Báo cáo thực tập HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV VIÊN MÍA ĐƯỜNG TTC ATTAPEU ...........................................................................................................
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM
ĐẶNG THỊ THƯƠNG
BÁO CÁO THỰC TẬP
HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV VIÊN MÍA ĐƯỜNG TTC ATTAPEU
Kon Tum, tháng 6 năm 2019
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM
BÁO CÁO THỰC TẬP
HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV VIÊN MÍA ĐƯỜNG TTC ATTAPEU
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : NGUYỄN THỊ ANH THƯ
SINH VIÊN THỰC HIỆN : ĐẶNG THỊ THƯƠNG
MSSV : 15152380107104
Kon Tum, tháng 6 năm 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chuyên đề báo cáo thực tập này trước hết em xin gửi đến quý thầy,
cô giáo trong Khoa Sư Phạm & DBĐH trường Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tumlời cảm ơn chân thành
Đặc biệt, em xin gởi đến cô Nguyễn Thị Anh Thư, người đã tận tình hướng dẫn, giúp
đỡ em hoàn thành chuyên đề báo cáo thực tập này lời cảm ơn sâu sắc nhất
Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo, các phòng ban của Công ty TNHH MTVMía đường TTC Attapeu, đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được tìm hiểu thực tiễn trongsuốt quá trình thực tập tại công ty
Cuối cùng em xin cảm ơn các anh chị Phòng cung ứng Xuất nhập khẩu của Công tyTNHH MTV Mía đường TTC Attapeu đã giúp đỡ, cung cấp những số liệu thực tế để emhoàn thành tốt chuyên đề thực tập tốt nghiệp này
Đồng thời nhà trường đã tạo cho em có cơ hội được thưc tập nơi mà em yêu thích,cho em bước ra đời sống thực tế để áp dụng những kiến thức mà các thầy cô giáo đãgiảng dạy Qua công việc thực tập này em học hỏi nhiều kinh nghiệm xuất nhập khẩu đểgiúp ích cho công việc sau này của bản thân
Vì kiến thức bản thân còn hạn chế, trong quá trình thực tập, hoàn thiện chuyên đềnày em không tránh khỏi những sai sót, kýnh mong nhận được những ý kiến đóng góp từ
cô cũng như quý công ty
Trân trọng!
Kon Tum, ngày 19 tháng 06 năm 2019
Sinh viên thực hiện
(Ký và ghi họ tên)
Đặng Thị Thương
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT III DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH IV MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Bố cục 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV MÍA ĐƯỜNG ATTAPEU 3
1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH CỦA CÔNG TY TNHH MTV MÍA ĐƯỜNG TTC ATTAPEU 3
1.1.1 Thông tin chung về công ty 3
1.1.2 Lịch sử hình thành 3
1.1.3 Tầm nhìn và sứ mệnh của công ty 4
1.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 4
1.2.1 Cơ cấu nhân sự 4
1.2.2 Phương thức và năng lực tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh 4
1.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA CÁC BỘ PHẬN 6
1.3.1 Bộ máy lãnh đạo – điều hành công ty 6
1.3.2 Chức năng của các bộ phận 7
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VIỆT NAM 11
2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA 11
2.1.1 Khái niệm, đặc điểm của HĐMBHH 11
2.1.2 Phân loại hợp đồng mua bán hàng hóa 14
2.1.3 Vai trò của hợp đồng mua bán hàng hóa 15
2.2 QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA 16
2.2.1 Nguồn luật điều chỉnh về hợp đồng mua bán hàng hóa 16
2.2.2 Chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hóa 16
2.2.3 Giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa 17
2.2.4 Hình thức hợp đồng mua bán hàng hóa 20
2.2.5 Nội dung hợp đồng mua bán hàng hóa 21
Trang 52.2.6 Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa và giải quyết tranh
chấp 22
2.2.7 Thực hiện hợp đồng mua bán hàng hoá: 26
2.2.8 Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng mua bán hàng hoá: 29
CHƯƠNG 3 THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN MÍA ĐƯỜNG TTC ATTAPEU VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN 31 3.1 THỰC TIỄN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN TTC ATTAPEU 31
3.1.1 Căn cứ ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa việc ký hợp đồng mua bán hàng hóa 31
3.1.2 Chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hóa 31
3.1.3 Nội dung của hợp đồng mua bán hàng hóa 32
3.1.4 Hình thức và trình tự ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa 33
3.1.5 Quá trình thực hiện hợp đồng 36
3.2 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HOÁ 39
3.2.1 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện nội dung pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa 39
3.2.2 Một số kiến nghị nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa tại công ty TNHH MTV Mía đường TTC Attapeu 41
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 44
KẾT LUẬN 45
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN 47
Trang 65 GATT General Agreement on Tariffs and Trade (Hiệp ước chung
về thuế quan và mậu dịch)
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH
Sơ đồ 1 1 Quy trình sản xuất 5
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Khi xã hội loài người có sự phân công lao động và xuất hiện hình thức trao đổi hànghóa thì hợp đồng đã hình thành và giữ một vị trí quan trọng trong việc điều tiết các quan
hệ tài sản Hợp đồng là sự khái quát một cách toàn diện các hình thức giao lưu dân sựphong phú của con người, là một trong những phương thức hữu hiệu để các chủ thể thamgia vào quan hệ pháp luật để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình
Sau khi Việt Nam gia nhập WTO nền kinh tế có nhiều cơ hội phát triển, pháp luậtViệt Nam có nhiều sự thay đổi để phù hợp với những luật lệ chung của các nước trên thếgiới và thu hẹp khoảng cách giữa luật Việt Nam và luật quốc tế Tạo được sự bình đẳngcho tất cả các bên khi tham gia vào hoạt động thương mại quốc tế Đây là sự thay đổi lớnvới toàn bộ hệ thống pháp luật nói chung và pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa nóiriêng Nhất là khi việc giao thương buôn bán giữa các chủ thể khác nhau trong nền kinh
tế diễn ra liên tục, việc giao kết hay thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa trở nên quenthuộc và phổ biến
Mua bán hàng hóa là hoạt động chính không thể thiếu của một doanh nghiệp dùhoạt động trong bất kì lĩnh vực nào Khi hai bên tiến hành mua bán hàng hóa với nhau đểlàm căn cứ thực hiện hợp đồng thì các bên ký kết với nhau qua hình thức: bằng miệng,bằng văn bản, bằng email… người ta gọi là hợp đồng mua bán hàng hóa Hợp đồng muabán hàng hóa đã trở thành phương tiện phục vụ cho mục đích kinh doanh trên nguyên tắccác chủ thể tự nguyện, bình đẳng với nhau và là hình thức pháp lý chủ yếu của các quan
