng cao kiến thức, kĩ năng cho bản thân phục vụ cho công tác sau này
- Vận dụng và phát huy được những kiến thức đã học vào quá trình nghiên cứu
- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập xử lí thông tin của sinh viên trong quá trình nghiên cứu
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
- Xác định các hoạt động sinh kế chủ yếu của người dân, đóng góp về cơ cấu thu nhập của các hoạt động sinh kế nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi) và sinh kế phi nông nghiệp từ đó có những giải pháp phù hợp cho từng hoạt động sinh kế
- Đề tài góp phần làm rõ hơn hiệu quả của các hoạt động sinh kế mang lại cho người dân địa phương
- Là căn cứ giúp cho các cấp chính quyền địa phương có những giải pháp
và định hướng cho việc lựa chọn nguồn sinh kế bền vững và tăng thu nhập ổn định cho người dân trên địa bàn nghiên cứu
Trang 13Sinh kế bền vững, nếu theo nghĩa này phải hội tụ đủ những nguyên tắc sau: Lấy con người làm trung tâm, dễ tiếp cận, có sự tham gia của người dân, xây dựng dựa trên sức mạnh con người và đối phó với các khả năng dễ bị tổn thương, tổng thể, thực hiện ở nhiều cấp, trong mối quan hệ với đối tác, bền vững và năng động
Theo DFID (1999), một sinh kế bao gồm 3 thành tố chính: Nguồn lực và khả năng mà con người có được, chiến lược sinh kế và kết quả sinh kế
Một sinh kế được xem là bền vững khi con người có thể đối phó và những phục hồi từ những áp lực và các cú sốc đồng thời có thể duy trì hoặc nâng cao khả năng và tài sản cả ở hiện tại lẫn trong tương lai mà không gây tổn hại đến cơ sở các nguồn tài nguyên thiên nhiên Các thành tố của một sinh kế có mối quan hệ nhân quả và chiến lược sinh kế của con người chịu sự tác động bởi các yếu tố bên ngoài Điều này được thể hiện trong khung phân tích sinh kế dưới đây (DIFID, )
Trang 14Sơ đồ 2.1: Khung phân tích sinh kế
Nguồn: DFID (2003)
2.1.2 Nguồn vốn sinh kế
Nguồn vốn sinh kế được hiểu như là các điều kiện khách quan và chủ quan tác động vào một sự vật hiện tượng làm cho nó thay đổi về chất hoặc lượng Trong phạm vi đề tài này, các nguồn vốn về sinh kế gồm: Con người, tự nhiên, vật chất, tài chính, xã hội, các thể chế chính sách mà xã hội quy định Các nguồn
vốn đó được hiểu như sau:
Bối cảnh tổn thương
- Sốc và khủng
hoảng
- Những xu hướng kinh tế, xã hội và môi trường
- Sự dao động theo
Những thay đổi trong thực trạng tài sản và chiến lược
Người
Trang 15Tiếp cận sinh kế thì cần tập trung trước hết và đầu tiên với con người Nói chung, tài sản con người (vốn con người) thể hiện kỹ năng, sự hiểu biết, kiến thức, khả năng của lao động và tình trạng sức khỏe tốt giúp cho con người có khả năng theo đuổi các chiến lược sinh kế khác nhau và đạt được mục tiêu sinh
kế của họ Ở cấp độ hộ gia đình, tài sản con người bao gồm số lượng và chất lượng của lao động Số lượng và chất lượng của lao động biến động theo quy
mô hộ gia đình, kỹ năng, tình trạng sức khỏe, thể chất và tinh thần, năng lực lãnh đạo, v.v Tài sản con người có thể được diễn giải bằng các chỉ báo về giáo dục, kiến thức bản địa, số lượng lao động, kỹ năng của lao động, tuổi thọ, số trẻ em
suy dinh dưỡng, v.v
Vốn tự nhiên ám chỉ các nguồn lực tự nhiên mà con người có thể sử dụng cho cuộc sống Vốn tự nhiên rất đa dạng, có thể hữu hình hay vô hình, hoặc dưới dạng hàng hóa công như khí hậu, sinh quyển làm nền tảng cho sản xuất Vốn tự nhiên có thể được biểu thị bằng các chỉ báo khác nhau như diện tích đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất, diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản, độ phì nhiều của đất đai, khả năng được tưới, khả năng tăng vụ, trữ lượng tài nguyên rừng,…
Vốn vật chất bao gồm cơ sở hạ tầng cơ bản và các tài sản vật chất cần thiết cho sinh kế Cơ sở hạ tầng là hệ thống giao thông thuận tiện, nhà ở tốt và được bảo đảm, điều kiện vệ sinh môi trường và cung cấp nước sạch tốt, sử dụng năng lượng sạch và thuận tiện, dễ dàng tiếp cận thông tin truyền thông bằng các phương tiện máy móc thiết bị Ngoài ra hàng hóa vật chất cho sản xuất như công
cụ, thiết bị cũng là các chỉ báo quan trọng
Vốn tài chính ám chỉ đến các nguồn lực tài chính mà hộ gia đình có thể tiếp cận và sử dụng để đạt được mục đích sinh kế của họ Hai nguồn vốn tài chính chủ yếu của hộ gia đình là nguồn lực dự trữ và dòng tiền vốn lưu động Tiền gửi tiết kiệm, dự trữ tiền mặt, tài sản có tính thanh khoản cao như vàng bạc
đá quý, lương hưu, hay các khoản tiền hỗ trợ từ nhà nước, và tiền gửi của người thân từ nơi khác là những chỉ báo phù hợp
Trang 16Vốn xã hội chính là các quan hệ hay sự kết nối giữa cá nhân hay hộ gia đình và các tổ chức, các mạng lưới xã hội Vốn xã hội có thể được chỉ thị bằng các chỉ báo cụ thể như thành viên của các tổ chức, nhóm, mạng lưới, các đặc quyền có được, vị trí xã hội, v.v
