Với sự chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp đang gặp sự cạnh tranh gay gắt và ngày càng rõ nét, đòi hỏi các doanh nghiệp (DN) phải luôn luôn nhận thức, đánh giá được tiềm năng của DN mình trên thị trường để có thể tồn tại, đứng vững và ngày càng phát triển, để đạt được điều đó thì Kế toán là một bộ phận không thể thiếu trong việc cấu thành DN. Có thể nói Kế toán là một công cụ đắc lực cho nhà quản lý, nó không ngừng phản ánh toàn bộ tài sản, nguồn vốn của DN mà nó còn phản ánh tình hình chi phí, lợi nhuận hay kết quả của từng công trình cho nhà quản lý nắm bắt được. Bên cạnh đó đòi hỏi DN phải có sự chuẩn bị cân nhắc thận trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh (KD) của mình. Xuất phát từ vai trò to lớn của kế toán xác định kết quả kinh doanh đối với các doanh nghiệp hiện nay và qua một thời gian thực tập tại Công ty TNHH Anh Khiêm , được nghiên cứu tình hình thực tế của Công ty kết hợp với những kiến thức đã học tại trường, em xin đi sâu nghiên cứu đề tài: “Kế toán Xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Anh Khiêm”với hy vọng sẽ đưa ra được ý kiến đóng góp nhỏ bé để hoàn thiện kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Tác giả luận văn tốt nghiệp
Biện Thị Ngọc Anh
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Luận văn này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến giáoviên THS.LÊ THỊ NHƯ QUỲNH đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trìnhviết Luận văn tốt nghiệp
Em chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Kế toán, Trường ĐạiHọc Kinh tế - kỹ thuật công nghiệp đã tận tình truyền đạt kiến thức trong 4năm học tập
Em chân thành cảm ơn Ban giám đốc và phòng Kế toán Công ty TNHHANH KHIÊM đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại Công
ty và hoàn thành Luận văn
Cuối cùng em kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành côngtrong sự nghiệp Đồng kính chúc các Cô, Chú, Anh, Chị trong Công ty TNHHAnh Khiêm luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trongcông việc!
Em xin trân trọng cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Biện Thị Ngọc Anh
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH ANH KHIÊM 3
1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH ANH KHIÊM 3
1.1.1 Quá trình hình thành, phát triển của công ty TNHH ANH KHIÊM 3
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH Anh Khiêm 7
1.2 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH ANH KHIÊM .7 1.2.1.Tổ chức công tác kế toán của công ty TNHH Anh Khiêm 7
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH ANH KHIÊM 28
2.1 SỐ LIỆU KẾ TOÁN VỀ KẾ TOÁN “XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH “TẠI CÔNG TY TNHH ANH KHIÊM 28
2.1.1 Số dư đầu kỳ của một số tài khoản (tháng 01/ năm 2019) 28
2.1.2 Các nghiệp vụ kinh tế điển hình phát sinh trong tháng 01/năm 2019 32
2.1.3 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và tạo lập bảng kê chứng từ gốc 40
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP VÀ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ, GHI SỔ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH ANH KHIÊM 54
2.2.1 Thực trạng lập, kiểm tra, luân chuyển chứng từ, lưu trữ chứng từ kế toán XĐKQKD tại công ty TNHH Anh Khiêm 54
2.2.2 Ghi sổ kế toán chi tiết 80
2.2.3 Ghi sổ kế toán tổng hợp 88
2.2.4 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 96
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH ANH KHIÊM 98
Trang 43.1.1 Ưu điểm 98
3.1.2 Nhược điểm 98
3.2 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN “XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH “TẠI CÔNG TY TNHH ANH KHIÊM 99
3.2.1 Bộ máy kế toán 99
3.2.2 Hệ thống chứng từ kế toán 100
3.2.3 Hệ thống sổ sách kế toán 101
3.2.4 Cần lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho 101