hệ kinh doanh trong nền kinh tế thị trường
Hợp đồng mua bán hàng hóa là cơ sở pháp lý cho sự thỏa thuận giữa các bên trongquan hệ trao đổi mua bán, đảm bảo cho việc thực hiện giữa các bên và thể hiện sự thamgia quản lý từ phía Nhà nước đối với các hoạt động kinh tế Do đó, việc thực hiện hợpđồng cần tuân theo đúng quy định của pháp luật mới có thể giúp gắn chặt mối quan hệhợp tác bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên
Trước đây, hợp đồng nói chung và hợp đồng mua bán hàng hóa nói riêng chịu sựđiều chỉnh của Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế 1989, sau đó là BLDS 1995, BLDS 2005,LTM 1997 và hiện nay là BLDS 2015 và LTM 2005, ngoài ra còn có Văn bản hợp nhất
số 19/VBHN-BCT Các văn bản này hình thành nên hành lang pháp lý, tạo điều kiện chohoạt động mua bán hàng hóa được thúc đẩy và phát triển Tuy nhiên qua quá trình thựchiện trên thực tế, một số quy định pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa còn chưa phùhợp gây khó khăn trong quá trình áp dụng cho các bên tham gia, đòi hỏi pháp luật cần có
sự điều chỉnh phù hợp Chính vì vậy, việc nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn
về HĐMBHH là hết sức cần thiết, trên cơ sở đó đưa ra những định hướng, giải pháp cụthể nhằm tiếp tục hoàn thiện pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa trong giai đoạnhiện nay
Trong quá trình thực tập tại công ty TNHH MTV Mía đường TTC Attapeu, emnhận thấy rằng hoạt động mua bán hàng hóa là một trong những lĩnh vực hoạt động quan
Trang 10trọng của công ty và áp dụng nhiều vấn đề pháp lý trong thực tiễn về thực hiện các hợpđồng kinh doanh Hợp đồng mua bán hàng hóa chiếm tới 90% tổng số các loại hợp đồngtại công ty về số lượng và giá trị Việc áp dụng pháp luật về hợp đồng tại đơn vị là chưathật sự đầy đủ và cần có những giải pháp khắc phục, sửa đổi trong quá trình giao kết cũng
như thực hiện hợp đồng Vì vậy, em lựa chọn “Hợp đồng mua bán hàng hóa và thực
tiễn tại công ty TNHH MTV Mía đường TTC Attapeu” làm đề tài cho tiểu luận cuối
khóa
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài tập trung phân tích làm rõ các vấn đề lý luận và quy định pháp luật hiện hành
về hợp đồng mua bán hàng hóa và thực tiễn tại công ty TNHH MTV Mía đường TTCAttapeu Từ đó chỉ ra các hạn chế trong quy định pháp luật về mua bán hàng hóa, cũngnhư trong quá trình thực hiện tại công ty Trên cơ sở đó đưa ra các kiến nghị nhằm hoànthiện pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa để đảm bảo thực thi có hiệu quả trên thực
tế, đáp ứng yêu cầu của thực tiễn khách quan trong điều kiện kinh tế thị trường và xu thểhội nhập kinh tế quốc tế hiện nay; đồng thời nâng cao hiệu quả áp dụng tại công tyTNHH MTV Mía đường TTC Attapeu
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Trong phạm vi bài tiểu luận cuối khóa đề tài chỉ tập trung làm rõ các vấn đề lý luận,quy định pháp luật hiện hành về hợp đồng mua bán hàng hóa và thực tiễn thực hiện tạicông ty TNHH MTV Mía đường TTC Attapeu
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu các quy định pháp luật Việt Nam hiện hành về hợp đồng mua bánhàng hóa tại BLDS 2015 và Luật Thương mại 2005 Và xem xét đánh giá thực tiễn thựchiện tại công ty TNHH MTV Mía đường TTC Attapeu trong thời gian từ năm 2015 –2017
4 Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác-Lê Nin, đề tài sử dụng tổng hợpcác phương pháp phân tích và tổng hợp, đối chiếu, thống kê, hệ thống hóa và tham khảotài liệu nghiên cứu, bài viết và các giáo trình liên quan để làm rõ các nội dung của đề tài
Trang 11CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV MÍA ĐƯỜNG ATTAPEU 1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH CỦA CÔNG TY TNHH MTV MÍA ĐƯỜNG TTC ATTAPEU
1.1.1 Thông tin chung về công ty
Công ty cũ: CÔNG TY TNHH MÍA ĐƯỜNG HOÀNG ANH ATTAPEU
Tên công ty mới: CÔNG TY TNHH MTV MÍA ĐƯỜNG TTC ATTAPEU
Tên tiếng Anh: TTC ATTAPEU SUGAR CANE SOLE CO.LTD
Tên viết tắt: TTC ATTAPEU
Hình thức hoặc loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH MTV
Địa chỉ: Bản Na Sược, Huyện Phouvong, Tỉnh Attapeu, Lào
Ngày thành lập: 01/11/2011
Vốn điều lệ: 280.000.000.000 kip (Theo GPKD) tương đương 815 tỷ VNĐ
Tỷ lệ sở hữu của Tập đoàn TTC: 100%
Công ty TNHH MTV Mía đường TTC Attapeu là Công ty thành viên thuộc tậpđoàn Thành Thành Công (TTC Group) với quy mô hơn 600 người (đã mua lại của HoàngAnh Gia Lai năm 2016)
Công ty chuyên trồng mía và sản xuất đường với diện tích vùng nguyên liệu 6 500
ha và định hướng mở rộng diện tích trên 15 000 ha Với vùng nguyên liệu rộng lớn, nhàmáy sản xuất hiện đại, công ty đang từng bước chinh phục những nấc thang thành công,khẳng định vị thế trên thị trường
Công ty xác định con người là nguồn nhân lực quý giá nhất, với môi trường làmviệc nhân văn, thân thiện và đầy tiềm năng để phát triển nghề nghiệp Đó là lý do TTCAchiêu mộ người tài, có đạo đức tốt về hợp tác làm việc và phát triển cùng công ty
Ghi chú: Theo GĐKKD số 3979/PĐK do Cục Thương mại thuộc Bộ Công thươngcủa Lào cấp ngày 01/11/2011; Giấy Đăng ký nhượng quyền số 018-15/KHĐT/ĐT4 ngày30/04/2015 của Bộ KHĐT cấp; Giấy Đăng ký doanh nghiệp số 0910/CBĐKDN do CụcĐăng ký và Quản lý doanh nghiệp thuộc Bộ Công nghiệp và Thương mại cấp ngày20/09/2017
1.1.2 Lịch sử hình thành
Nhà máy đường TTC Attapeu nằm trong cụm công nghiệp mía đường Hoàng AnhAttapeu, được khởi công xây dựng vào ngày 22/11/2011 tại bản Na Sược, huyệnPhouvong, tỉnh Attapeu Dự án cụm công nghiệp mía đường Hoàng Anh Attapeu gồmcác hạng mục đầu tư: vùng nguyên liệu mía tự chủ của Tập đoàn HAGL và vùng nguyênliệu liên kết với dân, nhà máy sản xuất đường, nhà máy nhiệt điện chạy từ bã mía, nhàmáy cồn Ethanol chạy từ mật rỉ và quá trình sản xuất đường, nhà máy sản xuất phân bón
sử dụng nguyên liệu chủ yếu từ bã bùn sản xuất đường
Sau quá trình xây dựng 14 tháng, 01/2013, nhà máy đường đi vào hoạt động cùngvới trung tâm nhiệt điện hoà vào lưới điện quốc gia Lào Đến khi khánh thành nhà máy,tổng số vốn đầu tư vào các hạng mục đã hoàn thành là 87,8 triệu USD Trong đó đầu tư
Trang 12vào xây dựng nhà máy nhiệt điện và mía đường là 68,7 triệu USD và đầu tư vào vùngnguyên liệu mía là 19,1 triệu USD.