Cách tiếp cận sinh kế ngày nay đã được áp dụng rộng rãi khi nghiên cứu
về đặc điểm kinh tế xã hội của hộ
Tiếp cận sinh kế là khái niệm tương đối mới mẻ Nó phản ánh bức tranh tổng hợp các sinh kế của người dân hay cộng đồng, chứ không chỉ theo phương thức truyền thống chú trọng đến một hoặc hai sinh kế (chẳng hạn như nuôi trồng thủy sản, lâm nghiệp…) Tiếp cận sinh kế sẽ mang lại cho cộng đồng cũng như những người hỗ trợ từ bên ngoài cơ hội thoát nghèo, thích nghi với điều kiền tự nhiên xã hội và có những thay đổi tốt hơn cho chính họ và cho các thế hệ tiếp theo Sinh kế của nông hộ là hoạt động kiếm sống của con người, được thể hiện qua hai lĩnh vực chính là nông nghiệp và phi nông nghiệp:
- Hoạt động nông nghiệp bao gồm: (1) Trồng trọt: Lúa, ngô, khoai, sắn, lạc, cây ăn quả, chè, rau màu….(2) Chăn nuôi: Trâu, bò, lợn, gà, vịt… (3) Lâm nghiệp: Rừng, trồng keo, mỡ…
- Hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn chủ yếu bao gồm: Dịch vụ, buôn bán, làm thuê và ngành nghề khác
Về cơ bản các hoạt động sinh kế là do mỗi cá nhân hay hộ gia đình tự quyết định dựa vào năng lực và khả năng của họ và đồng thời chịu tác động của các thể chế chính sách và các mối quan hệ xã hội mà mỗi cá nhân và hộ gia đình
tự thiết lập trong cộng đồng
Chiến lược sinh kế là những quyết định trong việc lựa chọn, kết hợp, sử dụng và quản lý các nguồn vốn sinh kế của người dân nhằm để kiếm sống cũng như đạt được mục tiêu và ước vọng của họ Những lựa chọn và quyết định của người dân cụ thể như là: Quyết định đầu tư vào loại nguồn vốn hay tài sản sinh kế; Quy mô của các hoạt động để tạo thu nhập mà họ theo đuổi; Cách thức họ
Trang 17quản lý và bảo tồn các tài sản sinh kế; Cách thức họ thu nhận và phát triển những kiến thức, kỹ năng cần thiết để kiếm sống; Họ đối phó như thế nào với rủi ro, những cú sốc và những cuộc khủng hoảng ở nhiều dạng khác nhau; và họ sử dụng thời gian, công sức lao động mà họ có như thế nào để làm được những điều trên,
Những mục tiêu và ước nguyện đạt được là những kết quả sinh kế đó là những điều mà con người muốn đạt được trong cuộc sống cả trước mắt và lâu dài, bao gồm:
- Sự hưng thịnh hơn: Thu nhập cao và ổn định hơn, cơ hội việc làm tốt hơn; kết quả của những công việc mà người dân đang thực hiện tăng lên và nhìn chung lượng tiền của hộ gia đình thu được gia tăng
- Đời sống được nâng cao: Ngoài tiền và những thứ mua được bằng tiền, người ta còn đánh giá đời sồng bằng giá trị của những hàng hóa phi vật chất khác
Sự đánh giá về đời sống của người dân chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều các yếu tố,
ví dụ như căn cứ vào vấn đề giáo dục và y tế cho các thành viên gia đình được đảm bảo, các điều kiện sống tốt, khả năng tiếp cận các dịch vụ tốt, sự an toàn của đời sống vật chất
- Khả năng tổn thương được giảm: Người nghèo luôn phải sống trong trạng thái dể bị tổn thương Do vậy, sự ưu tiên của họ có thể là tập trung cho việc bảo
vệ gia đình khỏi những đe dọa tiềm ẩn, thay vì phát triển tối đa những cơ hội của mình Việc giảm khả năng tổn thương có trong ổn định giá cả thị trường, an toàn sau các thảm họa, khả năng kiểm soát dịch bệnh gia súc,
- An ninh lương thực được củng cố: An ninh lương thực là một cốt lõi trong
sự tổn thương và đói nghèo Việc tăng cường an ninh lương thực có thể được thực hiện thông qua đảm bảo khả năng tiếp cận nguồn tài nguyên đất, nâng cao và ổn định thu hoạch mùa màng, đa dạng hóa các loại cây lương thực,
- Sử dụng bền vững hơn cơ sở nguồn tài nguyên thiên nhiên: Sự bền vững
về môi trường là một mối quan tâm lớn mang ý nghĩa quan trọng và hỗ trợ cho các kết quả sinh kế khác Sinh kế của con người phụ thuộc vào khối lượng và chất
Trang 18lượng của những nguồn vốn mà họ có hoặc có thể tiếp cận
2.1.3.1 Một số khái niệm về hộ
Hiện nay có nhiều khái niệm khác nhau về hộ gia đình Hộ là một tổ chức kinh tế - xã hội ra đời từ rất lâu, trải qua các giai đoạn phát triển khác nhau của đất nước Trong bất kỳ giai đoạn nào hộ luôn là đối tượng nghiên cứu của nhiều nhà khoa học trên thế giới theo đó cũng có những khái niệm khác nhau
Liên hợp quốc cho rằng: “Hộ là những người cùng sống chung dưới một
mái nhà, cùng ăn chung và có chung một ngân quỹ”
Tác giả Frank Ellis định nghĩa: “Hộ nông dân là các hộ gia đình làm nông nghiệp, tự kiếm kế sinh nhai trên những mảnh đất của mình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất, thường nằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường và có
xu hướng hoạt động với mức độ không hoàn hảo cao”
