1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu giải pháp quản lý chất lượng các dự án đầu tư xây dựng tại ban quản lý đầu tư và xây dựng thủy lợi 2

103 56 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 2 thực hiện đầu tư xây dựng các dự án công trình thủy lợi tại 13 tỉnh phía đông bắc bộ do Bộ Nông nghiệp và PTNT giao làm chủ đầu tư và trực tiếp

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây sản phẩm nghiên cứu độc lập của riêng tôi không trùng lặp, sao chép với bất kỳ luận văn nào khác dưới sự hướng dẫn của thầy giáo GS.TS Vũ Thanh

Te Các số liệu, thông tin trong luận văn là hoàn toàn trung thực Các tài liệu trích dẫn

có nguồn gốc rõ ràng

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Tác giả luận văn

Bùi Tuấn Anh

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo Trường Đại học Thủy Lợi, nhất là các cán

bộ, giảng viên Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng, Khoa Công trình đã quan tâm, giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành bản luận văn này Đặc biệt tôi xin trân trọng cảm ơn thầy giáo GS.TS Vũ Thanh Te người đã tận tình, hết lòng hướng dẫn tôi

để tôi hoàn thành Luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô trong Hội đồng khoa học đã có những góp ý, những lời khuyên quý giá cho bản luận văn này

Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 2 và các đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ, quan tâm giúp đỡ tôi trong việc thu thập thông tin, tài liệu trong quá trình thực hiện luận văn

Xin cảm ơn những bạn bè và gia đình tôi, những bạn học viên lớp Thạc sỹ Quản lý xây dựng lớp 24QLXD12 đã quan tâm, động viên chia để tôi vượt qua những khó khăn , trở ngại trong quá trình nghiên cứu hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Tác giả luận văn

Bùi Tuấn Anh

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH ẢNH vii

DANH MỤC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC VIẾT TẮT ix

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC ĐẤU THẦU, LỰA CHỌN NHÀ THẦU XÂY LẮP CỦA DỰ ÁN 4

1.1 Tổng quan về dự án đầu tư xây dựng công trình 4

1.1.1 Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình 5

1.1.2 Yêu cầu cơ bản của dự án đầu tư xây dựng 5

1.1.3 Quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình 6

1.1.4 Nội dung dự án đầu tư xây dựng công trình 7

1.1.5 Phân loại công trình lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật và nội dung báo cáo kinh tế - kỹ thuật của công trình xây dựng 8

1.2 Tổng quan về đấu thầu và đấu thầu xây lắp 8

1.2.1 Một số khái niệm về đấu thầu 8

1.2.2 Kinh nghiệm đấu thầu của Ngân hàng thế giới (WB) và Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB): 12

1.3 Thực trạng của công tác đấu thầu trong thời gian qua ở Việt Nam 16

1.4 Các gói thầu thuộc các dự án có chất lượng, tiến độ không đáp ứng liên quan đến công tác LCNT do Ban 2 quản lý 17

1.4.1 Các gói thầu thuộc các dự án 17

1.4.2 Những nguyên nhân chủ yếu các gói thầu thuộc các dự án có chất lượng, tiến độ không đáp ứng liên quan đến công tác LCNT do Ban 2 quản lý 18

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 21

CHƯƠNG 2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ SƠ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐẤU THẦU XÂY LẮP CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG. 22

2.1 Khái niệm về đấu thầu 22

2.2 Cơ sở pháp lý và cơ sở lý luận trong đấu thầu xây lắp 22

2.2.1 Cơ sở pháp lý trong đấu thầu xây lắp 22

2.2.2 Cơ sở lý luận trong đấu thầu xây lắp 23

Trang 4

2.2.3 Các hình thức, phương thức lựa chọn nhà thầu xây lắp của dự án 25

2.3 Quy trình, trình tự LCNT xây lắp các dự án do Ban 2 quản lý 26

2.4 Nội dung quy trình đấu thầu xây lắp của Ban 2 26

2.4.1 Chuẩn bị đấu thầu xây lắp 26

2.4.2 Thực hiện đấu thầu xây lắp 28

2.4.3 Trình tự, phương pháp, tiêu chí đánh giá HSDT xây lắp 29

2.4.4 Trình duyệt, thẩm định, phê duyệt kết quả CLNT 36

2.4.5 Đăng tải thông tin và Thông báo về kết quả LCNT; đàm phán, hoàn thiện và ký kết hợp đồng 37