3.2.5 Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán Xác định kết quả kinh doanh 102
KẾT LUẬN 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
Trang 5CÁC TỪ VIẾT TẮT
HĐGTGT Hóa đơn giá trị gia
Trang 6DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty 5
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 8
Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 11
Sơ đồ 1.4: Hạch toán doanh thu bán hàng tại công ty TNHH Anh Khiêm 13
Sơ đồ 1.6: Doanh thu hoạt động tài chính 16
Sơ đồ 1.7 kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 17
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán Giá vốn hàng bán 18
Sơ đồ 1.9: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng 20
Sơ đồ 1.10: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 22
Sơ đồ 1.11: Chi phí tài chính 23
Sơ đồ 1.12: Chi phí khác 24
Sơ đồ 1.13: Sơ đồ xác định kết quả kinh doanh: 26
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Với sự chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp đanggặp sự cạnh tranh gay gắt và ngày càng rõ nét, đòi hỏi các doanh nghiệp (DN)phải luôn luôn nhận thức, đánh giá được tiềm năng của DN mình trên thịtrường để có thể tồn tại, đứng vững và ngày càng phát triển, để đạt được điều
đó thì Kế toán là một bộ phận không thể thiếu trong việc cấu thành DN Cóthể nói Kế toán là một công cụ đắc lực cho nhà quản lý, nó không ngừng phảnánh toàn bộ tài sản, nguồn vốn của DN mà nó còn phản ánh tình hình chi phí,lợi nhuận hay kết quả của từng công trình cho nhà quản lý nắm bắt được Bêncạnh đó đòi hỏi DN phải có sự chuẩn bị cân nhắc thận trọng trong quá trìnhsản xuất kinh doanh (KD) của mình Xuất phát từ vai trò to lớn của kế toánxác định kết quả kinh doanh đối với các doanh nghiệp hiện nay và qua mộtthời gian thực tập tại Công ty TNHH Anh Khiêm , được nghiên cứu tình hìnhthực tế của Công ty kết hợp với những kiến thức đã học tại trường, em xin đi
sâu nghiên cứu đề tài: “Kế toán Xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
TNHH Anh Khiêm” với hy vọng sẽ đưa ra được ý kiến đóng góp nhỏ bé để
hoàn thiện kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là “Công tác kế toán xác định kếtquả kinh doanh tại công ty TNHH Anh Khiêm”
Trang 8TNHH Anh Khiêm.
4 Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu và kết luận luận văn của em bao gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH Anh Khiêm.
Chương 2: Thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Anh Khiêm
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Anh Khiêm.
Do thời gian có hạn nên đề tài nghiên cứu không tránh khỏi nhữngthiếu sót và khiếm khuyết Kính mong sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của cácthầy cô giáo và các bạn để đề tài này được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH ANH KHIÊM
Trang 91.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH ANH KHIÊM
1.1.1 Quá trình hình thành, phát triển của công ty TNHH ANH
KHIÊM
1.1.1.1 Sơ lược về công ty TNHH Anh Khiêm.
- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Anh Khiêm.
- Tên giao dịch: ANH KHIEM CO., LDT
- Trụ sở chính: Thôn Công Hà, xã Hà Mãn, huyện Thuận Thành, Tỉnh
- Đại diện của công ty theo pháp luật: Bùi Đức Thái
- Chức vụ: Giám đốc công ty
- Tổng vốn đầu tư: 35 tỷ đồng
- Ngày cấp giấy phép kinh doanh: 22/04/2010
- Ngày đi vào hoạt động: 01/05/2010
Quá Trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Anh Khiêm
- Công ty TNHH Anh Khiêm được thành lập và đi vào hoạt động từtháng 05 năm 2010, hoạt động chính: Bán buôn vật liệu cơ khí, các thiết bịkhác trong xây dựng
- Ngày 3/7/2011: Công ty đã trở thành Công ty đại chúng theo Quyếtđịnh số 232/UBCK-QLPH của UBCKNN
- Ngày 10/11/2012: Cổ phiếu của công ty được sở giao dịch chứngkhoán Hà Nội chấp thuận niêm yết và chính thức giao dịch trên sàn HNX kể
từ ngày 29/01/2013
- Ngày 4/9/2015 Công ty đã tăng vốn lên 52,5 tỷ đồng bằng hình thức
Trang 10của pháp luật).
