Vì vậy việc kiểm tra giám sát chất lượng công trình phải được thực hiện theo trình tự phù hợp với đặc điểm của sản phẩm xây dựng.. Việc giám sát thi công xây dựng công trình được quy địn
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong Luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được
thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định
Tác gi ả Luận văn
Nguy ễn Văn Duệ
Trang 2LỜI CÁM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, tác giả đã nhận được sự hướng
dẫn tận tình của thầy giáo PGS-TS Dương Đức Tiến và những ý kiến về chuyên môn quý báu của các thầy cô giáo trong khoa Công trình – Trường Đại học Thủy lợi cũng như sự giúp đỡ của Công ty Cổ phần Texo Tư vấn và Đầu tư Tác giả xin chân thành
cảm ơn các thầy cô trong Trường Đại học Thủy lợi đã chỉ bảo hướng dẫn khoa học
tận tình và cơ quan cung cấp số liệu trong quá trình học tập, nghiên cứu hoàn thành
luận văn này
Do thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên Luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, tác
giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô và các bạn
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 3M ỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH ẢNH vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3
6 Kết quả đạt được 3
7 Nội dung của luận văn 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG 4
1.1 Tổng quan công tác quản lý chất lượng và giám sát thi công xây dựng 4
1.1.1 Giới thiệu chung về chất lượng và giám sát thi công xây dựng 4
1.1.2 Khái niệm về chất lượng, chất lượng công trình xây dựng và giám sát thi công xây dựng 5
1.1.3 Tổng quan về quản lý chất lượng công trình xây dựng và giám sát thi công xây dựng 8
1.1.4 Công tác quản lý chất lượng xây dựng ở các nước và Việt Nam 13
1.2 Tổng quan công tác quản lý chất lượng và giám sát thi công xây dựng công trình xây dựng dân dụng hiện nay 21
1.2.1 Tổng quan công tác QLCL trong thi công móng cọc 21
1.2.2 Tổng quan công tác QLCL trong thi công móng và phần thô 22
1.2.3 Tổng quan công tác QLCL trong thi công hoàn thiện và lắp đặt thiết bị công trình xây dựng dân dụng 22
1.3 Tổng quan các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chất lượng và giám sát thi công xây dựng 23
1.3.1 Các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm 23
1.3.2 Các yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến công tác quản lý chất lượng và giám sát thi công xây dựng 24
Trang 41.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác QLCL khảo sát 25
1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác QLCL thiết kế 26
1.3.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác QLCL thi công công trình 26
1.4 Kết luận chương 1 27
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC, CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG 28
2.1 Cơ sở khoa học công tác quản lý chất lượng và giám sát thi công xây dựng 28
2.2 Cơ sở pháp lý công tác quản lý chất lượng và giám sát thi công xây dựng 31
2.2.1 Quản lý Nhà nước về chất lượng công trình 31
2.2.2 Mô hình quản lý chất lượng công trình xây dựng 33
2.2.3 Luật xây dựng 34
2.2.4 Nghị định, thông tư về QLCL công trình xây dựng 35
2.3 Cơ sở thực tiễn công tác quản lý chất lượng và giám sát thi công xây dựng 35
2.3.1 Đối với cơ quan Quản lý nhà nước 35
2.3.2 Đối với Chủ đầu tư 37
2.3.3 Đối với đơn vị khảo sát, thiết kế 38
2.3.4 Đối với đơn vị Tư vấn giám sát 38
2.3.5 Đối với Nhà thầu thi công 39
2.4 Quy trình và nội dung công tác quản lý chất lượng và giám sát thi công xây dựng 40
2.4.1 Giới thiệu chung về hệ thống quản lý chất lượng trong xây dựng và giám sát thi công xây dựng 40
2.4.2 Quy trình trong quản lý chất lượng và giám sát thi công xây dựng 42
2.4.3 Nội dung công tác quản lý chất lượng 45
2.5 Kết luận chương 2 49
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VÀ NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN QUY TRÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TEXO TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ 50
3.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Texo Tư vấn và Đầu tư 50
3.1.1 Thông tin chung 50
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 50
3.1.3 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty 51
3.1.4 Chính sách chất lượng 51
Trang 53.1.5 Sơ đồ tổ chức của đơn vị 53
3.2 Thực trạng công tác QLCL và giám sát thi công xây dựng tại Công ty Cổ phần Texo Tư vấn và Đầu tư 54
3.2.1 Về tổ chức hoạt động giám sát và quy trình quản lý chất lượng công trình của Công ty 54
3.2.2 Về nguồn nhân lực 59
3.2.3 Về hệ thống hồ sơ, tài liệu quản lý chất lượng 61
3.2.4 Về quy trình kiểm soát chất lượng tại dự án 63
3.3 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng và giám sát thi công xây dựng tại công ty Cổ phần Texo Tư vấn và đầu tư 64
3.3.1 Xây dựng quy trình và nội dung công tác quản lý chất lượng và giám sát thi công xây dựng 64
3.3.2 Hoàn thiện nguồn nhân lực cho hệ thống quản lý 82
3.3.3 Hoàn thiện hệ thống quản lý hồ sơ, tài liệu 83
3.3.4 Áp dụng công nghệ tiên tiến trong việc Quản lý chất lượng và Giám sát thi công xây dựng 84
3.4 Kết luận chương 3 85
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
Trang 6DANH M ỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Mô hình hóa các yếu tố của chất lượng tổng hợp 4
Hình 1.2 Các yếu tố tạo nên chất lượng công trình 7
Hình 1.3 Quy trình QLCLCTXD theo NĐ 46/2015/NĐ-CP 9
Hình 1.4 Nứt dầm thép tại cầu Vàm Cống và sập giáo chống tại Mỗ Lao 19
Hình 2.1 Sơ đồ Mô hình QLCLCT xây dựng ở Việt Nam 34
Hình 2.2 Đặc điểm áp dụng ISO 9001 trong xây dựng 42
Hình 2.3 Lưu đồ mẫu quy trình quản lý 43
Hình 3.1 Logo Công ty Cổ phần Texo Tư vấn và Đầu tư 50
Hình 3.2 Chứng nhận ISO 9001:2008 52
Hình 3.3 Sơ đồ tổ chức của Công ty 53
Hình 3.4 Hệ thống tổ chức hoạt động giám sát chất lượng công trình 55
Hình 3.5 Kiểm tra điều kiện khởi công 65
Hình 3.6 Kiểm tra nhân lực thi công 66
Hình 3.7 Kiểm tra biện pháp thi công 67
Hình 3.8 Kiểm tra phòng thí nghiệm 69
Hình 3.9 Kiểm tra trạm trộn bê tông 72
Hình 3.10 Kiểm tra tổng mặt bằng thi công 74
Hình 3.11 Kiểm tra thiết bị thi công 75
Hình 3.12 Kiểm tra công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng trên công trường 76 Hình 3.13 Công tác nghiệm thu bê tông trước khi đưa vào sử dụng 77
Hình 3.14 Công tác nghiệm thu các loại vật liệu khác trước khi đưa vào sử dụng 78
Hình 3.15 Công tác nghiệm thu công việc 79
Hình 3.16 Công tác nghiệm thu bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng 80
Hình 3.17 Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình xây dựng, công trình xây dựng đưa vào sử dụng 81
Trang 7DANH M ỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Bảng so sánh nhân sự năm 2017 với năm 2016 54
Trang 9M Ở ĐẦU
1 Tính c ấp thiết của đề tài
Công tác Quản lý chất lượng công trình hiện nay đã có những chuyển biến tích cực, phù
hợp với đòi hỏi của thực thực tế trong đổi mỗi quản lý xây dựng hiện hành Tuy nhiên
những quy định chưa được hiểu rõ nên khi thực hiện còn chưa phù hợp, còn nhiều vấn
đề quan trọng chưa được quy định đòi hỏi phải soát xét một cách toàn diện, đảm bảo phù hợp với Luật xây dựng Mặt khác, trong công tác xây dựng ngày càng chuyên môn hóa, hiện đại hóa thì việc đảm bảo công tác quản lý Chất lượng công trình là vô cùng
cấp thiết Các văn bản, nghị định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và giám sát thi công xây dựng đã dần cụ thể hóa vai trò của từng đơn vị trong công tác Quản lý chất lượng công trình Công tác quản lý chất lượng với từng đối tượng cũng khác nhau:
Với chủ đầu tư bao gồm việc: Tổ chức lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình trên
cơ sở báo cáo đầu tư xây dựng công trình (báo cáo nghiên cứu tiền khả thi) hoặc chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt Lựa chọn tổ chức, cá nhân đảm
bảo điều kiện năng lực để lập thiết kế và thẩm tra thiết kế xây dựng công trình khi cần thiết Kiểm tra việc tuân thủ các quy định trong hợp đồng xây dựng của nhà thầu thiết
kế, nhà thầu thẩm tra thiết kế (nếu có) trong quá trình thực hiện hợp đồng Kiểm tra và trình thiết kế cơ sở cho người quyết định đầu tư thẩm định, phê duyệt theo quy định
của pháp luật đối với công trình sử dụng nguồn vốn nhà nước
Với đơn vị nhà thầu khảo sát bao gồm việc: Lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng khi có yêu cầu của chủ đầu tư; lập phương án kỹ thuật khảo sát phù hợp với nhiệm vụ khảo sát xây dựng và các tiêu chuẩn về khảo sát xây dựng được áp dụng Bố trí đủ cán bộ có kinh nghiệm và chuyên môn phù hợp để thực hiện khảo sát; cử người có đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật để làm chủ nhiệm khảo sát xây dựng; tổ chức tự giám sát trong quá trình khảo sát Lập báo cáo kết quả khảo sát xây dựng đáp ứng yêu
