Báo cáo tốt nghiệp THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM NGHIÊN CỨU CỤ THỂ TẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH GIA LAI...........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM
PHẠM THỊ TUYẾT
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM NGHIÊN CỨU CỤ THỂ TẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH
GIA LAI
KonTum, Tháng 8 năm 2018
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM
THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM NGHIÊN CỨU CỤ THỂ TẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH
GIA LAI
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : PGS TS ĐẶNG VĂN MỸ
SINH VIÊN THỰC HIỆN : PHẠM THỊ TUYẾT
LỚP : K814LK2
KonTum, Tháng 8 năm 2018
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Bố cục 2
CHƯƠNG 1NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM 3
1.1 KHÁI NIỆM DOANH NGHIỆP VÀ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP 3
1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp 3
1.1.2 Thành lập doanh nghiệp 3
1.2 KHÁI NIỆM VÀ MỤC ĐÍCH VỀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP 3
1.2.1 Khái niệm thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp 3
1.2.2 Mục đích thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp 5
1.3 ĐẶC TRƯNG VÀ Ý NGHĨA CỦA THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP 5
1.3.1 Đặc trưng của thủ tục đăng ký doanh nghiệp 5
1.3.2 Ý nghĩa của thủ tục đăng ký doanh nghiệp 6
1.4 SO SÁNH PHÁP LUẬT VỀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI 7
CHƯƠNG 2 9
PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN VỀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP 9
2.1 PHÁP LUẬT VỀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP 9
2.1.1 Các điều kiện thành lập doanh nghiệp 9
2.1.2 Đăng ký trực tiếp 12
2.1.3 Đăng ký trực tuyến 15
2.1.4 Những hoạt động bổ sung về việc đăng ký kinh doanh 17
2.1.5 Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy đăng ký thành lập doanh nghiệp 19
2.2 NHỮNG THÀNH TỰU ĐẠT ĐƯỢC CỦA PHÁP LUẬT TRONG QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP, TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG VÀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI 20
2.2.1 Các thành tựu trong quy định pháp luật và thực hiện thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp 20
2.2.2 Tình hình hoạt động và thực tiễn thực hiện thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai 20
Trang 42.3 NHỮNG HẠN CHẾ BẤT CẬP TRONG VIỆC ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP
DOANH NGHIỆP 23
2.3.1 Những hạn chế bất cập trong quy định pháp luật 23
2.3.2 Những hạn chế bất cập trong việc thực hiện thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai 25
CHƯƠNG 3SỰ CẦN THIẾT, YÊU CẦU VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP 28
3.1 SỰ CẦN THIẾT YÊU CẦU NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP 28
3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP 29
3.2.1 Hoàn thiện quy định của pháp luật 29
3.2.2 Về việc tuyên truyền 31
3.2.3 Về hoạt động của cơ quan đăng ký kinh doanh 31
3.2.4 Về trình tự, thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp 32
KẾT LUẬN 35
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 36
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được bài báo cáo thực tập tốt nghiệp này trước hết em xin gửi lờicảm ơn đến quý thầy (cô) giảng viên trong khoa Sư phạm và Dự bị đại học trường Phânhiệu đại học Đà Nẵng Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn đến thầy Đặng Văn Mỹ đã tậntình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo thực tập này
Em xin chân thành cảm ơn các anh, chị, cô, chú của Phòng Đăng Ký Kinh Doanh đãgiúp đỡ, hỗ trợ nhiệt tình, tạo điều kiện để em được nghiên cứu những vấn đề thực tiễn,các hồ sơ trong quá trình thực tập tại phòng Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến chú HồPhước Thành giám đốc Sở Kế Hoạch và Đầu Tư tỉnh Gia Lai đã tạo điều kiện cho emđược có cơ hội thực tập và làm việc ở Phòng Đăng Ký Kinh Doanh để có thể hoàn thànhđược bài báo cáo thực tập
Vì điều kiện thời gian và kiến thức bản thân còn hạn chế, trong quá trình thực tập vàhoàn thiện bài báo cáo sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được ý kiếnđóng góp từ thầy(cô) trường Phân hiệu đại học Đà Nẵng để em có điều kiện bổ sung,nâng cao ý thức, kiến thức của bản thân để có thêm kinh nghiệm cho công việc sau này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong những năm vừa qua, nhu cầu doanh nghiệp đăng ký thành lập có xu hướnggia tăng nhanh chóng Bên cạnh đó,một số doanh nghiệp chưa có sự đầu tư về mặt pháplýnên vẫn còn gặp nhiều vướng mắc và khó khăn trong việc thực hiện thủ tục đăng kýthành lập doanh nghiệp Để tạo môi trường thuận hơn cho hoạt động thành lập doanhnghiệp; đối xử bình đẳng về thủ tục giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nướcngoài; tạo thuận lợi, giảm chi phí cho tổ chức quản trị doanh nghiệp, cơ cấu lại doanhnghiệp; Luật Doanh nghiệp 2014 đã sửa đổi, bổ sung nhiều điểm mới nhằm tháo gỡnhững hạn chế của Luật Doanh nghiệp 2005, tạo lập môi trường đầu tư, kinh doanhthuận lợi và phù hợp với thông lệ quốc tế được xem là cuộc đột phá thể chế lần hai thúcđẩy sự phát triển của doanh nghiệp
