1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO TRÊN BÁO CÁO KIỂM TOÁN DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN EXPERTIS THỰC HIỆN kèm file PDF đầy đủ

70 181 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khóa luận tốt nghiệp KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO TRÊN BÁO CÁO KIỂM TOÁN DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN EXPERTIS THỰC HIỆN............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Trang 1

PHÂN HIỆU TẠI KON TUM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO TRÊN BÁO CÁO KIỂM TOÁN DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ

TƯ VẤN EXPERTIS THỰC HIỆN

Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Thanh Huyền

Sinh viên thực hiện: Lê Thị Bích Nga

Lớp : K814KI

Đà Nẵng, 15 tháng 04 năm 2018

Trang 2

Đà Nẵng, ngày … tháng 03 năm 2018

Giáo viên hướng dẫn

Trang 3

TP HCM, ngày……tháng 03 năm 2018

Xác nhận của đơn vị thực tập

Trang 4

Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi lời cảm ơn đến tập thể quý thầy cô giảng viêncủa khoa Kiểm – Kế toán trường Đại học Đà Nẵng phân hiệu Kon đã trang bị cho emnhững kiến thức cần thiết trong suốt quá trình học tập tại trường Đặc biệt, em xin chânthành cảm ơn cô Lê Thị Thanh Huyền đã tận tình hướng dẫn và hỗ trợ em rất nhiều để

em có thể hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp của mình

Bên cạnh đó, em cũng không quên gửi lời cảm ơn đến Ban giám đốc và các anh/chịkiểm toán viên cũng như trợ lý kiểm toán của công ty TNHH Kiểm toán và tư vấnExpertis đã hết lòng hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi để em có cơ hội được học hỏi

và tiếp cận với thực tế kiểm toán trong suốt quá trình thực tập tại quý công ty

Vì kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn còn nhiều hạn chế cũng như thờigian thực hiện đề tài có hạn nên nội dung khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót.Kính mong nhận được sự hướng dẫn và góp ý của quý thầy cô và các anh/chị trongcông ty Em xin chân thành cảm ơn và kính chúc quý thầy cô cũng như anh/chị thậtnhiều sức khỏe và luôn gặt hái được nhiều thành công trong công việc

Đà Nẵng, ngày tháng năm 2018

Người thực hiện

Lê Thị Bích Nga

Trang 6

BCKT : Báo cáo kiểm toán

CPXSDD : Chi phí sản xuất dở dang

Trang 7

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn Expertis Error!

Bookmark not defined.

Sơ đồ 2.1: Quy trình vận động HTK 12

Sơ đồ 3.1: Rà soát các nghiệp vụ bất thường - ABC 29

Sơ đồ 3.2:Sơ đồ chữ T, đối chiếu các phần hành liên quan - ABC 31

Sơ đồ 3.3: Rà soát các nghiệp vụ bất thường - XYZ 41

Sơ đồ 3.4: Sơ đồ chữ T, đối chiếu các phần hành liên quan - XYZ 42

Trang 8

Bảng 1.1: Bảng kết quả kinh doanh của công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn Expertis từ

2015-2017 8

Bảng 2.1: Mục tiêu kiểm toán HTK Error! Bookmark not defined. Bảng 2.2: Các thử nghiệm kiểm soát đối với HTK 17

Bảng 3.1: Bảng câu hỏi tìm hiểu HTKSNB của khách hàng 23

Bảng 3.2: Bảng tổng hợp các câu trả lời về HTKSNB 23

Bảng 3.3: Kiểm tra đối chiếu số dư đầu năm 2017 và cuối năm 2016 - ABC 24

Bảng 3.4: Bảng phân tích số dư HTK - ABC 25

Bảng 3.5: Bảng so sánh vòng quay HTK năm 2017 với năm 2016 - ABC 25

Bảng 3.6: Bảng so sánh tỷ trọng HTK trên tài sản ngắn hạn - ABC 26

Bảng 3.7: Bảng so sánh cơ cấu chi phí năm 2017 và năm 2016 - ABC 26

Bảng 3.8: Đối chiếu số dư HTK giữa CĐSPS với XNT– ABC 27

Bảng 3.9: Bảng chọn mẫu đối với trường hợp nhập kho - ABC 29

Bảng 3.10: Bảng cut-off NVL - ABC 31

Bảng 3.11 : Bảng tổng hợp bút toán điều chỉnh - ABC 33

Bảng 3.12: Bảng tổng hợp số liệu sau kiểm toán - ABC Error! Bookmark not defined Bảng 3.13: Kiểm tra đối chiếu số dư đầu năm 2017 và cuối năm 2016 – XYZ Error! Bookmark not defined. Bảng 3.14: Bảng phân tích số dư HTK - XYZ 36

Bảng 3.15: Bảng so sánh vòng quay HTK năm 2017 với năm 2016 - XYZ 37

Bảng 3.16: Bảng so sánh tỷ trọng HTK trên tài sản ngắn hạn - XYZ 37

Bảng 3.17: Đối chiếu số dư HTK giữa CĐSPS với XNT– XYZ 38

Bảng 3.18: Bảng chọn mẫu đối với trường hợp nhập kho - XYZ 41

Bảng 3.19:Bảng tổng hợp bút toán điều chỉnh - XYZ .43

Bảng 3.20: Bảng tổng hợp số liệu sau kiểm toán - XYZ Error! Bookmark not

defined.

Bảng 3.21: Bảng so sánh điểm khác nhau giữa công ty ABC và công ty XYZ Error!

Bookmark not defined.

Trang 9

Bảng 3.21: so sánh điểm khác nhau giữa công ty ABC và công ty XYZ 45

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 Giới thiệu về công ty TNHH kiểm toán và tư vấn Expertis 3

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 3

1.1.1 Lịch sử hình thành 3

1.1.2 Quá trình phát triển 3

1.2 Nguyên tắc và mục tiêu hoạt động 3

1.2.1 Nguyên tắc hoạt động 3

1.2.2 Mục tiêu hoạt động 4

1.3 Bộ máy tổ chức quản lý của công ty 4

1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 4

1.3.2 Chức năng của từng phòng ban 4

1.4 Các loại hình dịch vụ do công ty cung cấp 5

1.4.1 Dịch vụ kiểm toán 5

1.4.2 Dịch vụ kế toán-thuế 6

1.4.3 Dịch vụ tư vấn 7

1.4.4 Expertis M&A Gate 8

1.5 Tình hình kinh doanh của công ty 8

1.6 Thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển 9

1.6.1 Thuận lợi 9

1.6.2 Khó khăn 10

1.6.3 Định hướng phát triển 10

CHƯƠNG 2 Cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính 11

2.1 Những vấn đề chung về hàng tồn kho 11

2.1.1 Khái niệm 11

2.1.2 Phân loại hàng tồn kho 11

2.1.3 Đặc điểm của hàng tồn kho 11

2.1.4 Chức năng của hàng tồn kho 12

2.1.5 Quy trình vận động của hàng tồn kho 12

2.1.6 Xác định giá trị hàng tồn kho 12

2.2 Khoản mục HTK với vấn đề kiểm toán 13

Trang 11

2.2.3 Mục tiêu kiểm toán HTK 14

2.3 Quy trình kiểm toán HTK 14

2.3.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 14

2.3.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 16

2.3.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán 19

CHƯƠNG 3 Quy trình kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn Expertis 21