cầu của nhiệm vụ khảo sát xây dựng và hợp đồng; kiểm tra, khảo sát lại hoặc khảo sát
bổ sung khi báo cáo kết quả khảo sát xây dựng không phù hợp với điều kiện tự nhiên nơi xây dựng công trình hoặc không đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát
Trang 10Với đơn vị tư vấn thiết kế: Lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng phù hợp với yêu cầu của
từng bước thiết kế khi có yêu cầu của chủ đầu tư Kiểm tra sự phù hợp của số liệu
khảo sát với yêu cầu của bước thiết kế, tham gia nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng khi được chủ đầu tư yêu cầu Kiến nghị chủ đầu tư thực hiện khảo sát xây
dựng bổ sung khi phát hiện kết quả khảo sát không đáp ứng yêu cầu khi thực hiện thiết
kế hoặc phát hiện những yếu tố khác thường ảnh hưởng đến thiết kế
Với đơn vị tư vấn giám sát: Đề xuất bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng nếu trong quá trình giám sát khảo sát phát hiện các yếu tố khác thường ảnh hưởng trực tiếp đến
giải pháp thiết kế Giúp chủ đầu tư nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
Ta thấy trong công tác quản lý chất lượng công trình bao gồm nhiều thành phần tham gia ở nhiều công đoạn với nhiều đơn vị tham gia Trong đó nổi bật là vai trò của đơn vị
tư vấn giám sát Với đặc thù trực tiếp giám sát việc thi công, đơn vị tư vấn giám sát có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo công trình thi công đúng và đảm bảo chất lượng
Nhằm đánh giá thực trạng, phân tích mặt mạnh yếu, những ưu điểm, tồn tại và hạn chế trong công tác quản lý chất lượng và đặc biệt là hoàn thiện quy trình giám sát nhằm nâng cao chất lượng công trình xây dựng và đáp ứng công việc hiện tại của học viên,
học viên lựa chọn đề tài “Nghiên cứu hoàn thiện quy trình giám sát chất lượng công trình xây d ựng tại Công ty cổ phần Texo Tư vấn và Đầu tư”
2 M ục đích nghiên cứu
Luận văn được thực hiện nhằm mục đích:
- Nghiên cứu hệ thống các cơ sở lý luận về công tác quản lý chất lượng các công trình xây dựng;
- Nghiên cứu đề xuất giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả công tác giám sát
chất lượng các công trình xây dựng và công trình xây dựng dân dụng
- Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện nâng cao cơ sở lý luận về công tác quản lý chất lượng nói chung, công tác giám sát thi công xây dựng nói riêng
Trang 113 Ph ạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là Nghiên cứu hệ thống các cơ sở lý luận, thực trạng và
đề xuất giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả công tác giám sát chất lượng các công trình xây dựng và công trình xây dựng dân dụng
4 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả luận văn đã dựa trên cách tiếp cận cơ sở lý luận về khoa học quản lý chất lượng và giám sát thi công xây dựng dựa trên những quy định hiện hành của hệ thống văn bản pháp luật trong lĩnh vực này
Luận văn đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu phù hợp với đối tượng và nội dung nghiên cứu trong điều kiện Việt Nam, đó là: Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế; Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh; và một số phương pháp kết hợp khác
5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện quy trình giám sát chất lượng công trình xây dựng, có
áp dụng thực tiễn vào đơn vị cụ thể từ đó làm cơ sở áp dụng chung cho các dự án khác
6 K ết quả đạt được
- Nghiên cứu hệ thống các cơ sở lý luận về công tác quản lý chất lượng các công trình xây dựng;
- Nghiên cứu đề xuất giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả công tác giám sát
chất lượng các công trình xây dựng và công trình xây dựng dân dụng
- Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện nâng cao cơ sở lý luận về công tác quản lý chất lượng nói chung, công tác giám sát thi công xây dựng nói riêng
7 N ội dung của luận văn
- Luận văn giải quyết các vấn đề về cơ sở lý luận về công tác quản lý chất lượng các công trình xây dựng;
- Luận văn giải quyết các vấn đề về nhằm nghiên cứu đề xuất giải pháp hoàn thiện
nhằm nâng cao hiệu quả công tác giám sát chất lượng các công trình xây dựng và công trình xây dựng dân dụng
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
VÀ GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY D ỰNG
1.1 T ổng quan công tác quản lý chất lượng và giám sát thi công xây dựng
1.1.1.1 Ch ất lượng
Chất lượng của một sản phẩm luôn là một đề tài gây ra những tranh cãi phức tạp Cội nguồn của những tranh cãi này là do có nhiều quan điểm khác nhau về chất lượng của
một sản phẩm, cụ thể:
- Quan điểm theo hướng sản phẩm thì chất lượng sản phẩm là tổng thể các thuộc tính
sản phẩm quy định tính thích dụng sản phẩm để thảo mãn những nhu cầu phù hợp với công dụng của nó
- Quan điểm theo hướng nhà sản xuất thì chất lượng là tổng hợp những tính chất đặc trưng của sản phẩm thể hiện mức độ thỏa mãn các yêu cầu định trước cho nó trong điều kiện kinh tế xã hôi nhất định như sự phù hợp với thị trường, đảm bảo về mặt cạnh tranh, đi kèm theo các chi phí giá cả
- Quan điểm theo hướng thị trường thì theo A.Fêignbaum: ”Chất lượng là những đặc điểm tổng hợp của sản phẩm, dịch vụ khi sử dụng sẽ làm cho sản phẩm, dịch vụ đáp ứng được mong đợi của khách hàng”
Hình 1.1 Mô hình hóa các yếu tố của chất lượng tổng hợp
Trang 13Có thể thấy, mặc dù được hiểu theo nhiều cách khác nhau dựa trên những cách tiếp
cận khác nhau nhưng quan điểm về chất lượng sản phẩm đều có một điểm chung duy
nhất đó là sự phù hợp với yêu cầu trên các phương diện như tính năng của sản phẩm
và dịch vụ đi kèm, giá cả phù hợp, thời gian, tính an toàn và độ tin cậy Chúng ta có
thể mô hình hóa các yếu tố tạo nên chất lượng tổng hợp như Hình 1.1 [7]
1.1.1.2 Giám sát thi công xây d ựng
Giám sát xây dựng là chỉ các công tác kiểm tra, đôn đốc, chỉ đạo và đánh gía công việc
những người tham gia công trình Nó lấy hoạt động của hạng mục công trình xây dựng làm đối tượng; lấy pháp luật, quy định, chính sách và tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan, văn bản hợp đồng công trình làm chỗ dựa, lấy quy phạm thực hiện công việc, lấy nâng cao hiệu quả xây dựng làm mục đích Trong mọi hoạt động xây dựng bao gồm lập quy
hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây
dựng công trình, thi công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình,
quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng
và các hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình đều cần có sự giám sát Giám sát thi công xây dựng là một trong các hoạt động giám sát xây dựng
1.1.2.1 Khái ni ệm về chất lượng
Có khá nhiều định nghĩa nói về chất lượng Theo tiêu chuẩn Nhà nước Liên Xô (15467:70): ”Chất lượng sản phẩm là tổng thể những thuộc tính của nó quy định tính thích dụng của sản phẩm để thỏa mãn những nhu cầu phù hợp với công dụng của nó”,
hoặc một định nghĩa khác: ”Chất lượng là một hệ thống đặc trưng nội tại của sản phẩm được xác định bằng những thông số có thể đo được hoặc so sánh được, những thông số này lấy ngay trong sản phẩm đó hoặc giá trị sử dụng của nó” Theo quan niệm của các nhà sản xuất thì chất lượng là sự hoàn hảo và phù hợp của một sản phẩm/ dịch vụ với
một tập hợp các yêu cầu hoặc tiêu chuẩn, qui cách đã được xác định trước chẳng hạn:
”Chất lượng là tổng hợp những tính chất đặc trưng của sản phẩm thể hiện mức độ thỏa mãn các yêu cầu định trước cho nó trong điều kiện kinh tế, xã hội nhất định”
Trang 14Tổ chức kiểm tra chất lượng châu Âu (European Organization for Quality Control) cho
rằng: ”Chất lượng là mức phù hợp của sản phẩm đối với yêu cầu người tiêu dùng” Theo W.E.Deming: ”Chất lượng là mức độ dự đoán trước về tính đồng đều và có thể tin cậy được, tại mức chi phí thấp và được thị trường chấp nhận”
Theo J.M.Juran: ”Chất lượng là sự phù hợp với mục đích hoặc sử dụng”, khác với định nghĩa thường dùng là ”phù hợp với quy cách đề ra”
Theo A.Fêignbaum: ”Chất lượng là những đặc điểm tổng hợp của sản phẩm, dịch vụ khi sử dụng sẽ làm cho sản phẩm, dịch vụ đáp ứng được mong đợi của khách hàng”
Những năm gần đây, một khái niệm chất lượng được thống nhất sử dụng khá rộng rãi
là định nghĩa tiêu chuẩn quốc tế ISO 8402:1994 do Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa (ISO) đưa ra, đã được đông đảo các quốc gia chấp nhận (Việt Nam ban hành thành tiêu chuẩn TCVN ISO 8402:1999): ”Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) đó khả năng thỏa mãn nhu cầu đã nêu ra hoặc