Tuy nhiên, sau một thời gian đi vào áp dụng Luật doanh nghiệp 2014 bộc lộ nhiềuhạn chế cũng như nhiều vấn đề gây băn khoăn cần nghiên cứu chỉnh sửa như vấn đềtrình tự thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp còn nhiều thủ tục rườm rà, phức tạp Hệthống văn bản hướng dẫn thi hành còn chưa đồng nhất cũng như chưa cụ thể khiến chodoanh nghiệp trẻ còn khó khăn trong trình tự thành lập Về điều kiện để thành lập doanhnghiệp còn nhiều ràng buộc chưa thực sự tạo hành lang thông thoáng cho doanh nghiệptrong bước đầu tiên để gia nhập thị trường kinh tế như về vấn đề “ngành nghề kinhdoanh”
Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2005 đến Luật doanh nghiệp 2014 cho phépdoanh nghiệp được phép kinh doanh những gì pháp luật không cấm, nhưng không cóhướng dẫn cụ thể rằng những ngành nghề cấm kinh doanh và không cấm kinh doanhkhiến cho doanh nghiệp gặp nhiều trở ngại trong việc lựa chọn ngành nghề kinh doanh.Bên cạnh đó, ở một góc độ khác Luật doanh nghiệp 2014 có nhiều tư tưởng mở rộngtạo môi trường đầu tư cho doanh nghiệp Nhưng trong thực tiễn kinh doanh hiện nay cónhững rào cản do quy định pháp luật đặt ra, nhưng cũng tồn tại những rào cản do vấn đềthực thi Một đạo luật mới được sửa đổi để phát triển mà đội ngũ thực thi không chịusửa đổi thì không thể phát triển theo đúng tinh thần của Luật đề ra
Chính vì vậy, em lựa chọn đề tài: “Thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp ở Việt
Nam hiện nay nghiên cứu cụ thể tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Gia Lai” nhằm đánh
giá thực trạng của pháp luật về đăng ký thành lập doanh nghiệp qua đó làm rõ nhữngđiểm mới, điểm hạn chế còn tồn tại và đề ra phương án giải quyết góp phần nâng caohiệu quả của quản lý nhà nước trong lĩnh vực đăng ký thành lập doanh nghiệp, tạo mộtmôi trường cạnh tranh và cởi mở cho các nhà đầu tư phát triển nền kinh tế trong nước
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài tập trung vào các mục tiêu nghiên cứu:
- Nghiên cứu một số vấn đề lý luận vềthủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp
- Phân tích thực trạng về đăng ký thành lập doanh nghiệp thời gian qua tại tỉnh GiaLai rút ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân
Trang 9- Đề xuất một số giải pháp có tính khả thi để giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn trongviệc thực hiện thủ tục đăng ký thành lập trong thời gian tới.
- Đề tài nghiên cứu nhằm mục đích giúp người đọc hiểu rõ hơn về lý thuyết cũng như các quy định của pháp luật về thủ tục đăng ký thành lập doang nghiệp
3 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh GiaLai nói riêng và tại Việt Nam nói chung, cụ thể là: các tư liệu có liên quan đến nghiêncứu, các giải pháp để hoàn thiện quy định về thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp
Về nội dung, phạm vi nghiên cứu là hệ thống các quy định pháp luật của Việt Nam
về điều chỉnh hoạt động đăng ký thành lập doanh nghiệp và các vấn đề có liên quan cũngnhư quá trình thực hiện pháp luật trong hoạt động đăng ký lập doanh nghiệp
Đặc biệt, đề tài tập trung chủ yếu ở việc nghiên cứu những quy định của pháp luậtliên quan đến vấn đề thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp được quy định trong LuậtDoanh Nghiệp 2014 và Nghị định 78/2015/ND- CP Qua việc phân tích và đánh giá vớimột số kiến nghị mong muốn Luật Doanh Nghiệp 2014 sẽ phát huy hiệu quả đúng vớimục đích ra đời của nó
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp hỗn hợp, trong đó phương pháp định tính được sử dụng chủ yếu và kết hợp nghiên cứu định lượng để đo lường đánh giá các yếu tố, các phương pháp lập luận logic, phương pháp phân tích đánh giá được sử dụng nhiều trong nghiên cứu các vấn đề lý luận về thủ tục hành chính trong việc thành lập doanh nghiệp Các phương pháp bình luận so sánh, thống kê được sử dụng trong nghiên cứu về thực trạng pháp luật về thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp thep pháp luật Việt Nam
Trang 10CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THÀNH
LẬP DOANH NGHIỆP THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM
1.1 KHÁI NIỆM DOANH NGHIỆP VÀ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế, có tài sản và tên riêng, có trụ sở giao dịch ổnđịnh, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật để thực hiện các hoạt độngkinh doanh trên trị trường theo Điều 1 Luật Doanh nghiệp 2014
