1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo tốt nghiệp PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN THỰC TIỄN TẠI TAND HUYỆN ĐĂK TÔ

47 381 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 121,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, các quy định trong pháp luật dân sự quy định về hợp đồng vay tài sảncòn nhiều vấn đề cần giải quyết và thực tiễn áp dụng pháp luật không tránh khỏi nhữngvướng mắc.. Tồn tại tr

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU TẠI KON TUM

LÊ THỊ KIỀU THIÊN

ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP

PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN - THỰC

TIỄN TẠI TAND HUYỆN ĐĂK TÔ

Kon Tum, tháng 6 năm 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU TẠI KON TUM

ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP

PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN - THỰC

TIỄN TẠI TAND HUYỆN ĐĂK TÔ

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : CHÂU THỊ NGỌC TUYẾT SINH VIÊN THỰC HIỆN : LÊ THỊ KIỀU THIÊN

MSSV : 15152380107102

Kon Tum, tháng 6 năm 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đề tài báo thực tập này trước hết em xin gửi đến quý thầy, cô giáotrong Khoa sư phạm và dự bị Đại học trường Phân hiệu đại học Đà Nẵng tại Kon Tum lờicảm ơn chân thành

Đặc biệt, em xin gửi đến Giảng viên Châu Thị Ngọc Tuyết, người đã tận tình hướngdẫn, giúp đỡ em hoàn thành đề tài báo cáo thực tập này lời cảm ơn sâu sắc nhất

Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các anh chị cán bộ Tòa án nhân dân huyệnĐăk Tô đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được tìm hiểu thực tiễn trong suốt quá trìnhthực tập tại Tòa

Cuối cùng em xin cảm ơn các anh chị phòng Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đăk

Tô, đặc biệt là Thư ký Đoàn Anh Phương đã giúp đỡ, hướng dẫn và cung cấp những sốliệu thực tế để em hoàn thành tốt đề tài thực tốt nghiệp này

Đồng thời nhà trường đã tạo cho em có cơ hội được thực tập tại nơi mà em yêuthích, cho em bước ra đời sống thực tế để áp dụng những kiến thức mà các thầy cô giáo

đã giảng dạy Qua công việc thực tập này em nhận ra nhiều điều mới mẻ và bổ ích trongchuyên ngành mình học để giúp ích cho công việc sau này của bản thân

Vì kiến thức bản thân còn hạn chế, trong quá trình thực tập, hoàn thiện đề tài này

em không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được những ý kiến đóng góp từ thầycô

Xinh trân trọng kính chào!

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Bố cục 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 4

1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA ĐƠN VỊ 4

1.1.1 Giới thiệu về đơn vị 4

1.1.2 Khái quát về lịch sử hình thành và phát triển của TAND huyện Đăk Tô 4

1.2 ĐẶC ĐIỂM, CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA TAND HUYỆN ĐĂK TÔ 5

1.2.1 Đặc điểm 5

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ 5

1.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TAND HUYỆN ĐĂK TÔ 6

1.4 NHẬN XÉT SƠ BỘ VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 6

CHƯƠNG 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN VÀ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN 7

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN 7

2.1.1 Lịch sử hình thành 7

2.1.2 Khái niệm, đặc điểm về hợp đồng vay tài sản 11

2.1.3 Phân loại hợp đồng vay tài sản 12

2.2 QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN 13

2.2.1 Các quy định của BLDS năm 2015 về hợp đồng vay tài sản 13

2.2.2 So sánh quy định của BLDS 2005 với BLDS 2015 về hợp đồng vay tài sản 17

2.2.3 Các phương thức giải quyết tranh chấp 19

2.2.4 Quy định của pháp luật về giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tài sản tại Tòa án 22

KẾT CHƯƠNG 2 27

CHƯƠNG 3 THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT GIẢI QUYẾT CÁC TRANH CHẤP VỀ HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN TẠI TAND HUYỆN ĐĂK TÔ VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN 28

3.1 THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT GIẢI QUYẾT CÁC TRANH CHẤP VỀ HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN TẠI TAND HUYỆN ĐĂK TÔ 28

3.1.1 Tình hình áp dụng pháp luật giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tài sản tại TAND huyện Đăk Tô 28

Trang 5

3.1.2 Đánh giá tình hình giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tài sản tại TAND huyệnĐăk Tô hiện nay 29

3.2 KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN TẠI TAND HUYỆN ĐĂK TÔ 31

3.2.1 Sự cần thiết đối với việc hoàn thiện quy định pháp luật dân sự về hợp đồng vaytài sản 313.2.2 Những yêu cầu đối với việc hoàn thiện các quy định về hợp đồng vay tài sản .323.2.3 Những kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật về hợp đồng vay tài sản và giảipháp nhằm nâng cao hiệu quả giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tài sản 32

KẾT CHƯƠNG 3 36 KẾT LUẬN 37 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

trang Bảng 1 So sánh quy định của BLDS 2005 với BLDS 2015 về hợp đồng

Bảng 2 Thống kê về số vụ án tranh chấp hợp đồng vay tài sản được giải

quyết tài TAND huyện Đăk Tô (2016 – 2018) 29

Trang 8

MỞ ĐẦU1.Tính cấp thiết

Chúng ta không thể phủ nhận vai trò đặc biệt của hợp đồng trong đời sống hiện đại.Không phải ngẫu nhiên mà trong hệ thống pháp luật của bất kỳ quốc gia nào chế địnhhợp đồng luôn được coi là một chế định quan trọng vào bậc nhất Bởi hợp đồng tạo ranhững tiền đề pháp lý cho sự vận động linh hoạt các giá trị vật chất trong xã hội

Hợp đồng vay tài sản có vị trí quan trọng trong đời sống xã hội, đặc biệt trong bốicảnh kinh tế ngày càng phát triển, các giao lưu dân sự, thương mại ngày càng đa dạng.Các quy định về hợp đồng vay tài sản được quy định trong BLDS đã góp phần đảm bảo

sự ổn định của xã hội, đảm bảo lợi ích chung của cộng đồng cũng như quyền và lợi íchhợp pháp của các chủ thể tham gia quan hệ hợp đồng vay

Tuy nhiên, các quy định trong pháp luật dân sự quy định về hợp đồng vay tài sảncòn nhiều vấn đề cần giải quyết và thực tiễn áp dụng pháp luật không tránh khỏi nhữngvướng mắc Trong thực tế, tranh chấp về hợp đồng vay tài sản ngày càng gia tăng Trongbối cảnh kinh tế xã hội ngày càng phát triển, yêu cầu hoàn thiện quy định pháp luật vềhợp đồng vay tài sản nhằm đảm bảo lợi ích cho các chủ thể được đề ra một cách cấp thiếthơn

Trong Nhà nước pháp quyền, tư pháp có vai trò đặc biệt quan trọng Hoạt động củaTòa án được xác định là trung tâm có vai trò quan trọng trong hệ thống cơ quan tư pháp

và là cơ quan duy nhất nhân danh Nhà nước tiến hành các hoạt động xét xử các loại ánnói chung và án dân sự nói riêng Hoạt động xét xử trong những năm gần đây cho thấycác vụ án dân sự ngày càng tăng về số lượng và tính chất ngày càng phức tạp, trong đó cócác loại án về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Hiện nay, việc giải quyết các tranh chấp về dân sự của Tòa án đã góp phần quantrọng trong việc giải quyết được những mâu thuẫn trong các quan hệ dân sự Hầu hết cácbản án, quyết định của Tòa án được ban hành đúng pháp luật, thấu tình, đạt lý và có tínhgiáo dục ý thức tôn trọng pháp luật trong nhân dân Điều này đã góp phần quan trọng vàoviệc giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ lợi ích Nhà nước, quyền và lợiích hợp pháp của nhân dân và các tổ chức

Vụ án về tranh chấp hợp đồng vay tài sản ở TAND huyện Đăk Tô trong những nămqua có xu hướng ngày càng tăng Mỗi vụ án có nội dung đa dạng và tính phức tạp cũngkhác nhau nên việc giải quyết loại án này gặp không ít khó khăn, trong nhận thức vậndụng pháp luật cũng như những khó khăn từ khách quan mang lại Tuy nhiên, quá trìnhgiải quyết TAND huyện Đăk Tô đã đạt được những kết quả nhất định, góp phần vào việcgiải quyết số lượng án và nâng cao tỷ lệ giải quyết của đơn vị Thông qua việc giải quyết

vụ án đã góp phần giải quyết các mâu thuẫn trong quan hệ dân sự, bảo vệ quyền và lợiích hợp pháp của đương sự, giữ gìn kỷ cương pháp luật, ổn định chính trị, trật tự an toàn

xã hội trên địa bàn huyện Đăk Tô

Bên cạnh những mặt đã đạt được trong quá trình giải quyết các tranh chấp dân sựvẫn còn những thiếu sót như có những vụ án còn để tồn đọng, kéo dài, vi phạm thời hạn

Trang 9

tố tụng, có những vụ án còn bị sửa, hủy, đặc biệt có những vụ án bị hủy nhiều lần, kéodài nhiều năm gây ảnh hưởng đến quyền lợi của các bên đương sự Đây là một trongnhững nguyên nhân dẫn đến tình trạng bức xúc, khiếu nại trong nhân dân Tồn tại trênảnh hưởng tới quá trình xây dựng nhà nước pháp quyền, xây dựng nền tư pháp vữngmạnh, trong sạch.

Do vậy, em nhận thấy việc nghiên cứu quy định của pháp luật dân sự về hợp đồngvay tài sản, thực tiễn giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tài sản tại TAND để có mộtnhận thức toàn diện về vấn đề này là rất cần thiết Với mong muốn nghiên cứu và phântích những tồn tại để đưa ra những giải pháp khắc phục nhằm góp phần giải quyết các

tranh chấp về hợp đồng vay tài sản ở TAND huyện Đăk Tô em đã chọn đề tài "Pháp luật

về giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tài sản - thực tiễn tại TAND huyện Đăk Tô" làm

đề tài tốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục đích của việc nghiên cứu đề tài là làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận và thựctiễn của chế định hợp đồng vay tài sản, nêu lên những điểm mới của chế định hợp đồngvay tài sản trong BLDS năm 2005 so với BLDS năm 2015 Qua thực tiễn áp dụng tạiTAND huyện Đăk Tô, nêu lên những hạn chế, những bất cập trong quy định Từ đó, đưa

ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quy định của pháp luật dân sự về hợp đồng vay tàisản

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận, nội dungcác quy định pháp luật về hợp đồng vay tài sản và việc giải quyết tranh chấp về hợp đồngvay tài sản tại TAND huyện Đăk Tô Nguyên nhân và những bất cập trong việc giải quyếttranh chấp hợp đồng vay tài sản, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao chất lượngxét xử và góp phần giải quyết tranh chấp về hợp đồng vay tài sản tại Tòa án ngày một tốthơn

Phạm vi nghiên cứu: Các quan hệ vay tài sản được điều chỉnh bởi các văn bản quyphạm pháp luật thuộc nhiều ngành luật khác nhau: dân sự, thương mại, ngân hàng, hìnhsự, Ở đề tài này, em chỉ trình bày những vấn đề về hợp đồng vay tài sản thuộc lĩnh vựcdân sự, mà không đi sâu vào hợp đồng vay tài sản thuộc các lĩnh vực khác

4 Phương pháp nghiên cứu

Để có được kết quả trình bày trong đề tài, em đã sử dụng các phương pháp nghiêncứu sau:

- Phương pháp luận duy vật lịch sử: tiến hành nghiên cứu trên cơ sở quá trình hìnhthành và phát triển của chế định hợp đồng vay tài sản ở Việt Nam;

- Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp: đây là phương pháp quan trọng vàđược sử dụng chủ yếu trong quá trình thực hiện đề tài

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: sưu tầm và phân tích các vụ tranh chấp về hợpđồng vay tài sản để làm rõ thực tiễn áp dụng chế định này

Trang 10

5 Bố cục

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục từ viết tắt và danh mục tài liệu tham khảo,nội dung của luận văn gồm hai chương:

Chương 1 Một số vấn đề lý luận về hợp đồng vay tài sản và quy định của pháp luật

về giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Chương 2 Thực tiễn áp dụng pháp luật giải quyết các tranh chấp về hợp đồng vaytài sản tại TAND huyện Đăk Tô và giải pháp hoàn thiện

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA ĐƠN VỊ

1.1.1 Giới thiệu về đơn vị

Tên cơ quan thực tập: Tòa án nhân dân huyện Đăk Tô

Địa chỉ: 151 Hùng Vương, thị trấn Đăk Tô, huyện Đăk Tô, Tỉnh Kon TumĐiện thoại: 0603 831 293

1.1.2 Khái quát về lịch sử hình thành và phát triển của TAND huyện Đăk Tô

Cách mạng Tháng Tám năm 1945 thành công đã mở ra một kỷ nguyên mớiđối với đất nước - kỷ nguyên của độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội Ngay từnhững ngày đầu giành được chính quyền, Đảng và Nhà nước ta đã khẩn trươngxây dựng bộ máy nhà nước, trong đó có hệ thống Tòa án nhằm trấn áp các phần tửphản cách mạng, bảo vệ chính quyền nhân dân mới được thành lập

Ngày 13/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh 33/SL thiết lập các Tòa

án quân sự, đánh dấu sự ra đời của ngành Tòa án Việt Nam Để đáp ứng yêu cầucủa công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc qua các giai đoạn lịch sử, cùng với sựhoàn thiện của bộ máy nhà nước, trong đó có ngành TAND, ngày 24/1/1946, Chủtịch chính phủ lâm thời nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đã ban hành sắc lệnh số

13 về tổ chức các Tòa án cấp tỉnh, Tòa án cấp huyện và các ngạch Thẩm phán Trong hệ thống các tỉnh, thành phố nước ta, Kon Tum là một tỉnh thuộc vùngcực Bắc Tây Nguyên của Việt Nam Hiện nay tỉnh Kon Tum hiện có 1 thành phố

và 9 huyện, trong đó có huyện Đăk Tô Đăk Tô là một huyện khá phát triển và cótruyền thống lịch sử vẻ vang của tỉnh Kon Tum Năm 1990, TAND huyện Đăk Tôđược thành lập và đặt trụ sở tại 151 Hùng Vương, thị trấn Đăk Tô, huyện Đăk Tô.Việc thành lập TAND huyện Đăk Tô đã đánh dấu một bước hoàn thiện về hệthống ngành Tòa án nói chung cũng như đảm bảo việc thực thi pháp luật đượcthực hiện triệt để hơn tại huyện Đăk Tô nói riêng

Trong công tác tổ chức cán bộ, TAND huyện Đăk Tô không ngừng củng cố

bộ máy bố trí cán bộ quản lý, đào tạo chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, nhằm xâydựng người cán bộ làm công tác pháp luật phải "vừa hồng vừa chuyên" Đến nay,lực lượng Thẩm phán, thư ký đều đạt trình độ cử nhân luật, một số Thẩm phán đãqua lớp chính trị cao cấp

Kế thừa và phát huy những thành quả và kinh nghiệm hoạt động của Tòa ántrong cách mạng dân tộc, dân chủ, nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, sự giámsát thường xuyên của Quốc hội, sự phối hợp chặt chẽ của các cơ quan Nhà nước,các đoàn thể, tổ chức xã hội ở Trung ương và địa phương, sự đồng tình ủng hộ củanhân dân, TAND huyện Đăk Tô đã không ngừng phấn đấu và trưởng thành trongviệc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, góp phần giữ vững an ninh chính trị và trật tự

an toàn xã hội, phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội và bảo đảm các quyềndân chủ của nhân dân ở địa phương Để giữ vững những thành quả mà các đồng

Trang 12

chí lãnh đạo ngành đã dày công xây dựng Trong thời gian tới TAND huyện Đăk

Tô tiếp tục phấn đấu xây dựng ngành ngày càng vững mạnh, thực hiện có hiệu quảnhiệm vụ chính trị trọng tâm mà Đảng và Nhà nước đã giao cho

1.2 ĐẶC ĐIỂM, CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA TAND HUYỆN ĐĂK TÔ

1.2.1 Đặc điểm

TAND huyện Đăk Tô là một TAND cấp huyện, được thành lập năm 1990 và

đi vào hoạt động cho đến nay TAND huyện Đăk tô có chức năng thực hành quyềnxét xử các vụ án tại địa phương mình

TAND huyện Đăk Tô là cơ quan duy nhất có chức năng xét xử sơ thẩm các

vụ án tại địa bàn khu vực huyện Đăk Tô

Từ những ngày đầu với trụ sở làm việc còn đơn giản, nghèo nàn với nhữngkhó khăn về cơ sở vật chất, đời sống tinh thần của cán bộ và nhân dân còn nhiềugian khổ Đội ngũ cán bộ, Thẩm phán và thư ký của TAND huyện Đăk Tô đãtừng bước nêu cao tinh thần, khắc phục những khó khăn, ra sức thi đua phấn đấuhoàn thành tốt mọi nhiệm vụ mà Đảng và ngành kiểm sát giao Đến nay, TANDhuyện Đăk Tô ngày càng được xây dựng khang trang, đầy đủ tiện nghi về cơ sở hạtầng, và ngày một vững mạnh về đội ngũ cán bộ TAND huyện Đăk Tô luôn quántriệt, thực hiện nghiêm túc chủ trương của Đảng, Nghị quyết của Quốc hội, thựchiện tốt chức năng nhiệm vụ của mình Chất lượng của đội ngũ cán bộ của đơn vịngày càng được nâng cao Công tác thực hiện quyền xét xử trong hoạt động tưpháp ngày càng đạt hiệu quả cao

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ

a Chức năng

Tòa án có chức năng xét xử, giải quyết các vụ việc và những nhiệm vụ kháctheo quy định của pháp luật Các TAND địa phương thực hiện quyền xét xử và cáchoạt động tư pháp ở địa phương mình Theo đó, TAND huyện Đăk Tô thực hiệnquyền xét xử và các hoạt động tư pháp khác trên địa bàn huyện Đăk Tô

Trong phạm vi chức năng của mình, TAND huyện Đăk Tô có nhiệm vụ gópphần bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa và quyềnlàm chủ của nhân dân, bảo vệ tài sản của Nhà nước, của tập thể, bảo vệ tính mạng,sức khoẻ, tài sản, tự do, danh dự và nhân phẩm của công dân, bảo đảm để mọihành vi xâm phạm lợi ích của Nhà nước, của tập thể, quyền và lợi ích hợp phápcủa công dân đều phải được xử lý theo pháp luật

Trang 13

Toà án có nhiệm vụ bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa; bảo vệ chế độ xã hộichủ nghĩa và quyền làm chủ của nhân dân; bảo vệ tài sản của Nhà nước, của tậpthể; bảo vệ tính mạng, tài sản, tự do, danh dự và nhân phẩm của công dân.

Bằng hoạt động của mình, góp phần giáo dục công dân trung thành với Tổquốc, chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, tôn trọng những nguyên tắc của cuộcsống xã hội, ý thức đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm, các vi phạm phápluật khác

Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, TAND huyện Đăk Tô cótrách nhiệm phối hợp với các cơ quan Viện kiểm sát, Công an, Thanh tra, Tưpháp, các cơ quan khác của Nhà nước, ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chứcthành viên của Mặt trận, các đơn vị vũ trang nhân dân để phòng ngừa và chống tộiphạm có hiệu quả, xử lý kịp thời, nghiêm minh các loại tội phạm và vi phạm phápluật trong hoạt động tư pháp; tuyên truyền, giáo dục pháp luật; xây dựng phápluật; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; nghiên cứu tội phạm và vi phạm pháp luật

1.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TAND HUYỆN ĐĂK TÔ

TAND huyện Đăk Tô hiện nay có 07 biên chế và 02 hợp đồng lao động gồm có:

02 Thẩm phán

04 Thư ký

01 Kế toán

02 hợp đồng lao động (01 nhân viên tạp vụ, 01 nhân viên bảo vệ)

Trong đó có 01 Thạc sĩ Luật, 05 cán bộ công chức đạt trình độ cử nhân Luật

và 01 công chức đạt trình độ cử nhân chuyên ngành Kế toán Có 02 đồng chí đã được đào tạo trình độ trung cấp lý luận chính trị

1.4 NHẬN XÉT SƠ BỘ VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Cơ cấu tổ chức, bộ máy của đơn vị tương đối ổn định, phù hợp Đội ngũ cán

bộ đạt chất lượng với những Thẩm phán và Thư ký dày dặn kinh nghiệm, tinh thầnlàm việc nghiêm túc, trách nhiệm cao trong công việc, luôn nỗ lực hoàn thành tốtnhiệm vụ

Cơ sở vật chất của TAND huyện Đăk Tô tương đối tốt Đơn vị có trang bịđầy đủ các thiết bị phục vụ hoạt động của cơ quan và điều kiện làm việc của cán

bộ như: bàn làm việc, máy vi tính, máy in, máy photocopy, quạt Đơn vị có sự sắpxếp, bố trí các phòng làm việc phù hợp cho cán bộ trong đơn vị

TAND huyện Đăk Tô luôn chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,thường xuyên rà soát nghiệp vụ của cán bộ để có biện pháp nâng cao chất lượngđội ngũ cán bộ của đơn vị

Đơn vị luôn cập nhật và năm bắt kịp thời các văn bản pháp luật, quán triệtđầy đủ và thực hiện tốt các chủ trương, nghị quyết của Đảng và nhà nước TANDhuyện Đăk Tô luôn thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của mình, đáp ứng đượcyêu cầu thực tiễn đấu tranh và phòng chống tội phạm trong thời kì phát triển của

Trang 14

đất nước, phù hợp với nhiệm vụ lâu dài và nhiệm vụ chiến lược của Đảng và Nhànước đề ra.

Trang 15

CHƯƠNG 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN VÀ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

VAY TÀI SẢN2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN

là khế ước vay nợ Qua nghiên cứu một số quy định trong Quốc Triều Hình luật thì thấy

rõ nguyên tắc phải thực hiện đúng cam kết đã vay là phải trả đủ Ví dụ như quy định: bênvay là hai vợ chồng, thì hai người này phải trả bằng của nổi Nếu của nổi không đủ để trảhoặc không có của nổi để trả cho bên cho vay, thì số nợ được chia làm hai phần bằngnhau, cụ thể: phần nợ của người chồng được trả từ tài sản của người chồng, phần nợ củangười vợ được trả từ tài sản của người vợ

Pháp luật từ thế kỷ XV đã dự liệu tới khả năng vợ chồng bị khánh kiệt thì phần nợvẫn còn đó và cha mẹ, họ hàng không phải trả thay Bên cho vay có quyền đòi một phần

nợ, nếu chồng chết thì đòi vợ và ngược lại nhưng không được đòi cha mẹ, họ hàng, anh

em Qua đó ta thấy nguyên tắc ai vay, người đó phải trả và không chuyển nợ sang chongười thân thích

Đồng thời Bộ luật này cũng có những chế tài đối với hành vi gian dối trong thựchiện hợp đồng vay: “nợ đã trả rồi mà còn cố ý không trả văn tự, hay nói là văn tự đã đánhmất, mà không cấp giấy làm bằng cho người trả nợ, thì xử phạt 50 roi, biếm một tư Đãgiao giấy mà làm bằng rồi mà lại đem văn tự đòi nợ lần thứ hai, thì xử phạt 50 roi, biếmmột tư và bồi thường gấp đôi số tiền nợ cho người đã trả nợ” (Điều 589 Bộ Quốc triềuHình luật) Nếu người vay nợ trốn mất, thì người đứng bảo lĩnh phải trả thay tiền gốc,nếu trong văn tự có nói người nào trả thay thì người đó phải trả như người mắc nợ, nếu

kẻ mắc nợ có con thì được đòi con Theo Điều 588: nếu chủ nợ để quá hạn 30 năm đốivới người trong họ, 20 năm đối với người ngoài họ mà không đòi được nợ, thì bị mất đòibên vay trả phải trả nợ Đây là một chế định về thời hiệu miễn trừ nghĩa vụ theo cáchhiểu hiện nay

Dưới triều Nguyễn, sau khi lên ngôi năm 1802, Vua Gia Long đã chỉ dụ cho các đạithần xem xét lại Bộ luật Hồng Đức và Luật Đại Thanh của Trung Quốc để soạn ra bộ luậtthích hợp Năm 1812, Bộ Hoàng Việt Luật Lệ (còn gọi là Bộ luật Gia Long) được banhành Trong Hoàng Việt luật lệ pháp luật chỉ quy định một số khế ước quan trọng, trong

đó có khế ước cho vay Đối với sự vay nợ đơn thuần, hình thức của khế ước có thể chỉ là

Trang 16

một sự vay miệng, không làm giấy tờ, nếu số tiền hoặc số thóc cho vay không lớn, nhất làvay ngắn hạn, tiền lãi trả mỗi ngày hoặc trả cùng với số vốn khi đáo hạn

Hoàng Việt Luật Lệ cũng có những quy định về chế tài dân sự khi vi phạm nghĩa vụtrả nợ Ví dụ tại Điều 134 Hoàng Việt Luật lệ, khi đáo hạn nếu người thụ trái không trả

nợ họ sẽ bị phạt tùy theo số tiền nợ và sự chậm trả nợ, nhưng bao giờ cũng cho họ khất 1hạn là 03 tháng để thi hành các nghĩa vụ đã cam kết trong khế ước Hoặc tại Điều 23Hoàng Việt Luật lệ quy định tiền phạt, tiền tịch thu, tiền bồi thường, tiền thiếu nợ đối vớicông quỹ hay đối với tư gia Đối với tư gia nếu số tiền thiếu nợ quá 30 lạng bạc, có thểcầm tù đương sự trong thời hạn hơn một năm để cưỡng bách trả cho chủ Quá hạn mộtnăm nếu quả thật đương sự không còn khả năng để hoàn trả số tiền thiếu thì tâu lên Vua

để tùy Vua định liệu Trường hợp số tiền không tới 30 lạng bạc, sau khi người thụ trái bịtạm giữ một năm, nếu quả thật họ không có đủ khả năng, họ sẽ không bị đòi nợ nữa màchỉ phải chịu trừng phạt theo quy định của pháp luật 1

Dù chưa quy định một cách có hệ thống nhưng pháp luật phong kiến bước đầu đãghi nhận khế ước vay Pháp luật đã quy định chi tiết các trường hợp của hợp đồng vay tàisản: về hình thức, về chủ thể, về thời hạn cũng như chế tài áp dụng khi một trong các bênkhông thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ Đó cũng là sự tiến bộ của pháp luật Việt Nam

Quy định về hợp đồng vay tài sản trong pháp luật dân sự Việt Nam thời kỳ Pháp thuộc

Thời Pháp thuộc, lần đầu tiên trong lịch sử nước ta, luật dân sự được ban hành với

tư cách là một ngành luật độc lập Các bộ luật trong thời kỳ này gồm có Bộ Dân LuậtGiản yếu năm 1883, Bộ Dân luật Bắc Kỳ năm 1931 và Bộ Hoàng Việt Trung Kỳ hộ luậtnăm 1936 – còn được gọi là Bộ Dân luật Trung Kỳ Nhìn chung, các bộ luật này chịu ảnhhưởng trực tiếp của Bộ dân luật Pháp 1804, nhưng có nhiều quy định được sửa đổi chophù hợp với điều kiện kinh tế xã hội, phong tục tập quán của Việt Nam

Theo quy định của pháp luật thời Pháp thuộc hợp đồng vay tài sản được ghi nhậntrong bộ luật, tuy chưa đầy đủ Ví dụ như tại Bộ Dân luật giản yếu 1883 có quy định vềlãi suất trong hợp đồng cho vay Theo đó, trong hợp đồng vay, chủ cho vay chỉ được ănlời mỗi năm mười hai phần trăm, tương đương cho vay một trăm đồng bạc, mỗi năm ănlời mười hai đồng Trong Bộ Dân luật Bắc kỳ 1931, tại Quyển thứ hai, Thiên thứ hai,chương IX – Nói về khế ước lập hội có Điều 1204 quy định: “Phàm những hội để dànhtiền và những hội cho vay lẫn nhau, như chơi họ, hội hiếu hỉ, hội tư văn, là tuân theo dânluật, tục lệ, cùng khế ước của người đương sự lập ra” Hay “Thể lệ luật này nếu khôngtrái gì với luật, lệ hay tục riêng về việc thương mại, thời cũng đem thi hành đối với cáchội buôn Đối với các hội để dành tiền và những hội cho vay lẫn nhau như chơi họ cũngvậy” (Điều 1435 Bộ Hoàng việt Trung kỳ hộ luật 1936-1939)

Các quy định về hụi, họ, biêu phường cũng được quy định từ rất sớm Bộ luật dân

sự Bắc kỳ đã quy định như sau: “phàm những hội để dành tiền và những hội cho vay lẫnnhau như chơi họ, hội hiếu hỉ, hội tư văn là tuân theo dân luật tục lệ, cùng khế ước của

1 Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội, Giáo trình Lịch sử Nhà nước và Pháp luật Việt Nam, Hà Nội

Trang 17

người đương sự được lập ra” (Điều 1204) Bộ Luật Việt Trung kỳ hộ luật cũng ghi nhậntại Điều 1435 “thể lệ luật này nếu không trái gì với luật lệ hay tục riêng về việc thươngmại, thời cũng đem thi hành đối với các hội buôn Đối với các hội để dành tiền và nhữnghội cho vay lẫn nhau như chơi họ cũng vậy”.2

Quy định về hợp đồng vay tài sản trong pháp luật dân sự Việt Nam từ sau năm

1945 đến nay

Thời kỳ nước ta mới dành được độc lập chưa có điều kiện ban hành văn bản phápluật để thay thế những bộ luật của chế độ cũ, Nhà nước thời bấy giờ đã cho phép tạm sửdụng một số luật lệ đã ban hành ở Bắc - Trung - Nam với nguyên tắc: những luật lệ ấykhông trái với nguyên tắc độc lập của nước Việt Nam và chính thể dân chủ cộng hòa Cónghĩa là ba văn bản pháp luật: Dân luật giản yếu Nam kỳ 1883, Dân luật Bắc kỳ 1931 vàHoàng Việt Trung Kỳ hộ luật 1936 được tiếp tục áp dụng Tuy nhiên, trong thực tiễn xuấthiện nhiều quy định trong bộ luật cũ không phù hợp với bản chất của Nhà nước mới, nênngày 22/ 5/1950, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký Sắc lệnh 97/SL “Sửa đổi một số quy lệ vàchế định trong dân luật”

Sau khi có Hiến pháp mới 1959, TANDTC đã ra Chỉ thị số 772/CT-TATC về việcđình chỉ áp dụng luật lệ của đế quốc, phong kiến ở Miền Nam, tháng 12-1972, chính phủNguyễn Văn Thiệu cũng công bố thi hành BLDS của chính quyền Sài Gòn Sau khi thốngnhất đất nước, Nhà nước ta tiếp tục ban hành các văn bản pháp luật quy định rõ hơn vềcác giao dịch dân sự trong đó có các văn bản pháp luật quy định về hợp đồng

Khi nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường, pháp luật dân sự phát triển mạnh

mẽ, nhiều đạo luật quan trọng ra đời đã tạo nên khung pháp lý cho các hoạt động giaodịch dân sự nói chung và hợp đồng phát triển Đến năm 1995, BLDS được ban hành và

có hiệu lực kể từ ngày 01/07/1996 là một bước tiến quan trọng trong lĩnh vực lập phápcủa nước ta BLDS có tầm quan trọng “sau hiến pháp” điều chỉnh các quan hệ xã hội đadạng, phức tạp, làm nền tảng và định hướng cho việc phát triển các quan hệ dân sự, kinhtế

Quy định về hợp đồng vay tài sản đã được quy định trong phần quy định về hợpđồng BLDS năm 1995 từ Điều 467 đến Điều 475 Kể từ sau khi có BLDS, về cơ bảnchúng ta áp dụng các quy định trong đó để điều chỉnh các quan hệ hợp đồng dân sự phátsinh sau khi BLDS ra đời Tuy nhiên thực tiễn giải quyết tranh chấp dân sự tại Tòa áncòn nhiểu phức tạp, nhiều điều khoản còn chưa phù hợp thực tế cuộc sống của nhân dân.Sau đó, Luật Thương mại ra đời (năm 1997) dẫn tới tình trạng tách rời chế định hợp đồngdân sự và hợp đồng thương mại, việc áp dụng các nguyên tắc của dân luật để giải quyếtcác tranh chấp hợp đồng phát sinh không được áp dụng ở nước ta Điều này có điểm khácvới các nước trên thế giới theo truyền thống Civil Law Để khắc phục tình trạng chưathống nhất trong việc áp dụng pháp luật, nhằm hoàn thiện hơn các quy định pháp luật dân

sự nói chung cũng như về giao dịch dân sự nói riêng, BLDS năm 2005 ra đời Có thể nói

2 Viện nghiên cứu khoa học - Bộ tư pháp, “Một số vấn đề về pháp luật dân sự Việt Nam từ thế kỷ XV đến thời Pháp thuộc”, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội

Trang 18

BLDS lần này có nhiều điểm ưu việt hơn, vì đã xóa bỏ được những điểm chưa hợp lýtrong các quy định luật đồng thời tiếp thu được những tinh hoa của pháp luật trước đó vàpháp luật quốc tế.

Đến ngày 21/11/2015 Bộ luật Dân sự năm 2015 (BLDS 2015) được Quốc hội khóaXIII, kỳ họp thứ 10 thông qua, được Chủ tịch nước ký Lệnh công bố ngày 8/12/2015 làmột sự kiện pháp lý quan trọng của nước ta trong năm 2015 Từ 1995 đến nay chúng ta

áp dụng quy định về hợp đồng vay tài sản tại BLDS 1995, BLDS 2005 và BLDS 2015.BLDS năm 2015 là đạo luật chung điều chỉnh quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản phátsinh trong lĩnh vực quan hệ dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh thương mại, laođộng và cũng chấm dứt tình trạng chế định hợp đồng dân sự và thương mại tách biệt Đốivới một số loại hợp đồng đặc thù ngành luật thương mại sẽ áp dụng luật chuyên ngànhtrước khi áp dụng nguyên tắc chung của luật dân sự để giải quyết.3

b Quy định về hợp đồng vay tài sản trong pháp luật một số nước trên thế giới.

Hầu hết BLDS của các nước trên thế giới đều có quy định về hợp đồng vay tài sản

vì đây là loại hợp đồng phổ biến và thường xuyên được sử dụng

Trong pháp luật dân sự Pháp, cho vay là một vấn đề thực tại: Hợp đồng được giaokết bằng cách chuyển giao tài sản từ người cho vay sang người vay Cho đến khi chuyểngiao tài sản, các thỏa thuận đạt được giữa hai bên về việc cho vay chỉ mang tính chất củamột lời hứa cho vay Nếu đã hứa mà lại không phát vay, người hứa cho vay chỉ có thểbuộc bồi thường thiệt hại Luật Việt Nam không coi hợp đồng vay tài sản là hợp đồngthực tại Pháp luật của Pháp quy định về lãi suất cho vay: Lãi vay phải được thỏa thuậnbằng văn bản, dù hợp đồng vay là hợp đồng thực tại và có thể được chứng minh bằngmọi phương tiện Không có văn bản, thỏa thuận về lãi vay vô hiệu và hợp đồng vay đượcthực hiện với lãi suất do pháp luật ấn định, trừ trường hợp người vay tự nguyện trả lãitheo thỏa thuận mà không có kiện cáo Điều này khác với quy định của BLDS của ViệtNam về hình thức hợp đồng vay tài sản

Ngoài ra trong luật của Pháp, điều khoản quy đổi từ tiền thành tài sản khác tronghợp đồng vay chỉ được thừa nhận là có giá trị, nếu vật quy đổi có mối quan hệ trực tiếpvới hoạt động nghề nghiệp hoặc hoạt động đầu tư của người vay hoặc của người cho vayhoặc với mục đích sử dụng tài sản vay Ví dụ, tiền phát vay cho người kinh doanh ngành

ăn uống được thỏa thuận quy đổi theo giá của những chai nước khoáng Có nghĩa rằngcác bên trong hợp đồng vay có kỳ hạn mà không có lãi chỉ có thể thỏa thuận về việc trảlãi đối với nợ quá hạn với nội dung như trên Nói cách khác, các bên chỉ có quyền thỏathuận về việc giảm nhẹ lãi suất đối với nợ quá hạn theo hợp đồng vay không có lãi,không được quyền thỏa thuận về mức lãi cao hơn

BLDS Nhật cũng có các quy định về hợp đồng vay Theo hợp đồng vay, người chovay một khoản tiền hoặc một vật nhất định và có nghĩa vụ hoàn trả lại cùng khối lượng,cùng chủng loại và chất lượng

3 Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Luật Dân sự Việt Nam, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội

Trang 19

Tương tự như pháp luật Việt Nam, BLDS Nhật Bản quy định chặt chẽ về hợp đồngvay Theo đó, các quy định luật về ký kết hợp đồng vay, lãi suất trong hợp đồng vay cũngnhư trách nhiệm của bên vay và bên cho vay…Ví dụ như BLDS Nhật bản quy định: “nếuhợp đồng vay có xác định thời hạn thì người vay có nghĩa vụ hoàn trả vật đúng thời hạn.Nếu hợp đồng không xác định thời hạn thì người nhận công trái có thể hoàn trả vật vàobất cứ thời điểm nào, và người cho vay có thể yêu cầu hoàn trả sau khi đã định ra thờihạn hợp lý với người vay” Có thể thấy quy định này có điểm tương đồng với Luật dân sựViệt Nam.

Đặc biệt, BLDS Nhật có quy định về thỏa thuận trước về vay Theo đó, trongtrường hợp có thỏa thuận trước về vay thì người vay có quyền yêu cầu ký kết hợp đồng,còn người cho vay có nghĩa vụ tương ứng Tuy nhiên, nếu không có sự chuyển giao đốitượng của hợp đồng thì hợp đồng không được ký kết Nếu trong thời hạn sau khi có thỏathuân trước về vay và trước khi ký kết hợp đồng vay mà một bên phá sản thì thỏa thuậntrước về vay sẽ mất hiệu lực

Qua nghiên cứu các quy định pháp luật về hợp đồng vay tài sản tronmg pháp luậtthời kỳ phong kiến đến hiện nay cũng như pháp luật một số nước trên Thế giới Có thểthấy rằng hợp đồng vay tài sản đã được quy định khá cụ thể Điều đó chứng minh rằngkhế ước trong hợp đồng đã có từ lâu đời và có vai trò lớn trong mọi đời sống xã hội

2.1.2 Khái niệm, đặc điểm về hợp đồng vay tài sản.

a Khái niệm tài sản

Trong đời sống kinh tế - xã hội, nếu tài sản luôn được coi là điều kiện vật chất đểduy trì các hoạt động trong lĩnh vực kinh tế và trong đời sống của con người thì sự tồn tạicủa các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ liên quan đến tài sản được coi là điềukiện cần thiết để giải quyết các tranh chấp có liên quan đến các loại tài sản đó

Tài sản ở đây hiểu theo định nghĩa của BLDS năm 2015 là: “Vật, tiền, giấy

tờ có giá và các quyền tài sản” “Tài sản bao gồm bất động sản và động sản Bấtđộng sản và tài sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai”.4

b Khái niệm hợp đồng vay tài sản

Trong cuộc sống hằng ngày cũng như trong các hoạt động sản xuất kinh doanh,không thể tránh khỏi những rủi ro hoặc khó khăn tạm thời về kinh tế đòi hỏi phải vaymượn tiền hay tài sản của người khác Do đó hợp đồng vay tài sản là một trong nhữngphương tiện hữu hiệu nhất để thỏa mãn những nhu cầu đó

Theo quy định của BLDS năm 2015 thì “Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữacác bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàntrả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãinếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định”.5

c Đặc điểm của hợp đồng vay tài sản

4 Điều 105 BLDS 2015

5 Điều 463 BLDS 2015

Trang 20

Hợp đồng vay tài sản là một dạng thức trong hợp đồng dân sự nên vừa có những đặc điểm chung của hợp đồng dân sự vừa có những đặc điểm đặc trưng:

Về phương diện chủ thể: Tham gia ký kết và thực hiện hợp đồng vay tài sản baogồm 2 bên: Bên cho vay và bên đi vay Bên cho vay trong hợp đồng vay tài sản là các tổchức, cá nhân có tài sản hoặc có đủ điều kiện theo luật định đối với những hợp đồng tíndụng Bên đi vay là những cá nhân, tổ chức cần đến sự giúp đỡ về vật chất của bên chovay

Về đối tượng của hợp đồng vay tài sản: Thông thường, đối tượng của hợp đồng vaytài sản là một khoản tiền Tuy nhiên, trong thực tế, đối tượng của hợp đồng cho vay cóthể là vàng, kim khí, đá quý hoặc một số lượng tài sản khác Đối tượng của hợp đồng vaytài sản được chuyển từ bên cho vay sang bên vay làm sở hữu Bên vay có quyền địnhđoạt đối với tài sản vay Khi hết hạn của hợp đồng vay tài sản, bên vay có nghĩa vụ trảcho bên kia một tài sản khác cùng loại với tài sản đã vay hoặc số tiền đã vay

Ngoài ra, hợp đồng vay tài sản có những đặc điểm pháp lý sau đây:

Thứ nhất, hợp đồng vay tài sản thường là hợp đồng đơn vụ Hợp đồng đơn vụ làhợp đồng mà trong đó chỉ có một bên có nghĩa vụ, bên kia chỉ hưởng quyền mà khôngthực hiện nghĩa vụ gì Xét về nguyên tắc, hợp đồng cho vay là đơn vụ đối với nhữngtrường hợp cho vay không có lãi suất, bên cho vay có quyền yêu cầu bên vay phải hoàntrả vật cùng loại tương ứng với số lượng, chất lượng của tài sản cho bên cho vay Bên vaykhông có quyền đối với bên cho vay Tuy nhiên, đối với hợp đồng cho vay có lãi suất thìbên cho vay có nghĩa vụ chuyển tiền đúng thời hạn, nếu vi phạm phải chịu trách nhiệmdân sự

Thứ hai, hợp đồng vay tài sản là hợp đồng chuyển quyền sở hữu đối với tài sản từbên cho vay sang bên vay, khi bên vay nhận tài sản Vì vậy bên vay có toàn quyền đốivới tài sản vay, trừ trường hợp vay có điều kiện sử dụng

Thứ ba, hợp đồng vay tài sản là một hợp đồng có tính đền bù hoặc không có tínhđền bù Tính chất đền bù của hợp đồng vay tài sản thể hiện ở việc trả lãi Theo tinh thầncủa Điều 463 BLDS 2015 thì hợp đồng vay tài sản sẽ không đền bù nếu như các bênkhông có thỏa thuận gì về việc trả lãi Việc trả lãi được coi là ngoại lệ và chỉ được ápdụng nếu như trong hợp đồng có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định Trong trườnghợp các bên chỉ thỏa thuận về việc trả lãi nhưng chưa xác định rõ lãi suất hoặc có tranhchấp về lãi suất thì áp dụng lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước công bố tương ứngvới thời hạn vay tại thời điểm trả nợ (Khoản 2 Điều 468 BLDS 2015)

Thứ tư, hợp đồng vay tài sản là một hợp đồng ưng thuận hoặc hợp đồng thực tế.Hợp đồng phát sinh hiệu lực tại thời điểm giao kết, tức là vào thời điểm bên đề nghị nhậnđược trả lời chấp nhận đề nghị hoặc nếu hợp đồng được giao kết bằng miệng thì thờiđiểm giao kết là thời điểm các bên thỏa thuận về nội dung hợp đồng hoặc thời điểm bênsau cùng kí vào văn bản

2.1.3 Phân loại hợp đồng vay tài sản

Trang 21

Theo quy định tại các Điều 469 và Điều 470 BLDS năm 2015 thì hợp đồng vay tàisản gồm có 02 loại là hợp đồng vay tài sản không có kỳ hạn và hợp đồng vay tài sản có

kỳ hạn

Hợp đồng vay tài sản không có kỳ hạn là hợp đồng không thỏa thuận về kỳ hạn, bêncho vay có quyền yêu cầu bên vay thực hiện hợp đồng bất kỳ thời điểm nào Trong hợpđồng vay không có kỳ hạn bao gồm: Hợp đồng không kỳ hạn không có lãi và hợp đồngvay không kỳ hạn có lãi

Hợp đồng vay tài sản có kỳ hạn là hợp đồng có thỏa thuận về kỳ hạn Trong hợpđồng vay tài sản có kỳ hạn bao gồm hai loại là hợp đồng vay có kỳ hạn không có lãi vàhợp đồng vay có kỳ hạn có lãi

2.2 QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN

2.2.1 Các quy định của BLDS năm 2015 về hợp đồng vay tài sản

a Đối tượng của hợp đồng vay tài sản

Thông thường, đối tượng của hợp đồng vay tài sản là một khoản tiền Tuy nhiên,trong thực tế, đối tượng của hợp đồng vay tài sản có thể là vàng, kim quý hoặc đá quýhoặc một số lượng tài sản khác

Đối tượng của hợp đồng vay tài sản được chuyển từ bên cho vay sang bên vay làm

sở hữu Bên vay có quyền định đoạt đối với tài sản vay Khi hết hạn của hợp đồng vay tàisản, bên vay có nghĩa vụ trả cho bên kia một tài sản khác cùng loại với tài sản đã vayhoặc số tiền đã vay

b Kỳ hạn hợp đồng vay tài sản

Hợp đồng vay tài sản có thể có hoặc không có kỳ hạn (xác định, không xác định)

- Hợp đồng vay tài sản không có kỳ hạn: Bên cho vay có quyền yêu cầu bên vay

phải thực hiện hợp đồng bất kỳ thời điểm nào Tuy nhiên, để tạo điều kiện cho bên vaychuẩn bị tiền hoặc tài sản khi trả, bên cho vay phải báo cho bên vay một thời gian hợp lý

để thực hiện hợp đồng Hết thời gian đó, bên vay buộc phải thực hiện nghĩa vụ của mình.6

Nếu hợp đồng không có kỳ hạn thì bên vay có thể thực hiện hợp đồng vào bất cứthời gian nào, bên cho vay không được từ chối tiếp nhận việc thực hiện nghĩa vụ của bênvay Xác định thời diểm chấm dứt hợp đồng vay có ý nghĩa quan trọng trong việc xácđịnh trách nhiệm dân sự của các bên và thời hiệu của hợp đồng

- Hợp đồng vay tài sản có kỳ hạn: Bên cho vay có quyền yêu cầu bên vay phải thực

hiện hợp đồng bất kỳ thời điểm nào đối với trường hợp vay có kỳ hạn và không có lãi.Tuy nhiên, để tạo điều kiện cho bên vay chuẩn bị tiền hoặc tài sản khi trả, bên cho vayphải báo cho bên vay một thời gian hợp lý để thực hiện hợp đồng Hết thời gian đó, bênvay buộc phải thực hiện nghĩa vụ của mình

6 Điều 469 BLDS 2015

Trang 22

Đối với trường hợp vay có kỳ hạn và có lãi thì bên vay có quyền trả lại tài sản trước

kỳ hạn, nhưng phải trả toàn bộ lãi theo kỳ hạn, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặcluật có quy định khác.7

Trường hợp hết hạn hợp đồng mà bên vay không trả được thì phải chịu trách nhiệmdân sự do vi phạm hợp đồng Nếu là vay có lãi thì bên vay còn phải trả lãi trên nợ gốc vàlãi quá hạn theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạnvay tại thời điểm trả nợ.8 Nếu vay không có lãi thì bên vay phải trả lãi đối với khoản nợchậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS 2015 tương ứng với thời hạnchậm trả tại thời điểm trả nợ, nếu có thỏa thuận.9

c Lãi suất trong hợp đồng vay tài sản

Lãi suất trong hợp đồng vay tài sản là tỷ lệ nhất định mà bên vay phải trả thêm vào

số tài sản hoặc số tiền đã vay tính theo đơn vị thời gian Lãi suất thường được tính theotuần, tháng hoặc năm do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định Căn cứ vào lãisuất, số tiền vay và thời gian vay mà bên vay phải trả một số tiền nhất định (tiền lãi) Sốtiền này tỉ lệ thuận với lãi suất, số tiền đã vay và thời gian vay Lãi suất cho vay cụ thể sẽ

do các bên thoả thuận Tuy nhiên, nhằm ngăn ngừa hiện tượng cho vay nặng lãi và cũngtạo cơ sở pháp lý để giải quyết các tranh chấp về lãi suất hoặc trong trường hợp không có

cơ sở xác định rõ mức lãi đã thỏa thuận, BLDS 2015 được xem là hợp lý và tiêu chuẩnđược đó là mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố đối với loại cho vaytương ứng

Lãi suất chậm trả trong hợp đồng vay không có lãi

Khoản 4 điều 466 BLDS năm 2015 quy định: “ Trường hợp vay không có lãi màkhi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi đối vớikhoản nợ chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS 2015 tương ứng vớithời hạn chậm trả tại thời điểm trả nợ, nếu có thỏa thuận”

Quy định này nhằm mục đích bảo vệ quyền lợi đối với bên cho vay tài sản Theoquy định này thì điều kiện để tính lãi là: Vay không có lãi mà có thỏa thuận về việc tínhlãi đối với số tiền chậm trả và dến hạn trả mà bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ.Đối tượng tính lãi là khoản nợ chậm trả Lãi suất để tính lãi là lãi suất cơ bản doNgân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm trả nợ Thời hạn để tính lãi là khoảng thờigian từ thời điểm trả nợ đến thời điểm giải quyết việc trả nợ Nếu vụ việc do Tòa án giảiquyết thì thời hạn tính đến ngày xét xử sơ thẩm hoặc ngày Tòa án hòa giải thành, các bênđương sự thỏa thuận được với nhau

Trong thực tế, khi thực hiện quy định tại khoản 4 Điều 466 BLDS năm 2015 đã cótrường hợp vay không có lãi, bên vay và bên cho vay không thỏa thuận việc tính lãi đốivới số tiền chậm trả, nhưng khi giải quyết, Tòa án vẫn buộc bên vay phải chịu lãi đối với

số tiền chậm trả Nguyên nhân của thiếu sót này là do người có thẩm quyền giải quyết đã

7 Điều 470 BLDS 2015

8 Khoản 5 Điều 466 BLDS 2015

9 Khoản 4 Điều 466 BLDS 2015

Trang 23

“bỏ quên” cụm từ “ nếu có thỏa thuận” ghi ở cuối cùng trong khoản 4 Điều 466 BLDS2015.

Lãi suất trong hợp đồng vay có thỏa thuận lãi

Khoản 5 Điều 466 BLDS năm 2015 có quy định:

“ Trong trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy

đủ thì bên vay phải trả lãi như sau: Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợpđồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phảitrả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này; Lãi trên nợ gốcquá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả,trừ trường hợp có thỏa thuận khác.”

Quy định này nhằm bảo vệ quyền lợi của bên vay tài sản trong trường hợp mức lãisuất cho vay cao hơn mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước công bố tại thời điểmtrả nợ Vì trong thực tế vẫn có nhiều trường hợp người cho vay tài sản chỉ lấy lãi bằngvới lãi suất tiền gửi tiết kiệm hoặc lãi suất cho vay cao hơn lãi suất tiền gửi tiết kiệmkhông thời hạn, nhưng lại thấp hơn lãi suất quy định trong BLDS tại thời điểm trả nợ

d Hiệu lực của hợp đồng vay tài sản

Thời điểm có hiệu lực:

Về nguyên tắc hợp đồng có hiệu lực từ thời điểm giao kết Tuy nhiên thời điểm cóhiệu lực của hợp đồng vay tài sản còn được xác định theo sự thỏa thuận hoặc theo sự quyđịnh của pháp luật.10 Vì vậy hợp đồng vay tài sản được coi là có hiệu lực vào một trongcác thời điểm sau đây:

- Hợp đồng bằng miệng hoặc bằng các hành vi cụ thể có hiệu lực tại thời điểm cácbên đã trực tiếp thỏa thuận với nhau về những nội dung chủ yếu của hợp đồng

- Hợp đồng bằng văn bản thường, có hiệu lực tại thời điểm bên sau cùng ký vào vănbản hợp đồng

- Hợp đồng bằng văn bản có chứng nhận, chứng thực, đăng ký hoặc xin phép cóhiệu lực tại thời điểm hợp đồng đó được công chứng, chứng thực, đăng ký hoặc chophép

Ngoài ra hợp đồng còn có thể có hiệu lực sau thời điểm nói trên nếu các bên đã tựthỏa thuận với nhau hoặc trong trường hợp pháp luật đã quy định cụ thể

Việc xác định thời điểm có hiệu lực của hợp đồng có ý nghĩa rất quan trọng, xácđịnh được thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là xác định được thời điểm phát sinhquyền và nghĩa vụ của các bên với nhau, và đặc biệt là khi giải quyết các tranh chấp vềtài sản trong hợp đồng mà quy ra thành tiền thì xác định giá trị của tài sản đó theo thờigiá thị trường tại thời điểm hợp đồng có hiệu lực Đồng thời hiệu lực của hợp đồng cũng

là một trong những căn cứ để xem xét về tính hợp lệ và thời hiệu khởi kiện trong vụ ándân sự

Điều kiện có hiệu lực:

10 Điều 401 BLDS 2015

Ngày đăng: 06/07/2020, 08:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[8] Viện nghiên cứu khoa học - Bộ tư pháp, “Một số vấn đề về pháp luật dân sự Việt Nam từ thế kỷ XV đến thời Pháp thuộc”, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về pháp luật dân sự ViệtNam từ thế kỷ XV đến thời Pháp thuộc
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
[9] TS. Nguyễn Ngọc Khánh, “Chế định hợp đồng: Những quy định chung và một số vấn đề cần hoàn thiện”, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, Văn phòng Quốc hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế định hợp đồng: Những quy định chung và một số vấn đề cần hoàn thiện
[10] Nguyễn Ngọc Điện, “Các hợp đồng thông dụng trong luật dân sự Việt Nam”, Nxb Trẻ thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các hợp đồng thông dụng trong luật dân sự Việt Nam
Nhà XB: NxbTrẻ thành phố Hồ Chí Minh
[2] Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.B. Danh mục tài liệu tham khảo Khác
[3] Trường đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Luật Dân sự Việt Nam, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội Khác
[4] Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội, Giáo trình Lịch sử Nhà nước và Pháp luật Việt Nam, Hà Nội Khác
[5] Báo cáo tổng kết công tác thi đua, khen thưởng của TAND huyện Đăk Tô năm 2016 Khác
[6] Báo cáo tổng kết công tác thi đua, khen thưởng của TAND huyện Đăk Tô năm 2017 Khác
[7] Báo cáo tổng kết công tác thi đua, khen thưởng của TAND huyện Đăk Tô năm 2018. Phương hướng, nhiệm vụ năm 2019 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: So sánh quyđịnh của BLDS 2005 với BLDS 2015 về hợp đồng vay tài sản - Báo cáo tốt nghiệp PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN  THỰC TIỄN TẠI TAND HUYỆN ĐĂK TÔ
Bảng 1 So sánh quyđịnh của BLDS 2005 với BLDS 2015 về hợp đồng vay tài sản (Trang 23)
3.1.1. Tình hình áp dụng pháp luật giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tài sản tại TAND huyện Đăk Tô - Báo cáo tốt nghiệp PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN  THỰC TIỄN TẠI TAND HUYỆN ĐĂK TÔ
3.1.1. Tình hình áp dụng pháp luật giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tài sản tại TAND huyện Đăk Tô (Trang 32)
Như vậy, qua bảng số liệu thống kê ở trên ta thấy qua các năm, các vụ tranh chấp về hợp đồng vay tài sản xảy ra ngày càng nhiều - Báo cáo tốt nghiệp PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN  THỰC TIỄN TẠI TAND HUYỆN ĐĂK TÔ
h ư vậy, qua bảng số liệu thống kê ở trên ta thấy qua các năm, các vụ tranh chấp về hợp đồng vay tài sản xảy ra ngày càng nhiều (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w