tiềm ẩn” Thỏa mãn nhu cầu là điều quan trọng nhất trong việc đánh giá chất lượng
của bất cứ sả phẩm hoặc dịch vụ nào và chất lượng là phương diện quan trọng nhất của
sức cạnh tranh Theo ISO 9000:2000:”Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có của một sản phẩm, hệ thống hoặc quá trình thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan” Yêu cầu là những nhu cầu hay mong đợi đã được công bố, ngầm hiểu chung hay bắt buộc Các bên có liên quan bao gồm khách hàng
nội bộ – các bộ nhân viên của tổ chức, những người thường xuyên cộng tác với tổ
chức, những người cung ứng nguyên vật liệu, luật pháp [8]:
1.1.2.2 Khái ni ệm về chất lượng công trình xây dựng
Chúng ta có thể kể ra những đặc điểm của sản phẩm xây dựng như sau:
- Sản phẩm xây dựng luôn được gắn liền với địa điểm xây dựng cụ thể do khách hàng (chủ đầu tư) chỉ định Vì vậy, ngay trên hiện trường, các hoạt động sản xuất đều phải được huy
dộng và tiến hành thực hiện Các yếu tố như điều kiện thời tiết, khí hậu, địa hình tại nơi sản
xuất xây dựng công trình sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới việc thi công xây dựng công trình
- Có nhiều các phương pháp sản xuất phức tạp khác nhau để tạo ra một sản phẩm xây
dựng trong một khoảng thời gian thi công kéo dài Vị trí của sản phẩm xây dựng cũng không ổn định, có tính chất lưu động cao
Trang 15- Các thành phần cấu tạo nên một sản phẩm xây dựng là các hạng mục, tiểu hạng mục công trình Do tính chất đặc thù mà nhiều hạng mục công trình sẽ bị che khuất ngay sau khi thi công xong để triển khai các hạng mục tiếp theo như phần móng công trình
Vì vậy việc kiểm tra giám sát chất lượng công trình phải được thực hiện theo trình tự phù hợp với đặc điểm của sản phẩm xây dựng
- Sản phẩm xây dựng có tính đơn chiếc, theo đơn đặt hàng, được người mua (chủ đầu tư) đặt trước và giá của sản phẩm cũng được hình thành trước khi sản xuất Trong quá trình sản xuất thực hiện luôn có sự giám sát chất lượng của chủ đầu tư và cũng thường
có những thay đổi về mẫu mã, hình thức cũng như chất lượng (thiết kế) của sản phẩm,
nhằm đáp ứng yêu cầu của chủ đầu tư và đáp ứng được các yêu cầu thực tế đề ra Vì
vậy, chất lượng sản phẩm xây dựng ngoài những đặc tính như đáp ứng mong đợi của khách hàng – chủ đầu tư, thỏa mãn những nhu cầu đã được công bố hoặc còn tiềm ẩn thì nó còn phải đáp ứng được các yêu cầu như:
+ Đáp ứng được các yêu cầu chất lượng hồ sơ của công trình đã quy định trong Luật xây dựng và các văn bản dưới luật, cũng như các qui trình qui phạm hiện hành
+ Yêu cầu phù hợp với qui hoạch xây dựng của khu vực, phù hợp với đặc điểm tự nhiên xã hội tại địa điểm xây dựng
+ Phải đảm bảo an toàn cho các công trình lân cận, đảm bảo vệ sinh tài nguyên môi trường cho địa bàn thi công công trình
Như vậy khái niệm về chất lượng công trình xây dựng có thể được hiểu:”Chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình phù hợp với Quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng giao nhận thầu xây dựng” [8]
Hình 1.2 Các yếu tố tạo nên chất lượng công trình
Trang 161.1.2.3 Khái ni ệm về giám sát thi công xây dựng công trình
Giám sát thi công xây dựng công trình là một trong hoạt động giám sát xây dựng để theo dõi, kiểm tra về chất lượng, khối lượng, tiến độ xây dựng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong thi công xây dựng công trình theo đúng hợp đồng kinh tế, thiết
kế được duyệt và các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành, các điều kiện kỹ thuật của công trình Giám sát thi công xây dựng giúp phòng ngừa các sai sót dẫn đến hư hỏng hay sự
cố Giám sát thi công xây dựng công trình có nhiệm vụ theo dõi - kiểm tra - xử lý - nghiệm thu - báo cáo các công việc liên quan tại công trường
- “Quản lý chất lượng là xây dựng, bảo đảm và duy trì mức chất lượng tất yếu của
sản phẩm khi thiết kế, chế tạo, lưu thông và tiêu dung Điều này được thực hiện bằng cách kiểm tra chất lượng một cách hệ thống, cũng như những tác động hướng đích
tới các nhân tố và điều kiện ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm” (Tiêu chuẩn Liên
Xô – 1970)
- “Quản lý chất lượng là ứng dụng các phương pháp, thủ tục và kiến thức khoa học kỹ thuật bảo đảm cho các sản phẩm sẽ hoặc đang sản xuất phù hợp với thiết kế, với yêu
cầu trong hợp đồng bằng con đường hiệu quả nhất” (A.Robertson - Anh)
- “Đó là một hệ thống hoạt động thống nhất có hiệu quả của những bộ phận khác nhau trong một tổ chức, chịu trách nhiệm triển khai hững tham số chất lượng, duy trì và nâng cao nó để đảm bảo sản xuất và tiêu dùng một cách kinh tế nhất, thỏa mãn nhu cầu
của tiêu dùng” (A.Feigenbaum – Mỹ)
Trang 17- “Quản lý chất lượng là hệ thống các biện pháp tạo điều kiện sản xuất kinh tế nhất
những sản phẩm hoặc những dịch vụ có chất lượng thỏa mãn yêu cầu của người tiêu dùng” (Kaoru Ishikawa – Nhật)
- Theo ISO 8402 : 1999: “Quản lý chất lượng là những hoạt động của chức năng quản
lý chung nhằm xác định chính sách chất lượng và thực hiện thông qua các biện pháp như lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến
chất lượng trong hệ thống chất lượng”
- Theo ISO 9000 : 2000: “Quản lý chất lượng là hoạt động phối hợp với nhau để diều hành và kiểm soát một tổ chức về mặt chất lượng”.[8]
1.1.3.2 Qu ản lý chất lượng công trình xây dựng
Quản lý chất lượng công trình xây dựng là một chuỗi các công việc và hành động được
hệ thống nhằm hướng dẫn, theo dõi và kiểm soát công trình xây dựng để mang tới hiệu
quả tốt nhất cho chất lượng công trình xây dựng
Hình 1.3 Quy trình QLCLCTXD theo NĐ 46/2015/NĐ-CP
Rộng hơn chất lượng công trình xây dựng không chỉ từ gốc độ của bản thân sản phẩm
và người hưởng thụ sản phẩm xây dựng mà còn cả trong quá trình hình thành sản
phẩm xây dựng đó với các vấn đề liên quan khác Một số vấn đề cơ bản đó là:
- Chất lượng công trình xây dựng cần được quan tâm ngay từ khâu hình thành ý tưởng
về xây dựng công trình, từ khâu quy hoạch, lập dự án, đến khảo sát, thiết kế, thi công,…đến giai đoạn khai thác sử dụng Chất lượng công trình xây dựng thể hiện ở
chất lượng quy hoạch xây dựng, chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình, chất lượng khảo sát, chất lượng thiết kế,…
Trang 18- Chất lượng công trình tổng thể phải được hình thành từ chất lượng của nguyên vật
liệu, cấu kiện, chất lượng của công việc xây dựng riêng lẻ, của các bộ phận, hạng mục công trình
- Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ thể hiện ở các kết quả thí nghiệm, kiểm định nguyên vật liệu, cấu kiện, máy móc thiết bị mà còn ở quá trình hình thành và thực hiện các bước công nghệ thi công, chất lượng các công việc của đội ngũ công nhân, kỹ sư lao đang trong quá trình thực hiện các hoạt động xây dựng
- Vấn đề an toàn không chỉ là trong khâu khai thác, sử dụng đối với người thụ hưởng công trình mà cả trong giai đoạn thi công xây dựng đối với đội ngũ công nhân, kỹ sư xây dựng,…
- Vấn đề môi trường cần được chú ý không chỉ từ gốc độ tác động của dự án tới các
yếu tố môi trường mà còn cả các tác động theo chiều ngược lại, tức là tác động của các
yếu tố môi trường tới quá trình hình thành dự án
1.1.3.3 T ổng quan về giám sát thi công xây dựng
Để công trình xây dựng được thi công một cách có hiệu quả, đảm bảo tiến độ về mặt
thời gian cũng như về chất lượng công trình, việc thi công phải được giám sát Việc giám sát thi công xây dựng công trình được quy định cụ thể trong các văn bản quy định của pháp luật như Luật Xây dựng 2014 và Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý
chất lượng và bảo trì công trình xây dựng Các nội dung cần lưu ý đối với giám sát thi công xây dựng như sau:
- Chủ đầu tư tự thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình;
- Tổ chức tư vấn đủ điều kiện năng lực được chủ đầu tư thuê giám sát thi công xây
dựng công trình;
- Đối với loại hợp đồng tổng thầu thiết kế – cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (tổng thầu EPC) hoặc hợp đồng chìa khóa trao tay, trong hợp đồng có quy định về quyền giám sát của tổng thầu:
+ Tổng thầu thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình đối với phần việc do mình thực hiện và phần việc do nhà thầu phụ thực hiện;
Trang 19+ Nhà thầu tư vấn đủ điều kiện năng lực được tổng thầu thuê giám sát (với điều kiện
tổng thầu có quyền thực hiện giám sát);
+ Chủ đầu tư kiểm tra việc thực hiện giám sát thi công xây dựng của tổng thầu bằng cách cử đại diện tham gia kiểm tra, nghiệm thu công việc xây dựng, giai đoạn chuyển bước thi công quan trọng của công trình với điều kiện có sự thỏa thuận trước với tổng