- Ngày 23/9/2018: trải qua gần 10 năm hoạt động, Công ty TNHH AnhKhiêm đã nỗ lực phấn đấu, vượt qua nhiểu khó khan, thách thức tự khẳngđịnh mình trên thị trường Không chỉ bằng long với những j đã đạt được toànthể Công ty luôn lỗ lực phấn đấu hoàn thành và vượt mức kế hoạch sản xuất,đáp ứng tốt nhất và ngày càng nhiều nhu cầu thị trường, tạo nền tảng vữngchắc cho sự phát triển trong tương lai
1.1.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Anh Khiêm
Công ty kinh doanh các ngành nghề:
- Mua bán thiết bị điện tử, đèn chiếu sáng, điện lạnh, đồ gia dụng, sản
phấm cơ khí, thiết bị bảo vệ, thiết bị chống sét, hàng gia dụng
- Mua bán các linh kiện điện tử phục vụ nhu cầu sinh hoạt cho ngườitiêu dùng
- Mua bán loại thiết bị chiếu sáng nội thất và ngoại thất phục vụ chiếu
sáng, đường phố, sân vườn, khu đô thị mới, khu công nghiệp, công trình kiếntrúc, sân thể thao, hệ thống điều khiển tín hiệu giao thông
- Thị trường tiêu thụ của công ty:
Công ty đã khai thác tối đa các thị trường mục tiêu: Các khu côngnghiệp, khu đô thị, khu dân cư, các dự án đường quốc lộ, tỉnh lộ trên địa bànBắc Ninh, Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hưng Yên, Hải Dương, TháiBình, Nam Định…
1.1.1.3 Đặc điểm tổ chức, công tác quản lí của Công ty TNHH Anh Khiêm
Bộ máy quản lý của công ty TNHH Anh Khiêm được tổ chức theo kiểu
“Tổ chức trực tuyến”
Trang 11Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty
* Chức năng, nhiệm vụ:
- Giám đốc: Giám đốc là người phụ trách chung, chịu trách nhiệm toàn
bộ kết quả sản xuất kinh doanh của công ty, phân công cấp phó giúp việcgiám đốc Quyết điịnh việc điều hành và phương án sản xuất kinh doanh củacông ty theo kế hoạch, chính sách pháp luật Giám đốc có trách nhiệm thiếtlập, duy trì và chỉ đạo việc thực hiện hệ thống quản lý chất lượng trong toàncông ty, xem xét phê duyệt các chương trình kế hoạch công tác, nội quy, quyđịnh trong công ty và các chiến lược sản xuất kinh doanh, bán hàng do cấpdưới soạn thảo
- Phó Giám Đốc: Tổng hợp và tham mưu giúp việc, hỗ trợ tổ chức,
quản lý điều hành sản xuất và thay thế giai quyết các công việc khi giám đốc
đi vắng, chịu trách nhiệm trước giám đốc và công việc được giao
- Phòng hành chính: Tổng hợp và tham mưu cho giám đốc xây dựng
các kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, quản lý đội ngũ lao động trong công ty vàcác chế độ BHXH Chỉ đạo và quản lý công tác văn thư, lưu trữ, quản trị hànhchính và bảo vệ công ty, tổ chức và giám sát việc tuân thủ nội quy, quy địnhcủa công ty, pháp luật của nhà nước Phòng hành chính có nhiệm vụ xây dựng
Giám đốc
Phó Giám đốc
Phòng kỹ thuật
Phòng hành chính
Phòng Sản Xuất
Kho hàng
Phòng Kế toán
Phòng
Kinh
doanh
Trang 12hợp kế hoạch, chương trình công tác chung của công ty theo định kỳ (tháng,quý, năm) trình giám đốc phê duyệt Theo dõi các chương trình hoạt động vàthực hiện nội quy, quy chế trong công ty, các ý kiến chỉ đạo của Giám đốc
- Phòng kế toán: Tổ chức thực hiện công tác kế toán, tập hợp, xử lý và
cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin tài chính và kế toán cho giámđốc Tham mưu cho giám đốc về quán lý tài chính, quản lý kinh tế trên cáclĩnh và những biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế cho công ty Xây dựng cácquy chế và quản lý tài chính vè kế toán trong toàn bộ hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty Xây dựng phương pháp thực hiện phân bổ chi phí, tính giáthành sản phẩm Huy động và sử dụng các nguồn lực tài chính một cách antoàn, tiết kiệm, đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh và đảm bảo tuân thủ cácquy định của nhà nước
- Phòng kỹ thuật: Nghiên cứu, thiết kế, gia công, chế thử lập bản vẽ kỹ
thuật quy trình sản xuất và kiểm tra chất lượng sản phẩm trong công ty Chủtrì xây dựng các quy trình, quy định liên quan đến vấn đề công nghệ kỹ thuậtsản xuất và vận hành dây truyền sản xuất sản phẩm do giám đốc phê duyệt.Tham gia cùng với các phòng ban chức năng lập luận chứng kinh tế kỹ thuật
và đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị phục vụ cho sản xuất
- Phòng kinh doanh: Thông báo kịp thời về sự biến động của thị trường
