1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo tốt nghiệp PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA

39 296 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 173,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua việc triển khai nghiên cứu để làm sáng tỏ hơn nữa một số vấn đề lý luận vàthực tiễn việc áp dụng các quy định pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa ở Việt Namcũng như tại Văn phòng

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đề tài tốt nghiệp này trước hết em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhấtđến quý thầy, cô giáo trong Khoa Sư phạm và Dự bị Đại học trường Phân hiệu Đại học

Đà Nẵng tại Kon Tum

Đặc biệt, em xin gửi đến cô Nguyễn Thị Trúc Phương, đã tận tình hướng dẫn, giúp

đỡ em hoàn thành đề tài báo cáo thực tập tốt nghiệp này lời cảm ơn sâu sắc nhất

Em xin cảm ơn Trưởng Văn phòng Luật sư Nguyễn Tấn đã tạo điều kiện thuận lợicho em được tìm hiểu thực tiễn trong suốt quá trình thực tập tại đơn vị

Cuối cùng em xin cảm ơn các anh chị luật sư, chuyên viên trong Văn phòng Luật sưNguyễn Tấn đã giúp đỡ và cung cấp thông tin, số liệu thực tế để em hoàn thành tốt đề tàitốt nghiệp này Đồng thời nhà trường đã tạo điều kiện cho em được thực tập tại nơi mìnhmong muốn, để em có thể áp dụng những kiến thức mà thầy cô giáo đã dạy cũng nhưnhững kiến thức em đã học tập được từ kỳ thực tập năm 3 vào những công việc đượcgiao tại Văn phòng Luật sư Nguyễn Tấn Kỳ thực tập năm 4 này đã bổ sung nhiều kiếnthức và kỹ năng mền cho em, đây sẽ là hành trang vững chắc để em có thể gia nhập tốtthị trường lao động sau khi tốt nghiệp

Vì kiến thức của bản thân còn hạn chế, trong quá trình thực tập và hoàn thiện đề tàinày em không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được ý kiến đóng góp từ quýthầy cô và nhà trường

Trang 4

MỤC LỤC

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, tình hình mua bán hàng hóa ở Việt Nam ngày càng pháttriển, phát sinh giữa các chủ thể khác nhau, hình thức đa dạng, trong khi đó pháp luậtđiều chỉnh vấn đề này bao gồm những quy phạm để xác định pháp luật điều chỉnh, quyền

và nghĩa vụ các bên còn nhiều vướng mắc Đặc biệt khi có tranh chấp xảy ra thì việc ápdụng pháp luật để giải quyết còn nhiều bất cập do pháp luật quy định chưa rõ ràng hoặc

có quy định nhưng chưa có hướng dẫn cụ thể Do vậy, nghiên cứu về hợp đồng mua bánhàng hóa sẽ giúp các chủ thể kinh doanh ký kết và thực hiện hợp đồng được thuận lợi, antoàn và hiệu quả, tránh các tranh chấp, rủi ro đáng tiếc Đây chính là lý do khiến em lựa

chọn đề tài: “Pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa” làm đề tài của mình

Qua việc triển khai nghiên cứu để làm sáng tỏ hơn nữa một số vấn đề lý luận vàthực tiễn việc áp dụng các quy định pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa ở Việt Namcũng như tại Văn phòng Luật sư Nguyễn Tấn, để từ đó đưa ra những kiến nghị trong việcnâng cao hiệu quả hơn nữa trong các quy định pháp luật và thực tiễn áp dụng những quyđịnh này

Có nhiều sách, luận văn, bài viết trên nghiên cứu về các vấn đề pháp lý của hợpđồng như hình thức, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng, bản chất của hợp đồng mua bánhàng hóa cũng như thực tiễn áp dụng pháp luật về hợp đồng Tuy nhiên, do thời điểm,cách thức tiếp cận và phạm vi nghiên cứu khác nhau, đã có rất nhiều công trình nghiên

cứu chuyên sâu về “Pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa”

Pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa là một bộ phận pháp luật có vị trí quantrọng trong pháp luật về hợp đồng ở Việt Nam Chế định về hợp đồng đã được đề cậptrong pháp luật Việt Nam ngay từ sự ra đời của Bộ Quốc triều hình luật năm 1483 và Bộluật Gia Long năm 1815,… Tuy nhiên, pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa chỉthực sự được định hình với các quy định của Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế năm 1989,tiếp theo sau đó là Bộ luật Dân sự năm 1995, Luật Thương mại 2005 và Bộ luật Dân sựnăm 2005 và đặc biệt sau đó là Bộ luật Dân sự năm 2015

Đối với các công trình nghiên cứu pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa từtrước đến nay đã được nghiên cứu khá nhiều nhằm phân tích, luận giải cà đưa ra nhữngkiến nghị Từ các hướng tiếp cận khác nhau các công trình nghiên cứu về hợp đồng muabán hàng hóa đã triển khai theo hướng nghiên cứu liên quan đến quan niệm và việc xácđịnh các tiêu chí của hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc là theo hướng nghiên cứu về cácgiai đoạn của giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa Về quan niệm và việc xác định cáctiêu chí của hợp đồng mua bán hàng hóa đã có nhiều công trình đề cập đến, trong đótiêu biểu là Giáo trình Luật Thương mại Việt Nam Khoa Luật – Đại học Quốc gia HàNội, Chủ biên: TS Phan Duy Nghĩa; Giáo trình Luật Kinh tế, Đại học Kinh tế Quốcdân, NXB 2005,… Những nghiên cứu trong các công trình này đã đưa ra quan niệm vàxác định tương đối rõ các tiêu chí của hợp đồng mua bán hàng hóa Về các giai đoạn

Trang 6

của giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa đã có nhiều công trình đề cập như: Bài viếtcủa Tòa án nhân dân tối cao “ Sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến đề nghị giaokết hợp đồng trong Bộ luật Dân sự” Nhìn chung, các công trình nghiên cứu về vấn đềnày đều quan niệm quá trình giao kết phải trải qua hai giai đoạn là đề nghị giao kết hợpđồng và chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng

Ngoài ra, còn có nhiều nghiên cứu sinh, học viên cao học Luật, sinh viên làm khóaluận đã tiếp cận nghiên cứu pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa Mỗi bài nghiêncứu đã đề cập đến nhiều khía cạnh khác nhau của pháp luật về hợp đồng mua bán hànghóa Trong đó còn có thể nói đến như luận văn “ Pháp luật về giao kết hợp đồng muabán hàng hóa với thương nhân nước ngoài – kinh nghiệm so sánh pháp luật Trung Quốc

và những định hướng hoàn thiện cho pháp luật Việt Nam” của Th.s Trương Thị Bích –Bài viết luận gairi những vấn đề lý luận và pháp luật về giao kết hợp đồng mua bánhàng hóa với thương nhân nước ngoài và phân tích một cách có hệ thống về thực trạng

và thực tiễn áp dụng pháp luật Việt Nam về giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa vớithương nhân nước ngoài

Bài khóa luận tốt nghiệp “Pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa hiện nay ởViệt Nam” của Lưu Thế Vinh Bài viết đi sâu vào phân tích những quy định cũng nhưhình thức về hợp đồng mua bán hàng hóa, qua đó đưa ra một số kiến nghị đóng góp choviệc bổ sung và hoàn thiện pháp luật hợp đồng

Mục đích nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu nhằm đưa ra các giải pháp hoàn thiện phápluật và tổ chức thực hiện pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa trên cơ sở giải thíchcác vấn đề lý luận, đánh giá thực trạng pháp luật và thực trạng áp dụng pháp luật

Nhiệm vụ nghiên cứu: Nghiên cứu một số vấn đề lý luận về hợp đồng mua bán hànghóa, trên cơ sở đó làm rõ một số khái niệm, nội dung liên quan hợp đồng mua bán hàng hóatheo pháp luật Việt Nam như khái niệm, đặc điểm, phân tích pháp luật điều chỉnh

Đối tượng nghiên cứu: các quy định của pháp luật hiện hành về hợp đồng mua bánhàng hóa, cụ thể được quy trong Luật Thương mại 2005 và Bộ luật dân sự 2015

Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu hợp đồng mua bán hàng hóa trong nước, cácnội dung chủ thể, các điều khoản của hợp đồng, hình thức hợp đồng

Đề án sử dụng một số phương pháp nghiên cứu cụ thể như: phương pháp phân tích,

so sánh, tổng hợp đối chiếu, thống kê, diễn giải, quy nạp,

Đề tài được kết cấu ra thành ba phần gồm lời mở đầu, nội dung chính và kết luận.Phần nội dung chính bố cục thành ba chương theo hướng đi từ những vấn đề chung mangtính khái quát đến những vấn đề cụ thể hơn Chi tiết ba chương như sau:

Chương 1: Tổng quan về Văn phòng Luật sư Nguyễn Tấn – Thành phố Đà Nẵng.Chương 2: Chế độ pháp lý về hợp đồng mua bán hàng hoá.

Trang 7

Chương 3: Thực tiễn áp dụng pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa.

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện và tổ chức thực hiện pháp luật về hợp đồng muabán hàng hóa tại Việt Nam

Trang 8

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VĂN PHÒNG LUẬT SƯ NGUYỄN TẤN

– THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Văn phòng Luật sư Nguyễn Tấn, thành lập ngày 04/02/2013, trải qua hơn 6 nămhình thành và phát triển Văn phòng Luật sư Nguyễn Tấn đã có những bước phát triểnkhông ngừng trong lĩnh vực tư vấn pháp luật

Văn phòng Luật sư Nguyễn Tấn tọa lạc tại 482 Nguyễn Lương Bằng, phường HòaKhánh Nam, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng; số điện thoại: 0913.491.140; với tổng

số vốn điều lệ là 150.000.000 đồng

Văn phòng Luật sư Nguyễn Tấn có đội ngũ những luật sư, chuyên gia tư vấn dàydặn kinh nghiệm, tốt nghiệp từ những cơ sở đào tạo danh tiếng, văn phòng cam kết cungcấp tới khách hàng các dịch vụ pháp lý tốt nhất

Văn phòng Luật sư Nguyễn Tấn chuyên cung cấp các dịch vụ tư vấn pháp luật vàđại diện giải quyết tranh chấp cho các doanh nghiệp và chủ doanh nghiệp Ngoài ra vănphòng còn soạn thảo đơn từ, đại diện cho khách hàng trong các trang chấp dân sự; cungcấp dịch vụ Luật sư tranh tụng trong các vụ án hình sự; tư vấn và thực hiện các thủ tụcgiấy phép cho doanh nghiệp đủ điều kiện hoạt động, tư vấn xây dựng mô hình cơ cấu tổchức, soạn thảo các quy chế quản lý nội bộ, tư vấn pháp luật lao động – bảo hiểm, nhân

sự, tư vấn luật thuế, chứng khoán, hành chính, di chúc, nhận con nuôi, quốc tích – hộtích, đất đai,…

Trang 9

Lao động

Chuyên viên Luật

Tư vấn tổng đài điện thoại Tư vấn trực tiếp tại văn

phòng

Kế toán

 Danh sách các luật sư và chuyên viên của văn phòng Luật sư Nguyễn Tấn:

 Trưởng văn phòng Luật sư Nguyễn Tấn tại Đà Nẵng: Luật sư Nguyễn Tấn Bắc với kinhnghiệm hơn 15 năm chuyên tư vấn Luật Doanh nghiệp, giải quyết tranh chấp cho cácdoanh nghiệp và chủ doanh nghiệp, đại diện ủy quyền và chuyên tranh tụng trong các vụ

án Kinh tế - Thương mại, luật sư bào chữa trong các giai đoạn điều tra, truy tố, xét xử ởcác cấp tòa án sơ thẩm, phúc thẩm, đặc biệt là ở cấp giám đốc thẩm và tái thẩm

 Luật sư Nguyễn Thị Hải Vân với hơn 10 năm kinh nghiệm chuyên phụ trách tư vấn đầu

tư, mua bán sát nhập, giải thể doanh nghiệp, giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại,

 Chuyên viên Nguyễn Thị Thắng với 3 năm kinh nghiệm chuyên tư vấn doanh nghiệp,hợp đồng, lao động – bảo hiểm, hôn nhân gia đình, soạn thảo hợp đồng, thừa kế, di chúc,

tư vấn trực tiếp tại văn phòng,…

 Chuyên viên Bùi Thị Vân Anh với 3 năm kinh nghiệm chuyên phụ trách soạn thảo vănbản, hợp đồng, tư vấn doanh nghiệp, tư vấn thường xuyên,…

