Để đạt được mục tiêu này nói riêng và phát triển tỉnh Hà Nam nói chung trong chiến lược phát triển kinh tế của tỉnh Hà Nam có 12 dự án do các bộ ngành đầu tư tập trung vào các dự án đườn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
Trang 2B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
NGUYỄN THỊ THỦY
H Ạ TẦNG KỸ THUẬT TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Học viên xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân học viên Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào.Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thủy
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, tác giả đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Nguyễn Bá Uân, các thầy cô giáo của Phòng Đào tạo Đại học và Sau Đại học, Khoa Công trình - Trường Đại học Thủy lợi
Những ý kiến về chuyên môn của các thầy thực sự là rất quý báu, đã giúp tác giả hoàn thành luận văn của mình
Tác giả xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo, hướng dẫn tận tình các thầy trong Trường đại học Thủy lợi, cơ quan cung cấp số liệu – Ban quản lý dự án phát triển đô thị Phủ
Lý trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Do trình độ, kinh nghiệm cũng như thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên Luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý độc giả
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thủy
Trang 5MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của Đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
a Đối tượng nghiên cứu 2
b Phạm vi nghiên cứu 2
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 4
1.1 Tổng quan về công trình hạ tầng kỹ thuật 4
1.1.1 Công trình hạ tầng kỹ thuật 4
1.1.2 Phân loại công trình hạ tầng kỹ thuật 4
1.1.3 Vai trò của công trình hạ tầng kỹ thuật 8
1.2 Tổng quan về tình hình đầu tư xây dựng và chất lượng các công trình cơ sở hạ tầng trên địa bàn tỉnh Hà Nam 11
1.2.1 Tình hình đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng 11
1.2.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng các công trình cơ sở hạ tầng 18
1.2.2.1 Các yếu tố về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên: 18
1.2.2.2 Vấn đề về dân số 21
1.2.2.3 Công tác quy hoạch đô thị 22
1.2.3 Kinh nghiệm thực tiễn về quản lý chất lượng công trình xây dựng 23
Kết luận chương 1 26
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 27
2.1 Chất lượng và quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng 27
2.1.1 Khái niệm chất lượng 27
2.1.1.1 Chất lượng sản phẩm 27
2.1.1.2 Chất lượng dự án đầu tư xây dựng 29
2.1.2 Quản lý chất lượng 30
2.1.2.1 Khái niệm về quản lý chất lượng sản phẩm 30
2.1.2.2 Quản lý chất lượng dự án xây dựng công trình 32
2.1.3 Các tiêu chuẩn đánh giá việc quản lý dự án 33
2.2 Quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình theo từng giai đoạn 35
2.2.1 Quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng ở giai đoạn chuẩn bị dự án 35
2.2.2 Quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng ở giai đoạn thực hiện dự án 37
2.2.3 Quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng ở giai đoạn nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng 38
2.3 Quản lý chất lượng công trình hạ tầng kỹ thuật 41
2.3.2 Vai trò và những đặc tính riêng của hạ tầng kỹ thuật đô thị 41
Trang 62.3.3 Những hạn chế và khó khăn trong QLCL công trình hạ tầng kỹ thuật 42
2.3.4 Những hoạch định về quản lý HTKT đồng bộ trong tương lai 44
Kết luận chương 2 46
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HTKT TẠI BAN QLDA PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ PHỦ LÝ 47
3.1 Giới thiệu khái quát về Ban Quản lý dự án phát triển đô thị Phủ Lý 47
3.1.1 Quá trình hình thành 47
3.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ 47
3.1.2.1 Cơ cấu tổ chức: 47
3.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ 49
3.2 Thực trạng công tác quản lý chất lượng dự án do Ban phụ trách 50
3.2.1 Thực trạng chất lượng ở giai đoạn chuẩn bị dự án 51
3.2.2 Thực trạng chất lượng ở giai đoạn thực hiện dự án 56
3.2.2.1 Tiến độ thực hiện và những tồn tại 56
3.2.2.2 Nguyên nhân những tồn tại 61
3.3 Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình tại Ban Quản lý dự án phát triển đô thị Phủ Lý, tỉnh Hà Nam 62
3.3.1 Nhóm giải pháp về nhân sự 62
3.3.2 Nhóm giải pháp trong giai đoạn chuẩn bị dự án 71
3.3.3 Nhóm giải pháp trong giai đoạn thực hiện dự án 74
3.3.4 Nhóm giải pháp trong giai đoạn nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng 85
Kết luận chương 3 92
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94
1 Kết luận 94
2 Kiến nghị 95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Vị trí địa lý các huyện của thành phố Phủ Lý 19
Hình 2.1 Sơ đồ mô hình hóa các yếu tố của chất lượng 29
Hình 2.2 Sơ đồ QLCL sản phẩm [TCVN ISO 9001:2008] 31
Hình 2.3 Những tiêu chuẩn ràng buộc kết quả thực hiện dự án 33
Hình 2.4 Sơ đồ hoạt động QLCL CTXD theo vòng đời dự án 41
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức Ban Quản lý dự án phát triển đô thị Phủ Lý 48
Hình 3.2 Mặt bằng vị trí các hạng mục thuộc Dự án 54
Hình 3.3 Sơ đồ tổ chức ban QLDA theo kiến nghị 63
Hình 3.4 Chu trình lựa chọn nhà thầu xây lắp 78
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ
CQQLNN Cơ quan quản lý nhà nước
CTXD Công trình xây dựng
CSHTKTĐT Cơ sở hạ tầng kinh tế đầu tư
GTNT Giao thôn nông thôn
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
ICD ICD (Inland Container Depot) – Điểm thông quan nội địa, hay
còn được gọi là cảng cạn/ cảng khô/ cảngnội địa,
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của Đề tài
Năm 1997, tỉnh Hà Nam được tái lập sau 32 năm hợp nhất với tỉnh Nam Định, Ninh Bình Ở thời điểm này, Hà Nam gặp rất nhiều khó khăn do cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thấp kém, hệ thống giao thông, công trình tưới tiêu xuống cấp, hạ tầng đô thị lạc hậu Nền kinh tế nông nghiệp chiếm gần 50% Thu nhập bình quân đầu người 2,1 triệu đồng, thu ngân sách 72,4 tỷ đồng Sau khi tái lập tỉnh năm 1997, thành phố Phủ Lý được xác định là đô thị trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội của tỉnh Theo Nghị quyết của thành phố Phủ Lý phấn đấu đến năm 2020 trở thành đô thị loại II Để đạt được mục tiêu này nói riêng và phát triển tỉnh Hà Nam nói chung trong chiến lược phát triển kinh tế của tỉnh Hà Nam có 12 dự án do các bộ ngành đầu tư tập trung vào các dự án đường cao tốc, đường quốc lộ, khu thể thao ví dụ như Xây dựng đường nối 2 cao tốc Hà Nội - Hải Phòng và Cầu Giẽ - Ninh Bình và cầu Hưng Hà vượt sông Hồng; Dự án cải tạo, nâng cấp các quốc lộ: 21B (Chợ Dầu - Nút giao Phú Thứ - Đọi Sơn); QL38; đường nối 3 tỉnh Hà Nam - Nam Định - Ninh Bình (từ cầu Yên Lệnh
