1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà đồi tại xã tân thịnh, thành phố yên bái, tỉnh yên bái

72 95 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy để định hướng phát triển sản xuất chăn nuôi đem lại hiệu quả kinh tế cao để khắc phục những hạn chế trên là sớm phát triển chăn nuôi với quy mô tập trung trang trại đang đượ

Trang 1

TRẦN THỊ KHÁNH LINH

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI GÀ ĐỒI TẠI XÃ TÂN THỊNH, THÀNH PHỐ YÊN BÁI, TỈNH YÊN BÁI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp Khoa : Kinh tế & PTNT Khóa học : 2015 - 2019

Thái Nguyên, năm 2019

Trang 2

TRẦN THỊ KHÁNH LINH

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI GÀ ĐỒI TẠI XÃ TÂN THỊNH, THÀNH PHỐ YÊN BÁI, TỈNH YÊN BÁI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp

Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Thị Yến

Thái Nguyên, năm 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đề tài “Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà đồi tại xã

Tân Thịnh, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái” là một công trình nghiên cứu độc lập

không có sự sao chép của người khác Các số liệu và các kết quả nghiên cứu có nguồn gốc rõ ràng, đúng quy định Các kết quả nghiên cứu trong khóa luận do em

tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực và chưa được sử dụng trong nghiên cứu khác Nếu không đúng như đã nêu trên, em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về khóa luận của mình

Thái Nguyên, ngày tháng năm 201

Sinh viên

Trần Thị Khánh Linh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau quá trình học tập tại trường và thực tập tốt nghiệp tại địa phương, đến nay em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp Qua đây em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa kinh tế nông nghiệp, các thầy cô giáo trong khoa, đã tận tình dìu dắt, giúp đỡ em trong suốt thời gian qua Đặc biệt là sự quan tâm, giúp đỡ của TS Nguyễn Thị Yến đã hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình làm và hoàn thiện luận án tốt nghiệp

Được sự đồng ý của trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, ban chủ nhiệm khoa Kinh Tế & PTNT, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của cô giáo TS Nguyễn

Thị Yến, em đã tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi

gà đồi tại xã Tân Thịnh, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Sau 4 tháng thực tập tại HTX Tân Thịnh, thành phố Yên Bái tỉnh Yên Bái, đến nay đề tài nghiên cứu đã được hoàn thiện Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo, các phòng ban của xã Tân Thịnh, các trưởng thôn và người dân các xóm, đã cung cấp cho em những thông tin cùng số liệu cần thiết, giúp em tìm hiểu thực trạng

về gà thả đồi trong suốt quá trình thực tập tại đây

Do thời gian thực tập có hạn và kiến thức bản thân còn rất hạn chế, nên trong quá trình thực tập và làm luận án tốt nghiệp, khó tránh khỏi sai sót, rất mong nhận được những ý kiến quan tâm, đóng góp của thầy cô, để giúp em hoàn chỉnh bài báo cáo thực tập được suôn sẻ

Em xin kính chúc các thầy cô giáo luôn mạnh khỏe, hạnh phúc, thành đạt trong công tác giảng dạy và thành công trong công tác nghiên cứu khoa học

Thái Nguyên, ngày tháng năm 201

Sinh viên

Trần Thị Khánh Linh

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 4.1: Tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi gà đồi của xã Tân Thịnh 21

Bảng 4.2: Kênh tiêu thụ sản phẩm gà đồi thịt tại xã Tân Thịnh 21

Bảng 4.3: Tình hình phát triển chăn nuôi của tỉnh Yên Bái 22

Bảng 4.4: Quy mô chăn nuôi gia cầm ở 30 hộ nông dân chăn nuôi gà tại xã Tân Thịnh 24

Bảng 4.5: Tình hình sử dụng vốn của 30 hộ điều tra 26

Bảng 4.6: Tình hình nhân khẩu và lao động của 30 hộ điều tra 28

Bảng 4.7: Cơ cấu đất đai của 30 hộ điều tra tại xã Tân Thịnh năm 2018 30

Bảng 4.8: Chi phí sử dụng máy móc và thiết bị trong chăn nuôi gà của một hộ gia đình 32

Bảng 4.9: Quy mô chăn nuôi tại xã Tân Thịnh 32

Bảng 4.10: Kết quả, hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà đồi của hộ nông dân tại xã Tân Thịnh năm 2018 33

Bảng 4.11: Tổng vốn đầu tư chăn nuôi gà đồi của 1 hộ 40

Bảng 4.12: Quy mô chăn nuôi tại xã Tân Thịnh 41

Bảng 4.13: Chi phí chăn nuôi gà đồi của 1 hộ 45

Bảng 4.14: Chi phí thức ăn cho gà 45

Bảng 4.15: Sản lượng thịt gà xuất chuồng và trứng của một hộ chăn nuôi quy mô lớn 46

Bảng 4.16: Bảng chi phí đầu tư trong chăn nuôi gà của một hộ chăn nuôi quy mô nhỏ 46

Bảng 4.17: Bảng chi phí các loại thuốc thú y 47

Bảng 4.18: Chi phí các loại thuốc và vaccine cho gà 47

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU iii

DANH MỤC CÁC CỤM, TỪ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 2

1.3.1 Ý nghĩa khoa học 2

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3

1.4 Bố cục của đề tài 3

Phần 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Khái niệm kinh tế hộ 4

2.1.2 Khái niệm hộ nông dân 5

2.1.3 Khái niệm hiệu quả kinh tế 6

2.1.4 Nội dung của hiệu quả kinh tế 7

2.1.5 Ý nghĩa của hiệu quả kinh tế 7

2.1.6 Vai trò của kinh tế hộ nông dân trong phát triển kinh tế 7

2.2 Cơ sở thực tiễn 8

2.2.1 Hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà đồi của một số xã khác trên địa bàn tỉnh Yên Bái thành phố Yên Bái 8

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 13

Trang 8

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 13

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 13

3.2 Nội dung nghiên cứu 13

3.3 Phương pháp nghiên cứu 13

3.3.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 13

3.3.2 Phương pháp điều tra thu thập thông tin 13

3.3.3 Thu thập số liệu thứ cấp 14

3.3.4 Thu thập số liệu sơ cấp 14

Thu thập thông tin từ 30 hộ nông dân chăn nuôi gà đồi trên địa bàn xã Tân Thịnh 14 3.3.5 Phương pháp xử lý thông tin 14

3.3.6 Phương pháp phân tích 14

3.4 Hệ thống những chỉ tiêu trong nghiên cứu 15

3.4.1 Nhóm chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật chăn nuôi gà đồi 15

3.4.2 Chỉ tiêu phản ánh kết quả chăn nuôi gà vườn đồi 15

3.4.3 Các chỉ tiêu thể hiện hiệu quả chăn nuôi gà đồi 16

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 17

4.1 Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu 17

4.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 17

4.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 19

4.2 Thực trạng phát triển kinh tế chăn nuôi gà đồi 22

4.2.1 Tình hình sử dụng nguồn lực của hộ 24

4.2.2 Tình hình sử dụng vốn 25

4.2.3 Tình hình sử dụng lao động 27

4.2.4 Tình hình sử dụng đất 29

4.2.5 Tình hình sử dụng máy móc và thiết bị 32

4.2.6 Kết quả và hiệu quả kinh tế hộ nuôi gà 32

4.2.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế hộ nuôi gà 35

4.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế hộ nuôi gà 35

4.3.1 Năng lực của hộ nuôi gà 37

Trang 9

4.3.2 Tình hình sử dụng đất của các hộ trong chăn nuôi 38

4.3.3 Tình hình sử dụng nguồn vốn của các hộ điều tra 38

4.4 Tình hình đẩu tư nuôi gà đồi của một hộ gia đình 40

4.4.1 Kết quả và hiệu quả nuôi gà theo phương thức chăn thả đồi 41

4.4.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả nuôi gà 43

4.4.3 Chi phí, kết quả và hiệu quả chăn nuôi gà theo phương thức thả đồi 43

4.4.4 Thị trường đầu vào và đầu ra của quá trình chăn nuôi gà đồi tại xã Tân Thịnh 47

4.5 Các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà đồi xã Tân Thịnh 48

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52

5.1 Kết luận 52

5.2 Kiến nghị 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 56 PHỤ LỤC

Trang 10

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay tình hình chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Yên Bái còn rất manh mún và nhỏ lẻ, tập quán chăn nuôi còn lạc hậu hầu như các hộ không có kiến thức trong lĩnh vực chăn nuôi Con giống các hộ gia đình mua thường không biết rõ nguồn gốc, khi mua về nuôi thường không được kiểm dịch