Kể từ 05/09/2016, Đường Biên Hòa (BHS) và Mía đường Thành Thành Công Ninh(TTC Tây Ninh – SBT) là 2 công ty mía đường chủ lực trong hệ thống Thành ThànhCông thực hiện giao dịch mua lại Công ty TNHH Mía đường Hoàng Anh Gia Lai (Công
ty Mẹ - đơn vị sở hữu nhà máy đường và nông trường mía tại Lào, Công ty Con 100%vốn tại Lào: Công ty TNHH Mía Đường Hoàng Anh Attapeu)
Ngày 20/09/2017, Công ty TNHH Mía đường Hoàng Anh Attapeu chính thức đổitên thành Công ty TNHH MTV Mía Đường TTC Attapeu
1.1.3 Tầm nhìn và sứ mệnh của công ty
Tầm nhìn: Trở thành khu phức hợp mía đường và các sản phẩm sau đường hàng
đầu Đông Dương
Sứ mệnh:
- Tối ưu hóa công nghệ để sản xuất các loại đường tinh luyện tinh khiết nhất, cácsản phẩm sau đường như điện, cồn, mật rỉ và các loại nấm men, đặc biệt là sản phẩmđường Organic
- Đáp ứng nhu cầu thị trường đường nội địa và xuất khẩu sang thị trường tiêu chuẩntại nước ngoài
- Đầu tư kết hợp với nông dân địa phương trong việc phát triển kỹ thuật nôngnghiệp, cơ giới hóa nhằm mở rộng vùng nguyên liệu, tăng năng suất mía và thu nhập chongười dân
1.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
1.2.1 Cơ cấu nhân sự
Thời điểm ngoài vụ: 584 nhân sự Trong đó:
Trình độ trên đại học: 06 người (chiếm 1%)
- Trình độ đại học: 91 người (chiếm 15.6%)
- Trình độ cao đẳng: 69 người (11.8%)
- Trình độ trung cấp: 66 người (113 %)
- Trình độ sơ cấp là: 11 người (1.9 %)
- Lao động phổ thông: 341 người (58.4 %)
Thời điểm trong vụ: 674 nhân sự
Trang 131.2.2 Phương thức và năng lực tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
Sơ đồ 1 4 Quy trình sản xuất
- Sức chứa kho đường thành phẩm: Tổng diện tích xây dựng của 2 kho thành phẩm
là 12.240 m2, sức chứa tối đa đạt 20.000 tấn
Kinh doanh
Xuất khẩu sản phẩm đường về Việt Nam
Trang 14- Công nghệ sản xuất: Nhà máy sản xuất theo công nghệ Sulfit hoá (1 lần và cả 2lần nếu cần thiết), lắng nổi cho cả syrup lẫn lắng nổi nước dịch lọc bùn chân không Chấtlượng sản phẩm từ vụ 15-16 khá tốt (màu theo nhà máy đo < 80 Icumsa).
- Sản phẩm: Dây chuyền thiết bị hiện tại có thể sản xuất đường thô, đường tinhluyện RS, đường RSCC Với chất lượng mía tốt và phần lớn thiết bị từ sau bốc hơi đãđược lót Inox thì việc sản xuất đường RSCC có thể thực hiện được Việc đầu tư để sảnxuất đường tinh luyện RE dễ dàng vì diện tích nhà xưởng còn trống, có thể tận dụng đểsản xuất
Sơ đồ 1 5 Cơ cấu sản phẩm của quá trình sản xuất
1.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA CÁC BỘ PHẬN
1.3.1 Bộ máy lãnh đạo – điều hành công ty
- Chủ tịch Công ty kiêm Giám đốc điều hành: Ông Nguyễn Thanh Ngữ
- Phó Giám đốc điều hành: Ông Nguyễn Văn Kiên
- Phó Giám đốc điều hành phụ trách khối Nông nghiệp: Ông Nguyễn Trọng Hòa
- Giám đốc Khối Sản xuất: Ông Vũ Thành Châu
- Giám đốc Khối Nguyên liệu: Ông Lê Văn Tính
- Giám đốc Khối Tài chính: Ông Trần Đình Phúc
- Giám đốc Khối Hỗ trợ: Ông Đoàn Lê Nguyên
- Phụ trách Phòng Nhân Sự: Trần Kim Sang
Trang 15GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
Khối Tài chính Khối Hỗ trợ
Kiểm soát viên
Văn phòng Công ty
Phòng Sản xuất nông nghiệp
Phòng Cơ giới nông nghiệp Phòng Kỹ thuật nông nghiệp
Phòng Tài chính -
Kế hoạch
Phòng Kế toán
Phòng Hành chính quản trị
Phòng Cung ứng- Xuất nhập khẩu
Phân xưởng đường
Trung tâm nhiệt điện
Phòng Kỹ thuật sản xuất Phân xưởng Bảo trì
Phòng kiểm soát nội bộ
Phòng Nhân sự Phòng Quản lý hệ thống Phòng Kho vận
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ cơ cấu tổ chức TTCA
1.3.2 Chức năng của các bộ phận
- Chủ tịch công ty: Là người có quyền lãnh đạo cao nhất, có toàn quyền nhân danhcông ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty Chỉ đạotoàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo chế độ một thủ trưởng, chịu tráchnhiệm trước pháp luật Nhà nước và tập thể CBNV về kết quả hoạt động SXKD của công
ty, điều hành các phòng ban, nông trường, công tác và chịu trách nhiệm trước cơ quan vềnhiệm vụ được giao
- Ban kiểm soát: là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổđồng bầu ra Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hànhhoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty Ban kiểm soát hoạt động độc lậpvới Hội đồng quả trị và Ban tổng Giám đốc
- Giám đốc: là người trực tiếp quản lý các hoạt động của công ty, thực hiện cácquyết định của Hội đồng quản trị; có quyền quyết định các phương hướng, kế hoạch hoạtđộng của công ty thông qua Hội đồng quản trị; có quyền quyết định về cơ cấu của bộmáy tổ chức và các vấn đề về nhân sự của công ty; chịu trách nhiệm chia lãi theo tỷ lệmức vốn góp; có quyền thông tin về các mặt hoạt động Kế toán - Tài chính và quản trịcủa công ty, có toàn quyền thẩm tra về việc thực hiện điều lệ về nội quy của toàn thểcông ty
Trang 16Khối Nông nghiệp: thuộc nhóm lĩnh vực trực tiếp cung cấp sản phẩm/dịch vụ và
bao gồm các bộ phận: phòng kỹ thuật nông nghiệp, phòng cơ giới nông nghiệp
Phòng kĩ thuật nông nghiệp:
- Quản lý kỹ thuật nông nghiệp
- Phối hợp nghiên cứu ứng dụng, khảo nghiệm các kỹ thuật nông nghiệp mới để ápdụng vào sản xuất mía
- Đầu mối tổ chức thi công và giám sát thi công cơ sở hạ tầng nông nghiệp củaCông ty
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các dự án nông nghiệp (cánh đồng lớn, dự án điệntưới mía, tưới….)
- Kiểm soát sâu bệnh
- Kiểm soát chất lượng mía giống
Phòng cơ giới nông nghiệp:
- Quản lý, điều hành hoạt động xe cơ giới phục vụ hoạt động nông nghiệp;
- Thực hiện gia công, chế tạo thiết bị cơ giới nông nghiệp;
- Bảo trì, sửa chữa xe cơ giới (nông nghiệp, vận tải)
- Sản xuất nông nghiệp (nông trường)
Khối Sản xuất: thuộc nhóm phụ trách lĩnh vực trực tiếp cung cấp sản phẩm/ dịch vụ
của công ty bao gồm các lĩnh vực và chức năng như sau:
Phân xưởng đường:
- Tổ chức sản xuất đường và các sản phẩm phụ
- Vận hành hệ thống xử lý nước thải và công tác quản lý các nguồn phát thải
Trung tâm nhiệt điện:
- Tổ chức sản xuất điện (thương phẩm và tiêu dùng), hơi và khí nén;
- Vận hành trạm điện và quản lý, vận hành hệ thống điện của toàn Công ty (baogồm nhưng không giới hạn tại trụ sở Công ty, nhà máy, Nông trường)
Phòng kĩ thuật sản xuất:
- Quản lý kỹ thuật, công nghệ sản xuất;
- Điều phối kế hoạch sản xuất; giám sát tiến độ và chi phí sản xuất;
- Quản lý kế hoạch sửa chữa thiết bị, bảo trì, đầu tư mới và cải tiến máy móc thiếtbị;
Phân xưởng bảo trì:
- Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện công tác bảo trì, bảo dưỡng sửa chữa nhàmáy
- Thực hiện công tác gia công, nâng cấp, cải tạo, chế tạo các máy móc, công cụ,thiết bị
Khối tài chính:
- Quản lý tài chính
- Quản lý ngân quỹ, chứng từ có giá
Phòng kế hoạch:
Trang 17- Hoạch định, quản lý và điều phối kế hoạch của toàn Công ty.