2.4.6 Xử lý tình huống trong tổ chức LCNT, huỷ bỏ đấu thầu và loại bỏ hồ sơ dự thầu 38

2.4.7 Giải quyết khiến nghị, xử lý vi phạm pháp luật trong tổ chức LCNT: 40

2.5 Minh bạch trong đấu thầu 40

2.6 Nhân tố ảnh hưởng đến công tác LCNT xây lắp 42

2.6.1 Nhân tố HSMT 42

2.6.2 Nhân tố đánh giá HSDT 42

2.6.3 Nhân tố thẩm định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu 42

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 44

CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG LỰA CHỌN NHÀ THẦU XÂY LẮP, CỤ THỂ ÁP DỤNG CHO DỰ ÁN HỒ CHỨA NƯỚC BẢN LẢI TỈNH LẠNG SƠN 45

3.1 Giới thiệu sơ bộ về Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 2 45

3.2 Giới thiệu về dự án và gói thầu 48

3.2.1 Giới thiệu về dự án 48

3.2.2 Giới thiệu về gói thầu 48

3.3 Một số điểm không đáp ứng được tiêu chuẩn đánh giá hay gặp của các HSDT gói thầu xây lắp; tình huống xảy ra trong đấu thầu dự án Hồ chứa nước Bản Lải 55

3.3.1 Một số điểm không đáp ứng được tiêu chuẩn đánh giá hay gặp của các HSDT gói thầu xây lắp 55

Trang 5

3.3.2 Tình huống xảy ra trong đấu thầu gói thầu Đường thi công kết hợp quản lý vận hành và Cầu giao thông kết hợp cầu máng qua sông Kỳ Cùng thuộc dự án hồ chứa

nước Bản Lải 57

3.4 Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu xây lắp gói thầu Đường thi công kết hợp quản lý vận hành và Cầu giao thông kết hợp cầu máng qua sông Kỳ Cùng, dự án hồ chứa nước Bản Lải 59

3.4.1 Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực tài chính và kinh nghiệm: 61

3.4.2 Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực kỹ thuật: 67

3.4.3 Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật đối với gói thầu 71

3.4.4 Kiểm tra và đánh giá tính hợp lệ hồ sơ ĐXTC 76

3.4.5 Tiêu chuẩn đánh giá chi tiết về tài chính của gói thầu 76

3.5 Các tiêu chí lựa chọn nhà thầu về kỹ thuật của gói thầu xây lắp 76

3.5.1 Nội dung yêu cầu chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc thiết bị 77

3.5.2 Nội dung yêu cầu về tổ chức nhà thầu trên công trường và bố trí nhân sự thi công cho gói thầu 77

3.5.3 Nội dung yêu cầu về kỹ thuật 78

3.5.4 Nội dung yêu cầu tổng thể về biện pháp tổ chức thi công 78

3.5.5 Nội dung yêu cầu về tiến độ thi công 79

3.6 Những vấn đề sau công tác lựa chọn được nhà thầu xây lắp dự án Hồ chứa nước Bản Lải 80

3.7 Thực trạng công tác lựa chọn nhà thầu tại Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 2 81

3.8 Một số giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu xây lắp dự án hồ chứa nước Bản Lải 83

3.8.1 Nâng cao năng lực chuyên môn bộ máy xét thầu và Hoàn thiện cơ cấu tổ chức tại Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 2 83

3.8.2 Nâng cao chất lượng công tác kiểm soát lập thiết kế kỹ thuật, bản vẽ thi công và dự toán của Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 2 85

3.8.3 Nâng cao chất lượng HSMT, đánh giá HSDT của Tổ chuyên gia đấu thầu 86

3.8.4 Nâng cao trách nhiệm của Tổ chuyên giá đấu thầu trong việc lựa chọn nhà thầu 86

Trang 6

3.9 Điều kiện thực hiện một số giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu xây

lắp dự án hồ chứa nước Bản Lải 87

3.9.1 Điều kiện thực hiện giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức tại Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 2 và bộ máy xét thầu 87