Với hình thức chăn nuôi như vậy dẫn đến chất lượng sản phẩm không cao, sản phẩm khi bán ra thị trường không có sức cạnh tranh Vấn đề dịch bệnh không kiểm soát được làm cho dịch bệnh thường hay phát sinh, dẫn đến chăn nuôi cho thu nhập bấp bênh không ổn định

Chính vì vậy để định hướng phát triển sản xuất chăn nuôi đem lại hiệu quả kinh tế cao để khắc phục những hạn chế trên là sớm phát triển chăn nuôi với quy

mô tập trung trang trại đang được phổ biến và nhân rộng khắp trong tỉnh Yên Bái, sản phẩm khi bán ra thị trường có chất lượng cao, giá thành sản phẩm ổn định đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng

Từ phương thức chăn nuôi phân tán nhỏ lẻ dần chuyển sang phương thức tập trung có quy mô lớn như sự hình thành các trang trại, nông hộ nuôi gà Áp dụng tiến

bộ khoa học kĩ thuật vào chăn nuôi vào sản xuất nên đã góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển đàn gà, khuyến khích chuyển đổi và tận dụng các vùng đất trống, trên đồi, vườn nhà, đất canh tác kém hoặc dưới tán cây ăn quả để chăn nuôi gà vườn đồi

Đây chính là một hướng giải pháp nhằm xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống người nông dân Bên cạnh những điều kiện thuận lợi còn tồn tại một số khó khăn do trình đổ hiểu biết kém và tiếp cận khoa học kỹ thuật của người nông dân còn hạn chế Nghề chăn nuôi nói chung, chăn nuôi gà thả vườn đồi nói riêng của xã chịu nhiều ảnh hưởng của các yếu tố khác như dịch bệnh, thị trường…

Do đó việc nghiên cứu phát triển, đánh giá hiệu quả kinh tế, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi gà thả vườn đồi, cần tìm hiểu rõ thực trạng nghề chăn nuôi gà đồi tại xã từ đó có giải pháp đưa ra phù hợp để giải quyết

Trang 11

các khó khăn, nhằm giúp cho nghề chăn nuôi gà vườn ngày một phát triển hơn nữa Góp phần tổ chức lại sản xuất ngành chăn nuôi theo hướng gắn sản xuất với thị trường, bảo đảm an toàn dịch bệnh, vệ sinh thú y, bảo vệ môi trường và cải thiện đời sống, nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và vệ sinh an toàn thực phẩm theo định hướng chiến lược phát triển chăn nuôi gà thả đồi trên địa bàn xã Tân Thịnh, tỉnh Yên Bái

Xuất phát từ thực tiễn trên em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu

quả kinh tế chăn nuôi gà đồi tại xã Tân Thịnh, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá thực trạng, tiềm năng và các yếu tố ảnh hưởng đến chăn nuôi gà đồi của hộ nông dân, đưa ra một số giải pháp cụ thể nhằm thúc đẩy và nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà đồi Góp phần quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế của xã và cải thiện chất lượng cuộc sống của người nông dân trên địa bàn xã Tân Thịnh

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Điều tra sơ lược về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của xã Tân Thịnh thành

phố Yên Bái tỉnh Yên Bái

Hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về hiệu quả kinh tế hộ

Đánh giá thực trạng hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà đồi của hộ nông dân xã Tân Thịnh, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái

Xác định các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà đồi ở xã Tân Thịnh

Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà đồi của hộ nông dân xã Tân Thịnh

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

Đề tài hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà thả đồi, là cơ sở khoa học cho việc ứng dụng và nhân rộng mô hình

Trang 12

trên địa bàn xã Tân Thịnh đối với các hộ chăn nuôi gà thả đồi với mong muốn mở rộng quy mô sản xuất

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

Đánh giá được hiệu quả kinh tế về chăn nuôi gà thả đồi Làm cơ sở cho công tác đánh giá, quy hoạch, lập kế hoạch, nhân rộng và phát triển mô hình chăn nuôi theo phương thức thả vườn đồi, nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn, cải thiện đời sống người dân Đồng thời giúp cho các nhà lãnh đạo địa phương có căn cứ để xây dựng những chính sách phát triển mô hình này tại địa phương nói riêng và trên địa bàn xã nói chung Đề tài còn giúp cho cán bộ khuyến nông có căn cứ để khuyến cáo cho các hộ nông dân thấy được hiệu quả trong chăn nuôi gà thả đồi tại xã Tân Thịnh

1.4 Bố cục của đề tài

Phần 1: Mở đầu

Phần 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Phụ lục

Tài liệu tham khảo

Trang 13

Phần 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Khái niệm kinh tế hộ

Kinh tế hộ nông dân đã tồn tại lâu đời, độc lập và tự chủ như các thành phần kinh tế khác Khái niệm chung về kinh tế hộ là: “Kinh tế hộ nông dân, là hình thức

tổ chức kinh tế cơ sở của nền sản xuất xã hội, trong đó các nguồn lực như đất đai, lao động, tiền vốn và tư liệu sản xuất được coi là của chung để tiến hành sản xuất,

có chung ngân quỹ, ngủ chung một nhà, ăn chung một nơi Mọi quyết định trong sản xuất kinh doanh và đời sống là tùy thuộc vào chủ hộ, được nhà nước thừa nhân,

hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi để phát triển”

Tuy nhiên chúng ta cần phân biệt giữa kinh tế nông hộ với kinh tế gia đình Khái niệm, kinh tế hộ gia đình là một tổ chức kinh doanh thuộc sở hữu của hộ gia đình, trong đó các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để hoạt động kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác do pháp luật quy định Sự tồn tại của kinh tế hộ chủ yếu dựa vào lao động gia đình để khai thác đất đai và tài nguyên khác nhằm phát triển sản xuất, thoát nghèo bền vững và vươn lên làm giàu chính đáng

Có thể nhận diện kinh tế hộ gia đình qua các đặc điểm chủ yếu sau: “Kinh tế

hộ gia đình được hình thành theo một cách thức tổ chức riêng trong phạm vi gia đình Các thành viên trong hộ cùng có chung sở hữu các tài sản cũng như kết quả kinh doanh của họ”

Kinh tế hộ gia đình tồn tại chủ yếu ở nông thôn, hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm, thủy sản Một bộ phận khác có hoạt động phi nông nghiệp ở mức độ khác nhau Trong kinh tế hộ gia đình, chủ hộ là người sở hữu nhưng cũng là người lao động trực tiếp Tùy điều kiện cụ thể, họ có thuê mướn thêm lao động

Quy mô sản xuất của kinh tế hộ gia đình thường nhỏ, vốn đầu tư ít Sản xuất của kinh tế hộ còn mang nặng tính tự cung tự cấp, hướng tới mục đích đáp ứng nhu

Trang 14

cầu tiêu dùng trực tiếp của hộ là chủ yếu Quá trình sản xuất chủ yếu dựa vào sức lao động thủ công và công cụ truyền thống, do đó năng suất lao động thấp Do vậy, tích lũy của hộ chủ yếu chỉ dựa vào lao động gia đình là chính Trình độ quản lý và chuyên môn nghiệp vụ của chủ hộ rất hạn chế, chủ yếu là theo kinh nghiệm từ đời trước truyền lại cho đời sau

Vì vậy, nhận thức của chủ hộ về luật pháp, về kinh doanh, cũng như về kinh

tế thị trường rất hạn chế Tại Việt Nam, kinh tế hộ chủ yếu là kinh tế của các hộ gia đình nông dân tại khu vực nông thôn Xét theo cơ cấu ngành nghề, kinh tế hộ được phân chia thành các loại: hộ thuần nông (hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp), hộ kiêm nghề (vừa làm nông nghiệp, vừa hoạt động tiểu thủ công nghiệp), hộ chuyên nghề (hoạt động trong các lĩnh vực ngành nghề và dịch vụ), và hộ kinh doanh tổng hợp (hoạt động cả trong lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ) Đến nay, kinh tế hộ gia đình đã trở thành một bộ phận quan trọng trong nền kinh tế nhiều thành phần ở nước ta

Trước đây chúng ta quan niệm, kinh tế nông hộ là kinh tế của hộ làm nông nghiệp bao gồm cả Nông - Lâm - Ngư nghiệp Nhưng đến nay đã quan niệm kinh tế nông hộ là kinh tế của hộ sống ở nông thôn, có nguồn thu từ sản xuất nông nghiệp

và phi nông nghiệp

2.1.2 Khái niệm hộ nông dân

Kinh tế hộ nông dân là hình thức kinh tế có quy mô gia đình, các thành viên

có mối quan hệ gắn bó với nhau về kinh tế cũng như huyết thống Về mức độ phát triển có thể trải qua các hình thức: Kinh tế hộ sinh tồn, kinh tế hộ tự cung tự cấp và kinh tế hộ sản xuất hàng hóa