- Tham mưu các vấn đề về hoạch định, theo dõi, đánh giá hoặc điều phối kế hoạch
Phòng kế toán:
- Quản lý những công việc thuộc nghiệp vụ kế toán theo đúng quy định pháp luật
Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của tất cả các loại chứng từ, hồ sơ liên quan đến thủtục kế toán, thuế trước khi trình Cấp thẩm quyền phê duyệt
Tổ chức ghi chép và hạch toán các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong quá trìnhkinh doanh của Công ty
Chuẩn bị hồ sơ và thực hiện các thủ tục để thực hiện kiểm toán báo cáo tàichính hàng kỳ của Đơn vị
Lập và nộp các báo cáo thuế, báo cáo tài chính cho cơ quan Nhà nước và cácbáo cáo số liệu kế toán nhằm phục vụ cho công tác quản trị của Ban lãnh đạo
Tổ chức lưu trữ sổ sách, chứng từ kế toán
- Tham mưu về công tác kế toán quản trị của Công ty
- Tham mưu cho Ban lãnh đạo về công tác kế toán quản trị của Công ty
Tổ chức thực hiện hoạt động kế toán thuế và các thay đổi theo quy định củapháp luật
Các quy định, giải pháp về kế toán phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh
tế, tài chính của đơn vị kế toán
Phòng nhân sự:
- Hoạch định nguồn nhân lực
- Tuyển dụng nguồn nhân lực
- Quản lý nguồn nhân lực
- Tham mưu cho Ban lãnh đạo về công tác thiết lập các chính sách liên quan đếnnguồn nhân lực
Phòng quản lý hệ thống:
- Quản lý hệ thống: Quản lý hệ thống tích hợp theo các tiêu chuẩn ISO, chất
lượng-vệ sinh an toàn thực phẩm, môi trường, phòng thí nghiệm, lượng-vệ sinh và triển khai, áp dụngcác công cụ hỗ trợ quản lý chất lượng Vận hành bàn cân hàng hóa ra vào công ty
Phòng kho vận:
- Quản lý kho vật tư;
- Quản lý kho thành phẩm (đường, mật rĩ, sản phẩm khác do Công ty sản xuất);
- Quản lý, điều hành đội xe vận tải;
- Vận chuyển đường, mật và phụ phẩm khác cho khách hàng hoặc theo yêu cầu (nếucó)
Khối hỗ trợ:
Hành chính quản trị:
Hành chính: Văn thư, lễ tân, quản lý tài sản, quản lý chi phí, hành chính phục vụ, y
tế, công tác thuật dịch, phiên dịch, quản lý sử dụng xe và quản lý sử dụng xe
Bảo vệ: Bảo vệ mục tiêu an ninh, công tác an toàn, kiểm soát x era vào cổng
Trang 18Công nghệ thông tin: Phát triền, triển khai, cung cấp và quản lý hạ tầng kỹ thuật, hệthống mạng và hệ thống thông tin
Cung ứng xuất nhập khẩu:
Mua hàng: Quản lý hoạt động mua sắm
Xuất nhập khẩu: Lập và thực hiện các thủ tục, hồ sơ liên quan đến xuất nhập khẩu
Trang 19CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA THEO QUY ĐỊNH
PHÁP LUẬT VIỆT NAM 2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA
2.1.1 Khái niệm, đặc điểm của HĐMBHH
a khái niệm
Theo Từ điển Việt Nam, hàng hóa là một trong những phạm trù cơ bản của kinh tếchính trị Theo nghĩa hẹp, hàng hóa là vật chất tồn tại có hình dạng xác định trong khônggian và có thể trao đổi, mua bán được Theo nghĩa rộng, hàng hóa là tất cả những gì cóthể trao đổi, mua bán được
Trong kinh tế chính trị Marx-Lenin, hàng hóa được định nghĩa là sản phẩm của laođộng thông qua trao đổi, mua bán Hàng hóa có thể là hữu hình như sắt thép, quyển sáchhay ở dạng vô hình như sức lao động Marx-Lenin cho rằng hàng hóa trước hết phải là đồvật mang hình dạng có khả năng thỏa mãn nhu cầu của con người nhờ vào tính chất của
nó Để một đồ vật trở thành hàng hóa thì bản thân nó phải có: tính ích dụng đối với ngườidùng; giá trị nghĩa là được chi phí bởi lao động và sự hạn chế để đạt được nó nghĩa là độkhan hiếm 1
David Ricardo cho rằng hàng hóa có hai thuộc tính cơ bản: giá trị sử dụng và giá trị
Một là, giá trị của hàng hóa thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người Một hàng hóa
có thể có một hay nhiều công dụng nên nó có thể giá sự sử dụng khác nhau
Hai là, giá trị của hàng hóa là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh
Theo quy định pháp luật Việt Nam hiện hành, khái niệm hàng hóa được quy định
khác nhau tùy theo từng lĩnh vực Luật Giao thông đường bộ 2008: “hàng hóa là máy
móc, thiết bị, nguyên vật liệu, nhiên liệu, hàng tiêu dùng, động vật sống và các động sản khác được vận chuyển bằng phương tiện giao thông đường bộ” Luật giá 2013: “hàng hóa là tài sản có thể trao đổi, mua, bán trên thị trường, có khả năng thỏa mãn nhu cầu của con người, bao gồm các loại động sản và bất động sản” Khoản 2 Điều 3 Luật
Thương mại 2005 định nghĩa: “Hàng hóa là bao gồm tất cả các loại động sản kể cả động
sản hình thành trong tương lai; những vật gắn liền với đất đai”
Như vậy, trong từng thời kì, hàng hóa đều là sự thống nhất của hai thuộc tính giá trị
sử dụng và giá trị Theo từng văn bản quy định thì hàng hóa sẽ được khái niệm phù hợp
Trang 20với mảng quản lý của mình Hàng hóa là đối tượng của quan hệ mua bán có thể tồn tạihoặc hàng hóa sẽ có trong tương lai và được phép lưu thông Không thuộc danh mụchàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện theoquy định tại Văn bản hợp nhất số 19/VBHN-BCT ngày 09 tháng 03 năm 2014 Nếu hànghóa đó thuộc danh mục hạn chế kinh doanh hoặc kinh doanh có điều kiện thì phải tuântheo đầy đủ các quy định của pháp luật về mua bán các loại hàng đó.
Khái niệm về hợp đồng theo quy định của các quốc gia:
Bộ luật Dân sự Qué bec (Canada) quy định tại Điều 1378 Chương II, Mục 1, Quyển
5 về các nghĩa vụ dân sự: “Hợp đồng là sự thỏa thuận ý chí về việc một hoặc một số
người nhận thực hiện nghĩa vụ đối với một hoặc một số người khác”.