Như vậy doanh nghiệp là tổ chức kinh tế vị lợi, mặc dù thực tế một số tổ chứcdoanh nghiệp có các hoạt động không hoàn toàn nhằm mục tiêu lợi nhuận
a) Về góc độ kinh tế
Thành lập doanh nghiệp là việc chuẩn bị đầy đủ các điều kiện đầy và đủ để hìnhthành một tổ chức kinh doanh theo đó chủ doanh nghiệp phải chuẩn bị cơ sở vật chất,địa điểm cũng như dây chuyền sản xuất, thiết bị kỹ thuật và nguồn nhân lực
b) Về góc độ pháp lý
Thành lập doanh nghiệp: là một thủ tục pháp lý được thực hiện tại cơ quan Nhànước có thẩm quyền Tuỳ thuộc vào loại hình doanh nghiệp, doanh nghiệp đó thuộc sởhữu nhà nước hay sở hữu tư nhân; tuỳ thuộc vào mức độ cải cách hành chính và thái độcủa nhà nước đối với quyền tự do kinh doanh, mà thủ tục pháp lý này có tính đơn giảnhay phức tạp khác nhau Theo đó thủ tục thành lập doanh nghiệp có thể bao gồm thủ tụccho phép thành lập doanh nghiệp và thủ tục đăng ký kinh doanh hoặc chỉ có một thủ tụcduy nhất là đăng ký kinh doanh.Việc đăng ký kinh doanh là thủ tục bắt buộc, nó chophép xác lập tư cách pháp lý của chủ thể kinh doanh
1.2 KHÁI NIỆM VÀ MỤC ĐÍCH VỀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP
DOANH NGHIỆP
1.2.1 Khái niệm thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp
Vào năm 1990, mặc dù nước ta vẫn chưa có luật doanh nghiệp để định nghĩadoanh nghiệp là gì nhưng Luật công ty 1990 tuy không đưa ra khái niệm chung về công
ty nhưng qua định nghĩa công ty cổ phần, trách nhiệm hữu hạn thì : “Công ty là doanhnghiệp trong đó các thành viên cùng góp vốn, chia nhau lợi nhuận, cùng chịu lỗ tươngứng với phần vốn góp và chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm viphần vốn của mình góp vào công ty ”1
1 Điều 2 Luật công ti 1990
Trang 11Sau này, Luật doanh nghiệp 2005 và Luật doanh nghiệp 2014 mới có khái niệm cụthể về doanh nghiệp là: “Doanh nghiệp là tổ chức có trụ sở, tên gọi, có tài sản riêngđược nhà nước thành lập một cách hợp pháp để thực hiện chức năng kinh doanh”2.Những đặc trưng cơ bản của doanh nghiệp bao gồm: Có tên riêng, có tài sản, có trụ sởgiao dịch ổn định, thực hiện thủ tục thành lập theo quy đinh của pháp luật và mục tiêuthành lập doanh nghiệp là để trực tiếp và thực hiện chức năng kinh doanh.
Đăng ký kinh doanh (thành lập doanh nghiệp) là việc Nhà nước ghi nhận về mặt pháp lý sự ra đời của một chủ thể kinh doanh (chủ thể kinh doanh ở đây bao gồm các cá
nhân, tổ chức) Kể từ thời điểm đăng ký kinh doanh chủ thể kinh doanh có đầy đủ các
năng lực pháp lý (tư cách chủ thể) để tiến hành hoạt động kinh doanh theo quy định củapháp luật Nhà nước cung cấp những đảm bảo đầy đủ về mặt chính trị- pháp lý để chủ thểkinh doanh có điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh của mình
Đăng ký thành lập doanh nghiệp là một thủ tục hành chính bắt buộc theo đó chủthể kinh doanh tiến hành đăng ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và công khai sựhình thành và quá trình hoạt động kinh doanh của mình đối với xã hội Cơ quan Nhànước có thẩm quyền xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho chủ thểkinh doanh theo đúng quy định của pháp luật Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh làcăn cứ xác lập quyền và nghĩa vụ của chủ thể kinh doanh dưới sự quản lý của Nhà nướcđồng thời ghi nhận tư cách pháp nhân, tính hợp pháp của hoạt động kinh doanh và sựbảo hộ của Nhà nước đối với chủ thể kinh doanh
Trên thực tế thì trong Luật doanh nghiệp 2014 không định nghĩa khái niệm vềđăng ký thành lập doanh nghiệp Tuy nhiên, cũng có một vài văn bản định nghĩa đăng
ký kinh doanh, đó là: Đăng ký kinh doanh là thủ tục nhằm khai sinh về mặt pháp lí chocông ty(thừa nhận tư các pháp lí của công ty) và công ty sẽ được đảm bảo về mặt pháp
lí kể từ khi hoàn tất thủ tục đăng ký kinh doanh
Do đó việc áp dụng văn bản dưới luật để có thể hiểu rõ về khái niệm của đăng kýthành lập doanh nghiệp Trong Nghị định số 78/2015/NĐ-CP về Đăng ký doanh nghiệp
có định nghĩa như sau: Đăng ký doanh nghiệp là việc thành lập doanh nghiệp đăng kýthông tin về doanh nghiệp dự kiến thành lập, doanh nghiệp đăng ký những thay đổihoặc dự kiến thay đổi thông tin về đăng ký kinh doanh Đăng ký kinh doanh bao gồmđăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp vàcác nghĩa vụ đăng ký, thông báo khác theo quy định của Nghị định này.3
Như vậy, từ khái niệm đăng ký kinh doanh, có thể thấy, đăng ký kinh doanh làmột trong những thủ tục pháp lý bắt buộc của doanh nghiệp
Tuy nhiên, cần phải phân biệt đăng ký kinh doanh và đăng ký doanh nghiệp đểtránh gây nhầm lẫn
2 Khoản 7 điều 4 Luật doanh nghiệp 2014
3 Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP về Đăng ký kinh doanh
Trang 12Đăng ký kinh doanh Đăng ký doanh nghiệp
Đăng ký kinh doanh là hành vi của
nguời kinh doanh nhằm khai báo với
cơ quan Nhà nuớc về hoạt động kinh
doanh của mình, đồng thời cũng là
biện pháp để Nhà nước quản lý hoạt
động của các doanh nghiệp
Đăng ký kinh doanh được thực hiện