Ngoài sản xuất nông nghiệp, các nông hộ còn tham gia vào các hoạt động phi nông nghiệp như: Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ… Do đó nông hộ là chủ thể kinh tế nông thôn

Theo F.Ellis năm 1988: “Hộ nông dân là hộ có phương tiện kiếm sống từ ruộng đất, sử dụng chủ yếu lao động gia đình vào sản xuất, luôn nằm trong một hệ thống kinh tế rộng hơn, nhưng về cơ bản được đặc trưng bởi sự tham gia từng phần vào thị trường với mức hoàn hảo không cao”

Trang 15

Em đồng tình với quan điểm của F.Ellis, về kinh tế hộ nông dân có thể tóm tắt lại: “Kinh tế hộ nông dân kiếm sống từ ruộng đất và sử dụng chủ yếu lao động gia đình và sản xuất của họ thường nằm trong hệ thống sản xuất lớn hơn Kinh tế hộ chủ yếu sử dụng lao động gia đình là chính, việc thuê mướn lao động mang tính chất thời vụ không thường xuyên hoặc thuê mướn để đáp ứng nhu cầu khác của gia đình Ngoài sản xuất nông nghiệp, các nông hộ còn tham gia vào các hoạt động phi nông nghiệp khác”

2.1.3 Khái niệm hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế quan trọng biểu hiện quan hệ so sánh giữa kết quả kinh tế mà xã hội đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được hiệu quả đó

Theo Plato (427-327 trước CN) Thừa nhận chuyên môn hoá và phân công lao động như nguồn gốc của hiệu quả và năng suất

Theo Aristotle (384-322 trước CN) phân phối công bằng tạo ra hiệu quả kinh tế Các nhà kinh tế học thời kỳ trung cổ cho rằng hiệu quả kinh tế được tính thông qua các chỉ về kết quả:

A.Smith trong tác phẩm: “Tìm kiếm bản chất và nguồn gốc của sự giàu có của các quốc gia” cho rằng hiệu quả được phản ánh thông qua tiền lãi và lợi nhuận, lợi nhuận là tiền lời đối với tư bản hơn là thu nhập của doanh nghiệp Tiền lãi được xem là đại diện của lợi nhuận, tức là coi hiệu quả là kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế, là doanh thu và lợi nhuận

Sức lao động của con người trong mỗi quốc gia là nguồn gốc của sự giàu có

và là vốn liếng đầu tiên tạo ra mọi của cải cần thiết cho đời sống xã hội Vì vậy để sản xuất có hiệu quả cần một sự phân công lao động trong các tổ chức, các ngành trong một quốc gia

Ogiephri (nhà kinh tế người Pháp) cũng đồng quan điểm như vậy

Trong bản dự thảo phương pháp tính hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của viện nghiên cứu khoa học thuộc uỷ ban kế hoạch nhà nước Liên Xô cũ đã xem hiệu quả kinh tế là tốc độ tăng thu nhập quốc dân và tổng sản phẩm xã hội

Trang 16

Như vậy ở đây hiệu quả được đồng nhất với chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh hoạc nhịp độ tăng các chỉ tiêu đó Rõ ràng các quan điểm này không hợp lý Kết quả sản xuất kinh doanh có thể tăng do chi phí tăng hay mở rộng sử dụng các nguồn lực sản xuất Nếu cùng một kết quả sản xuất mà có hai mức chi phí khác nhau thì quan điểm này có chung một hiệu quả

2.1.4 Nội dung của hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt cả hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ Điều này có nghĩa là cả hai yếu tố về hiện vật và giá trị, đều tính đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp Nếu đạt một trong hai yếu tố hiệu quả kỹ thuật hay hiệu quả phân bổ mới là điều kiện cần chứ chưa phải điều kiện đủ cho đạt hiệu quả kinh tế Chỉ khi nào việc sử dụng nguồn lực đạt cả hai chỉ tiêu hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ khi đó sản xuất mới đạt hiệu quả kinh tế

2.1.5 Ý nghĩa của hiệu quả kinh tế

Nếu hiệu quả kinh tế gắn liền với lợi nhuận thuần túy thì hiệu quả kinh

tế chưa phản ánh được năng suất lao động xã hội, chưa thấy được sự khác nhau

về quy mô đầu tư, cũng như quy mô kết quả thu được trong các đơn vị sản xuất

có kết quả và chi phí như nhau

Nếu hiệu quả kinh tế được xác định bởi tỷ số giữa kết quả và chi phí sản xuất thì cũng chưa hoàn toàn đầy đủ vì kết quả là sự tác động của nhiều yếu tố:

Tự nhiên, kinh tế, xã hội Các yếu tố đó cần được phản ánh ở hiệu quả kinh

tế Ngoài ra cơ cấu chi phí sẵn có khác nhau thì hiệu quả của các chi phí bổ sung cũng khác nhau

2.1.6 Vai trò của kinh tế hộ nông dân trong phát triển kinh tế

Muốn phát triển nông hộ nông thôn không thể không bàn đến nông dân, nhất

là với các nước chưa phát triển như nước ta Nông dân quản lý và sử dụng đại đa số các nguồn lực sản xuất : đất đai, lao động, tư liệu sản xuất (chiếm khoảng 80% dân số

và trên 70% lao động xã hội) Mức GDP trong nông nghiệp chiếm tỉ trọng lớn 35%

so với tổng thu nhập Qua nghiên cứu về kinh tế hộ ở một số nước và ở Việt Nam cho

Trang 17

thấy, từ trước đến nay, qua bất kỳ chế độ xã hội nào, kinh tế nông hộ cũng có cách thức để tồn tại, phát triển và có những đóng góp nhất định cho nền kinh tế Kinh tế nông hộ đã góp phần làm tăng nhanh sản lượng sản phẩm cho xã hội nguồn lương thực, thực phẩm, các sản phẩm công nghiệp, nông sản xuất khẩu… Ở nước ta, kinh tế nông hộ tuy quy mô còn nhỏ, phân tán và lượng vốn còn ít nhưng đã cung cấp cho xã hội: 95 % sản lượng thịt, 90% sản lượng trứng, 93% sản lượng rau quả

Sản xuất nông hộ chiếm 48% giá trị tổng sản lượng của ngành nông nghiệp Góp phần sử dụng đầy đủ và có hiệu quả các yếu tố sản xuất như đất đai, lao động, tiền vốn và tư liệu sản xuất Tạo thêm việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân

ở nông thôn

Kinh tế nông hộ nhờ đó mà cũng đã có một số thay đổi lớn, làm cho sản lượng lương thực qua các năm không ngừng tăng lên Giá trị nông sản xuất khẩu tăng gần 6 lần trong 10 năm đổi mới: Từ 542 triệu USD (1987) lên 3200 triệu USD (1996) chiếm 45% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước (theo đánh giá của Ban nông nghiệp TW)

Bên cạnh đó kinh tế nông hộ còn một số tồn tại chưa được khắc phục đó là: Điều kiện sản xuất còn hạn chế Trong đó chủ yếu là đất đai nên không có điều kiện

mở rộng sản xuất, nhất là sản xuất quy mô lớn và theo hướng sản xuất hàng hóa, không có sự trợ giúp về vốn, khoa học kỹ thuật công nghệ còn lạc hậu, do thói quen sản xuất nhỏ, quen với tập quán canh tác cũ nên ảnh hưởng rất lớn đến việc quy hoạch phát triển vùng sản xuất

Nằm trong Đề án phát triển chăn nuôi của tỉnh giai đoạn 2016 - 2020, thời gian qua, tỉnh Yên Bái có nhiều chính sách khuyến khích, hỗ trợ người dân đầu tư, phát triển mô hình chăn nuôi, đặc biệt là chăn nuôi gà để tận dụng địa hình đồi núi

dễ cho việc chăn thả, nhằm tăng thu nhập, góp phần xóa đói giảm nghèo

Trang 18

Sau hai năm triển khai đề án, ngành chăn nuôi đạt kết quả đáng khích lệ, khẳng định vai trò, vị trí quan trọng trong cơ cấu ngành nông nghiệp, tạo công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo và ổn định đời sống khu vực nông thôn, tỷ trọng ngành chăn nuôi chiếm ngày càng cao trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp

Theo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Yên Bái, năm 2017 đàn gia cầm đạt 4,6 triệu con, sản lượng thịt xuất chuồng trên 5 nghìn tấn với các giống

gà lông màu được phát triển rộng rãi với quy mô nông hộ

Trấn Yên là một trong những huyện có phong trào phát triển chăn nuôi mạnh

cả về quy mô gia trại và trang trại, sau nhiều năm huyện đã hình thành vùng sản xuất chăn nuôi hàng hóa tập trung, đặc biệt là chăn nuôi gia cầm Sau khi chuyển đổi phương thức sản xuất từ chăn nuôi nhỏ lẻ, manh mún sang chăn nuôi theo hướng hàng hóa đã đem lại hiệu quả kinh tế cao cho người dân Theo Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Trấn Yên, hiện trên địa bàn huyện có 159 cơ

sở chăn nuôi gia cầm với quy mô từ 2.500 - 15.000 con/lứa Từ đó, dần hình thành được các tổ, nhóm liên kết trong chăn nuôi, hỗ trợ, giúp đỡ trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Thị trấn Cổ Phúc, huyện Trấn Yên là nơi tập trung nhiều mô hình chăn nuôi gia cầm, với quy mô tập trung, theo hướng hàng hóa Nhờ có những chính sách hỗ trợ phát triển chăn nuôi, nên 5 năm gần đây, các mô hình chăn nuôi

gà phát triển và được nhân rộng, đến nay, thị trấn đã có hơn 20 trang trại lớn, nhỏ với quy mô ít nhất từ 1.000 con/lứa trở lên, tập trung nhiều tại tổ dân phố 3, 10, 11

Ông Nguyễn Huy Trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị trấn Cổ Phúc, huyện Trấn Yên cho biết, chăn nuôi gà đã đem lại hiệu quả kinh tế cho người dân thị trấn, nhiều hộ đã thoát nghèo và vươn lên làm giàu với thu nhập hàng trăm triệu đồng mỗi năm, đặc biệt là chăn nuôi giống gà Minh Dư, các chủ trang trại tự liên kết với nhau hỗ trợ nhau từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ Từ đó, đem lại hiệu quả kinh tế cao, nhiều hộ vươn lên làm giàu

Tận dụng lợi thế về đất đai vườn đồi heo hút, ông Vũ Văn Mỹ ở Thôn Quyết Thắng, xã Y Can, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái nuôi gà thả vườn mang lại hiệu quả kinh tế cao Với trang trại 1.200m2 nuôi 20.000 con gà, mỗi tháng lão nông này

có lãi 50 triệu đồng Sau nhiều năm làm trang trại, ông Mỹ nhận thấy việc phát triển

Trang 19

chăn nuôi gà có quan hệ mật thiết đến thói quen ẩm thực của từng vùng miền Ví dụ

ở một số nơi người ta chuộng ăn gà rang, hầm, nướng nhưng người miền Bắc thì

đa phần thích ăn thịt gà luộc hơi dai, chắc thịt Gà bản địa hoặc gà ta lai thả vườn

ở vùng đồi núi quê ông đảm bảo cho loại thịt như thế Lúc này, thị trường gà giống đã nhộn nhịp hơn rất nhiều Ông Mỹ bắt đầu nhập thêm một số loại gà tai lai

về nuôi, chọn lấy giống tối ưu, được thị trường đón nhận Vốn đẻ ra vốn, từ 1 trại

gà làm tạm bợ có diện tích khiêm tốn ban đầu ông Mỹ dần mạnh dạn đầu tư thêm

3 trại nữa, tổng diện tích chăn nuôi gà lên tới 1.200m2 Ông chọn nuôi 2 giống gà

ta lai xuất xứ từ Bình Định, mỗi năm nuôi 2 lứa, mỗi lứa hơn 10.000 con Ông Mỹ cho biết, thời gian nuôi một con gà thương phẩm từ lúc nhập chuồng đến xuất chuồng là 4 tháng, cân nặng trung bình đạt 2,2 kg/con Chi phí cho 1 con gà khoảng 105.000 đồng, với giá bán 60.000 – 65.000 đồng/kg ông Mỹ lãi được khoảng 30.000 đồng/con Hi hữu có thời điểm giá gà cao đột biến tới 97.000/kg gà thịt, ông Mỹ “trúng quả đậm” khi xuất 1.000 con, lãi gần 100 triệu Mỗi năm nuôi

2 lứa, xuất bán ra thị trường 48 – 50 tấn gà thịt, trừ các khoản chi phí về giống, thức ăn, thuốc phòng bệnh vẫn lãi 600 triệu

Anh Hoàng Huy Tuấn, tổ dân phố 11, thị trấn Cổ Phúc, huyện Trấn Yên là trưởng nhóm liên kết trong phát triển chăn nuôi gà với gần 70 thành viên tham gia, chủ yếu ở địa bàn các xã của huyện Trấn Yên và một phần của thành phố Yên Bái Anh là người cung cấp giống, thức ăn chăn nuôi, kỹ thuật và bao tiêu sản phẩm cho nhóm liên kết này Quy mô chăn nuôi của các hộ trong nhóm liên kết trung bình khoảng từ 3.000 - 5.000 con/lứa, có những hộ quy mô lên đến 10.000 con/lứa, mỗi con gà có trọng lượng nặng trên 2,5kg Trung bình mỗi tháng nhóm hộ của anh Tuấn xuất bán ra thị trường khoảng gần 100 tấn gà với giá bán dao động từ 60.000 – 65.000 đồng/kg, đem lại nguồn thu hơn 75 tỷ đồng mỗi năm Anh Tuấn chọn giống

gà Minh Dư bởi đây là giống gà có thịt ngon, ít ấp lại mắn đẻ, có độ đồng đều cao, màu lông tương đối đồng nhất, ăn ít nhưng mức tăng trọng cao Để gà sinh trưởng

và phát triển khỏe mạnh thì ngoài việc chọn được giống gà đảm bảo chất lượng, việc áp dụng đúng quy trình kỹ thuật trong chăn nuôi, tiêm phòng vắc xin và tiêu

Trang 20

độc khử trùng chuồng trại cũng đóng vai trò quan trọng Anh Hoàng Huy Tuấn chia

sẻ, anh lập nhóm liên kết giữa các hộ với nhau là để các hộ giúp đỡ lẫn nhau, cùng nhau hỗ trợ về vốn, đặc biệt khâu tiêu thụ sản phẩm nhằm giảm thiểu rủi ro trong chăn nuôi Hiện đầu ra sản phẩm chủ yếu cung cấp cho các chợ đầu mối ở Hà Nội, một phần xuất bán cho các tỉnh Lào Cai, Quảng Ninh, Thanh Hóa… lượng gà mà nhóm liên kết của anh vẫn không đủ cung cấp cho các chợ đầu mối Thời gian tới, nhóm liên kết của anh Tuấn sẽ thành lập hợp tác xã, đăng ký chăn nuôi theo tiêu chuẩn an toàn VietGAP, với mục tiêu hướng tới xây dựng thương hiệu sản phẩm gà Yên Bái

Gia đình chị Hà Thị Phượng, thôn Ngọn Ngòi, xã Ngòi A, huyện Văn Yên - một trong 8 mô hình nuôi gà thả vườn mang lại hiệu quả kinh tế cao ở xã Ngòi A Thu nhập từ chăn nuôi gà, chị Phượng đã mua được một số đồ dùng sinh hoạt, công

cụ lao động đắt tiền Chị Phượng chia sẻ “Năm 2013, tôi được Trung tâm Hỗ trợ phát triển bền vững cộng đồng các dân tộc miền núi (SUDECOM) tập huấn kỹ thuật nuôi gà, hỗ trợ gà giống, cám, thuốc phòng dịch Gia đình tôi áp dụng đúng kỹ thuật nuôi gà thả vườn: thức ăn cho gà chủ yếu là ngô, lúa, cám gạo và các loại rau xanh hoặc cây chuối băm nhỏ Gà được nuôi trong một khu vườn rộng, có máng ăn, uống Chuồng trại đảm bảo thoáng mát, vệ sinh, tôi cũng thường xuyên phun khử trùng, tiêu độc Nhờ vậy, đàn gà phát triển tốt và khi gà đẻ tôi lại cho ấp để nhân đàn Hiện nay, tôi đã có 50 con gà đẻ và trên 100 con gà thịt Từ nuôi gà, gia đình

đã có nguồn thu nhập để trang trải cuộc sống” Cùng với chị Phượng, xã Ngòi A đã

có 50 hộ được SUDECOM hỗ trợ phát triển mô hình nuôi gà thả vườn bằng giống

gà ri lai được nhập từ Trung tâm Nghiên cứu gia cầm Thụy Phương với trên 1.750 con giống và 5.000 kg cám Sau mỗi lứa nuôi, qua đánh giá của các hộ tham gia mô hình thì tỷ lệ thu hoạch được 95% Sau 3 - 4 tháng nuôi, trọng lượng bình quân từ 2,2 - 2,6 kg/con Với giá bán bình quân khoảng 70.000 đồng/kg và thời điểm được giá có thể lên tới 100.000 đồng/kg và trừ các chi phí mỗi hộ thu được 4 - 6 triệu đồng/lứa Mỗi hộ nuôi gà thả vườn có thu nhập ổn định từ 1,3 đến 1,7 triệu đồng/tháng Đây không phải là nguồn thu lớn, nhưng nuôi gà tận dụng được thời

Trang 21

gian nhàn rỗi và phụ phẩm nông nghiệp, nên hạn chế được chi phí Vì vậy, mô hình này được nhân rộng 10/14 thôn của xã Ngòi A, với trên 100 hộ, góp phần tích cực tăng thu nhập, giảm tỷ lệ hộ nghèo của xã

Bên cạnh việc chăn nuôi gà, các chủ trang trại cũng rất quan tâm đến vấn đề đảm bảo vệ sinh môi trường, hàng ngày, hộ nào cũng dùng vôi bột để khử trùng chuồng trại chăn nuôi, nơi chăn thả gà, trong các trang trại đều được lót chấu giữ chuồng, trại luôn khô ráo, sạch sẽ tránh phát sinh dịch bệnh

Bài học kinh nghiệm

Mô hình chăn nuôi hàng hóa tập trung không chỉ chứng minh được hướng đi đúng đắn của việc chuyển đổi cơ cấu vật nuôi phù hợp với điều kiện địa hình của địa phương, mà còn tạo ra sản phẩm chăn nuôi an toàn, hiệu quả, mở ra hướng phát triển kinh tế mới giúp người dân vươn lên thoát nghèo và làm giàu Ngoài ra, còn giải quyết được những hạn chế trong sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là khâu tiêu thụ sản phẩm

Với mục tiêu xây dựng, phát triển vùng chăn nuôi theo hướng hàng hóa tập trung, phù hợp với xu thế phát triển kinh tế nông nghiệp hiện đại, đẩy mạnh tuyên truyền, khuyến khích người dân mạnh dạn chuyển đổi phương thức sản xuất nhỏ lẻ sang chăn nuôi tập trung và nhân rộng các mô hình đem lại hiệu quả kinh tế, đồng thời, tạo điều kiện cho nhân dân tiếp cận với các nguồn vốn để đầu tư, từ đó, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của xã Tân Thịnh, thành phố Yên Bái tỉnh Yên Bái

Trang 22

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Các vấn đề liên quan đến việc đánh giá hiệu quả kinh tế các hộ chăn nuôi gà thả đồi trên địa bàn xã Tân Thịnh, thành phố Yên Bái tỉnh Yên Bái

Các hộ nông dân chăn nuôi gà đồi trên địa bàn xã Tân Thịnh

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: Đề tài được triển khai nghiên cứu trên địa bàn xã Tân Thịnh, thành phố Yên Bái tỉnh Yên Bái

Phạm vi thời gian: Năm 2018

3.2 Nội dung nghiên cứu

Sơ lược về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của xã Tân Thịnh, thành phố Yên Bái tỉnh Yên Bái

Điều tra thực trạng và đánh giá hiệu quả chăn nuôi gà thả đồi của các hộ nông dân trên địa bàn xã Tân Thịnh, tỉnh Yên Bái thành phố Yên Bái

Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà đồi tại các hộ điều tra, góp phần nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống người dân

Tình hình phát triển chăn nuôi gà thả vườn đồi trên địa bàn xã Tân Thịnh Các yếu tổ ảnh hưởng đến sự phát triển chăn nuôi gà thả đồi của các nông hộ Các giải pháp khắc phục khó khăn,để phát triển chăn nuôi gà thả vườn đồi

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

Đề tài tiến hành điều tra tại các hộ nông dân, các trang trại chăn nuôi gà đồi

Trang 23

tin dựa theo một bảng câu hỏi (phiếu điều tra được chuẩn bị trước) trong đó người phỏng vấn nêu các câu hỏi cho đối tượng cần khảo sát, lắng nghe ý kiến trả lời và

ghi nhận kết quả vào phiếu điều tra

Phương pháp điều tra chọn mẫu

Điều tra chọn mẫu có nghĩa là không tiến hành điều tra hết toàn bộ các đơn

vị của tổng thể, mà chỉ điều tra trên 1 số đơn vị nhằm để tiết kiệm thời gian, công sức và chi phí Từ những đặc điểm và tính chất của mẫu ta có thể suy ra được đặc điểm và tính chất của cả tổng thể đó Vấn đề quan trọng nhất là đảm bảo cho tổng thể mẫu phải có khả năng đại diện được cho tổng thể chung

3.3.3 Thu thập số liệu thứ cấp

Dữ liệu thứ cấp là những dữ liệu đã được công bố trên sách báo, các loại báo cáo tổng kết của xã,…

Trong quá trình nghiên cứu, thu thập số liệu sơ cấp như sau:

Số liệu về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế, xã hội của xã, số liệu thống

kê về ngành chăn nuôi gà thả vườn đồi của xã Tân Thịnh từ năm 2014 - 2017

3.3.4 Thu thập số liệu sơ cấp

Thu thập thông tin từ 30 hộ nông dân chăn nuôi gà đồi trên địa bàn xã Tân Thịnh

3.3.5 Phương pháp xử lý thông tin

Công cụ hỗ trợ cho tổng hợp và xử lý số liệu và dữ liệu là phần mềm exel

3.3.6 Phương pháp phân tích

Thống kê mô tả

Thông qua việc thu thập, điều tra các số liệu, sử dụng các chỉ tiêu như các số bình quân, số tương đối, tuyệt đối để đánh giá chung hiệu quả, kết quả chăn nuôi gà thả vườn đồi của xã

Thống kê so sánh

Thông qua phương pháp này để so sánh mức độ ảnh hưởng các yếu tố đến việc ra quyết định giữa hộ chăn nuôi gà với nhau để có sự đối chứng giữa các hộ nông dân Xem xét những yếu tố cơ bản nhất quyết định đến ứng xử của họ, từ đó đưa ra một số giải pháp phù hợp góp phần khuyến khích nông dân sản xuất nông nghiệp theo hướng bền vững

Trang 24

3.4 Hệ thống những chỉ tiêu trong nghiên cứu

3.4.1 Nhóm chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật chăn nuôi gà đồi

Số con chăn nuôi bình quân/lứa

Số con xuất chuồng bình quân/lứa

Tỷ lệ số con sống đến khi xuất chuồng

Số lứa bình quân/năm

Số ngày chăn nuôi bình quân/lứa

Khối lượng bình quân/con xuất chuồng

3.4.2 Chỉ tiêu phản ánh kết quả chăn nuôi gà vườn đồi

Giá trị sản xuất (GO): là toàn bộ giá trị của cải vật chất và dịch vụ do lao động nông nghiệp tạo ra trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm)

GO của hộ chăn nuôi gà vườn đồi được tính như sau:

GO = ∑Qi*Pi Trong đó:

Qi: Sản lượng thịt gà hơi bình quân 1 hộ xuất bán

Pi: Giá bán bình quân 1kg thịt hơi

Tổng chi phí (TC): Là toàn bộ chi phí vật chất thường xuyên và dịch vụ trong một thời kỳ sản xuất, bao gồm:

Chi phí vật chất bao gồm chi phí về con giống, thức ăn, thuốc thú y, tiền điện, chất độn chuồng và các công cụ, dụng cụ sử dụng trong chăn nuôi

Chi phí dịch vụ là chi phí thuê lao động ngắn hạn

IC = ∑Cj

Cj là toàn bộ chi phí vật chất và dịch vụ sản xuất sản xuất ra sản phẩm j Giá trị gia tăng (VA): Là kết quả cuối cùng thu được sau khi đã trừ đi chi phí trung gian của một hoạt động sản xuất kinh doanh nào đó

VA = GO – IC Thu nhập hỗn hợp (MI): Là phần thu nhập thuần túy của hộ sản xuất ra bao gồm cả công lao độ lợi nhuận trong thời kỳ sản xuất của hộ

MI = GO - IC - A - T – W

Trang 25

A: Khấu hao tài sản cố định và chi phí phân bổ

T: thuế phải nộp

W: tiền thuê lao động (nếu có)

Lợi nhuận Pr = MI – V*Pi

V: số ngày lao động gia đình

Pi: giá của một ngày lao động gia đình

Lao động trong chăn nuôi gà là lao động không liên tục, nên số ngày lao động gia đình V được tính quy đổi thành số ngày công (8 tiếng/ngày công)

Thời gian nuôi gà trong một ngày *Tổng số ngày nuôi một lứa gà

V = 8

Pi tính theo giá lao động phổ thông tại thời điểm chăn nuôi của hộ là 60.000/ngày lao động

3.4.3 Các chỉ tiêu thể hiện hiệu quả chăn nuôi gà đồi

Hiệu quả sử dụng chi phí trung gian (VA/IC, MI/IC, Pr/ TC)

Hiệu quả sử dụng tổng chi phí (VA/TC, MI/TC, Pr/TC)

Hiệu quả sử dụng lao động:

Giá trị gia tăng (VA)/ ngày lao động gia đình

Thu nhập hỗn hợp (MI)/ ngày lao động gia đình

Lợi nhuận (Pr)/ngày lao động gia đình

Là phương pháp tính toán các chỉ tiêu, chỉ số thống kê được sử dụng so sánh giữa các nhóm hộ chăn nuôi gà

Trang 26

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu

4.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên

Tân Thịnh là một xã nằm gần trung tâm của thành phố Yên Bái Tổng diện tích tự nhiên là 29,9km2, dân số 6.022 người, có điều kiện thuận lợi về mọi mặt và phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, các mặt tiếp giáp như sau:

Phía Đông giáp xã Phú Thịnh và Thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình

Phía Tây giáp Phường Đồng Tâm và Phường Yên Ninh

Phía Nam giáp xã Văn Tiến, xã Văn Phú

Phía Bắc giáp Phường Yên Thịnh

Hình 4.1 Bản đồ xã Tân Thịnh, tỉnh Yên Bái, thành phố Yên Bái

Có 2 tuyến đường lớn chạy qua địa bàn xã Tuyến đường Âu Cơ (nối Cao tốc Nội Bài – Lào Cai với trung tâm thành phố Yên Bái) và là tuyến đường rất quan trọng Tuyến đường Nguyễn Tất Thành nối trung tâm thành phố với thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình Sắp tới còn có tuyến đường Cầu Tuần Quán, đây là điều kiện rất thuận lợi cho nhân dân trong vận chuyển hàng hóa, giao lưu mọi mặt về kinh tế - văn hóa

Trang 27

4.1.1.2 Đặc điểm địa hình và đất đai

Địa hình của xã là những đồi thấp, có độ dốc từ 250 trở lên, liên tiếp và cao dần từ nam lên bắc, là những vùng đồi bát úp, lượn sóng nhấp nhô xen kẽ các thung lũng bên cạnh là các thung lũng nhỏ hẹp và các khu dân cư đông đúc nằm ven các đường giao thông sự chênh lệch địa hình giữa các vùng trong xã không nhiều Rất thuận lợi cho trồng cây lâm nghiệp, nhưng lại hạn chế cho việc phát triển hệ thống giao thông và xây dựng công trình công cộng do phải đầu tư chi phí lớn cho san tạo mặt bằng

Có suối Hào Gia (là một con suối lớn) chảy qua địa bàn xã đổ ra Sông Hồng, vào mùa mưa thường gây lụt cục bộ, đồng thời gây khó khăn cho việc phát triển các tuyến đường giao thông trong thôn, do chi phí đầu tư xây dựng cầu cống lớn

4.1.1.3 Đặc điểm khí hậu thời tiết

Xã Tân Thịnh thuộc thành phố Yên Bái, nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, có lượng mưa lớn, bình quân từ 1800-2000 mm/năm, nhiệt độ trung bình từ 23-240C, độ ẩm không khí từ 80-86%

Các hiện tượng thời tiết khác:

Sương muối: ít xuất hiện

Mưa đá: Hiếm kế khi xuất hiện, tuy nhiên lại xuất hiện hiện tượng mưa dông

và gió xoáy cục bộ vào khoảng cuối mùa xuân, đầu mùa hạ

Lợi thế và hạn chế về khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp tác động đến đời sống nhân dân:

Nhiệt độ những năm gần đây tăng cao, lượng nước bốc hơi mạnh, độ ẩm thấp vào mùa khô thường gây ra hạn hán Vào mùa mưa lượng mưa lớn, tập trung từ tháng 5 đến tháng 9 gây úng lụt, sạt lở đất, những năm gần đây có nhiều hiện tượng thời tiết bất thường, như mưa lớn và xuất hiện hiện tượng bão trái mùa

4.1.1.4 Đặc điểm về thủy văn và nguồn nước

Suối Hào Gia chảy ra Sông Hồng, lưu lượng nước thường thay đổi thất thường, mực nước thấp, mùa mưa nước Sông Hồng tăng nhanh, nước lũ đột ngột tràn về gây ngập lụt ảnh hưởng xấu tới sản xuất nông nghiệp

Trang 28

Hệ thống ao hồ của xã ít, diện tích nhỏ, chủ yếu được hình thành do đắp đập xây dựng các hồ thủy lợi phục vụ tưới tiêu và nuôi trồng thủy sản

4.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

4.1.2.1 Đặc điểm kinh tế

Được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát của Thành ủy - HĐND - UBND Thành phố, trực tiếp là Ban chấp hành Đảng bộ xã, với sự nỗ lực, quyết tâm cao của chính quyền, các ban ngành đoàn thể từ xã đến thôn, cùng với việc triển khai đồng

bộ, quyết liệt các nhiệm vụ, giải pháp ngay từ đầu năm nên tình hình phát triển kinh

tế của xã có chuyển biến tích cực, văn hóa xã hội có nhiều tiến bộ, an ninh - quốc phòng được giữ vững và ổn định, sản xuất nông lâm nghiệp đã và đang tiếp tục triển khai có hiệu quả chương trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng và vật nuôi áp dụng công nghệ cao vào sản xuất

Xây dựng cơ bản và quản lý đô thị có bước chuyển biến tích cực, văn hoá xã hội có nhiều tiến bộ, quốc phòng được tăng cường, an ninh chính trị trật tự an toàn

xã hội có nhiều tiến bộ và được đảm bảo Trước tình hình phát triển kinh tế - xã hội,

sự chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất diễn ra mạnh, như đất phi nông nghiệp tăng mạnh, đặc biệt là đất đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất phát triển hạ tầng Đất sản xuất nông nghiệp giảm mạnh, xong cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp chuyển dịch theo hướng tích cực và ngày càng có hiệu quả

Trang 29

Tuy nhiên sản xuất nông nghiệp - lâm nghiệp chưa đáp ứng được nhu cầu của thành phố nhất là trong sản xuất thực phẩm, rau mầu, năng suất chất lượng chưa cao

Xây dựng cơ bản, quản lý xây dựng, đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn không lớn, chủ yếu thực hiện các công trình xây dựng có quy mô nhỏ Hệ thống đường giao thông phát triển còn chậm, chất lượng mặt đường của nhiều tuyến đường liên thôn xuống cấp cần được đầu tư sửa chữa, hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội còn thấp chưa đáp ứng yêu cầu phát triển chung

4.1.2.2 Đặc điểm xã hội

Lãnh đạo xã Tân Thịnh chỉ đạo thực hiện tốt nhiệm vụ an ninh, quốc phòng, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, tổ chức các phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc, đẩy mạnh công tác toàn dân đấu tranh và tố giác tội phạm, xây dựng và thành lập đội bảo vệ tự quản, củng cố lực lượng, từng bước đẩy lùi tệ nạn xã hội Xã được xếp loại khá trong công tác huấn luyện dân quân tự vệ

Công tác xây dựng và củng cố chính quyền vững mạnh ở xã Tân Thịnh đang từng bước tăng cường, lãnh đạo địa phương coi trọng công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho cán bộ, nhân dân lấy việc chấp hành quy chế để làm việc hiêu quả của cán bộ, trên cơ sở mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao để đánh giá năng lực cán

bộ, công chức trong toàn xã

4.1.2.3 Đặc điểm nông hộ điều tra

Trong chăn nuôi gà đồi và việc lựa chọn phương thức chăn nuôi, hình thức liên kết phù hợp để nâng cao hiệu quả chăn nuôi thì phần lớn các quyết định là do chủ hộ Chăn nuôi nông hộ là một hình thức chăn nuôi nhỏ lẻ, diễn ra tại hộ gia đình nông dân

có quy mô nhỏ, chủ yếu do những người lao động trong hộ gia đình thực hiện

4.1.2.4 Tình hình tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi gà đồi tại xã Tân Thịnh

Chăn nuôi gà thịt xã Tân Thịnh theo hướng chăn nuôi truyền thống và bán công nghiệp mà đa phần trong nghiên cứu này nhắc tới là chăn nuôi gà theo hướng bán công nghiệp (gà đồi), do vậy kênh tiêu thụ sản phẩm gà thịt có những đặc trưng riêng biệt hơn Do nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng cao,nên việc lựa chọn sản phẩm cũng kĩ càng hơn, đòi hỏi thịt gà phải chắc, dai, thơm ngọt Nhờ việc chăn thả

Trang 30

và tiếp xúc với ánh nắng nên giúp gà có sức đề kháng cao hơn, lông mượt hơn, trọng lượng cao hơn, thịt chắc và ngon ngọt hơn

Bảng 4.1: Tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi gà đồi của xã Tân Thịnh

2015 2016 2017

1 Sản lượng thịt gà hơi Kg 30.359 tấn 28.000 tấn 37.315 tấn

2 Giá bán thịt gà hơi đ/kg 60.000 60.000 65.000

3 Giá bán trứng giống đ/quả 4000 5000 5000

(Nguồn: UBND xã Tân Thịnh)

Bảng 4.2: Kênh tiêu thụ sản phẩm gà đồi thịt tại xã Tân Thịnh

Phần lớn gà được tiêu thụ dưới dạng sống bán cho các thương lái Sản lượng

gà thịt được tiêu thụ qua thương lái chiếm khoảng 80% tổng sản lượng gà Số còn lại được đem bán tại các chợ địa phương, người giết mổ gia cầm nhỏ lẻ và tiêu thụ

Trang 31

luôn tại đó Số gà tiêu thụ qua các thương lái được chuyển đến các điểm bán buôn, bán lẻ, các tỉnh lân cận khác như Hà Nội, Lào Cai, Quảng Ninh Cuối cùng là chuỗi người tiêu dùng sản phẩm gà trong và ngoài tỉnh

Chăn nuôi gà đồi đang được tiêu thụ tại nhiều thị trường trong và ngoài tỉnh, chăn nuôi gà đã trở thành nghề chính của nhiều hộ nông dân xã Tân Thịnh với thu nhập ổn định từ 50-100 triệu đồng/năm, nhiều hộ có thu nhập khoảng trên 150 triệu đồng/năm nhờ gà đồi

4.2 Thực trạng phát triển kinh tế chăn nuôi gà đồi

Chăn nuôi gia cầm là hình thức chăn nuôi phổ biến nhất trên địa bàn thành phố Yên Bái tỉnh Yên Bái Có nhiều lợi thế để phát triển, chăn nuôi gia cầm của Yên Bái đang dần hình thành theo hướng sản xuất hàng hóa Tận dùng nguồn đất vườn đồi có sẵn để chăn nuôi gia cầm, tình hình phát triển chăn nuôi có xu hướng tăng dần qua các năm

Gia cầm và thủy cầm trên 29.660 con, đạt 93% so với kế hoạch, bằng 93,3%

(Nguồn: UBND thành phố Yên Bái,tỉnh Yên Bái)

Từ năm 2013-2014: Tổng đàn gia súc chính đạt 588.513 con, tăng 3,1% so với năm 2012, đạt 100% so với dự tính Cụ thể: Đàn trâu 96.370 con, tăng 1,1% so với năm 2012, đạt 97,6 % kế hoạch, đàn bò 18.163 con, tăng 4,5% so với năm 2012, đạt 93%, đàn lợn 473.980 con, tăng 4,3% so với năm 2012, đạt 101%, đàn gia cầm 3.559.600 con, tăng 1,4% so với với năm trước

Từ năm 2014- 2015: Tổng đàn gia súc chính (trâu, bò, lợn) đạt 622.013 con, tăng 5,6 % so với cùng kỳ, đạt 101,6 % so với dự tính,cụ thể như sau: Đàn trâu đạt

Trang 32

98.226 con, tăng 1,93 % so với cùng kỳ, đạt 100,54 % Đàn bò đạt 18.752 con, tăng 3,24 % so với cùng kỳ, đạt 100,01 % Đàn lợn đạt 505.035 con, tăng 6,55 % so với cùng kỳ, đạt 101,91 % Đàn gia cầm đạt 3,751triệu con, tăng 5,9 % so với cùng kỳ

Từ năm 2015-2016 : Tổng đàn gia súc chính (trâu, bò, lợn) đạt 679.131 con, tăng 5,5% so với cùng kỳ, đạt 102,4 % so với dự tính Trong đó: Đàn trâu 104.695 con, bằng 100,1% , tăng 2,1% so với cùng kỳ Đàn bò 24.664 con, bằng 111,1% , tăng 14% so với cùng kỳ Đàn lợn 549.772 con, bằng 102,6%, tăng 5,9% so với cùng kỳ Đàn gia cầm đạt 4,48 triệu con, tăng 0,49 triệu con (tương ứng 12,1%) so với cùng kỳ

Năm 2016 tổ chức tiêm phòng được 742.870 liều vắcxin Kiểm dịch động vật được 2.044 chuyến cho 242.935 con gia súc, gia cầm và 18.485 kg sản phẩm động vật Kiểm soát giết mổ động vật được( 299.384 con trâu, bò 2.067, con lợn 69.398 con, gia cầm 225.333 con, động vật khác 2.586 con)

Theo thống kê, hiện nay, trên địa bàn tỉnh có 13 trại nuôi lợn quy mô lớn (lợn nái từ 300 con trở lên, lợn thịt từ 200 con trở lên) gồm: 5 trại nuôi hỗn hợp lợn nái và lợn thịt, 6 trại nuôi lợn thịt, 2 trại nuôi lợn nái Đặc biệt, trong đó có 9 trại nuôi từ 1.200 con lợn thịt trở lên Có 44 trại nuôi gà lông màu, quy mô từ 1.500 con trở lên; 3 trại nuôi vịt thương phẩm (chuyên trứng), quy mô từ 2.000 con mái trở lên Các cơ sở chăn nuôi bò có quy mô cũng đang hình thành và phát triển như : 02

cơ sở chăn nuôi bò thịt lai F1 BBB theo hình thức chăn nuôi công nghiệp tại huyện Văn Chấn, Yên Bình và 01 cơ sở chăn nuôi bò cái nền lai Zê bu tại huyện Văn Yên

Nhìn chung số lượng gia cầm qua các năm có xu hướng tăng lên, vì người dân dần có kinh nghiệm và nguồn thu nhập kiếm được từ năm trước, để có vốn nhập

số lượng đàn gà nhiều hơn vào những năm sau Nhưng chủ yếu các hộ vẫn chăn nuôi gà là nhiều nhất, vì gà dễ nuôi, lại cho năng suất hiệu quả cao Nhờ tận dụng khu đất có sẵn trong hộ gia đình, thuận tiện trong việc chăn thả đỡ tốn kém về chi phí hơn, vì không phải mua đất mà tận dụng đất đồi, đất vườn

Trang 33

Bảng 4.4: Quy mô chăn nuôi gia cầm ở 30 hộ nông dân chăn nuôi gà

Gà 35.500 40.300 68.300 13,52% 69,48%

(Nguồn: UBND xã Tân Thịnh)

Năm 2017: Số lượng ngan là 267 con, tăng 10,33% so với năm trước Số lượng ngỗng là 134 con, tăng 11,67% so với năm trước Số lượng vịt là 232 con, tăng 10,48%

so với năm trước Số lượng gà là 40.300 con, tăng 13,52% so với năm trước

Năm 2018: Số lượng ngan là 273 con, tăng 2,25% so với năm trước Số lượng ngỗng là 142 con, tăng 5,97% so với năm trước Số lượng vịt là 250 con, tăng 7,76% so với năm trước Số lượng gà là 68.300 con, tăng 69,48% so với năm trước

4.2.1 Tình hình sử dụng nguồn lực của hộ

Các hộ tham gia mô hình chăn nuôi gà đồi ngày càng nhiều Đa số những chủ trại chăn nuôi gà đồi có kinh nghiệm với nghề trên 10 năm, nên việc chăn nuôi gặp ít khó khăn hơn, năng lực của người chăn nuôi rất tốt Nuôi gà thả đồi ở xã Tân Thịnh gần như đã trở thành giải pháp cứu cánh cho các hộ chăn nuôi trên địa bàn

xã Sản phẩm gà nuôi thả đồi được nhiều người ưa chuộng do gà chạy nhảy nhiều nên thịt rất săn chắc, thơm ngon Trong suốt quá trình nuôi chỉ phải tiêm vác xin phòng bệnh thông thường như cúm gia cầm, tụ huyết trùng, bệnh đầu đen, bệnh IB biến chủng gà….và định kỳ bổ sung men tiêu hóa chứ không phải sử dụng đến kháng sinh chữa bệnh nên sản phẩm không bị tồn dư hóa chất như gà nuôi nhốt khác Do vậy giá bán gà đồi cũng cao hơn hẳn so với gà nuôi công nghiệp

Nuôi gà thả đồi là một bước tiến mới, mạnh dạn, sáng tạo của hộ nuôi gà trong quá trình sản xuất Nhờ đó mà đời sống kinh tế của nông hộ được nâng lên,