3.9.2 Điều kiện thực hiện giải pháp kiểm soát lập thiết kế kỹ thuật, bản vẽ thi công và dự toán của Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 2 88

3.9.3 Điều kiện thực hiện giải pháp tăng cường công tác lập HSMT và đánh giá HSDT 88

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 90

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

Trang 7

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Khái quát hoạt động lựa chọn nhà thầu xây lắp của chủ đầu tư 11 Hình 1.2 Trình tự dự thầu của các nhà thầu 12 Hình 2.1 Các nhân tố ảnh hưởng công tác lựa chọn nhà thầu 43

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Bảng tiêu chuẩn đánh giá năng lực tài chính và kinh nghiệm 31

Bảng 2.2 Nhân sự chủ chốt 35

Bảng 2.3 Thiết bị thi công chủ yếu để thực hiện gói thầu 35

Bảng 3.1 Bảng tiêu chuẩn đánh giá năng lực tài chính và kinh nghiệm 62

Bảng 3.2 Nhân sự chủ chốt 68

Bảng 3.3 Thiết bị thi công chủ yếu dự kiến huy động để thực hiện gói thầu 70

Bảng 3.4 TCĐG về mặt kỹ thuật 72

Bảng 3.5 Bảng tổng hợp nhân lực, cơ cấu, trình độ cán bộ của Ban 2 81

Bảng 3.6 Trang thiết bị Ban 2 82

Bảng 3.7 Bảng cơ cấu ngành nghề chuyên môn của Ban 2 82

Bảng 3.8 Bảng chứng chỉ của cán bộ Ban 2 83

Bảng 3.9 Bảng các dự án có gói thầu phải làm rõ HSMT của Ban 2 83

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết nghiên cứu của đề tài

Trong xây dựng công trình thủy lợi để đảm bảo chất lượng, giá thành đem lại hiệu quả kinh tế – xã hội thì việc lựa chọn được nhà thầu có năng lực kinh nghiệm phù hợp là rất quan trọng Trong giai đoạn hiện nay sự nghiệp công nghiệp hóa, điện đại hóa nền kinh tế nước và hội nhập sâu rộng với khu vực và trên thế giới, các công trình xây dựng đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật, tiến độ và giá cả đặc biệt là đối với các công trình thủy lợi Vì vậy làm thế nào để Chủ đầu tư lựa chọn được các tổ chức, cá nhân có khả năng thực hiện tốt nhất những công việc, gói thầu của dự

án Từ đó giải pháp đấu thầu đã được chú trọng hơn và có nhiều phương pháp để lựa chọn nhà thầu cho phù hợp với các công trình Tuy nhiên bên cạnh đó có một số công trình lựa chọn nhà thầu không được theo ý muốn do các yếu tố chủ quan lẫn khách quan dẫn đến những tiêu cực đặt ra Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 2 thực hiện đầu tư xây dựng các dự án công trình thủy lợi tại 13 tỉnh phía đông bắc bộ do Bộ Nông nghiệp và PTNT giao làm chủ đầu tư và trực tiếp quản lý dự án; Để lựa chọn được nhà thầu xây lắp có năng lực, kinh nghiệm, có khả năng đáp ứng được tốt nhất các yêu cầu về kinh tế kĩ thuật là hết sức quan trọng, là cơ sở để đảm bảo chất lượng công trình trong suốt quá trình thực hiện dự án và cho đến khi dự án được đưa vào sử

dụng, vận hành khai thác Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, em chọn đề tài “Nghiên

cứu một số giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu tại Ban Quản lý Đầu

tư và Xây dựng Thủy lợi 2”

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu xây lắp cho các dự án thủy lợi trên địa bàn do Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 2 quản lý, áp dụng cụ thể cho dự án Hồ chứa nước Bản Lải tỉnh Lạng Sơn

Trang 12

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Đấu thầu xây lắp của các dự án thủy lợi, hoạt động đấu thầu

và năng lực của nhà thầu, Ban Quản lý đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 2 trong hoạt động đấu thầu

- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu quá trình lựa chọn nhà thầu xây lắp, cụ thể áp dụng cho dự án Hồ chứa nước Bản Lải tỉnh Lạng Sơn