Tại cuộc thảo luận Quốc tế lần thứ tư về quản lý nông trại tại Hà Lan năm
1980, các đại biểu nhất trí rằng: “Hộ là một đơn vị cơ bản của xã hội có liên
quan đến sản xuất, đến tiêu dùng và các hoạt động xã hội khác”
Theo Raul Ituna, một nhà nghiên cứu của trường Đại học Tổng hợp Lisbon, khi nghiên cứu cộng đồng nông dân trong quá trình quá độ ở một số
nươc Châu Á đã chứng minh: “Hộ là tập hợp những người có chung huyết tộc
có quan hệ mật thiết với nhau trong quá trình sáng tạo ra vật phẩm để bảo tồn chính bản thân của họ và cộng đồng”
Theo Dương Văn Sơn và Nguyễn Trường Kháng (2010): Hộ gia đình là khái niệm chỉ một hình thức tồn tại của một kiểu nhóm xã hội lấy gia đình làm nền tảng Hộ gia đình trước hết là một tổ chức kinh tế có chất hành chính và địa
lý Còn gia đình là một nhóm người, một cộng đồng người mà các thành viên gắn bó với nhau bằng quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống, vừa nhằm đáp ứng những nhu cầu riêng tư của các cá nhân, vừa thoả mãn nhu cầu xã hội về tái sản xuất dân cư theo cả nghĩa thể xác lẫn tinh thần Gia đình là một hệ thống
Trang 19phức tạp các vị trí và vai trò xã hội mà các thành viên chiếm giữ và thực hiện, là những hình thức tổ chức cơ bản trong đời sống cộng đồng của con người, một thiết chế văn hóa - xã hội đặc thù, được hình thành, tồn tại và phát triển trên cơ
sở của quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống, quan hệ nuôi dưỡng và giáo dục, giữa các thành viên
2.1.3.2 Hộ nông dân
Theo Đào Thế Tuấn (1997) cho rằng: “Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt động nông nghiệp theo nghĩa rộng, bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và các hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn”
Theo Lê Đình Thắng (1993) cho rằng: “nông hộ là tế bào kinh tế xã hội,
là hình thức kinh tế cơ sở trong nông nghiệp và nông thôn”
Tác giả Frank Ellis định nghĩa: “hộ nông dân là các hộ gia đình làm nông nghiệp, tự kiếm sinh nhai trên những mảnh đất của mình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất, thường nằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường và có xu hướng hoạt động với mức độ không hoàn hảo cao”
Theo Nguyễn Sinh Cúc, trong phân tích điều tra nông thôn năm 2011 cho rằng: “hộ nông nghiệp là những hộ có toàn bộ hoặc 50% số lao động thường xuyên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, dịch
vụ nông nghiệp (làm đất, thủy nông, giống cây trồng, bảo vệ thực vật…) và thông thường nguồn sống chính của hộ dựa vào nông nghiệp”
2.1.3.3 Kinh tế hộ nông dân
Về hộ nông dân, tác giả Frank Ellis định nghĩa “Hộ nông dân là các hộ gia đình làm nông nghiệp, tự kiếm kế sinh nhai trên những mảnh đất của mình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất, thường nằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường
và có xu hướng hoạt động với mức độ không hoàn hảo cao”
Trang 20Tác giả T.G.Mc Gee (1989), Giám đốc Viện nghiên cứu Châu Á thuộc trường Đại học Tổng hợp Britiah Columbia, cho rằng: “Ở các nước Châu Á hầu hết người ta qua niệm hộ là một nhóm người cùng chung huyết tộc, hay không cùng chung huyết tộc ở chung một mái nhà, ăn chung một mâm cơm và có chung một ngân quỹ”
Kinh tế hộ nông dân là một hình thức kinh tế cơ bản và tự chủ trong nông
- lâm nghiệp được hình thành và tồn tại trên cơ sở sử dụng đất đai, sức lao động, tiền vốn, của gia đình mình là chính
2.1.4 Thu nhập
2.1.4.1 Khái niệm về thu nhập
Thu nhập là khoản tiền thu từ việc sở hữu và cung ứng các nhân tố sản xuất trong 1 thời kỳ nhất định
Cơ cấu thu nhập bao gồm: Thu nhập từ kết quả lao động (tiền công, tiền lương: bao gồm lương hưu, các khoản trợ cấp và bao gồm cả học bổng) và thu nhập tài chính (lãi do gửi tiết kiệm, lãi do mua bán đầu tư chứng khoán, thu từ các khoản cho thuê bất động sản) và các thu nhập khác
Thu nhập từ lao động là tổng các khoản thu mà người lao động nhận được
do đã bỏ ra sức lao động của họ trong quá trình tham gia sản xuất kinh doanh của các đơn vị kinh tế
Thu nhập từ lao động của người lao động bao gồm:
Tiền lương, thưởng và các khoản phụ cấp, thu nhập khác có tính chất như lương: gồm tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp thường xuyên mang tính chất cố định và tiền thưởng trong lương; các khoản phụ cấp và thu nhập khác của người lao động được tính vào chi phí sản xuất, vào giá thành của sản phẩm như: phụ cấp ca 3, phụ cấp đắt đỏ, phụ cấp đi lại, phụ cấp tiền điện thoại cố định, phụ cấp xăng xe, tiền công tác phí, ăn giữa ca (trường hợp thuê dịch vụ ăn uống bên ngoài không tính vào yếu tố này), trợ cấp thuê nhà,… và các khoản phụ cấp thường xuyên khác cho người lao động, bao gồm các hình thức trả bằng tiền,