3.1 Tại công ty ABC (khách hàng mới) 21

3.1.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 21

3.1.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 24

3.1.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán 32

3.2 Tại công ty XYZ (khách hàng cũ) 34

3.2.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 34

3.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 35

3.3 So sánh quy trình kiểm toán khoản mục HTK giữa hai công ty ABC và XYZ 44

3.3.1 Giống nhau 44

3.3.2 Khác nhau 45

CHƯƠNG 4 Một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn Expertis 46

4.1 Nhận xét chung về công tác kiểm toán khoản mục HTK tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn Expertis 46

4.1.1 Ưu điểm 46

4.1.2 Hạn chế 47

4.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục HTK tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn Expertis 48

4.2.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 48

4.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 48

4.2.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán 48

KẾT LUẬN 51

Trang 12

LỜI MỞ ĐẦU

Sự cần thiết của đề tài

Ngày nay, nền kinh tế của Việt Nam đang ngày càng phát triển và hội nhập với nềnkinh tế thế giới, tạo cơ hội cho nhiều doanh nghiệp thu hút vốn đầu tư trong và ngoàinước Tuy nhiên, đi đôi với sự phát triển này là sự phức tạp trong công tác kế toán vànhu cầu sử dụng thông tin tài chính của doanh nghiệp Cũng chính vì vậy mà công việckiểm toán là vô cùng cần thiết để đảm bảo những thông tin trên BCTC là minh bạch vàđáng tin cậy cho người sử dụng

Gian lận xuất hiện trong mọi ngành nghề làm ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển kinh

tế và xã hội Vì vậy, phần lớn các quyết định kinh tế được đưa ra đều phải dựa trênnhững cơ sở nhất định và một trong những cơ sở đó chính là ý kiến kết luận của KiTVtrên BCKT được phát hành kèm theo BCTC Giai đoạn cuối cùng của một cuộc kiểmtoán là công bố BCKT ra bên ngoài, những thông tin trên BCTC đã kiểm toán phục vụcho rất nhiều đối tượng như cổ đông hiện tại và tiềm năng, chủ nợ, nhà phân tích,khách hàng, nhà cung cấp và các cơ quan nhà nước có liên quan như cơ quan thống kê,thuế, hoạch định… Một BCTC được KiTV kết luận là chấp nhận toàn phần có nghĩa làBCTC trung thực và hợp lý ở mức độ tổng thể, điều này cho chúng ta thấy rằng tất cảcác khoản mục phải được thu thập một lượng bằng chứng thích hợp và đầy đủ TrênBCTC có rất nhiều khoản mục, mỗi khoản mục đều có đặc điểm, tính chất riêng và mỗikhoản mục đều có nội dung kiểm toán khác nhau nhưng chúng đều góp phần quantrọng trong BCTC và trong đó khoản mục HTK thường được quan tâm rất nhiều trongquá trình kiểm toán

Và khoản mục HTK trong bảng cân đối kế toán là một khoản mục có giá trị lớn, cáckhoản mục phát sinh xoay quanh hàng tồn kho rất phong phú, phức tạp Sự phức tạpnày ảnh hưởng đến công tác tổ chức hạch toán cũng như việc ghi chép hàng ngày.Thêm vào đó, các nhà quản trị doanh nghiệp thường có xu hướng phản ánh tăng giá trịhàng tồn kho so với thực tế nhằm mục đích tăng giá trị tài sản của doanh nghiệp, minhchứng cho việc mở rộng quy mô sản xuất hay tiềm năng sản xuất trong tương lai Cácsai phạm này ảnh hưởng rất nhiều đến chỉ tiêu khác nhau trên báo cáo tài chính củadoanh nghiệp Trên cơ sở xác định được tầm quan trọng của ảnh hưởng này nên em đãchọn đề tài: “ Kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trên báo cáo kiểm toán do công tyTNHH kiểm toán và tư vấn Expertis thực hiện” để nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệpcủa mình Nhằm góp phần tạo nên cơ sở vũng chắc cho việc đưa ra báo cáo kiểm toánchính xác

Mục tiêu nghiên cứu

- Thực hiện quy trình kiểm toán khoản mục HTK trong kiểm toán BCTC tại công

ty TNHH ABC và công ty TNHH XYZ

- Nhận xét quy trình kiểm toán khoản mục HTK của công ty TNHH Kiểm toán và

tư vấn Expertis

- Đề xuất một số giải pháp giúp hoàn thiện hơn quy trình kiểm toán khoản mụcHTK của công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn Expertis

Trang 13

- Thời gian thực hiện đề tài từ: 29/12/2017 đến 29/03/2018.

Đối tượng nghiên cứu:

- Do giới hạn về không gian và thời gian nghiên cứu nên đề tài chỉ đi sâu nghiêncứu về quy trình kiểm toán khoản mục HTK do công ty TNHH Kiểm toán và tưvấn Expertis thực hiện tại công ty khách hàng

- Do tính chất nghề nghiệp KiTV phải luôn bảo mật thông tin của công ty kháchhàng Do đó, tên gọi chính thức của công ty khách hàng đều được thay thế nhằmđảm bảo thực hiện nguyên tắc bảo mật trên

Trang 14

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG

TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN

EXPERTIS.

