1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BỘ ĐỀ ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN NGỮ VĂN “CÓ ĐÁP ÁN CHI TIẾT”

59 1,9K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 298,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I.ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)Đọc văn bản và trả lời câu hỏi từ 1 đến 4 Lãng phí thời gian là mất tuyệt đối. Mất tiền có thể kiếm lại được tiền, mất xe có thể sắm lại được xe nhưng mất thời gian thì chịu, đố ai có thể tìm lại được. Thời gian là một dòng chảy thẳng; không bao giờ dừng lại và cũng không bao giờ quay lui. Mọi cơ hội, nếu bỏ qua là mất. Tuổi trẻ mà không làm được gì cho đời, cho bản thân thì nó vẫn xồng xộc đến với tuổi già. Thời gian là một dòng chảy đều đặn, lạnh lùng, chẳng bao giờ chờ đợi sự chậm trễ. Hãy quý trọng thời gian, nhất là trong thời đại trí tuệ này, nền kinh tế trí thức đã và đang làm cho thời gian trở nên vô giá. Chưa đầy một giờ, công nghệ Nhật Bản đã có thể sản xuất một tấn thép; con tàu tốc hành của các nước phát triển trong vài giờ đã có thể vượt qua được vài ngàn kilômét. Mọi biểu hiện đủng đỉnh rềnh ràng đều trở nên lạc lõng trong xu thế hiện nay. Giải trí là cần thiết nhưng chơi bời quá mức, để thời gian trôi qua vô vị là có tội với đời, với tương lai đất nước… (Phong cách sống của người đời – nhà báo Trường Giang. )Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản. (0,5 điểm)Câu 2. Theo tác giả, vì sao lãng phí thời gian là mất tuyệt đối? (0,5 điểm)Câu 3. Anh Chị hiểu như thế nào về ý kiến: Mọi biểu hiện đủng đỉnh rềnh ràng đều trở nên lạc lõng trong xu thế toàn cầu hiện nay?(1,0 điểm)Câu 4. Anh Chị có đồng tình với quan niệm: Giải trí là cần thiết nhưng chơi bời quá mức, để thời gian trôi qua vô vị là có tội với đời, với tương lai đất nước? Vì sao?(1,0 điểm)II. LÀM VĂN (7.0 điểm)Câu 1. (2 điểm)Từ thông điệp của văn bản trên, hãy viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh (chị) về câu nói “Hãy quý trọng thời gian, nhất là trong thời đại trí tuệ này, nền kinh tế trí thức đã và đang làm cho thời gian trở nên vô giá.”Câu 2. ( 5 điểm) Phân tích màn đối thoại giữa Hồn Trương Ba với Đế Thích trong vở kịch Hồn Trương Ba da hàng thịt của Lưu Quang Vũ?

Trang 1

BỘ ĐỀ ÔN THI THPT QUỐC GIA

MÔN NGỮ VĂN

“CÓ ĐÁP ÁN CHI TIẾT”

CHUẨN CẤU TRÚC CỦA BỘ GIÁO DỤC

Bài thi: NGỮ VĂN

Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian

phát đề

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

I. ĐỌC- HIỂU (3.0 điểm)

Đọc văn bản và trả lời câu hỏi từ 1 đến 4

Lãng phí thời gian là mất tuyệt đối Mất tiền có thể kiếm lại được tiền, mất xe có thể sắm lại

được xe nhưng mất thời gian thì chịu, đố ai có thể tìm lại được Thời gian là một dòng chảy thẳng; không bao giờ dừng lại và cũng không bao giờ quay lui Mọi cơ hội, nếu bỏ qua là mất Tuổi trẻ

mà không làm được gì cho đời, cho bản thân thì nó vẫn xồng xộc đến với tuổi già Thời gian là một dòng chảy đều đặn, lạnh lùng, chẳng bao giờ chờ đợi sự chậm trễ Hãy quý trọng thời gian, nhất

là trong thời đại trí tuệ này, nền kinh tế trí thức đã và đang làm cho thời gian trở nên vô giá Chưa đầy một giờ, công nghệ Nhật Bản đã có thể sản xuất một tấn thép; con tàu tốc hành của các nước phát triển trong vài giờ đã có thể vượt qua được vài ngàn kilômét Mọi biểu hiện đủng đỉnh rềnh ràng đều trở nên lạc lõng trong xu thế hiện nay Giải trí là cần thiết nhưng chơi bời quá mức, để thời gian trôi qua vô vị là có tội với đời, với tương lai đất nước…

(Phong cách sống của người đời – nhà báo Trường Giang )

Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản (0,5 điểm)

Câu 2 Theo tác giả, vì sao lãng phí thời gian là mất tuyệt đối? (0,5 điểm)

Câu 3 Anh/ Chị hiểu như thế nào về ý kiến: Mọi biểu hiện đủng đỉnh rềnh ràng đều trở nên lạc

lõng trong xu thế toàn cầu hiện nay?(1,0 điểm)

Câu 4 Anh/ Chị có đồng tình với quan niệm: Giải trí là cần thiết nhưng chơi bời quá mức, để thời

gian trôi qua vô vị là có tội với đời, với tương lai đất nước? Vì sao?(1,0 điểm)

II LÀM VĂN (7.0 điểm)

Câu 1 (2 điểm)

Từ thông điệp của văn bản trên, hãy viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh

(chị) về câu nói “Hãy quý trọng thời gian, nhất là trong thời đại trí tuệ này, nền kinh tế trí thức đã

và đang làm cho thời gian trở nên vô giá.”

GỢI Ý ĐÁP ÁN ĐỀ THI MINH HỌA

MÔN NGỮ VĂN

Trang 2

Câu 1:

Phương thức biểu đạt : nghị luận

Câu 2:

Theo tác giả, lãng phí thời gian là mất tuyệt đối vì:

+ Mất tiền có thể kiếm lại được tiền, mất xe có thể sắm lại được xe

+ Thời gian là tuyến tính, một đi không trở lại, mất thời gian thì không

lấy lại được, đố ai có thể tìm lại được

Câu 3:

Mọi biểu hiện đủng đỉnh rềnh ràng đều trở nên lạc lõng trong xu thế

toàn cầu hiện nay vì: Trong thời đại trí tuệ này, nền kinh tế tri thức đã

và đang làm cho thời gian trở nên vô giá Nhịp sống rất hối hả, khẩn

trương, các nước đang phát triển với tốc độ như vũ bão…

Câu 4:

Học sinh trình bày quan điểm riêng và có những lí giải hợp lí, thuyết phục

Có thể theo hướng đồng tình với quan niệm: Giải trí là cần thiết nhưng

chơi bời quá mức, để thời gian trôi qua vô vị là có tội với đời, với

tương lai đất nước.

Vì:

- Thời gian vô cùng quan trọng, là quà tặng kì diệu của tạo hóa, không

lặp lại

- Thời gian là sẽ giúp ta làm lên những giá trị đích thực Lãng phí thời

gian sẽ dần rơi vào sự lạc lõng, chán nản – trở thành đời thừa…

- Đời người chỉ sống có một lần và duy nhất Và cuộc sống là một cuộc

“ chạy” tiếp sức của các thế lực.

0.5

0.5

1.0

1.0

II Câu 1 Từ thông điệp của văn bản trên, hãy viết đoạn văn (khoảng 200

chữ) trình bày suy nghĩ của anh (chị) về câu nói “Hãy quý trọng thời

gian, nhất là trong thời đại trí tuệ này, nền kinh tế trí thức đã và đang

làm cho thời gian trở nên vô giá.”

2.0

a Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn: HS viết đúng hình thức

đoạn văn, viết đúng quy định về số chữ, đảm bảo tính lôgic mạch lạc 0.25

b Xác định đúng vấn đề nghị luận: tin vào chính mình, vào năng lực,

trí tuệ, phẩm chất, giá trị của mình trong cuộc sống, tự đánh giá được vị

trí, vai trò của mình trong các mối quan hệ của cuộc sống

0.25

c Triển khai vấn đề nghị luận

Giải thích - Thời gian là một thứ trừu tượng, trôi qua từng ngày, ta

không cảm nhận thời gian một cách trực quan như nhìn hay chạm vào,

ta cảm sự trôi chảy của thời gian qua đi và không bao giở trở lại

-Phải biết quý trọng thời gian để làm việc có ích và thời gian là tài sản

vô giá không thể mua được bằng vật chất, đặc biệt là sống trong thời

buổi công nghệ hiện đại,ta cần phải biết tận dụng thời gian vào công

việc của mình để làm việc được hiệu quả

- Phân tích, chứng minh

Trong toàn thể vũ trụ này, có lẽ thời gian có sức mạnh hơn cả, là báu

vật quý nhất trong cuộc đời con người Thời gian tạo nên cuộc sống,

tạo nên vô vàn những sự đổi thay và thời gian luôn được gọi là quà tặng

kì diệu của cuộc sống Đây là món quà to lớn, ai cũng được trao tặng

nhưng không phải ai cũng biết gìn giữ, dang đôi tay đón nhận Ngày

nay, lắm lúc ta phải trầm tư một mình, suy nghĩ về thời gian - về món

quà kì diệu của cuộc sống

- Thời gian giúp con người tích lũy được giá trị, không chỉ vật chất mà

quan trọng hơn là tinh thần, nếu biết tận dụng tốt sẽ khiến giá trị bản

0.25

0.25

0.25

0.25

Trang 3

thân tăng lên (trưởng thành hơn, hiểu biết hơn, )