thầu trong kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu
- Đối với các công trình đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách:
+ Tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình phải độc lập với các nhà thầu thi công xây dựng và các nhà thầu chế tạo, sản xuất, cung ứng vật liệu, sản phẩm, cấu
kiện, thiết bị sử dụng cho công trình;
+ Tổ chức giám sát thi công xây dựng không được tham gia kiểm định chất lượng công trình xây dựng do mình giám sát;
+ Nhà thầu chế tạo, sản xuất, cung ứng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình không được tham gia kiểm định chất lượng sản phẩm có liên quan đến
vật tư, thiết bị do mình cung cấp
- Yêu cầu đối với việc giám sát:
+ Thực hiện trong suốt quá trình thi công từ khi khởi công xây dựng, trong thời gian
thực hiện cho đến khi hoàn thành và nghiệm thu công việc, công trình xây dựng;
+ Giám sát thi công công trình đúng thiết kế xây dựng được phê duyệt, tiêu chuẩn áp
dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định về quản lý, sử dụng vật liệu xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật và hợp đồng xây dựng;
+ Trung thực, khách quan, không vụ lợi
- Nội dung giám sát:
+ Thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân trong hệ thống quản lý chất lượng của chủ đầu tư, nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình, cho các nhà
thầu có liên quan biết để phối hợp thực hiện;
Trang 20+ Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy định tại Điều 107
của Luật Xây dựng;
+ Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình so với hồ
sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng, bao gồm: Nhân lực, thiết bị thi công, phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình;
+ Kiểm tra biện pháp thi công xây dựng của nhà thầu so với thiết kế biện pháp thi công
đã được phê duyệt;
+ Xem xét và chấp thuận các nội dung do nhà thầu trình và yêu cầu nhà thầu thi công
chỉnh sửa các nội dung này trong quá trình thi công xây dựng công trình cho phù hợp
với thực tế và quy định của hợp đồng Trường hợp cần thiết, chủ đầu tư thỏa thuận trong
hợp đồng xây dựng với các nhà thầu về việc giao nhà thầu giám sát thi công xây dựng
lập và yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng thực hiện đối với các nội dung nêu trên; + Kiểm tra và chấp thuận vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình;
+ Kiểm tra, đôn đốc nhà thầu thi công xây dựng công trình và các nhà thầu khác triển khai công việc tại hiện trường theo yêu cầu về tiến độ thi công của công trình;
+ Giám sát việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường đối với các công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; giám sát các biện pháp đảm bảo an toàn đối với công trình lân cận, công tác quan trắc công trình;
+ Giám sát việc đảm bảo an toàn lao động theo quy định của quy chuẩn, quy định của
hợp đồng và quy định của pháp luật về an toàn lao động;
+ Đề nghị chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh thiết kế khi phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế;
+ Tạm dừng thi công đối với nhà thầu thi công xây dựng khi xét thấy chất lượng thi công xây dựng không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công không đảm bảo an toàn; chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh
Trang 21trong quá trình thi công xây dựng công trình và phối hợp xử lý, khắc phục sự cố theo quy định của Nghị định này;
+ Kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu; kiểm tra và xác nhận bản vẽ hoàn công;
+ Tổ chức thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, công trình xây dựng;
+ Thực hiện nghiệm thu công việc xây dựng để chuyển bước thi công, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành
hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định; kiểm tra và xác nhận khối lượng thi công xây dựng hoàn thành;
+ Tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng;
+ Thực hiện các nội dung khác theo quy định của hợp đồng xây dựng
1.1.4.1 Công tác qu ản lý chất lượng xây dựng ở các nước
Chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và
mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế Chất lượng công trình xây dựng không những liên quan trực tiếp đến an toàn sinh mạng, an ninh công cộng, hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình mà còn là yếu tố quan
trọng bảo đảm sự phát triển của mỗi quốc gia Do vậy, quản lý chất lượng công trình xây dựng là vấn đề được nhiều quốc gia trên thế giới quan tâm
- Quản lý chất lượng xây dựng ở Pháp:
Nước Pháp đã hình thành một hệ thống pháp luật tương đối nghiêm ngặt và hoàn chỉnh
về quản lý giám sát và kiểm tra chất lượng công trình xây dựng Ngày nay, nước Pháp
có hàng chục công ty kiểm tra chất lượng công trình rất mạnh, đứng độc lập ngoài các
tổ chức thi công xây dựng Pháp luật của Cộng hòa Pháp quy định các công trình có trên 300 người hoạt động, độ cao hơn 28 m, nhịp rộng hơn 40 m, kết cấu cổng sân vườn ra trên 200 m và độ sâu của móng trên 30 m đều phải tiếp nhận việc kiểm tra
Trang 22giám sát chất lượng có tính bắt buộc và phải thuê một công ty kiểm tra chất lượng được Chính phủ công nhận để đảm đương phụ trách và kiểm tra chất lượng công trình
Ngoài ra, tư tưởng quản lý chất lượng của nước Pháp là “ngăn ngừa là chính” Do đó,
để quản lý chất lượng các công trình xây dựng, Pháp yêu cầu bảo hiểm bắt buộc đối
với các công trình này Các hãng bảo hiểm sẽ từ chối bảo hiểm khi công trình xây
dựng không có đánh giá về chất lượng của các công ty kiểm tra được công nhận Họ đưa ra các công việc và các giai đoạn bắt buộc phải kiểm tra để ngăn ngừa các nguy cơ
có thể xảy ra chất lượng kém Kinh phí chi cho kiểm tra chất lượng là 2% tổng giá thành Tất cả các chủ thể tham gia xây dựng công trình bao gồm chủ đầu tư, thiết kế, thi công, kiểm tra chất lượng, sản xuất bán thành phẩm, tư vấn giám sát đều phải mua
bảo hiểm nếu không mua sẽ bị cưỡng chế Chế độ bảo hiểm bắt buộc đã buộc các bên tham gia phải nghiêm túc thực hiện quản lý, giám sát chất lượng vì lợi ích của chính mình, lợi ích hợp pháp của Nhà nước và của khách hàng
- Quản lý chất lượng xây dựng ở Hoa Kỳ:
Quản lý chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật Mỹ rất đơn giản
vì Mỹ dùng mô hình 3 bên để quản lý chất lượng công trình xây dựng Bên thứ nhất là các nhà thầu (thiết kế, thi công…) tự chứng nhận chất lượng sản phẩm của mình Bên
thứ hai là khách hàng giám sát và chấp nhận về chất lượng sản phẩm có phù hợp với tiêu chuẩn các yêu cầu đặt hàng hay không Bên thứ ba là một tổ chức tiến hành đánh giá độc lập nhằm định lượng các tiêu chuẩn về chất lượng phục vụ cho việc bảo hiểm
hoặc giải quyết tranh chấp Giám sát viên phải đáp ứng tiêu chuẩn về mặt trình độ chuyên môn, có bằng cấp chuyên ngành; chứng chỉ do Chính phủ cấp; kinh nghiệm làm việc thực tế 03 năm trở lên; phải trong sạch về mặt đạo đức và không đồng thời là công chức Chính phủ
- Quản lý chất lượng xây dựng ở Nhật Bản
Nhật Bản có một hệ thống quy phạm pháp luật quy định chặt chẽ công tác giám sát thi công và cơ cấu hệ thống kiểm tra, như Luật Thúc đẩy đấu thầu và hợp đồng hợp thức đối với công trình công chính, Luật Tài chính công, Luật Thúc đẩy công tác đảm bảo
chất lượng công trình công chính
Trang 23Ở Nhật Bản, công tác quản lý thi công tại công trường góp phần quan trọng vào đảm
bảo chất lượng công trình xây dựng Quản lý thi công tại công trường gồm giám sát thi công và kiểm tra công tác thi công xây dựng, với những nội dung về sự phù hợp với các điều kiện hợp đồng, tiến trình thi công, độ an toàn lao động Việc kiểm tra được
thực hiện ở những hạng mục cụ thể, từ chất lượng, kích thước của các cấu kiện bê tông đúc sẵn, lắp dựng cốt thép cho kết cấu bê tông cũng như kiểm tra kết quả thực hiện công tác xử lý nền đất yếu, đường kính và chiều dài của các cọc sâu
Công tác giám sát cũng như thi công công trình áp dụng rất nhiều các biện pháp khoa hoc công nghệ tiên tiến, hiện đại để thi công và kiểm tra Việc chuẩn bị kỹ lưỡng và
lập kế hoạch cụ thể trước khi thực hiện giúp nâng cao tiến độ, chất lượng, an toàn trong thi công xây dựng các công trình tại Nhật Bản
Bên cạnh đó, ở đất nước mặt trời mọc, bảo trì được coi là một trong những khâu đặc
biệt quan trọng nhằm bảo đảm chất lượng, tăng cường độ bền của công trình cũng như
giảm thiểu chi phí vận hành Bảo trì được quy định chặt chẽ bằng hệ thống các Luật, văn bản quy phạm pháp luật, bắt buộc chủ sở hữu và người sử dụng công trình có trách nhiệm bảo trì và cập nhật thường xuyên cần phải tuần thủ về công trình Khi một khiếm khuyết về công trình được phát hiện thì chủ sở hữu (hoặc người sử dụng) phải