- QL38 TP Nam Định đến ngã ba Anh Trỗi - Nho Quan Ninh Bình); Bệnh viện Đa khoa chất lượng cao Việt Đức; Xây dựng tuyến đường bộ Hà Nam - Thái Bình và cầu Thái Hà vượt sông Hồng; Tuyến đường sắt cao tốc trên cao song song và chạy phía Đông hành lang đường Cầu Giẽ - Ninh Bình.v.v., hơn 40 dự án do tỉnh đầu tư và kêu gọi các thành phần kinh tế đầu tư như Xây dựng hạ tầng các khu công nghiệp: Hòa Lạc, Liêm Cần - Thanh Bình, Tây Nam Thành phố Phủ Lý, Châu Sơn giai đoạn II, Đồng Văn giai đoạn III, ITAHAN giai đoạn II, Thanh Liêm giai đoạn II, Liêm Phong giai đoạn II; Xây dựng hạ tầng các cụm công nghiệp, điểm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp các huyện, thành phố; xây dựng các cảng ICD cấp vùng: Đồng Văn, Thanh Liêm; Xây dựng khu du lịch nghỉ dưỡng ở hồ Tam Chúc - Ba Sao; hồ Ba Hang; du lịch tuyến sông Hồng, sông Châu v.v Năm 2015 tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP): 13,28% (kế hoạch năm 13,5%) GDP bình quân đầu người: 9,7 triệu đồng = 16,9% so cùng kỳ (KH năm 18,5 triệu đồng) Để đạt được mục tiêu đề ra thì sự phát triển không ngừng của hệ thống hạ tầng kỹ thuật góp phần không nhỏ Tuy nhiên, bên cạnh việc đẩy mạnh việc xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật thì việc quản lý chất lượng cũng là một vấn đề song song không kém phần quan trọng Vấn đề chất lượng của các
Trang 10công trình xây dựng nói chung và hệ tầng kỹ thuật nói riêng đang là mối quan tâm lớn của toàn xã hội Có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng của công trình xây dựng, từ yếu tố con người, kỹ thuật thi công cho tới điều kiện thi công, Do đó, để đảm bảo chất lượng cho một công trình xây dựng thì cần phải có một hệ thống quản lý chất lượng (QLCL) từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng Điều này cũng là mối quan tâm lớn của các Nhà đầu tư và các cơ quan thực hiện đầu tư, các Ban quản lý dự án (QLDA) Xuất phát từ các vấn đề nêu trên, tác
giả luận văn chọn đề tài: “Quản lý chất lượng các dự án xây dựng công trình hạ tầng
kỹ thuật tại Ban Quản lý dự án phát triển đô thị Phủ Lý”
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp phù hợp và khả thi với điều kiện thực tiễn trong việc hoàn thiện công tác quản lý chất lượng các dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật, nhằm góp phần phát triển, hoàn thiện công tác quản lý dự án của Ban Quản lý dự án phát triển đô thị Thành phố Phủ Lý
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chất lượng và công tác quản lý chất lượng các dự
án xây dựng hạ tầng kỹ thuật tại ban QLDA phát triển đô thị Phủ Lý
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện được nội dung và nhiệm vụ của đề tài tác giả luận văn có sử dụng một số phương pháp nghiên cứu như: Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp; phương
Trang 11pháp thống kê; phương pháp phân tích so sánh, tổng hợp; phương pháp đối chiếu với
hệ thống văn bản pháp quy và một số phương pháp kết hợp khác
5 Ý nghĩa khoa học
a Ý nghĩa khoa học
Luận văn nghiên cứu góp phần hệ thống hoá, cập nhật và hoàn thiện những vấn đề lý luận cơ bản về công tác quản lý chất lượng các công trình HTKT của Ban QLDA phát triển đô thị Phủ Lý Những nghiên cứu này có thể làm tài liệu tham khảo cho công tác học tập và nghiên cứu chuyên sâu về công tác quản lý chất lượng các công trình HTKT
b Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả phân tích thực tiễn và nghiên cứu, đề xuất giải pháp của đề tài sẽ là những tài liệu tham khảo có giá trị trong việc hoàn thiện, tăng cường hơn nữa hiệu quả của công tác quản lý chất lượng nhằm nâng cao chất lượng các công trình HTKT tại Ban QLDA
phát triển đô thị Phủ Lý trong giai đoạn 2017 -:- 2020
Trang 12CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
1.1 Tổng quan về công trình hạ tầng kỹ thuật
1.1.1 Công trình hạ tầng kỹ thuật
Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật gồm công trình giao thông, thông tin liên lạc, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn, nghĩa trang và công trình khác [7];
Công trình hạ tầng kỹ thuật là các công trình được xây dựng để phục vụ cộng đồng, có ý nghĩa xã hội hơn là kinh tế, nhằm nâng cao đời sống cộng đồng nơi đó, ví dụ như sau:
• Giao thông công cộng;
• Các hệ thống truyền thông, chẳng hạn truyền hình cáp và điện thoại;
• Hệ thống đường sá, bao gồm cả đường thu phí;
Các công trình này thường do các tập đoàn của chính phủ hoặc của tư nhân, thuộc sở hữu tư nhân hoặc sở hữu công (https://vi.wikipedia.org/wiki/Công trình hạ tầng kỹ thuật)
1.1.2 Phân loại công trình hạ tầng kỹ thuật
Theo Thông tư số 12/2012/TT-BXD ngày 28/12/2012 về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị, công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị được phân loại như sau:
• Hệ thống các công trình cấp nước đô thị
Trang 13- Công trình khai thác nước thô: nước mặt, nước ngầm;
- Trạm bơm;
- Trạm xử lý nước cấp: các loại bể lắng, bể lọc, bể chứa, đài chứa nước;
- Mạng lưới cấp nước: đường ống cấp nước
• Hệ thống các công trình thoát nước đô thị
- Mạng lưới đường ống (thu gom và vận chuyển): nước mưa, nước thải, nước bẩn;
- Trạm bơm: thoát nước mưa, nước thải sinh hoạt;
- Các loại giếng thăm, giếng chuyển bậc, giếng thu nước mưa;
- Công trình xử lý nước thải (đô thị, khu vực hay cục bộ): bể lắng, bể lọc, hồ sinh học,
- Mạng hạ áp (cung cấp điện cho các phụ tải): đường dây
• Hệ thống các công trình chiếu sáng đô thị
- Chiếu sáng giao thông đô thị: đường phố, nút giao thông, cầu, hầm trong đô thị;
- Chiếu sáng không gian công cộng trong đô thị: quảng trường, vườn hoa, khu vực vui chơi công cộng, bãi đỗ công cộng, công trình thể thao ngoài trời;
- Chiếu sáng trang trí, quảng cáo và các loại hình khác
• Hệ thống các công trình cấp xăng dầu và khí đốt đô thị
- Trạm xăng dầu: nhà của trạm xăng, bể chứa, đường ống;
- Trạm khí đốt đô thị: Trạm khí đốt dầu mỏ hóa lỏng (trạm LPG) và Trạm khí đốt thiên nhiên
Trang 14• Hệ thống các công trình thông tin đô thị
- Tháp thu, phát sóng viễn thông, truyền thanh, truyền hình;
- Nhà phục vụ thông tin liên lạc (bưu điện, bưu cục, nhà lắp đặt thiết bị thông tin, đài lưu không);
- Trạm viba;
- Trạm vệ tinh mặt đất;
- Công trình thông tin liên lạc, viễn thông phục vụ trực tiếp các cơ quan Đảng, Chính phủ, Nhà nước;
- Công trình thông tin liên lạc phục vụ công tác phòng chống thiên tai, cứu nạn, cứu hộ
• Hệ thống thu gom, xử lý chất thải rắn
- Trạm trung chuyển;
- Công trình xử lý chất thải rắn: khu liên hợp xử lý , trạm xử lý chế biến thành phân vi sinh, bãi chôn lấp, lò đốt
• Nhà tang lễ và nghĩa trang đô thị
- Nghĩa trang : quốc gia và nhân dân;
- Nhà tang lễ;
- Đài hóa thân hoàn vũ
• Hệ thống các công trình giao thông đô thị
Đường đô thị
- Đường cao tốc đô thị;
- Đường trục chính đô thị, đường trục đô thị;
- Đường liên khu vực, đường khu vực;
- Đường phố nội bộ: đường đi bộ, đường xe đạp;
Trang 15- Bãi đỗ xe : trên mặt đất, dưới mặt đất;
- Bến xe;
- Trạm thu phí, trạm sửa chữa
Đường sắt
- Tàu điện ngầm;
- Đường sắt trên cao;
- Đường sắt nội đô
Cầu trong đô thị
- Cầu đường bộ (đường ô tô, đường sắt);
- Cầu bộ hành;
- Cầu cho các loại đường ống hạ tầng kỹ thuật đô thị
Hầm giao thông trong đô thị
- Hầm đường ô tô;
- Hầm đường sắt;
- Hầm bộ hành cho người đi bộ
Đường thủy nội địa
- Bến, công trình nâng- hạ tàu cảng biển;
- Cảng, bến cho tàu, nhà máy đóng tàu, sửa chữa tàu;
- Âu thuyền cho tàu;
- Công trình bảo vệ cảng, gia cố bờ
Đường hàng không
- Đường băng
Trang 16• Các công trình khác
Tuy nen kỹ thuật
- Đường hầm chứa cáp điện, cáp thông tin, ống cấp nước …
Trạm chữa cháy
1.1.3 Vai trò của công trình hạ tầng kỹ thuật
• Cung cấp các dịch vụ thiết yếu;
• Hỗ trợ cho sự phát triển của kinh tế vì cơ sở hạ tầng kỹ thuật phát triển thì sẽ thu hút được các nguồn vốn (FDI, ODA,…) dẫn tới đầu tư sẽ tăng làm cho tổng cầu tăng làm cho sản lượng tăng;
• Cơ sở hạ tầng kỹ thuật phát triển dẫn đến việc giảm chi phí (chi phí đi lại, bảo dưỡng, sửa chữa…), lợi nhuận tăng;