Bộ luật Thương mại thống nhất Hoa Kỳ Điều 1201 quy định: “Hợp đồng là tổng
hợp các nghĩa vụ pháp lý phát sinh từ sự “thỏa thuận” của các bên…”
Luật Hợp đồng Trung Quốc 1999, Điều 2 quy định: “Hợp đồng theo quy định của
luật này là sự thỏa thuận về việc xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các chủ thể bình đẳng tự nhiên, các tổ chức khác.”
Bộ luật Dân sự Nga 1994 khoản 1 Điều 420 quy định: “Hợp đồng là sự thỏa thuận
giữa hai hay nhiều bên về việc xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự”.
Ở Việt Nam, có nhiều thuật ngữ khác nhau được sử dụng để chỉ về hợp đồng như:khế ước, giao kèo, văn tự, văn khế, chấp thuận… Sau này, các văn bản hiện hành của
nước ta không còn sử dụng thuật ngữ “khế ước” như trước mà thay vào đó là hợp đồng
dân sự, hợp đồng lao động, hợp đồng thương mại Đây là điểm khác biệt với pháp luật
nhiều nước vì họ chỉ sử dụng thuật ngữ “hợp đồng” nói chung chứ không dùng các thuật
ngữ chỉ cụ thể các loại hợp đồng
Khác với BLDS 2005, khái niệm về hợp đồng dân sự thì Điều 385 BLDS 2015 quyđịnh hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền vànghĩa vụ giữa các bên tham gia thỏa thuận
Như vậy, pháp luật của các nước quy định về hợp đồng đều có điểm chung là sựthỏa thuận giữa các chủ thể, hay nói cách khác là sự thống nhất ý chí của các bên Địnhnghĩa hợp đồng của BLDS 2015 Việt Nam có thể nói có nhiều điểm giống BLDS Nga vàTrung Quốc nhưng thể hiện tính ngắn gọn, xúc tích và đầy đủ Tuy nhiên, nếu như các
nước Việt Nam, Nga, Trung Quốc nêu rõ là “Hợp đồng dân sự” thì pháp luật các nước Hoa Kỳ, Pháp chỉ định nghĩa “hợp đồng” mà không nêu là hợp đồng gì mặc dù quy định,
định nghĩa về hợp đồng được đưa ra trong BLDS Phải chăng, nội hàm của khái niệm hợp
đồng đã cho thấy, bản chất dân sự mà không cần ghi đầy đủ là “hợp đồng dân sự”?2
Khái niệm hợp đồng mua bán hàng hóa
Theo Khoản 8 Điều 3 Luật Thương mại 2005: “mua bán hàng hóa là hoạt động
thương mại, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho
22
Trang 21http://congly.vn/phap-luat/dien-dan-cong-ly/diem-chung-va-su-khac-biet-cua-mot-so-bên mua và nhận thanh toán; http://congly.vn/phap-luat/dien-dan-cong-ly/diem-chung-va-su-khac-biet-cua-mot-so-bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho http://congly.vn/phap-luat/dien-dan-cong-ly/diem-chung-va-su-khac-biet-cua-mot-so-bên bán nhận hàng và chuyển quyền sở hữu hàng hóa theo thỏa thuận” 3
Hợp đồng mua bán hàng hóa là một phương tiện quan trọng phục vụ cho nhu cầutiêu dùng cũng như sản xuất kinh doanh, trao đổi vật tư, sản phẩm giữa các chủ thể thuộccác thành phần kinh tế khác nhau
LTM 2005 không đưa ra định nghĩa về hợp đồng mua bán hàng hóa, song có thểxác định bản chất pháp lý của hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại trên cơ sởquy định của BLDS về hợp đồng mua bán tài sản Theo quy định của Điều 430 BLDS
2015 về hợp đồng mua bán tài sản thì: “Hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa
các bên, theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán…” Hợp đồng mua bán hàng hóa là một dạng cụ thể của hợp đồng mua bán
tài sản Bất cứ khi nào, một người mua hàng hóa bằng tiền hoặc hình thức thanh toánkhác và nhận quyền sở hữu hàng hóa thì khi đó hình thành nên quan hệ hợp đồng muabán hàng hóa
Tóm lại, HĐMBHH có thể hiểu là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bánchuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán
HĐMBHH có bản chất chung của hợp đồng, được xác lập giữa các bên, thỏa mãn
về hình thức theo quy định tại Khoản 1 Điều 24 LTM 2005, đối tượng của HĐMBHH làhàng hóa được phép mua bán theo quy định của pháp luật Điểm phân biệt giữaHĐMBHH và hợp đồng mua bán tài sản khác là: đối tượng hàng hóa và mục đích sinh
- Có tính đền bù, bên bán khi thực hiện nghĩa vụ giao hàng hóa cho bên mua thì sẽnhận từ bên mua một lợi ích tương đương với giá trị hàng hóa theo thỏa thuận dưới dạngkhoản tiền thanh toán
- Là hợp đồng song vụ, mỗi bên trong hợp đồng mua bán hàng hóa đều bị ràng buộcbởi nghĩa vụ đối với bên kia, đồng thời cũng là bên có quyền yêu cầu bên kia thực hiệnnghĩa vụ đối với mình Trong hợp đồng mua bán hàng hóa tồn tại hai nghĩa vụ chínhmang tính chất qua lại và liên quan mật thiết với nhau: nghĩa vụ của bên bán phải bàngiao hàng hóa cho bên mua và nghĩa vụ của bên mua phải thanh toán cho bên bán
Với tư cách là hình thức pháp lý của quan hệ mua bán hàng hóa, hợp đồng mua bánhàng hóa được thực hiện nhằm mục đích sinh lợi của thương nhân Vậy nên, hợp đồngmua bán hàng hóa có những đặc điểm riêng sau:
Trang 22- về chủ thể
Hợp đồng mua bán hàng hóa được thiết lập giữa các chủ thể chủ yếu là thương nhân(Khoản 1 Điều 6 LTM 2005) hoặc giữa thương nhân với các chủ thể khác có nhu cầu vềhàng hóa (Khoản 3 Điều 1 LTM 2005) Các chủ thể không phải là thương nhân và khôngnhằm mục đích lợi nhuận trong quan hệ mua bán hàng hóa phải tuân theo LTM khi chủthể này lựa chọn áp dụng
- về hình thức
Hợp đồng mua bán hàng hóa có thể được thực hiện bằng hình thức lời nói, bằng vănbản hoặc bằng hành vi cụ thể của các bên giao kết Tuy nhiên, trong một số trường hợpnhất định pháp luật bắt buộc phải giao kết hợp đồng bằng hình thức văn bản Ví dụ nhưhợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế phải được thể hiện trên cơ sở bằng văn bản hoặcbằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương như điện báo, telex, fax…
- về đối tượng
Hợp đồng mua bán hàng hóa có đối tượng là hàng hóa Theo LTM 2005, hàng hóa
là đối tượng của quan hệ mua bán hàng hóa có thể là động sản hoặc bất động sản, kể cảđộng sản hình thành trong tương lai; những vật gắn liền với đất đai 4
Đối tượng mua bán hàng hóa trong pháp luật các nước và trong nhiều Điều ướcquốc tế như Hiệp định GATT, Hiệp định thành lập khối thị trường chung châu Âu, hànghóa là tài sản có hai thuộc tính cơ bản: có thể đưa vào lưu thông và có tính chất thươngmại Theo pháp luật Hoa Kỳ, hàng hóa bao gồm mọi thứ có thể dịch chuyển quyền sởhữu được vào thời gian xác định theo hợp đồng mua bán hàng hóa; hàng hóa có thể đã có
ở hiện tại hoặc sẽ có trong tương lai
Theo quy định của pháp luật Việt Nam, hàng hóa không thuộc danh mục hàng hóa,dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện theo quy định tạiVăn bản hợp nhất số 19/VBHN-BCT Nếu hàng hóa đó thuộc danh mục hạn chế kinhdoanh hoặc kinh doanh có điều kiện thì phải tuân theo đầy đủ các quy định của pháp luật
về mua bán các loại hàng đó Còn hàng hóa mua bán quốc tế phải không thuộc danh mụchàng hóa cấm xuất nhẩu, cấm nhập khẩu 5
Về mục đích, hợp đồng mua bán hàng hóa chủ yếu là kinh doanh thu lợi nhuận chocác thương nhân, chỉ phần nào đó phục vụ mục đích tiêu dùng và các mục đích khác cho
cả thương nhân và những chủ thể không phải thương nhân, tùy theo mong muốn và nhucầu của họ trong từng thời điểm
2.1.2 Phân loại hợp đồng mua bán hàng hóa
Theo LTM 2005 căn cứ vào phạm vi của hợp đồng có thể chia ra làm ba loại:
Một là, hợp đồng mua bán hàng hóa trong nước Đây là hợp đồng mà các bên chủ
thể của hợp đồng thực hiện các giao dịch về mua bán hàng hóa với nhau trên lãnh thổViệt Nam Đối với loại hợp đồng này sẽ chịu sự điều chỉnh của pháp luật Việt Nam, cụthể là LTM 2005 và các luật chuyên ngành khác
Trang 23Hai là, hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế Là loại hợp đồng có thêm yếu tố quốc
tế, vượt qua khỏi phạm vi của một quốc gia Theo Điều 27 LTM 2005: “Mua bán hàng
hóa quốc tế được thực hiện dưới các hình thức xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập và chuyển khẩu” Do vậy, pháp luật điều chỉnh loại hợp đồng này
tương đối phức tạp, bao gồm các điều ước quốc tế về mua bán hàng hóa quốc tế, các tậpquán quốc tế về thương mại và pháp luật của các quốc gia Các bên có thể thỏa thuận ápdụng luật Việt Nam hay luật của bên đối tác hay cũng có thể là luật của một nước thứ ba
Ba là, hợp đồng mua bán hàng hóa được giao kết thông qua Sở giao dịch hàng hóa.