Trang 15

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

1.1.1 Lịch sử hình thành

Công ty TNHH kiểm toán và tư vấn Expertis được thành lập vào tháng 4 năm 2003 vớitên gọi ban đầu là công ty TNHH kiểm toán và tư vấn Nhất Minh bởi đội ngũ kiểmtoán viên, luật sư và chuyên gia tư vấn lành nghề tại Việt Nam Ngày 01/01/2016, công

ty chính thức đổi tên thành Công ty TNHH kiểm toán và tư vấn Expertis cùng với sựnâng cao hơn về chất lượng dịch vụ:

- Logo công ty:

- Mã số thuế: 0302912997

- Địa chỉ: 56/8 Nguyễn Thông, phường 9, quận 3, Tp Hồ Chí Minh

- Đại diện pháp luật: Cao Minh Trí

Ngày 26/05/2016, Expertis vinh dự được trao tặng Giải thưởng “Asia Most ImpactfulService Award 2016” bởi Asia Success Inc tại Malaysia, ghi nhận sự đóng góp xuấtsắc của công ty trong việc xây dựng thương hiệu và cung cấp các dịch vụ hữu ích, tincậy, tác động mạnh mẽ đến sự thành công của các doanh nghiệp khác ở Châu Á

1.2 Nguyên tắc và mục tiêu hoạt động

1.2.1 Nguyên tắc hoạt động

Expertis hoạt động theo nguyên tắc độc lập, khách quan, tuân thủ quy định pháp luật,luôn đặt vấn đề đạo đức lên hàng đầu, ưu tiên lợi ích của khách hàng hơn lợi ích củacông ty:

- Bảo vệ khách hàng trước những rủi ro

- Bảo mật thông tin của khách hàng

- Nói sự thật với khách hàng

- Đưa ra những giải pháp tốt nhất cho khách hàng

Trang 16

- Giúp cho việc triển khai các quy trình quản lý và kiểm soát vận hành doanhnghiệp dễ dàng hơn.

- Cung cấp các giải pháp tăng giá trị vốn chủ sở hữu, giúp khách hàng tối ưu giátrị của doanh nghiệp mình

1.3 Bộ máy tổ chức quản lý của công ty

1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn Expertis

1.3.2 Chức năng của từng phòng ban

1.3.2.1 Ban Giám đốc

Đứng đầu là Tổng giám đốc Cao Minh Trí, chịu trách nhiệm quản lý và điều hành công

ty, ký kết hợp đồng và phê duyệt các quyết định quan trọng Hỗ trợ cho công việc củaTổng Giám đốc là hai Phó Giám đốc

1.3.2.2 Phòng Kiểm toán

Trang 17

Cơ cấu nhân sự gồm có Trưởng phòng Kiểm toán, các kiểm toán viên và các trợ lýkiểm toán, phụ trách việc thực hiện các hợp đồng kiểm toán của công ty.

1.3.2.3 Phòng Kế toán

Phòng Kế toán bao gồm một Kế toán trưởng và các nhân viên kế toán, chịu trách nhiệmthực hiện toàn bộ về công tác quản lý tài chính, hạch toán kế toán, thống kê kế toán,thống kê thông tin kinh tế của công ty theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê, luật kếtoán, luật thuế và các quy định của pháp luật, thường xuyên theo dõi, kiểm soát tìnhhình hoạt động tài chính, tình hình hoạt động kinh doanh trong kỳ của công ty

1.3.2.4 Phòng Pháp lý

Phòng Pháp lý bao gồm Trưởng phòng Pháp lý, luật sư, chuyên gia tư vấn và các trợ lý,phụ trách việc đảm bảo các thủ tục pháp lý được thực hiện đúng luật và chặt chẽ, xử lýnhững vi phạm pháp lý giữa công ty và đối tác, soạn hợp đồng, đăng ký giấy tờ pháp

lý, xử lý tranh chấp, thưa kiện giữa cá nhân trong công ty với công ty hoặc công ty vớiđối tượng bên ngoài Ngoài ra, Phòng Pháp lý còn là nơi thực hiện các chính sách bảohiểm cho người lao động của công ty khách hàng

1.3.2.5 Phòng Kinh doanh

Đứng đầu là Trưởng phòng Kinh doanh, có chức năng chính là tìm kiếm khách hàng,duy trì giao tiếp với môi trường kinh doanh bên ngoài: các cơ quan ban ngành, các tổchức kinh tế xã hội, khách hàng cũ…nhằm liên tục nâng cao hình ảnh công ty, tạonguồn khách hàng dồi dào

1.3.2.6 Phòng Nhân sự

Cơ cấu nhân sự gồm có Trưởng phòng Nhân sự và các nhân viên cấp dưới, phụ tráchviệc tuyển dụng, quản lý nhân sự, đăng ký và theo dõi bảo hiểm cho các cá nhân củacông ty,

1.4 Các loại hình dịch vụ do công ty cung cấp

- Tư vấn về tình trạng tuân thủ luật thuế, rủi ro thuế doanh nghiệp có thể đối mặt

- Cung cấp BCTC đã được kiểm toán cho doanh nghiệp theo luật định

1.4.1.2 Dịch vụ kiểm toán thuế

- Báo cáo kiểm toán thuế cho thấy toàn cảnh tình hình thuế của doanh nghiệp, cácrủi ro, yếu kém về thuế mà doanh nghiệp đang gặp phải

Trang 18

- Tư vấn các giải pháp nhằm giúp doanh nghiệp tuân thủ những quy định luậtthuế.

- Tư vấn các giải pháp giúp tối ưu số thuế phải nộp theo đúng luật thuế

- Tư vấn các giải pháp sửa chữa và điều chỉnh việc tuân thủ các quy định về thuế

1.4.1.3 Dịch vụ kiểm toán cho mục đích quản lý

- Kiểm toán cho mục đích bổ sung hồ sơ năng lục tham gia đấu thầu

- Kiểm toán cho mục đích bổ sung ngành kinh doanh Bất động sản, những ngànhyêu cầu vốn pháp định

- Kiểm toán cho mục đích chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

- Kiểm toán cho các mục đích riêng biệt khác

1.4.1.4 Dịch vụ tư vấn giao dịch liên kết (chuyển giá)

- Cung cấp giải pháp cho doanh nghiệp trong việc giám sát tình trạng giao dịchliên kết của doanh nghiệp thuộc nhóm có khả năng có quan hệ liên kết, đảm bảo

an toàn về thuế cho doanh nghiệp

- Tư vấn để doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ về chuyển giá kịp thời, chuẩn bị thuthập thông tin đầy đủ, hợp pháp

- Tư vấn để doanh nghiệp có giao dịch liên kết tổ chức các hệ thống: hệ thống kếtoán, hệ thống chứng từ, hệ thống dữ liệu, để từ đó mới có thể lập được hồ sơgiao dịch liên kết

- Bảo vệ quyền hợp pháp của doanh nghiệp trước các hoạt động thanh tra giaodịch liên kết

1.4.2 Dịch vụ kế toán-thuế

1.4.2.1 Dịch vụ kế toán thuế trọn gói

- Kê khai, báo cáo thuế, quyết toán thuế

- Hạch toán, ghi sổ kế toán và lập BCTC năm

- Tư vấn về hợp đồng, thang bảng lương và giải đáp các thắc mắc về luật thuế, kếtoán, luật kinh doanh