đối với nghành, nghề mà pháp luật liên
quan đến đầu tư và pháp luật kinh
doanh nghành, nghề đó quy định phải
có đầy đủ các điều kiện như kinh
doanh dịch vụ karaoke, kinh doanh
chứng khoán, kinh doanh về dịch vụ
hang không và nhiều nghành, nghề
khác.4
Đăng ký doanh nghiệp là thủ tục phápluật bắt buộc với người thành thành lậpdoanh nghiệp nhằm đăng ký với cơ quanđăng ký kinh doanh, những thông tin vềdoanh nghiệp dự kiến thành lập, hoặcdoanh nghiệp đăng ký những thay đổihay dự kiến thay đổi trong thông tin vềđăng ký kinh doanh nghiệp với cơ quanđăng ký kinh doanh Sau đó, đăng kýdoanh nghiệp sẽ được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền công nhận và bảo hộquyền sở hữu doanh nghiệp
Bảng 1.2 phân biệt đăng ký kinh doanh và đăng ký doanh nghiệp
1.2.2 Mục đích thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp
Đăng ký thành lập doanh nghiệp tạo nên sự tồn tại của chủ thể kinh doanh trên thịtrường hơn thế nữa còn bảo đảm pháp lý hết sức quan trọng giúp doanh nghiệp hoạtđộng công khai và tạo niềm tin cho khách hàng khi tham gia vào các quan hệ kinh tế.Việc này còn tạo nên định hướng phát triển của doanh nghiệp theo loại hình mà doanhnghiệp lựa chọn và thực hiện nghĩa vụ của một pháp nhân Thêm vào đó, việc này cũnggóp một phần lớn vào việc quản lý, rà soát và kiểm tra của hệ thống Nhà nước có thểtriển khai một cách dễ dàng hơn
1.3 ĐẶC TRƯNG VÀ Ý NGHĨA CỦA THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP
DOANH NGHIỆP
1.3.1 Đặc trưng của thủ tục đăng ký doanh nghiệp
Thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp mang đậm đặc trưng của một thủ tụchành chính như:
Thứ nhất, để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hay thay đổi nội
dung đăng ký kinh doanh chủ thể kinh doanh phải tuân thủ những trình tự, thủ tục vềđăng ký kinh doanh theo luật định mà ở đây là Luật doanh nghiệp 2014 và các văn bảnhướng dẫn thi hành
Thứ hai, đồng nghĩa với việc được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, chủ
thể kinh doanh đã chính thức được xác lập tư cách pháp nhân, được Nhà nước ghi nhận
sự tồn tại dưới góc độ pháp lý, chịu sự quản lý trực tiếp bởi cơ quan Nhà nước có thẩmquyền
4 Phụ lục : Danh mục nghành, nghề kinh doanh có điều kiện theo Luật đầu tư 2014
Trang 131.3.2 Ý nghĩa của thủ tục đăng ký doanh nghiệp
Trong điều kiện nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển và hội nhập, số lượngcác chủ thể kinh doanh ngày càng nhiều hơn, cho nên đăng ký thành lập doanh nghiệp
có mục đích, ý nghĩa rất quan trọng Chính vì vậy, đăng ký thành lập doanh nghiệp làmột thủ tục pháp lý bắt buộc đối với tất cả các chủ thể muốn tiến hành hoạt động kinhdoanh Pháp luật về đăng ký doanh nghiệp đề cập đến sự điều chỉnh đối với hai chủ thểchính của quan hệ đăng ký thành lập doanh nghiệp trong hoạt động đó là: Nhà nước vàcác chủ thể kinh doanh
a) Ý nghĩa thành lập đăng ký doanh nghiệp đối với cơ quan quản lý nhà nước
Thông qua hoạt động đăng ký thành lập doanh nghiệp, Nhà nước có cơ sở địnhhướng phát triển kinh tế đất nước một cách hợp lý Đăng ký thành lập doanh nghiệp tạođiều kiện cho các cơ quan nhà nước nắm bắt được yếu tố mới trong kinh doanh và đưa
ra được những chính sách điều tiết hợp lý, đảm bảo kinh tế phát triển theo đúng đườnglối, chính sách của Đảng và Nhà nước
Vậy nên, việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là sự ghi nhận về mặtpháp lý của Nhà nước đối với sự ra đời và tư cách pháp nhân của chủ thể kinh doanh
Sự ghi nhận về mặt pháp lý này được quy định cụ thể tại Luật doanh nghiệp 2014 đó làkhi chủ thể kinh doanh lựa chọn loại hình doanh nghiệp và hoàn thất thủ tục đăng kýkinh doanh tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì tư cách pháp nhân của chủ thể kinhdoanh được xác lập “Kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp”.Việc thành lập doanh nghiệp và đăng ký thành lập doanh nghiệp còn thể hiện sựbảo hộ của nhà nước bằng pháp luật đối với các chủ thể hoạt động kinh doanh nóichung và chủ doanh nghiệp nói riêng Ngoài ra hoạt động đăng ký thành lập doanhnghiệp tạo điều kiện cho các cơ quan Nhà nước kiểm soát được thông tin của doanhnghiệp như: Địa chỉ trụ sở chính, ngành nghề kinh doanh, vốn điều lệ của doanh nghiệptại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp là cơ sở để các cơ quan nhà nước hoànthành tốt nhiệm vụ quản lý doanh nghiệp sau đăng ký thành lập doanh nghiệp
b) Ý nghĩa thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp đối với cá nhân, tổ chức thành lập doanh nghiệp
Đăng ký thành lập doanh nghiệp là hoạt động khai sinh ra doanh nghiệp và đểdoanh nghiệp có thể tiến hành hoạt động đăng ký kinh doanh dưới sự bảo hộ của phápluật Từ thời điểm được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp có
tư cách pháp lý đầy đủ, được Nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp5