• Là cơ sở nền tảng bảo đảm cho sự phát triển bền vững một quốc gia nói chung và của hệ thống đô thị nói riêng;
• Là nhân tố quan trọng giúp xóa đói giảm nghèo;
• Là tiền đề cho việc thực hiện văn minh đô thị;
• Góp phần nâng cao dân trí;
• Tăng cường hoạt động kinh tế đối ngoại giữa nước ta với các nước trên thế giới Phân tích một số vai trò cụ thể như sau:
• Vai trò quan trọng của cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong đô thị
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật là cơ sở vật chất cần thiết cho quá trình phát triển kinh tế xã hội của một khu vực, một đô thị, một trung tâm…
Đô thị hiện đại của thời kỳ công nghiệp hóa ngày nay khác rất nhiều so với thời kỳ kinh
tế tập trung trước đây và khác xa với lối sống tập quán cư trú của vùng nông thôn Đặc điểm lớn nhất của đô thị hiện đại là tập trung một số lượng người rất đông, từ hàng triệu đến hàng chục triệu người, tạo ra mật độ cư trú dày đặc
Trang 17Đặc điểm thứ hai là cư dân đô thị hoạt động chủ yếu bằng ngành nghề phi nông nghiệp với nhiều phương thức kiếm sống khác nhau, tập trung trong các lĩnh vực thương mại, dịch vụ, công nghiệp,…
Đặc điểm thứ ba là họ thuộc đủ thành phần, tầng lớp xã hội và đa dạng về trình độ văn hóa, kiến thức
Như vậy, tính tập trung dân số cao, dày đặc về nơi cứ trú và đa dạng hóa thành phần dân
cư là các yếu tố cơ bản nói lên sự phức tạp của đời sống xã hội đô thị và kéo theo là tính phức tạp của công tác quản lý, sức chịu tải của các hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Thông qua hệ thống này người dân trong đô thị có thể tiến hành các hoạt động kinh tế, chính trị, khoa học kỹ thuật, văn hóa và hoạt động hàng ngày, có thể liên lạc từ đô thị này sang đô thị khác và với khu vực xung quanh Có thể nói hạ tầng kỹ thuật chính là động lực để đô thị phát triển, thiếu nó xem như các hoạt động đô thị rơi vào tình trạng tê liệt
Hạ tầng kỹ thuật đô thị là tổng hợp của các ngành sản xuất mang tính phục vụ, sử dụng mạng lưới cơ sở vật chất để cung cấp cho dân cư và các tổ chức trong đô thị, có các loại hình phục vụ như: điện, giao thông, thông tin liên lạc, cấp thoát nước … nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất, sinh hoạt của đô thị
Như vậy, hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị là một hệ thống công trình phức hợp, trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào quá trình sản xuất, sinh hoạt của xã hội, gắn chặt với đối tượng mà hệ thống phục vụ
Mặt khác, hệ thống hạ tầng kỹ thuật vừa là kết quả của quá trình phát triển đô thị, vừa là điều kiện để tiếp tục phát triển đô thị, việc phát triển hệ thống công trình hạ tầng đô thị đòi hỏi phải xem xét đầy đủ tính chất, bố cục và yêu cầu phát triển dài hạn của đô thị Trên cơ sở đó, công trình hạ tầng đô thị phải được xem là một hệ thống độc lập có quy hoạch thống nhất và xây dựng thống nhất, cả trên mặt đất lẫn trên không và dưới mặt đất
Ở nước ta một trong những đột phá trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn 2011-2020 là xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ với một số công trình hiện đại, tập trung hệ thống giao thông và hạ tầng đô thị lớn
• Vai trò của cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong phát triển đô thị
Trang 18Sự di chuyển là trọng tâm của quá trình đô thị hóa Nó ảnh hưởng đến hình dáng của thành phố vì chính sự di chuyển đã tạo ra phương thức mới trong việc sử dụng lãnh thổ
Sự di chuyển ngày càng tăng lên, sự phát triển và sử dụng các phương tiện giao thông cũng tăng theo, nhu cầu cơ sở hạ tầng kỹ thuật buộc phải tăng lên để đáp ứng được nó Trên thực tế, các phương tiện kỹ thuật được sản xuất theo một mục tiêu nào đó, có tính đến lợi ích và sự chấp nhận của xã hội Sự phát triển của một phương tiện kỹ thuật nào cũng mang lại những giá trị nhất định Ngay việc sử dụng xe máy đại trà tại các thành phố lớn ở nước ta cũng là do vận tải công cộng không đáp ứng được nhu cầu của người dân
Sự di chuyển xét về mặt không gian không hoàn toàn là hậu quả của quy hoạch đô thị
Nó liên quan đến vấn đề lớn hơn trong sự phát triển xã hội.Trong thời gian tới hiện tượng này sẽ có cơ hội phát triển, đó là điều chắc chắn
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật giao thông và các phương tiện giao thông là để đáp ứng nhu cầu của quá trình di chuyển
Quy hoạch giao thông đô thị là một bộ phận hết sức quan trọng trong thiết kế đô thị Mạng lưới giao thông đô thị quyết định hình thái tổ chức không gian đô thị, hướng phát triển đô thị, cơ cấu sử dụng đất đai và mối quan hệ giữa các bộ phân chức năng với nhau
Sự di chuyển là một quy luật quan trọng của đô thị hóa chứ không phải là hậu quả của quá trình này
• Vai trò của cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong quản lý đô thị
Nâng cao hiệu quả của đất đô thị
Quy hoạch sử dụng đất đóng vai trò quan trọng tạo ra một mạng lưới giao thông bền vững Quy hoạch có thể ảnh hưởng đến cả hai, nhu cầu đi lại và phương tiện đi lại Không thể quá nhấn mạnh đến tầm quan trọng của việc sử dụng phương thức tiếp cận đất đai và quy hoạch giao thông Chất lượng môi trường thành phố và hiệu quả kinh tế cũng phụ thuộc nhiều vào hệ thống giao thông, cái mà cũng được tích hợp với cấu trúc và hình thức đô thị
Trang 19Việc quản lý đất đô thị hợp lý, có hiệu quả và kinh tế là một trong nhiệm vụ hàng đầu của chính quyền địa phương Để nâng cao hiệu quả đất đô thị, thì đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật phải đi trước một bước, để điều tiết chênh lệch địa tô do đầu tư kỹ thuật hạ tầng Công thức phát triển đô thị bền vững là:
L + P + F + In = Sud (1-1)
L: Land (đất dai)
P: Plan (quy hoạch)
F: Finance (tài chính )
In: infrastructure (Hệ thống kết cấu hạ tầng)
Sud: sustainable urban development (Phát triển đô thị bền vững)
Quan trọng đối với cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị là sự phối hợp cần thiết giữa các cơ quan quy hoạch, xây dựng, điều khiển và bảo dưỡng các hệ thống đa dạng đó Sự kết nối giữa quy hoạch cơ sở hạ tầng kỹ thuật đối với môi trường kinh tế xã hội của các nước đang phát triển là mục tiêu hàng đầu
1.2 Tổng quan về tình hình đầu tư xây dựng và chất lượng các công trình cơ sở
hạ tầng trên địa bàn tỉnh Hà Nam
1.2.1 Tình hình đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng
• Phát triển hạ tầng giao thông:
a) Về hạ tầng giao thông đường bộ:
- Phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành Trung ương để sớm hoàn thành các tuyến quốc lộ: 1A, 38A, 21B, 21A, đường nối 2 cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình với cao tốc Quốc lộ
5, đường trục tâm linh Mỹ Đình (Hà Nội) - Ba Sao (Hà Nam) - Bái Đính (Ninh Bình)
- Khởi công và sớm đưa vào khai thác các tuyến 495B, 38B, đường khu tâm linh Đền Trần Thương; các tuyến đường kết hợp tu bổ đê điều và phát triển giao thông: đê Hữu Hồng, đê Tả Đáy, đê Tả Nhuệ, đê sông Châu Giang; các tuyến đường cứu hộ, cứu nạn…; Trong đó tập trung nguồn lực đầu tư và vốn đối ứng để xây dựng, hoàn thành
Trang 20các tuyến đường, các cầu trên trục lõi nối thành phố Phủ Lý với Khu đô thị Đại học Nam Cao và khu công nghiệp Đồng Văn
* Hạ tầng đường tỉnh:
- Đảm bảo 100% số km đường đạt cấp IV đồng bằng trở lên
Đến năm 2016: 80% số km đường tỉnh đạt cấp IV đồng bằng; 100% đường huyện đạt cấp V đồng bằng