- Thời gian giúp thay đổi suy nghĩ, tình cảm của con người: giúp xóa

nhòa nỗi đau, hận thù, thậm chí làm phai nhạt tình cảm yêu thương,

thay đổi tính tình của con người

- Bàn bạc, mở rộng vấn đề

- Quý trọng thời gian không có nghĩa là phái sống gấp gáp, chạy theo

thời gian mà là biết trân trọng từng giây, sống hết mình, cống hiến hết

mình cho cuộc đời

- Không chỉ dành thời gian ra để làm việc như một cỗ máy mà cũng cần

cả thời gian nghỉ ngơi hợp lí, quan tâm yêu thương mọi người xung

quanh có như vậy mới là tận dụng hết giá trị đích thực của thời gian

- Ngày nay vẫn còn một bộ phận giới trẻ chưa biết quý trọng giá trị của

thời gian, để thời gian trôi đi vô nghĩa, không tích lũy được giá trị cho

bản thân: VD: chỉ biết vui chơi, thay vì tận dụng thời gian để học lại sa

vào trang mạng xã hội than thở học vất vả,

- Liên hệ bản thân

- Cần có thái độ phê phán những người không biết quý trọng thời gian

- Là một học sinh cần ý thức được giá trị quý báu của thời gian để tránh

làm lãng phí thời gian của mình cũng như của những người xung

quanh

- Biết cách lên kế hoạch, sắp xếp mọi việc sao cho sử dụng quỹ thời

gian hiệu quả nhất: biết phân chia hợp lí giữa thời gian học tập và vui

chơi giải trí,

- Mỗi người hãy trân trọng từng phút giây mình đang sống, bạn có thể

trì hoãn nhưng thời gian thì không

0.25

0.25

2 Phân tích màn đối thoại giữa Hồn Trương Ba với Đế Thích trong vở

kịch Hồn Trương Ba da hàng thịt của Lưu Quang Vũ? 5.0

a Đảm bảo yêu cầu về hình thức một bài văn nghị luận, đảm bảo tính

0,25

MB c Triển khai vấn đề nghị luận: Học sinh có thể triển khai theo nhiều

cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ

giữa lí lẽ và dẫn chứng, đảm bảo các yêu cầu sau:

- Giới thiệu ngắn gọn tác giả, hoàn cảnh sáng tác.

* Hoàn cảnh sáng tác:

- Vở kịch được viết từ năm 1981, được công diễn vào năm 1984 Là

một trong những vở kịch gây được nhiều tiếng vang nhất của Lưu

Quang Vũ

- Tác phẩm nhanh chóng tạo được nhiều thiện cảm cho người xem,

được công diễn nhiều lần trên các sân khấu trong và ngoài nước

* Đoạn trích: Phần lớn là cảnh VII của vở kịch Đây cũng là đoạn

kết của vở kịch, đúng vào lúc xung đột trung tâm của vở kịch lên đến

đỉnh điểm

0.5

TB * Màn đối thoại giữa Hồn Trương Ba với Đế Thích.

- Hồn Trương ba không chấp nhận cảnh sống “ bên trong một đằng, bên

ngoài một nẻo” Ông muốn được sống theo đúng bản chất của mình: “

Tôi muốn được là tôi toàn vẹn”

- Lúc đầu Đế Thích ngạc nhiên , khi hiểu ra Đế Thích khuyên Trương

0.75

Trang 4

Ba nên chấp nhận vì thế giới không toàn vẹn,” dưới đất, trên trời đều thế cả”

- Hồn Trương Ba kiên quyết từ chối , thẳng thắn chỉ ra sai lầm của Đế Thích “ Ông chỉ nghĩ đơn giản… chẳng cần biết”

- Đế Thích định sửa sai cho Hồn Trương Ba nhập vào xác cu Tị à Trương Ba kiên quyết từ chối, không chấp nhận cảnh sống giả tạo, theoông chỉ có lợi cho đám chức sắc, không chấp nhận cái cuộc sống mà theo ông là còn “ khổ hơn cái chết”

- Và kêu gọi Đế Thích sửa sai bằng việc làm cho cu Tị sống lại

=> Qua màn đối thoại, ta thấy vẻ đẹp tâm hồn của con người trong cuộc đấu tranh chống lại sự dung tục, giả tạo, bảo vệ quyền được sống toàn vẹn , tự nhiên Đó chính là chất thơ trong kịch của Lưu Quang Vũ

Nghệ thuật

* Sáng tạo lại cốt truyện dân gian

- Nghệ thuật dựng cảnh, dựng đối thoại, độc thoại nội tâm

- Hành động của nhân vật phù hợp vời hoàn cảnh, tính cách, góp phần phát triển tình huống truyện

CHUẨN CẤU TRÚC CỦA BỘ GIÁO DỤC

Bài thi: NGỮ VĂN

Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian

phát đề

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

I ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

Bạn ơi, nếu bạn muốn sống một đời mà không phạm chút sai lầm nào, làm gì được nấy, thì

đó hoặc là bạn ảo tưởng, hoặc là bạn hèn nhát trước cuộc đời Một người mà lúc nào cũng sợ thất bại, làm gì cũng sợ sai lầm là một người sợ hãi thực tế, trốn tránh thực tế, và suốt đời không bao giờ có thể tự lập được Bạn sợ sặc nước thì bạn không biết bơi; bạn sợ nói sai thì bạn không nói được ngoại ngữ! Một người mà không chịu mất gì thì sẽ không được gì Sai lầm cũng có hai mặt Tuy nó đem lại tổn thất, nhưng nó cũng đem đến bài học cho đời.

(Theo Ngữ văn 7, tập 2, tr.43, Nxb Giáo dục Việt Nam, 2015)

Câu 1: Chỉ ra phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên

Câu 2: Anh/chị hiểu như thế nào về quan niệm: “Một người mà không chịu mất gì thì sẽ không

được gì”?

Câu 3: Theo anh/chị, sai lầm đem đến những tổn thất và bài học gì cho đời?

Câu 4: Anh/chị hãy rút ra thông điệp có ý nghĩa nhất trong đoạn trích trên

II LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm)

Trang 5

Anh/chị hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của mình về quan

niệm của tác giả trong đoạn trích ở phần Đọc hiểu: “nếu bạn muốn sống một đời mà không phạm chút sai lầm nào, làm gì được nấy, thì đó hoặc là bạn ảo tưởng, hoặc là bạn hèn nhát trước cuộc đời

Câu 2 (5,0 điểm)

Thấy mẹ vẫn chưa hiểu, hắn bước lại gần nói tiếp:

- Nhà tôi nó mới về làm bạn với tôi đấy u ạ! Chúng tôi phải duyên phải kiếp với nhau Chẳng qua nó cũng là cái số cả

Bà lão cúi đầu nín lặng Bà lão hiểu rồi Lòng người mẹ nghèo khổ ấy còn hiểu ra biết bao nhiêu cơ sự, vừa ai oán vừa xót thương cho số kiếp đứa con mình Chao ôi, người ta dựng vợ gả chồng cho con là lúc trong nhà ăn nên làm nổi, những mong sinh con đẻ cái mở mặt sau này Còn mình thì Trong kẽ mắt kèm nhèm của bà rỉ xuống hai dòng nước mắt Biết rằng chúng nó có nuôi nổi nhau sống qua được cơn đói khát này không…

Bà lão khẽ thở dài đứng lên, đăm đăm nhìn người đàn bà Thị cúi mặt xuống, tay vân vê tà áo

đã rách bợt Bà lão nhìn thị và bà nghĩ: Người ta có gặp bước khó khăn, đói khổ này, người ta mới lấy đến con mình Mà con mình mới có vợ được Thôi thì bổn phận bà là mẹ, bà đã chẳng lo lắng được cho con May ra mà qua khỏi được cái tao đoạn này thì thằng con bà cũng có vợ, nó yên bề

nó, chẳng may ra ông giời bắt chết cũng phải chịu chứ biết thế nào mà lo cho hết được?

Bà lão khẽ dặng hắng một tiếng, nhẹ nhàng nói với “nàng dâu mới”:

-Ừ, thôi thì các con đã phải duyên phải kiếp với nhau, u cũng mừng lòng.

Bữa cơm ngày đói trông thật thảm hại Giữa cái mẹt rách có độc một lùm rau chuối thái rối, và một đĩa muối ăn với cháo, nhưng cả nhà đều ăn rất ngon lành Bà cụ vừa ăn vừa kể chuyện làm

ăn, gia cảnh với con dâu Bà lão nói toàn chuyện vui, toàn chuyện sung sướng về sau này:

- Tràng ạ Khi nào có tiền ta mua lấy đôi gà Tao tính rằng cái chỗ đầu bếp kia làm cái chuồng

gà thì tiện quá Này ngoảnh đi ngoảnh lại chả mấy mà có ngay đàn gà cho mà xem

Tràng chỉ vâng Tràng vâng rất ngoan ngoãn Chưa bao giờ trong nhà này mẹ con lại đầm ấm, hòa hợp như thế Câu chuyện trong bữa ăn đang đà vui bỗng ngừng lại Niêu cháo lõng bõng, mỗi người được có lưng lưng hai bát đã hết nhẵn.