Trang 21bằng hiện vật như: thực phẩm, đồ uống, nhiên liệu, quần áo (trừ quần áo bảo hộ lao động)
Các khoản thu nhập khác không tính vào chi phí sản xuất kinh doanh: Là các khoản chi phí trực tiếp cho người lao động nhưng không hạch toán vào chi phí sản xuất mà nguồn chi lấy từ quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, lợi nhuận của chủ doanh nghiệp hoặc từ các nguồn khác (quà tặng, thưởng của cấp trên,…)
2.1.4.2 Phân loại thu nhập
Phân loại theo hình thức thu nhập có:
- Thu nhập trực tiếp: Là thu nhập của lao động trực tiếp tạo ra sản phẩm
- Thu nhập gián tiếp từ phân phối lại : Là thu nhập của những lao động làm công việc tiêu thụ sản phẩm như những người đi buôn, những người này không trực tiếp tạo ra sản phẩm
Phân loại theo mức thu nhập thì có:
- Thu nhập cao
- Thu nhập trung bình
- Thu nhập thấp
2.1.4.3 Tầm quan trọng của thu nhập
Trong thực tế cuộc sống thu nhập là một yếu tố rất quan trọng, nó biểu hiện ở số tiền, hay các sản phẩm do quá trình lao động mà chúng ta tạo ra và nó
có giá trị cho cuộc sống Để duy trì và nâng cao chất lượng cuộc sống, con người cần phải có thu nhập và chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy rằng trong đời sống hàng ngày thu nhập quan trọng như thế nào Với mỗi người, với các mức thu nhập khác nhau thì có thể nói rằng chất lượng cuộc sống mà họ được hưởng cũng khác nhau, với những mức thu nhập cao thì sẽ có được cuộc sống với chất lượng của các dịch vụ và sự sinh hoạt hàng ngày tốt hơn chẳng hạn như: Bữa ăn hàng ngày sẽ đủ chất dinh dưỡng hơn, các đồ dùng sinh hoạt cũng tốt hơn, con cái được học tập trong những ngôi trường chất lượng tốt hơn, nói tóm lại sẽ có được những thứ gần với sự mong muốn hơn, ngược lại những người có thu nhập
Trang 22thấp, những người nghèo thậm chí là đói thì với thu nhập thấp đó họ có thể ăn không đủ no, mặc không đủ ấm chứ nói gì đến việc sử dụng các dịch vụ mà cần đến tiền mới có được
Mặt khác, mức sống của người dân bắt nguồn từ thu nhập.Tăng thu nhập
là yếu tố quan trọng hàng đầu để cải thiện và nâng cao mức sống, là cơ sở để tăng tích lũy và tăng đầu tư cho quá trình sản xuất tiếp theo Tăng thu nhập cho mỗi người dân đồng nghĩa với việc thu nhập bình quân đầu người mỗi khu vực tăng lên và từ đó thu nhập bình quân quốc gia tăng lên, điều đó thể hiện sự tăng trưởng của mỗi vùng, mỗi quốc gia
Trang 232.1.3 Hộ và kinh tế hộ
2.1.3.1 Một số khái niệm về hộ
Hiện nay có nhiều khái niệm khác nhau về hộ gia đình Hộ là một tổ chức kinh tế - xã hội ra đời từ rất lâu, trải qua các giai đoạn phát triển khác nhau của đất nước Trong bất kỳ giai đoạn nào hộ luôn là đối tượng nghiên cứu của nhiều nhà khoa học trên thế giới theo đó cũng có những khái niệm khác nhau
Liên hợp quốc cho rằng: “Hộ là những người cùng sống chung dưới một
mái nhà, cùng ăn chung và có chung một ngân quỹ”
Tác giả Frank Ellis định nghĩa: “Hộ nông dân là các hộ gia đình làm nông nghiệp, tự kiếm kế sinh nhai trên những mảnh đất của mình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất, thường nằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường và có
xu hướng hoạt động với mức độ không hoàn hảo cao”
Tại cuộc thảo luận Quốc tế lần thứ tư về quản lý nông trại tại Hà Lan năm
1980, các đại biểu nhất trí rằng: “Hộ là một đơn vị cơ bản của xã hội có liên
quan đến sản xuất, đến tiêu dùng và các hoạt động xã hội khác”
Theo Raul Ituna, một nhà nghiên cứu của trường Đại học Tổng hợp Lisbon, khi nghiên cứu cộng đồng nông dân trong quá trình quá độ ở một số
nươc Châu Á đã chứng minh: “Hộ là tập hợp những người có chung huyết tộc
có quan hệ mật thiết với nhau trong quá trình sáng tạo ra vật phẩm để bảo tồn chính bản thân của họ và cộng đồng”
Theo Dương Văn Sơn và Nguyễn Trường Kháng (2010): Hộ gia đình là khái niệm chỉ một hình thức tồn tại của một kiểu nhóm xã hội lấy gia đình làm nền tảng Hộ gia đình trước hết là một tổ chức kinh tế có chất hành chính và địa
lý Còn gia đình là một nhóm người, một cộng đồng người mà các thành viên gắn bó với nhau bằng quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống, vừa nhằm đáp ứng những nhu cầu riêng tư của các cá nhân, vừa thoả mãn nhu cầu xã hội về tái
Trang 24sản xuất dân cư theo cả nghĩa thể xác lẫn tinh thần Gia đình là một hệ thống phức tạp các vị trí và vai trò xã hội mà các thành viên chiếm giữ và thực hiện, là những hình thức tổ chức cơ bản trong đời sống cộng đồng của con người, một thiết chế văn hóa - xã hội đặc thù, được hình thành, tồn tại và phát triển trên cơ
sở của quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống, quan hệ nuôi dưỡng và giáo dục, giữa các thành viên
2.1.3.2 Hộ nông dân