hàng ngày nhằm đưa ra những thông tin chính xác cho các phòng ban liênquan để lập kế hoạch kinh doanh trong thời gian tới Có nhiệm vụ thực hiệncác nghiệp vụ thượng mại trong nước và ngoài nước, lập các hợp đồng xuấtkhẩu của công ty, tổ chức tiêu thụ sản phẩm, điều chỉnh hoạt động kế hoạchsản xuất kinh doanh cân đối, đảm bảo tiến độ sản xuất theo đơn đặt hàng,kiểm tra xác nhận mức hoàn thành kế hoạch, tổ chức việc vận chuyển, chuyên
chở sản phẩm hàng hoá vật tư đạt hiểu quả cao nhất, chịu trách nhiệm thực
hiện các phương án kinh doanh của công ty trên cơ sở những chiến lược kinhdoanh do giám đốc công ty thông qua
- Phòng sản xuất: Chủ yếu tập trung sản xuất theo đơn đặt hàng,
theo thiết kế, theo hợp đồng Đảm bảo nguồn nguyên vật liệu để đáp ứngkịp thời nhu cầu sản xuất kinh doanh Phối hợp với các phòng ban khác đểhoàn thành nhiệm vụ được giao Có nhiệm vụ thực hiện các đơn hàng theoyêu cầu của khách hàng, kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi ban giaođến tay người mua
Trang 13- Bộ phận Kho hàng: Chịu trách nhiệm quản lý về mặt hiện vật của
hàng hóa, tránh làm thất thoát, hư hỏng hàng hóa Theo dõi tình hình hànghóa tập hợp các đơn đặt hàng của các đại lý thông báo cho bộ phận văn phòng
để hàng hóa được thông suốt Kiểm tra, quản lý hàng hóa đến các đại lý,khách hàng Theo dõi lượng hàng nhập, xuất, tồn trong kho Xử lý chứng từđầu ra, đầu vào liên quan đến mua bán hàng hóa, thu mua vật tư
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH Anh Khiêm
1.1.2.1 Chức năng:
Công ty TNHH Anh Khiêm là đơn vị sản xuất kinh doanh thực hiệnhạch toán độc lập có đủ tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được phépkinh doanh
1.1.2.2 Nhiệm vụ:
+ Bảo toàn và phát triển nguồn vốn được giao và nộp ngân sách Nhànước Thực hiện chế độ thu chi hoá đơn chứng từ theo chế độ hạch toán củaNhà nước
+ Chấp hành nghiêm chỉnh luật pháp của Nhà nước trong quá trình sảnxuất, kinh doanh và đường lối của Đảng, sản xuất – kinh doanh trong ngànhnghề cho phép Nghiêm chỉnh thực hiện chế độ bảo vệ lao động và ô nhiễmmôi trường
+ Phải nộp thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật Thực hiện đúngchế độ kế toán, lập sổ, ghi chép sổ sách, ghi chép chứng từ và lập báo cáo tàichính trung thực, chính xác và đúng thời gian quy định
1.2 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH ANH KHIÊM
1.2.1.Tổ chức công tác kế toán của công ty TNHH Anh Khiêm
1.2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Công ty TNHH Anh Khiêm tổ chức bộ máy kế toán theo kiểu tập trung.Mọi công việc của kế toán như phân loại chứng từ, kiểm tra chứng từ ban đầu,định khoản kế toán, ghi sổ tổng hợp chi tiết, tính giá thành, lập báo cáo, thôngtin kinh tế đều được thực hiện tập trung tại phòng kế toán
Trang 14Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Chức năng của bộ máy kế toán:
- Kế toán trưởng: chịu trách nhiệm quản lý mọi hoạt động về kế toán
của phòng Tài chính Kế toán, có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kếtoán và báo cáo kế toán ở phòng Tài chính kế toán theo đúng quy định hiệnhành và điều lệ của công ty, chịu sự chỉ đạo, kiểm tra của Tổng Giám đốc vềchuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra báo cáo tài chính, báo cáo quản trị, đưa ranhững tham mưu về tình hình tài chính của công ty, tham gia ý kiến với TổngGiám đốc về việc tuyển dụng, thuyên chuyển, tăng lương, khen thưởng, kỷluật người làm kế toán, thủ kho, thủ quỹ trong công ty, báo cáo bằng văn bảncho cấp trên khi phát hiện các vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán trongcông ty
- Kế toán tổng hợp: giúp kế toán trưởng tổng hợp số liệu lên báo cáo tài
chính, báo cáo thống kê định kỳ tháng, quý, năm theo chế độ kế toán thống kêhiện hành và quy định cụ thể của Công ty trong từng thời kỳ
- Thủ quỹ và Kế toán tiền lương: quản lý thu chi tiền mặt, cập nhật sổ
sách báo cáo quỹ thường xuyên hàng ngày, báo cáo số dư tiền mặt tại két và
Kế toán TSCĐ
Kế toán bán hàng và công nợ phải thu phải trả
Kế toán TM,TGNH
Thủ quỹ và
kế toán tiền lương
Trang 15theo dõi tình hình lao động, ngày công, tổng hợp tính toán, thanh toán tiềnlương và các khoản bảo hiểm theo chế độ hiện hành.