(Vợ nhặt - Kim Lân)

Anh/chị hãy phân tích hình ảnh nhân vật bà cụ Tứ trong đoạn trích trên

-Hết -ĐÁP ÁN HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Trang 6

2 – Một người mà không chịu mất gì nghĩa là không chấp nhận mất mát vềthời gian, công sức, tiền bạc, trí tuệ,

– thì sẽ không được gì nghĩa là không đạt được thành công, không rút ra

được những bài học kinh nghiệm, không có sức mạnh, bản lĩnh ý chí vươn lên,… và không thể trưởng thành trong cuộc đời

0.5

0.5

3 Sai lầm đem đến những tổn thất và bài học quý giá trong cuộc đời: – Sai lầm đem đến những tổn thất về cả vật chất, tinh thần (nỗi buồn, sự

chán nản, tuyệt vọng,…)

– Sai lầm cũng đem đến những bài học kinh nghiệm, bài học về ý chí, nghị

lực; bài học về cách đối nhân xử thế, cách sống, cách làm người,

0.5

0.5

4 Thông điệp có ý nghĩa nhất: Đừng sợ thất bại, sai lầm, đừng sợ mọi thử

thách, gian khổ, hãy bản lĩnh, tự tin đối mặt với mọi sóng gió để rèn luyện bản thân,…

0.5

II 1 nghĩ của mình về quan niệm của tác giả trong đoạn trích ở phần ĐọcAnh/chị hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) trình bày suy

hiểu: “nếu bạn muốn sống một đời mà không phạm chút sai lầm nào, làm

gì được nấy, thì đó hoặc là bạn ảo tưởng, hoặc là bạn hèn nhát trước cuộc đời

b Xác định đúng vấn đề nghị luận: Thực tế và bản lĩnh chấp nhận cuộc

c Thí sinh có thể viết theo nhiều cách, dưới đây là một số gợi ý chấm bài:

* giải thích:

-Không phạm chút sai lầm nào là không mắc những sai trái, lầm lạc trong

nhận thức, suy nghĩ, hành động và không để lại những hậu quả đáng tiếc

– Ảo tưởng là không có thật, xa rời thực tiễn đời sống Hèn nhát là không

có can đảm, dũng khí, sợ đối mặt với khó khăn, gian khổ,

1.0

Trang 7

* Bình luận:

- Cuộc sống vốn phải dệt bằng những khó khăn thử thách, đó không chỉ là

thước đo của trí tuệ, năng lực mà còn là thuốc thử của bản lĩnh, ý chí…

- Nếu muốn sống một cuộc đời bằng phẳng, không vấp ngã, không sai lầm

thì đó không phải là cuộc sống, chỉ là những ảo tưởng viển vông và hơn hết

bạn sẽ không thể thành công bởi khi không cảm nhận được giá trị của

những thất bại, sai lầm bạn sẽ không có được những trải nghiệp, những bài

học cho mình…

- Cần phải bản lĩnh chấp nhận cuộc sống như nó vốn có, sống và trải qua để

rồi tận hưởng được giá trị của cuộc sống

- HS có thể tìm dẫn chứng…

- Phê phán những người sống hèn nhát, mơ mộng viển vông…

- Bài học: Chấp nhận và đương đầu với thử thách, sai lầm… Trau dồi kiến

thức và kĩ năng để trưởng thành…

d Chính tả, dùng từ đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa

tiếng Việt

0.25

e Sáng tạo: có quan điểm riêng, suy nghĩ mới mẻ, phù hợp với đặc trưng tiếp

2 Anh/chị hãy phân tích hình ảnh nhân vật bà cụ Tứ trong đoạn trích trên.

Trang 8

*Phân tích nhân vật bà cụ Tứ trong đoạn trích: (Yêu cầu phải có dẫn

chứng cụ thể)-Rất mực thương con: thể hiện ở diễn biến tâm trạng khi Tràng nhặt đượcvợ

+Khi nghe Tràng phân trần, bà cụ hiểu, thấy ai oán và xót thương chocon

+Hờn tủi, lo lắng

- Có tấm lòng nhân hậu, bao dung và giàu lòng vị tha:

+Xót xa cho con nên thương xót cho cả người đàn bà+Đón nhận nàng dâu mới bằng tình cảm hết sức chân thành và tự nhiên,đôn hậu

-Lạc quan: Hướng các con đến một tương lai tươi sáng hơn bằng những câuchuyện giản dị về hạnh phúc

-Nhận xét về nghệ thuật:

+Nhân vật được khắc họa sinh động, đối thoại hấp dẫn, ấn tượng, thể hiệntâm lí tinh tế

+Ngôn ngữ một mạc, giản dị nhưng chắt lọc và giàu sức gợi

+Cách kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn; dựng cảnh sinh động, có nhiều chitiết đặc sắc

2.0

0.5

d Chính tả, dùng từ đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa

e Sáng tạo: có quan điểm riêng, suy nghĩ mới mẻ, phù hợp với đặc trưng tiếp

CHUẨN CẤU TRÚC CỦA BỘ GIÁO DỤC

Bài thi: NGỮ VĂN

Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian

Trang 9

“ Giữa lúc dịch Covid-19 căng thẳng ở Pháp một dòng tin nhắn xuất hiện trong nhóm người Việt

tại Pháp:“Mến chào các anh, chị và các bạn Nếu nhóm mình có ai nấu cơm cho các y bác sĩ thìcho em góp chút sức…”

Nước Pháp đang thực hiện chương trình phong tỏa, số người nhiễm Covid-19 và tử vong tăngcao mỗi ngày Người dân hoang mang, thận trọng Khắp nơi không khí chùng xuống nặng nề Các

y bác sĩ ở bệnh viện vắt hết sức chạy đua với khối công việc khổng lồ vì…quá tải

Và dòng tin nhắn khiêm tốn ấy, nguyện vọng nhỏ bé ấy đã đánh thức lòng nhân ái vốn có củangười Việt Nam

Họ là những người Việt Nam đang sinh sống tại Pháp Họ chưa từng gặp nhau ngoài đời hoặc làbạn bè của nhau trước đó Họ đơn giản chỉ muốn góp chút công sức của mình cổ vũ, động viên cácbác sĩ ở tuyến đầu chống dịch Covid-19 Sau dòng tin nhắn hôm đó, một người, hai người, rồinhiều người hưởng ứng.“ Trái tim Việt” gồm một nhóm người Việt đi đến các bệnh viện ở Paris vàvùng ngoại ô trao những phần quà đến các bác sĩ, y tá Pháp Họ gặp gỡ, trao đổi, phân bổ côngviệc cho nhau qua mạng internet

Thắc mắc của vị bác sĩ Pháp: “Sao người Việt nào cũng dễ thương và tử tế?” câu trả lời đơn giảnnhất: “Bởi chúng tôi là người Việt Nam”

(Trích “Giữa dịch Covid, bác sĩ Pháp đặt câu hỏi: Sao người Việt Nam luôn tử tế” – Báo ThanhNiên)

1- Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản? (0.5đ)

2- Theo tác giả, trái tim Việt là những ai?(0.5đ)

3- Anh/chị hiểu như thế nào về câu trả lời:“ Bởi chúng tôi là người Việt Nam”trước thắc mắc của vịbác sĩ Pháp? (1.0 đ)

4- Điều gì anh/ chị tâm đắc nhất qua văn bản trên? Vì sao? (1.0đ)

II LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (2.0 điểm)

Qua đoạn trích phần đọc hiểu anh/chị hãy viết đoạn văn( khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về

ý nghĩa của lòng nhân ái

− Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn, giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp

án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo

− Việc chi tiết hóa điểm số của các ý (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm của mỗi

ý và được thống nhất trong tổ chấm

- Sau khi cộng điểm toàn bài, làm tròn theo đúng quy định hiện hành

B Hướng dẫn chấm cụ thể

I ĐỌC HIỂU (3.0điểm)

a Yêu cầu về kỹ năng:

- Thí sinh có kỹ năng đọc hiểu văn bản

- Diễn đạt rõ ràng, không mắc các lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

b.Yêu cầu về kiến thức:

Thí sinh cần làm rõ các vấn đề

2 “Trái tim Việt” là những người Việt đang sinh sống tại Pháp Họ chưa từng gặp

nhau ngoài đời hoặc là bạn bè của nhau trước đó Họ đơn giản chỉ muốn đóng góp chút công sức của mình, cổ vũ, động viên các bác sĩ, y tá ở tuyến đầu chống dịch Covid-19

0.5

Trang 10

3 - Thí sinh có thể viết thành đoạn văn

- Trình bày được các ý sau :

+ Khẳng định sự dễ thương và sự tử tế là vẻ đẹp chung của con người Việt Nam

+ Thể hiện sự tự hào khi là ngưởi Việt Nam

1.0

4 Đây là dạng đề mở, có thể tham khảo các ý sau:

- Sự tử tế/ lòng nhân ái là vẻ đẹp của con người Việt Nam

- Mỗi người luôn cần có lòng nhân ái

- Bất cứ nơi đâu cũng luôn thể hiện vẻ dẹp của con người Việt Nam

1.0

Lưu ý: Thí sinh có thể trình bày các ý theo cách gạch đầu dòng, giám khảo cần

linh hoạt khi chấm điểm

II LÀM VĂN (7.0 điểm)

1 Qua đoạn trích phần đọc hiểu anh/chị hãy viết đoạn văn (khoảng 200 chữ)

trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của lòng nhân ái.