khẩn trương sửa chữa và báo cáo kết quả với cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra
Việc bảo trì định kỳ sẽ do người có trình độ chuyên môn thực hiện và đều được báo cáo đầy đủ với cơ quan chức năng Công tác bảo trì được thực hiện đối với tất cả các
hạng mục như phòng cháy chữa cháy, hệ thống cấp nước, điều hòa cũng như các thiết
bị điện Người kiểm tra có trách nhiệm kiểm tra chi tiết đến từng bộ phận cần bảo trì
và chịu trách nhiệm đối với kết quả công tác bảo trì đó
- Quản lý chất lượng xây dựng ở Liên bang Nga
Luật xây dựng đô thị của Liên bang Nga quy định khá cụ thể về quản lý chất lượng công trình xây dựng Theo đó, tại Điều 53 của Luật này, giám sát xây dựng được tiến hành trong quá trình xây dựng, cải tạo, sửa chữa các công trình xây dựng cơ bản nhằm
kiểm tra sự phù hợp của các công việc được hoàn thành với hồ sơ thiết kế, với các quy
Trang 24định trong nguyên tắc kỹ thuật, các kết quả khảo sát công trình và các quy định về sơ
đồ mặt bằng xây dựng của khu đất
Giám sát xây dựng được tiến hành đối với đối tượng xây dựng Chủ xây dựng hay bên đặt hàng có thể thuê người thực hiện việc chuẩn bị hồ sơ thiết kế để kiểm tra sự phù
hợp các công việc đã hoàn thành với hồ sơ thiết kế Bên thực hiện xây dựng có trách nhiệm thông báo cho các cơ quan giám sát xây dựng nhà nước về từng trường hợp
xuất hiện các sự cố trên công trình xây dựng
Việc giám sát phải được tiến hành ngay trong quá trình xây dựng công trình, căn cứ vào công nghệ kỹ thuật xây dựng và trên cơ sở đánh giá xem công trình đó có bảo đảm
an toàn hay không Việc giám sát không thể diễn ra sau khi hoàn thành công trình Khi phát hiện thấy những sai phạm về công việc, kết cấu, các khu vực kỹ thuật công trình,
chủ xây dựng hay bên đặt hàng có thể yêu cầu giám sát lại sự an toàn các kết cấu và các khu vực mạng lưới bảo đảm kỹ thuật công trình sau khi loại bỏ những sai phạm đã
có Các biên bản kiểm tra các công việc, kết cấu và các khu vực mạng lưới bảo đảm kỹ thuật công trình được lập chỉ sau khi đã khắc phục được các sai phạm
Việc giám sát xây dựng của cơ quan nhà nước được thực hiện khi xây dựng các công trình xây dựng cơ bản mà hồ sơ thiết kế của các công trình đó sẽ được các cơ quan nhà nước thẩm định hoặc là hồ sơ thiết kế kiểu mẫu; cải tạo, sửa chữa các công trình xây
dựng nếu hồ sơ thiết kế của công trình đó được cơ quan nhà nước thẩm định; xây dựng các công trình quốc phòng theo sắc lệnh của Tổng thống Liên bang Nga Những người
có chức trách thực hiện giám sát xây dựng nhà nước có quyền tự do ra vào đi lại tại các công trình xây dựng cơ bản trong thời gian hiệu lực giám sát xây dựng nhà nước
- Quản lý chất lượng xây dựng ở Trung Quốc
Trung Quốc bắt đầu thực hiện giám sát trong lĩnh vực xây dựng công trình từ những năm 1988 Vấn đề quản lý chất lượng công trình được quy định trong Luật xây dựng Trung Quốc Phạm vi giám sát xây dựng các hạng mục công trình của Trung Quốc rất
rộng, thực hiện ở các giai đoạn, như: giai đoạn nghiên cứu tính khả thi thời kỳ trước khi xây dựng, giai đoạn thiết kế công trình, thi công công trình và bảo hành công trình
- giám sát các công trình xây dựng, kiến trúc Người phụ trách đơn vị giám sát và kỹ
Trang 25sư giám sát đều không được kiêm nhiệm làm việc ở cơ quan nhà nước Các đơn vị thiết kế và thi công, đơn vị chế tạo thiết bị và cung cấp vật tư của công trình đều chịu
sự giám sát
Quy định chất lượng khảo sát, thiết kế, thi công công trình phải phù hợp với yêu cầu
của tiêu chuẩn Nhà nước Nhà nước chứng nhận hệ thống chất lượng đối với đơn vị
hoạt động xây dựng Tổng thầu phải chịu trách nhiệm toàn diện về chất lượng trước
chủ đầu tư Đơn vị khảo sát, thiết kế, thi công chịu trách nhiệm về sản phẩm do mình
thực hiện; chỉ được bàn giao công trình đưa vào sử dụng sau khi đã nghiệm thu Quy định về bảo hành, duy tu công trình, thời gian bảo hành do Chính phủ quy định
Đối với hai chủ thể quan trọng nhất là Chính quyền và các tổ chức cá nhân làm ra sản
phẩm xây dựng, quan điểm của Trung Quốc thể hiện rất rõ trong các quy định của
Luật xây dựng là “Chính quyền không phải là cầu thủ và cũng không là chỉ đạo viên
của cuộc chơi Chính quyền viết luật chơi, tạo sân chơi và giám sát cuộc chơi”
- Quản lý chất lượng xây dựng ở Singapore
Chính quyền Singapore quản lý rất chặt chẽ việc thực hiện các dự án đầu tư xây dựng Ngay từ giai đoạn lập dự án, chủ đầu tư phải thỏa mãn các yêu cầu về quy hoạch xây
dựng, an toàn, phòng, chống cháy nổ, giao thông, môi trường thì mới được cơ quan
quản lý về xây dựng phê duyệt
Ở Singapore không có đơn vị giám sát xây dựng hành nghề chuyên nghiệp Giám sát xây dựng công trình là do một kiến trúc sư, kỹ sư chuyên ngành thực hiện Họ nhận sự
ủy quyền của Chủ đầu tư, thực hiện việc quản lý giám sát trong suốt quá trình thi công xây dựng công trình Theo quy định của Chính phủ thì đối với cả 02 trường hợp Nhà nước đầu tư hoặc cá nhân đầu tư đều bắt buộc phải thực hiện việc giám sát Do vậy, các chủ đầu tư phải mời kỹ sư tư vấn giám sát để giám sát công trình xây dựng
Đặc biệt, Singapore yêu cầu rất nghiêm khắc về tư cách của kỹ sư giám sát Họ nhất thiết phải là các kiến trúc sư và kỹ sư chuyên ngành đã đăng ký hành nghề ở các cơ quan có thẩm quyền do Nhà nước xác định Chính phủ không cho phép các kiến trúc
sư và kỹ sư chuyên nghiệp được đăng báo quảng cáo có tính thương mại, cũng không
Trang 26cho phép dùng bất cứ một phương thức mua chuộc nào để môi giới mời chào giao
việc Do đó, kỹ sư tư vấn giám sát thực tế chỉ nhờ vào danh dự uy tín và kinh nghiệm
của các cá nhân để được các chủ đầu tư giao việc
1.1.4.2 Ch ất lượng và QLCL công trình xây dựng ở Việt Nam
a Th ực trạng chất lượng công trình ở nước ta
Sự phát triển kinh tế xã hội trở thành nguồn lực to lớn thúc đẩy sự phát triển đô thị về
mặt hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và nhà ở Từ đó đã tạo điều kiện vô cùng thuận lợi cho ngành xây dựng vươn lên, đầu tư nâng cao năng lực, vừa phát triển, vừa tự hoàn thiện mình và đã đóng góp không nhỏ vào tăng trưởng kinh tế đất nước Các doanh nghiệp xây dựng không ngừng lớn mạnh về mọi mặt, làm chủ được công nghệ thiết kế
và đã thi công xây dựng được những công trình quy mô lớn, phức tạp mà trước đây
phải thuê nước ngoài Chất lượng công trình xây dựng có tác động rất lớn đến chất lượng cuộc sống dân sinh, bởi lẽ giản đơn là chất lượng công trình xây dựng ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn sinh mạng, an toàn tài sản và quyền lợi hợp pháp của người dân
Chúng ta đã tự thiết kế thi công nhà cao tầng, nhà có khẩu độ lớn, các công trình ngầm
và nhiều công trình đặc thù khác Bằng công nghệ mới, chúng ta đã xây dựng thành công hầm Hải Vân, hầm Đèo Ngang, nhiều loại cầu vượt sông khẩu độ lớn, các nhà máy nhiệt điện, thủy điện quy mô lớn Các khu đô thị mới khang trang, hiện đại đã và đang mọc lên bằng chính bàn tay và khối óc con người Việt Nam Qua thử thách, nhiều doanh nghiệp xây dựng nhanh chóng trưởng thành và khẳng định vị thế
Song song với những mặt đã đạt được trong công tác nâng cao chất lượng công trình xây dựng ở nước ta thì hiện nay, trong phạm vi cả nước, trên các phương tiện thông tin đại chúng thường xuyên đưa tin về sự xuống cấp nhanh chất lượng của một số công trình sau một thời gian ngắn đưa vào sử dụng cũng như các sự cố về chất lượng công trình xây dựng điển hình như vụ việc sập giáo chống trong thi công đổ bê tông dầm sàn tại Công trình xây dựng Khu vực cây xanh kết hợp bãi để xe và dịch vụ dành cho Toyota Mộ Lao làm 03 người chết Chủ đầu tư là Công ty Cổ phần phát triển đầu tư và
dịch vụ Việt Nhật Nhà thầu chính là Công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội hay là vụ
Trang 27việc Nứt dầm ngang trên đỉnh trụ P29 tại cầu Vàm Cống (Cầu thuộc địa phận 2 tỉnh thành Đồng Tháp và Cần Thơ, xây dựng bằng nguồn vốn ODA của Chính phủ Hàn
Quốc tài trợ) Lẽ tự nhiên, xã hội sẽ không chấp nhận thứ phẩm, hoặc phế phẩm trong
việc thi công xây dựng Công trình cần đảm bảo chất lượng và an toàn khi sử dụng
Tuổi thọ và tính hiệu quả của công trình phụ thuộc vào chất lượng xây dựng công trình Bất cứ sự yếu kém về chất lượng xây dựng, không đảm bảo an toàn trong sử
dụng đều có thể gây thiệt hại về người và tài sản
Hình 1.4 Nứt dầm thép tại cầu Vàm Cống và sập giáo chống tại Mỗ Lao
b Công tác qu ản lý chất lượng công trình xây dựng ở nước ta
Công tác quản lý chất lượng trong xây dựng tại Việt Nam được thực hiện khá bài bản