- Kế toán nguyên vật liệu, Kế toán tài sản cố định: cập nhật theo dõi
phần nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất, theo dõi tài sản cố định, sự tănggiảm khấu hao của tài sản cố định, theo dõi tình hình xuất nhập kho nguyênvật liệu, thành phẩm
- Kế toán bán hàng và công nợ phải thu- phải trả, kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng: theo dõi bán hàng, viết hóa đơn giá trị gia tăng, theo dõi thời
hạn thanh toán công nợ với khách hàng và nhà cung cấp Giúp kế toán trưởngtrong việc theo dõi các khoản tiền gửi, tiền vay tại ngân hàng
- Thủ quỹ: quản lý thu chi tiền mặt, cập nhật sổ sách báo cáo quỹ
thường xuyên hàng ngày, báo cáo số dư tiền mặt tại két
1.2.1.2 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty TNHH Anh Khiêm
- Chế độ kế toán: Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ
tài chính
- Niên độ kế toán: Tính theo năm dương lịch, năm tài chính bắt đầu từ
01/01; kết thúc vào ngày 31/12
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam đồng.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Nguyên tắc giá gốc.
- Phương pháp tính giá hàng xuất kho: Theo phương pháp bình quân cả
- Phương pháp kê khai và tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ
- Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ và khấu hao TSCĐ:
TSCĐ được ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc
Trang 16 Phương pháp khấu hao TSCĐ đang áp dụng theo Thông tư số45/2013/TT-BCT: phương pháp khấu hao đường thẳng theo thời gian sử dụngước tính.
- Công ty có áp dụng chiết khấu thanh toán, giảm giá
1.2.1.3 Hình thức ghi sổ kế toán tại công ty TNHH Anh Khiêm
- Công ty TNHH Anh Khiêm áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung
và không sử dụng sổ nhật ký đặc biệt như sổ nhật ký thu tiền, sổ nhật ký chitiền, sổ nhật ký mua hàng, sổ nhật ký bán hàng
- Các sổ Công ty sử dụng:
+ Sổ nhật ký chung
+ Sổ cái TK
+ Sổ, thẻ kế toán chi tiết
- Đặc điểm của hình thức kế toán nhật ký chung:
+ Tách rời việc ghi chép theo thời gian với việc ghi chép theo đối tượngcác nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ để ghi chép vào hai loại sổ riêng biệt
là sổ nhật ký chung và sổ cái các tài khoản
+ Tách rời việc ghi chép kế toán tổng hợp và chi tiết để ghi vào hai loại
sổ kế toán riêng biệt
Trang 17CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
Sổ nhật ký đặc biệt Sổ nhật ký chung Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung:
Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký
chung
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ:
Kiểm tra, đối chiếu:
+ Hàng ngày, kế toán viên căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra đượcdùng làm căn cứ ghi sổ đồng thời xác định các tài khoản ghi nợ và ghi có đểnhập dữ liệu vào máy theo các phân hệ vào sổ nhật ký chung, sổ cái tài khoản
Trang 18hợp và số liệuchi tiết được thực hiện hoàn toàn tự động theo phần mềm kếtoán đã được lập trình và luôn đảm bảo tính chính xác theo các dữ liệu đãđược nhập vào trong kỳ.
+ Cuối kỳ kế toán hoặc tại bất kỳ thời điểm cần thiết nào, kế toán muốnkiểm tra và lập báo cáo kế toán thì các bút toán phân bổ, điều chỉnh hay kếtchuyển đều được thực hiện tự động theo công thức đã được lập sẵn
+ Đối với một số các sổ nhật ký đặc biệt như nhật ký thu tiền, nhật kýchi tiền, nhật ký mua hàng hay nhật ký bán hàng kế toán sẽ phân loại và ghinhận vào sổ nhật ký đặc biệt
1.2.2 Tổ chức công tác kế toán “Xác định kết quả kinh doanh” tại công ty TNHH Anh Khiêm.
1.2.2.1 Kế toán các khoản doanh thu.
a) Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Khái niệm: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thuđược trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thôngthường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Nguyên tắc xác định doanh thu:
+ Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thuhoặc sẽ thu được
+ Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuậngiữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác địnhbằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-)các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán
và giá trị hàng bán bị trả lại
+ Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhậnngay thì doanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa củacác khoản sẽ thu được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhậndoanh thu theo tỷ lệ lãi suất hiện hành Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhậndoanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai
+ Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặcdịch vụ tương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi làmột giao dịch tạo ra doanh Thu
TK sử dụng :
Trang 19+ Tài khoản 511 –“ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”không có số dư cuối kỳ, chi tiết TK 5111: “ Doanh thu bán hàng hóa”.(Công
ty không mở số dư chi tiết cho doanh thu từng loại hàng hóa, mà hạch toánchung doanh thu của tất cả các mặt hàng vào TK 5111
+ Tài khoản 3331 “Thuế GTGT phải nộp”
+ Tài khoản 3387 “Doanh thu chưa thực hiện”
+ Và các tài khoản liên quan khác 111, 112, 131,156, 157…
- Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ
Bên có: Tổng số doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực
tế phát sinh trong kỳ
Số dư: Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
Sơ đồ 1.4: Hạch toán doanh thu bán hàng tại công ty TNHH Anh Khiêm
TK 911 TK 511 TK111,112,131
Trang 20thanh lý TSCĐ, chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, tài sản cố địnhđưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác.