4 P hương pháp nghiên cứu

- Phương pháp kế thừa: Dựa trên các giáo trình, các quy chuẩn, tiêu chuẩn liên quan đến công tác đấu thầu, các chuyên đề nghiên cứu đã được công nhận

- Phương pháp nghiên cứu lý luân, thực tiễn

- Phương pháp tổng hợp, phân tích

- Phương pháp điều tra, thu thập, phân tích các tài liệu liên quan đến công tác đấu thầu

- Phương pháp thống kê, phân tích đánh giá số liệu

- Phương pháp chuyên gia: Trao đổi với thầy trong khoa công trình đặc biệt là thày giáo hướng dẫn luận văn, các lãnh đạo trong ngành và các chuyên gia có kinh nghiệm nhằm đánh giá và đưa ra giải pháp phù hợp nhất

- Các phương pháp có liên quan khác

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

a Ý nghĩa khoa học:

Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về hoạt động đấu thầu, các văn bản quy định, quy trình

và nội dung về công tác đấu thầu từ đó tìm ra một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực đấu thầu trong lĩnh vực xây lắp của Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 2

Trang 13

b Ý nghĩa thực tiễn:

Kết quả nghiên cứu, phân tích đánh giá và các giải pháp đề xuất của đề tài là tài liệu tham khảo hữu ích, khả thi cho Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 2 làm tốt công tác lựa chọn nhà thầu xây lắp

6 Dự kiến kết quả đạt được

+ Hệ thống hóa được phương pháp luận trong tổ chức đấu thầu và lựa chọn nhà thầu + Phân tích thực trạng công tác đấu thầu ở Việt Nam và thực trạng công tác công tác tổ chức lựa chọn nhà thầu xây lắp ở Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 2

+ Đề xuất được những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác lựa chọn nhà thầu xây lắp giúp Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 2 làm tốt công tác lựa chọn nhà thầu trong những năm tiếp theo

+ Đề tài giúp nâng cao hiệu quả dự án đặc biệt là chất lượng xây dựng công trình khi lựa chọn được các nhà thầu xây lắp đảm bảo năng lực, kinh ngiệm và kỹ thuật

7 Nội dung của luận văn:

Ngoài Phần mở đầu, Phần kết luận và kiến nghị Nội dung luận văn gồm 3 chương nội dung như sau:

Chương 1: Tổng quan về công tác đấu thầu, lựa chọn nhà thầu xây lắp của dự án Chương 2: Những vấn đề cơ sở khoa học lý luận cơ bản về đấu thầu xây lắp các dự án đầu tư xây dựng

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu xây lắp, cụ thể áp dụng cho dự án Hồ chứa nước Bản Lải tỉnh Lạng Sơn

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC ĐẤU THẦU, LỰA CHỌN NHÀ THẦU XÂY LẮP CỦA DỰ ÁN

1.1 Tổng quan về dự án đầu tư xây dựng công trình

Trong những năm vừa qua việc đầu tư xây dựng công trình nói chung và đầu tư xây dựng công trình thủy lợi nói riêng có ý nghĩa vô cùng to lớn trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nhất là trong giai đoạn hiện nay hội nhập sâu rộng với các nước trong khu vực và trên thế giới và với các tổ chức quốc tế

Để đầu tư xây dựng công trình đem lại hiệu quả về kinh tế, xã hội thì việc quản lý đầu

tư xây dựng công trình đòi hỏi phải có sự phối hợp của nhiều cấp, nhiều bộ nghành và các địa phương có dự án Quản lý đầu tư xây dựng dự án là việc sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế xã hội trong một thời gian dài do vậy việc quản lý đầu tư xây dựng các dự án phải được đặc biệt chú trọng, quan tâm tạo nên

sự chuyên môn hóa, chuyên ghiệp hóa thì mới có thể đáp ứng được nhu cầu về đầu tư xây dựng công trình của nước ta trong bối cảnh toản cầu hóa sâu sắc

Theo khoản 15 Điều 3 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 của Quốc hội thì khái niệm

Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiếnhành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giaiđoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng [1]

Dự án phải phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất tại địa phương nơi có dự án đầu tư xây dựng Có phương án công nghệ và phương án thiết

kế xây dựng phù hợp Bảo đảm chất lượng, an toàn trong xây dựng, vận hành, khai

Trang 15

thác, sử dụng công trình, phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu Bảo đảm cấp đủ vốn đúng tiến độ của dự án, hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; Tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan

1.1.1 Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình

Các cách phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày18/6/2014 của Quốc hội như sau[1]

:

- Theo quy mô, tính chất, loại công trình xây dựng và nguồn vốn sử dụng

- Theo quy mô, tính chất, loại công trình xây dựng của dự án gồm dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B, dự án nhóm C theo các tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công

- Theo một hoặc nhiều công trình với loại, cấp công trình xây dựng khác nhau

Dự án phân loại được xét theo các tiêu chí sau:

- Xét theo tính chất và quy mô dự án có: Dự án quan trọng quốc gia, Dự án nhóm A,

dự án nhóm B, dự án nhóm C và được quy định chi tiết tại Phụ lục 1 Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng [2]

- Xét theo thời gian có: Dự án ngắn hạn, dự án trung hạn, dự án dài hạn

- Xét theo người khởi xướng có: Dự án cá nhân, dự án tập thể, quốc gia, liên quốc gia

- Xét theo nguồn vốn để thực hiện dự án: Dự án được thực hiện bằng ngân sách nhà nước, nguồn vốn được thực hiện bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước và nguồn vốn khác

1.1.2 Yêu cầu cơ bản của dự án đầu tư xây dựng

Dự án đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo:

Có phương án công nghệ và phương án thiết kế xây dựng phù hợp

Trang 16

Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất tại địa phương nơi có dự án đầu tư xây dựng

Bảo đảm chất lượng, an toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng công trình, phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu

Bảo đảm cấp đủ vốn đúng tiến độ của dự án, hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án

1.1.3 Quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình

Quy trình thực hiện một dự án đầu tư xây dựng công trình gồm có 3 giai đoạn chính: giai đoạn chuẩn bị dự án, giai đoạn thực hiện dự án và giai đoạn thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng Trình tự của hoạt động đầu tư xây dựng công trình thủy lợi cụ thể như sau:

Giai đoạn 1: Chuẩn bị dự án

+ Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư, quy mô

+ Điều tra, khảosát, chọn địa điểm xây dựng

+ Lập dự án đầu tư

+ Trình, Thẩm định và phê duyệt dự án

Giai đoạn 2 Thực hiện dự án

+ Chuẩn bị mặt bằng xây dựng, lực chọn tư vấn khảo sát thiết kế, thẩm tra

+ Thẩm tra, Thẩm định, phê duyệt thiết kế và dự toán

+ Cấp phép xây dựng (nếu có), lựa chọn các nhà thầu thi công xây lắp, cung cấp lắp đặt thiết bị

+ Thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị, kiểm tra, giám sát thực hiện hợp đồng

+ Nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng

Giai đoạn 3: Kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng

+ Quyết toán hợp đồng

+ Bảo hành công trình

Trang 17

1.1.4 Nội dung dự án đầu tư xây dựng công trình

Nội dung dự án đầu tư xây dựng công trình Theo Điều 54 Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội quy định như sau [1]

1.1.4.1 Thiết kế cơ sở được lập để đạt được mục tiêu của dự án, phù hợp với công trình xây dựng thuộc dự án, bảo đảm sự đồng bộ giữa các công trình khi đưa vào khai thác, sử dụng

Thiết kế cơ sở gồm thuyết minh và các bản vẽ thể hiện các nội dung sau: Vị trí xây dựng, hướng tuyến công trình, danh mục và quy mô, loại, cấp công trình thuộc tổng mặt bằng xây dựng; Giải pháp về kiến trúc, mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng công trình, các kích thước, kết cấu chính của công trình xây dựng; Phương án công nghệ, kỹ thuật

và thiết bị được lựa chọn (nếu có); Phương án kết nối hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài công trình, giải pháp phòng, chống cháy, nổ; Giải pháp về xây dựng, vật liệu chủ yếu được sử dụng, ước tính chi phí xây dựng cho từng công trình; Tiêu chuẩn, quy chuẩn