Đối với chủ doanh nghiệp: được thừa nhận về mặt pháp luật và được tiến hànhđăng ký kinh doanh dưới sự bảo vệ của luật pháp Với việc pháp luât thừa nhận, nghĩa
là từ nay doanh nghiệp có cơ sở để yêu cầu cơ quan Nhà nước đảm bảo quyền lợi chínhđáng của mình, còn giúp các doanh nghiệp công khai hoá hoạt động của mình trên thịtrường, tạo được niềm tin ở các bạn hàng khi giao dịch
5 Điều 5 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP về Đăng ký kinh doanh
Trang 14Đối với xã hội: Một khi doanh nghiệp đã đăng ký thành lập và được sự chấpthuận của cơ quan Nhà nước thì thông tin về doanh nghiệp đó sẽ được công khai về sựtồn tại của mình Đó chính là cách thông báo đến xã hội và cũng là cơ hội để doanhnghiệp có thể tìm kiếm khác hàng và cùng nhau hợp tác Ngoài ra thành lập doanhnghiệp còn có ý nghĩa kinh tế là khi đi vào hoạt động các hoạt động của doanh nghiệpgóp phần tác động vào sự phát triển của nền kinh tế
Như vậy, việc thành lập doanh nghiệp có ý nghĩa vô cùng quan trọng không chỉđối với việc đảm bảo quyền lợi cho bản thân các doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa đốivới việc đảm bảo trật tự quản lý Nhà nước và bảo vệ lợi ích cho các chủ thể khác trong
xã hội
1.4 SO SÁNH PHÁP LUẬT VỀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI
Quy định về trình tự thủ tục, thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp trong pháp luật
của các nước không có sự đồng nhất “Có nước quy định chung cho tất cả mọi loại hình
doanh nghiệp và chỉ bổ sung thêm những nội dung cần thiết riêng cho từng loại hình Có nước lại quy định trình tự, thủ tục riêng cho từng loại hình trong từng đạo luật cụ thể (Anh, Mỹ).Đây là những nước mỗi một loại hình doanh nghiệp có một đạo luật riêng điều chỉnh và trong đó quy định luôn trình tự, thủ tục thành lập cho loại hình doanh nghiệp đó.
Vai trò chính trong giai đoạn này là những người sáng lập, quy định về sáng lập viên ở các nước khác nhau Mỹ và Trung Quốc quy định rất cụ thể về sáng lập viên tuy nhiên ở Việt Nam chưa quy định cụ thể này trong luật doanh nghiệp đặc biệt là trong trường hợp đó là những người chỉ đứng ra thành lập công ty rồi bán lại hoặc những người chuyên tiến hành dịch vụ thành lập doanh nghiệp”
Pháp luật mỗi nước quy định về hồ sơ và các loại giấy tờ cần thiết phải nộp khônggiống nhau nhưng nhưng đều nhấn mạnh tầm quan trọng và quy định khá chi tiết về điều
lệ và đăng ký điều lệ Pháp luật nhiều nước đã mâu thuẫn hóa, thống nhất các loại vănbản, giấy tờ để đơn giản, thuận tiện cho cơ quan nhà nước khi xét duyệt cũng như ngườidân khi làm các thủ tục
Trang 15KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương này, em tập trung nghiên cứu những vấn đề liên quan đến:
Tìm hiểu về khái niệm doanh nghiệp và thành lập doanh nghiệp để người đọc cóthể hiểu vấn đề hơn trước khi đi vào phân tích
Đưa ra khái niệm về thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp là gì? Mục đích của
nó ra sao và rút ra được ý nghĩa của vấn đề để từ đó có thể đi sâu vào phân tích nộidung Trước khi đi vào nội dung cần nêu ra các khái niệm liên quan để người đọc có thểnắm bắt nội dung tốt hơn và đồng thời người viết cũng có thể truyền đạt được vấn đềmột cách hiệu quả
Các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước đối với pháp luật về đăng ký kinhdoanh ở nhiều cấp độ khác nhau đã đề cập và phân tích cơ sở lý luận của đăng ký kinhdoanh và pháp luật về đăng ký kinh doanh Các công trình nghiên cứu này cũng đã phảnánh phần nào thực trạng với những vướng mắc trong thủ tục, trình tự, các điều kiện đểtiến hành đăng ký thành lập cho doanh nghiệp; những tồn tại trong việc thực thi, áp dụngpháp luật về đăng ký thành lập doanh nghiệp Tuy nhiên, những công trình nghiên cứuchưa phản ánh hết, đánh giá triệt để, thấu đáo về việc cơ sở lý luận cũng như thực trạngthực thi pháp luật về đăng ký kinh doanh trong từng lĩnh vực cụ thể…Với việc tổng quantình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài cho thấy, pháp luật về đăng ký kinh doanh ởViệt Nam còn rất nhiều vấn đề cần phải bổ sung và hoàn thiện Vì vậy, việc xác định rõ
cơ sở lý thuyết và các câu hỏi nghiên cứu sẽ góp phần đạt được mục đích nghiên cứucũng như hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu đã đề ra
Từ những khái niệm nêu trên tập trung vào nghiên cứu nội dung đề tài để có thểđưa ra được những thực trạng và các giải pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện
Trang 16CHƯƠNG 2 PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN VỀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ
THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP
2.1 PHÁP LUẬT VỀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP 2.1.1 Các điều kiện thành lập doanh nghiệp
Mỗi loại hình doanh nghiệp đều khác nhau về định nghĩa, về cách thức vận hành,
về hồ sơ đăng ký và người điều hành cũng khác nhau do Luật doanh nghiệp 2014 quyđịnh Các doanh nghiệp có thể thành lập theo các hình thức đó là: Công ty trách nhiệmhữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân
a) Điều kiện về chủ thể
Luật doanh nghiệp 2014 quy định rất chặt chẽ về tổ chức hay cá nhân có quyềnthành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam Các tổ chức, cá nhân không đượcquyền thành lập và quản lý doanh nghiệp bao gồm:
Thứ nhất, cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để
thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
Thứ hai, cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công
chức, viên chức;
Thứ ba, sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc
phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyênnghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những ngườiđược cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanhnghiệp;
Thứ tư, cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ
những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhànước tại doanh nghiệp khác;
Thứ năm, người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc
bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
Thứ sáu, người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù,
quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặcđang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định,liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quyđịnh của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng
Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lậpdoanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.6
Luật doanh nghiệp 2014 cũng quy định chặt chẽ về tổ chức, cá nhân có quyền gópvốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữuhạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp sau đây:
Thứ nhất, cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước
góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình
6 Khoản 2 Điều 18 Luật doanh nghiệp 2014
Trang 17Thứ hai, các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của
pháp luật về cán bộ, công chức.7
Việc quy định về chủ thể và quy định về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phầnvốn vốn góp và quản lý doanh nghiệp sẽ giúp nhà nước dễ dàng trong việc ngăn chặn vềviệc chống xung đột về lợi ích của người tham gia thành lập doanh nghiệp
Tùy theo các loại hình mà các chủ đầu tư lựa chọn, thì điều kiện về số lượng thànhviên lại khác nhau như:
(i) Doanh nghiệp tư nhân: 01 cá nhân làm chủ
(ii) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: 01 cá nhân hoặc 1 tổ chức làmchủ (có thể thuê, mướn đại diện pháp luật)
(iii) Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên: 02 cá nhân/ tổ chức –không quá 50 cá nhân, tổ chức (có thể thuê, mướn đại diện pháp luật)
(iv) Công ty cổ phần: 03 cá nhân hoặc tổ chức trở lên (có thể thuê, mướn đại diệnpháp luật)
(v) Công ty hợp danh: có ít nhất 02 cá nhân trở lên (có thể thuê, mướn đại diệnpháp luật)
b) Điều kiện về vốn
Mục đích của doanh nghiệp là kinh doanh tìm kiếm lợi nhuận, do đó doanh nghiệpphải có vốn, vốn kinh doanh của doanh nghiệp hình thành từ các nguồn vốn khác nhaunhư: do thành viên đóng góp, do doanh nghiệp tích lỹ được trong quá trình kinh doanh.Vốn có thể bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ hoặc các tài sản khác
Mục đích của việc quy định vốn pháp định là giúp doanh nghiệp sau khi ra đời cóthể hoạt động được, đồng thời là cơ sở đảm bảo các khoản vay vốn ngân hàng và cáckhoản thanh toán với các chủ nợ khác
Vốn của doanh nghiệp là cơ sở vật chất, tài chính quan trọng nhất, là công cụ đểchủ doanh nghiệp triển khai các hoạt động kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp Tài sảngóp vốn có thể là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụngđất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác Khithành lập doanh nghiệp các chủ thể cần lưu ý quy định của pháp luật về vốn:
Thứ nhất, đối với ngành nghề kinh doanh pháp luật có quy định về mức vốn pháp
định thì khi thành lập doanh nghiệp trong lĩnh vực đó, các chủ thể phải đảm bảo đượcyêu cầu về vốn pháp định Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có khi thành lậpdoanh nghiệp
Thứ hai, đối với những ngành nghề pháp luật không có quy định về mức vốn pháp
định thì khi thành lập doanh nghiệp các chủ thể chỉ cần đảm bảo vốn điều lệ của doanhnghiệp khi đăng kí thành lập
c) Điều kiện về ngành nghề kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh là một trong những yếu tố dẫn đến sự thành công hay thấtbại của chủ thể kinh doanh Do đó, việc quy định về ngành nghề kinh doanh không
7 Khoản 3 Điều 18 Luật doanh nghiệp 2014
Trang 18những nhằm đảm bảo cho lợi ích của cộng đồng mà còn định hướng cho các chủ thể kinhdoanh phát triển các ngành nghề mà nhu cầu xã hội đặt ra qua đó đảm bảo sự giám sátcủa Nhà nước đối với sự định hướng phát triển kinh tế nói chung.
Trên thực tế, lĩnh vực ngành nghề kinh doanh vô cùng phong phú và đa dạng sẽđem lại nhiều sự lựa chọn cho chủ thể kinh doanh Nhưng lựa chọn lĩnh vực nào để đemlại lợi nhuận cho họ là một điều mà các chủ thể kinh doanh muốn lựa chọn kinh doanh
Vì mục tiêu lợi nhuận mà chủ thể kinh doanh sẽ có thể kinh doanh bất cứ lĩnh vựcnghành nghề nào mà pháp luật không cấm Tự do kinh doanh trong những ngành, nghề
mà luật không cấm là quy đinh của pháp luật về nghành nghề kinh doanh trong việcchọn lựa của doanh nghiệp mới Hiện nay pháp luật doanh nghiệp quy định ba loại hìnhcủa ngành nghề kinh doanh chính mà đòi hỏi nhà đầu tư phải thỏa mãn thêm một số yêucầu đối với việc đăng ký kinh doanh, bao gồm: các ngành, nghề kinh doanh có điềukiện; các ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định; và các ngành, nghề kinhdoanh phải có chứng chỉ hành nghề
Đối với các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện thì tùy từng ngành, nghề kinhdoanh mà doanh nghiệp sẽ được yêu cầu phải:
Thứ nhất, xin giấy phép kinh doanh do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho
ngành nghề kinh doanh đó (ví dụ như đối với ngành sản xuất phim, doanh nghiệp phải
có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do Cục Điện ảnh cấp trước khi làm thủ tụcđăng ký kinh doanh);
Thứ hai, đáp ứng các quy định về tiêu chuẩn vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn
thực phẩm; quy định về phòng cháy, chữa cháy, trật tự xã hội, an toàn giao thông vàquy định về các yêu cầu khác đối với hoạt động kinh doanh tại thời điểm thành lập vàtrong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp (ví dụ như kinh doanh vũ trường,karaoke)
Thứ ba, ngành nghề kinh doanh có vốn pháp định: Đối với ngành nghề kinh doanh
phải có vốn pháp định, các nhà đầu tư phải chuẩn bị văn bản xác nhận vốn pháp địnhcủa cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (cụ thể là xác nhận của ngân hàng) Ví dụ: Các tổchức tín dụng, bất động sản
Thứ tư, ngành nghề kinh doanh có chứng chỉ hành nghề: Đối với ngành nghề kinh
doanh phải có chứng chỉ hành, thì tùy theo từng loại hình doanh nghiệp mà chủ sở hữuhoặc người quản lý doanh nghiệp phải có chứng chỉ hành nghề Ví dụ: kinh doanh dịch
vụ pháp lý, kiểm toán, kế toán…
Do đó, việc xác định ngành nghề kinh doanh là rất quan trọng cho nhà đầu tư Nhàđầu tư cần phải chắc chắn là mình có thể thỏa mãn các điều kiện pháp lý để có thể xinđược giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trước thay vì lo tập trung cho các công việckhác mà phải tốn kém chi phí (ví dụ như đặt cọc thuê nhà, thuê mướn nhân viên) vàcuối cùng nhận ra là mình chưa đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật
Trang 192.1.2 Đăng ký trực tiếp
Có thể nói việc đăng ký thành lập doanh nghiệp trực tiếp rất quen thuộc đối vớicác cá nhân và tổ chức khi muốn đăng ký thành lập một doanh nghiệp mới.Tuy nhiên đểthành lập doanh nghiệp mới sẽ có rất nhiều loại giấy tờ khác nhau mà cá nhân hoặc tổchức phải chuẩn bị đầy đủ để có thể đăng ký thành lập doanh nghiệp mới nhanh nhất vàhoàn thiện nhất có thể
Để đăng ký trực tiếp có thể hoàn thành đúng theo tiến triển thì chủ doanh nghiệpphải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và hiểu rõ về trình tự để đăng ký để tránh mất thời giantrong việc đăng ký thành lập doanh nghiệp mới
a) Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp
Hồ sơ đăng ký của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp hợpdanh và doanh nghiệp tư nhân đều phải chuẩn bị giấy đề nghị đăng ký thành lập doanhnghiệp và bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặcchứng thực cá nhân hợp pháp của người thành lập doanh nghiệp mới Đối với công tyhợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cố phần phải chuẩn bị thêm điều lệcông ty và danh sách thành viên
Ngoài ra chủ doanh nghiệp có thể uỷ quyền hoàn toàn cho người đại diện để hỗtrợ trong việc đăng ký thành lập doanh nghiệp mới, trong trường hợp này thì hồ sơchuẩn bị cần phải có thêm giấy uỷ quyền của khách hàng cho người đại diện
Chương IV Luật doanh nghiệp 2014 đã quy định cụ thể thành phần hồ sơ đối vớicác loại hình doanh nghiệp như sau:
Đối với doanh nghiệp tư nhân hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy
định tại Điều 20 Luật doanh nghiệp 2014
1 Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
2 Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ doanh nghiệp tư nhân
Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công
ty hợp danh hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định tại Điều 21,22, 23
Luật doanh Nghiệp 2014.8
1 Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
2 Điều lệ công ty
3 Danh sách thành viên đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn và danh sách cổ đôngsáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với Công ty cổ phần
4 Bản sao các giấy tờ sau đây:
a) Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực
cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân đối với công ty trách nhiệm hữu hạn
và các cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân đối với công ty
cổ phần
8 Điều 20, 21, 22 , 23 Luật doanh nghiệp 2014
Trang 20b) Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tươngđương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minhnhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủyquyền của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và cổ đông sáng lập
và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chứcđối với công ty cổ phần
Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng kýdoanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự đối với công tytrách nhiệm hữu hạn
Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanhnghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sựđối với công ty cổ phầnc) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định củaLuật đầu tư
Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hồ sơ đăng ký thành lập
doanh nghiệp theo quy định tại Điều 23 Nghị định 78/2015/ND- CP
1 Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
2 Điều lệ công ty
3 Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn mộtthành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 78 Luật Doanhnghiệp
Danh sách người đại diện theo ủy quyền và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờchứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của từng đại diện theo ủy quyềnđối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy địnhtại Điểm b Khoản 1 Điều 78 Luật Doanh nghiệp
4 Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:
a) Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định nàycủa chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân;
b) Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờtương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty đốivới trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhànước);
c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lậpbởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy địnhtại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành
5 Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợpchủ sở hữu công ty là tổ chức
Đối với các công ty được thành lập trên cơ sở chia, tách, hợp nhất và công ty nhận sáp nhập hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 24 Nghị định
78/2015/ND- CP
Trang 211 Trường hợp chia công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, ngoài giấy tờ quyđịnh tại Điều 22, Điều 23 Nghị định này, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của các công tymới thành lập phải có Nghị quyết chia công ty theo quy định tại Điều 192 Luật Doanhnghiệp, bản sao hợp lệ biên bản họp Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữuhạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc chiacông ty và bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tươngđương khác của công ty bị chia.