Đây là quy định mới được bổ sung tại LTM 2005, là một hoạt động phổ biến trong thựctiễn thương mại quốc tế nhằm bảo hiểm các rủi ro do việc biến động giá cả trên thịtrường
Mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa là hoạt động thương mại, các bênthỏa thuận thực hiện việc mua bán một lượng nhất định của một loại hàng hóa, tuân theonhững tiêu chuẩn, giá được thỏa thuận tại thời điểm giao kết hợp đồng và thời gian giaohàng được xác định tại một thời điểm trong tương lai theo Điều 63 LTM 2005
Theo Điều 64 LTM 2005, hợp đồng mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóabao gồm hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng quyền chọn Hàng hóa mua bán thông qua Sởgiao dịch phải thuộc danh mục hàng hóa do Bộ trưởng Bộ thương mại quyết định TheoĐiều 69 LTM 2005, thương nhân môi giới mua bán qua sở giao dịch chỉ được phép hoạtđộng tại Sở giao dịch hàng hóa khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật;thương nhân mua bán qua Sở giao dịch chỉ được phép thực hiện hoạt động môi giới muabán hàng hóa và không dược phép là một bên của hợp đồng mua bán hàng hóa qua Sởgiao dịch hàng hóa Các hành vi bị cấm đối với thương nhân môi giới hàng hóa qua Sởgiao dịch hàng hóa được quy định tại Điều 70 LTM 2005:
- Lôi kéo khách hàng ký kết hợp đồng bằng cách hứa bồi thường toàn bộ hoặc mộtphần thiệt hại phát sinh hoặc đảm bảo lợi nhuận cho khách hàng
- Chào hàng hoặc mua giới mà không có hợp đồng với khách hàng
- Sử dụng giá giả tạo hoặc các biện pháp gian lận khác khi môi giới cho khách hàng
- Từ chối hoặc tiến hành chậm trễ một cách bất hợp lý việc môi giới các nội dung đãthỏa thuận với khách hàng
2.1.3 Vai trò của hợp đồng mua bán hàng hóa
HĐMBHH đóng vai trò quan trọng trong đời sống hằng ngày của xã hội, đặc biệt nóđóng một vai trò nhất định đối với các doanh nghiệp, là cơ sở pháp lý để doanh nghiệpthực hiện các hoạt động mua bán với khách hàng, thực hiện hoạt động kinh doanh củamình Thông qua hợp đồng, các doanh nghiệp bước vào một thỏa thuận với các đối táccủa mình thông qua niềm tin mà chúng ta gọi là luật để đảm bảo những thỏa thuận cungcấp hàng hóa, dịch vụ đó sẽ được thực hiện
HĐMBHH sẽ bao gồm cả một quá trình đàm phán liên quan đến nhiều điều khoản
mà các bên phải tính đến Hợp đồng có giá trị pháp lý như luật (contract = law) là côngthức để giúp cho các doanh nghiệp có cơ sở bảo vệ các lợi ích hợp pháp của mình khi có
Trang 24tranh chấp xảy ra HĐMBHH sẽ giúp cho các bên xác định được ai sẽ có thẩm quyền giảiquyết tranh chấp phát sinh Các cơ quan giải quyết tranh chấp Tòa án hay Trọng tài sẽcăn cứ vào hợp đồng để làm bằng chứng về sự thỏa thuận và cam kết giữa các bên để giảiquyết những phát sinh xảy ra Vì vậy, HĐMBHH vô cùng quan trọng để qua đó cơ quangiải quyết tranh chấp sẽ bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng cho các doanh nghiệp.