- Lập các báo cáo thống kê theo yêu cầu của cơ quan thống kê

1.4.2.2 Dịch vụ lao động, tiền lương và BHXH

- Tư vấn xây dựng chính sách lương, xây dựng thang lương phù hợp chính sáchlương

- Tư vấn lập hợp đồng lao động phù hợp, tính lương phù hợp với hợp đồng laođộng, lập Bảng thanh toán lương

- Tư vấn BHXH, thực hiện và quản lý hồ sơ tham gia BHXH

1.4.2.3 Dịch vụ lập BCTC

- Kiểm tra lại các báo cáo đã lập trong năm, tư vấn điều chỉnh kịp thời các sai sótliên quan

- Tư vấn khắc phục, xử lý tồn đọng trong kế toán tài chính năm trước

- Lập BCTC hoàn chỉnh cho doanh nghiệp

Trang 19

1.4.2.4 Dịch vụ kiểm tra kế toán và thuế

- Kiểm tra việc khai thuế và tuân thủ pháp luật thuế

- Kiểm tra và đánh giá rủi ro về thuế

- Kiểm tra việc thực hiện và tuân thủ chế độ kế toán

- Kiểm tra và đánh giá các rủi ro về kế toán

- Đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế + chế độ kế toán

- Tư vấn in, phát hành và sử dụng hóa đơn

1.4.3.1.2 Thành lập văn phòng đại diện

- Tư vấn thủ tục tiến hành và các giấy tờ pháp lý cần thiết để thành lập văn phòngđại diện

- Tư vấn về quyền và nghĩa vụ của văn phòng đại diện

- Đại diện thực hiện các thủ tục thành lập văn phòng đại diện

1.4.3.2 Dịch vụ tư vấn quản trị

1.4.3.2.1 Xây dựng hệ thống kế toán-thuế

- Xây dựng các quy trình quản lý tài chính kế toán cho doanh nghiệp

- Hỗ trợ nhân sự áp dụng quy trình vào thực tế doanh nghiệp, tư vấn giải quyếtnhững vấn đề phát sinh trong quá trình áp dụng

- Tư vấn ứng dụng phần mềm hiện có của doanh nghiệp để ứng dụng quy trìnhhoặc lựa chọn phần mềm phù hợp trong trường hợp doanh nghiệp chưa có phầnmềm

1.4.3.2.2 Triển khai phần mềm tương tác nội bộ BITRIX24

BITRIX24 là hệ thống quản trị doanh nghiệp toàn diện hỗ trợ quản lý kinh doanh, kếtnối nhân viên và điều hướng quản trị Expertis sẽ giúp doanh nghiệp triển khai phầnmềm BITRIX24 để ứng dụng vào công tác quản lý:

- Hỗ trợ cài đặt phần mềm và thiết kế các thông tin hệ thống phù hợp nhu cầu củadoanh nghiệp

- Hướng dẫn nhân viên của doanh nghiệp thực hiện công việc thông qua phầnmềm trong thời gian 3 tháng

- Tư vấn cho nhân viên của doanh nghiệp kiểm tra lại báo cáo và mức độ ứngdụng vào quản lý đã phù hợp nhu cầu hay chưa, và hỗ trợ tiếp tục thực hiệncông việc hàng tháng

1.4.4 Expertis M&A Gate

Trang 20

Expertis M&A Gate là Cổng thông giao dịch cơ hội mua bán sáp nhập doanh nghiệpViệt Nam, hoạt động nhằm mang lại cơ hội giao dịch thành công cao hơn cho 3 nhómđối tượng:

- Người có nhu cầu mua doanh nghiệp, mua cổ phần doanh nghiệp, đi tìm cáckhoản đầu tư tài chính

- Người có nhu cầu bán doanh nghiệp, bán cổ phần doanh nghiệp, nhận được cáckhoản đầu tư tài chính

- Partner là các nhà tư vấn, nhà môi giới, chuyên gia có muốn tham gia tìm kiếm

cơ hội M&A mua/bán/sáp nhập/đầu tư

1.5 Tình hình kinh doanh của công ty

2017 so với 2016

Trang 21

Bảng 1.1: Bảng kết quả kinh doanh của công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn

Expertis từ 2015-2017

Nhìn chung doanh thu của công ty đều tăng qua các năm, nhưng tốc độ tăng của năm

2017 có sự chững lại so với năm 2016 cụ thể như sau:

Năm 2016 doanh thu tăng 3,39% tương đương tăng 168 triệu đồng so với năm 2015.Trong khi đó năm 2017 chỉ tăng 2,39% tương đương tăng 122,5 triệu đồng so với năm2016

Doanh thu của công ty phần lớn là từ dịch vụ kiểm toán BCTC, kế đến là dịch vụ kếtoán, còn các dịch vụ khác chiếm tỷ trọng không cá Nguyên nhân doanh thu của công

ty tăng qua các năm là do ban lãnh đạo đã đưa ra một số phương hướng hoạt động cóhiệu quả và phòng kinh doanh đã làm việc vô cùng tích cực trong việc tìm kiếm kháchhàng mới, ngoài ra nhờ chất lượng dịch vụ luôn được đảm bảo nên luôn duy trì đượcnguồn khách hàng cũ, nhờ vào đó mà công ty ngày càng ký kết được nhiều hợp đồng.Tốc độ tăng doanh thu trong giai đoạn 2016 -2017 có sự giảm đi so với giai đoạn trước

đó là do hiện nay có rất nhiều công ty kiểm toán, nên việc giữ chân khách hàng cũ cũnggặp nhiều khó khăn đòi hỏi công ty phải hạ giá phí kiểm toán, đồng thời để ký kết đượchợp đồng kiểm toán mới thì công ty cũng phải có mức giá phí cạnh tranh nên phần nào

đã làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của công ty

Trong giai đoạn 2015 - 2016 chi phí tăng 3,56% tương đương tăng 112,2 triệu đồng,trong giai đoạn 2016 - 2017 tốc độ tăng chi phí là 1,69% tương đương tăng 55,1 triệuđồng

Trong giai đoạn 2015 - 2016 chi phí tăng chủ yếu là do tăng trợ cấp cho phòng kiểmtoán, kế toán khi vào mùa kiểm toán Khoản trợ cấp này bao gồm tiền tăng lương chonhân viên, hỗ trợ tiền ăn tối cho các nhân viên ở lại làm đêm, tiền mua sữa, bánh mì bổsung dinh dưỡng cho nhân viên, đảm bảo mọi người đủ tinh thần và sức khỏe để hoànthành tốt công việc Bên cạnh đó, trong giai đoạn 2016 - 2017 chi phí tăng nhưng thấphơn so với giai đoạn 2015 - 2016 nguyên nhân chủ yếu là do đơn vị đã tiết kiệm chi phíđến mức thấp nhất bằng cách chủ động được thời gian kiểm toán, liên hệ với kháchhàng trước khi xuống đơn vị,…và chính vì điều này đã làm hạn chế được chi phí đốivới một cuộc kiểm toán và rút ngắn được thời gian kiểm toán tại công ty khách hàng.Mặc dù chi phí giảm nhưng vẫn đảm bảo được tình hình hoạt động kinh doanh củacông ty diễn ra hiệu quả