2 Trường hợp tách công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, ngoài giấy tờ quyđịnh tại Điều 22, Điều 23 Nghị định này, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty đượctách phải có Nghị quyết tách công ty theo quy định tại Điều 193 Luật Doanh nghiệp, bảnsao hợp lệ biên bản họp Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn haithành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc tách công ty
và bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương kháccủa công ty bị tách
3 Trường hợp hợp nhất một số công ty thành một công ty mới, ngoài giấy tờ quyđịnh tại Điều 22, Điều 23 Nghị định này, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty hợpnhất phải có thêm các giấy tờ quy định tại Điều 194 Luật Doanh nghiệp và bản sao hợp lệGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của các công ty
bị hợp nhất
4 Trường hợp sáp nhập một hoặc một số công ty vào một công ty khác, ngoài giấy
tờ quy định tại Chương VI Nghị định này, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty nhậnsáp nhập phải có thêm các giấy tờ quy định tại Điều 195 Luật Doanh nghiệp và bản saohợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của công
ty nhận sáp nhập và các công ty bị sáp nhập
Đối với các trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
theo quy định tại Điều 25 Nghị định 78/2015/ND- CP
Đối với tổ chức tín dụng hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với tổ chức tín dụng thực
hiện theo quy định tại Nghị định 78/2015/ ND- CP tương ứng với từng loại hình doanhnghiệp, kèm theo hồ sơ phải có bản sao hợp lệ giấy phép hoặc văn bản chấp thuận củaNgân hàng Nhà nước Việt Nam
Đối với hộ kinh doanh hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh quy định cụ thể tại Khoản 1,
Điều 71, Nghị định 78/2015/ND- CP Theo đó để tiến hành thủ tục đăng ký hộ kinhdoanh thì cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình gửi Giấy đề nghị đăng
ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinhdoanh.9
Nhìn chung doanh nghiệp trước khi muốn thành lập doanh nghiệp mới thì cần tìmhiểu cũng như nắm bắt được hồ sơ thủ tục trước khi tiến hành vì như vậy sẽ tiết kiệmthời gian hơn Đối với mỗi loại hình doanh nghiệp thì thành phần hồ sơ sẽ bao gồm cácloại giấy tờ khác nhau nên doanh nghiệp cần có sự hiểu biết về pháp luật để việc thực
9 Điều 23, 24, 25, 71 Nghị định 78/2015/ND- CP
Trang 22hiện được dễ ràng hơn.
b) Trình tự đăng ký thành lập doanh nghiệp trực tiếp
Việc đăng ký thành lập doanh nghiệp mới tại Phòng đăng ký kinh doanh (Sau đâyviết tắt là Phòng ĐKKD) gồm các bước như sau:
Thứ nhất, nộp hồ sơ đã chuẩn bị, người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp
nộp 01 bộ hồ sơ khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp và Cơ quan đăng ký kinhdoanh không được yêu cầu nộp thêm hồ sơ hoặc giấy tờ khác ngoài các giấy tờ trong hồ
sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp10 Sau đó là nộp lệ phí tại Phòng đăng ký kinhdoanh
Thứ hai, Phòng đăng ký kinh doanh sẽ trao lại biên nhận cho người đăng ký.
Thứ ba, nếu hồ sơ hợp lệ Phòng đăng ký kinh doanh sẽ gởi thông tin sang cơ quan
thuế để tạo mã số cho doanh nghiệp Sau khi nhận được mã số doanh nghiệp từ cơ quanthuế, Phòng ĐKKD cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.Tuy nhiên, nếu hồ sơkhông hợp lệ Phòng ĐKKD sẽ thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanhnghiệp trong 03 ngày làm việc
2.1.3 Đăng ký trực tuyến
Việc đăng ký thành lập doanh nghiệp mới bằng phương pháp trực tuyến sẽ rất mới
mẻ với đa số cá nhân hoặc tổ chức không nắm bắt được thông tin về việc đăng ký doanhnghiệp Xã hội Việt Nam ngày càng phát triển và trên đường hội nhập, do đó việc ápdụng công nghệ vào việc đăng ký kinh doanh sẽ góp một phần không nhỏ trong việc cảithiện hiệu suất cho việc đăng ký thành lập doanh nghiệp mới
Đăng ký doanh nghiệp trực tuyến là một phương pháp để tiến hành đăng ký doanhnghiệp thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.Qua hệ thống này,người thành lập doanh nghiệp có thể chuẩn bị hồ sơ, nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệptới cơ quan đăng ký kinh doanh mà không cần phải trực tiếp đến cơ quan đăng ký kinhdoanh Đồng thời, thông qua mạng điện tử, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ tiếp nhận,xem xét xử lý hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và thông báo kết quả giải quyết thủ tục đăng
ký doanh nghiệp.Trong lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp, hiện nay Cổng thông tin quốcgia về đăng ký doanh nghiệp đã hỗ trợ cung cấp dịch vụ công trực tuyến đến cấp 04,nghĩa là doanh nghiệp có thể tiến hành đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử và nhậnkết quả tại nhà mà không cần đến cơ quan đăng ký kinh doanh lần nào.11
Việc thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử sẽ tiết kiệm đượcthời gian, chi phí, công sức của doanh nghiệp khi cần thực hiện thủ tục hành chính Ưuđiểm nổi bật của phương thức đăng ký điện tử là doanh nghiệp có thể chủ động sắp xếpthời gian nộp hồ sơ cho cơ quan đăng ký kinh doanh mà không phụ thuộc vào giờ làmviệc hành chính; tiết kiệm thời gian, chi phí và công sức di chuyển trên đường và chờđợi, xếp hàng tại trụ sở cơ quan hành chính
10 Điều 9 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP về Đăng ký kinh doanh
11 Theo trang web: http://www.dpi.hochiminhcity.gov.vn/TinTuc/dkdn/Lists/Posts/Post.aspx?
CategoryId=2&ItemID=480&PublishedDate=2016-08-17T16:30:00Z