Trang 34

nhiều hộ còn làm giàu từ mô hình chăn nuôi này Tuy nhiên, để nuôi gà thả đồi vườn phát triển bền vững, an toàn cho các hộ chăn nuôi gà nói riêng và ngành chăn nuôi nói chung, đặc biệt là phòng ngừa nguy cơ lây lan dịch cúm gia cầm, rất cần sự hướng dẫn kỹ thuật cụ thể, như thiết kế chuồng nuôi đảm bảo tránh gió lùa, tránh rét, tránh chuột, rắn và những con vật khác tấn công vào ban đêm, cách luyện cho

gà thói quen ăn uống, di chuyển và hiệu lệnh tập hợp tìm về chuồng khi đến giờ ăn, giờ ngủ, hay khi gặp nguy hiểm để hạn chế những thiệt hại khi chăn thả tự nhiên

Một số chủ trang trại có năng lực tổ chức kinh doanh tốt, đã đầu tư lò máy để vừa làm dịch vụ ấp nở trứng gia cầm, vừa là đầu mối cho thị trường Nhờ vậy, các

hộ không phải lo đầu ra sản phẩm, chỉ tập trung khai thác trứng gà đúng kỹ thuật, đưa vào lò máy để ấp Gia đình bà Tâm đầu tư 3 máy ấp trứng, mỗi ngày ấp nở và bán ra thị trường khoảng hơn 2000 quả, trừ các khoản chi tiền điện, khấu hao máy ấp,…còn lãi được khoảng 700-800 nghìn đồng/ngày

Nhờ có nghề nuôi gà thả đồi và gà đồi chuyên trứng, xã Tân Thịnh đã tạo thêm được rất nhiều việc làm cho lao động như dịch vụ cung ứng thức ăn và thuốc thú y, bán con giống,… Ngoài ra, trong quá trình chăn nuôi, các trại gà đã tạo ra lượng phân gà lớn, giúp địa phương đẩy mạnh thâm canh tăng năng suất cây trồng, nguồn phân bón bán cho người dân trồng trọt quanh xã

Giải pháp khắc phục năng lực chăn nuôi trong các hộ là: HTX cần tổ chức liên kết giữa các hộ, để quy mô phát triển theo nhu cầu xã hội nhưng phải mang tính

kế hoạch thị trường nhằm tránh rủi ro hoặc liên kết với các doanh nghiệp để có đầu

ra tốt hơn

4.2.2 Tình hình sử dụng vốn

Nhằm mục tiêu tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong sản xuất chăn nuôi Thời gian qua, UBND xã đã hỗ trợ nông dân phát triển các trang trại chăn nuôi gà quy mô từ 1000 con trở lên Hiện trên địa bàn xã có đàn gia cầm trên 150.000 con

Để thực hiện việc chăn nuôi theo quy mô hàng hóa chăn thả đồi, tạo điều kiện cho các hộ chăn nuôi tiếp cận, áp dụng KHKT vào sản xuất, NHCS đã có nguồn hỗ trợ

Trang 35

vốn cho nông dân, để khuyến khích người dân phát triển sản xuất Các hộ được hỗ trợ tùy vào nhu cầu đầu tư của mỗi nhà

Bảng 4.5: Tình hình sử dụng vốn của 30 hộ điều tra Nội dung Hộ giàu Hộ khá Hộ nghèo

Tổng vốn 312.000.000 166.000.000 82.500.000 1.Vốn tự có 250.000.000 150.000.000 50.000.000 2.Vốn vay ngân hàng 50.000.000 10.000.0000 30.000.000 3.Vốn khác 10.000.000 5.000.000 2.000.000 4.Rủi ro (hỏng hóc máy móc,

thiết bị, cháy bóng đèn…) 2.000.0000 1.000.000 500.000

(Nguồn: Tổng hợp từ điều tra 30 hộ nông dân)

Nhờ có các chính sách khuyến khích của UBND xã, nguồn hỗ trợ từ ngân hàng, người dân đã mạnh dạn vay vốn đầu tư để phát triển chăn nuôi gà thả đồi Đến thăm hộ của bà Nguyễn Thị Thảo, ở xã Tân Thịnh, một trong những hộ chăn nuôi gà quy mô lớn và có hiệu quả kinh tế cao Bà Thảo cho biết: “Nhờ UBND giúp đỡ và hướng dẫn, tôi đã tìm hiểu cách xây dựng chuồng trại và chăn nuôi gà theo quy mô lớn đạt hiệu quả cao hơn Đồng thời bỏ vốn cá nhân ra xây 2 chuồng gà, một chuồng nuôi gà thịt chờ bán, một chuồng cho lứa gà nhỡ và ủ gà con, mua 1 máy thái chuối

và xay sát thức ăn cho gà, tổng chi phí hết khoảng hơn 200 triệu Sau khi bán một vài lứa gà thấy có hiệu quả cao, lãi khoảng 60 triệu đồng/năm Đến nay, tôi đã chủ động

tự sản xuất con giống, phục vụ cho chăn nuôi của các hộ khác và bán cho những gia đình quanh vùng” Theo bà Thảo chia sẻ, để đạt được hiệu quả kinh tế cao trong chăn nuôi gia cầm, điều kiện đầu tiên là phải giữ vệ sinh thật sạch cho gà, ăn sạch ở sạch,

vệ sinh chuồng trại và sân vườn thường xuyên, phòng chống dịch bệnh cho gà, Các

hộ chăn nuôi có thể trồng thêm rau xanh, chuối, các loại cây trong sân vườn để cung cấp thức ăn cho gà Cách nuôi này đã có tác động trực tiếp đến việc thay đổi nhận thức, cách chăn nuôi gà truyền thống của người dân, lấy nhu cầu tiêu thụ của thị trường để tìm hướng đi cho sản xuất, phát triển kinh tế hộ gia đình

Trang 36

Nuôi gà thả đồi giúp giảm chi phí thức ăn, vì vườn và đồi có cỏ và rau nên gà

sẽ ăn thêm những loại cây có trong vườn, đồi Thời gian nuôi gà nhanh hơn, chất lượng cao hơn, việc gà được đi lại nhiều giúp cho gà khỏe, nhanh nhẹn, tăng sức đề kháng cho gà, thịt gà ăn dai và chắc thịt hơn Thấy nhiều hộ gia đình nuôi gà thả đồi mang lại lợi nhuận cao cho gia đình, nên nhà bà Mai tổ 3 xã Tân Thịnh, sau hơn một năm chăn nuôi gà công nghiệp lợi nhuận thấp, ít người tiêu dùng ưa chuộng, do thịt gà bở và mềm, giá gà lại rẻ, thường hay bán cho sinh viên và các quán gà rán là chủ yếu, nên thu về lợi nhuận cho gia đình thấp, vì vậy nên bà Mai quyết định chuyển sang nuôi thử gà thả đồi, thịt gà ăn dai và chắc thịt hơn, nên được nhiều người tiêu dùng thích, từ đó bán cũng được nhiều hơn, đem lại lợi nhuận lớn cho gia đình Khi đã có thêm nhiều vốn hơn, bà Mai quyết định đầu tư hơn 50 triệu đồng để nâng cấp chuồng trại, đất vườn đồi diện tích hơn 2 ha sẵn có, nhập số lượng gà nhiều hơn trước Hàng tháng trừ đi tiền thức ăn cho gà khoảng 250 kg cám, ngô và tiêm phòng cho gà, trung bình thu về lãi khoảng 5-7 triệu đồng/tháng Việc phát triển

mô hình chăn nuôi theo quy mô lớn, không chỉ nâng cao được năng suất, chất lượng sản phẩm, bảo đảm vệ sinh an toàn dịch bệnh, tạo ra khối lượng sản phẩm lớn hơn, đem lại nguồn thu nhập cao hơn

Bên cạnh việc chăn nuôi gà, các chủ trang trại cũng rất cần quan tâm đến vấn

đề đảm bảo vệ sinh môi trường, tránh ảnh hưởng sang các hộ khác, hàng ngày ngày

hộ cần thu dọn và xử lý phân gà vi sinh, gom phân gà làm phân bón cho cây trồng, bán cho những gia đình trồng trọt trong xã Mô hình chăn nuôi gà đồi không chỉ chứng minh được hướng đi đúng đắn của việc chuyển đổi cơ cấu vật nuôi phù hợp với điều kiện địa hình của hộ nông dân, mà còn tạo ra sản phẩm thương hiệu gà thả đồi Tân Thịnh, mở ra hướng phát triển kinh tế mới giúp người dân vươn lên thoát nghèo làm giàu Ngoài ra còn giải quyết được nhu cầu việc làm cho lao động, những hạn chế trong sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là khâu tiêu thụ

4.2.3 Tình hình sử dụng lao động

Đại đa số lao động sản xuất trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp Nguồn lao động của xã khá dồi dào, song phân bố không đều, chất lượng nguồn lao động còn

Ngày đăng: 06/07/2020, 15:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w