Theo Đào Thế Tuấn (1997) cho rằng: “Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt động nông nghiệp theo nghĩa rộng, bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và các hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn”
Theo Lê Đình Thắng (1993) cho rằng: “nông hộ là tế bào kinh tế xã hội,
là hình thức kinh tế cơ sở trong nông nghiệp và nông thôn”
Tác giả Frank Ellis định nghĩa: “hộ nông dân là các hộ gia đình làm nông nghiệp, tự kiếm sinh nhai trên những mảnh đất của mình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất, thường nằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường và có xu hướng hoạt động với mức độ không hoàn hảo cao”
Theo Nguyễn Sinh Cúc, trong phân tích điều tra nông thôn năm 2011 cho rằng: “hộ nông nghiệp là những hộ có toàn bộ hoặc 50% số lao động thường xuyên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, dịch
vụ nông nghiệp (làm đất, thủy nông, giống cây trồng, bảo vệ thực vật…) và thông thường nguồn sống chính của hộ dựa vào nông nghiệp”
2.1.3.3 Kinh tế hộ nông dân
Về hộ nông dân, tác giả Frank Ellis định nghĩa “Hộ nông dân là các hộ gia đình làm nông nghiệp, tự kiếm kế sinh nhai trên những mảnh đất của mình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất, thường nằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường
và có xu hướng hoạt động với mức độ không hoàn hảo cao”
Trang 25Tác giả T.G.Mc Gee (1989), Giám đốc Viện nghiên cứu Châu Á thuộc trường Đại học Tổng hợp Britiah Columbia, cho rằng: “Ở các nước Châu Á hầu hết người ta qua niệm hộ là một nhóm người cùng chung huyết tộc, hay không cùng chung huyết tộc ở chung một mái nhà, ăn chung một mâm cơm và có chung một ngân quỹ”
Kinh tế hộ nông dân là một hình thức kinh tế cơ bản và tự chủ trong nông
- lâm nghiệp được hình thành và tồn tại trên cơ sở sử dụng đất đai, sức lao động, tiền vốn, của gia đình mình là chính
2.1.4 Thu nhập
2.1.4.1 Khái niệm về thu nhập
Thu nhập là khoản tiền thu từ việc sở hữu và cung ứng các nhân tố sản xuất trong 1 thời kỳ nhất định
Cơ cấu thu nhập bao gồm: Thu nhập từ kết quả lao động (tiền công, tiền lương: bao gồm lương hưu, các khoản trợ cấp và bao gồm cả học bổng) và thu nhập tài chính (lãi do gửi tiết kiệm, lãi do mua bán đầu tư chứng khoán, thu từ các khoản cho thuê bất động sản) và các thu nhập khác
Thu nhập từ lao động là tổng các khoản thu mà người lao động nhận được
do đã bỏ ra sức lao động của họ trong quá trình tham gia sản xuất kinh doanh của các đơn vị kinh tế
Thu nhập từ lao động của người lao động bao gồm:
Tiền lương, thưởng và các khoản phụ cấp, thu nhập khác có tính chất như lương: gồm tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp thường xuyên mang tính chất cố định và tiền thưởng trong lương; các khoản phụ cấp và thu nhập khác của người lao động được tính vào chi phí sản xuất, vào giá thành của sản phẩm như: phụ cấp ca 3, phụ cấp đắt đỏ, phụ cấp đi lại, phụ cấp tiền điện thoại cố định, phụ cấp xăng xe, tiền công tác phí, ăn giữa ca (trường hợp thuê dịch vụ ăn uống bên ngoài không tính vào yếu tố này), trợ cấp thuê nhà,… và các khoản phụ cấp thường xuyên khác cho người lao động, bao gồm các hình thức trả bằng tiền,
Trang 26bằng hiện vật như: thực phẩm, đồ uống, nhiên liệu, quần áo (trừ quần áo bảo hộ lao động)
Các khoản thu nhập khác không tính vào chi phí sản xuất kinh doanh: Là các khoản chi phí trực tiếp cho người lao động nhưng không hạch toán vào chi phí sản xuất mà nguồn chi lấy từ quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, lợi nhuận của chủ doanh nghiệp hoặc từ các nguồn khác (quà tặng, thưởng của cấp trên,…)
2.1.4.2 Phân loại thu nhập
Phân loại theo hình thức thu nhập có:
- Thu nhập trực tiếp: Là thu nhập của lao động trực tiếp tạo ra sản phẩm
- Thu nhập gián tiếp từ phân phối lại : Là thu nhập của những lao động làm công việc tiêu thụ sản phẩm như những người đi buôn, những người này không trực tiếp tạo ra sản phẩm
Phân loại theo mức thu nhập thì có:
- Thu nhập cao
- Thu nhập trung bình
- Thu nhập thấp
2.1.4.3 Tầm quan trọng của thu nhập
Trong thực tế cuộc sống thu nhập là một yếu tố rất quan trọng, nó biểu hiện ở số tiền, hay các sản phẩm do quá trình lao động mà chúng ta tạo ra và nó
có giá trị cho cuộc sống Để duy trì và nâng cao chất lượng cuộc sống, con người cần phải có thu nhập và chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy rằng trong đời sống hàng ngày thu nhập quan trọng như thế nào Với mỗi người, với các mức thu nhập khác nhau thì có thể nói rằng chất lượng cuộc sống mà họ được hưởng cũng khác nhau, với những mức thu nhập cao thì sẽ có được cuộc sống với chất lượng của các dịch vụ và sự sinh hoạt hàng ngày tốt hơn chẳng hạn như: Bữa ăn hàng ngày sẽ đủ chất dinh dưỡng hơn, các đồ dùng sinh hoạt cũng tốt hơn, con cái được học tập trong những ngôi trường chất lượng tốt hơn, nói tóm lại sẽ có được những thứ gần với sự mong muốn hơn, ngược lại những người có thu nhập