HĐMBHH là công cụ giúp doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh trong hoạt độngkinh doanh Tài chính là một trong những yếu tố quan trọng để nâng cao sức cạnh tranhcủa doanh nghiệp Thông qua hợp đồng, các doanh nghiệp sẽ xác định được chi phí, giá
cả theo một thời gian nhất định trong quá trình hợp tác kinh doanh, tránh được những rủi
ro tiềm ẩn trong việc tăng chi phí khi hoạt động Từ đó giúp cho doanh nghiệp xây dựngđược kế hoạch tài chính chủ động trong việc thực hiện chiến lược cạnh tranh tổng quátcủa doanh nghiệp
HĐMBH cũng là công cụ hữu hiệu để doanh nghiệp Việt Nam thâm nhập vào thịtrường nước ngoài Cùng xu hướng phát triển của nền kinh tế đặc biệt là trong thời kỳ hộinhập kinh tế quốc tế như hiện nay hoạt động kinh doanh không chỉ gói gọn trong phạm vilãnh thổ một quốc gia mà được mở rộng sang thị trường quốc tế Đây là cơ hội cho cácdoanh nghiệp Việt Nam tiếp cận mở rộng thị trường cung cấp dịch vụ của mình Thâmnhập thị trường dịch vụ nước ngoài không phải là điều dễ làm khi ở một môi trường mớikhác biệt về văn hóa, pháp luật, chính trị
2.2 QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA
2.2.1 Nguồn luật điều chỉnh về hợp đồng mua bán hàng hóa
Như vậy, đối với hợp đồng mua bán hàng hóa, nguồn luật chủ yếu điều chỉnh hiệnhành là:
BLDS là nguồn luật chung cho tất cả các quan hệ hợp đồng như quy định nhữngnguyên tắc chung, điều kiện có hiệu lực của hợp đồng, hợp đồng vô hiệu, các biện phápđảm bảo giao kết và thực hiện hợp đồng
LTM 2005 quy định những vấn đề cụ thể về hợp đồng mua bán hàng hóa Khi cónhững vấn đề liên quan đến hợp đồng mua bán hàng hóa mà LTM không quy định thì ápdụng quy định của BLDS (Điều 4 BLDS 2015) Đối với HĐMBHH có yếu tố nước ngoàitrong kinh doanh, thương mại được điều chỉnh bởi nhiều nguồn luật khác nhau như luậtquốc gia, các điều ước quốc tế và các tập quán quốc tế Ngoài ra, còn có một số luậtchuyên ngành khác liên quan như: Luật Kinh doanh Bất động sản, Luật Đất đai, Luật nhàở điều chỉnh các quan hệ hợp đồng trong HĐMBTS có đối tượng đặc biệt như đất đai,nhà ở
2.2.2 Chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hóa
Chủ thể của các hoạt động thương mại nói chung và hợp đồng mua bán hàng hóanói riêng có thể giao kết giữa các thương nhân hoặc ít nhất một bên thương nhân cùnghướng đến mục đích sinh lời
Trang 25Chủ thể trong hợp đồng mua bán hàng hoá chủ yếu là thương nhân Thương nhântheo quy định của Luật Thương mại năm 2005 bao gồm tổ chức kinh tế được thành lậphợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng kýkinh doanh Thương nhân có quyền hoạt động thương mại trong các ngành nghề mà đãđăng ký trong giấy phép đăng ký kinh doanh đồng thời là những ngành nghề không bịpháp luật cấm Quyền hoạt động thương mại hợp pháp của thương nhân được Nhà nướcbảo hộ
- Đối với cá nhân, để được thừa nhận là chủ thể của HĐMBHH, cá nhân phải đảmbảo có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự Đây cũng là mộttrong các điều kiện của hợp đồng theo quy định tại Điều 120 BLDS 2015
- Đối với tổ chức, việc xác định năng lực hành vi dân sự và năng lực pháp luật dân
sự phụ thuộc vào việc tổ chức đó có được công nhận là pháp nhân hay không? Theo Điều
74 BLDS 2015 quy định, một tổ chức được công nhận là pháp nhân có đủ các điều kiện,
được thành lập theo quy định pháp luật; có cơ cấu tổ chức; có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình; nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập Ngoài ra, việc xác định năng lực pháp luật dân sự của một tổ chức liên quan đến nhiều văn bản pháp luật như bộ luật dân sự, luật doanh nghiệp, luật ngân hàng nhà nước.
Năng lực pháp lý và năng lực hành vi của tổ chức phát sinh khi tổ chức đó đượcthành lập và chấm dứt khi tổ chức đó bị giải thể, bị phá sản hoặc bị đình chỉ hoạt động.Năng lực này sẽ được cụ thể hóa trong điều lệ hoạt động, phù hợp với quy định của phápluật
Tuy nhiên, trong quá trình mua bán hàng hóa các bên chủ thể không nhất thiết đều
là các thương nhân Có thể là cá nhân, tổ chức, cơ quan có tư cách pháp nhân hoặc không
có tư cách pháp nhân, cũng có thể là hộ gia đình, tổ hợp tác mà không hoạt động thươngmại độc lập thường xuyên như một nghề HĐMBHH có thể diễn ra trên lãnh thổ ViệtNam hoặc ngoài lãnh thổ, vì vậy, chủ thể có thể là thương nhân nước ngoài
2.2.3 Giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa
a Nguyên tắc giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa
HĐMBHH là một loại văn bản có tính chất pháp lý được hình thành trên cơ sở thỏathuận bình đẳng, tự nguyện giữa các chủ thể, nhằm xác lập, thực hiện và chấm dứt mộtquan hệ trao đổi hàng hóa LTM 2005 quy định cụ thể tại Mục 2 của Luật này Khi giaokết hợp đồng mua bán hàng hóa, các chủ thể phải tuân theo các nguyên tắc sau:
Thứ nhất, nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật của thương nhân trong hoạt động
thương mại Thương nhân thuộc mọi thành phần kinh tế đều bình đẳng trước pháp luậttrong hoạt động thương mại Quyền và nghĩa vụ giữa các thương nhân ngang nhau,không phân biệt bất cứ thành phần kinh tế nào, địa vị xã hội, tiềm lực kinh tế hay nguồnvốn
Thứ hai, nguyên tắc tự do, tự nguyện thỏa thuận trong hoạt động thương mại Các
bên có quyền tự do thỏa thuận không trái với các quy định của pháp luật, thuần phong mỹ
Trang 26tục và đạo đức xã hội để xác lập các quyền và nghĩa vụ của các bên trong hoạt độngthương mại Nhà nước tôn trọng và bảo hộ các quyền đó
Thứ ba, nguyên tắc áp dụng thói quen trong hoạt động thương mại được thiết lập
giữa các bên Trong hoạt động thương mại được thiết lập giữa các bên, trừ trường hợp cóthỏa thuận khác, các bên được coi là mặc nhiên áp dụng thói quen trong hoạt độngthương mại đã được thiết lập giữa các bên đó mà các bên đã biết hoặc phải biết nhưngkhông được trái với quy định của pháp luật
Thứ tư, nguyên tắc áp dụng tập quán trong hoạt động thương mại Trường hợp pháp
luật không có quy định, các bên không có thỏa thuận và không có thói quen đã được thiếtlập giữa các bên thì áp dụng tập quán thương mại nhưng không được trái với nhữngnguyên tắc quy định trong Luật này và trong Bộ Luật dân sự
Thứ năm, nguyên tắc bảo về lợi ích chính đáng của người tiêu dùng Thương nhân
thực hiện hoạt động thương mại có nghĩa vụ thông tin đầy đủ, trung thực cho người tiêudùng về hàng hóa và dịch vụ mà mình kinh doanh và phải chịu trách nhiệm về tính chínhxác của các thông tin đó Thương nhân thực hiện hoạt động thương mại phải chịu tráchnhiệm về chất lượng, tính hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mà mình kinh doanh
Thứ sáu, nguyên tắc thừa nhận giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu trong hoạt
động thương mại Trong hoạt động thương mại, các thông điệp dữ liệu đáp ứng các điềukiện, tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì được thừa nhận có giá trị pháp
lý tương đương văn bản
b Đề nghị giao kết hợp đồng
Đề nghị giao kết hợp đồng là sự bày tỏ ý chí của một người về việc mong muốngiao kết hợp đồng với một người khác trên một đối tượng và trong nhưng điều kiện đãđược người đề nghị xác định rõ Đề nghị được gửi đến một người đối tác xác định cụ thể.Hình thức đề nghị giao kết hợp đồng theo quy định của pháp luật Việt Nam hiệnhành thì không có quy định riêng Vì vậy, việc đề nghị tuân thủ các quy định chung vềhình thức giao dịch, có thể được thực hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi
cụ thể Trong trường hợp hợp đồng phải được giao kết theo một hình thức nhất định, thìgiao kết cũng có thể được ghi nhận dưới hình thức khác
Tính chất của đề nghị giao kết hợp đồng là đề nghị giao kết hợp đồng sẽ trở thànhhợp đồng một khi người được đề nghị chấp nhận giao kết theo các điều kiện được đưa ratrong đề nghị đó Vì vậy, cần chú ý thực hiện đề nghị giao kết hợp đồng như sau:
Khi đề nghị giao kết hợp đồng phải chắc chắn, thể hiện ý chí dứt khoát của người đềnghị Hợp đồng sẽ phải được người đề nghị giao kết nếu lời đề nghị được chấp nhận.Không có tính chất này, đề nghị giao kết hợp đồng chỉ là một lời mời thương lượng
Đề nghị giao kết hợp đồng phải rõ ràng và đầy đủ, phải ghi nhận tất cả các nội dungchủ yếu của hợp đồng để hợp đồng có thể được giao kết chỉ trên cơ sở tuyên bố chấpnhận giao kết của người được đề nghị
Hiệu lực của đề nghị giao kết trong thời gian chưa có sự chấp nhận đề nghị thì hợpđồng chưa được giao kết Thời điểm đề nghị giao kết hợp đồng là thời điểm pháp luật ghi
Trang 27nhận sự hình thành quyền và nghĩa vụ của bên đề nghị và bên được đề nghị Do đó, kể từthời điểm này bên đề nghị chịu sự ràng buộc pháp lý, chịu trách nhiệm về toàn bộ nộidung của lời đề nghị, không được giao kết với người thứ ba… Theo quy định tại Điều
388 BLDS 2015, thời điểm đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực được xác định trên các
cơ sở sau:
- Do bên đề nghị ấn định, đưa ra lời đề nghị, đồng thời pháp luật cho phép bên đềnghị ấn định thời điểm có hiệu lực của lời đề nghị Trường hợp này, hiệu lực của lời đềnghị phụ thuộc vào ý chí của bên được đề nghị;
- Nếu bên đề nghị không ấn định thì đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực kể từ khibên được đề nghị nhận được đề nghị đó, nếu luật không liên quan không có quy địnhkhác (luật liên quan ở đây có thể là Luật thương mại)
Ngoài ra, với sự phát triển phương tiện thông tin và công nghệ kỹ thuật cao, đề nghịgiao kết hợp đồng có thể thực hiện bằng nhiều phương thức khác nhau, như:
- Đề nghị được chuyển đến nơi cư trú, nếu bên được đề nghị là cá nhân, đượcchuyển đến trụ sở nếu bên được đề nghị là pháp nhân;
- Đề nghị được đưa vào hệ thống thông tin chính thức của bên được đề nghị;
- Khi bên được đề nghị, được đề nghị giao kết hợp đồng thông qua các phương thứckhác, như: thư điện tử, fax…
Như vậy, theo quy định của pháp luật hiện hành, trường hợp không ấn định thờiđiểm có hiệu lực của đề nghị giao kết hợp đồng thì đề nghị này có hiệu lực kể từ thờiđiểm bên kia nhận được đề nghị
BLDS 2015 Điều 392 quy định trường hợp người được đề nghị chấp nhận giao kếthợp đồng, nhưng có nêu điều kiện hoặc sửa đổi đề nghị, thì coi như người này đã đưa ra
đề nghị mới, có nghĩa rằng đề nghị được đưa ra trước không còn hiệu lực
c Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng
Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng là sự trả lời của bên được đề nghị đối với bên
đề nghị về việc chấp nhận toàn bộ nội dung của đề nghị
Sự im lặng không được coi là chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng, trừ trường hợpcác bên có thỏa thuận hoặc theo thói quen đã được xác lập giữa các bên Khi hết thời hạntrả lời mà các bên thỏa thuận im lặng là sự trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng trong mộtthời hạn thì thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm cuối cùng của thời hạn đó theoKhoản 2 Điều 400 BLDS 2015
Hệ quả của việc chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng cũng như việc đề nghị, khôngràng buộc người bày tỏ ý chí, chừng nào ý chí được bày tỏ chưa được thông tin cho ngườiđối tác thì người chấp nhận đề nghị có quyền rút lại lời chấp nhận trong trường hợpngười đề nghị chưa nhận được lời chấp nhận Nhưng khác với đề nghị, chấp nhận đề nghị
là một khi đã được người đề nghị tiếp nhận, sẽ không thể được rút lại hay thay đổi theo ýchí đơn phương của người chấp nhận đề nghị, trừ trường hợp chấp nhận đề nghị được gửitrễ hạn và trở thành một đề nghị mới (Điều 397 Khoản 1)
Trang 28Sự chấp nhận đề nghị, được thông tin cho người đề nghị trong thời hạn trả lời có tácdụng thiết lập sự ưng thuận của các bên về xác lập hợp đồng.
d Thời điểm và địa điểm giao kết hợp đồng
- Thời điểm giao kết hợp đồng theo BLDS cũ chỉ nêu về trường hợp im lặng là giaokết nếu trong hợp đồng các bên có thỏa thuận, không có quy định về thời hạn trả lời chấpnhận giao kết hợp đồng Theo Khoản 2 và Khoản 4 Điều 400 BLDS 2015 được sửa đổi,
quy định rõ hơn: “Trường hợp các bên có thỏa thuận im lặng là sự trả lời chấp nhận
giao kết hợp đồng trong một thời hạn thì thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm cuối cùng của thời hạn đó” Tại Khoản 4 Điều 400 BLDS 2015 cũng quy định cụ thể hơn so
với BLDS 2005: “Thời điểm giao kết hợp đồng bằng văn bản là thời điểm bên sau cùng
ký vào văn bản hay bằng hình thức chấp nhận khác được thể hiện trên văn bản”
Mặt khác, theo khoản 3, 4 BLDS 2015: “Thời điểm giao kết bằng lời nói là thời
điểm các bên đã thỏa thuận về nội dung của hợp đồng” và “Trường hợp hợp đồng giao kết bằng lời nói và sau đó được xác lập bằng văn bản thì thời điểm giao kết hợp đồng được xác định theo khoản 3 Điều này”.
- Địa điểm giao kết hợp đồng được xác định theo Điều 399 BLDS 2015, là do sựthỏa thuận của các bên, nếu không có thỏa thuận thì địa điểm giao kết là nơi cư trú của cánhân hoặc trụ sở của pháp nhân đã đưa ra đề nghị giao kết hợp đồng
2.2.4 Hình thức hợp đồng mua bán hàng hóa
Theo Điều 119 BLDS 2015 và Điều 24 LTM 2005, đều quy định hình thứcHĐMBHH được thể hiện bằng lời nói, văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể.Trong một số trường hợp, HĐMBHH phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng,chứng thực
Riêng hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế phải được lập thành văn bản hoặc hìnhthức khác có giá trị pháp lý tương đương Các hình thức có giá trị pháp lý tương đươngvăn bản bao gồm: Điện báo, telex, fax, thông điệp dữ liệu (là thông tin được tạo ra, gửi
đi, nhận và lữu giữ bằng phương tiện điện tử) và các hình thức khác theo quy định củapháp luật
Giao kết hợp đồng bằng lời nói, đây là hình thức thể hiện hợp đồng có độ chính xácthấp nhất Các bên chỉ dùng lời nói để xác lập các thỏa thuận mà không có một bằngchứng cụ thể nào có thể xác nhận được các thỏa thuận của họ Trường hợp các bên sửdụng hình thức hợp đồng bằng lời nói thường chủ yếu dựa trên uy tín và độ tin tưởng lẫnnhau, các hợp đồng có giá trị nhỏ và các hợp đồng được chấm dứt ngay sau khi giao kết
và các thỏa thuận của hợp đồng được thực hiện xong, hai bên không còn trách nhiệm vớinhau nữa
Giao kết hợp đồng bằng văn bản là hình thức giao kết phổ biến nhất Đây là hìnhthức thể hiện hợp đồng mang tính pháp lý và chính xác cao Các bên tham gia hợp đồngcùng nhau ký kết xác lập một hợp đồng bằng văn bản, ghi đầy đủ các nội dung đã thỏathuận Trong hợp đồng phải có đủ chữ kí của tất cả các bên, mỗi bên tham gia hợp đồng
sẽ được giữ một bản Trường hợp thường được áp dụng hình thức hợp đồng này thường