2.0

a- Đảm bảo cấu trúc đoạn nghị luận: có đủ phần mở đoạn, phát triển đoạn, kết

đoạn Mở đoạn nêu vấn đề, phát triển đoạn triển khai được vấn đề, kết đoạn kết

luận được vấn đề

0.25

b- Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: ý nghĩa của sự đồng cảm chia sẻ trong

c- Triển khai vấn đề nghị luận, vận dụng tốt thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ

giữa lý lẽ và dẫn chứng, rút ra được bài học nhận thức và hành động

*Giải thích khái niệm:

- Lòng nhân ái là tình cảm thiêng liêng, là sự tôn trọng, yêu thương, quan tâm,

chăm sóc lẫn nhau giữa con người với con người

- Là một nếp sống đẹp, thể hiện phẩm chất đạo đức cần có ở mỗi người, có ý

nghĩa quan trọng, nhất là trong cuộc sống hiện nay

* Bàn luận:

- Lòng nhân ái là một giá trị văn hóa lớn của dân tộc ta

- Giúp người với người gần nhau hơn

- San sẻ những bất hạnh khổ đau của người khác, giúp họ vượt qua nghịch cảnh

và sống tốt đẹp hơn

- Làm cho cuộc sống trở nên cao đẹp, thánh thiện

- Cuộc sống hạnh phúc, xã hội phát triển

- Dẫn chứng: trong mùa dịch Covid-19, trong xã hội

* Bài học và liên hệ:

- Nhận ra ý nghĩa tốt đẹp của lòng nhân ái

- Liên hệ: mỗi học sinh, mỗi chúng ta cần phải làm gì

0.25

0.5

0.25

d Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu 0.25

e Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo thể hiện được dấu ấn cá nhân,

2 Phân tích giá trị nhân đạo trong truyện ngắn “Vợ chồng A Phủ”của nhà văn

a- Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: có đủ phần mở bài, thân bài, kết bài Mở bài

nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề 0.25b- Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Giá trị nhân đạo của tác phẩm “Vợ

chồng A Phủ”

0.25

c- Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm, vận dụng tốt thao tác lập

luận, kết hợp chặt chẽ giữa lý lẽ và dẫn chứng

* Giới thiệu tác giả Tô Hoài và truyện ngắn “Vợ chồng A Phủ”

Trang 11

*Khái quát về những biểu hiện của giá trị nhân đạo trong tác phẩm văn học nói

chung :

+ Đồng cảm sâu sắc với những nỗi khổ đau, bất hạnh của con người

+ Đề cao, ngợi ca những phẩm chất tốt đẹp của con người, thể hiện niềm tin vào

khả năng tiềm tàng ẩn sâu trong tâm hồn con người

+ Lên tiếng tố cáo tội ác của những thế lực đen tối chà đạp cuộc sống của con

người

*Lần lượt làm sáng tỏ những biểu hiện của giá trị nhân đạo trong truyện ngắn

“Vợ chồng A Phủ” của Tô Hoài.

+ Nhà văn bày tỏ tấm lòng thương cảm sâu sắc với người dân miền núi khi ông

dựng lại nỗi đau khổ tủi nhục của Mị và A Phủ Những đoạn độc thoại nội tâm

của Mị khiến ta có cảm tưởng như tác giả đang nhập vào tâm trạng nhân vật …

+ Nhà văn thể hiện cái nhìn trân trọng đối với con người Nhà văn đã khắc họa

sức sống bên trong của những con người thấp cổ bé họng và đặt trọn niềm tin

vào đó, phát hiện niềm khát khao sống của họ, khiến chúng ta thêm tin yêu vào

bản chất tốt đẹp của con người

+ Lên án gay gắt những thế lực chà đạp quyền sống của con người

+ Điểm mới mẻ và sâu sắc của tư tưởng nhân đạo trong vợ chồng A Phủ là tác

giả đã để nhân vật tìm ra con đường giải phóng thật sự, thể hiện ước vọng chân

chính của mình trong quá trình đến với cách mạng Sự đổi đời của nhân vật Mị

và A Phủ chính là giá trị nhân đạo cao nhất của tác phẩm

* Nghệ thuật: Xây dựng nhân vật có nhiều điểm đặc sắc.Trần thuật uyển chuyển

linh hoạt; cách giới thiệu nhân vật đầy bất ngờ, tự nhiên mà ấn tượng; dẫn dắt

tình tiết khéo léo Ngôn ngữ sinh động, chọn lọc và sáng tạo…

d Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu 0.25

e Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo, thể hiện được dấu ấn cá nhân,

quan điểm và thái độ riêng, sâu sắc

0.25

CHUẨN CẤU TRÚC CỦA BỘ GIÁO DỤC

Bài thi: NGỮ VĂN

Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian

phát đề

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

I/ ĐỌC – HIỂU (3 điểm)

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

Thơ tình người lính biển

Anh ra khơi

Mây treo ngang trời những cánh buồm trắng

Phút chia tay anh dạo trên bến cảng

Biển một bên và em một bên…

Biển ồn ào, em lại dịu êm

Em vừa nói câu chi rồi mỉm cười lặng lẽ

Anh như con tàu lắng sóng từ hai phía

Biển một bên và em một bên…

Trang 12

Ngày mai, ngày mai khi thành phố lên đèn

Tàu anh buông neo dưới chùm sao xa lắc

Thăm thẳm nước trời nhưng anh không cô độc

Biển một bên và em một bên…

Đất nước gian lao chưa bao giờ bình yên

Bão táp chưa ngưng trong những vành tang trắng

Anh đứng gác Trời khuya Đảo vắng

Biển một bên và em một bên…

Vòm trời kia có thể sẽ không em

Không biển nữa Chỉ mình anh với cỏ

Cho dù thế thì anh vẫn nhớ

Biển một bên và em một bên…

(Trần Đăng Khoa)

Câu 1: Bài thơ được viết theo thể thơ nào?

Câu 2: Em hiểu như thế nào về câu thơ sau?

“ Đất nước gian lao chưa bao giờ bình yên

Bão táp chưa ngưng trong những vành tang trắng”

Câu 3: Vì sao tác giả lại viết “Thăm thẳm nước trời nhưng anh không cô độc”?

Câu 4: Xác định tác dụng của biện pháp điệp từ, điệp cấu trúc trong câu thơ “Biển một bên và em một bên”

II LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm)

Từ bài thơ Thơ tình người lính biển của Trần Đăng Khoa em có suy nghĩ gì về tâm hồn và lí tưởng của những người lính hải quân của quân đội nhân dân Việt nam (Viết đoạn văn 200 từ)

Câu 2 (5,0 điểm)

Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ sau:

“ Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi

Đất Nước có trong những cái “ngày xửa, ngày xưa…” mẹ thường hay kể

Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn

Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc

Tóc mẹ thì bới sau đầu

Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn

Cái kèo, cái cột thành tên

Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng

Đất Nước có từ ngày đó…

Đất là nơi anh đến trường

Nước là nơi em tắm

Đất Nước là nơi ta hò hẹn

Đất Nước là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm

Đất là nơi “ con chim phượng hoàng bay về hòn núi bạc”

Nước là nơi “ con cá ngư ông móng nước biển khơi”

Thời gian đằng đẵng

Không gian mênh mông

Đất Nước là nơi dân mình đoàn tụ

Trang 13

A Hướng dẫn chung

− Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của họcsinh, tránh đếm ý cho điểm

− Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn, giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp

án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo

− Việc chi tiết hóa điểm số của các ý (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm của mỗi

a Yêu cầu về kĩ năng

- Thí sinh có kĩ năng đọc hiểu văn bản;

- Diễn đạt rõ ràng, không mắc các lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp

b Yêu cầu về kiến thức

1,0

3 Tác giả lại viết “Thăm thẳm nước trời nhưng anh không cô độc” vì anh

vẫn còn có em nơi quê nhà chờ đợi, vì bên anh luôn có sự đồng hành của

Tổ quốc, nhân dân

Lưu ý: - Học sinh có thể trình bày các ý theo cách gạch đầu dòng

- Giám khảo cần linh hoạt khi chấm điểm.

II LÀM VĂN (7,0 điểm)

1 Hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh

(chị) về tâm hồn và lý tưởng sống của những người lính hải quâncủa quân đội nhân dân Việt nam

2,0

a Yêu cầu về kĩ năng:

-Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận; Có đủ Mở đoạn, phát triểnđoạn, Kết đoạn

-Xác định đúng vấn đề nghị luận, biết triển khai vấn đề nghị luận;

vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫnchứng; rút ra bài học nhận thức và hành động

b Yêu cầu về kiến thức:

Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách, cơ bản nói được các vấn đề sau:

Trang 14

- Nêu vấn đề cần nghị luận 0,25-Vai trò của người lính nói chung và người lính biển nói riêng trong

Phân tích về vẻ đẹp tâm hồn và lí tưởng sống của những người lính

biển

- Có tình yêu Tổ Quốc và có khát vọng cao đẹp, chấp nhậnmọi khó khăn, vất vả thậm chí hi sinh bản thân để bảo vệbình yên của biển đảo và của đất nước

- Có tâm hồn lãng mạn, dù khó khăn gian khổ nhưng vẫn dànhtình yêu, sự thủy chung và niềm tin đối với em

Bàn luận mở rộng: dù cuộc sống hiện nay đã hòa bình nhưng những

người lính biển vẫn luôn cảnh giác, giữ vững niềm tin, vượt qua

mọi giông bão, chắc tay súng bảo vệ quê hương, đất nước

0,75

0,25

- Bài học hành động và khẳng định lại vấn đề 0,25

2 Cảm nhận về đoạn thơ trích trong đoạn trích Đất Nước

(trích Trường ca Mặt đường khát vọng- Nguyễn Khoa Điềm) 5,0

a Yêu cầu về kĩ năng:

- Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận; Có đủ Mở bài, Thân bài (gồm

nhiều đoạn văn), Kết bài

- Xác định đúng vấn đề nghị luận, biết triển khai vấn đề nghị luận

thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt

chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng

- Không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp

b Yêu cầu về kiến thức:

Trên cơ sở hiểu biết về tác giả Nguyễn Khoa Điềm và đoạntrích Đất Nước, học sinh có thể sắp xếp, trình bày ý theo nhiều cách

khác nhau, nhưng cần đảm bảo được các vấn đề:

Nội dung:

- Đất nước có từ lâu đời và bắt đầu từ những hình ảnh gần gũi, quen

thuộc với cuộc sống mỗi con người Việt Nam đó là quá trình lao

động, chiến đấu là phong tục tập quán, là lối sống tình nghĩa của con

người Việt Nam

- Đất nước vừa gần gũi, bình dị vừa rộng lớn mênh mông xét theo

không gian đó là sự gắn kết giữa cá nhân với cộng đồng

3.5

- Nghệ thuật: Chất liệu văn hóa dân gian; kết hợp chất chính luận

với trữ tình, từ ngữ chi tiết hình ảnh gợi cảm; giọng thơ tha thiết

0,5

-

CHUẨN CẤU TRÚC CỦA BỘ GIÁO DỤC

Bài thi: NGỮ VĂN

Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian

Trang 15

“Khi nhìn cuộc đời với ánh mắt tiêu cực, người ta sẽ luôn thấy hoài nghi, lo âu, sợ hãi Lúc đó, người ta sẽ không làm việc tốt hơn, ít yêu thương hơn, ít cống hiến hơn; sẽ đánh mất tiềm năng và

sự tốt đẹp trong bản thân họ Sự quá tải thông tin tiêu cực sẽ làm mất niềm tin, không mang lại cho

xã hội sự an toàn hơn và không giúp cho cuộc sống tốt đẹp hơn.

Khi gửi niềm tin yêu vào con người, nếu ta là một người sống hết mình vì mọi người, luôn tin tưởng, sẵn sàng bao dung và tha thứ thì ta sẽ có niềm tin và sẽ sống có ý nghĩa hơn.

Chúng ta không nên chỉ nhìn vào những mặt trái của cuộc sống rồi vội đánh mất niềm tin vào bản thân, vào thế giới xung quanh Trách nhiệm tìm lại niềm tin vào cuộc sống phải là tự thân mỗi người Hãy tự vấn ta đã và sẽ làm gì cho cuộc đời này, cho xã hội này ngày càng đáng sống hơn Đừng nghĩ là xã hội vô cảm và dần thiếu vắng người tốt Lòng tốt vẫn quanh đây Chúng ta không

sợ người xấu mà chỉ sợ người tốt không làm gì.”

(Đừng đánh mất niềm tin của Diệp Văn Sơn, báo Người lao động số ra ngày 30/8/2015)

Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích?

Câu 2 Theo tác giả, những nguyên nhân nào khiến con người mất niềm tin?

Câu 3 Vì sao tác giả cho rằng: “Trách nhiệm tìm lại niềm tin vào cuộc sống phải là tự thân mỗi

Hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 200 từ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến trong đoạn

trích ở phần Đọc – hiểu: "Chúng ta không sợ người xấu mà chỉ sợ người tốt không làm gì."

Câu 2 (5.0 điểm)

Cảm nhận của anh/chị về tư tưởng “Đất Nước của Nhân dân” qua đoạn thơ sau:

Những người vợ nhớ chồng còn góp cho Đất Nước những núi Vọng Phu Cặp vợ chồng yêu nhau góp nên hòn Trống Mái

Gót ngựa của Thánh Gióng đi qua còn trăm ao đầm để lại Chín mươi chín con voi góp mình dựng đất Tổ Hùng Vương Những con rồng nằm im góp dòng sông xanh thẳm

Người học trò nghèo góp cho Đất Nước mình núi Bút non Nghiên Con cóc, con gà quê hương cùng góp cho Hạ Long thành thắng cảnh Những người dân nào đã góp tên Ông Đốc, Ông Trang, Bà Đen, Bà Điểm

Và ở đâu trên khắp ruộng đồng gò bãi Chẳng mang một dáng hình, một ao ước, một lối sống ông cha

Ôi Đất Nước sau bốn nghìn năm đi đâu ta cũng thấy Những cuộc đời đã hóa núi sông ta …

(Trích Đất Nước – chương V, Trường ca Mặt đường khát vọng – Nguyễn Khoa Điềm)

− Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn, giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp

án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo

− Việc chi tiết hóa điểm số của các ý (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm của mỗi

ý và được thống nhất trong tổ chấm

− Hướng dẫn chấm mang tính chất định hướng, yêu cầu tổ chấm tiến hành chấm chung ít nhất 05bài ngẫu nhiên để thống nhất đáp án cụ thể

Trang 16

a Yêu cầu về kĩ năng

- Thí sinh có kĩ năng đọc hiểu văn bản;

- Diễn đạt rõ ràng, không mắc các lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp

b Yêu cầu về kiến thức

- HS cần làm rõ các vấn đề:

1 Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích: nghị luận 0.5

2 Những nguyên nhân khiến con người mất niềm tin:

+ Sự quá tải thông tin tiêu cực

+ Chỉ nhìn vào những mặt trái của cuộc sống

0.5

3 Tác giả cho rằng: "Trách nhiệm tìm lại niềm tin vào cuộc sống phải là

tự thân mỗi người" vì:

+Niềm tin con người phụ thuộc vào cách nhìn cuộc sống của họ

+Cuộc sống không hoàn toàn xấu

+Xã hội không thiếu vắng những con người tốt

+Phải tìm lại niềm tin để mỗi người sống có ý nghĩa hơn

1.0

4 Văn bản trên đã mang đến cho chúng ta thông điệp:

- Hãy giữ vững niềm tin trong cuộc sống

-Ý nghĩa của thông điệp ấy đối với cuộc sống cá nhân: Không nên

nhìn đời bằng ánh mắt tiêu cực Đừng nghĩ là xã hội vô cảm và dần

thiếu vắng người tốt Người tốt vẫn quanh ta Hãy xây dựng cho

mình một lối sống tích cực, tốt đẹp hơn

1.0

Lưu ý: - Học sinh có thể trình bày các ý theo cách gạch đầu dòng

- Giám khảo cần linh hoạt khi chấm điểm.

II LÀM VĂN (7.0 điểm)

1 Hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 200 từ) trình bày suy nghĩ

của anh/chị về ý kiến trongđoạn trích ở phần Đọc – hiểu: "Chúng ta

không sợ người xấu mà chỉ sợ người tốt không làm gì."

2.0

a Yêu cầu về kĩ năng:

-Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận; Có đủ Mở đoạn, phát triển

đoạn, Kết đoạn

-Xác định đúng vấn đề nghị luận, biết triển khai vấn đề nghị luận; vận

dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn

chứng; rút ra bài học nhận thức và hành động

b Yêu cầu về kiến thức:

Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách, cơ bản nói được các

vấn đề sau:

- Nêu vấn đề cần nghị luận: "Chúng ta không sợ người xấu mà chỉ

* Giải thích:

+Trong cuộc đời, người xấu thật đáng sợ, nhưng đáng sợ hơn là

người tốt không tham gia vào việc chống lại cái xấu, cái ác

+ Câu nói mang ý nghĩa phê phán sự thờ ơ, dửng dưng, vô cảm

0.25

Trang 17

của những người được cho là tốt trong cuộc sống hiện nay.

* Bàn luận, mở rộng vấn đề:

Học sinh có thể trình bày quan điểm cá nhân nhưng cần hợp lí, thuyết

phục; dưới đây là một hướng giải quyết:

+Không sợ kẻ xấu vì khi ta biết họ xấu ta sẽ dễ dàng đề phòng,

ngăn chặn, đấu tranh

+Trong xã hội hiện nay người tốt vẫn nhiều hơn kẻ xấu Thế nhưng

nếu người tốt không làm gì để ngăn chặn kẻ xấu thì kẻ xấu sẽ lộng

hành khiến cho cuộc sống ngày càng trở nên ảm đạm hơn

+ (Dẫn chứng về sự hèn nhát, dửng dưng của người được cho là tốt

trước hành động xấu xa của người xấu như chống tiêu cực, tệ nạn xã

hội )

+ Xã hội cần lên án sự thiếu trách nhiệm của người tốt trước việc

đấu tranh chống kẻ xấu bởi vì "người tốt không làm gì" còn tệ hại

hơn kẻ xấu

* Bài học nhận thức và hành động:

- Cần thấy được sự nguy hiểm của những người được cho là tốt

nhưng lại không làm gì trong việc đấu tranh chống lại cái xấu, cái ác

Cần lên án với cả loại người này để xã hội ngày càng tốt đẹp hơn

1.0

0.25

2 Cảm nhận tư tưởng đất nước của nhân dân qua đoạn thơ sau:

Những người vợ nhớ chồng còn góp cho Đất Nước những núi

Vọng Phu

Những cuộc đời đã hóa núi sông ta …

(Trích Đất Nước – chương V, Trường ca Mặt đường khát vọng –

Nguyễn Khoa Điềm)

5.0

a Yêu cầu về kĩ năng:

- Đảmbảo cấu trúc bài nghị luận; Có đủ Mở bài, Thân bài (gồm nhiều

đoạn văn), Kết bài

- Xác định đúng vấn đề nghị luận, biết triển khai vấn đề nghị luận

thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt

chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng

- Không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp

b Yêu cầu về kiến thức:

Trên cơ sở hiểu biết về tác giả Nguyễn Khoa Điềm và đoạn trích

Đất Nước, học sinh trình bày ý theo nhiều cách khác nhau, nhưng cần

đảm bảo được các vấn đề:

- Giới thiệu vấn đề cần nghị luận

+ Nguyễn Khoa Điềm là một trong những nhà thơ tiêu biểu của thế

hệ các nhà thơ chống Mĩ Thơ NKĐ giàu chất suy tư, xúc cảm lắng

đọng, thể hiện tâm tư của người trí thức tham gia tích cực vào cuộc

chiến đấu của nhân dân

+ “Đất Nước” – trích Mặt đường khát vọng rất tiêu biểu khi viết về đề

tài đất nước và phong cách thơ Nguyễn Khoa Điềm Tác phẩm được

viết năm 1971 nhằm kêu gọi tuổi trẻ ở thành thị miền Nam hãy xuống

đường chống Mĩ Ở đó, bằng cách cảm nhận riêng và độc đáo, nhà

thơ đã diễn tả đất nước thật gần gũi, đất nước của nhân dân

0.5

- Nội dung:

+ Tư tưởng đất nước của nhân dân thể hiện qua sự cảm nhận độc 1.0

Trang 18

đáo và mới mẻ về thiên nhiên – cụ thể là những địa danh, thắng cảnh được cảm nhận bằng chính những suy nghĩ, lối sống và mong ước của nhân dân: tình yêu chung thuỷ của vợ chồng, sự hiếu học của thế hệ trẻ, …

+ Nhân dân – những con người bình dị, vô danh đã hoá thân vào đất nước; mỗi cuộc đời đã lặng lẽ góp phần mình làm nên vẻ kì thú của thiên nhiên và bề dày của truyền thống

+ Từ cách cảm nhận, cách gọi tên những địa danh, những thắng cảnh

mà thấy được v ẻ đẹp tâm hồn của con người, lịch sử Việt Nam

1.01.0

- Nghệ thuật:

+ Sử dụng linh hoạt chất liệu truyện kể dân gian, chất liệu văn hoá

dân tộc để sáng tạo hình ảnh và thể hiện cách cảm nhận độc đáo về

đất nước, nói được tư tưởng đất nước của nhân dân

+ Ngôn ngữ gần gũi với đời sống mà vẫn mới mẻ; hình ảnh quen

thuộc khiến hình ảnh đất nước trở nên gần gũi – đất nước của nhân

dân

0.5

- Đánh giá:

+ Nguyễn Khoa Điềm đã thành công khi miêu tả hình ảnh một đất

nước gần gũi, đất nước của nhân dân từ sự cảm nhận độc đáo, mới mẻ

về thiên nhiên đất nước

+ Đoạn thơ thể hiện rõ tài năng và tình yêu đất nước của Nguyễn

Khoa Điềm; khơi gợi ý thức trách nhiệm của mỗi người trong việc

bảo vệ, xây dựng đất nước

CHUẨN CẤU TRÚC CỦA BỘ GIÁO DỤC

Bài thi: NGỮ VĂN

Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian

Trang 19

nên, được lắng nghe là nhu cầu không thể thiếu của con người Thế nhưng, điều nghịch lý là ai cũng muốn người khác lắng nghe mình, còn mình lại không chịu lắng nghe ai cả.

(….) Nếu ta thực sự muốn giúp người kia vơi đi những nỗi khổ niềm đau đang đè nặng trong lòng, thì việc trước tiên là ta phải biết lắng nghe họ Cũng như vị thầy thuốc trước khi chẩn mạch kê toa thì phải luôn quan sát thần sắc của bệnh nhân Sau đó, lắng nghe thật kĩ càng những báo cáo hay những lời than thở về bệnh trạng Khi ta quyết định lắng nghe một người đang khổ, tức là ta đang đóng vai thầy thuốc để chữa trị bệnh cho họ Dù ta không phải nhà tâm lý trị liệu, nhưng với lòng chân thành và thái độ lắng nghe đúng đắn, chắc chắn ta sẽ giúp được người kia ít nhiều Vì vậy mỗi khi chúng ta chuẩn bị lắng nghe, ta phải hỏi kỹ lại mình đã thật sự vào vai của một người cứu giúp chưa?

(Theo Minh Niệm, Hiểu về trái tim, NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, 2017,

tr.160-162)

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1 Chỉ ra phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích.

Câu 2 Theo tác giả, khi chúng ta lắng nghe cần có thái độ như thế nào?

Câu 3 Dựa vào đoạn trích, anh/chị hãy cho biết, khi được lắng nghe, chúng ta sẽ có được điều gì?

Câu 4 Anh/Chị có đồng tình với quan niệm: Khi ta quyết định lắng nghe một người đang khổ, tức

là ta đang đóng vai thầy thuốc để chữa trị bệnh cho họ? Vì sao?

II LÀM VĂN (7.0 điểm)

Câu 1 (2.0 điểm)

Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày

suy nghĩ của anh/chị về ý kiến: Được lắng nghe là nhu cầu không thể thiếu của con người.

Rừng thu trăng rọi hòa bình Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung.

(Trích Việt Bắc – Tố Hữu, Ngữ văn 12, Tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2010, tr 111)

V HƯỚNG DẪN CHẤM - THANG ĐIỂM

Trang 20

3 Theo đoạn trích, khi được lắng nghe, mỗi người sẽ bớt rối bời hoảng

loạn hay chán chường lạc lõng, sẽ được chia sẻ, được khuyên một điều

gì bổ ích hay vơi đi rất nhiều phiền muộn, vơi đi nỗi khổ niềm đau

1.0

4 Thí sinh có thể trả lời theo hướng đồng tình/không đồng tình/đồng tình

một phần nhưng phải lí giải hợp lí, thuyết phục

1.0

1

Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, hãy

viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày

suy nghĩ của anh/chị về ý kiến: Được lắng nghe

là nhu cầu không thể thiếu của con người.

2.0

a Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn

Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng –

phân – hợp, móc xích hoặc song hành

0.25

b Xác định đúng vấn đề nghị luận

Ý kiến: Được lắng nghe là nhu cầu không thể thiếu của con người.

0.25

c Triển khai vấn đề nghị luận

Thí sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận

phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo

nhiều cách nhưng phải làm rõ suy nghĩ của bản

thân về ý kiến: Được lắng nghe là nhu cầu không

thể thiếu của con người Có thể triển khai theo

hướng:

Ai cũng có nhu cầu được lắng nghe Khi được

lắng nghe là bạn đã được chia sẻ, được thấu

hiểu và cảm thông Được lắng nghe giúp con

người sống tốt đẹp hơn, tạo ra mối quan hệ tốt

đẹp giữa người với người, là chìa khóa mở cánh

cửa hạnh phúc gia đình và thành công trong cuộc

sống Cho nên hãy biết lắng nghe với thái độ

chân thành, khách quan, tập trung và có chọn

lọc Và quan trọng là thấu hiểu chính mình thì

ta mới lắng nghe và thấu hiểu người khác

5.0

Trang 21

thủy chung.

a Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận

Mở bài giới thiệu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn

+ Thiên nhiên Việt Bắc phong phú, rực rỡ, đẹp như một bức tranh tứbình với bốn mùa, mỗi mùa có vẻ đẹp riêng

+ Vẻ đẹp của người và cuộc sống ở Việt Bắc được miêu tả mang nétđẹp đặc trưng theo từng mùa Nhưng tất cả đều toát lên nét đẹp chung

là tuy cuộc sống vất vả, gian nan, nhưng họ luôn cần cù, chăm chỉ, yêulao động; tâm hồn lãng mạn, lạc quan, nặng tình đời, tình người, thủychung, tình nghĩa với cách mạng

- Về nghệ thuật: Đoạn thơ đậm đà tính dân tộc, tiêu biểu cho phongcách thơ Tố Hữu: thể lục bát, lối đối đáp giao duyên, cách xưng hô

mình-ta, ngôn từ mộc mạc, giàu sức gợi,

CHUẨN CẤU TRÚC CỦA BỘ GIÁO DỤC

Bài thi: NGỮ VĂN

Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian

Trang 22

Như bao cuộc chiến trong lịch sử đấu tranh vệ quốc oanh liệt, hào hùng của dân tộc ta, toàn dân cùng một ý chí, đoàn kết một lòng coi “chống dịch như chống giặc” Ngành y với đội ngũ các

y bác sĩ, cán bộ nhân viên y tế đang giữ vai trò nòng cốt, xung kích đi đầu và đối mặt với hiểm nguy vô cùng gian khó, ngày đêm bảo vệ tính mạng cho cộng đồng

Các y bác sĩ, cán bộ nhân viên y tế gác lại cuộc sống thường nhật Họ phải tạm rời xa gia đình, người thân yêu để chiến đấu với đại dịch, nhiều y bác sĩ không thể có một “nụ hôn”với con thơ, hay ở bên cạnh chăm sóc cha mẹ già đang trọng bệnh Tất cả vì cuộc chiến với đại dịch, vì sự

an toàn tính mạng cho hơn 90 triệu người dân Nhiều bài thơ, ca khúc, bức thư, đã viết lên những hoàn cảnh đầy cảm xúc đó, khiến bao người rơi lệ, Nguy hiểm là vậy, gian khó là vậy nhưng những “chiến sĩ mặc áo trắng” của dân tộc Việt Nam anh hùng, những chiến sĩ ở tuyến đầu của trận chiến chống đại dịch vẫn luôn nêu cao ý chí, bản lĩnh, kiên cường ngày đêm động viên, chăm sóc, bảo vệ tính mạng của bệnh nhân và đồng bào cả nước, có cả những người mang quốc tịch nước ngoài,

Theo Vũ Việt Anh - “Tinh thần dũng cảm, sự hy sinh cao cả của các “Chiến sĩ áo trắng” trong cuộc chiến chống đại dịch Covid – 19” – Tuyengiao.vn – Ngày 6/4/2020

Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1 Nêu phương thức biểu đạt chính của đoạn trích.