Trang 27thấp, những người nghèo thậm chí là đói thì với thu nhập thấp đó họ có thể ăn không đủ no, mặc không đủ ấm chứ nói gì đến việc sử dụng các dịch vụ mà cần đến tiền mới có được
Mặt khác, mức sống của người dân bắt nguồn từ thu nhập.Tăng thu nhập
là yếu tố quan trọng hàng đầu để cải thiện và nâng cao mức sống, là cơ sở để tăng tích lũy và tăng đầu tư cho quá trình sản xuất tiếp theo Tăng thu nhập cho mỗi người dân đồng nghĩa với việc thu nhập bình quân đầu người mỗi khu vực tăng lên và từ đó thu nhập bình quân quốc gia tăng lên, điều đó thể hiện sự tăng trưởng của mỗi vùng, mỗi quốc gia
Trang 28* Thái Lan: Là một nước trong khu vực Đông Nam Á của châu Á, chính
phủ Thái Lan đã thực hiện nhiều chính sách để đưa đất nước từ lạc hậu trở thành nước có nền khoa học kỹ thuật tiên tiến Một số chính sách có liên quan đến việc phát triển sinh kế vùng núi đã được ban hành (Từ 1950 đến năm 1980)
- Thứ nhất: Xây dựng nhiều cơ sở hạ tầng ở nông thôn Mạng lưới đường
bộ bổ sung cho mạng lưới đường sắt, phá thế cô lập Các vùng ở xa (Bắc, Đông bắc, Nam…), đầu tư xây dựng đập nước ở các vùng
- Thứ hai: Chính sách mở rộng diện tích canh tác và đa dạng hóa sản phẩm như cao su ở vùng đồi phía Nam, ngô, mía, bông, sắn, cây lấy sợi ở vùng núi phía Đông Bắc
- Thứ ba: Đẩy mạnh công nghiệp hóa công nghiệp chế biến nông sản để xuất khẩu như: Ngô, sắn,… sang các thị trường Châu Âu và Nhật Bản
- Thứ tư: Thực hiện chính sách đầu tư nước ngoài và chính sách thay thế nhập khẩu trong lĩnh vực công nghiệp nhẹ Nhà nước cũng thực hiện chính sách trợ giúp tài chính cho nông dân như: cho nông dân vay tiền với lãi suất thấp, ứng trước tiền cho nông dân và cam kết mua sản phẩm với giá trị định trước,… cùng với nhiều chính sách khác đã thúc đẩy vùng núi Thái Lan phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa Hàng năm có khoảng 95% sản lượng cao su, hơn 4 triệu tấn dầu cọ do nông dân sản xuất ra Song trong quá trình thực hiện có bộc lộ một số vấn đề còn tồn tại: Đó là việc mất cân bằng sinh thái, là hậu quả của một nền nông nghiệp làm nghèo kiệt đất đai Kinh tế vẫn mất cân đối giữa các vùng, xu hướng nông dân rời bỏ nông thôn ra thành thị lâu dài hoặc rời bỏ nông thôn theo thời vụ ngày càng gia tăng
Trang 29* Trung Quốc: Trong những năm qua phát triển rất mạnh trong lĩnh vực
đầu tư cho nông nghiệp nông thôn Một trong những thành tựu của Trung Quốc trong cải cách mở cửa là phát triển nông nghiệp hương trấn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, từ đó tăng trưởng với tốc độ cao Nguyên nhân của thành tựu
đó có nhiều, trong đó điều chỉnh chính sách đầu tư rất quan trọng, tăng vốn đầu
tư trực tiếp cho nông nghiệp để tạo ra tiền đề vật chất cho sự tăng trưởng trước hết là đầu tư xây dựng công trình thủy lợi, mở rộng sản xuất lương thực, xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, nghiên cứu ứng dụng cây trồng ,vật nuôi, vào sản xuất nhất là lúa, ngô, bông
* Malaysia: Mục tiêu của Malaysia là xây dựng một nền nông nghiệp hiện
đại, sản xuất hàng hóa có giá trị cao Vì thế chính sách nông nghiệp của Malaysia tập trung chủ yếu vào khuyến nông và tín dụng Bên cạnh đó chính phủ nước này cũng chú trọng tìm kiếm thị trường xuất khẩu nông sản Nhờ đó một vài năm gần đây kinh tế nông hộ của người dân nước này có thu nhập cao và ổn định hơn
2.2.2 Một số nghiên cứu về sinh kế
- Sinh kế của các hộ dân tái định cư ở vùng bán ngập huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La
Đề tài nghiên cứu và đánh giá thực trạng, sinh kế của các hộ dân tái định
cư vùng bán ngập của công trình thủy điện Sơn La Trên cơ sở đánh giá phân tích, đề xuất một số giải pháp tạo sinh kế nhằm ổn định sản xuất và đời sống của các hộ dân di chuyển đến nơi ở mới
- Nghiên cứu đặc điểm văn hóa kiến thức bản địa và chiến lược sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số tại Đakrong - Quảng Trị (Đại học Nông Lâm Huế)
Đề tài này nghiên cứu về kiến thức bản địa và mối liên hệ của nó với chiến lược sinh kế của vùng đồng bào dân tộc thiểu số Đề tài cũng đưa ra những điểm được và chưa được trong việc vận dụng kiến thức bản địa vào các hoạt động sinh
kế, đề cập đến việc xây dựng một chiến lược sinh kế bền vững để người dân tự xây dựng và phát triển chiến lược sinh kế cho bản thân và gia đình vừa đảm bảo
Trang 30điều kiện sống hiện tại vừa bảo đảm cho sự phát triển vững chắc cho tương lai
- Nghiên cứu phát triển nông thôn bền vững tại xã Phong Mỹ, miền Trung Việt Nam của trường Đại học Khoa học & đời sống Praha - Czech
Nghiên cứu này được thực hiện tại xã Phong Mỹ huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên - Huế, đề tài này nghiên cứu về lĩnh vực nông nghiệp phát triển nông thôn, bảo tồn đa dạng sinh học Đặc biệt đi sâu tìm hiểu phương thức sinh kế của người dân, phân tích các nguồn vốn về con người và nguồn vốn tự nhiên, các khả năng sử dụng nguồn đất sẵn có và nguồn tài nguyên khác: nước, rừng,… tác động đến hoạt động sinh kế của người dân Ngoài ra, đề tài cũng vẽ lên một bức tranh về cuộc sống của người dân qua các chỉ báo về thu nhập, cơ cấu chi tiêu, tình hình giáo dục - y tế, tình hình kinh tế - xã hội tại địa phương
- Đánh giá hoạt động sinh kế của người dân miền núi thôn 1 - 5, Cẩm Sơn, Anh Sơn, Nghệ An (Đại học Nông Lâm Huế)
Đề tài này phân tích các hoạt động sinh kế của người dân miền núi Qua
đó xem xét và rút ra những phương thức, tập quán trong lao động sản xuất của người dân nhằm tìm ra một số giải pháp khả thi cho chiến lược sinh kế bền vững phù hợp với điều kiện của cư dân địa phương
Nhận xét về các công trình nghiên cứu về sinh kế trên đây: Đây là những
công trình nghiên cứu mới tại Việt Nam, góp phần nâng cao năng lực, thay đổi nhận thức của người dân trong vấn đề phát triển kinh tế hộ gia đình Trên cơ sở
đó giúp người dân thay đổi được nhận thức, tư duy, phương thức, tập quán sản xuất Tất cả các nghiên cứu trên đây đều đi từ việc phân tích hiện trạng sinh kế
để từ đó đề xuất các can thiệp và giải pháp nhằm phát triển sinh kế bền vững, cải thiện và nâng cao giá trị sản xuất tại địa phương, giúp người dân ổn định cuộc sống
2.3 Phân tích khung sinh kế
Khi tiếp cận sinh kế, chúng ta không chỉ miêu tả, phân tích các khía cạnh kinh
tế - xã hội, mà cần phải phân tích khung sinh kế Khung sinh kế là một công cụ được xây dựng nhằm phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến sinh kế của con người và tác động qua lại giữa chúng
Trang 31Phân tích tài sản sinh kế hộ theo DFID bao gồm 5 nguồn lực chính: (1) Nguồn lực tự nhiên; (2) Nguồn lực con người; (3) Nguồn lực xã hội; (4) Nguồn lực tài chính; (5) Nguồn lực vật chất
Nguồn vốn sinh kế không chỉ thể hiện ở trạng thái hiện tại mà còn thể hiện khả năng thay đổi trong tương lai Chính vì thế khi xem xét nguồn lực, con người không chỉ xem xét hiện trạng các nguồn lực sinh kế mà cần có sự xem xét khả năng hay cơ hội thay đổi của nguồn lực đó như thế nào ở trong tương lai
Hình 2.1: Sơ đồ phân tích khung sinh kế bền vững
- Nguồn lực con người: bao gồm kỹ năng, kiến thức và sự giáo dục của từng cá nhân và các thành viên trong gia đình, sức khỏe, thời gian và khả năng làm việc để họ đạt được những kết quả sinh kế
- Nguồn lực xã hội: đề cập đến mạng lưới và mối quan hệ xã hội, các tổ chức xã hội và các nhòm chính thức cũng như phi chính thức mà con người tham gia để từ đó được những cơ hội và lợi ích khác nhau
- Nguồn lực tự nhiên: là các cơ sở các nguồn lực tự nhiên (của một hộ hoặc một ,cộng đồng) mà con người trông cậy vào, ví dụ như đất đai, mùa màng, vật nuôi, rừng, nước)
Trang 32- Nguồn lực tài chính: là nguồn lực tài chính mà con người có được như nguồn thu nhập tiền mặt và các loại hình tiết kiệm khác nhau, tín dụng và các luồng thu nhập tiền mặt khác như lương hưu, tiền do thân nhân gửi về hay những trợ cấp của nhà nước
- Nguồn lực vật chất: bao gồm các công trình hạ tầng và xã hội cơ bản và tài sản của hộ gia đình hỗ trợ cho sinh kế, như giao thông, hệ thống cấp nước và năng lượng, nhà ở và các đồ dùng, dụng cụ trong gia đình
Những mục tiêu và ước nguyện đạt được là những kết quả sinh kế, đó là những điều mà con người muốm đạt được trong cuộc sống cả trước mắt và lâu dài, bao gồm:
+ Đời sống được nâng cao: Ngoài tiền và những thứ mua được bằng tiền, người ta còn đánh giá đời sống bằng giá trị của những hàng hóa phi vật chất khác Sự đánh giá về đời sống của người dân chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều các yếu tố, ví dụ như căn cứ vào vấn đề giáo dục và y tế cho các thành viên trong gia đình được bảo đảm, các điều kiện sống tốt, khả năng tiếp cận các dịch vụ tốt,
sự an toàn của đời sống vật chất
+ Khả năng tổn thương được giảm: Người nghèo luôn phải luôn sống trong tình trạng dễ bị tổn thương Do vậy, sự ưu tiên của họ có thể là tập trung cho việc bảo vệ gia đình khỏi những đe dọa tiềm ẩn, thay vì phát triển tối đa những
cơ hội của mình Việc giảm khả năng tổn thương có trong ổn định giá cả thị trường, an toàn sau các thảm họa, khả năng kiểm soát dịch bệnh gia súc
2.4 Những vấn đề tồn tại trong phát triển sinh kế của các hộ nông dân – Nguyên nhân của nó
- Khả năng quản lý kinh tế của những hộ có thu nhập thấp vẫn còn hạn
chế Nguồn thu nhập của nhóm hộ chỉ tập trung chủ yếu vào cây lúa và những
cây trồng có kỹ thuật canh tác lạc hậu, năng suất và hiệu quả chưa cao Ngành chăn nuôi ở nhóm hộ này rất kém phát triển Vật nuôi chủ yếu là gà, lợn được chăn thả bán tự nhiên nên năng suất rất thấp và chủ yếu phục vụ nhu cầu của gia
Trang 33đình, sản phẩm hàng hóa đầu tư rất ít Chính trình độ quản lý kinh tế còn yếu kém dẫn đến thu nhập của những hộ nghèo rất thấp
- Khả năng tiếp cận thông tin thị trường của cộng đồng đặc biệt là nhóm
hộ nghèo còn rất hạn chế Có thể do họ ở xa trung tâm, hạn chế về trình độ học vấn nên hầu hết các loại nông sản của cộng đồng bán ra thấp do bị tiểu thương
ép giá Điều này kìm hãm sự phát triển chung của cộng đồng gây nên sự chênh lệch về giàu nghèo trong xã hội
- Năng suất cây trồng thấp có nhiều nguyên nhân dẫn đến năng suất các loại cây trồng còn thấp như: giống cũ, trình độ canh tác hạn chế, đất đai không được đầu tư thâm canh, thời tiết thất thường,
- Hoạt động chăn nuôi của các hộ dân chủ yếu là chăn nuôi nhỏ lẻ Rủi ro trong chăn nuôi còn lớn, hiệu quả thấp do thiếu kỹ thuật và do không biết tận dụng những điều kiện sẵn có để phát triển các nguồn thức ăn, tận dụng không gian
- Vấn đề về gia tăng dân số, nhu cầu về đất canh tác, khả năng tiếp cận thông tin, chính sách, việc quản lý mua bán, tiêu thụ nông sản là nguyên nhân thiếu việc làm cho người lao động
- Trong lĩnh vực quản lý đất đai, cơ chế chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng thường xuyên có sự điều chỉnh ảnh hưởng đến công tác tuyên truyền vận động nhân dân trong giải phóng mặt bằng
2.4 Định hướng, mục tiêu cải thiện sinh kế cho các hộ nông dân
- Đưa cán bộ khuyến nông, khuyến lâm về phường hướng dẫn bà con nông dân các kỹ thuật canh tác, các phương thức sản xuất sinh học, đảm bảo an toàn cho đa dạng sinh học
- Đưa các giống mới phù hợp với điều kiện tự nhiên của vùng, đa dạng giống cây trồng vật nuôi phù hợp với từng mùa vụ, khí hậu của địa phương
- Đầu tư vốn, khoa học kỹ thuật cho sự phát triển kinh tế của vùng
- Thay đổi tập quán chăn nuôi theo hướng đa dạng hóa và đưa chăn nuôi trở thành ngành sản xuất hàng hóa
Trang 34- Tập trung hỗ trợ vay vốn với lãi suất ưu đãi nhằm phát triển ngành chăn nuôi theo hướng phát triển đàn gia súc, gia cầm theo hướng tăng số lượng và nâng cao chất lượng
- Hướng dẫn sử dụng vốn vào sản xuất
- Trồng các cây hàng hóa chu kỳ năn như: rau màu, lạc, đỗ,…
2.5 Các giải pháp chủ yếu nhằm cải thiện sinh kế cho các hộ nông dân
- Mở rộng phát triển cây chè theo tiêu chuẩn VietGap
* Sản xuất chăn nuôi
- Cung cấp các giống con vật nuôi chất lượng Xây dựng chuồng trại phù
hợp Phát triển chăn nuôi theo hướng trang trại chăn nuôi
* Sản xuất lâm nghiệp
- Thực hiện các chương trình trồng rừng theo hỗ trợ của nhà nước, có thể hướng dẫn người dân trồng xen cây nông nghiệp phù hợp để đảm bảo nhu cầu
lương thực, lấy ngắn nuôi dài
- Về lâu dài có thể phát triển mô hình nông - lâm kết hợp trên đất dốc
- Nâng cao vai trò của chính quyền địa phương trong việc giúp người dân nắm bắt thông tin về đầu ra, nhu cầu và giá cả thị trường
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 353.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Là các hộ dân cùng với các hoạt động sinh kế và thu nhập của nông hộ tại Phường Túc Duyên, tỉnh Thái Nguyên
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài tập trung nghiên cứu về thực trạng sinh kế của các hộ dân, tìm kiếm những tiềm năng làm cơ sở cho việc cải thiện sinh kế của hộ Trên cơ sở
đó, đề tài đưa ra những giải pháp cải thiện sinh kế của các hộ dân
3.1.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
• Địa điểm nghiên cứu : Đề tài được thực hiện tại Phường Túc Duyên, tỉnh Thái Nguyên
• Thời gian nghiên cứu : Từ 20/2/2019 đến 20/5/2019
Thu thập số liệu điều tra nông hộ được thực hiện từ tháng 2 năm 2019 Thu thập các số liệu thứ cấp và phân tích số liệu được thực hiện từ ngày 20/2/2019 đến ngày 20/05/2019 ) Nghiên cứu chọn mẫu 80 hộ trong vùng tại 4
tổ : tổ 2, 8, 18 và 23 (mỗi tổ phỏng vấn 20 hộ)
3.2 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa phương có liên quan đến sản xuất nông nghiệp
+ Điều kiện tự nhiên
+ Điều kiện kinh tế xã hội
+ Tình hình sản xuất nông nghiệp
- Đánh giá và phân tích các hoạt động sinh kế, thu nhập của phường
+ Thông tin về các hộ điều tra tại thị tại Phường Túc Duyên, tỉnh Thái Nguyên
+ Diện tích đất canh tác,
+ Thu nhập về nông nghiệp và phi nông nghiệp của nông hộ
+ Số hộ trồng và thu nhập về trồng trọt