Trang 22

Để đánh giá tình hình kinh doanh của một doanh nghiệp thì lợi nhuận là một chỉ tiêukhông thể thiếu Từ kết quả phân tích doanh thu và chi phí nêu trên đã giúp ta nhậnthấy được nguyên nhân làm cho lợi nhuận tăng qua 3 năm Trong giai đoạn 2015 -

2016 tăng 3,1% tương đương tăng 55,8 triệu đồng Trong giai đoạn 2016 - 2017 tăng3,63% tương đương tăng 67,4 triệu đồng Qua hai giai đoạn trên, có thể nói giai đoạn

2016 - 2017 lợi nhuận tăng tốt hơn so với giai đoạn trước vì tốc độ tăng của doanh thulớn hơn tốc độ tăng của chi phí Trong điều kiện cạnh tranh giữa các công ty kiểm toánngày càng tăng, việc giữ được mức lợi nhuận tăng qua các năm cho thấy sự phát triểncủa công ty Expertis trong việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng

1.6 Thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển

1.6.1 Thuận lợi

Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn Expertis là một trong nhưng công ty kiểm toán có

uy tín hàng đầu Việt Nam với thời gian hoạt động khá dài

Nhân viên của công ty không chỉ có chuyên môn vững mà còn có tác phong làm việcnăng động, nhiệt tình trong công việc là một trong các yếu tố thu hút khách hàng củacông ty

Ngoài ra, cùng với sự phát triển của khoa học-kỹ thuật, công ty đã áp dụng công nghệthông tin vào kiểm toán Nó được sử dụng như một công cụ hiệu quả cao, thuận lợitrong việc chuyển giao tài liệu, tiết kiệm được thời gian và chi phí

Ban lãnh đạo luôn tạo điều kiện tốt về môi trường làm việc, cơ sở hạ tầng, trang thiết bịlàm việc cho nhân viên để đáp ứng yêu cầu của cuộc kiểm toán

Ngoài ra, mâu thuẫn giữa chi phí và chất lượng dịch vụ cung ứng cũng đặt ra cho công

ty vấn đề cần giải quyết để làm sao với ưu thế thời gian thực hiện ít, chi phí thấp nhưngvẫn phải đảm bảo tính hợp lý chung cho BCTC

Trang 23

- Việc thực hiện chiến lược kinh doanh nói trên sẽ đảm bảo cho hoạt động kinhdoanh của công ty Expertis được phát triển liên tục và vững chắc, đạt được cácmục tiêu kinh doanh, đảm bảo và nâng cao lợi ích xã hội.

Trang 24

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 2.1 Những vấn đề chung về hàng tồn kho

2.1.1 Khái niệm

Chuẩn mực kế toán Việt Nam quy định rõ, hàng tồn kho là những tài sản:

- Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường;

- Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang;

- Nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinhdoanh hoặc cung cấp dịch vụ

HTK là tài sản lưu động của doanh nghiệp, biểu hiện dưới hình thái vật chất HTK cóthể được mua từ bên ngoài, hoặc có thể tự sản xuất để dùng vào mục đích sản xuất,kinh doanh

2.1.2 Phân loại hàng tồn kho

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, hàng tồn kho được phân loại thành:

- Hàng mua để bán: hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên đường, hàng gửi đibán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến,…

- Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán

- Sản phẩm dở dang và chi phí dịch vụ chưa hoàn thành: là những sản phẩm chưahoàn thành và những sản phẩm đã hoàn thành nhưng chưa làm thủ tục nhập khothành phẩm

- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ: gồm tôn kho, gửi đi gia công chế biến,

đã mua, đang đi trên đường

2.1.3 Đặc điểm của hàng tồn kho

- Hàng tồn kho là một bộ phận của tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp và chiếm

tỷ trọng khá lớn trong tổng tài sản lưu động của doanh nghiệp Việc quản lý và

sử dụng có hiệu quả hàng tồn kho có ảnh hưởng lớn đến việc nâng cao hiệu quảhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Hàng tồn kho trong doanh nghiệp được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau,với chi phí cấu thành khác nhau nên giá gốc hàng tồn kho khác nhau

Xác định đúng, đủ các yếu tố chi phí cấu thành nên giá gố hàngtồn kho sẽ góp phần tính toán và hạch toán đúng, đủ và hợp lý giá gốc hàng tồnkho và chi phí hàng tôn kho, được dùng làm cơ sở xác định lợi nhuận thực hiệntrong kỳ

- Hàng tồn kho tham gia toàn bộ vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, trong đó có các nghiệp vụ xảy ra thường xuyên với tần suất lớn , qua đóhàng tôn kho luôn biến đổi về mặt hình thái hiện vật và chuyển hóa thành nhữngtài sản ngắn hạn khác như tiền tệ, sản phẩm dở dang hay thành phẩm,…

Trang 25

- Hàng tồn kho trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau với đặc điểm

về tính chất thương phẩm và điều kiện bảo quản khác nhau Do vậy, hàng tồnkho thường được bảo quản , cất trữ ở nhiều địa điểm, có điều kiện tự nhiên haynhân tạo không đồng nhất với nhiều người quản lý Vì lẽ đó, hàng tồn kho dễxảy ra mất mát, công việc kiểm kê, quản lý, bảo quản và sử dụng hàng tôn khogặp nhiều khó khăn, chi phí lớn

- Việc xác định chất lượng, tình trạng và giá trị hàng tồn kho luôn là công việckhó khăn, phức tạp Có rất nhiều loại hàng tồn kho rất khó phân loại và xác địnhnhư các loại linh kiện điện tử, đồ cổ, kim khí quý,…

2.1.4 Chức năng của hàng tồn kho

Hàng tồn kho có chức năng mua hàng, nhận hàng, nhập kho, xuất hàng, sản xuất, lưukho thành phẩm và xuất thành phẩm đi tiêu thụ

2.1.5 Quy trình vận động của hàng tồn kho

Quy trình vận động của hàng tồn kho bắt đầu từ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ sangsản phẩm dở dang rồi đến thành phẩm, hàng hóa

Trang 26

(4)

(7)