- Tài khoản kế toán:
- Cuối kỳ kết chuyển các khoản thu nhập phát sinh trông kỳsang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Bên có: Thu nhập khác phát dinh trong kỳ
Số dư: Tài khoản 711 không có số dư
Trình tự hạch toán: Sơ đồ 1.5: Kết cấu tài khoản 711- Thu nhập khác
111,112,138711-Thu nhập khác
Thu phạt khách hàng vi phạm hợp đồng kinh tế, tiền
các tổ chức bảo hiểm bồi thường
Định kỳ phân bổ doanh thu chưa thực hiện nếu tính
Các khoản thuế XNK, TTĐB, BVMT được, được hoàn giảm
Tính vào thu nhập khác khoản nợ phải trả không
331,338
152,156,211388
Các khoản thuế trừ
vào TNK (nếu có)
Trang 21c) Kế toán doanh thu hoạt động tài chính:
Khái niệm: Doanh thu hoạt động tài chính là các khoản doanh thu từ
lãi tiền gửi ngân hàng, cổ tức, Lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu từhoạt động tài chính khác
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 515 “ Doanh thu hoạt động tài
chính”
Kết cấu:
Bên nợ:
- Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp
- Kết chuyển doanh thu tài chính thuần sang tài khoản 911 “ Xácđịnh kết quả kinh doanh”
Bên có:
- Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia.
- Chiết khấu thanh toán được hưởng.
- Lãi tỉ giá hối đoái phát sinh trong kỳ.
- Doanh thu hoạt động tài chính khác phát dinh trong kỳ.
- Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên
doanh, công ty liên kết
- Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư xây
dựng cơ bản (giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào doanh thuhoạt động tài chính
- Số dư: Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ
Trình tự hạch toán
Trang 22Sơ đồ 1.6: Doanh thu hoạt động tài chính
c) Kế toán các khoản giảm trừ DT
Khái niệm: Các khoản giảm trừ doanh thu là những khoản phát
sinh được điều chỉnh làm giảm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phátsinh trong kỳ bao gồm: Chiết khấu thương mại (TK 5211), giảm giá hàng bán(TK5213), hàng bán bị trả lại (TK 5212)
+ Tài khoản 521 không dùng phản ánh các khoản thuế được giảm trừdoanh thu nếu thuế GTGT đầu ra phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp
Trang 23- Chứng từ sử dụng
Biên bản xác nhận giảm giá hàng bán
Hóa đơn GTGT điều chỉnh giảm giá
Phiếu chi, giấy báo nợ
- TK 521 không có số dư cuối kỳ
Sơ đồ 1.7 kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
(Sơ đồ 1.7)
TK 111,112,131 TK 521 TK 511
Các khoản giảm trừ đã trả tiền Kết chuyển các khoản
cho KH hoặc trừ vào nợ PT giảm trừ cuối kì
TK 333Giảm thuế GTGT
phải nộp
1.2.2.2 Kế toán các khoản chi phí
a) Kế toán giá vốn hàng bán:
Khái niệm: Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của thành
phẩm, hàng hóa (hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đãbán ra trong kỳ đối với Doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực
tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã xác định là tiêu thụ và các khoản khácđược tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
Trang 24 Sổ tổng hợp
Tài khoản sử dụng.