Trang 10

3. Nội quy của đơn vị thực tập:

Điều 1 Nguyên tắc cơ bản:

1. Văn phòng Luật sư Nguyễn Tấn được thành lập theo Giấy đăng ký hoạt động số32010078/TP/ĐKHĐ do Sở Tư pháp Đà Nẵng cấp, hoạt động dưới sự lãnh đạo, điềuhành trực tiếp của Trưởng Văn phòng – Luật sư Nguyễn Tấn Bắc;

2. Văn phòng Luật sư Nguyễn Tấn hoạt động theo các quy định của luật Luật sư, Quy tắcĐạo đức nghề nghiệp, ứng xử hành nghề luật sư, Nội quy quy chế này và các quyết địnhcủa Trưởng Văn phòng luật sư Nguyễn Tấn;

3. Nguyên tắc hoạt động của Văn phòng: Lấy pháp luật của Nhà nước Việt Nam Xã hội Chủnghĩa và Đạo đức xã hội làm kim chỉ nam cho mọi hành động Văn phòng không ngạikhó khăn, gian khổ, hi sinh để bảo vệ chính nghĩa, đảm bảo công bằng, bình đẳng và tiến

bộ xã hội, đảm bảo pháp chế xã hội chủ nghĩa

Điều 2 Nhiệm vụ của văn phòng luật sư Nguyễn Tấn:

1. Hỗ trợ pháp lý, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật để mọi công dân sống và làmviệc theo pháp luật; yêu cầu các cơ quan, tổ chức tuân thủ pháp luật, góp phần bảo vệĐảng, Nhà nước Xã hội Chủ nghĩa và quyền lợi hợp pháp của mọi cá nhân, tổ chức;

2. Tư vấn pháp luật, soạn thảo hợp đồng, văn bản, chỉ ra tình trạng pháp lý và cung cấpnhững giải pháp hữu ích để phòng ngừa rủi ro, tháo gỡ vướng mắc pháp lý cho các cánhân, doanh nghiệp và tổ chức trong và ngoài nước;

3. Tham gia giải quyết tranh chấp, giải quyết những mâu thuẫn về lợi ích giữa các tổ chức,các cá nhân theo quy định của pháp luật để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mọi tổchức, cá nhân theo quy định pháp luật;

4. Luật sư, chuyên viên pháp lý, nhân viên của Văn phòng luật sư Nguyễn Tấn khôngngừng học hỏi, rèn luyện, nâng cao kiến thức pháp luật, đạo đức nghề nghiệp và kỹ nănghành nghề luật sư để phục vụ tốt hơn cho xã hội, góp phần phát triển đội ngũ luật sư, đápứng công cuộc đổi mới và cải cách hành chính, tư pháp

Điều 3 Quyền hạn của văn phòng luật sư Nguyễn Tấn:

1. Thực hiện các dịch vụ pháp lý trong các lĩnh vực: Tham gia tố tụng; Tư vấn pháp luật vàcác dịch vụ pháp lý khác;

2. Nhận thù lao luật sư, tiền thưởng từ khách hàng;

3. Thuê Luật sư và nhân viên không phân biệt quốc tịch, quan điểm chính trị, tôn giáo đểlàm việc tại văn phòng;

4. Thành lập Chi nhánh, Văn phòng giao dịch, Văn phòng đại diện theo quy định của phápluật;

5. Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật

Điều 4 Trách nhiệm của văn phòng luật sư Nguyễn Tấn:

1. Hoạt động theo đúng lĩnh vực hành nghề ghi trong Giấy đăng ký hoạt động;

2. Thực hiện đúng và đầy đủ những nội dung đã giao kết với khách hàng trong hợp đồngdịch vụ pháp lý;

3. Bồi thường thiệt hại do lỗi mà Luật sư của Văn phòng gây ra cho khách hàng trong khithực hiện tư vấn pháp luật, các dịch vụ pháp lý khác;

Trang 11

4. Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho luật sư của Văn phòng theo quy định củapháp luật;

5. Niêm yết mức thù lao luật sư tại Website và Trụ sở của Văn phòng;

6. Chấp hành quy định của pháp luật về lao động, thuế, kế toán, thống kê;

7. Nhận luật sư tập sự và cử luật sư hướng dẫn luật sư tập sự;

8. Thông báo cho Sở Tư pháp về tình hình tổ chức và hoạt động của văn phòng định kỳ 06tháng và hàng năm, những thay đổi trong hoạt động của văn phòng: sửa đổi, bổ sung lĩnhvực hoạt động, sát nhập, chấm dứt hoạt động của văn phòng, mở chi nhánh,…;

9. Chịu sự kiểm tra, giám sát của Sở Tư pháp Đà Nẵng đối với Văn phòng luật sư NguyễnTấn;

10. Chấp hành các yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc báo cáo, kiểm tra,thanh tra theo quy định pháp luật;

11. Cử luật sư tham gia tố tụng, bào chữa miễn phí trong các vụ án hình sự do cơ quan tiếnhành tố tụng yêu cầu;

12. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

Điều 5 Tổ chức nhân sự, hành chính:

1. Chức danh lãnh đạo: Trưởng Văn phòng;

2. Luật sư thành viên: là luật sư đã ký hợp đồng làm việc, cộng tác với Văn phòng Luật sưNguyễn Tấn;

3. Luật sư tập sự (Người tập sự): là người được Văn phòng luật sư Nguyễn Tấn chấp thuậntập sự tại văn phòng thông qua Quyết định tiếp nhận người tập sự và cử luật sư hướngdẫn tập sự;

4. Nhân viên gồm: Chuyên viên pháp lý, kế toán, văn thư,…;

5. Cộng tác viên: là các luật sư, chuyên gia pháp lý do Trưởng Văn phòng luật sư NguyễnTấn quyết định cộng tác thường xuyên hoặc trong từng vụ việc cụ thể đối với Văn phòngluật sư Nguyễn Tấn;

6. Người học việc: là người chưa đủ kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm để làm việc tại vănphòng mà chỉ có mặt tại văn phòng hoặc tham gia cùng các Luật sư để học hỏi kiến thức,

kỹ năng, nghiệp vụ hành nghề luật sư để hoàn thiện bản than

Điều 6 Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng Văn phòng:

1. Trưởng Văn phòng Luật sư Nguyễn Tấn là đại diện theo pháp luật của Văn phòng Luật sưNguyễn Tấn;

2. Trưởng Văn phòng có thẩm quyền cao nhất trong việc điều hành và tổ chức hoạt độngcủa Văn phòng Luật sư Nguyễn Tấn;

3. Trưởng Văn phòng Luật sư Nguyễn Tấn chịu trách nhiệm báo cáo về hoạt động của Vănphòng Luật sư Nguyễn Tấn trước Sở Tư pháp thành phố Đà Nẵng;

4. Trưởng Văn phòng có quyền quyết định các vấn đề về nhân sự, về lương, thưởng, phụcấp, thù lao của các chức danh khác, các Luật sư, nhân viên trong Văn phòng Luật sưNguyễn Tấn và duyệt chi các khoản từ nguồn thu của Văn phòng;

5. Quyết định vấn đề về đối nội, đối ngoại của Văn phòng Luật sư Nguyễn Tấn

Điều 7 Nhiệm vụ và quyền hạn của Luật sư thành viên, người tập sự, chuyên viênpháp lý:

Trang 12

1. Tiếp khách hàng của Văn phòng Luật sư Nguyễn Tấn theo sự phân công của Trưởng Vănphòng ( trừ những khách hàng yêu cầu đích danh Luật sư) Tư vấn pháp lý tại trụ sở củavăn phòng theo sự phân công, chỉ đạo của Trưởng Văn phòng; Tham gia tố tụng; Đại diệnngoài tố tụng; Soạn thảo văn bản, hợp đồng; liên hệ công việc, giao dịch với các cơ quan,

tổ chức, cá nhân có liên quan và tư vấn pháp luật, trả lời yêu cầu của khách hàng qua điệnthoại, Email, FAX,…;

2. Chỉ thực hiện vụ việc và tư vấn pháp lý cho khách hàng (trực tiếp hoặc qua điện thoại,Email) tại trụ sở của Văn phòng Luật sư Nguyễn Tấn, nhân danh Văn phòng Luật sưNguyễn Tấn;

3. Không được nhân danh Văn phòng Luật sư Nguyễn Tấn để tư vấn pháp luật, nhận, thựchiện dịch vụ pháp lý, nhận lợi ích vật chất từ khách hàng mà không có sự đồng ý củaTrưởng Văn phòng Luật sư Nguyễn Tấn bằng văn bản;

4. Thường xuyên liên hệ với khách hàng theo sự chỉ đạo của các chức danh lãnh đạo để nắmbắt thông tin và thông báo thông tin về tiến trình giải quyết vụ việc;

5. Tận tâm thực hiện công việc được giao và phối hợp, tiếp nhận sự hỗ trợ của các luật sưkhác trong văn phòng để hoàn thành công việc;

6. Chịu trách nhiệm quản lý, bảo quản, bảo mật hồ sơ, thông tin về vụ việc do mình thụ lý.Nghiêm cấm việc tiết lộ thông tin, tài liệu vụ việc, về khách hàng và các thông tin khác

về Văn phòng Luật sư Nguyễn Tấn ra bên ngoài vì bất cứ lý do gì;

7. Không được nhận bất kỳ một khoản tiền, quà, hay lợi ích vật chất nào khác từ kháchhàng, ngoài các khoản thù lao luật sư và chi phí hợp lý mà văn phòng đã thu theo hợpđồng dịch vụ pháp lý;

8. Trường hợp không có khả năng, chuyên môn hoặc vì lý do nào đó mà không tiếp tục giảiquyết vụ việc do khách hàng yêu cầu, luật sư phải đề nghị luật sư khác có chuyên mônthay thế hoặc thông báo cho Trưởng Văn phòng Luật sư Nguyễn Tấn biết để cử ngườithay thế Không được từ chối yêu cầu chính đáng của khách hàng gây thiệt hại đến lợi ích

và uy tín của văn phòng;

9. Không được làm việc với bên thứ ba, tiết lộ thông tin vụ việc, thông tin khách hàng hoặctham gia hoạt động nào khác mà có thể trực tiếp hay gián tiếp gây mâu thuẫn với Vănphòng Luật sư Nguyễn Tấn, khách hàng của Văn phòng Luật sư Nguyễn Tấn;

10. Được nhận tiền lương, tiền thưởng, thù lao, chi phí theo quy định của Văn phòng Luật sưNguyễn Tấn Trường hợp khách hàng không tiếp tục mời Luật sư thực hiện công việctheo hợp đồng dịch vụ pháp lý đã ký với với phòng thì Luật sư đang thực hiện công việctheo hợp đồng dịch vụ pháp lý đó chỉ được nhận thù lao theo khối lượng và kết quả củacông việc đã làm và phải thanh toán lại cho khách hàng số thù lao, chi phí còn lại;

11. Trong trường hợp luật sư, chuyên viên pháp lý, nhân viên của Văn phòng Luật sưNguyễn Tấn chấm dứt hợp đồng lao động cới Văn phòng Luật sư Nguyễn Tấn hoặckhông làm việc tại Văn phòng Luật sư Nguyễn Tấn bởi bất lỳ lý do gì thì phải bàn giaotoàn bộ công việc đang phụ trách, cùng các thông tin, giấy tờ, tài liệu có liên quan Ngườichấm dứt hợp đồng lao động tại Văn phòng Luật sư Nguyễn Tấn, thôi làm việc tại Vănphòng Luật sư Nguyễn Tấn không được phép tiết lộ thông tin khách hàng, thông tin về vụviệc hoặc các thông tin về Văn phòng Luật sư Nguyễn Tấn vì bất kỳ lý do gì; không được

Trang 13

tiếp tục nhân danh luật sư, nhân viên hoặc các chức danh khác của Văn phòng Luật sưNguyễn Tấn để thu lợi bất chính Nếu vi phạm quy định này, gây thiệt hại cho Văn phòngLuật sư Nguyễn Tấn thì phải bồi thường và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Điều 8 Nhiệm vụ, quyền hạn của nhân viên văn phòng:

1. Nhân viên văn phòng là những người không được đào tạo chuyên nghiệp ngành luật, cónhiệm vụ giúp việc cho các luật sư, chuyên viên pháp lý để triển khai các công việc hàngngày;

2. Liên hệ các cơ quan, tổ chức để giao văn bản, tài liệu theo sự chỉ đạo của luật sư;

3. Theo dõi, tổng hợp các hoạt động của các luật sư và của văn phòng;

4. Phụ trách văn thư, thông tin, tư liệu, lưu trữ của văn phòng và cập nhật các văn bản phápluật mới;

5. Quản lý Website; Email của văn phòng và chịu trách nhiệm về việc hoạt động bìnhthường của các máy móc, thiết bị trong văn phòng;

6. Thực hiện các công việc khác theo sự phân công của Trưởng Văn phòng

Điều 9 Nhiệm vụ và quyền hạn của kế toán, thủ quỹ:

1. Phụ trách công tác kế toán, tài chính, quản lý thu, chi của văn phòng;

2. Tuân thủ quy định của pháp luật về kế toán, tài chính;

3. Thống kê danh sách và thông tin khách hàng trong Sổ khách hàng;

4. Lập báo cáo tài chính của Văn phòng Luật sư Nguyễn Tấn

Điều 10 Nhiệm vụ quyền hạn của người học việc tại văn phòng:

1. Học tập rèn luện theo sự hướng dẫn, giáo dục của Luật sư và các cán bộ quản lý của vănphòng;

2. Tuân thủ quy định về trang phục, giờ giấc làm việc của văn phòng;

3. Tham gia, giúp việc cho Luật sư và chuyên viên pháp lý trong việc tóm tắt hồ sơ, soạnthảo đơn thư, văn bản;

4. Việc học tập tại văn phòng không được làm ảnh hưởng đến công việc của các thành viênkhác và không được làm ảnh hưởng đến uy tín và hoạt động của văn phòng;

5. Thực hiện nghiệm túc mọi quy định của văn phòng theo nội quy, quy chế này theo quyđịnh của pháp luật về học nghề

Điều 11 Trách nhiệm chung của các thành viên:

1. Mọi thành viên, chức danh trong Văn phòng Luật sư Nguyễn Tấn phải tuyệt đối tuân thủ

sự quản lý, điều hành của Trưởng Văn phòng;

2. Tiếp nhận và thực hiện dịch vụ pháp lý với khách hàng theo Hợp đồng dịch vụ pháp lý

mà văn phòng đã ký kết một cách chính xác, đúng thời hạn, đúng pháp luật, đảm bảo giữgìn và nâng cao uy tín của Văn phòng Luật sư Nguyễn Tấn;

3. Hợp tác, tích cực tham gia công việc chung của Văn phòng Luật sư Nguyễn Tấn Giữ gìn

và bảo quản tài sản của Văn phòng Luật sư Nguyễn Tấn Giữ gìn trật tự, vệ sinh chung tạivăn phòng;

4. Giữ gìn, bảo vệ và nâng cao uy tín của Văn phòng Luật sư Nguyễn Tấn Giữ gìn thông tin

và bí mật trong mọi tổ chức và hoạt động của Văn phòng Luật sư Nguyễn Tấn Tuyệt đốigiữ gìn bí mật của khách hàng;

5. Đi làm đầy đủ, đến và ra về đúng giờ (Thời gian làm việc trong tuần: Sáng từ 8h - 12h;Buổi chiều từ 13h30 đến 17h30; Nghỉ: Buổi chiều thứ 7- Cả ngày chủ nhật và các ngày

Trang 14

nghỉ lễ, tết theo quy định pháp luật) Nếu đến muộn, về sớm so với thời gian nêu trên,nghỉ làm hoặc vắng mặt phải có lý do chính đáng và được sự nhất của Trưởng Vănphòng;

6. Đầu tóc, trang phục gọn gàng, sạch sẽ, lịch sự, phù hợp với văn hóa công sở và thuầnphong mỹ tục: Mặc áo sang màu, có cổ, quần sẫm màu;

7. Trong thời gian làn việc phải giữ nét mặt, cử chỉ, đi đứng phát ngôn đúng chuẩn mực, thểhiện thái độ làm việc lịch sự, tôn trọng khách hàng, tôn trọng người điều hành và tôntrọng, yêu mến đồng nghiệp của mình Nghiêm cấm các hành vi ảnh hưởng đến uy tíncủa Luật sư, của Văn phòng Luật sư Nguyễn Tấn, vi phạm nếp sống văn minh, trái cácquy tắc đạo đức xã hội, quy định của pháp luật;

8. Tuân thủ chế độ thu, chi tài chính kế toán của văn phòng;

9. Ngoài thù lao, chi phí mà văn phòng đã thu theo thỏa thuận dịch vụ pháp lý với kháchhàng, các chức danh quản lý, luật sư và các nhân viên khác không được phép đòi hỏihoặc nhận từ khách hàng một khoản tiền, lợi ích vật chất nào khác;

10. Nghiêm cấm tất cả các chức danh quản lý, các luật sư và các nhân viên của văn phònglàm công việc riêng, nói chuyện riêng, nghe và gọi điện thoại riêng, tiếp khách riêngtrong giờ làm việc Trong thời gian làm việc tại văn phòng các nhân sự không được gây

ồn ào hoặc có các hành vi khác làm trở ngại công việc của người xung quanh;

11. Giữ gìn, bảo quản, sử dụng tiết kiệm tài sản, trang thiết bị của văn phòng Chỉ sử dụngsách báo, hồ sơ, tài liệu, văn bản pháp luật và các trang, thiết bị khác của văn phòng hoặccủa khách hàng để phục vụ cho hoạt động của Văn phòng Luật sư Nguyễn Tấn Nghiêmcấm sử dụng tài sản, trang thiết bị, thông tin, tài liều của văn phòng vào mục đích cánhân Mọi hành vi gây thiệt hại, mất mát đều phải chịu trách nhiệm trước pháp luật vàphải đền bù tương xứng;

12. Tự chịu trách nhiệm đối với mọi hành vi, hoạt động của mình ngoài phạm vi văn phòngkhi không tuân thủ đúng quy định của văn phòng hoặc sự điều hành của Trưởng Vănphòng và các chức danh quản lý khác

Điều 12 Chấm dứt hợp đồng lao động:

1. Thành viên của Văn phòng Luật sư Nguyễn Tấn muốn chấm dứt hợp đồng lao động laođộng, hợp đồng cộng tác làm việc tại văn phòng thì phải báo trước ít nhất 30 ngày choTrưởng Văn phòng, thanh toán đầy đủ các nghĩa vụ cho văn phòng, bao gồm nghĩa vụ tàichính và bàn giao công việc;

2. Khi thôi hoạt động tại Văn phòng Luật sư Nguyễn Tấn vì bất cứ lý do gì đều không cóquyền yêu cầu chia tài sản hoặc các lợi ích vật chất khác thuộc sở hữu của Văn phòngLuật sư Nguyễn Tấn hay yêu cầu đền bù công sức đóng góp, xây dựng văn phòng vàkhông có quyền sử dụng tài sản, trang thiết bị của Văn phòng Luật sư Nguyễn Tấn;

3. Người chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, hợp đồng cộng tác viên với Vănphòng Luật sư Nguyễn Tấn không được tiết lộ thông tin về khách hàng, thông tin nội bộcủa Văn phòng Luật sư Nguyễn Tấn vì bất cứ lý do gì sau thời gian chấm dứt hợp đồng.Điều 13 Khen thưởng và kỷ luật:

Trang 15

1. Đối với Luật sư: Việc khen thưởng, kỷ luật đối với luật sư tại Văn phòng Luật sư NguyễnTấn tuân theo các quy định tại Bộ luật Lao động; luật Luật sư và các quy định có liênquan,…

2. Đối với các chức danh quản lý, luật sư tập sự, nhân viên: Việc khen thưởng, kỷ luật đượcthực hiện theo quyết định của Trưởng Văn phòng Luật sư Nguyễn Tấn và các vản bảnpháp luật có liên quan

Điều 14 Hiệu lực của nội quy, quy chế:

1. Tất cả các thành viên của Văn phòng Luật sư Nguyễn Tấn có nghĩa vụ, trách nhiệm chấphành nghiêm túc, đầy đủ toàn bộ nội quy, quy chế này;

2. Nội quy, quy chế này gồm 14 (mười bốn) Điều, lập thành 6 (sáu) trang, có hiệu lực thihành kể từ ngày 04 tháng 02 năm 2013./

Về đất đai – nhà ở: Luật sư đất đai, Thủ tục pháp lý,…

Tư vấn tổng đài điện thoại và tư vấn trực tiếp tại văn phòng: Tư vấn dân sự, Hànhchính, Hôn nhân gia đình, Di chúc, Thừa kế, Quốc tích – Hộ tích,…

Trang 16

CHƯƠNG 2 CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HOÁ

2.1 CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA

2.1.1.Khái niệm hợp đồng mua bán hàng hóa

Theo khoản 8 điều 3 Luật Thương mại 2005 thì “Mua bán hàng hóa là hoạt độngthương mại, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa chobên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng vàhưởng quyền sở hữu hàng hóa theo thỏa thuận”

Quan hệ mua bán hàng hóa được xác lập và thực hiện thông qua hình thứcpháp lý là hợp đồng mua bán hàng hóa

Tuy có sự quy định khác nhau giữa hợp đồng mua bán tài sản và hợp đồng mua bánhàng hóa, nhưng bản chất là giống nhau: Người bán phải giao đối tượng được bán vàquyền sở hữu đối tượng đó cho người mua và nhận tiền, còn người mua thì nhận đốitượng được mua và trả tiền Như vậy, có thể hiểu hợp đồng mua bán hàng hóa trongthương mại là một dạng cụ thể của hợp đồng mua bán tài sản, tuy nhiên, trong thươngmại, hợp đồng mua bán hàng hóa có những điểm riêng biệt xuất phát từ bản chất thươngmại của hành vi mua bán hàng hóa

Hợp đồng mua bán hàng hóa có bản chất chung của hợp đồng, là sự thỏa thuậnnhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ trong quan hệ mua bán.Luật Thương mại 2005 không đưa ra định nghĩa về hợp đồng mua bán hàng hóa nhưng

có thể xác định bản chất pháp lý của hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại trên

cơ sở quy định của điều 430 Bộ luật Dân sự 2015 về hợp đồng mua bán tài sản Từ đó ta

có thể nêu khái quát nhất khái niệm về hợp đồng mua bán hàng hóa như sau: “Hợp đồngmua bán hàng hóa là sự thỏa thuận giữa người bán và người mua, theo đó người bán cónghĩa vụ giao hàng hóa cho người mua và nhận tiền thanh toán, còn người mua có nghĩa

vụ nhận hàng hóa và thanh toán tiền hàng cho người bán”

2.1.2 Đặc điểm hợp đồng mua bán hàng hóa

Hợp đồng mua bán hàng hóa về bản chất không khác gì so với hợp đồng mua bántài sản, nếu các bên thỏa thuận xác lập quyền và nghĩa vụ pháp lý, ghi nhận quan hệchuyển quyền sở hữu và có thanh toán Tuy nhiên, trong thương mại hợp đồng mua bánhàng hóa có những đặc điểm riêng biệt cụ thể như sau:

Thứ nhất là về chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hóa bắt buộc phải có một bên làthương nhân

Thứ hai là về đối tượng của hợp đồng mua bán hàng hóa là hàng hóa Theo khoản 2điều 3 Luật Thương mại 2005 quy định:

“Hàng hóa bao gồm:

a. Tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai;

b. Những vật gắn liền với đất đai”

Trang 17

Hàng hóa trong hợp đồng thương mại có thể hướng đến việc giao và giao nhận hànghóa ở một thời điểm trong tương lai Hàng hóa trong các giao dịch này không phải lànhững hàng hóa thương mại thông thường mà phải là những loại hàng hóa nằm trongdanh mục hàng hóa giao dịch tại Sở giao dịch do Bộ trưởng Bộ Công thương quy định và

đã được quy định cụ thể từ điều 64 đến điều 66 và điều 68 Luật Thương mại 2005

Đối tượng của hợp đồng mua bán chỉ là động sản và những vật gắn liền với đất đai.Đối tượng hàng hóa trong thương mại hẹp hơn đối tượng tài sản được phép giao dịchtrong dân sự Các loại tài sản là quyền tài sản như giấy tờ có giá gồm cổ phiếu, trái phiếu,hối phiếu,… không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Thương mại 2005

Thứ ba là mục đích của các bên trong mua bán hàng hóa là nhằm sinh lợi Nó gắnliền với đặc điểm về chủ thể là một bên bắt buộc là thương nhân

Thứ tư là hình thức của hợp đồng mua bán hàng hóa được thể hiện bằng lời nói,bằng văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể Đối với hợp đồng mua bán hànghóa mà pháp luật quy định được thành lập bằng văn bản thì phải tuân theo quy định đó

2.1.3 Phân loại hợp đồng mua bán hàng hóa

a. Căn cứ vào phạm vi của hợp đồng có thể chia ra hai loại đó là:

 Hợp đồng mua bán hàng hóa trong nước: Là hợp đồng mua bán hàng hóa mà các bên chủthể của hợp đồng thực hiện các giao dịch về mua bán hàng hóa với nhau trên lãnh thổViệt Nam Loại hợp đồng này đương nhiên sẽ chịu sự điều chỉnh của pháp luật Việt Nam,

cụ thể là Luật Thương mại 2005 và các luật chuyên ngành khác.

 Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế: Là hợp đồng mua bán hàng hóa có thêm yếu tốquốc tế - là yếu tố vượt ra khỏi phạm vi một quốc gia Tại Điều 27 – Luật Thương mại

b Căn cứ vào cách thức thực hiện hợp đồng có thể chia ra hai loại:

 Hợp đồng mua bán hàng qua Sở giao dịch hàng hoá:

• Theo điều 63 Luật Thương mại 2005 quy định:

1. Mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa là hoạt động thương mại, theo đócác bên thỏa thuận thực hiện việc mua bán một lượng nhất định của một loạihàng hóa nhất định qua Sở giao dịch hàng hóa theo những tiêu chuẩn của Sởgiao dịch hàng hóa với giá được thỏa thuận tại thời điểm giao kết hợp đồng vàthời gian giao hàng được xác định tại một thời điểm trong tương lai

Trang 18

2. Chính phủ quy định chi tiết về hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịchhàng hóa.

• Theo điều 64 Luật Thương mại 2005 quy định:

1. Hợp đồng mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hoá bao gồm hợp đồng kỳhạn và hợp đồng quyền chọn

2. Hợp đồng kỳ hạn là thỏa thuận, theo đó bên bán cam kết giao và bên mua camkết nhận hàng hóa tại một thời điểm trong tương lai theo hợp đồng

3. Hợp đồng về quyền chọn mua hoặc quyền chọn bán là thỏa thuận, theo đó bênmua quyền có quyên được mua hoặc được bán một hàng hóa xác định với mứcgiá định trước ( gọi là giá giao kết) và phải trả một khoản tiền nhất định đểmua quyền này (gọi là tiền mua quyền) Bên mua quyền có quyên chọn thựchiện hoặc không thực hiện việc mua hoặc bán hàng hóa đó

 Hợp đồng mua bán hàng không qua Sở giao dịch hàng hoá

2.2.1 Nguồn luật điều chỉnh về hợp đồng mua bán hàng hóa

Đối với hợp đồng mua bán hàng hóa, nguồn luật chủ yếu điều chỉnh hiện hành là:

Một là Bộ luật Dân sự 2015 là nguồn luật chung cho tất cả các quan hệ hợp đồng

như quy định những nguyên tắc chung, điều kiện có hiệu lực của hợp đồng, hợp đồng vôhiệu, các biện pháp đảm bảo giao kết và thực hiện hợp đồng

Hai là Luật Thương mại 2005 quy định những vấn đề cụ thể về hợp đồng mua bán

hàng hóa Khi có những vấn đề liên quan đến hợp đồng mua bán hàng hóa mà LuậtThương mại 2005 không quy định thì áp dụng quy định tại điều 4 Bộ luật Dân sự 2015

Ba là đối với hợp đồng mua bán hàng hóa có yếu tố nước ngoài trong kinh doanh,

thương mại được điều chỉnh bởi nhiều nguồn luật khác nhau như luật quốc gia, các điềuước quốc tế và các tập quán quốc tế Ngoài ra, còn có một số luật chuyên ngành khác liênquan như: Luật Kinh doanh Bất động sản, Luật Đất đai, Luật nhà ở điều chỉnh các quan

hệ hợp đồng trong hợp đồng mua bán tài sản có đối tượng đặc biệt như đất đai, nhà ở

2.2.2 Khái quát nội dung của pháp luật điều chỉnh về hợp đồng mua bán hàng hóa

a. Chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hóa

Hợp đồng mua bán hàng hóa được thiết lập giữa các chủ thể chủ yếu là thươngnhân

Theo quy định tại khoản 1 điều 6 của Luật Thương mại 2005 “Thương nhân baogồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cáchđộc lập thường xuyên và có đăng kí kinh doanh”

b. Đối tượng của hợp đồng mua bán hàng hóa

Trang 19

Đối tượng của hợp đồng mua bán hàng hóa là hàng hóa Theo khoản 2 điều 3 LuậtThương mại 2005 thì “hàng hóa bao gồm:

a) Tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai;

b) Những vật gắn liền với đất đai”

c. Nội dung của hợp đồng mua bán hàng hóa

 Nội dung của hợp đồng là tất cả những gì mà các bên thoả thuận và pháp luật quyđịnh đối với một hợp đồng Một hợp đồng mua bán hàng hóa sẽ có giá trị pháp lýkhi thoả mãn tối thiểu những điều kiện về nội dung mà pháp luật quy định Khithiếu một trong những nội dung đó thì hợp đồng không thể phát sinh hiệu lực

 Trong thực tế, hậu quả xấu đã xảy ra xuất phát từ điểm các bên trong hợp đồngkhông quy định rõ ràng hoặc đầy đủ những nội dung của hợp đồng dẫn tới cótranh chấp xảy ra các bên sẽ không có chứng cứ hoặc chứng cứ không rõ ràng vànhững thiệt hại không cần thiết có thể xảy ra đối với tất cả các bên và không thểlường trước được

 Vì vậy khi soạn thảo nội dung hợp đồng đòi hỏi các chủ thể cần phải lường trướccác tình huống, quy định nội dung một cách rõ ràng để hạn chế mức rủi ro thấpnhất

 Nội dung của hợp đồng còn chịu ảnh hưởng một phần vào pháp luật của quốc gianơi hợp đồng được xác lập hoặc pháp luật quốc gia mà tất cả các bên hoặc mộttrong các bên tham gia hợp đồng mang quốc tịch Tại Việt Nam, các bên có thểthỏa thuận các điều khoản như sau:

 Thông tin của các bên tham gia hợp đồng: tên, địa chỉ bên mua và bên bán, bên trunggian, vận chuyển (nếu có)

 Thời gian hợp đồng có hiệu lực (điều 401 Bộ luật Dân sự 2015)

 Thông tin về hàng hóa mua bán: hàng hóa là đối tượng mua bán trong hợp đồng khôngthuộc vào danh sách hàng hóa cấm kinh doanh hoặc nếu thuộc đối tượng hàng hóa hạnchế kinh doanh, hàng hóa kinh doanh có điều kiện thì phải đáp ứng đủ các quy định củapháp luật liên quan:

• Số lượng, chất lượng hàng hóa, điều kiện bảo quản hàng hóa (nếu có)

• Tiền đặt cọc (nếu có)

• Giá tiền sản phẩm, phương thức tính giá và thanh toán, thời hạn thanh toán, mức đền bùtrong trường hợp chậm thanh toán

• Thời gian giao nhận, phương thức giao nhận, địa điểm nhận hàng: có thể giao hàng tại trụ

sở của bên mua hoặc giao tại một địa điểm cụ thể khác của bên thứ ba

 Quyền và nghĩa vụ của các bên

 Điều khoản bồi thường thiệt hại, phạt vi phạm hợp đồng: tổng mức phạt không vượt quá8% giá trị hợp đồng (điều 301, 302 Luật Thương mại 2005)

 Điều khoản bổ sung, thay đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng

 Điều khoản khác do các bên tự thỏa thuận nhưng không được trái pháp luật

 Dưới đây là một số lưu ý khi lập hợp đồng mua bán hàng hóa:

Ngày đăng: 06/07/2020, 08:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

chuyên tư vấn giải quyết tranh chấp trong các vụ án hình sự, dân sự, lao động – bảo hiểm, … - Báo cáo tốt nghiệp PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA
chuy ên tư vấn giải quyết tranh chấp trong các vụ án hình sự, dân sự, lao động – bảo hiểm, … (Trang 9)
Hình sự Dân sự - Báo cáo tốt nghiệp PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA
Hình s ự Dân sự (Trang 9)
8. Thông báo cho Sở Tư pháp về tình hình tổ chức và hoạt động của văn phòng định kỳ 06 tháng và hàng năm, những thay đổi trong hoạt động của văn phòng: sửa đổi, bổ sung lĩnh vực hoạt động, sát nhập, chấm dứt hoạt động của văn phòng, mở chi nhánh,…; - Báo cáo tốt nghiệp PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA
8. Thông báo cho Sở Tư pháp về tình hình tổ chức và hoạt động của văn phòng định kỳ 06 tháng và hàng năm, những thay đổi trong hoạt động của văn phòng: sửa đổi, bổ sung lĩnh vực hoạt động, sát nhập, chấm dứt hoạt động của văn phòng, mở chi nhánh,…; (Trang 11)
Về Luật sư tranh tụng: Tư vấn hình sự, dân sự; Luật sư riêng; Tranh tụng hình sự, dân sự,… - Báo cáo tốt nghiệp PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA
u ật sư tranh tụng: Tư vấn hình sự, dân sự; Luật sư riêng; Tranh tụng hình sự, dân sự,… (Trang 15)
Quan hệ mua bán hàng hóa được xác lập và thực hiện thông qua hình thức pháp lý là hợp đồng mua bán hàng hóa - Báo cáo tốt nghiệp PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA
uan hệ mua bán hàng hóa được xác lập và thực hiện thông qua hình thức pháp lý là hợp đồng mua bán hàng hóa (Trang 16)
Thứ tư là hình thức của hợp đồng mua bán hàng hóa được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể - Báo cáo tốt nghiệp PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA
h ứ tư là hình thức của hợp đồng mua bán hàng hóa được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể (Trang 17)
a) Tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai; - Báo cáo tốt nghiệp PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA
a Tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai; (Trang 19)
d. Hình thức của hợp đồng mua bán hàng hóa - Báo cáo tốt nghiệp PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA
d. Hình thức của hợp đồng mua bán hàng hóa (Trang 20)
Hợp đồng mua bán hàng hóa là một loại văn bản có tính chất pháp lý được hình thành trên cơ sở thỏa thuận một cách bình đẳng, tự nguyện giữa các chủ thể nhằm xác lập, thực hiện và chấm dứt một quan hệ trao đổi hàng hóa - Báo cáo tốt nghiệp PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA
p đồng mua bán hàng hóa là một loại văn bản có tính chất pháp lý được hình thành trên cơ sở thỏa thuận một cách bình đẳng, tự nguyện giữa các chủ thể nhằm xác lập, thực hiện và chấm dứt một quan hệ trao đổi hàng hóa (Trang 21)
 Giao dịch không tuân thủ quy định về hình thức trong một số trường hợp do pháp luật quy định. - Báo cáo tốt nghiệp PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA
iao dịch không tuân thủ quy định về hình thức trong một số trường hợp do pháp luật quy định (Trang 22)
• Việc lựa chọn hình thức trách nhiệm là khi có vi phạm hợp đồng, do bên bị vi phạm ấn định hoặc do các bên đã thỏa thuận sẵn trong hợp đồng - Báo cáo tốt nghiệp PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA
i ệc lựa chọn hình thức trách nhiệm là khi có vi phạm hợp đồng, do bên bị vi phạm ấn định hoặc do các bên đã thỏa thuận sẵn trong hợp đồng (Trang 25)
Theo Điều 317 LTM 2005 quy định về hình thức giải quyết tranh chấp về hợp đồng bao gồm thương lượng giữa các bên, hòa giải giữa các bên do một cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân được các bên thảo thuận chọn làm trung gian hòa giải và giải quyết tại Trọng tài h - Báo cáo tốt nghiệp PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA
heo Điều 317 LTM 2005 quy định về hình thức giải quyết tranh chấp về hợp đồng bao gồm thương lượng giữa các bên, hòa giải giữa các bên do một cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân được các bên thảo thuận chọn làm trung gian hòa giải và giải quyết tại Trọng tài h (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w