Sơ đồ 2.1: Quy trình vận động HTK

(1), (2), (3), (4), (5), (6): Đối với doanh nghiệp sản xuất

(1), (7): Đối với doanh nghiệp thương mại

2.1.6 Xác định giá trị hàng tồn kho

2.1.6.1 Các phương pháp hạch toán hàng tồn kho

Có hai phương pháp hạch toán hàng tồn kho:

- Phương pháp kê khai thường xuyên

- Phương pháp kiểm kê định kỳ

2.1.6.2 Giá hàng nhập kho được xác định theo giá gốc

Hàng tồn kho được tính theo giá gốc có thể từ hai nguồn là mua vào và doanh nghiệp

tiêu thụ

Trang 27

- Hàng do doanh nghiệp tự sản xuất:

Giá thực tế = Tổng chi phí sản xuất = CP NVLTT + CP NCTT + CP SXC

Trang 28

2.1.6.3 Gía trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho và lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Theo VAS 02, giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn khotrong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm

và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng

Việc ghi giảm giá gốc hàng tồn kho cho bằng với giá trị thuần có thể thực hiện được làphù hợp với nguyên tắc tài sản không được phản ánh lớn hơn giá trị thực hiện đượcước tính từ việc bán hay sử dụng chúng Cuối kỳ kế toán năm, khi GTTCTTHĐ củahàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá HTK Số dự phòng giảmgiá hàng tồn kho được lập là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giátrị thuần có thể thực hiện được của chúng Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn khođược thực hiện trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho Đối với dịch vụ cung cấp dở dang,việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính theo từng loại dịch vụ có mức giáriêng biệt Trường hợp cuối kỳ kế toán, nếu khoản dự phòng giảm giá hàng tồn khothấp hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế toán năm trước thì

số chênh lệch lớn hơn phải được hoàn nhập , để đảm bảo cho giá trị hàng tồn kho phảnánh trên báo cáo tài chính theo giá gốc( nếu giá gốc nhỏ hơn giá trị thuần có thể thựchiện được) hoặc theo giá trị thuần có thể thực hiện được (nếu giá gốc lớn hơn giá trịthuần có thể thực hiện được)

2.1.6.4 Các phương pháp tính giá hàng xuất kho

Có bốn phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ:

- Nhập trước xuất trước

- Nhập sau xuất trước

- Bình quân gia quyền

- Thực tế đích danh

2.2 Khoản mục HTK với vấn đề kiểm toán

2.2.1 Khái niệm về kiểm toán HTK

Kiểm toán HTK là việc xác minh và bày tỏ ý kiến về thực trạng hoạt động của HTKbằng hệ thống phương pháp kỹ thuật do các kiểm toán viên có trình độ nghiệp vụ thựchiện trên cơ sở hệ thống pháp lý có hiệu lực, nhằm thu thập đầy đủ chứng cứ xác đáng

về một hay nhiều cơ sở dẫn liệu của HTK thông qua các kỹ thuật kiểm toán

2.2.2 Tầm quan trọng của kiểm toán HTK trong kiểm toán BCTC

Hàng tồn kho là một khoản mục quan trọng trong báo cáo tài chính nên việc kiểm toánHTK sẽ mang vai trò và chức năng như kiểm toán BCTC đôi với các đối tượng quantâm

Trang 29

Đồng thời, từ các đặc điểm của hàng tồn kho nêu trên thì việc kiểm toán HTK có vaitrò hết sức quan trọng đối với doanh nghiệp được kiểm toán và đơn vị kiểm toán khitiến hành kiểm toán bao cáo tài chính Có ảnh hưởng đến bảng cân đối kế toán và kếtquả kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời ảnh hưởng đến sự phát triển lâu bền củadoanh nghiệp trong tương lai.

2.2.3 Mục tiêu kiểm toán HTK

Mục tiêu kiểm toán

chung

Mục tiêu kiểm toán đặc thù

Quyền Đơn vị thực sự nắm quyền sở hữu/kiểm soát đối với cácHTK được phản ánh trên bảng CĐKT vào thời điểm kết

thúc niên độ

Đầy đủ Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ liên quan đến HTK đềuđược ghi chép đầy đủ.Đánh giá Nguyên giá, giá trị còn lại của HTK được tính đúng theocác nguyên tắc, chuẩn mực kế toán.

phép tính trong quá trình ghi sổ

Trình bày và công bố Các chỉ tiêu về HTK trên BCTC được trình bày và phânloại đầy đủ, đúng đắn.

Trang 30

Bảng 2.1: Mục tiêu kiểm toán HTK

2.3 Quy trình kiểm toán HTK

2.3.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán

2.3.1.1 Tìm hiểu về khách hàng và môi trường hoạt động.

Để có thể xây dựng thực hiện kế hoạch và chương trình kiểm toán hữu hiệu và hiệuquả, trước hết KiTV phải có hiểu biết đầy đủ về khách hàng, chủ yếu là về tình hìnhkinh doanh của đơn vị Việc tìm hiểu về khách hàng sẽ giúp KiTV hoạch định các thủtục kiểm toán phù hợp với đặc điểm hoạt động của đơn vị, xác định các khu vực có rủi

ro cao để có biện pháp thích hợp Ngoài ra, hiểu biết về khách hàng còn là cơ sở đểđánh giá các ước tính kế toán và những giải trình của đơn vị, xét đoán về sự phù hợpcủa chính sách kế toán, đánh giá về sự đầy đủ và thích hợp của bằng chứng kiểmtoán…trong hai giai đoạn còn lại là thực hiện kiểm toán và hoàn thành kiểm toán

KiTV thường thu thập thông tin chủ yếu về khách hàng như:

- Các yêu cầu của khách hàng về mục đích kiểm toán

- Giấy phép thành lập công ty

- Các BCTC được kiểm toán của đơn vị và đặc biệt hồ sơ kiểm toán năm trước

- Các quyết toán thuế hàng năm, đặc biệt là quyết toán thuế năm trước kiểm toán

- Công ty mở các loại sổ sách đầy đủ, có đúng theo quy định hay không?

- Việc lưu trữ chứng từ, cập nhật thông tin văn bản có kịp thời, đầy đủ và hệthống hay không?

- Tìm hiểu về môi trường, lĩnh vực hoạt động của đơn vị, các hồ sơ tranh chấp,kiện tụng và khả năng tài chính của đơn vị

2.3.1.2 Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng

Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ ở cấp độ doanh nghiệp giúp KiTV xác định sơ bộnhân tố rủi ro, gian lận, lập kế hoạch kiểm toán và xác định nội dung, lịch trình vàphạm vi của các thủ tục kiểm toán

Hệ thống kiểm soát nội bộ ở cấp độ doanh nghiệp thường có ảnh hưởng tới các hoạtđộng của doanh nghiệp Hiểu biết tốt về hệ thống kiểm soát nội bộ ở cấp độ doanhnghiệp sẽ cung cấp một cơ sở quan trọng cho việc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộđối với các chu trình kinh doanh quan trọng KiTV sử dụng các xét đoán chuyên môncủa mình để đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ ở cấp độ doanh nghiệp bằng cáchphỏng vấn, quan sát hay kiểm tra tài liệu Việc đánh giá này chỉ giới hạn trong ba thànhphần cấu thành của hệ thống kiểm soát nội bộ: môi trường kiểm soát, quy trình đánhgiá rủi ro, và giám sát các hoạt động kiểm soát

Tiếp theo, KiTV trao đổi với Ban giám đốc của đơn vị về gian lận nhằm mục tiêu xemxét các yếu tố sau dẫn đến gian lận: lập BCTC gian lận và biển thủ tài sản, sau đó đánhgiá xem có tồn tại rủi ro trọng yếu hay không

Trang 31

Sau cùng là KiTV phải trao đổi và phỏng vấn bộ phận Kiểm toán nội bộ hoặc Ban kiểmsoát của đơn vị về các thủ tục mà bộ phận Kiểm toán nội bộ hoặc Ban kiểm soát đãthực hiện trong năm nhằm phát hiện gian lận và các biện pháp xử lý của Ban Giám đốcđối với các phát hiện đó (nếu có).

2.3.1.3 Tài liệu yêu cầu khách hàng chuẩn bị

Nhằm mục đích tiết kiệm được thời gian trong quá trình thực hiện kiểm toán, KiTV sẽgửi thời gian thực hiện kiểm toán và danh sách các tài liệu yêu cầu khách hàng chuẩn

bị trước Tùy từng doanh nghiệp cụ thể và tính chất phức tạp của công việc mà tài liệuyêu cầu cung cấp có thể khác nhau Các tài liệu mà khách hàng chuẩn bị bao gồm:

- Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Sổ cái và sổ chitiết HTK, Bảng cân đối NXT

- Chứng từ nhập kho và xuất kho, Thẻ kho, Sổ kho

- Biên bản kiểm kê HTK cuối kỳ, tài liệu về chi phí và giá thành

- Hồ sơ nhập khẩu, Hóa đơn bán hàng và các tài liệu có liên quan

2.3.1.4 Đánh giá rủi ro và mức trọng yếu

Một số rủi ro liên quan đến HTK:

- Thay đổi kết cấu của sản phẩm

- Hàng tồn kho bị mất hoặc bị trao đổi

Một số thủ tục đánh giá rủi ro mà KiTV thường áp dụng:

- Tìm hiểu môi trường kinh doanh và hệ thống kiểm soát nội bộ đối với HTK củađơn vị

- Phỏng vấn Ban Giám đốc và các cá nhân khác trong đơn vị có liên quan đếnviệc sử dụng, quản lý và ghi nhận sổ sách về HTK

- Thu thập các hợp đồng, chứng từ có liên quan đến HTK

- Xác lập mức trọng yếu và ngưỡng sai sót có thể bỏ qua đối với khoản mụcHTK

2.3.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán

2.3.2.1 Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát

Thử nghiệm kiểm soát chỉ được thực hiện sau khi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ

và được đánh giá là hữu hiệu Khi đó, các thử nghiệm kiểm soát được triển khai nhằmthu thu thập các bằng chứng kiểm soát về thiết kế và về hoạt động của hệ thóng kiểmsoát nội bộ

Trang 32

Theo VSA 500, “Thử nghiệm kiểm soát (kiểm tra hệ thống kiểm soát) là việc kiểm tra

để thu thập bằng chứng kiểm toán về sự thiết kế phù hợp và sự vận hành hữu hiệu của

hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ.”

Đối với kiểm toán khoản mục HTK, thử nghiệm kiểm soát được thực hiện như sau:

Quá trình kiểm soát nội bộ chủ yếu Các thử nghiệm kiểm soát chủ yếu

HTK ghi trong sổ sách là có thật và

thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, có

sự tách biệt giữa bộ phận quản lý HTK

và bộ phận ghi sổ các nghiệp vụ liên

quan đến HTK

Quan sát HTK ở đơn vị và xem xét sựphân chia trách nhiệm, người phụ tráchviệc ghi sổ và người quản lý HTK khôngthể là cùng một người

Các công văn, chứng từ liên quan đến

HTK là có thật: công văn đề nghị mua,

bán HTK;, hợp đồng mua, bán; hóa đơn,

biên bản giao nhận ;…

Kiểm tra chứng từ, sự luân chuyểnchứng từ, con dấu, chữ ký

HTK thuộc sở hữu của đơn vị được đưa

vào khoản mục HTK trên BCTC của đơn

vị, được đơn vị quản lý và sử dụng

Kết hợp giữa việc kiểm tra vật chất vớiviệc kiểm tra chứng từ, hồ sơ pháp lý vềquyền sở hữu tài sản

Tất cả các chứng từ liên quan đến việc

mua bán HTK đều được phòng kế toán

tập hợp, là căn cứ để ghi sổ và lưu trữ

cẩn thận Việc cộng sổ chi tiết và sổ tổng

hợp HTK là chính xác và được kiểm tra

Việc ghi sổ và cộng sổ được thực hiện

kịp thời ngay khi nghiệp vụ phát sinh Kiểm tra tính đầy đủ và kịp thời của việcghi sổ.Trình tự ghi sổ các nghiệp vụ liên quan

đến HTL là hợp lý và việc phân loại và

trình bày khoản mục HTK trên sổ sách

Trang 33

Bảng 2.2: Các thử nghiệm kiểm soát đối với HTK

2.3.2.2 Thử nghiệm cơ bản

Thử nghiệm cơ bản bao gồm thủ tục phân tích và thử nghiệm chi tiết trong quy trìnhkiểm toán HTK

Thủ tục phân tích đối với HTK bao gồm:

- So sánh số dư HTK của năm nay và năm trước

- So sánh số vòng quay HTK năm hiện hành với năm trước

- So sánh số ngày lưu kho bình quân năm hiện hành với năm trước

- Phân tích sự biến động của giá trị hàng mua trong năm trước

- So sánh khối lượng mua hàng năm hiện hành với năm trước

- So sánh giá thành năm hiện hành với năm trước , giá thành đơn vị kế hoạch vớigiá thành đơn vị thực tế

- So sánh tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chiphí sản xuất chung trong tổng chi phí sản xuất của năm hiện hành với năm trướcViệc thực hiện thủ tục phân tích nhằm tìm hiểu về sự hiện hữu, đầy đủ, phát sinh, đánhgiá, ghi chép chính xác

Thử nghiệm chi tiết:

- Chứng kiến kiểm kê HTK cuối kỳ kế toán:

Xác định tất cả các kho (của DN hoặc đi thuê), hàng ký gửi,…định giá trị các kho vàđánh giá rủi ro của từng kho để xác định nơi KiTV sẽ tham gia chứng kiến kiểm kê.Thực hiện thủ tục chứng kiến kiểm kê theo chương trình kiểm kê HTK

Đối với kho đi thuê: yêu cầu bên giữ kho xác nhận số lượng hàng gửi, nếu trọng yếu

- Kiểm tra việc tính giá HTK

Hàng mua đang đi đường: Kiểm tra chọn mẫu các nghiệp vụ mua hàng có giá trị lớnvới các chứng từ mua để đảm bảo các số dư hàng đang đi đường tại ngày khóa sổ đãđược ghi chép chính xác, đúng kỳ

Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa: Kiểm tra chọn mẫu báo cáo nhập, xuất,tồn kho một số tháng để đảm bảo DN đã thực hiện nhất quán phương pháp tính giáHTK đã lựa chọn

- Kiểm tra đối chiếu số liệu chi tiết HTK:

Đối chiếu số liệu giữa báo cáo nhập, xuất, tồn kho với số liệu trên Sổ Cái và BCĐSPS.Đảm bảo tất cả biên bản kiểm kê đã bao gồm trong Bảng tổng hợp kết quả kiểm kê.Đảm bảo bảng tổng hợp kết quả kiểm kê khớp đúng với các phiếu đếm hàng của DN vàkết quả quan sát của KiTV (nếu có) và xác nhận của bên thứ ba (nếu có)

Đối chiếu chọn mẫu số lượng thực tế từ Bảng tổng hợp kết quả kiểm kê với báo cáonhập, xuất, tồn kho và ngược lại

Trang 34

Xem xét lại các bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn hàng tháng và đặc biệt số dư HTK cuốinăm để phát hiện, soát xét những khoản mục bất thường, tiến hành thủ tục kiểm tratương ứng.

Đảm bảo DN đã đối chiếu và điều chỉnh số liệu kế toán với số liệu kiểm kê thực tế

- Trường hợp chứng kiến kiểm kê HTK trước hoặc sau ngày kết thúc kỳ kế toán.Đối với trường hợp này KiTV tiến hành chọn mẫu kiểm kê các nghiệp vụ nhập/ xuấtkho phát sinh sau hoặc trước thời điểm, thực hiện đối chiếu xuôi/ ngược đến số dưHTK thực tế trên sổ kế toán, thẻ kho tại ngày khóa sổ bằng cách điều chỉnh các nghiệp

vụ nhập/ xuất phát sinh tương ứng và tìm hiểu nguyên nhân chênh lệch (nếu có)

- Thủ tục kiểm tra số dư đầu kỳ:

Thu thập biên bản và hố sơ kiểm kê HTK cuối năm trước của đơn vị Xem xét và đánhgiá tính tin cậy của KSNB của đơn vị đối với quá trình kiểm kê

Đối chiếu số lượng HTK cuối năm với biên bản kiểm kê

Tìm hiểu và kiểm tra phương pháp tính giá HTK áp dụng cho năm tài chính trước

Kiểm tra tính đúng kỳ HTK

Kiểm tra số dư dự phòng giảm giá HTK tại ngày đầu kỳ

- Kiểm tra các nghiệp vụ mua hàng trong kỳ

Kiểm tra chọn mẫu các nghiệp vụ mua hàng nhập kho trong kỳ, đối chiếu nghiệp vụghi trên sổ cái với các chứng từ liên quan

- Xem xét việc trình bày và công bố

HTK có thể đối tượng của việc cầm cố, thế chấp để vay nợ Trong trường hợp này, giátrị của HTK bị cầm cố, thê chấp phải được công bố trên BCTC Đới với những đơn vị

áp dụng chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam, các thông tin sau cầm được công bố:+ Phương pháp đánh giá HTK, bao gồm cả phương pháp tính giá HTK

+ Gía gốc của tổng số HTK và giá gốc của từng loại HTK được phân loại phù hợp vớiđơn vị

+ Gía trị dự phòng giảm giá HTK và giá trị hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK

2.3.2.3 Thủ tục kiểm toán khác

Rà soát chữ T, các tài khoản liên quan

2.3.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán

2.3.3.1 Xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ

Theo VSA 560, KiTV phải xây dựng và thực hiện các thủ tục kiểm toán nhằm thu thậpđầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để xác định tất cả những sự kiện đã phát sinhđến ngày ký BCKT xét thấy có thể ảnh hưởng đến BCTC, và phải yêu cầu đơn vị điềuchỉnh hoặc thuyết minh trong BCTC

Trang 35

Các sự kiện thường phát sinh đối với khoản mục HTK là: HTK trong kho bị mất không

rõ nguyên nhân, HTK bị kém chất lượng, thay đổi phương pháp tính giá,… Để kiểmtra, KiTV có thể tiến hành thực hiện các thủ tục sau:

- Xem xét lại báo cáo nội bộ lập sau ngày lập BCTC

- Phỏng vấn HĐQT hoặc Ban Giám đốc

- Kiểm tra biên bản phát hành sau ngày lập BCTC

2.3.3.2 Đánh giá kết quả kiểm toán

KiTV cần tổng hợp lại các sai sót trọng yếu, lập bút toán điều chỉnh rồi so sánh vớimức sai sót có thể bỏ qua để xem xét có thể chấp nhận được khoản mục HTK haykhông Sau đó kiểm tra xem chúng có vượt mức trọng yếu của BCTC hay không, đồngthời phải đảm bảo các giải trình kèm theo được thực hiện cho từng loại HTK

2.3.3.3 Lập và công bố báo cáo kiểm toán

Trên cơ sở tổng hợp kết luận về tất cả các phần hành kiểm toán cụ thể, KiTV lậpBCKT, trong đó đưa ra ý kiến của mình về tính trung thực và hợp lý của BCTC củađơn vị được kiểm toán

Ngoài ra, KiTV còn có thể đưa ra các kiến nghị đóng góp mang tính xây dựng nhằmcải tiến công việc kinh doanh của khách hàng qua Thư quản lý Thư quản lý khôngmang tính chất bắt buộc mà chỉ nhằm mục đích giúp khách hàng có hướng cải tiếncông việc kinh doanh tốt hơn Bên cạnh đó, thư quản lý còn có thể giúp duy trì mốiquan hệ giữa khách hàng và công ty kiểm toán Đối với khoản mục HTK, ý kiến đónggóp trong thư quản lý có thể là vấn đề bảo toàn và sử dụng có hiệu quả hơn HTK chodoanh nghiệp

Ngày đăng: 06/07/2020, 14:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w