- Đẩy mạnh cải tạo, nâng cấp đường giao thông nông thôn, phấn đấu đến năm 2020 hoàn thành cơ bản giao thông nông thôn (GTNT) đạt bộ tiêu chí quốc gia xây dựng nông thôn mới Đến năm 2016: 80% đường xã được kiên cố hoá, 40% đạt cấp A; 80% đường thôn xóm được bê tông hoá đạt tiêu chuẩn; đường trục nội đồng được cứng hoá đạt 50%
- Xây dựng các tuyến giao thông chuyên dụng theo trục dọc của tỉnh: tuyến xe buýt, xe điện…
- Xây dựng trạm dịch vụ đường cao tốc và các Bến xe khách, bãi đỗ xe, điểm đỗ xe; đảm bảo 20% quỹ đất cho hạ tầng giao thông trong các khu đô thị
b) Về đường sắt:
Thực hiện tốt các điều kiện để ngành đường sắt hiện đại hoá đường sắt Bắc Nam, đường sắt cao tốc qua địa bàn tỉnh Cải tạo nâng cấp các ga đỗ (Phủ Lý, Đồng Văn, Bình Lục, Thịnh Châu, Bút Sơn) để đảm bảo yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và dịch
vụ vận tải hàng hoá, hành khách
Đến năm 2016, nâng cấp Nhà ga Đồng Văn thành ga chuyên vận tải hàng hoá phục vụ các khu Công nghiệp, cảng ICD, Trung tâm thương mại… và hoàn thiện hệ thống đảm bảo an toàn đường sắt: đường gom, hộ lan, đường ngang…
c) Về đường sông:
Quy hoạch xây dựng các cảng trên sông Đáy theo hướng xây dựng các cảng chuyên dùng, các cầu cảng dùng chung; xây dựng cảng sông Yên Lệnh 800.000 T/năm, đón tàu 1.000DWT, phục vụ vận chuyển hàng hoá các khu công nghiệp, chuyển tải hàng
Trang 21hoá cho khu vực xung quanh; xây dựng các bến thuyền du lịch dọc sông Hồng, sông Đáy, sông Châu để phục vụ phát triển du lịch
• Phát triển hạ tầng khu công nghiệp:
Hoàn thiện đồng bộ hạ tầng khu công nghiệp (KCN), cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Tập trung thu hút các ngành công nghiệp có công nghệ cao, tiêu hao ít nhiên liệu, đảm bảo môi trường; giữ tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất trong các KCN đạt
bình quân ≥ 25%/ năm (trong đó giai đoạn 2011- 2015 đạt 28÷30%/năm)
- Đến năm 2015, đầu tư đồng bộ hạ tầng các Khu công nghiệp Đồng Văn I mở rộng, KCN Đồng Văn II; xây dựng khu nhà ở cho công nhân và các hạ tầng dịch vụ xã hội khác: nhà trẻ, trường học, khu thương mại - dịch vụ… Tiếp tục tiến hành đầu tư đồng
bộ hạ tầng với thu hút đầu tư 4 KCN (Liêm Phong, Liêm Cần – Thanh Bình, Khu công
nghiệp hỗ trợ Đồng Văn III, Kim Bảng) đảm bảo lấp đầy khoảng 30% diện tích Trong
đó tập trung vốn ngân sách tỉnh đầu tư KCN Đồng Văn I, KCN hỗ trợ Đồng Văn III để
có mặt bằng thu hút các nhà đầu tư chiến lược
- Đến năm 2020, hoàn thiện đồng bộ hạ tầng 8 KCN: Giao thông, điện, cấp nước, xử lý nước thải, cây xanh, viễn thông… và các công trình dịch vụ trong KCN như: khu nhà
ở, nhà trẻ, trường học, khu thương mại - dịch vụ…Tiếp tục hoàn thiện đồng bộ hạ tầng các Cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
• Phát triển hạ tầng đô thị:
Tập trung phát triển hạ tầng đô thị để đến năm 2015 tỷ lệ đô thị hoá đạt 20%; đến năm
2020 đạt mức bình quân chung cả nước là 35%, trong đó: xây dựng, phát triển Thành phố Phủ Lý thành đô thị loại II vào năm 2018; xây dựng và phát triển thị trấn Đồng Văn thành đô thị loại IV, thị xã thuộc tỉnh vào năm 2016; xây dựng Trung tâm hành chính của tỉnh và Trung tâm hành chính huyện Thanh Liêm, Khu đô thị Đại học Nam Cao; xây dựng phát triển 17 đô thị loại IV ở các huyện
- Tập trung phát triển hệ thống đô thị bởi 2 phần chính: Đô thị Trung tâm cấp tỉnh (thành phố Phủ Lý và Thị xã Đồng Văn) và đô thị cấp huyện
- Thực hiện công tác GPMB, tái định cư và đầu tư xây dựng các dự án khu đô thị; xây dựng hạ tầng đô thị đạt một số chỉ tiêu chủ yếu sau:
Trang 22- Cấp nước đô thị: Đạt tỷ lệ 90% với tiêu chuẩn 120 lít/ngày đêm
- Đô thị loại IV đạt 85% và 100 lít/người/ngày đêm (năm 2015 phải đảm bảo: tương
ứng là 80% và 70%)
- Hệ thống thoát nước: Phạm vi phục vụ đạt >80%, xoá bỏ tình trạng ngập úng (năm
2015 là 70% v à xoá bỏ ngập úng ở Thành phố Phủ Lý)
- Thu gom và xử lý nước thải: 70÷80%; đô thị loại V đạt 50%
- Chất thải rắn: 90% chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và 80% đuợc tái chế sử dụng
- Tỷ lệ chiếu sáng đường phố (khu nhà ở, ngõ xóm) ≥ 90%
- Quỹ đất dành cho giao thông đô thị: 23÷25%; đất xây dựng đô thị: 90m2/người
- Phát triển nhà ở đô thị bình quân đạt ≥ 29m2/người; tỷ lệ nhà ở kiên cố 60%
• Phát triển hạ tầng văn hoá, thể thao và du lịch (giai đoạn 2012 đến 2015)
- Tập trung chỉ đạo và các nguồn lực để đầu tư xây dựng hạ tầng Khu du lịch Tam
Chúc – Ba Sao và thu hút các nhà đầu tư thứ cấp đầu tư vào khu du lịch Xây dựng các khu tâm linh, sân Golf, khu đón tiếp khách du lịch
Hoàn thành các hạng mục: Giải phóng mặt bằng; tuyến đường ven hồ phía Tây (tuyến
đường phía dưới sát hồ và tuyến đường phía trên bám quanh chân núi); thi công tuyến
đường ven hồ phía Nam; tuyến đường đi chùa Hương; đoạn đường nối đê phía Bắc với đường đi chùa Hương; tuyến đường phía Bắc; hoàn thành việc chỉnh trang, nạo vét lòng hồ; hoàn thành nạo vét sông Ba Sao; hoàn thành các hạng mục: Hệ thống cấp nước, thoát nước, hệ thống điện và kè đá quanh hồ
- Tu bổ, tôn tạo Đền Trần Thương; tập trung hoàn thành các dự án Đền thờ các cô gái Lam Hạ, Đền thờ các AHLS tỉnh; Đền thờ liệt sỹ Núi Chùa - Thanh Liêm; Chùa Đọi Sơn; Đền Lảnh Giang; Chùa Tiên; Khu Ngũ Động Thi Sơn – Núi Cấm; Chùa Bà Đanh; Khu tưởng niệm Bác Hồ Cát Tường - Bình Lục và các di tích lịch sử văn hoá
- Xây dựng các công trình văn hoá, thể thao phục vụ Đại hội thể thao toàn quốc
Trang 23• Phát triển hạ tầng cung cấp điện:
Phát triển hạ tầng cung cấp điện tỉnh phù hợp với tổng sơ đồ phát triển điện lực Việt Nam giai đoạn 2006 – 2015, triển vọng 2025 Đảm bảo nguồn cung cấp điện với chất lượng ổn định cho phụ tải đến 2015 là 385MW và đến 2020 là 577MW
- Về nguồn điện: Theo tổng sơ đồ lưới điện Việt Nam VI (TSSD 6), tỉnh Hà Nam sẽ có 3 trạm biến áp 220/110kV sẽ đáp ứng được nhu cầu cấp điện trong tỉnh
- Về lưới điện:
+ Đối với lưới điện 220KVA:
Xây dựng mới 106km đường dây, cụ thể: Từ trạm 500kV Nho Quan đi trạm 220kV Thanh Nghị (2 mạch) dài 21km và từ trạm 220kV Nho Quan đi trạm 220kV Lý Nhân (2 mạch) dài 21km; Từ trạm 220kV Phủ Lý đi trạm 220kV Vân Đình (mạch 2) dài 25km Cải tạo tuyến đường dây 220kV từ trạm 220kV Nho Quan đến trạm 220kV Phủ Lý mạch kép dây AC-185 chiều dài 39km
+ Đối với lưới điện 110kV: Cải tạo và xây dựng mới mạch 2 các đường dây 110kV hiện có Xây dựng mới đường dây 110kV mạch kép từ các trạm biến áp 220kV cấp điện cho các trạm biến áp 110kV, nhánh rẽ đường dây 110kV mạch kép từ đường dây 110kV Phủ Lý – Lý Nhân cấp điện cho trạm 110kV Duy Tiên và nối mạch vòng với trạm 110kV Đồng Văn dây AC-185
+ Đối với lưới trung áp 35 và 22kV: Cấp điện áp phân phối về lâu dài sử dụng lưới 22kV phù hợp với định hướng chuẩn lưới phân phối
+ Đối với lưới hạ thế: Bán kính cấp điện < 300m đối với thành phố, thị trấn, khu đô thị mới; đối với khu vực nông thôn < 800m
• Phát triển hạ tầng thuỷ lợi
- Đầu tư nâng cấp các hệ thống thuỷ lợi hiện có, chủ yếu là các trạm bơm và công trình đầu mối; Thực hiện kiên cố hoá các kênh tưới, kênh chính theo quy hoạch Đảm bảo cấp nước, tiêu thoát nước cho sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá, thâm canh bền vững, tạo nguồn cấp nước đủ cho các nhà máy phục vụ phát triển công nghiệp, dịch vụ và sinh hoạt Việc tiêu nước chủ yếu ra sông Hồng, sông Đáy, đảm