với xương sống là Luật Xây dựng mà mới đây nhất là Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được Quốc hội khóa XIII thông qua tại kỳ họp thứ 7 ngày 18/6/2014 (sau đây gọi là Luật Xây dựng 2014) và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015
Một trong những điểm mới quan trọng liên quan đến chất lượng công trình tại Luật Xây dựng 2014 là quy định vai trò và trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng được phân cấp, làm rõ gồm: Bộ Xây dựng, UBND các tỉnh, quận, huyện Tránh được tình trạng nhiều cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng khi công trình sự
cố không có đơn vị chịu trách nhiệm sẽ gây thiệt hại cho xã hội Dưới luật còn có các Nghị định, Thông tư hướng dẫn cụ thể như Nghị định 46/2015/NĐ-CP về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm
2015 Để hướng dẫn chi tiết các nội dung của Nghị định 46/2015/NĐ-CP , ngày 26/10/2016 Bộ Xây dựng ban hành Thông tư số 26/2016/TT-BXD về việc quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
Trang 28Ở nước ta, ngoài các bên tham gia xây dựng (chủ đầu tư, các nhà thầu…), việc kiểm soát chất lượng công trình ở Việt Nam hiện nay hầu như chỉ có các cơ quan quản lý Nhà nước đảm nhiệm thông qua các biện pháp như kiểm tra, xử lý vi phạm, còn việc tham gia của xã hội rất hạn chế
Thực tế, công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình còn gặp nhiều khó khăn trong đó có vướng mắc từ văn bản quy phạm pháp luật Nghị định số 46/2015/NĐ-CP
và Thông tư số 26/2016/TT-BXD quy định chi phí cho việc kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng là một thành phần chi phí thuộc khoản mục chi phí khác và được dự tính trong tổng mức đầu tư xây dựng công trình nhưng chưa có hướng dẫn tính toán cụ thể Do đó, kinh phí để tổ chức các
cuộc kiểm tra rất khó để tính toán và duyệt chi, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác
kiểm tra
Bên cạnh đó, các chủ đầu tư vẫn chưa thực sự quan tâm đến công tác báo cáo quản lý
chất lượng công trình, báo cáo khởi công và nghiệm thu công trình còn nhiều thiết sót về
hồ sơ, sửa chữa khắc phục còn chậm Bên cạnh những yếu kém trong khâu thiết kế,
khảo sát thì chất lượng thi công xây dựng và công tác quản lý chất lượng từ phía chủ đầu tư, ban quản lý dự án cũng còn nhiều bất cập Trong đó, nhiều công trình sau khi
khởi công, chủ đầu tư không thông báo về thời gian khởi công; thiếu kinh nghiệm trong
kiểm tra năng lực của nhà thầu thi công so với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng trước khi triển khai thi công Cùng với đó, việc nhà thầu thi công ghi nhật ký không đầy
đủ nội dung theo quy định; nghiệm thu vật liệu đầu vào, nghiệm thu hạng mục công việc khi chưa đủ căn cứ; tư vấn giám sát không lập sơ đồ tổ chức và đề cương giám sát theo quy định, không tổ chức khảo sát, giám sát xây dựng đang gây những trở ngại nhất định trong công tác quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng Đơn vị tư vấn thiết kế chưa nắm bắt rõ ràng hướng dẫn về xác định chi phí bảo trì công trình Công tác
bảo trì công trình chưa được chủ đầu tư, chủ quản lý, sử dụng công trình triển khai đầy
đủ trên thực tế Việc hướng dẫn các văn bản quy phạm pháp luật cũng gặp nhiều khó khăn do chủ đầu tư đối với mỗi loại công trình liên tục thay đổi
Thông qua các cuộc kiểm tra chất lượng công trình của quản lý nhà nước thì khi Chủ đầu tư thực thụ, họ bỏ vốn ra để đầu tư, họ mong muốn chất lượng và tiết kiệm thực
Trang 29sự, kết quả là cơ bản công trình của họ đạt chất lượng thực sự Tuy nhiên về mặt thủ
tục hồ sơ theo quy định của pháp luật thì thường là không đầy đủ Còn Chủ đầu tư được giao vốn thông qua quyết định hành chính thì thủ tục hồ sơ rất tốt, nhưng thực tế
chất lượng công trình và tính tiết kiệm kinh tế lại hay thua những công trình có chủ đầu tư thực thụ (chủ đầu tư bỏ vốn trực tiếp để đầu tư) Như vậy, nhiều chủ đầu tư không quan tâm hoặc quan tâm không đúng mức đến chất lượng công trình xây dựng
1.2 T ổng quan công tác quản lý chất lượng và giám sát thi công xây dựng công trình xây d ựng dân dụng hiện nay
Công trình xây dựng dân dụng là các công trình xây dựng nhà ở, nhà riêng lẻ và công trình công cộng Công trình xây dựng dân dụng thường trải qua ba giai đoạn thi công chính là: Thi công cọc, thi công móng và phần thô, thi công phần hoàn thiện
Cọc trong công trình xây dựng dân dụng thường là cọc bê tông cốt thép như là cọc ly tâm dự ứng lực, cọc vuông bê tông cốt thép, cọc khoan nhồi, cọc barrete Đối với mỗi
loại cọc chúng ta áp dụng các tiêu chuẩn, tiêu chí khác nhau để QLCL:
1.2.1.1 Quy trình QLCL thi công c ọc đóng và cọc ép
- Kiểm tra năng lực của nhà máy sản xuất, kiểm tra máy móc thiết bị, lấy mẫu vật liệu
để thí nghiệm bao gồm thép, xi măng, cát, đá, nước, phụ gia Thiết kế cấp phối bê tông
- Giám sát công tác sản xuất cọc tại nhà máy bao gồm công tác lắp dựng cốt thép, lắp
dựng ván khuôn, đổ và bảo dưỡng bê tông
- Kiểm tra công tác định vị tim cọc tại công trình bằng máy toàn đạc điện tử
- Giám sát công tác đóng và ép cọc đúng theo biện pháp thi công
- Lập hồ sơ nghiệm thu và hoàn công theo đúng quy định
1.2.1.2 Quy trình QLCL thi công c ọc khoan nhồi
- Kiểm tra máy móc thiết bị thi công
- Kiểm tra lấy mẫu vật liệu: thép, xi măng, cát, đá, nước, phụ gia, bentonite
Trang 30- Thiết kế cấp phối bê tông
- Kiểm tra công tác định vị cọc
- Giám sát công tác thi công cọc
- Lập hồ sơ nghiệm thu và hoàn công theo đúng quy định
1.2.2.1 Công tác QLCL trong thi công ph ần móng
Do đặc thù của các công trình xây dựng dân dụng thường có tầng hầm nên cao độ móng cọc thường ở rất sâu so với bề mặt đất tự nhiện Trong quá trình thi công móng thì công tác đào đất là quan trọng nhất Để thi công đào đất trước hết phải lập biện pháp văng chống, biện pháp đào để đảm bảo đất xung quanh không bị sạt lở ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn cho công trình và các công trình lân cận Có hai phương pháp đào móng là đào mở và đào topdown
Sau khi kết thúc thi công đào móng thì tiến hành thi công hệ đài giằng Quy trình QLCL thi công đài giằng như sau: Phê duyệt biện pháp, vật liệu thi công→Kiểm tra
lấy mẫu vật liệu→thiết kế cấp phối bê tông→kiểm tra chất lượng hố đào→kiểm tra lắp
dựng cốt thép cốp pha→kiểm tra chất lượng đổ bê tông
1.2.2.2 Công tác QLCL trong thi công ph ần thô
Thi công phân thô trong xây dựng dân dụng bao gồm thi công hệ dầm sàn các tầng, thi công xây các căn hộ
Công tác QLCL trong thi công phần thô cơ bản giống công tác QLCL trong thi công
Trang 31- Lắp đặt hệ thống điện nước trục chính, hành lang và trong các căn hộ
- Trát tường, chống thấm nhà vệ sinh, logia, cán nền, ốp lát
- Lắp đặt hệ thống điều hòa thông gió, hệ thống phòng cháy chữa cháy, thang máy,
trần hành lang, trần căn hộ, sơn bả
- Lắp đặt hệ thống cửa sổ, cửa đi, cửa phòng kỹ thuật, lan can
Đối với mỗi công việc riêng đều có quy trình QLCL riêng, song về cơ bản quy trình QLCL trong công tác hoàn thiện là lắp đặt thiết bị như sau:
- Nhà thầu thi công lập biện pháp thi công, TVGS kiểm tra, CĐT phê duyệt
- Nhà thầu tập hợp hồ sơ, trình vật liệu đầu vào, nhà cung cấp trình TVGS, CĐT phê duyệt
- TVGS, CĐT kiểm tra hồ sơ vật liệu, lấy mẫu vật liệu thí nghiệm
- Nhà thầu thi công tiến hành sản xuất (nếu có), triển khai thi công tại công trình
- CĐT, TVGS, nhà thầu thi công kiểm tra, nghiệm thu quá trình sản xuất, thi công của nhà thầu
- Lập hồ sơ nghiệm thu và hoàn công theo đúng quy định
1.3 T ổng quan các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chất lượng và giám sát thi công xây d ựng
Xuyên suốt các thời kỳ phát triển, các cơ quan QLNN, các Chủ đầu tư ở nước ta đã thể
hiện sự quan tâm đặc biệt đến quản lý đầu tư XDCT, vì nó quyết định đến tiến độ, chi phí, CLCT góp phần quan trọng đối với việc phát triển kinh tế của đất nước và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân Các văn bản Luật, các Nghị định, Thông tư, các văn bản về quản lý ĐTXD và quản lý CLCT xây dựng được Nhà nước hoàn thiện từ Trung ương đến địa phương theo một số mô hình quản lý đầu tư khác nhau
Hiệu lực của cơ chế quản lý: có tác dụng quan trọng trong việc quản lý chất lượng sản
phẩm, đảm bảo cho sự phát triển ổn định của sản xuất kinh doanh Mặt khác hiệu lực
Trang 32của cơ chế quản lý còn góp phần tạo tính độc lập, tự chủ, sáng tạo trong cải tiến chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp; hình thành môi trường thuận lợi cho việc huy động các nguồn lực, các công nghệ mới, tiếp thu, ứng dụng những phương pháp quản lý
chất lượng hiện đại Bên cạnh đó, hiệu lực của cơ chế quản lý còn đảm bảo sự bình đẳng trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong nước, tạo sự cạnh tranh, xóa bỏ sức ỳ, xóa bỏ tâm lý ỷ lại, không ngừng phát huy sáng kiến cải tiến hoàn thiện
sản phẩm
Mức độ phát triển của khoa học kỹ thuật: giúp nâng cao chất lượng công trình xây
dựng Phương hướng chủ đạo của việc áp dụng các kỹ thuật tiến bộ hiện nay là:
Sáng tạo ra vật liệu mới hay vật liệu thay thế: thông qua việc nghiên cứu, áp dụng
những thành tựu khoa học kỹ thuật sáng tạo các loại vật liệu mới có thể (đặc biệt là từ nguồn nguyên liệu có sẵn chủ động) hoặc sáng tạo những tính chất đặc trưng mới cho
sản phẩm xây dựng
Cải tiến hay đổi mới công nghệ: Với việc áp dụng các công nghệ thi công tiến bộ, hiện đại sẽ giúp cho tiến độ công trình được rút ngắn, giảm chi phí và nâng cao chất lượng thi công.[8]
Tổ chức quản lý sản xuất: Với phương pháp công nghệ thích hợp, với trình độ tổ chức
quản lý và tổ chức sản xuất tốt sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp xây lắp có thể khai thác
tốt nhất các nguồn lực hiện có, góp phần nâng cao chất lượng thi công của đơn vị mình
Yếu tố con người: Lực lượng lao động trong tổ chức (bao gồm tất cả thành viên trong
tổ chức, từ cán bộ lãnh đạo đến nhân viên thừa hành) Năng lực, phẩm chất của mỗi thành viên và mối liên kết giữa các thành viên có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thi công công trình
Máy móc thiết bị: Khả năng về công nghệ, máy móc thiết bị của doanh nghiệp Trình
độ công nghệ, máy móc thiết bị có tác động rất lớn trong việc nâng cao những tính năng kỹ thuật của công trình và nâng cao năng suất lao động
Trang 33Nguyên vật liệu, cấu kiện đầu vào: Vật tư, nguyên liệu và hệ thống tổ chức đảm bảo
vật tư, nguyên liệu của doanh nghiệp Nguồn vật tư, nguyên nhiên liệu được đảm bảo
những yêu cầu chất lượng và được cung cấp đúng số lượng, đúng thời hạn sẽ tạo điều
kiện đảm bảo và nâng cao chất lượng công trình Do sản phẩm xây dựng có đặc điểm được tạo thành từ nhiều công đoạn, nhiều loại vật liệu, thông qua nhiều hợp đồng thầu
phụ Nên công tác kiểm soát chất lượng nguyên vật liệu và các cấu kiện đầu vào là khá
phức tạp.[8]
Công tác khảo sát trong xây dựng bao gồm: khảo sát địa hình và khảo sát địa chất,
thủy văn Công tác khảo sát là bước đầu tiên quan trọng khi thực hiện Dự án nhằm đưa
ra các số liệu để phục vụ công tác lập dự án và thiết kế công trình xây dựng Về cơ
bản, trình tự quản lý chất lượng khảo sát như sau:
- Lập và phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng
- Lập và phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng
- Quản lý chất lượng công tác khảo sát xây dựng
- Nghiệm thu, phê duyệt kết quả khảo sát xây dựng
Như vậy, có thể thấy được các nhân tố chính ảnh hưởng đến QLCL khảo sát như sau:
- Con người: Con người lập nhiệm vụ, phương án khảo sát, tổ chức khảo sát, thí nghiệm mẫu và lập báo cáo Hay nói cách khác, con người là người đưa ra quy trình QLCL, trình tự thực hiện công tác khảo sát giúp cho công tác khảo sát thực hiện đúng
và đủ theo quy định Do đó, trình độ năng lực của con người ảnh hưởng rất lớn đến
chất lượng của công tác khảo sát và kết quả khảo sát
- Máy móc, thiết bị: là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng khảo sát Máy móc, thiết bị là công cụ giúp con người thực hiện công tác khảo sát, xử lý số liệu để
phục vụ công tác tính toán đưa ra kết quả khảo sát Chất lượng cũng như mức độ hiện đại của máy móc, thiết bị ảnh hưởng trực tiếp tới thời gian và kết quả khảo sát
- Thời tiết: Do công tác khảo sát thực hiện ngoài hiện trường nên thời tiết cũng là một nhân tố ảnh hưởng tới công tác QLCL khảo sát Nếu thời tiết xấu, công việc khảo sát sẽ
Trang 34gặp khó khăn từ khâu đo đạc đến các công tác lấy mẫu và bảo quản mẫu, số liệu đo đạc
sẽ sẽ không chính xác và tiến độ kéo dài dẫn đến kết quả khảo sát có thể bị sai lệch
Công tác thiết kế là việc triển khai ý tưởng và sáng tạo ra công trình trên giấy tờ trước khi thi công thực tế Vì vậy, việc QLCL công tác thiết kế là việc rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình hình thành nên sản phẩm xây dựng Trình tự QLCL thiết
kế xây dựng công trình như sau:
- Lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình
- Quản lý chất lượng công tác thiết kế xây dựng
- Thẩm định, thẩm tra thiết kế xây dựng
- Phê duyệt thiết kế xây dựng công trình
- Nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình
Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác QLCL thiết kế:
- Các văn bản pháp lý, các tiêu chuẩn, quy chuẩn thiết kế và xây dựng: Các yếu tố này giúp cho công tác thiết kế tuân thủ theo trình tự, thủ tục Áp dụng đúng các tiêu chuẩn, quy chuẩn giúp cho các sản phẩm thiết kế đảm bảo chất lượng, mỹ thuật và hiệu quả
sử dụng
- Con người: bao gồm người quản lý và người thực hiện công tác thiết kế Trình độ năng lực quản lý cũng như trình độ năng lực và sự sáng tạo của người thực hiện ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng, mỹ thuật và tính hiệu quả của sản phẩm thiết kế
- Máy móc và phần mềm công nghệ: ngày nay việc áp dụng các phần mềm công nghệ tiên tiến được triển khai không chỉ đối với lĩnh vực thiết kế nói riêng mà hầu hết trong ngành xây dựng nói chung
- Nhân tố con người: Bao gồm nhà thầu thi công, nhà thầu TVGS, Ban quản lý dự án Năng lực của từng đơn vị có ảnh hưởng trực tiếp đến công tác QLCL thi công xây
dựng công trình
Trang 35- Máy móc thiết bị, vật liệu: Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo ra từ sức lao động của con người, vật liệu xây dựng thiết bị lắp đặt vào công trình được liên kết định vị với đất có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất Chính vì vậy chất lượng công trình phụ thuộc trực tiếp vào chất lượng vật liệu, thiết bị thi công
- Thời tiết cũng là một nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng công tác QLCL thi công xây
dựng công trình Thời tiết khắc nhiệt, mưa dài ngày dẫn đến chất lượng thi công công trình không đảm bảo
1.4 K ết luận chương 1
Quản lý chất lượng và giám sát chất lượng công trình xây dựng trong quá trình thi công xây lắp có vai trò, ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo và nâng cao chất lượng công trình, ngăn chặn được các sự cố đáng tiếc xảy ra đối với công trình xây dựng Trên cơ sở lý thuyết về quản lý chất lượng cho ta cái nhìn tổng quát về chất lượng sản
phẩm xây dựng, công tác quản lý chất lượng và hệ thống quản lý chất lượng trong hoạt động xây dựng
Chương này còn nêu ra tình hình quản lý chất lượng công trình xây dựng trong nước
và thế giới về công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình hiện nay Qua đó cho
thấy việc cải thiện và nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng là công tác được quan tâm hàng đầu của Nhà nước, các cơ quan ban ngành và người dân
cả nước cũng như trên thế giới Quản lý chất lượng xây dựng được các nhà nghiên cứu quan tâm nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng công trình xây dựng thông qua các nghiên cứu về quản lý chất lượng xây dựng trong nước và trên thế giới
Bên cạnh đó, chương này còn nêu ra các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chất lượng và giám sát thi công xây dựng để từ đó có thể tìm ra được các giải pháp nâng cao công tác QLCL trong xây dựng công trình
Trang 36CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC, CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QU ẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY
D ỰNG
2.1 Cơ sở khoa học công tác quản lý chất lượng và giám sát thi công xây dựng
Cơ sở khoa học về quản lý chất lượng công trình xây dựng là những luận chứng tài
liệu, quy định đã được nghiên cứu, thử nghiệm hoặc khảo sát đánh giá và phân tích Đây là những chứng cứ, tiêu chuẩn và quy định đã được công nhận Những cơ sở khoa
học về chất lượng công trình xây dựng là các quy chuẩn, tiêu chuẩn, có thể là những bài báo, các thí nghiệm, các khảo sát, công trình, về chất lượng xây dựng
Để quản lý chất lượng công trình xây dựng cần phải dựa vào các hệ thống quản lý chất lượng, các phương pháp và lý luận khoa học theo kế hoạch và quy trình có hệ thống
Việc quản lý chất lượng công trình xây dựng là một quá trình hoạt động liên tục từ
khảo sát, lựa chọn thiết kế, giám sát, lựa chọn nhà thầu thi công và qua quá trình thi công và bàn giao, bảo hành dự án,
Quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng thực chất là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình thi công của công trình nhằm đảm
bảo công trình hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt yêu cầu về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, dịch vụ bằng phương pháp và điều kiện
tốt nhất cho phép
Quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng là một quá trình hoạch định, tổ chức, giám sát và kiểm tra các công việc, nguồn lực để hoàn thành các mục tiêu đã định Nội dung chính của công tác quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng như sau:
- Kế hoạch quản lý chất lượng: Kế hoạch quản lý chất lượng công trình phải được kết
hợp với các yêu cầu và hướng dẫn của Nhà nước thông qua Nghị định, thông tư, các quy chuẩn, tiêu chuẩn TCVN; ISO 9001-2008; hệ thống quản lý chất lượng đang áp
dụng Đồng thời phải phù hợp với Luật Xây dựng hiện hành
- Theo dõi: Quá trình theo dõi, kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình hình, giải quyết các vấn đề liên quan và thực hiện báo cáo hiện trạng
Trang 37- Kiểm soát: là thiết lập một hệ thống đo lường theo dõi và dự đoán những biến động
của công trình xây dựng về chất lượng công trình Mục đích của chức năng kiểm soát
là xác định và dự phòng những biến động để kịp thời thực hiện những hành động điều
chỉnh Quá trình theo dõi phải có báo cáo liên tục, kịp thời và chính xác Kiểm soát
chất lượng công trình là một công việc khó khăn, đòi hỏi phải có chuyên môn cao và
nắm được kế hoạch Hoạt động kiểm soát chất lượng công trình phải được thực hiện liên tục để công trình đạt chất lượng cao
Mục tiêu cơ bản của quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng thể hiện ở chỗ các công việc phải được hoàn thành theo yêu cầu, đảm bảo chất lượng, trong phạm vi chi phí được duyệt và đúng thời gian đã đề ra Để đạt được những mục tiêu như vậy thì
cần có sự đánh giá nhằm đưa ra các giải pháp phù hợp
Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn được áp dụng cho công trình để hướng
dẫn, quy định về vật liệu, sản phẩm, thiết bị sử dụng cho công trình và các công tác thi công, giám sát, nghiệm thu công trình xây dựng,
Quy chuẩn xây dựng: là các quy định bắt buộc áp dụng trong hoạt động xây dựng do
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về xây dựng ban hành Đó là các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu bắt buộc phải tuân thủ đối với mọi hoạt động xây dựng
Các loại quy chuẩn kỹ thuật:
- Quy chuẩn kỹ thuật chung bao gồm các quy định về kỹ thuật và quản lý áp dụng cho
một lĩnh vực quản lý hoặc một nhóm sản phẩm, hành hóa, dịch vụ, quá trình
- Quy chuẩn kỹ thuật an toàn bao gồm: a) Các quy định về mức, chỉ tiêu, yêu cầu liên quan đến an toàn sinh học, an toàn cháy nổ, an toàn cơ học, an toàn công nghiệp, an toàn xây dựng, an toàn nhiệt, an toàn hóa học, an toàn điện, an toàn thiết bị y tế, tương thích điện từ trường, an toàn bức xạ và hạt nhân; b) Các quy định về mức, chỉ tiêu, yêu
cầu liên quan đến an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn dược phẩm, mỹ phẩm đối với
sức khoẻ con người; c) Các quy định về mức, chỉ tiêu, yêu cầu liên quan đến vệ sinh,
an toàn thức ăn chăn nuôi, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, chế phẩm sinh
học và hoá chất dùng cho động vật, thực vật
Trang 38- Quy chuẩn kỹ thuật môi trường quy định về mức, chỉ tiêu, yêu cầu về chất lượng môi trường xung quanh, về chất thải
- Quy chuẩn kỹ thuật quá trình quy định yêu cầu về vệ sinh, an toàn trong quá trình sản
xuất, khai thác, chế biến, bảo quản, vận hành, vận chuyển, sử dụng, bảo trì sản phẩm, hàng hóa
- Quy chuẩn kỹ thuật dịch vụ quy định yêu cầu về an toàn, vệ sinh trong dịch vụ kinh doanh, thương mại, bưu chính, viễn thông, xây dựng, giáo dục, tài chính, khoa học và công nghệ, chăm sóc sức khoẻ, du lịch, giải trí, văn hoá, thể thao, vận tải, môi trường
và dịch vụ trong các lĩnh vực khác
Tiêu chuẩn xây dựng: là các quy định về chuẩn mực kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, trình tự thực hiện các công việc kỹ thuật, các chỉ tiêu, các chỉ số kỹ thuật và các
chỉ số tự nhiên được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành hoặc công nhận để áp
dụng trong hoạt động xây dựng Tiêu chuẩn xây dựng gồm tiêu chuẩn bắt buộc áp
dụng và tiêu chuẩn khuyến khích áp dụng
Các loại tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn cơ bản quy định những đặc tính, yêu cầu áp dụng chung cho một phạm vi
rộng hoặc chứa đựng các quy định chung cho một lĩnh vực cụ thể
- Tiêu chuẩn thuật ngữ quy định tên gọi, định nghĩa đối với đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật quy định về mức, chỉ tiêu, yêu cầu đối với đối tượng của
hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn phương pháp thử quy định phương pháp lấy mẫu, phương pháp đo, phương pháp xác định, phương pháp phân tích, phương pháp kiểm tra, phương pháp
khảo nghiệm, phương pháp giám định các mức, chỉ tiêu, yêu cầu đối với đối tượng của
hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản quy định các yêu cầu về ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản sản phẩm, hàng hóa
Trang 39Một số quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng trong công tác quản lý chất lượng:
- Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng cho công tác khảo sát
+ TCVN 9363 - 2012: Khảo sát cho xây dựng
- Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng cho công tác thiết kế
+ TCVN 5574 - 2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế
+ TCVN 394 - 2007: Thiết kế lắp đặt trang bị điện trong công trình xây dựng
- Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng trong thi công
+ TCVN 4055 - 2012: Tổ chức thi công
+ TCVN 9398 - 2012: Công tác trắc địa trong xây dựng công trình - Yêu cầu chung + QC18:2004/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong xây dựng
+ TCVN 5308 – 1991: Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng
+ TCVN 4453 - 1995: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối
+ TCVN 7447 – 2010: Hệ thống lắp đặt điện hạ áp
+ TCVN 7114-1,3 – 2008: Chiếu sáng nơi làm việc trong nhà, chiếu sáng an toàn và
bảo vệ ngoài nhà
+ TCVN 7997-2009: Cáp điện lực đi ngầm trong đất – Phương pháp lắp đặt
+ TCVN 4756-1989: Quy phạm nối đất, nối không các thiết bị điện
2.2 Cơ sở pháp lý công tác quản lý chất lượng và giám sát thi công xây dựng
Quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng có mục đích đảm bảo nâng cao
chất lượng sản phẩm xây dựng, thúc đẩy phát triển kinh doanh, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên lao động, bảo đảm an toàn vệ sinh, bảo vệ môi trường, bảo vệ quyền
và lợ ích của chủ đầu tư, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong điều kiện kinh tế hội nhập Việc quản lý Nhà nước về chất lượng bao gồm:
Trang 40- Nhà nước định hướng sự phát triển nâng cao chất lượng sản phẩm; xây dựng kế
hoạch, quy hoạch về chất lượng, ban hành luật và chính sách khuyến khích chất lượng như: Phát động phong trào đánh giá các doanh nghiệp đảm bảo chất lượng công trình, đăng ký sản phẩm xây dựng chất lượng cao và công bố rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng
- Xây dựng công bố các văn bản pháp quy về quản lý chất lượng:
- Nội dung các văn bản pháp quy bao gồm: Quy định về mục tiêu, yêu cầu về nội dung phương thức, phương pháp; về hệ thống tổ chức và chức năng, nghiệp vụ quan hệ, lề
lối làm việc và trách nhiệm quyền hạn cảu hệ thống tổ chức đó
- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành luật, các chế độ chính sách, các tiêu chuẩn về chất lượng công tác xây lắp và chất lượng công trình
- Thanh kiểm tra việc thực hiện các giải pháp công nghệ Thiết kế đã được duyệt, các quy định có tính chất bắt buộc trong thi công
- Kiểm tra, đánh giá, chứng nhận chất lượng công tác xây lắp và công trình; giải quyết các khiếu nại, tranh chấp về chất lượng công trình
- Hệ thống QLCL cấp cơ sở: đó là các tổ chức nhận thầu xây lắp, tổ chức giao thầu, tổ
chức thiết kế phối hợp thực hiện QLCL trên hiện trường xây dựng Hệ thống này quản
lý trực tiếp và có tác động quan trọng đối với chất lượng công trình
- Đối với tổ chức nhận thầu xây lắp có trách nhiệm chủ yếu đảm bảo chất lượng công trình xây dựng Nội dung chủ yếu về QLCL của các tổ chức nhận thầu bao gồm: Nghiên cứu kỹ thuật thiết kế, phát hiện những sai sót hoặc bất hợp lý, phát hiện những
vấn đề quan trọng cần đảm bảo chất lượng Chuẩn bị thi công, lập biện pháp thi công
và biện pháp đảm bảo, nâng cao chất lượng công trình Tìm nguồn vật liệu, cấu kiện đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng để đưa vào sử dụng Lựa chọn cán bộ kỹ thuật, đội trưởng, công nhân có trình độ, kinh nghiệm đối với công việc được giao Tổ chưc