Tài khoản 632 “giá vốn hàng bán” dùng để phản ánh tri giávốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư, giá thành củasản phẩm xây lắp
Trang 25 Khái niệm: Là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán
hàng hóacung cấp dịch vụ gồm chi phí nhân viên bán hàng (như lương vàcác khoản trích theo lương), chi phí vận chuyển hàng hóa đi tiêu thụ, bốcvác, chào hàng, giới thiệu, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chiphí bảo hành, bảo quản, các chi phí liên quan đến bộ phận bán hàng nhưtrích khấu hao tài sản cố định
Chứng từ kế toán
Bảng lương nhân viên, bảng phân bổ lương
Phiếu xuất kho công cụ, dụng cụ sử dụng cho bộ phận bán
hàng
Bảng phân bổ chi phí trả trước, chi phí chờ kết chuyển
Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định
- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
- Kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanhtrong kỳ
Số dư: Tài khoản 641 không có số dư
Tài khoản 641 có 7 tài khoản cấp 2
- 6411 : “ Chi phí nhân viên bán hàng”
- 6412 : “ Chi phí vật liệu, bao bì”
Trang 26- 6414 : “ Chi phí khấu hao tài sản cố định”
- 6415 : “ Chi phí bảo hành”
- 6417 : “ Chi phí dịch vụ mua ngoài”
- 6418 : “Chi phí bằng tiền khác”
Trình tự kế toán:
Sơ đồ 1.9: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng
c) Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Khái niệm: Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí
quản lý liên quanđến hoạt động kinh doanh, hành chính và điều hành
chung của toàn doanh nghiệp như chi phí nhân viên quản lý (như lương
và các khoản trích theo lương); công cụ, dụng cụ dùng cho bộ phận quảnlý; khấu hao tài sản cố định sử dụng cho bộ phận quản lý; thuế, phí, lệ
phí (như thuế môn bài, thuế nhà đất, và các khoản phí khác), chi phí dịch
vụ mua ngoài (như điện thoại, fax, điện, nước,…) cho bộ phận quản lý
Chứng từ kế toán:
Bảng lương, bảng phân bổ lương nhân viên
Phiếu xuất kho vật liêu, công cụ, dụng cụ sử dụng cho bộphận quản lý
Bảng phân bổ chi phí trả trước, chi phí chờ kết chuyển
TK 133
Chi phí mua ngoài, và chi
phí bằng tiền khác (quảng cáo)
TK 214
Chi phí khấu hao TSCĐ
Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng để xác địnhKQKD
Các khoản giảm chi phí bán hàng
TK 156,152,153
Chi phí NVL, CCDC, hàng hoá xuất dùng cho bộ phận bán hàng
Trang 27 Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định.
Hóa đơn GTGT bán hàng các dịch vụ mua ngoài, phiếu chi,giấy báo nợ
- Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
- Hoàn nhập số chệnh lệch dự phòng phải thu khó đòi, dựphòng phải trả đã trích lập lớn hơn số phải trích lập cho kỳ tiếp theo
- Kết chuyển chi phí QLDN để xác định kết quả kinh doanh
Số dư: Tài khoản 642 không có số dư
Trình tự kế toán:
Trang 28Sơ đồ 1.10: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
d) Kế toán chi phí hoạt động tài chính
Khái niệm: Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản
chi phí hoặc khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi
phí đi vay, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoánngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán, khoản lập và hoàn nhập dựphòng giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu tư khác, khoản lỗ về chênh lệch
tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 635 “ Chi phí hoạt động tài
chính”
Kết cấu:
Bên nợ: Chi phí hoạt động tài chính phát sinh trong kỳBên có: Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính trong kỳ
Số dư: Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ
Tiền lương và các khoản khác
Chi phí khấu hao TSCĐ
Cuối kỳ kết chuyển chi phí QLDN để xác KQKD
Các khoản giảm chi phí QLDN
TK 334,338
TK 156,152,153
Chi phí NVL, CCDC, hàng hoá xuất dùng cho bộ phận QLDN
Trang 29Sơ đồ 1.11: Chi phí tài chính
e) Kế toán chi phí khác
Khái niệm: Chi phí khác phát sinh, gồm Chi phí thanh lý,
nhượng bán tài sản cố định và giá trị còn lại của tài sản cố định thanh lý,
nhượng bán tài sản cố định (nếu có), tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh
tế, bị phạt thuế, truy thu nộp thuế; các khoản chi phí do kế toán bị nhầm,hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán, các khoản chi phí khác
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 811 “ Chi phí khác”
Trang 30Sơ đồ 1.12: Chi phí khác
1.2.2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Anh Khiêm
Khái niệm: Xác định kết quả kinh doanh là xác định số tiền
lãi hay lỗ của doanh nghiệp trong một kỳ Đây là kết của cuối cùng chobiết kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ có hiệu quả haykhông
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: là số chênh lệch giữadoanh thu thuần và giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lýdoanh nghiệp
- Kết quả hoạt động tài chính: là số chênh lệch giữa doanh thuhoạt động tài chính và chi phí tài chính
Trang 31- Kết quả hoạt động khác: là số chênh lệch giữa doanh thu khácvới chi phí khác và chi phí thuế TNDN.