Trang 24bảo hệ số tiêu toàn tỉnh cho nông nghiệp là 6,5 – 8 lít/s/ha, cho đô thị là 18 – 20 lít/s/ha
- Hệ số tiêu cụ thể một số khu vực đến năm 2020: Vùng Hữu Đáy: 6,5lít/s/ha; vùng Tả Đáy – Bắc Châu Giang: 8lít/s/ha; vùng Tả Đáy Nam Châu Giang: 7lít/s/ha
- Đối với các công trình đầu mối: Xây dựng mới 16 trạm bơm và cải tạo nâng công suất 81 trạm bơm Giai đoạn 2011 – 2015, hoàn thành các trạm bơm Kim Thanh II, Lạc Tràng II, xây dựng các trạm bơm: Chợ Lương, đầu Tân Hoà, Tân Sơn II, Mộc Bắc, đầu I4-12A và các trạm bơm thoát nước thành phố: Ngòi Ruột, Thịnh Châu, Triệu Xá, Lạc Tràng III, xây dựng cống và âu thuyền Vĩnh Trụ, Quan Trung
- Đối với công trình nội đồng: Đến năm 2020 kiên cố hoá 50% kênh tưới (820km); nạo vét và kiên cố hoá các kênh tiêu trục chính (khoảng 358km), trong đó: giai đoạn 2011 – 2015 kiên cố 400 km kênh tưới và 280 km kênh tiêu
• Phát triển hạ tầng thương mại:
a) Tập trung các nguồn lực đầu tư phát triển trung tâm thương mại, các cụm thương mại như sau:
- Trung tâm thương mại thành phố Phủ Lý có vai trò chủ đạo đối với các hoạt động thương mại trong tỉnh Hà Nam, đặc biệt đối với các huyện phía Nam và phía Tây thành phố, đáp ứng yêu cầu tiêu thụ hàng nông sản và hàng hoá công nghiệp
- Huyện Thanh Liêm trên tuyến T1 và tại thị trấn Kiện Khê
- Huyện Bình Lục tại thị trấn Bình Mỹ và chợ đầu mối gia súc, gia cầm tại An Nội
- Huyện Lý Nhân: Trung tâm thương mại Vĩnh Trụ và chợ đầu mối nông sản
- Huyện Kim Bảng tại Thi Sơn và thị trấn Quế
- Huyện Duy Tiên tại thị trấn Hoà Mạc; Thị trấn Đồng Văn
Tại thành phố Phủ Lý, thị trấn Vĩnh Trụ - Lý Nhân và xã Thi Sơn - Kim Bảng sẽ xây dựng 3 Trung tâm thương mại cấp tỉnh Đồng thời từng bước chuẩn bị các điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật thương mại cho các cụm thương mại tại các huyện trong tỉnh Xây dựng
Trang 25các Trung tâm thương mại tổ hợp, gồm: siêu thị, văn phòng đại diện, trưng bày triển lãm sản phẩm, hội nghị, hội thảo…
b) Về phát triển mạng lưới chợ:
- Thành phố Phủ Lý: Xây dựng thêm 02 chợ (tổng diện tích 5.000m2) kinh doanh hàng thực phẩm tươi sống tại xã Lam Hạ và Liêm Chung, đưa tổng số chợ TPPL lên 9 chợ
- Huyện Thanh Liêm: 20 chợ
- Huyện Bình Lục: 18 chợ (đã có 12, xây dựng mới 06)
- Huyện Lý Nhân: 25 chợ (đã có 21, xây dựng mới 04)
- Huyện Duy Tiên: 21 chợ (đã có 14, xây dựng mới 07)
- Huyện Kim Bảng: 21 chợ (đã có 18, xây dựng mới 03)
c) Phát triển thương mại điện tử:
Từ năm 2011 đến năm 2015 đã xây dựng chương trình đào tạo phù hợp nhằm giúp các doanh nghiệp nắm được nội dung cơ bản về thương mại điện tử (TMĐT), cách thức tiến hành giao dịch trong TMĐT Xây dựng chương trình và triển khai các khoá học phổ cập kiến thức cơ bản về TMĐT Phấn đấu hoạt động thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh đạt mức trung bình của cả nước
d) Phát triển mạng lưới xăng dầu:
Hiện nay trên địa bàn tỉnh có 137 cửa hàng kinh doanh bán lẻ xăng dầu, đang xây mới
54 cửa hàng nữa
• Phát triển hạ tầng thông tin:
Đầu tư hệ thống kết nối thông tin với quốc tế và trong nước, đảm bảo thông tin thông suốt, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng, phòng chống thiên tai Hoàn thành cơ bản kết cấu hạ tầng thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin, Internet trong toàn tỉnh Xây dựng hoàn thiện và thống nhất áp dụng các hệ thống thông tin, chương trình ứng dụng dùng chung toàn tỉnh Xây dựng một số cơ sở dữ liệu chung của tỉnh, kết nối CSDL quốc gia
Trang 26Đến 2020, ứng dụng và phát triển CNTT của tỉnh cao hơn mức bình quân chung cả nước Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất của Đài phát thanh và truyền hình, Báo Hà Nam, Cổng thông tin điện tử theo hướng hiện đại, cụ thể:
- Tiếp tục nâng cấp cơ sở vật chất: Trạm thu phát, mạng truyền dẫn, tiếp sóng của viễn thông, phát thanh truyền hình, tăng cường phủ sóng cho vùng núi, vùng sâu, vùng xa
- Triển khai các mạng Internet cho cấp xã/phường; nâng cấp các mạng LAN của các
cơ quan Đảng và Nhà nước từ cấp huyện/thành trở lên, của các tổ chức đoàn thể; xây dựng mạng trục kết nối các cơ quan Đảng và Nhà nước; xây dựng hệ thống giao ban trực tuyến; nâng cấp Trung tâm THDL thành Trung tâm Dữ liệu điện tử (Data Center); nâng cấp Cổng TTĐT của tỉnh và xây dựng mới các cổng phục vụ điều hành, định hướng phục vụ triển khai CPĐT; ứng dụng CNTT trong các cơ quan Đảng và Nhà nước; ứng dụng CNTT phục vụ SXKD và dịch vụ
1.2.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng các công trình cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị là một bộ phận cơ bản của kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, có vai trò tạo điều kiện, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một nền kinh tế
hoặc một vùng Trước sự phát triển của đất nước nói chung cũng như việc xây dựng cơ
sở hạ tầng kỹ thuật của đất nước nói riêng Hà Nam cũng đang phấn đấu đến năm 2020 phát triển hoàn thiện và đồng bộ cơ bản cơ sở hạ tầng kỹ thuật của tỉnh Tuy nhiên, hiện trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật của Hà Nam còn nhiều yếu kém, và sử dụng không hiệu quả Để giúp cho việc đầu tư một cách thực sự hiệu quả chúng ta cần có cách nhìn nhận và giải pháp đúng đắn về hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật, những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị
1.2.2.1 Các yếu tố về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên:
Trang 27số: 785.057 người Hà Nam là một tỉnh có quy mỏ về diện tích và dân số tương đôi nhỏ trong 61 tỉnh, thành phố cả nước, đứng thứ 60 về diện tích (trên Bắc Ninh) và thứ
44 về dân số
Thành phố Phủ Lý nằm trên quốc lộ 1A, bên bờ phải sông Đáy, cách Hà Nội 60 km về phía Nam, thành phố Nam Định 30 km về Phía Tây Bắc và thành phố Ninh Bình
33 km về phía Bắc Phủ Lý nằm trên Quốc lộ 1A có tuyến đường sắt Bắc Nam đi qua,
là nơi gặp gỡ của 3 con sông: Sông Đáy, Sông Châu Giang và Sông Nhuệ làm cho Hà Nam có điều kiện thuận lợi về giao thông đường sắt, đường bộ, đường thủy; có điều kiện giao lưu kinh tế, văn hóa với các tỉnh khác, tiếp nhận văn minh đô thị của cả hai miền đất nước, nhất là từ thủ đô Hà Nội và vùng kinh tê trọng điểm Bắc Bộ
Hình 1.1 Vị trí địa lý các huyện của thành phố Phủ Lý
Trang 28Đô thị là hệ thống lớn mang tính mở cửa, nó chỉ có trao đổi năng lượng với bên ngoài mới duy trì được sự sống còn và phát triển của bản thân Do đó vị trí địa lý của đô thị có vai trò rất quan trọng Đặc biệt là vị trí địa lý của giao thông và vị trí địa lý kinh tế Giao thông trở thành phương tiện và môi giới cơ bản để đô thị trao đổi năng lượng với bên ngoài Dựa vào giao thông sẽ giải quyết được việc cung cấp bổ sung năng lượng cần thiết cho đô thị, hội tụ được tài nguyên trong khu vực đô thị và phát huy, khuyếch tán công năng của đô thị ra bên ngoài Như vậy, nhờ sự ưu việt của vị trí địa lý giao thông mà đô thị sẽ ngày càng đổi mới, cơ sở hạ
có lợi cho một đô thị sẽ rất nhanh dẫn đến sự hưng thịnh và phát triển của CSHTKTcủa đô thị đó
• Điều kiện tự nhiên:
Bao gồm các yếu tố về địa hình, khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng, sinh vật
+ Tài nguyên đất đai: Trong quá trình phát triển hạ tầng kỹ thuật thì đất đai đóng vai trò cực kỳ quan trọng, là nhân tố vật chất không thể thiếu được Đất đai vừa là tư liệu sản xuất chủ yếu, vừa là tư liệu sản xuất đặc biệt Do đó, đất đai có tác động trực tiếp đến phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật trên các mặt như sau:
Đất đai có vai trò như chỗ dựa, địa điểm để xây dựng cơ sở hạ tầng Đất đai mỗi vùng
có cấu tạo thổ nhưỡng khác nhau Vì vậy, đất đai có ảnh hưởng rất lớn đến biện pháp xây dựng các công trình;
Đất đai ở mỗi nước đều thuộc một trong những hình thức sở hữu nhất định Do đó, tình trạng đất đai theo các chế độ sở hữu khác nhau cũng ảnh hưởng đến huy động chúng cho xây dựng các cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị
Tài nguyên đất đai có ảnh hưởng đến sự phát triển cơ sở hạ tầng thông qua hai khía cạnh: Thứ nhất, đất đai dùng để mở rộng xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị chịu
sự hạn chế của núi cao, sông ngòi, ao hồ xung quanh hoặc chịu sự hạn chế của tài nguyên phong cảnh, ruộng lúa cao sản, sân bay, di tích văn hóa, lịch sử, các nhân tố này hoặc không thể khắc phục được hoặc phải bằng giá thành tương đối lớn mới có thể khắc phục được Thứ hai, khi quy mô đô thị hóa quá lớn, việc sử dụng đất đai vào các mục đích sẽ rất căng thẳng, từ đó hạn chế sự phát triển và mở rộng của hạ tầng kỹ thuật đô thị
Trang 29Theo số liệu thống kê đất năm 2014, tỉnh Hà Nam có tổng diện tích đất tự nhiên là 860,5 km2 Các loại đất có diện tích tương đối lớn là đất phù sa, đất bãi bồi ven sông, đất nâu vàng trên phù sa cổ, đất đỏ vàng trên đá phiến sét phân bố trên các vùng khác nhau
Diện tích đất chuyên dùng là 11.615 ha, chiếm 13,6 % Thời gian qua đất chuyên dùng tăng lên khoảng 100 ha/năm Nguyên nhân chủ yếu là do nhu cầu phát triển các ngành kinh tế như xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông, thuỷ lợi, khai khoáng, sản xuất vật liệu xây dựng, hình thành các khu công nghiệp, khu du lịch, các công trình văn hóa, xã hội
Cơ sở hạ tầng của Thành phố Phủ Lý được xây dựng đồng bộ và ngày càng hoàn chỉnh nhất là về giao thông đô thị, cấp thoát nước, xử lý nước thải, rác thải, xây dựng công viên cây xanh và các công trình phúc lợi công cộng
+ Tài nguyên nước, tài nguyên năng lượng, tài nguyên khoáng sản cũng có vai trò rất quan trọng ảnh hưởng đến cơ sở hạ tầng kỹ thuật kinh tế dầu tư (CSHTKTĐT) Nó góp phần vào việc cung cấp đầu vào cho sự phát triển cơ sở hạ tầng
Tài nguyên khoáng sản ở Hà Nam chủ yếu là đá vôi (trữ lượng hơn 7 tỷ m3), làm nguyên liệu cho sản xuất xi măng, vôi, sản xuất bột nhẹ, làm vật liệu xây dựng; các loại đá quý có vân màu phục vụ xây dựng, trang trí nội thất và làm đồ mỹ nghệ; các
mỏ sét làm gạch ngói, gốm sứ, xi măng và 1 số mỏ than bùn, mỏ đôlômit Phần lớn tài nguyên khoáng sản phân bố ở các huyện phía Tây của tỉnh, gần đường giao thông, thuận lợi cho việc khai thác, chế biến và vận chuyển
+ Khí hậu, thủy văn là một trong những nhân tố rất quan trọng tác động đến CSHTKTĐT Các hiện tượng lũ lụt, tố lốc, mưa bão, động đât có ảnh hường cực kì quan trọng tới sự tồn tại và phát triển cùa hạ tầng, nó phá vỡ và làm gián đoạn cả hệ thống CSHTKTĐT Tuy nhiên, lượng mưa trung bình hàng năm: 1.800 mm -
2000 mm nên không ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của CSHTKTĐT
1.2.2.2 Vấn đề về dân số
Dân số đô thị luôn luôn biến động do các yếu tố sinh, tử, đi, đến Dân số tập trung với mật độ cao, quy mô dân số lớn và phát triển mạnh dẫn đến nhiều vấn đề xã hội phức tạp, nảy sinh, nhu cầu sử dụng các CSHTKT tăng cao, đòi hỏi sự đáp ứng của các CSHTKT đó, dẫn đến sự cấp thiết, phát triển của HTKT Vì thế quy mô đô thị ngày
Trang 30càng mở rộng để đáp ứng việc tăng dân số Dân cư tìm mọi cách để nhập cư vào đô thị, từ đó hình thành dòng dịch chuyển vào đô thị Chính dòng di dân này đã gây ra quá tải về dân số cho các đô thị Có nhiều hình thức di dân vào đô thị như: Dòng người vào thành phố nhằm hưởng thụ các dịch vụ, dòng người đi vào thành phố tìm kiếm việc làm, dòng người ra khỏi thành phố để nghỉ ngơi thư giãn Tất cả đều dẫn đến sự biến đổi CSHT để đáp ứng nhu cầu đó
Dân số thành phố Phủ Lý năm 2020 khoảng 160.000 người (trong đó nội thành khoảng: 93.000 người, ngoại thành khoảng: 67.000 người) Dự kiến đến năm 2030 khoảng 227.000 người (trong đó nội thành khoảng: 139.000 người, ngoại thành khoảng: 88.000 người) Đến năm 2050, dân số thành phố Phủ Lý khoảng 380.000 người (trong đó nội thành khoảng: 260.000 người, ngoại thành khoảng: 120.000 người)
1.2.2.3 Công tác quy hoạch đô thị
Quy hoạch đô thị là việc tạo ra viễn cảnh tốt đẹp hơn cho đô thị bằng cách đưa ra quyết định tương lai về quy mô, hình thể và chức năng của đô thị và phương thức để thực hiện mong muốn đó;
Quy hoạch xây dựng đô thị là sự tổ chức sắp xếp không gian đô thị sao cho sử dụng hợp lí các nguồn lực (không gian, kết cấu hạ tầng và tài nguyên thiên nhiên), đảm bảo
sự phát triển bền vững (về kinh tế, xã hội và môi trường) của đô thị
Các đặc điểm cơ bản:
+ Quy hoạch đô thị là công tác có tính chính sách;
+ Quy hoạch đô thị là công tác có tính tổng hợp;
+ Quy hoạch đô thị mang tính địa phương và kế thừa của nhiều yếu tố;
+ Quy hoạch đô thị là công tác có tính dự báo cho sự phát triển trong tương lai
1.2.2.6 Các yếu tố về chính trị, xã hội, lịch sử
+ Yếu tố lịch sử;
+ Yếu tố chính trị;
Trang 31+ Yếu tố xã hội;
1.2.3 Kinh nghiệm thực tiễn về quản lý chất lượng công trình xây dựng
Hệ thống các văn bản pháp lý về QLCL CTXD đến nay đã cơ bản được hoàn thiện, đầy đủ để tổ chức quản lý, kiểm soát xây dựng, đã tách bạch, phân định rạch ròi trách nhiệm đối với việc đảm bảo CLCT giữa cơ quan quản lý nhà nước (CQQLNN) ở các cấp, CĐT và các nhà thầu tham gia Điều kiện năng lực của các chủ thể tham gia Hợp đồng xây dựng (HĐXD), nội dung, trình tự trong công tác QLCL cũng được quy định
cụ thể, làm cơ sở cho công tác kiểm tra của CQQLNN các cấp, tạo hành lang pháp lý tăng cường hiệu lực, hiệu quả QLNN về CLCT xây dựng
Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cũng được hoàn thiện, tuy chưa thật hoàn chỉnh nhưng đã tạo nên khung pháp lý về QLCL, giúp các chủ thể tham gia thực hiện công việc một cách khoa học và thống nhất góp phần đảm bảo và nâng cao CLCT xây dựng Công tác QLCL dần hoàn thiện
Công tác QLCL từ trung ương (TW) đến các Bộ, Ngành và các địa phương đã được xây dựng và đang tiếp tục hoàn thiện Tại phần lớn các tỉnh, thành phố đã lập các phòng QLCL CTXD – đầu mối QLCL CTXD trên địa bàn Trung tâm kiểm định chất lượng xây dựng trực thuộc các sở Xây dựng cũng được hình thành, phát triển, hoạt động ngày một hiệu quả, đóng vai trò là công cụ đắc lực cho các CQQLNN về QLCL CTXD trên phạm vi cả nước;
Công tác lựa chọn nhà thầu thực hiện các hạng mục như: khảo sát, thiết kế, thi công, kiểm định chất lượng và chứng nhận sự phù hợp của công trình đã tuân thủ các quy định của Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu và Nghị định số 63/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu; Trong quá trình thi công, CĐT, tư vấn giám sát (TVGS) thường xuyên kiểm tra đối chiếu các đề xuất kỹ thuật trong hồ sơ dự thầu với quá trình triển khai, về biện pháp tổ chức thi công, tiến độ thi công, kiểm tra sự phù hợp về huy động nhân sự, máy móc giữa thực tế hiện trường và với hồ sơ dự thầu, đề xuất giải pháp xử lý kịp thời đối các Nhà thầu vi phạm về QLCL và năng lực theo qui định hợp đồng; nghị định 46/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
Trang 32Ngoài việc tự giám sát CLCT của nhà thầu, của CĐT và TVGS, ở hầu hết dự án còn
có giám sát của cộng đồng về CLCT xây dựng Qua đó có thể thấy rõ là công tác QLCL CTXD được xã hội coi trọng, quan tâm và dần mang tính xã hội hóa
Chất lượng công trình xây dựng được nâng cao
Chúng ta đã thiết kế, thi công nhiều công trình chung cư cao cấp có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp như: Tổ hợp trung tâm thương mại Royal Mega Mall, Times City, Chung cư cao tầng Trung Yên Plaza, Khu đô thị Nam Thăng Long, Khu đô thị Trung Hòa Nhân Chính, Tòa nhà cao tầng 88 Láng Hạ, Tòa nhà Pacific ở 83 Lý Thường Kiệt và các đô thị mới hiện đại đã và đang mọc lên bằng chính bàn tay, khối óc con người Việt Nam Các công trình đang từng bước phục vụ đời sống của nhân dân, góp phần nâng cao năng suất, CLSP, tăng cường năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế Dưới đây là các CTXD chung cư cao cấp tiêu biểu đã được triển khai xây dựng trong thời gian qua:
- Công trình Pacific Place 83 Lý Thường Kiệt, gồm 19 tầng cao và 5 tầng hầm được thiết kế theo phong cách cổ điển của Pháp Công trình ở vị trí trung tâm hành chính, chính trị của thành phố Hà Nội, nơi hiện diện nhiều cơ quan quốc tế nhất của thành phố Hà Nội bên cạnh các tiện ích đầy đủ bên trong và bên ngoài dự án
- Dự án The Manor là một trong những chung cư cao cấp đầu tiên tại Hà Nội mang dáng dấp một thành phố hoa lệ tại Châu Âu Kiến trúc là điểm tạo nên sự khác biệt của The Manor
Bên cạnh chung cư cao cấp thì các dịch vụ đầy đủ và hiện đại như trung tâm mua sắm thỏa thích,trung tâm giải trí và rạp chiếu phim hiện đại, nhà hàng sang trọng, phòng tập thể thao và trung tâm y tế…đáp ứng tất cả các nhu cầu mua sắm, văn hóa, giải trí
và các nhu cầu thiết yếu khác
- Tổ hợp chung cư cao cấp Golden Westlake 151 Thụy Khuê, là tổ hợp chung cư sở hữu vị trí nhìn ra Hồ Tây đẹp nhất tại Hà Nội, quy mô với 2 tháp cao 23 tầng, có tổng
số 370 căn hộ Đặc biệt dự án có các loại “siêu căn hộ” gồm 2 tầng, 3 tầng có sân vườn lần đầu tiên có ở Việt Nam Tổng vốn đầu tư 50 triệu đô la
Trang 33Với thực trạng trên có thể thấy rằng, chất lượng các CTXD chung cư cao cấp ở nước ta
về cơ bản là tốt Phần lớn các công trình đều đảm bảo độ an toàn, công năng sử dụng đảm bảo yêu cầu thiết kế và hiện tại đang phát huy tốt vai trò về CLCT trong mọi mặt của đời sống xã hội Điều đó cho thấy rằng các hoạt động đầu tư xây dựng từ ý tưởng đầu tư, thực hiện đầu tư, đến hoàn thiện bàn giao công trình đưa vào khai thác sử dụng đươc thực hiện tốt
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tích nổi bật mà HĐXD đạt được, vẫn còn nhiều vấn
đề tồn tại, thiếu sót cần phải được xem xét, uốn nắn và quản lý chặt chẽ hơn để trong tương lai chúng ta xây dựng được những công trình không còn tình trạng bị lãng phí
về kinh phí đầu tư, tránh được sự cố công trình, tăng được tuổi thọ công trình, điển hình như:
- Ngày 9/6/2011 xảy ra sự cố rò rỉ nước ở trụ nước cứu hỏa tại tầng 27 khiến cho 10 thang máy phải tạm dừng sử dụng và tại cầu thang máy số 1 của tòa nhà A, tòa nhà chung cư hiện đại nhất Hà Nội là tòa nhà Keangnam nước tràn cả vào bên trong các hộ gia đình đang sinh sống
- Hàng chục hộ dân sống tại chung cư The Manor - Khu đô thị mới Mỹ Đình cũng đã bị
sự cố mất nước trong vài ngày Ban quản lý tòa nhà đơn phương cắt toàn bộ nước sạch trong khi đó tất cả các hộ dân này vẫn đảm bảo việc nộp tiền nước đúng theo kỳ hạn
- Cuối tháng 3 vừa qua (25/3/2014), một căn hộ ở tầng 12, tại tòa nhà 34 tầng khu đô thị Trung Hòa - Nhân Chính bốc cháy khiến hàng trăm cư dân hoảng loạn, chạy xuống sân Điều đáng lo ngại, chỉ người dân dưới đường và sân nhà mới biết xảy ra hỏa hoạn
vì hệ thống báo cháy không phát tín hiệu Khi bốc lửa, khói đen đặc bốc lên đã làm
ám khói nhiều căn hộ tại các tầng trên Điều đáng lo ngại nhất là phương án cứu hộ bằng xe thang của lực lượng cảnh sát phòng cháy chữa cháy không thể tiếp cận được hiện trường vì xe nặng 50 tấn trong khi chủ đầu tư Tổng công ty Vinaconex xây dựng
hệ thống tầng hầm của các tòa nhà xung quanh dưới mặt sân chung
Qua đó ta có thể thấy từ lúc thiết kế chưa đạt tiêu chuẩn, hoặc là chất lượng thi công không tốt Vật liệu không đúng chủng loại thiết kế, kỹ năng làm không đúng kỹ thuật, quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công còn lỏng lẻo Tất cả điều này
Trang 34khiến cho chất lượng công trình chung cư cao cấp nhưng mang dáng dấp của chung cư chất lượng thấp
Kết luận chương 1
Ở chương 1 đã trình bày những vấn đề tổng quan về công trình hạ tầng kỹ thuật, vai trò của công trình hạ tầng kỹ thuật đối với phát triển đô thị nói chung và tỉnh Hà Nam nói riêng Việc phân tích, nắm bắt được những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình hạ tầng là một việc hết sức quan trọng cho chiến lược đầu tư phát triển các công
trình hạ tầng kỹ thuật thành công, phát huy tối đa vai trò, mục đích và đạt được hiệu quả như mong muốn
Trong chương 2 của Luận văn, tác giả sẽ nêu ra và phân tích thế nào là chất lượng, các yếu tổ ảnh hưởng đến chất lượng, quy trình quản lý chất lượng trong từng giai đoạn theo vòng đời của dự án để từ đó đưa ra kiens nghị và phương pháp áp dụng quản lý chất lượng công trình HTKT tại ban QLDA phát triển đô thị Phủ Lý
Trang 35CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
2.1 Chất lượng và quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng
2.1.1 Khái niệm chất lượng
Theo tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO (International Organization for Standardization): “Chất lượng là khả năng của tập hợp các đặc tính của một sản phẩm,
hệ thống hay quá trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan”
Xuất phát từ cam kết của mình, người sản xuất quan niệm: Chất lượng là tổng thể các chỉ tiêu, những đặc tính của sản phẩm thể hiện được sự thoả mãn nhu cầu trong điều kiện tiêu dùng xác định, phù hợp với công dụng của sản phẩm mà người tiêu dùng mong muốn
Xuất phát từ đòi hỏi của thị trường: Chất lượng là sự kết hợp giữa các đặc tính của sản phẩm thoả mãn được nhu cầu của khách hàng trong giới hạn chi phí nhất định
Theo tính chất công nghệ của sản xuất: Chất lượng sản phẩm là tổng hợp những đặc tính bên trong của sản phẩm, có thể đo được hoặc so sánh được, phản ánh giá trị sử dụng và chức năng của sản phẩm đó đáp ưng những nhu cầu cho trước trong những điều kiện xác định về kinh tế-xã hội
Người sản xuất coi chất lượng là điều họ phải làm để đáp ứng các quy định và yêu cầu
do khách hàng đặt ra, để được khách hàng chấp nhận Chất lượng được so sánh với chất lượng của đối thủ cạnh tranh và đi kèm theo các chi phí, giá cả Do con người và nền văn hóa trên thế giới khác nhau, nên cách hiểu của họ về chất lượng và đảm bảo
Trang 36chất lượng cũng khác nhau Theo đó thì chất lượng là sự phù hợp một cách tốt nhất với các yêu cầu và mục đích của người tiêu dùng Theo khái niệm này về “chất lượng” thì bước đầu tiên của quá trình sản xuất kinh doanh phải là việc nghiên cứu và tìm hiểu nhu cầu của người tiêu dùng về các loại sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ mà doanh nghiệp được cung cấp trên thị trường Các nhu cầu của thị trường và của người tiêu dùng luôn luôn thay đổi đòi hỏi các tổ chức các doanh nghiệp tham gia sản xuất kinh doanh phải liên tục đổi mới cải tiến chất lượng, đáp ứng kịp thời những thay đổi của nhu cầu cũng như của các hoàn cảnh các điều kiện sản xuất kinh doanh Ngoài ra còn một số khái niệm khác về chất lượng, tuy nhiên chất lượng sản phẩm cho dù được hiểu theo nhiều cách khác nhau dựa trên những tiếp cận khác nhau đều có một điểm chung nhất Đó là sự phù hợp với yêu cầu, bao gồm cả những yêu cầu của khách hàng mong muốn thỏa mãn những nhu cầu của mình và cả các yêu cầu mang tính kỹ thuật, kinh tế
và các tính chất pháp lý khác Từ đó có thể hình thành khái niệm chất lượng tổng hợp
là sự thỏa mãn yêu cầu trên tất cả các phương diện:
- Tính năng của sản phẩm và dịch vụ đi kèm;
- Giá cả phù hợp;
- Thời gian;
- Tính an toàn và độ tin cậy
Có thể mô hình hóa các yếu tố của chất lượng tổng hợp như sau (trích dẫn bài giảng GS.TS Vũ Đình Phụng: Môn học ”Quản lý chất lượng” Hà nội tháng 4 năm 2016) [8]
Trang 37Hình 2.1 Sơ đồ mô hình hóa các yếu tố của chất lượng
2.1.1.2 Chất lượng dự án đầu tư xây dựng
Thông thường, xét từ góc độ bản thân sản phẩm xây dựng và người thụ hưởng sản phẩm xây dựng, chất lượng công trình được đánh giá bởi các đặc tính cơ bản như: công năng, độ tiện dụng; tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật; độ bền vững, tin cạy; tính thẩm mỹ; an toàn trong khai thác, sử dụng, tính kinh tế; và đảm bảo về tính thời gian (thời gian phục vụ của công trình)
Rộng hơn, chất lượng công trình xây dựng còn có thể và cần được hiểu không chỉ từ góc độ của bản thân sản phẩm và người hưởng thụ sản phẩm xây dựng mà còn cả trong quá trình hình thành sản phẩm xây dựng đó với các vấn đề liên quan khác Một
số vấn đề cơ bản trong đó là:
Chất lượng công trình xây dựng cần được quan tâm ngay từ trong khi hình thành ý tưởng về xây dựng công trình, từ khâu quy hoạch, lập dự án, đến khảo sát, thiết kế, thi công đến giai đoạn khai thác, sử dụng và dỡ bỏ công trình sau khi đã hết thời hạn phục vụ Chất lượng công trình xây dựng thể hiện ở chất lượng quy hoạch xây dựng , chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình, chất lượng khảo sát, chất lượng các bản
vẽ thiết kế
Trang 38Chất lượng công trình tổng thể phải được hình thành từ chất lượng của nguyên vật liệu, cấu kiện, chất lượng của công việc xây dựng riêng lẻ, của các bộ phận, hạng mục công trình;
Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ thể hiện ở các kết quả thí nghiệm, kiểm định nguyên vật liệu, cấu kiện, máy móc thiết bị mà còn ở quá trình hình thành và thực hiện các bước công nghệ thi công, chất lượng các công việc của đội ngũ công nhân, kỹ sư lao động trong quá trình thực hiện các hoạt động xây dựng
Vấn đề an toàn không chỉ là trong khâu khai thác, sử dụng đối với người thụ hưởng công trình mà còn là cả trong giai đoạn thi công xây dựng đối với đội ngũ công nhân,
kỹ sư xây dựng;
Tính thời gian không chỉ thể hiện ở thời hạn công trình đã xây dựng có thể phục vụ mà còn ở thời hạn phải xây dựng và hoàn thành, đưa công trình vào khai thác, sử dụng; Tính kinh tế không chỉ thể hiện ở số tiền quyết toán công trình chủ đầu tư phải chi trả
mà còn thể hiện ở góc độ đảm bảo lợi nhuận cho các nhà thầu thực hiện các hoạt động
và dịch vụ xây dựng như lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng
Vấn đề môi trường: cần chú ý không chỉ từ góc độ tác động của dự án tới các yếu tố môi trường mà cả các tác động theo chiều ngược lại, tức là tác động của các yếu tố môi trường tới quá trình hình thành dự án
2.1.2 Quản lý chất lượng
2.1.2.1 Khái niệm về quản lý chất lượng sản phẩm
Theo TCVN 8402-1994“ QLCL là tập hợp những hoạt động chức năng quản lý chung nhằm xác định chính sách chất lượng, mục đích chất lượng và thực hiện chúng bằng những phương tiện như lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống”
Theo định nghĩa của [TCVN ISO 9001:2008] QLCL là "hoạt động tương tác và phối hợp lẫn nhau nhằm định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng"
Trang 39Hình 2.2 Sơ đồ QLCL sản phẩm [TCVN ISO 9001:2008]
Philip Crosby, chuyên gia người Mỹ thì định nghĩa: “Quản lý chất lượng là một phương tiện có tính chất hệ thống đảm bảo việc tôn trọng tổng thể tất cả các thành phần của một kế hoạch hành động”
Nhưng nói chung, định nghĩa do tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá đưa ra hiện nay đang được sử dụng khá phổ biến Theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008, “Quản lý chất lượng là các hoạt động có phối hợp để định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng”
Do đó, theo tác giả có thể hiểu quản lý chất lượng là việc ấn định đúng đắn các mục tiêu phát triển bền vững của hệ thống, đề ra nhiệm vụ phải làm cho toàn bộ hệ thống trong từng giai đoạn khác nhau và tìm ra con đường đạt tới các mục tiêu một cách có hiệu quả nhất Từ đây, có thể rút ra một số điểm về quản lý chất lượng như sau:
- Mục tiêu của quản lý chất lượng là đảm bảo chất lượng sản phẩm với chi phí tối ưu nhất
- Thực chất của hoạt động quản lý chất lượng là một tập hợp các hoạt động của chức năng quản lý: hoạch định, tổ chức, kiểm soát và điều chỉnh
- Nhiệm vụ của quản lý chất lượng là xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng trong các doanh nghiệp, bao gồm: xác định sự thống nhất giữa mức độ đáp ứng nhu cầu chất lượng sản phẩm của người tiêu dùng với chi phí tối ưu của doanh nghiệp, duy trì chất lượng và cải tiến chất lượng sản phẩm trong các giai đoạn khác nhau
Trang 402.1.2.2 Q uản lý chất lượng dự án xây dựng công trình
Sản phẩm các dự án xây dựng công trình là sản phẩm xây lắp như công trình kiến trúc, công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, xây dựng công trinhg giao thông vận tải, công trình thủy lợi, thủy điện, các công trình hạ tầng kỹ thuật, các công trình xây dựng trên mặt đất, dưới mặt đất, trên mặt nước, dưới mặt nước….với:
Quy mô đa dạng;
Kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc;
Đa dạng về mặt vật liệu với khối lượng lớn;
Thời gian xây dựng dài;
Chịu ảnh hưởng lớn của điều kiện tự nhiên: mưa, nắng, gió, bão và cấu tạo địa chất phức tạp và thay đổi theo vị trí địa lý
Quản lý chất lượng dự án xây dựng công trình là quản lý chất lượng của các sản phẩm xây lắp đó Nó là tập hợp các hoạt động của chức năng quản lý, là một quá trình nhằm đảm bảo cho dự án thỏa mãn tốt nhất các yêu cầu và mục tiêu đề ra Quản lý chất lượng dự án bao gồm việc xác định các chính sách chất lượng, mục tiêu, trách nhiệm
và việc thực hiện chúng không qua các hoạt động: lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát
và bảo đảm chất lượng trong hệ thống
Ba nội dung lập kế hoạch, đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng có mối quan
hệ chặt chẽ, tương tác nhau Mỗi nội dung xuất hiện ít nhất một lần trong mỗi pha của chu kỳ dự án, mỗi nội dung đều là kết quả do hai nội dung kia đem lại, đồng thời cũng
là nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả thực hiện hai nội dung kia
Một số điểm đặc điểm cơ bản trong quá trình quản lý chất lượng dự án là:
• Quản lý chất lượng dự án được thực hiện thông qua một hệ thống các biện pháp kinh tế, công nghệ, tổ chức hành chính và giáo dục, thông qua một cơ chế nhất định và
hệ thống các tiêu chuẩn định mức, hệ thống kiểm soát, các chính sách khuyến khích
• Quản lý chất lượng dự án phải được thực hiện trong suốt chu kỳ dự án từ giai đoạn hình thành cho đến khi kết thúc chuyển sang giai đoạn vận hành, thực hiện trong mọi quá trình, mọi khâu công việc