Câu 2 Theo tác giả, đội ngũ y bác sĩ đã hy sinh những gì trong đời sống cá nhân để bảo vệ an

toàn tính mạng cho hơn 90 triệu người dân?

Câu 3 Anh/chị hiểu như thế nào về cách so sánh:“chống dịch như chống giặc” được nhắc đến

trong đoạn trích?

Câu 4 Anh/chị suy nghĩ gì về thông điệp ẩn chứa trong đoạn trích?

II LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm)

Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trìnhbày nhận thức về trách nhiệm của mỗi cá nhân trong cuộc chiến chống đại dịch Covid – 19

Câu 2 (5,0 điểm)

Trong bài thơ Sóng, Xuân Quỳnh viết:

Con sóng dưới lòng sâu

Con sóng trên mặt nước

Dẫu xuôi về phương bắc

Dẫu ngược về phương nam

Nơi nào em cũng nghĩ

Hướng về anh - một phương

Ở ngoài kia đại dương

Trăm ngàn con sóng đó

Trang 23

Con nào chẳng tới bờ

Dù muôn vời cách trở

(TheoNgữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục, 2009, Tr.155-156)

Trình bày cảm nhận của anh/chị về nỗi nhớ và sự thủy chung trong tình yêu của người phụ nữ ởđoạn thơ trên

− Hướng dẫn chấm mang tính chất định hướng, yêu cầu tổ chấm tiến hành chấm chung ít nhất

05 bài ngẫu nhiên để thống nhất đáp án cụ thể

B Hướng dẫn chấm cụ thể

I ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

a Yêu cầu về kĩ năng

- Học sinh có kĩ năng đọc hiểu văn bản;

- Diễn đạt rõ ràng, không mắc các lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp

b Yêu cầu về kiến thức

HS cần làm rõ các vấn đề:

1 Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là nghị luận 0,5

2 - Theo tác giả, “Các y bác sĩ, cán bộ nhân viên y tế gác lại cuộc sống

thường nhật Họ phải tạm rời xa gia đình, người thân yêu để chiến đấu

với đại dịch, nhiều y bác sĩ không thể có một “nụ hôn”với con thơ, hay ở

bên cạnh chăm sóc cha mẹ già đang trọng bệnh.”

0,5

3

Học sinh có thể hiểu theo nhiều cách, cơ bản nói được các vấn đề sau:

+ Nhận thức dịch bệnh rất nguy hiểm, có thể gây nguy hại đến tính mạng

của con người và ảnh hưởng nghiêm trọng tới đời sống kinh tế không chì

của từng cá nhân mà còn toàn thể quốc gia

+ Chúng ta cần có lòng dũng cảm, tinh thần đoàn kết, sự hy sinh…để

chiến đấu và chiến thắng dịch bệnh…

1,0

4

Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách, cơ bản nói được các vấn đề

sau:

+ Trân trọng, cảm phục, biết ơn sự hy sinh thầm lặng của Các y bác sĩ,

cán bộ nhân viên y tế trên tuyến đầu chống dịch

+ Nâng cao nhận thức của bản thân về tầm quan trọng của tinh thần trách

nhiệm, sự đoàn kết, chung tay vượt qua đại dịch…

1,0

Lưu ý: - Học sinh có thể trình bày các ý theo cách gạch đầu dòng; riêng

câu 4 học sinh phải viết thành đoạn văn.

Trang 24

- Giám khảo cần linh hoạt khi chấm điểm.

II LÀM VĂN (7,0 điểm)

1 Từ thông điệp của đoạn trích phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một

đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về trách nhiệm của mỗi

cá nhân trong cuộc chiến chống đại dịch Covid – 19.

2,0

a Yêu cầu về kĩ năng:

- Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận; Có đủ mở đoạn, phát triển đoạn, kết

đoạn

- Xác định đúng vấn đề nghị luận, biết triển khai vấn đề nghị luận; vận dụng

tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; rút ra bài

học nhận thức và hành động

b Yêu cầu về kiến thức:

Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách, cơ bản nêu được các vấn đề sau:

- Giải thích: Trách nhiệm là sự nhận thức về những việc mà chúng ta cần

phải thực hiện để phòng chống và vượt qua đại dịch 0,5

+ Dẫn chứng cụ thể theo nhận thức của học sinh

+ Phê phán những người còn thờ ơ, thiếu trách nhiệm, vô cảm trong việc

ngăn chặn sự lây lan của dịch bệnh

1,0

2 Cảm nhận của anh/chị về nỗi nhớ và sự thủy chung trong tình yêu của người

phụ nữ qua đoạn thơ sau:

Con sóng dưới lòng sâu

Dù muôn vời cách trở

a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Mở bài nêu được vấn đề nghị luận.

Thân bài triển khai các luận điểm để giải quyết vấn đề Kết bài đánh giá, kết

luận được vấn đề

0,25

b Xác định đúng vấn đề nghị luận: Cảm nhận về nỗi nhớ và sự thủy chung

trong tình yêu của người phụ nữ đoạn thơ trong bài thơ Sóng của Xuân

c Trên cơ sở hiểu biết về nhà thơ Xuân Quỳnh và bài thơ Sóng; học sinh có

thể sắp xếp, trình bày ý theo nhiều cách khác nhau, nhưng cần đảm bảo được

các vấn đề:

Trang 25

* Cảm nhận về nội dung đoạn thơ:

- Nỗi nhớ: mượn hình ảnh sóng đoạn thơ thể hiện nỗi nhớ mãnh liệt, da diết,

thường trực trong tâm hồn nhân vật trữ tình em khi cách xa anh Sóng nhớ

bờ, em nhớ anh là tất yếu, nỗi nhớ da diết, thường trực, khôn nguôi, nỗi nhớ

đi vào vô thức

- Lòng chung thủy:hướng về người yêu với tấm lòng thủy chung, son sắt Lời

thề thủy chung tuyệt đối trong tình yêu, dù đi đâu về đâu vẫn hướng về

người mình đang thương nhớ đợi chờ Khẳng định niềm tin đợi chờ trong

tình yêu

- Đoạn thơ thể hiện vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ: chân thành, thủy

chung trong tình yêu, khát vọng tình yêu và hạnh phúc mãnh liệt, Đồng thời

thể hiện được chiều sâu của cảm xúc và tài năng thơ Xuân Quỳnh trong toàn

bộ bài thơ

3,0

* Nghệ thuật đoạn thơ:

+ Thể thơ 5 chữ, nhịp thơ linh hoạt gợi lên nhịp điệu của sóng, của tâm hồn

con người

+ Phép đối, điệp từ, lặp cú pháp,

+ Hình tượng sóng: vừa mang ý nghĩa tả thực vừa là hình ảnh ẩn dụ, 0,5

d Sáng tạo: có cách diễn đạt độc đáo; suy nghĩ, cảm nhận sâu sắc; phát hiện,

kiến giải mới mẻ về nội dung, nghệ thuật đoạn thơ 0,25

e Chính tả, dùng từ đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa

- Hết

CHUẨN CẤU TRÚC CỦA BỘ GIÁO DỤC

Bài thi: NGỮ VĂN

Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian

lo cho con đầy đủ về vật chất là đủ, mà quên đi trẻ rất cần tình yêu thương của gia đình Tình cảm gia đình là chiếc nôi nuôi dưỡng tâm hồn con cái, giúp con trẻ có thể đứng vững trong cuộc sống Xây dựng một gia đình hạnh phúc là một quá trình đòi hỏi sự kiên nhẫn từ cha mẹ lẫn con cái Vậy trách nhiệm của một người con đối với gia đình của mình là gì? Đó là ý thức, bổn phận

và trách nhiệm mà con cái phải thực hiện đối với cha mẹ, vì không có tình thương nào sánh bằng tình thương của cha mẹ dành cho con Bổn phận của con cái là phải biết vâng lời cha mẹ, tránh xa những thói hư, tật xấu, nên quan tâm, chăm sóc và giúp đỡ gia đình Sống có trách nhiệm với gia đình của mình, nhất là khi còn có cha mẹ để yêu thương.

Trang 26

Tình thương và trách nhiệm giống như đôi bàn tay vững vàng của cha mẹ dìu dắt con cái đi suốt quãng đường đời Thiếu trách nhiệm là tự đánh mất chính mình Thiếu tình thương, cuộc sống trở nên vô vị Vì vậy, đừng bao giờ sống thiếu trách nhiệm hay tình thương!

(“Tình thương và trách nhiệm” – Minh Uyên)

Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích trên? (0.5 điểm)

Câu 2 Theo tác giả, bổn phận của con cái là gì? (0.5 điểm)

Câu 3 Tại sao tác giả cho rằng: "Xây dựng một gia đình hạnh phúc là một quá trình đòi hỏi sự

kiên nhẫn từ cha mẹ lẫn con cái "? (1.0 điểm)

Câu 4 Anh/chị có đồng ý với ý kiến “Thiếu trách nhiệm là tự đánh mất chính mình Thiếu tình

thương, cuộc sống trở nên vô vị”? Vì sao? (1.0 điểm)

II LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (2.0 điểm)

Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ)

về sự hữu ích của tình cảm gia đình đối với sự trưởng thành của con cái

Câu 2 (5.0 điểm)

Cảm nhận của anh/chị về vẻ đẹp của Đất Nước qua đoạn thơ sau:

…Những người vợ nhớ chồng còn góp cho Đất Nước những núi Vọng Phu Cặp vợ chồng yêu nhau góp nên hòn Trống Mái

Gót ngựa của Thánh Gióng đi qua còn trăm ao đầm để lại Chín mươi chín con voi góp mình dựng đất Tổ Hùng Vương Những con rồng nằm im góp dòng sông xanh thẳm

Người học trò nghèo giúp cho Đất Nước mình núi Bút, non Nghiên.