Những yếu tố xác định kết quả kinh doanh bao gồm:
- Các loại doanh thu: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ,doanh thu hoạt động tài chính, doanh thu khác
- Các loại chi phí: Giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phíquản lý doanh nghiệp, chi phí thuế TNDN, chi phí khác
Cuối kỳ các loại doanh thu và chi phí được tập hợp lại và kếtchuyển sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Chứng từ sử dụng: Phiếu kế toán
Cuối kỳ, sau khi khóa sổ các tài khoản liên quan đến doanh thu, chi phí,
kế toán tiến hành lập các phiếu kế toán để ghi nhận bút toán kết chuyển doanhthu và chi phí sang tài khoản 911 để tổng hợp xác định kết quả kinh doanh
Kết cấu tài khoản:
- Trị giá vốn sản phẩm đã bán; - Doanh thu thuần về sản phẩm
đã bán trong kỳ;
- Chi phí hoạt động tài chính; - Doanh thu hoạt động tài
chính;
Trang 33Sơ đồ 1.13: Sơ đồ xác định kết quả kinh doanh:
Kết chuyển Lãi
Trang 34 Cách xác định kết quả kinh doanh:
Lợi nhuận gộp về
bán hàng và cung
cấp dịch vụ
= Doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ
- Doanh thu hoạtđộng tài chính
phíkhác
Lợinhuậnkhác
nhậpkhác
phíkhác
Lợinhuậnkhác
h thuhoạtđộngtàichính
phítàichính
phíbánhàng
phíquảnlýdoanhnghiệp
Lợi nhuận sau
Trang 35CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
TNHH ANH KHIÊM 2.1 SỐ LIỆU KẾ TOÁN VỀ KẾ TOÁN “XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH “TẠI CÔNG TY TNHH ANH KHIÊM.
Công ty TNHH Anh Khiêm áp dụng chế độ kế toán Theo thông tư 200/2014/TT-BTC, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trị giá vốn.
2.1.1 Số dư đầu kỳ của một số tài khoản (tháng 01/ năm 2019)
Trang 36Tổng cộng
- Số dư chi tiết TK 111- Tiền mặt
- Số dư chi tiết TK 112- Tiền gửi ngân hàng
ST
1 Tiền Việt Nam tại
1 Công ty lắp
ráp
linh kiện điện
KH001
Phòng
107-D2-Hồ Việt Xô, phốTây Kiết, TP.HN
0201375873
40.000.000
Trang 37Nà Khiết, HuyệnThan Uyên, TỉnhLai Châu
6200018982
Đội 13 Thượnghội , xã Tân Hội,
Phượng, TP HN
0105935804
Số 344 đườngHùng Vương
0200675433
DN
Nhân viên 30.000.000
2 Nguyễn Hồng Quân NHQ Bán hàng Nhân viên 20.000.000
- Số dư chi tiết TK 331- Phải trả nhà cung cấp
ST Tên nhà cung Mã Địa chỉ Dư Có
Trang 381 Công ty TNHH đầu tư và
Phân phối Nhật Hoa
NCC01 731-Ngô Gia Tự
Long Biên-HN
47.000.000
2 Công ty CP cung cấp linh
kiện Thiên Tân
5 Công ty CP điện cơ SX và
Số lượn g
Đơn giá
- Số dư chi tiết TK 211- tài sản cố định hữu hình
ST Tên tài Bộ Ngày Thờ Nguyên giá Hao mòn Giá trị
Trang 39T sản cố
định
phận sử dụng
tính khấu hao
i gian sử dụn g
22/04/201 0
3.085.040.00 0
- Số dư chi tiết TK 353- Quỹ khen thưởng, phúc lợi:
ST
T
Trang 403 Qũy thưởng ban điều
Ngày 01/01: Nhân viên Nguyễn Thanh Hà mua nguyên vật liệu của
công ty CP cung cấp linh kiện Thiên Tân theo hóa đơn GTGT AB/19T 000
0154, MST: 0100 107 564 Công ty thanh toán cho công ty Thiên tân bằngchuyển khoản theo UNC 10 001 và GBN 10 189 Agribank Bánh mài đã vềnhập kho đủ theo BBKN 10 001 và PNK 10 001 Thông tin chi tiết như sau:
ĐV T
Số lượng
Đơn giá chưa thuế GTGT 10%
Nghiệp vụ 2: Ngày 02/01: Công ty TNHH Hải Nam thanh toán tiền
hàng còn nợ kỳ trước Công ty đã nhận được thông báo từ phía ngân hàngtheo GBC 10 127, số tiền 50.000.000
Nghiệp vụ 3:
Ngày 04/01: Xuất nguyên vật liệu để sản xuất máy mài CT 3234 theo
PXK 10 001 (người nhận hàng: Trần Trọng Nghĩa) Thông tin chi tiết nhưsau: