BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM THỰC TIỄN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY LUẬT TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KHỞI MINH VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ.
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM
NGUYỄN THỊ CẨM NA BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH
NGHIỆP THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM - THỰC TIỄN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY LUẬT TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KHỞI MINH VÀ
MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ.
Kon Tum, tháng 8 năm 2019
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH
NGHIỆP THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM - THỰC TIỄN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY LUẬT TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KHỞI MINH VÀ
MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ.
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : THS LÊ ĐÌNH QUANG PHÚC
SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN THỊ CẨM NA
LỚP : K915LK2
MSSV : 15152380107084
Kon Tum, tháng 8 năm 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Ban Giám Hiệu Trường Đại họcĐà Nẵng Phân hiệu tại Kon Tum đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho chúng em có mộtmôi trường học tập và nghiên cứu có hiệu quả nhất Đặc biệt, em xin gởi lời cảm ơn đếnthầy Lê Đình Quang Phúc người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành chuyênđề báo cáo thực tập này
Em chân thành cảm ơn anh Nguyễn Minh Khánh - giám đốc Công ty Luật TNHHKhởi Minh đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại công ty
Cuối cùng em xin cảm ơn các anh chị của công ty Luật TNHH Khởi Minh đã giúp
đỡ, hỗ trợ nhiệt tình, cung cấp những số liệu thực tế và tạo điều kiện để em được nghiêncứu những vấn đề thực tiễn, các hồ sơ trong quá trình thực tập tại công ty giúp em hoànthành tốt chuyên đề thực tập tốt nghiệp này
Trong quá trình thực tập, cũng như là trong quá trình làm bài báo cáo thực tập, khótránh khỏi sai sót, rất mong các thầy, cô bỏ qua Đồng thời do trình độ lý luận cũng nhưkinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót,
em rất mong nhận được ý kiến đóng góp thầy để em học thêm được nhiều kinh nghiệmvà hoàn thành bài thực tập tốt nhất
Em xin chân thành cảm ơn
i
Trang 4MỤC LỤ
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU v
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài 2
5 Kết cấu đề tài 3
CHƯƠNG 1 4
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY LUẬT TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KHỞI MINH 4
1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 4
1.1.1 Quá trình hình thành 4
1.1.2 Quá trình phát triển 5
1.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ 5
1.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY 5
1.4 LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG 6
CHƯƠNG 2 7
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM 7
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DOANH NGHIỆP VÀ ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP 7
2.1.1 Khái niệm, phân loại và đặc điểm của doanh nghiệp 7
2.1.2 Khái niệm về thủ tục hành chính và thủ tục đăng kí thành lập doanh nghiệp 10
2.1.3 Đặc trưng của thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp 13
2.1.4 Ý nghĩa của thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp 14
2.2 QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP 16
2.2.1 Điều kiện để thành lập doanh nghiệp 16
2.2.2 Các phương thức đăng kí thành lập đăng kí thành lập doanh nghiệp 23
2.2.3 Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp 28
ii
Trang 5KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 30
CHƯƠNG 3 31
THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY LUẬT TNHH KHỞI MINH 31
3.1 HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY LUẬT TNHH KHỞI MINH 31
3.1.1 Quá trình tìm hiểu và thu thập thông tin 31
3.1.2 Xử lý các thông tin thu thập được 31
3.2 THỰC TRẠNG ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN PHÁP LÝ TẠI CÔNG TY LUẬT TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KHỞI MINH 34
3.2.1 Tình hình hoạt động tư vấn về thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp tại công ty Luật TNHH Khởi Minh 34
3.2.2 Những kết quả đạt được về hoạt động tư vấn thủ tục thành lập doanh nghiệp tại công ty Luật TNHH Khởi Minh 35
3.3 NHỮNG HẠN CHẾ TRONG HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY LUẬT TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KHỞI MINH 38
3.4 NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN HẠN CHẾ KHI TƯ VẤN THỦ TỤC THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY LUẬT TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KHỞI MINH 39
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 41
CHƯƠNG 4 42
MỘT SỐ KIẾN NGHỊ, GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TƯ VẤN ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP 42
4.1 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP 42
4.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÁP DỤNG TRONG TƯ VẤN THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY LUẬT TNHH KHỞI MINH 44
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 45
KẾT LUẬN 46
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
iii
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
iv
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
gBảng 1 Bảng thống kê doanh nghiệp đăng ký thành lập từ năm 2015-2018 35Bảng 2 Bảng tổng hợp những ngành nghề kinh doanh của công ty cổ phần
v
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Doanh nghiệp ở Việt Nam có vị trí đặc biệt quan trọng của nền kinh tế, là bộ phậnchủ yếu tạo ra tổng sản phẩm trong nước (GDP) Hoạt động của doanh nghiệp từng bướcphát triển, giải phóng và gia tăng sức sản xuất, huy động nội lực vào phát triển xã hội,góp phần quyết định vào phục hồi và tăng trưởng kinh tế Chính vì vậy mà Việt Nam đãdần trở thành một trong số các quốc gia chứng kiến số lượng doanh nghiệp thành lập mớigia tăng nhanh chóng.1 Tuy nhiên một số doanh nghiệp chưa có sự đầu tư về mặt pháp lýnên vẫn còn gặp nhiều vướng mắc và khó khăn trong việc thực hiện thủ tục đăng kýthành lập doanh nghiệp Để tạo môi trường thuận hơn cho hoạt động thành lập doanhnghiệp; đối xử bình đẳng về thủ tục giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nướcngoài; tạo thuận lợi, giảm chi phí cho tổ chức quản trị doanh nghiệp, cơ cấu lại doanhnghiệp Việt Nam đã bắt đầu tiến trình đổi mới công tác đăng ký thành lập doanh nghiệp
từ năm 1999 bằng việc ban hành, thực hiện Luật Doanh nghiệp 1999 và đến nay khungkhổ pháp lý về đăng ký thành lập doanh nghiệp đã và đang ngày một hoàn thiện.2
Luật doanh nghiệp 2014 ra đời đã tạo ra khung pháp lý cơ bản, tạo nền tảng pháp
lý vững chắc cho hoạt động kinh doanh Trong đó nó đã thừa nhận và tôn trọng quyền
tự do kinh doanh, trao quyền tự chủ mạnh mẽ hơn cho doanh nghiệp Tuy nhiên, saumột thời gian đi vào áp dụng Luật doanh nghiệp 2014 đã bộc lộ nhiều hạn chế và vấnđề gây băn khoăn cần nghiên cứu, chỉnh sửa Luật doanh nghiệp 2014 cho phép doanhnghiệp được phép kinh doanh những gì pháp không cấm, nhưng không có hướng dẫn cụthể rằng những ngành nghề cấm kinh doanh và không cấm kinh doanh khiến cho doanhnghiệp gặp nhiều trở ngại trong việc lựa chọn ngành nghề kinh doanh Vấn đề trình tựthủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp còn rườm rà, phức tạp Hệ thống văn bản hướngdẫn thi hành còn chưa đồng nhất cũng như chưa cụ thể khiến cho doanh nghiệp trẻ cònkhó khăn trong quá trình thành lập Về điều kiện để thành lập doanh nghiệp còn nhiềuràng buộc chưa thực sự tạo hành lang thông thoáng cho doanh nghiệp trong bước đầutiên để gia nhập thị trường kinh tế Bên cạnh đó, ở một góc độ khác Luật doanh nghiệp
2014 có nhiều tư tưởng mở rộng tạo môi trường đầu tư cho doanh nghiệp Nhưng trongthực tiễn kinh doanh hiện nay có những rào cản do quy định pháp luật đặt ra, nhưngcũng tồn tại những rào cản do vấn đề thực thi Một đạo luật mới được sửa đổi để pháttriển mà đội ngũ thực thi không chịu sửa đổi thì không thể phát triển theo đúng tinhthần của Luật đề ra Pháp luật về thủ tục thành lập doanh nghiệp là một trong những quyđịnh mang tính chất tạo nền tảng đầu tiên cho việc hình thành doanh nghiệp trên thực tế,tạo nên mối quan hệ giữa nhà nước và doanh nghiệp
1 : Tiến trình cải cách đăng ký doanh nghiệp trên Thế giới– bài viết trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/tin-tuc/607/3478/tien-trinh-cai-cach-dang-ky-doanh-nghiep-tren-the- gioi.aspx truy cập ngày 02/03/2019
2 : Cải cách đăng ký kinh doanh và sự phát triển của doanh nghiệp – bài viết trên Tạp Chí tài
chính- 132231.html truy cập ngày 02/03/2019
http://tapchitaichinh.vn/tai-chinh-kinh-doanh/cai-cach-dang-ky-kinh-doanh-va-su-phat-trien-cua-doanh-nghiep-1
Trang 9Chính vì vậy, em lựa chọn đề tài: “Thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp theo
quy định của pháp luật Việt Nam - thực tiễn áp dụng tại Công ty Luật Trách nhiệm hữu hạn Khởi Minh và một số giải pháp kiến nghị” làm đề tài cho bài báo cáo thực tập tốt
nghiệp Với mong muốn làm rõ vấn đề thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quyđịnh của pháp luật Việt Nam Từ đó đánh giá thực trạng áp dụng về thủ tục đăng kýthành lập doanh nghiệp tại Công ty Luật Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Khởi Minhtrong thời gian vừa qua, nêu ra một số thành tựu đã đạt được cũng như những hạn chếcòn tồn tại trong quá trình áp dụng pháp luật về thủ tục thành lập doanh nghiệp và đưa
ra một số giải pháp, kiến nghị góp phần nâng cao hiệu quả của quản lý nhà nước tronglĩnh vực đăng ký thành lập doanh nghiệp cũng như việc áp dụng tại Công ty LuậtTNHH Khởi Minh
1 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Đề tài tập trung vào nghiên cứu một số vấn đề lý luận về thủ tục đăng ký thànhlập doanh nghiệp để làm sáng tỏ quy định về việc đăng ký thành lập doanh nghiệp theopháp luật Việt Nam hiện nay Trên cơ sở phân tích, đánh giá việc áp dụng thủ tục thànhlập doanh nghiệp tại Công ty luật TNHH Khởi Minh rút ra những thành tựu, hạn chế vànguyên nhân Từ đó đề xuất một số kiến nghị và giải pháp có tính khả thi để giúp doanhnghiệp dễ dàng hơn trong việc thực hiện thủ tục đăng ký thành lập trong thời gian tớicũng như góp phần nâng cao hiệu quả thực hiện trong công tác tư vấn thủ tục thành lậpdoanh nghiệp ở Công ty Luật TNHH Khởi Minh
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận của pháp luật về thủ tụcthành lập doanh nghiệp Phân tích, đánh giá khái quát các quy định của pháp luật về điềukiện và thủ tục thành lập doanh nghiệp cũng như thực tiễn áp dụng các quy định phápluật nói trên tại Công ty Luật TNHH Khởi Minh
Phạm vi nghiên cứu là hệ thống các quy định pháp luật của Việt Nam về điều chỉnh
hoạt động đăng ký thành lập doanh nghiệp Đặc biệt, đề tài tập trung chủ yếu ở việc
nghiên cứu những quy định của pháp luật liên quan đến vấn đề thủ tục đăng ký thànhlập doanh nghiệp được quy định trong Luật Doanh Nghiệp sửa đổi bổ sung 2014, cácvăn bản hướng dẫn thi hành cũng như thực tế áp dụng tại Công ty Luật Khởi Minh
3 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Báo cáo thực tập tốt nghiệp sử dụng một số phương pháp để làm sáng tỏ về mặtkhoa học của lý luận và thực tiễn của đề tài trong từng nội dung cụ thể; đó là các phươngpháp như: các phương pháp luận logic, phương pháp phân tích, phương pháp lý giải,phương pháp đánh giá được sử dụng nhiều trong nghiên cứu các vấn đề lý luận về thủtục hành chính trong việc thành lập doanh nghiệp ; các phương pháp bình luận, đối chiếu,
so sánh, thống kê, phương pháp chứng minh, phương pháp lịch sử được sử dụng nhiềutrong nghiên cứu về thực trạng áp dụng pháp luật về thủ tục đăng ký thành lập doanhnghiệp theo pháp luật Việt Nam tại Công ty Luật TNHH Khởi Minh
2
Trang 104 Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, phần nội dung, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo,nội dung luận văn gồm 4 chương, bao gồm:
Chương 1: Tổng quan về Công ty Luật Trách nhiệm hữu hạn Khởi Minh
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về thủ tục đăng ký thành lập doanhnghiệp theo pháp luật Việt Nam
Chương 2: Thực tiễn áp dụng thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp tại Công tyLuật Trách nhiệm hữu hạn Khởi Minh
Chương 3: Một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác tư vấnđăng ký thành lập doanh nghiệp
3
Trang 11CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY LUẬT TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
KHỞI MINH1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
ra đời đã ban hành các quy định phù hợp với các loại hình luật sư trên thế giới, nhằmgiúp cho pháp luật của chúng ta được thi hành một cách triệt để và chuyên nghiệp đồngthời đáp ứng được yêu cầu của quốc tế trong tiến trình hội nhập Theo đó hình thức tổchức hành nghề luật sư được mở rộng so với trước kia và phù hợp với thế giới, cụ thể làtại Điều 32 khoản 1 điểm b Luật luật sư 2006 quy định: Các luật sư có thể hành nghềluật sư dưới dạng Công ty Luật Như vậy không giới hạn là Văn phòng luật sư hayCông ty hợp danh như trước kia mà bây giờ có thêm Công ty Luật Trách nhiệm hữu hạnmột thành viên hoặc hai thành viên trở lên Quy định này góp phần nâng cao tínhchuyên nghiệp của các luật sư để dễ dàng hội nhập với luật sư trên thế giới
Ngày 01/07/2013, Công ty Luật TNHH Khởi Minh do Luật sư Nguyễn MinhKhánh sáng lập Công ty được cấp giấy phép hoạt động và chính thức bắt đầu vào ngày02/07/2013 Theo nội dung của giấy phép công ty được phép hành nghề trong các lĩnhvực: Dịch vụ pháp lý trong lĩnh vực tố tụng, tư vấn pháp luật và các dịch vụ pháp lýkhác
Tên doanh nghiệp (Tiếng Việt): CÔNG TY LUẬT TNHH KHỞI MINH
Logo:
4
Trang 12Phương chấm phát triển của công ty:
“ HẾT LÒNG PHỤC VỤ KHÁCH HÀNG”
Với phương châm đó Công ty Luật TNHH Khởi Minh đã đạt được những thànhquả nhất định Công ty luật TNHH Khởi Minh là một Công ty Luật uy tín và đáng tincậy tại Việt Nam
Mục tiêu của Khởi Minh là: cung cấp cho khách hàng dịch vụ pháp lý chuẩn mực,chuyên nghiệp và cẩn trọng nhất; giải quyết hiệu quả và nhiều hơn nữa các vấn đề pháp
lý do khách hàng đặt ra và khẳng định vị trí, vai trò của luật sư trong xã hội hiện đại Khởi Minh đang phát triển thành công việc áp dụng các kỹ năng tư vấn chuyênnghiệp đáp ứng các nhu cầu tư vấn Việt Nam Bên cạnh đó, Khởi Minh còn đang tiếptục mở rộng sự hợp tác với các chuyên gia tư vấn cao cấp trong các ngành và lĩnh vựckhác nhau nhằm không ngừng nâng cao chất lượng các dịch vụ mà công ty cung cấp.Khởi Minh có đầy đủ các điều kiện và cam kết cung cấp cho các khách hàng các giảipháp mang tính toàn diện, hiệu quả và sáng tạo đảm bảo tính chuyên môn và chất lượngcủa dịch vụ
1.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ
Chức năng: Công ty luật TNHH Khởi Minh với chức năng chính là cung cấp cácdịch vụ pháp lý theo yêu cầu của Khách hàng, trong đó có: Dịch vụ pháp lý trong lĩnhvực tố tụng; Tư vấn pháp luật và thực hiện các công việc có liên quan đến pháp luật vàdịch vụ pháp lý khác theo quy định của pháp luật
Nhiệm vụ: Để dịch vụ tư vấn của Công ty Luật Khởi Minh được khách hàng tincậy thì công ty cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
Thứ nhất, xây dựng chiến lược phát triển công ty và tổ chức thực hiện các dịch vụ
pháp lý theo đúng chức năng của công ty và quy định của pháp luật
Thứ hai, thực hiện các dịch vụ tư vấn pháp lý, đại diện tố tụng cho khách hàng để
thực hiện các hoạt động có liên quan đến pháp luật
1.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY
Công ty Luật TNHH một thành viên Khởi Minh có nguyên tắc quản lý điều hànhhoạt động của công ty theo chế độ phân cấp cụ thể, rõ ràng với thành viên sáng lập công
ty cũng chính là Luật sư chủ sở hữu công ty
Ông: Nguyễn Minh Khánh là giám đốc công ty
5
Trang 13Tổ chức bộ máy của công ty được chuyên môn hóa để nhằm đảm bảo chất lượng và tínhchuyên nghiệp của dịch vụ.
1.4 LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG
Khởi Minh là công ty Luật chuyên cung cấp cho khách hàng các dịch vụ tư vấnpháp lý, đại diện tố tụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, trong đó cơ bản là các nhómdịch vụ sau:
- Cử Luật sư bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho các cá nhân, tổ chứctrong các vụ án hình sự, dân sự, kinh doanh thương mại, lao động, hôn nhân gia đình…
- Tư vấn pháp luật, cho các cá nhân tổ chức trong các lĩnh vực hình sự, dân sự, đấtđai, thừa kế, kinh tế, lao động, hành chính, hôn nhân gia đình…
- Đại diện cho các cá nhân, tổ chức tham gia tố tụng, tham gia giải quyết tranh chấptại Toà án, trọng tài trong các vụ án thuộc mọi lĩnh vực
- Tham gia làm chứng, chứng thực các giao dịch dân sự…
- Soạn thảo di chúc, các loại hợp đồng, đơn từ…
- Hoàn tất các thủ tục liên quan đến chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho bất động sản.Bên cạnh đó Công ty còn cung cấp dịch vụ pháp lý thường xuyên cho doanhnghiệp như tư vấn pháp luật, soạn thảo, thương lượng và giải quyết tranh chấp hợp đồngkinh doanh thương mại, dân sự…, soạn thảo các nội quy, quy chế cho công ty, tư vấn giảiquyết tranh chấp liên quan đến hoạt động nội bộ của doanh nghiệp, tư vấn trong quá trình
cổ phần hoá doanh nghiệp, tư vấn, tổ chức trọn gói họp Đại hội đồng cổ đông, tư vấn giảiquyết tranh chấp giữa các thành viên công ty, tranh chấp liên quan đến lao động, bảohiểm xã hội, thành lập, chia tách, sáp nhập, giải thể doanh nghiệp, tư vấn về sở hữu trítuệ, mã số, mã vạch…
Công ty Luật trách nhiệm hữu hạn Khởi Minh có đầy đủ các điều kiện và cam kếtcung cấp cho các khách hàng các giải pháp mang tính toàn diện, hiệu quả và sáng tạođảm bảo tính chuyên môn và chất lượng của dịch vụ Với thái độ làm việc chuyênnghiệp, uy tín, trách nhiệm Công ty đã xây dựng được một chỗ đứng nhất định trong lĩnhvực tư vấn pháp luật tại Đà Nẵng
6
Trang 14CHƯƠNG 2 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THÀNH
LẬP DOANH NGHIỆP THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT
VIỆT NAM2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DOANH NGHIỆP VÀ ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP
2.1.1 Khái niệm, phân loại và đặc điểm của doanh nghiệp
Theo đó điều 4 khoản 7 Luật doanh nghiệp (LDN) 2014 quy định: “Doanh nghiệp
là tổ chức có tên riêng có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập theo quy định pháp luật nhằm mục đích kinh doanh” 5
b Đặc điểm của doanh nghiệp
Từ khái niệm doanh nghiệp đã ở trên, doanh nghiệp có những đặc điềm như sau:
Thứ nhất, doanh nghiệp là tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của pháp
luật và tồn tại dưới một hình thức pháp lý nhất định
Theo LDN hiện hành tất cả các loại hình doanh nghiệp không phân biệt hình thứcpháp lý hay hình thức sở hữu đều được thành lập thông qua hình thức đăng ký doanhnghiệp Sau khi được cấp giấy Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh (GCNĐKDN),Doanh nghiệp được coi là được hình thành và có năng lực chủ thể để tự mình tiến hànhcác hoạt động kinh doanh Khi đăng kí thành lập doanh nghiệp các nhà đầu tư phải lựachọn những hình thức doanh nghiệp được quy định trong pháp luật hiện hành
Thứ hai, DN có tên riêng, có trụ sở giao dịch , có tài sản và được quyền sử dụng tài
sản đó vào hoạt động kinh doanh của mình
3 Phạm Duy Nghĩa (2004), Giáo trình luật kinh tế, NXB Công an nhân dân, tr.154-155.
4 Phạm Duy Nghĩa (2004), Giáo trình luật kinh tế, NXB Công an nhân dân, tr.154.
5 Luật Doanh nghiệp năm 2014, Khoản 7 Điều 4.
7
Trang 15Thứ ba, mục đích hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp là nhằm mục đích kinh
doanh - vì mục tiêu lợi nhuận6 Tuy nhiên, bên cạnh những doanh nghiệp được thành lậpvới mục đích thuần túy là kinh doanh thu lợi nhuận, cũng có những doanh nghiệp đượcthành lập là hoạt động nhằm mục đích thực hiện các nhiệm vụ công ích, phục vụ lợi íchcông cộng chứ không phải chỉ tìm kiếm lợi nhuận
c Phân loại doanh nghiệp
Để hiểu rõ hơn về các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường hiện nay,thì có nhiều căn cứ để phân loại doanh nghiệp khác nhau Việc phân loại doanh nghiệp cóthể căn cứ vào các tiêu chí như sau:
Căn cứ vào hình thức pháp lý của doanh nghiệp thì có các loại hình doanh nghiệpnhư sau: doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty TNHH một thành viên, công
ty TNHH hai thành viên trở lên và công ty cổ phần
Căn cứ vào chế độ trách nhiệm thì có doanh nghiệp chịu trách nhiệm hữu hạn vàdoanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn
Căn cứ vào tư cách pháp nhân của DN thì chia thành doanh nghiệp có tư cách phápnhân và doanh nghiệp không có tư cách pháp nhân
Tuy nhiên hiện nay pháp luật chủ yếu dựa vào căn cứ về hình thức pháp lý của DNtức là phân loại DN theo quy định của pháp luật hiện hành cụ thể như sau:
Doanh nghiệp tư nhân: là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách
nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp Mỗi cá nhânchỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân7 Doanh nghiệp tư nhân có chế độtrách nhiệm pháp lý vô hạn
Công ty hợp danh: là doanh nghiệp trong đó có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu
của công ty, cùng kinh doanh dưới một cái tên chung (gọi là thành viên hợp danh) Thànhviên hợp doanh phải là cá nhân và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về cácnghĩa vụ của công ty Ngoài ra trong công ty hợp danh còn có các thành viên góp vốn8
Công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm công ty TNHH hai thành viên trở lên và
công ty TNHH một thành viên) là doanh nghiệp mà các thành viên trong công ty chịutrách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốnđiều lệ của công ty Chủ sở hữu công ty do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sởhữu Không được phát hành cổ phần để huy động vốn trong kinh doanh Chuyển nhượngvốn góp được thực hiện theo quy định của pháp luật Cụ thể:
Công ty TNHH một thành viên: là DN do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ
sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về cáckhoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty9
6 Nguyễn Hữu Toàn (2008), Pháp luật kinh tế 2008, NXB Đai học kinh tế quốc dân, tr 31-32
7 Khoản 1, Điều 183, Luật doanh nghiệp năm 2014
8 Khoản 1, Điều 172, Luật doanh nghiệp năm 2014
9 Khoản 1, Điều 173, Luật doanh nghiệp năm 2014
8
Trang 16Công ty TNHH hai thành viên trở lên: là doanh nghiệp, trong đó: Thành viên có
thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50; Thành viên chịu tráchnhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn
đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật doanhnghiệp 2014; Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tạicác Điều 52, 53 và 54 của Luật doanh nghiệp 201410
Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó: Vốn điều lệ được chia thành nhiều
phần bằng nhau gọi là cổ phần; Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tốithiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa; Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản
nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi vốn đã góp vào DN11
d Phân biệt doanh nghiệp và chủ thể kinh doanh khác
Chủ thể kinh doanh trong nền kinh tế thị trường rất đa dạng và phong phú Chủ thểkinh doanh là bất kỳ cá nhân, tổ chức nào theo quy định của pháp luật thực hiện một, một
số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặcthực hiện dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi Nó không những bao gồm cácloại hình doanh nghiệp thuộc phạm vi điều chỉnh của LDN mà còn mở rộng đến hộ kinhdoanh cá thể, tổ hợp tác, và hợp tác xã12
Để hiểu rõ về các chủ thể kinh doanh khác trên thị trường thì em xin phân tích sựkhác nhau điển hình giữa hợp tác xã (HTX) và doanh nghiệp Đầu tiên đối với DN ngườitham gia thành lập DN chỉ có tư cách duy nhất là nhà đầu tư, thì HTX luôn có hai tư cáchvừa là người chủ của Hợp tác xã, lại vừa là khách hàng của HTX (sử dụng sản phẩm,dịch vụ của HTX) mục đích của HTX là tối đa hóa lợi ích cho thành viên bản chất là “đốinhân” mọi lợi ích thuộc về thành viên Bên cạnh nguyên tắc HTX phải hoạt động có hiệuquả như DN, HTX vẫn phải có lãi để đổi mới và tiếp tục phát triển đem lại lợi nhuận chothành viên, còn có mục đích cao cả khác mà DN không có được là sự tương trợ, giúp đỡnhau, giữa các thành viên đáp ứng nhu cầu chung, về kinh tế, văn hóa, xã hội cho cácthành viên HTX không chỉ lấy lợi ích kinh tế mà cả lợi ích xã hội, lợi ích văn hóa củacác thành viên làm mục tiêu hoạt động Còn DN là tổ chức kinh tế thành viên chỉ làngười góp vốn cho DN và chia lãi theo vốn góp, mọi lợi ích trước hết là của chủ doanhnghiệp Như vậy DN là tổ chức kinh tế “đối vốn” mục tiêu của DN là hoạt động chỉ đápứng nhu cầu dịch vụ cho thị trường, không phải là cho nhu cầu của người góp vốn
Về phương pháp quản lý HTX hướng vào lợi ích cho các thành viên, tất cả thànhviên đều có quyền ngang nhau mà không phụ thuộc vào số lượng vốn góp, mà họ gópvào HTX nhiều hay ít, nguyên tắc bình đẳng trong HTX luôn là đặc điểm nổi trội so vớidoanh nghiệp Còn DN thì quyền lực nói chung và quyền lực trong việc quyết định các
10 Khoản 1, Điều 47, Luật doanh nghiệp năm 2014
11 Khoản 1, Điều 110, Luật doanh nghiệp năm 2014
12 https://thongtinphapluatdansu.edu.vn/2007/11/19/7894/?
fbclid=IwAR0yP_tQw1_WX6Qvm3jJkSpUoZUPeEy0nQOZ8MU9UWUwSshSpa1SECfxdmU
9
Trang 17vấn đề quan trọng của DN nói riệng, được phân bổ đều cho các thành viên theo tỉ lệ vốngóp của họ ( ai góp nhiều thì có quyền và ngược lại).
Về đối tượng phục vụ đặc trưng của HTX, thành viên vừa là chủ vừa là khách hàngvà sử dụng sản phẩm, dịch vụ của HTX ngược lại HTX cung ứng sản phẩm, dịch vụ chothành viên, quan hệ kinh tế giữa thành viên và HTX là bình đẳng, đối tượng phục vụ củaHTX trước hết là các thành viên vì vậy HTX luôn có khách hàng là các thành viên, cácđối tượng phục vụ của DN là khách hàng trên thị trường Do vậy, DN phải tìm kiếmkhách hàng trên thị trường
Về sở hữu tài sản đối với HTX thành viên góp vốn vào HTX và sở hữu tài sản củaHTX theo vốn góp điều lệ, đồng thời thành viên vẫn có thể sở hữu tư nhân, tư liệu sảnxuất và hoạt động kinh tế tư nhân, cá thể Tài sản chung của HTX là tài sản thuộc sở hữucộng đồng thành viên, là tài sản không chia (theo Luật HTX 2012 tài sản không chia củaHTX bao gồm: Quyền sử dụng đất do Nhà nước giao đất, cho thuê đất, các khoản nợ, hỗtrợ không hoàn lại của Nhà nước, khoản tặng, cho theo thỏa thuận là tài sản không chia,vốn và tài sản khác được quy định đưa vào tài sản không chia) DN sở hữu tài sản theo tỷlệ vốn góp điều lệ
Về phân phối thu nhập, nếu trong DN lợi nhuận thu được phân chia cho các thànhviên, chủ yếu theo tỉ lệ vốn góp, thì trong HTX lại sử dụng nguyên tắc hoàn toàn khác lànguyên tắc phân chia theo thu nhập chủ yếu theo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ củaHợp tác xã Điều này có nghĩa là trong HTX thành viên nào sử dụng nhiều sản phẩm,dịch vụ của HTX thì thành viên đó được hưởng nhiều hơn từ thu nhập do HTX mang lại.Như vậy việc phân chia theo vốn góp trong HTX chỉ là thứ yếu
Về chính sách ưu đãi, hỗ trợ: HTX là hình thức tổ chức kinh tế mà thành viên làngười nông dân, người lao động Vì vậy, có chính sách đặc thù dành riêng cho HTX một
số chính sách ưu đãi hỗ trợ HTX phát triển, sự quan tâm này còn thể hiện ở chổ LuậtHTX 2012 dành hẳn một điều để quy định về vấn đề này và luật giao cho Chính phủ quyđịnh cụ thể
2.1.2 Khái niệm về thủ tục hành chính và thủ tục đăng kí thành lập doanh nghiệp
a Khái niệm, đặc trưng của thủ tục hành chính
Trong lĩnh vực hoạt động của nhà nước thì các hoạt động quản lý khác nhau cần cócác thủ tục khác nhau để tiến hành Theo từ điển Tiếng Việt thông dụng, thủ tục là “cáchthức tiến hành một công việc với nội dung, trình tự nhất định, theo quy định của Nhànước”13 Như vậy, hoạt động quản lý nhà nước nào cũng đều được tiến hành theo những thủtục nhất định Mỗi hoạt động quản lý theo cách nói thông thường thực chất là một chuỗinhững hoạt động diễn ra theo trình tự nhất định mà mỗi hoạt động cụ thể trong đó có thểđược thực hiện bởi những chủ thể khác nhau, ở những thời điểm khác nhau, với nội dung vànhằm những mục đích khác nhau Kết quả của hoạt động quản lý phụ thuộc vào nhiều yếu tố
13 Nguyễn Như Ý (chủ biên) (1995), Từ điển Tiếng Việt thông dụng, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
10
Trang 18trong đó phụ thuộc một phần đáng kể vào số lượng, thứ tự các hoạt động cụ thể, mục đích,nội dung, cách thức tiến hành các hoạt động cụ thể trong một chuỗi hoạt động thống nhất,tức là phụ thuộc vào thủ tục tiến hành các hoạt động quản lý Thủ tục đóng vai trò quan trọngtrong việc điều hành bộ máy nhà nước cũng như bảo đảm quyền và lợi ích của người dân Thủ tục hành chính có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội, ảnh hưởng trực tiếpđến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp và đời sống nhân dân Thông qua thủ tụchành chính, các cá nhân, tổ chức thực hiện được quyền lợi, nghĩa vụ của mình và đồng thờicác cơ quan hành chính nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước Có quan điểm chorằng thủ tục hành chính là thủ tục tiến hành các hoạt động quản lý hành chính Nhà nướcđược thực hiện bởi các chủ thể thực hiện quyền hành pháp Cũng có ý kiến khác cho rằngthủ tục hành chính là tổng thể các quy phạm pháp luật xác định các quyền và nghĩa vụcủa các bên tham gia vào các quan hệ xã hội do luật hành chính xác lập nhằm thực hiệncác quy phạm vật chất của luật hành chính Thực ra bản chất thủ tục hành chính do quyphạm pháp luật hành chính quy định nên thủ tục hành chính là nội dung của một nhómquy phạm pháp luật hành chính (thường gọi là quy phạm thủ tục) chứ thủ tục không phảilà quy phạm pháp luật Bởi lẽ quản lý hành chính là một hoạt động vô cùng phức tạp chonên thủ tục hành chính cũng đa dạng phức tạp theo Thủ tục hành chính hợp lý sẽ tạo nên
sự hài hòa, thống nhất trong bộ máy Nhà nước, rút ngắn thời gian giải quyết công việc,góp phần thúc đẩy phát triển xã hội Thủ tục hành chính bất hợp lý sẽ là rào cản cho sựphát triển xã hội cũng như trở thành mảnh đất màu mỡ cho nạn tham nhũng, cửa quyền,gây mất lòng tin của nhân dân vào chính quyền Do vai trò quan trọng của thủ tục hànhchính như vậy nên số lượng quy phạm pháp luật quy định về thủ tục hành chính chiếm tỉtrọng khá lớn trong số quy phạm pháp luật hành chính nhằm tránh tình trạng các chủ thểthực hiện thủ tục không thực hiện thủ tục theo đúng thứ tự cần thiết, loại bỏ một số hoạtđộng quan trọng hay thực hiện những hoạt động không cần thiết
Như vậy, theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 63/2010/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành
chính thì “Thủ tục hành chính là trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều kiện
do cơ quan Nhà nước, người có thẩm quyền quy định để giải quyết một công việc cụ thể liên quan đến cá nhân, tổ chức”.
Thủ tục hành chính mà một phạm trù đa dạng và phức tạp nhưng do tính thống nhấtcủa quản lý Nhà nước nên các thủ tục hành chính có các đặc điểm sau đây:
Thứ nhất, thủ tục hành chính là thủ tục thực hiện các hoạt động quản lý Nhà nước.
Các hoạt động quản lý diễn ra trong lĩnh vực nào được thực hiện theo thủ tục pháp luậtquy định trong lĩnh vực đó
Thứ hai, thủ tục hành chính do quy phạm pháp luật hành chính quy định Quy phạm
pháp luật hành chính bao gồm quy phạm nội dung và quy phạm thủ tục Trong đó, quyphạm nội dung trực tiếp quy định những quyền và nghĩa vụ của các chủ thể quản lý vàđối tượng quản lý Nhà nước Quy phạm thủ tục quy định cách thức thực hiện nội dung
11
Trang 19Thứ ba, thủ tục hành chính có tính mềm dẻo, linh hoạt Đặc điểm này là do quản lý
hành chính Nhà nước vốn phong phú và đa dạng Việc thực hiện chịu tác động của rấtnhiều yếu tố khác nhau như: thẩm quyền, năng lực của chủ thể quản lý, đặc điểm của đốitượng quản lý, điều kiện, hoàn cảnh diễn ra hoạt động quản lý Mặt khác, do để đảm bảo
sự thích ứng với sự biến đổi linh hoạt của hoạt động quản lý mà thủ tục hành chínhthường xuyên có nhu cầu bãi bỏ những thủ tục đã cũ, đưa ra những thủ tục mới phù hợphơn cũng diễn ra thường xuyên Khi xây dựng thủ tục hành chính nếu nhận thức đúngđắn về đặc điểm này sẽ tạo ra sự linh hoạt, mềm dẻo cho hoạt động quản lý nhưng nếuphủ nhận đặc điểm này có thể làm xơ cứng hoạt động quản lý, kìm hãm quá trình pháttriển xã hội dẫn đến tình trạng đặt ra quá nhiều thủ tục hành chính không cần thiết hoặcthay đổi thủ tục một các tùy tiện làm cho hoạt động quản lý thiếu ổn định
Như vậy, thủ tục hành chính là cách thức tổ chức thực hiện hoạt động quản lý hànhchính Nhà nước được quy định trong các quy phạm pháp luật hành chính bao gồm trình
tự, nội dung, mục đích, cách thức tiến hành các hoạt động cụ thể trong quá trình giảiquyết các công việc của quản lý hành chính Nhà nước Thủ tục hành chính có ý nghĩaquan trọng trong quản lý Nhà nước và đời sống xã hội Trước hết, nếu không thực hiệncác thủ tục hành chính cần thiết thì mọi quyết định hành chính sẽ không được đưa vàothực tế hoặc bị hạn chế tác dụng Thủ tục hành chính đảm bảo cho việc thi hành các quyếtđịnh được thống nhất và có thể kiểm tra được tính hợp pháp, hợp lý của các hệ quả doviệc thực hiện các quyết định hành chính tạo ra Ý nghĩa của thủ tục hành chính còn thểhiện ở chỗ, khi được xây dựng và vận dụng một cách hợp lý, thủ tục hành chính sẽ tạo rakhả năng sáng tạo trong việc thực hiện các quyết định quản lý đã được thông qua, đem lạihiệu quả thiết thực cho quản lý Nhà nước Thủ tục hành chính liên quan đến quyền lợicông dân do vậy khi được xây dựng và vận dụng tốt vào đời sống nó sẽ có ý nghĩa rấtthiết thực, làm giảm sự phiền hà, bồi đắp mối quan hệ giữa Nhà nước và nhân dân trở nêntốt đẹp hơn nữa và công việc có thể được giải quyết một cách nhanh chóng
b Khái niệm thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp
Để xây dựng một nền kinh tế phát triển mạnh theo hướng công nghiệp hóa, hiệnđại hóa trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế trước hết Nhà nước cần khuyến khíchmọi chủ thể trong xã hội phát huy tiềm năng của mình, mở rộng kinh doanh, khôngngừng tìm tòi sáng tạo trong hoạt động sản xuất kinh doanh, xây dựng các sản phẩmhàng hóa - dịch vụ chất lượng để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và có phần khắt khecủa thị trường kinh tế mở cửa Trong Hiến pháp và hầu hết các văn bản pháp luật củamọi quốc gia đều đề cao quyền tự do kinh doanh của công dân, tự do kinh doanh đượctôn trọng và xác định là một trong những quyền cơ bản của mọi công dân Điều nàycũng được ghi nhận rất rõ trong Hiến pháp 2013 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam: “Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp
luật không cấm” [11, Điều 33] Tự do kinh doanh cũng như tự do lựa chọn nghề nghiệp
và mưu cầu hạnh phúc là một trong những quyền công dân cơ bản đảm bảo cho nền kinh
12
Trang 20tế thị trường phát triển bền vững Tự do kinh doanh được hiểu là mọi công dân khôngphân biệt tôn giáo, giới tính, trình độ… khi đáp ứng được đủ các điều kiện mà pháp luậtquy định đều có thể tiến hành hoạt động kinh doanh nếu có nhu cầu Không một cơ quan,
tổ chức, cá nhân nào có quyền được ngăn cấm hay cản trở hoạt động kinh doanh của họ
Tự do kinh doanh còn được thể hiện ở chỗ công dân khi có nhu cầu thực hiện hoạt độngkinh doanh có quyền được lựa chọn ngành nghề, địa điểm, nhân lực phương thức hoạtđộng phù hợp với nhu cầu của cá nhân công dân, hay của một nhóm công dân cùng thựchiện hoạt động kinh doanh
Tuy nhiên, để đảm bảo tính hợp pháp cho hoạt động kinh doanh, tránh sự can thiệptrái pháp luật của các cá nhân, tổ chức nhằm cản trở hoạt động kinh doanh đồng thờiđảm bảo cho hoạt động quản lý Nhà nước, lợi ích chung của cộng đồng, quyền và lợi íchhợp pháp của người khác thì các chủ thể kinh doanh cần phải tiến hành thủ tục đăng kýhoạt động kinh doanh với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Do vậy, việc thực hiệnthủ tục đăng ký hoạt động kinh doanh của chủ thể kinh doanh với cơ quan Nhà nước cóthẩm quyền cũng là một trong những phương thức thể hiện sự tự do trong kinh doanh
Vậy, đăng ký kinh doanh (thành lập doanh nghiệp) là việc Nhà nước ghi nhận về mặt pháp lý sự ra đời của một chủ thể kinh doanh (chủ thể kinh doanh ở đây bao gồm
các cá nhân, tổ chức) Kể từ thời điểm đăng ký kinh doanh chủ thể kinh doanh có đầy
đủ các năng lực pháp lý (tư cách chủ thể) để tiến hành hoạt động kinh doanh theo quyđịnh của pháp luật Nhà nước cung cấp những đảm bảo đầy đủ về mặt chính trị - pháp lý
để chủ thể kinh doanh có điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh của mình
Đăng ký kinh doanh (thành lập doanh nghiệp) là một thủ tục hành chính bắt buộc
theo đó chủ thể kinh doanh tiến hành đăng ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền vàcông khai hóa sự ra đời và hoạt động kinh doanh của mình với giới thương nhân vàcộng đồng Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền có nghĩa vụ xem xét và cấp giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh cho chủ thể kinh doanh theo quy định của pháp luật Giấychứng nhận đăng ký kinh doanh là căn cứ pháp lý xác lập quyền và nghĩa vụ củachủ thể kinh doanh đồng thời cũng ghi nhận tư cách pháp nhân, tính hợp pháp của hoạtđộng kinh doanh, sự bảo hộ của Nhà nước với chủ thể kinh doanh
Tóm lại, Thủ tục đăng kí thành lập doanh nghiệp là một thủ tục hành chính bắt
buộc theo đó các chủ thể kinh doanh bắt buộc phải thực hiện theo đúng trình tự, tuân thủ cách thức quản lý của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong lĩnh vực đăng ký kinh doanh để tiến hành đăng ký hoạt động đồng thời công khai hóa sự ra đời của mình với giới thương nhân và cộng đồng Ngược lại, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền có nghĩa
vụ xem xét và cấp Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh theo đúng trình tự theo quy định của pháp luật.
2.1.3 Đặc trưng của thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp
Đăng ký thành lập doanh nghiệp là một thủ tục hành chính bắt buộc đối với chủ thểkinh doanh Hành vi đăng ký kinh doanh làm phát sinh mối quan hệ giữa chủ thể kinh
13
Trang 21doanh và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là một chứng thư pháp lý do cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền cấp cho chủ thể kinh doanh theo trình tự, thủ tục luật định để ghi nhận sự tồntại về mặt pháp lý của chủ thể đó và hoạt động kinh doanh của họ Vì vậy, thủ tục đăng
ký thành lập doanh nghiệp mang đậm đặc trưng của một thủ tục hành chính như:
Một là, để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hay thay đổi nội dung
đăng ký kinh doanh chủ thể kinh doanh phải tuân thủ những trình tự, thủ tục về đăng kýkinh doanh theo luật định mà ở đây là Luật doanh nghiệp 2014 và các văn bản hướng dẫnthi hành Cụ thể là việc hoàn thiện hồ sơ, nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh hoặc thông báothay đổi nội dung đăng ký kinh doanh cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Trongphạm vi có thẩm quyền cơ quan Nhà nước có nghĩa vụ tiếp nhận hồ sơ, đối chiếu các quyđịnh của pháp luật hiện hành để cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh, quy trình này được thực hiện đúng trình tự thời gian theo quy định của luật định
Hai là, đồng nghĩa với việc được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, chủ thể
kinh doanh đã chính thức được xác lập tư cách pháp nhân, được Nhà nước ghi nhận sựtồn tại dưới góc độ pháp lý, chịu sự quản lý bởi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Hoạtđộng kinh doanh của chủ thể kinh doanh được công khai trong giới thương nhân và cộngđồng Từ đây, chủ thể kinh doanh có đầy đủ năng lực pháp luật để nhân danh mình thamgia vào các quan hệ kinh tế, dân sự, thương mại và các quan hệ pháp luật khác
Để thực hiện hoạt động kinh doanh trên thị trường, chủ thể phải tiến hành hoạt độngđăng ký kinh doanh với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Hay nói cách khác là thủ tụcgia nhập thị trường của doanh nghiệp, theo đó nó thể hiện các đặc trưng riêng biệt sau:
Thứ nhất, đăng ký kinh doanh là thủ tục đầu tiên của doanh nghiệp phải tham gia
vào thị trường, trong hoạt động đăng ký kinh doanh, việc thành lập doanh nghiệp và cáclĩnh vực kinh doanh của DN được thông tin rộng rãi, công khai trên thị trường, bên ngoài
xã hội nhằm thu hút sự chú ý của cộng đồng doanh nghiệp (các đối tác tương lai) và cộngđộng xã hội(các đối tác có liên quan) tạo nền tảng cho bước đầu khởi sự kinh doanh
Thứ hai, đăng ký kinh doanh được hiểu là quyền tự do kinh doanh, đây là một bộ
phận của quyền tự do dân chủ của nhân dân Tuy nhiên, quyền này phải tuân thủ theonguyên tắc dân chủ tập trung và bình đẳng trước pháp luật
Thứ ba, bất kỳ một doanh nghiệp nào khi gia nhập thị trường đều phải thực hiện
một trình tự gồm các thủ tục hành chính sau: 1) Đăng ký kinh doanh; 2) Thông báo mẫudấu của doanh nghiệp; 3) Công bố thông tin doanh nghiệp trên cổng thông tin điện tửquốc gia
2.1.4 Ý nghĩa của thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp
a Đối với cơ quan quản lý Nhà nước
Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp cơ quan nhà nước sẽ dễ dàng hơn trong việcquản lý các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng như dễ dàng hơn trong việcquản lý và kiểm soát các thành phần kinh tế cùng nền kinh tế hiện nay Vậy nên, việc cấp
14
Trang 22Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là sự ghi nhận về mặt pháp lý của Nhà nước đốivới sự ra đời và tư cách pháp nhân của chủ thể kinh doanh Sự ghi nhận về mặt pháp lýnày được quy định cụ thể tại các Điều 47, 73,110, 172 LDN 2014 đó là khi chủ thể kinhdoanh lựa chọn loại hình doanh nghiệp và hoàn thất thủ tục đăng ký kinh doanh tại cơquan Nhà nước có thẩm quyền thì tư cách pháp nhân của chủ thể kinh doanh được xác
lập “kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp” Như vậy, phải đến
thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh chủ thể kinh doanh mới có đủnăng lực pháp luật để tham gia vào các quan hệ dân sự, kinh tế và các quan hệ pháp luậtkhác Những hoạt động kinh doanh tiến hành trước thời điểm này đều không nhân danhchính chủ thể kinh doanh và chỉ đơn thuần được coi là hoạt động đơn lẻ của cá nhân.Điều này cho thấy, khi chưa có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, chủ thểkinh doanh chưa có đủ tư cách để tham gia giao kết và thực hiện các thỏa thuận nhândanh chính mình Bản thân Điều lệ và tổ chức hoạt động của chủ thể kinh doanh chỉ cógiá trị ràng buộc đối với thành viên trong tổ chức sau thời điểm được cấp Giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh Kể từ thời điểm đó, chủ thể kinh doanh đã có đầy đủ các quyềnvà nghĩa vụ với tư cách chủ sở hữu toàn bộ tài sản của tổ chức kinh doanh mà mình đăng
ký thành lập và hoạt động Vậy căn cứ theo nội dung nêu trên, có thể khẳng định chỉ saukhi đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, chủ thể kinh doanh có toàn quyềnđược sử dụng khối tài sản vào việc hoạt động kinh doanh, được hưởng lợi và chịu tráchnhiệm toàn bộ đối với những cam kết đã thực hiện nhân danh chính mình
Việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Nhà nước đã thực hiện chức năngquản lý và điều tiết, định hướng hoạt động kinh doanh của chủ thể kinh doanh vừa khôngxâm phạm quyền tự do kinh doanh mà vẫn đảm bảo thực thi các nguyên tắc chung được
quy định trong Bộ Luật dân sự, trong đó có “Nguyên tắc tôn trọng lợi ích của Nhà nước,
lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của người khác” [13, Điều 10] Quy định này
xuất phát từ chính lợi ích của chủ thể kinh doanh, đồng thời vì lợi ích Nhà nước và lợi ích
xã hội, đảm bảo cho các chủ thể kinh doanh tránh khỏi sự lừa đảo, gian dối trong kinhdoanh, giảm rủi ro kinh doanh gây thiệt hại về tài sản, bình đẳng trong hoạt động kinhdoanh và đảm bảo cho Nhà nước quản lý được hoạt động sản xuất kinh doanh trong xã hội.Ngoài ra, đăng ký kinh doanh và quản lý hoạt động sản xuất của doanh nghiệp còngiúp cơ quan quản lý nhà nước nắm bắt được những xu hướng của thị trường, nắm bắtđược các yếu tố trong kinh doanh cũng như việc áp dụng các quy định của pháp luật vàothực tế để từ đó lấy ra làm căn cứ để hoạch định các chủ chương, chính sách cùng cácbiện pháp khuyến kích hoặc hạn chế phù hợp hơn, kịp thời hơn
b Đối với cá nhân, tổ chức thành lập doanh nghiệp
Đối với cá nhân, tổ chức TLDN ở đây gọi chung là chủ thể kinh doanh thì đăng kýkinh doanh là một trong những công cụ để bước đầu thực hiện quyền tự do kinh doanhtheo quy định của pháp luật mà cụ thể là được khẳng định rõ trong Điều 33 Hiến pháp
nước Việt Nam “Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp
15
Trang 23luật không cấm” 14 Đây không chỉ là nghĩa vụ mà còn là quyền năng pháp lý của chủ thểkinh doanh Điều này đã được thể chế hóa tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định 78/2015/NĐ-CP
về đăng ký thành lập doanh nghiệp: “Thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp
luật là quyền của cá nhân, tổ chức và được Nhà nước bảo hộ” 15
Việc đăng ký thành lập doanh nghiệp được nhà nước thông qua và cấp phép hoạtđộng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp được thừa nhận về mặt pháp luật, có quyền thựchiện các hoạt động kinh doanh như đã đăng ký và được pháp luật Nhà nước bảo hộ Vớiviệc pháp luật thừa nhận nghĩa là từ nay doanh nghiệp có cơ sở để yêu cầu cơ quan Nhànước đảm bảo quyền lợi chính đáng của mình, còn giúp các doanh nghiệp công khaihoá hoạt động của mình trên thị trường, tạo được niềm tin ở các bạn hàng khi giao dịch.Như vậy, thành lập doanh nghiệp không chỉ là đảm bảo quyền lợi cho chủ thể doanhnghiệp mà còn góp phần đảm bảo trật tự quản lý nhà nước, đảm bảo quyền của các chủthể khác Chính vì vậy, có thể nói TLDN vừa là nhu cầu tất yếu vừa đòi hỏi mang tínhnghĩa vụ đối với mỗi doanh nghiệp trong sự phát triển kinh tế chung của cả nước
2.2 QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP
2.2.1 Điều kiện để thành lập doanh nghiệp
a Điều kiện về chủ thể thành lập:
Pháp luật Việt Nam quy định mọi tổ chức, cá nhân đều có quyền tham gia thành lậpdoanh nghiệp, nhưng muốn được đăng ký kinh doanh thì những tổ chức, cá nhân đó phảiđảm bảo một số điều kiện nhất định để đảm bảo quyền bình đẳng giữa các doanh nghiệptrong kinh doanh, bảo vệ lợi ích của xã hội, pháp luật quy định quyền thành lập, góp vốn,mua vốn cổ phần và quản lý doanh nghiệp
Quy định chung: Theo Khoản 2 Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định các đốitượng không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:
+ Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
+ Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;
+ Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại DN; + Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
+ Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
14 Điều 33, Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013
15 Nguyễn Thị Nga (2016), Tóm tắt luận Văn thạc sĩ, tr 13, luận văn khoa luận – ĐH Quốc Gia Hà Nội
16
Trang 24+ Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định
xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng 16
Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lậpdoanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.17
Luật doanh nghiệp 2014 cũng quy định chặt chẽ về tổ chức, cá nhân có quyền gópvốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữuhạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp sau đây:
Thứ nhất, cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước
góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình
Thứ hai, các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của
pháp luật về cán bộ, công chức.18
Việc quy định về chủ thể và quy định về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phầnvốn vốn góp và quản lý doanh nghiệp sẽ giúp nhà nước dễ dàng trong việc ngăn chặn vềviệc chống xung đột về lợi ích của người tham gia thành lập doanh nghiệp
Quy định riêng: Tùy theo các loại hình mà các chủ đầu tư lựa chọn, thì điều kiện về
số lượng thành viên lại khác nhau như:
+ Công ty tư nhân: 1 cá nhân làm chủ
+ Công ty TNHH một thành viên: 1 cá nhân hoặc 1 tổ chức làm chủ (có thể thuê,mướn đại diện pháp luật)
+ Công ty TNHH hai thành viên trở lên: 2 cá nhân/ tổ chức – không quá 50 cá nhân/
tổ chức (có thể thuê, mướn đại diện pháp luật)
+ Công ty cổ phần: 3 cá nhân hoặc tổ chức trở lên
b Điều kiện về ngành nghề kinh doanh:
Xác định được ngành nghề kinh doanh cho doanh nghiệp rất quan trọng vì ngoài thủtục đăng ký kinh doanh thông thường, ở một số loại ngành nghề, các nhà đầu tư còn phảixin thêm giấy phép kinh doanh, phải có chứng chỉ hành nghề, hoặc phải đáp ứng thêmmột số điều kiện đặc thù của ngành nghề đó mà pháp luật quy định cũng như phải thựchiện đúng các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh
Hiện nay pháp luật doanh nghiệp quy định ba loại hình của ngành nghề kinh doanhchính mà đòi hỏi nhà đầu tư phải thỏa mãn thêm một số yêu cầu đối với việc đăng kýkinh doanh, đó là: (i) các ngành, nghề cấm kinh doanh, (ii) các ngành, nghề kinh doanh
có điều kiện, (iii) các ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định, và (iiii) các ngành,nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề
* Ngành nghề cấm kinh doanh:
16 Khoản 2 Điều 18, Luật Doanh nghiệp 2014
17 Khoản 2 Điều 18, Luật doanh nghiệp 2014
18 Khoản 3 Điều 18, Luật doanh nghiệp 2014
17
Trang 25Đối với lĩnh vực ngành nghề mà nhà nước cấm kinh doanh, đòi hỏi chủ thể kinhdoanh phải thực hiện nghiêm túc và không được kinh doanh lĩnh vực ngành nghề ảnhhưởng đến đời sống xã hội, văn hóa đạo đức Nếu kinh doanh những lĩnh vực này coi là
vi phạm nghiêm trọng về ngành nghề kinh doanh thậm trí sẽ bị xử lý hình sự Theo Luật
Đầu tư 2014 Điều 6 quy định 6 nhóm ngành nghề kinh doanh cấm DN hoạt động gồm:
- Kinh doanh các chất ma túy theo quy định tại Phụ lục I của Luật Đầu tư 2014 ;
- Kinh doanh các hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục II của Luật Đầu tư 2014;
- Kinh doanh mẫu vật các loại thực vật, động vật hoang dã theo quy định tại Phụ lục 1của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫuvật các loại động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm Nhóm I có nguồn gốc từ tựnhiên theo quy định tại Phụ lục III của Luật ĐT 2014;
- Kinh doanh mại dâm;
- Mua, bán người, mô, bộ phận cơ thể người;
- Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người
DN chỉ bị cấm kinh doanh, đầu tư đối với các nhóm ngành nghề trên đây, ngoài rađều có quyền tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh khác theo quy định pháp luật
* Ngành nghề kinh doanh có điều kiện:
Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được Ban hành kèm theoLuật số 03/2016/QH14 sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghềđầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư gồm 267 ngành nghề kinh doanh
Đối với các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện thì tùy từng ngành, nghề kinhdoanh mà doanh nghiệp sẽ được yêu cầu phải:
+ Xin giấy phép kinh doanh do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho ngànhnghề kinh doanh đó (ví dụ đối với sản xuất phim, doanh nghiệp phải có giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh do Cục Điện ảnh cấp trước khi làm thủ tục đăng ký kinh doanh);+ Đáp ứng các quy định về tiêu chuẩn vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thựcphẩm; quy định về phòng cháy, chữa cháy, trật tự xã hội, an toàn giao thông và quy địnhvề các yêu cầu khác đối với hoạt động kinh doanh tại thời điểm thành lập và trong suốtquá trình hoạt động của doanh nghiệp (ví dụ như kinh doanh vũ trường, karaoke)
DN phải đáp ứng các điều kiện tương ứng với ngành nghề kinh doanh đăng ký theoquy định của pháp luật Việc tiến hành các kinh doanh các ngành nghề kinh doanh cóđiều kiện khi chưa đáp ứng đủ các điều kiện hay đã đáp ứng nhưng không duy trì trongsuốt thời gian kinh doanh được xem như là thực hiện các hành vi bị pháp luật cấm.19
* Ngành nghề kinh doanh có vốn pháp định:
Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có để có thể thành lập một doanh nghiệp.Vốn pháp định do Cơ quan có thẩm quyền ấn định, mà nó được xem là có thể thực hiệnđược dự án khi thành lập doanh nghiệp Vốn pháp định sẽ khác nhau tùy theo lĩnh vực,ngành nghề kinh doanh Đối với ngành nghề kinh doanh phải có vốn pháp định, các nhà
19 LDN 2014 Điều 17.6
18
Trang 26đầu tư phải chuẩn bị văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩmquyền (cụ thể là xác nhận của ngân hàng) Ví dụ: Các tổ chức tín dụng, bất động sản
* Ngành nghề kinh doanh có chứng chỉ hành nghề:
Chứng chỉ hành nghề là văn bản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc hộinghề nghiệp cấp cho các cá nhân, có đủ những trình độ chuyên môn về một nghành nghềnhất định Đối với ngành nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề thì tùy theo từngloại hình doanh nghiệp mà chủ sở hữu hoặc người quản lý doanh nghiệp phải có chứngchỉ hành nghề Ví dụ: kinh doanh dịch vụ pháp lý, kiểm toán, kế toán,
Việc quy định cụ thể nghành nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề, Nhànước không chỉ tạo ra môi trường đầu tư minh bạch cho sự lựa chọn ngành nghề kinhdoanh của các chủ thể mà còn có cơ sở để xử lí khi có vi phạm Nhà đầu tư cần phải chắcchắn là mình có thể thỏa mãn các điều kiện pháp lý để có thể xin được giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh trước thay vì lo tập trung cho các công việc khác mà phải tốn kémchi phí (ví dụ như đặt cọc thuê nhà, thuê mướn nhân viên) rồi cuối cùng nhận ra là mìnhchưa đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật Tuy nhiên, để xác lập một môitrường kinh doanh bình đẳng, đúng pháp luật, các chuẩn mực của xã hội thì không thểkhông đặt ra những quy định pháp luật quy định về ngành nghề kinh doanh với nhữngtiêu chí thông thoáng, cởi mở, chủ thể kinh doanh vẫn nắm bắt được cơ hội kinh doanhmà không phải vì những điều kiện về ngành nghề mà bị hạn chế quyền tự do kinh doanh
c Điều kiện về vốn
Một chủ thể khi tiến hành hoạt động kinh doanh đều cần có vốn, vì vốn là cơ sở vậtchất, tài chính quan trọng nhất, là công cụ để chủ thể kinh doanh nghiển khai các hoạtđộng kinh doanh cụ thể của mình Kể từ thời điểm khởi sự hoạt động kinh doanh, toàn bộvốn của chủ thể kinh doanh sẽ được chuyển thành toàn bộ tài sản của doanh nghiệp Vốncủa doanh nghiệp sẽ luôn gắn liền với quyền và nghĩa vụ của chủ thể trong một mô hìnhkinh doanh, vốn sẽ là một điều kiện bắt buộc để thành lập nên một mô hình kinh doanhtrong bất kể nền kinh tế nào Do đó, không có vốn thì chủ thể kinh doanh không thể kinhdoanh được, cũng để tránh tình trạng chủ thể kinh doanh thành lập chỉ có tên gọi, con dấu
sẽ dẫn đến những hành vi lừa đảo trong kinh doanh
Theo pháp luật Việt Nam quy định về hai loại vốn: vốn điều lệ và vốn pháp địnhĐối với vốn điều lệ thì được quy định tại khoản 29 Điều 4 Luật doanh nghiệp 2014:
“Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành
lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần.”
Đặc điểm cơ bản của loại vồn này là: Tài sản góp vốn có thể là tiền Việt Nam, ngoạitệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, côngnghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác ghi trong Điều lệ công ty do thành viên góp đểtạo thành vốn của công ty Pháp luật không quy định mức vốn điều lệ tối thiểu/ tối đa khithành lập công ty Tuy nhiên, nếu đăng ký vốn điều lệ quá thấp thì sẽ không thể hiện
19
Trang 27được tiềm lực tài chính của công ty, nhưng nếu đăng ký vốn điều lệ quá cao so với số vốnthực có sẽ ảnh hưởng rất lớn đến việc thực hiện sổ sách kế toán, thực hiện nghĩa vụ tàichính
Với những ngành, nghề không yêu cầu vốn pháp định thì vốn của doanh nghiệp dochủ doanh nghiệp tự quyết định và đăng ký khi thành lập công ty Tuy nhiên doanhnghiệp cần lưu ý: Thời hạn góp vốn được quy định trong Luật doanh nghiệp 2014 có sựthay đổi so với Luật doanh nghiệp cũ là: Các doanh nghiệp đều phải góp đủ vốn đăng kýtrong thời hạn 90 ngày kể từ khi thành lập Và chế tài xử phạt kèm theo cũng quy định:Doanh nghiệp không góp đủ thì vốn mặc định giảm xuống đến mức đã góp, cổđông/thành viên nào không góp thì không còn là thành viên/cổ đông của công ty và công
ty phải điều chỉnh vốn cũng như loại hình tương ứng
Đối với vốn pháp định thì quy định tại khoản 7 Điều 4 LDN 2005 quy định: “Vốn
pháp định là số vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp” Theo pháp luật hiện hành, cụ thể là theo Luật doanh nghiệp 2014 đã bỏ việc xác
định vốn pháp định với mục đích hiện thực hóa quyền tự do kinh doanh tất cả các ngànhnghề mà pháp luật không cấm theo quy định tại Hiến pháp 2013 Tuy nhiên, đối với từngngành nghề cụ thể vẫn quy định rõ về vốn pháp định để thành lập doanh nghiệp
Đặc điểm của vốn pháp định : Vốn pháp định ở Việt Nam được xác định theo từngngành, nghề kinh doanh cụ thể, không áp dụng cho từng loại hình doanh nghiệp Việcquy định mức vốn pháp định ở Việt Nam chủ yếu được xác định thông qua các văn bảndưới luật do cơ quan hành pháp ban hành; Trong khi hầu hết các nước trên thế giới đang
có xu hướng giảm bớt vai trò và ảnh hưởng của vốn pháp định đối với doanh nghiệp thì ởViệt Nam vốn pháp định lại đang có chiều hướng gia tăng trở lại trong nhiều ngành nghề
Ví dụ như đối với các tổ chức tín dụng khi muốn thành lập thì phải có số vốn phápđịnh theo quy định của pháp luật mà cụ thể được quy định tại Nghị định 10/2011/NĐ-CPngày 26/01/2011 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 141/2006/NĐ-CP ngày
22 tháng 11 năm 2006 về ban hành về Danh mục mức vốn pháp định của các tổ chức tíndụng (nhân hàng thương mại nhà nước, ngân hành thương mại cổ phần, ngan hang liêndoanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, ngân hàng đầu tư, ngân hàng hợp tác, Quỹ tíndụng nhân dân Trung ương: 3000 tỷ đồng; chi nhánh ngân hang nước ngoài:15 triệuUSD; ngân hang chính sách: 5000 tỷ đồng… )
d Điều kiện về tên doanh nghiệp:
Tên doanh nghiệp là hình ảnh, là thương hiệu công ty, giúp đối tác có thể tìm kiếm
dễ dàng và chính xác, thúc đẩy công việc kinh doanh phát triển, do đó bạn cần chú ý khiđặt tên tránh sai phạm, nhầm lẫn và tranh chấp phát sinh về sau Tên doanh nghiệp hiệnnay không chỉ dừng ở chỗ tạo nên sự phân biệt giữa các chủ thể kinh doanh trên thươngtrường mà trong nhiều trường hợp đã trở thành tài sản có giá trị lớn (thương hiệu)
20
Trang 28Khi tiến hành đăng ký doanh nghiệp, chủ thể kinh doanh được tự do lựa chọn tênphù hợp với các quy định của pháp luật LDN 2014 quy định tên DN có thể được viếtbằng tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài và tên viết tắt (nếu có).
Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố lần lượt là: tên loại hìnhdoanh nghiệp và tên riêng Trong đó tên loại hình doanh nghiệp được viết là “công tytrách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; đượcviết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công
ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tưnhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân
Tên DN bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trongnhững tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng củadoanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.Theo quy định LDN 2014 và Nghị định 78 Nghị định văn bản hướng dẫn thi hànhvề đăng ký kinh doanh, thì cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối đăng ký doanhnghiệp cho các chủ thể kinh doanh nếu tên của DN thuộc các trường hợp sau:
Thứ nhất, Tên DN trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên DN khác.20 Theo đó, tên DNbằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài không được đặt trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên DNkhác đã được đăng ký trên phạm vi cả nước
- Tên trùng là tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được viết hoàn toàn
giống với tên tiếng Việt của doanh nghiệp đã đăng ký.21 Ví dụ: Công ty TNHH MinhKhôi với tên công ty đã có sẵn công ty TNHH Minh Khôi
Tên DN đề nghị đăng ký được coi là gây nhầm lẫn với tên DN đã đăng ký khi: 22
- Tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được đọc giống như tên doanh
nghiệp đã đăng ký Ví dụ: Công ty TNHH Linh Đan và công ty TNHH Lynh Đan, Công
ty TNHH Qui Qui với công ty TNHH Quy Quy
- Tên viết tắt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh
nghiệp đã đăng ký Ví dụ: Ví dụ: Thien Thanh CO.,LTD với Thien Thanh CO.,LTD
- Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên bằngtiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký Ví dụ: Hoa Hong company limited vớiRose company limited
- Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh
nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một số tự nhiên (Vd: Công ty TNHH An Phát 1 với Công
ty TNHH An Phát), số thứ tự hoặc các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt (Vd: Công ty
Cổ phần Min Anh với công ty Cổ phần Minh Anh)và các chữ cái F, J, Z, W ngay sau tên
riêng của doanh nghiệp đó (Vd: công ty TNHH An Phát Z và công ty TNHH An Phát )
20 LDN 2014 Điều 39.1.
21 LDN 2014 Điều 42.1.
22 LDN 2014 Điều 42.2, Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký DN Điều 17.2.
21