Con cóc, con gà quê hương cùng góp cho Hạ Long thành thắng cảnh Những người dân nào đã góp tên Ông Đốc, Ông Trang, Bà Đen, Bà Điểm

Và ở đâu trên khắp ruộng đồng gò bãi Chẳng mang một dáng hình, một ao ước, một lối sống ông cha

Ôi Đất Nước sau bốn ngàn năm đi đâu ta cũng thấy Những cuộc đời đã hóa núi sông ta

(Trích Đất Nước, Nguyễn Khoa Điềm, Sách

giáo khoa Ngữ văn 12 tập 1)

− Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn, giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp

án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo

− Việc chi tiết hóa điểm số của các ý (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm củamỗi ý và được thống nhất trong tổ chấm

− Hướng dẫn chấm mang tính chất định hướng, yêu cầu tổ chấm tiến hành chấm chung ít nhất 05bài ngẫu nhiên để thống nhất đáp án cụ thể

Trang 27

I Đọc hiểu 3.0

1 Phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích trên là: nghị luận 0.5

2 Theo tác giả, bổn phận của con cái là: phải biết vâng lời cha mẹ, tránh

xa những thói hư, tật xấu, nên quan tâm, chăm sóc và giúp đỡ gia đình 1.0

3 Tác giả cho rằng: "Xây dựng một gia đình hạnh phúc là một quá trình

đòi hỏi sự kiên nhẫn từ cha mẹ lẫn con cái " Bởi vì:

- Một gia đình hạnh phúc là gia đình không có thù hằn, không luận phân

thắng bại, không phải đề phòng nhau… mà tràn ngập yêu thương, niềm

tin, sự ấp áp

- Mỗi thành viên trong gia đình đều có sở thích, tính cách và quan điểm

khác nhau Để xây dựng gia đình hạnh phúc, mỗi thành viên phải biết

dung hòa với nhau sở thích, tính cách và quan điểm, cùng tôn trọng và

dành cho nhau những gì tốt đẹp nhất Điều đó cần phải có thời gian và

sự kiên trì từ tất cả các thành viên

0.5

4 - HS bày tỏ rõ quan điểm đồng tình/không đồng tình với ý kiến “Thiếu

trách nhiệm là tự đánh mất chính mình Thiếu tình thương, cuộc sống

1 Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận về một tư tưởng đạo lí (01

đoạn văn khoảng 200 chữ)

0,25

2 Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: sự hữu ích của tình cảm gia

3 Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; thể hiện sự cảm nhận

sâu sắc và vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và

dẫn chứng Cụ thể:

* Câu mở đoạn: giới thiệu vấn đề nghị luận

* Các câu phát triển đoạn:

- Giải thích: Gia đình là một cộng đồng người sống chung và gắn bó với

nhau bởi các mối quan hệ tình cảm, quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết

thống, quan hệ nuôi dưỡng; là cái nôi cơ sở nền tảng bồi dưỡng để hình

thành nên nhân cách nhân cách con người Tình cảm gia đình là tình

cảm thiêng liêng giữa những người máu mủ, ruột rà như tình mẫu tử,

tình phụ tử, tình anh em…

- Bàn luận:

+ Các thành viên trong gia đình, có nhiều cách để thể hiện tình cảm,

có thể bằng hành động và ngôn ngữ Tình cảm ấy vượt qua rào cản về

địa lí; giúp các thành viên trong gia đình cảm thấy được yêu thương,

được tôn trọng, được an ủi Đây là điểm tựa vững chắc giúp con người

có thêm niềm tin, sự hi vọng vượt qua mọi khó khăn, thử thách trong

cuộc sống (Dẫn chứng)

+ Phê phán và lên án những con người coi thường và không biếttrân trọng tình cảm gia đình

+ Bài học: Luôn giữ gìn, nâng niu, trân trọng; không để đánh mất

nó rồi mới đi tìm lại

* Câu kết đoạn: khẳng định giá trị của vấn đề

Trang 28

1 Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận về một đoạn thơ 0,25

2 Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: vẻ đẹp của Đất Nước Qua

đoạn thơ “Những người vợ nhớ chồng…… núi sông ta” 0,25

3 Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; thể hiện sự cảm nhận

sâu sắc và vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ vàdẫn chứng Cụ thể:

3.1 Mở bài:

3.2 Thân bài:

* Phân tích (2.25)

- Vẻ đẹp Đất Nước qua tình yêu chung thủy: Núi Vọng Phu, hòn Trống

Mái biểu tượng cho tình yêu đối lứa thắm thiết, tình nghĩa vợ chồng

chung thủy

- Vẻ đẹp Đất Nước về phương diện lịch sử và truyền thống: Thánh

Gióng, đất tổ Hùng Vương, sông Cửu Long, núi Bút non Nghiên, Hạ Long, Ông Đốc, Ông Trang, Bà Đen, Bà Điểm biểu tượng cho những

truyền thống tốt đẹp của dân tộc, trong đó có truyền thống đấu tranhchống giặc ngoại xâm của dân tộc

-> bao địa danh và huyền thoại thể hiện niềm tự hào và biết ơn Đất

Nước cùng nhân dân Động từ “góp cho”, “góp nên”, “để lại”, “góp mình”, “đã góp tên” đã làm cho Đất Nước ngày thêm giàu đẹp

- Cảm nhận chung của tác giả: những đức tính tốt đẹp, những truyền

thống quý báu luôn hiện diện trong khung cảnh quen thuộc, trong tâmthức người Việt

Nhận xét: Đất nước hiện lên vừa gần gũi vừa thiêng liêng qua cách nhìn

chiều sâu, mới mẻ và độc đáo Tất cả đã gắn bó máu thịt với đời sống

dân tộc, kết tinh bao công sức và khát vọng của nhân dân

* Nghệ thuật (0.5)

- Sử dụng chất liệu văn hóa dân gian : ngôn từ, hình ảnh bình dị dân dã,giàu sức gợi

- Giọng điệu thơ biến đổi linh hoạt

- Sự hòa quyện giữa chất chính luận và chất trữ tình

3.3 Kết bài: Khẳng định vẻ đẹp của Đất Nước, nêu suy nghĩ của cá

nhân

0.52.75

CHUẨN CẤU TRÚC CỦA BỘ GIÁO DỤC

Bài thi: NGỮ VĂN

Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian

phát đề

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

Trang 29

I ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

(1) Nền tảng của sự thành công nằm ở tính kỷ luật tự giác và được thể hiện thông qua sự tự

chủ Tự chủ là lòng can đảm được sử dụng đúng lúc, là khả năng tự chế ngự và kiểm soát tất cả các trạng thái cảm xúc của bản thân Nếu ví con người như một chiếc thuyền thì tính tự chủ chính

là bánh lái, giữ cho thuyền đi đúng hướng, vượt qua những sóng gió của cuộc đời Người hạnh phúc nhất chính là người có thể làm chủ được bản thân.

(2) Điềm tĩnh là một trong những biểu hiện của sự tự chủ Người giữ được điềm tĩnh luôn

ẩn chứa trong mình nguồn sức mạnh to lớn Điềm tĩnh giúp con người giữ được sự sáng suốt trong khi những người khác không còn kiên nhẫn Khi bị ai đó đổ lỗi, khi mọi lời chỉ trích đều dồn về bạn, khi bạn liên tục vấp ngã hay khi bị bạn bè quay lưng…ấy là những lúc bạn cần đến tính tự chủ và sự điềm tĩnh Biết chế ngự bản thân và giữ được sự điềm tĩnh, bạn sẽ có được bình yên cũng như sẵn sàng đấu tranh cho những mục tiêu cao cả của đời mình Hãy cố gắng giữ được vẻ bình tĩnh và cái tâm bình thản, sáng suốt trong mọi tình huống, bạn nhé!

(Trích Không gì là không có thể - George Matthew Adams, Thu Hằng dịch, NXB Tổng hợp

TP.HCM, 2015)

Câu 1 Chỉ ra hình thức lập luận ở đoạn văn (1).

Câu 2 Theo tác giả, những lúc bạn cần đến tính tự chủ và sự điềm tĩnh là lúc nào?

Câu 3 Theo anh/chị, tại sao tác giả khẳng định: Người hạnh phúc nhất chính là người có thể làm

chủ được bản thân.

Câu 4 Thông điệp anh/ chị mà tâm đắc nhất qua văn bản là gì? Nêu lí do chọn thông điệp đó.

II LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm)

Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bàysuy nghĩ của anh/chị về ý nghĩa sự tự chủ của con người trong cuộc sống

Câu 2 (5,0 điểm)

Cảm nhận của anh/chị về hình tượng người lính Tây Tiến trong đoạn thơ sau:

Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc Quân xanh màu lá dữ oai hùm Mắt trừng gửi mộng qua biên giới Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm

Rải rác biên cương mồ viễn xứ Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh

Áo bào thay chiếu, anh về đất Sông Mã gầm lên khúc độc hành

(Trích Tây Tiến – Quang Dũng, Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo dục, 2016, tr 89)

Ngày đăng: 05/07/2020, 23:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w