kỹ thuật được áp dụng và kết quả khảo sát xây dựng để lập thiết kế cơ sở

1.1.4.2 Các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng gồm: Sự cần thiết và chủ trương đầu tư, mục tiêu đầu tư xây dựng, địa điểm xây dựng và diện tích sử dụng đất, quy mô công suất và hình thức đầu tư xây dựng; Đánh giá tác động của dự án liên quan đến việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng, tái định cư; bảo vệ cảnh quan, môi trường sinh thái, an toàn trong xây dựng, phòng, chống cháy, nổ và các nội dung cần thiết khác; Khả năng bảo đảm các yếu tố để thực hiện dự án như sử dụng tài nguyên, lựa chọn công nghệ thiết bị, sử dụng lao động, hạ tầng kỹ thuật, tiêu thụ sản phẩm, yêu cầu trong khai thác sử dụng, thời gian thực hiện, phương án giải phóng mặt bằng xây dựng, tái định cư (nếu có), giải pháp tổ chức quản lý thực hiện dự án, vận hành, sử dụng công trình và bảo vệ môi trường; Tổng mức đầu tư và huy động vốn, phân tích tài chính, rủi ro, chi phí khai thác sử dụng công trình, đánh giá hiệu quả kinh

tế - xã hội của dự án; kiến nghị cơ chế phối hợp, chính sách ưu đãi, hỗ trợ thực hiện dự án; Các nội dung khác có liên quan

Trang 18

1.1.5 Phân loại công trình lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật và nội dung báo cáo kinh

tế - kỹ thuật của công trình xây dựng

- Phân loại dự án đầu tư xây dựng chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm: Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo; Công trình xây dựng quy mô nhỏ và công trình khác

- Nội dung báo cáo kinh tế - kỹ thuật của công trinh xây dựng Theo Điều 55 Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội quy định như sau: Thiết kế bản

vẽ thi công, thiết kế công nghệ (nếu có) và dự toán xây dựng; thuyết minh về sự cần thiết đầu tư, mục tiêu xây dựng, địa điểm xây dựng, diện tích sử dụng đất, quy mô, công suất, cấp công trình, giải pháp thi công xây dựng, an toàn xây dựng, phương án giải phóng mặt bằng xây dựng và bảo vệ môi trường, bố trí kinh phí thực hiện, thời gian xây dựng, hiệu quả đầu tư xây dựng công trình [1]

1.2 Tổng quan về đấu thầu và đấu thầu xây lắp

1.2.1 Một số khái niệm về đấu thầu

Để chất lượng công trình được đảm bảo thì việc lựa chọn nhà thầu đáp ứng được yêu cầu là rất quan trọng góp phần phát huy hiệu quả công trình về kinh tế và xã hội Trong những năm vừa qua Nhà nước đã khẩn trương rà soát và ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến đấu thầu để kịp thời chấn chỉnh các vi phạm, tồn tại tạo môi trường pháp lý cạnh tranh, minh bạch đồng thời phù hợp với quy định

về đầu thầu của các tổ chức quốc tế Ngày 26/11/2013 Quốc hội khóa XIII kỳ họp thứ

6 đã thông qua Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 [3] và Chính phủ đã ban hành Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu [4]

Theo Điều 4 Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Quốc hội đã nêu, giải thích từ ngữ trong đấu thầu như sau [3]

:

- Bảo đảm dự thầu là việc nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện một trong các biện pháp đặt cọc, ký quỹ hoặc nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng

Trang 19

nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam để bảo đảm trách nhiệm dự thầu của nhà thầu, nhà đầu tư trong thời gian xác định theo yêu cầu của HSMT

- Bảo đảm thực hiện hợp đồng là việc nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện một trong các biện pháp đặt cọc, ký quỹ hoặc nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam để bảo đảm trách nhiệm thực hiện hợp đồng của nhà thầu

- Bên mời thầu là cơ quan, tổ chức có chuyên môn và năng lực để thực hiện các hoạt động đấu thầu, bao gồm:

+ Chủ đầu tư hoặc tổ chức do chủ đầu tư quyết định thành lập hoặc lựa chọn;

+ Đơn vị dự toán trực tiếp sử dụng nguồn vốn mua sắm thường xuyên;

+ Đơn vị mua sắm tập trung;

+ Cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức trực thuộc do cơ quan nhà nước có thẩm quyền lựa chọn

- Chủ đầu tư là tổ chức sở hữu vốn hoặc tổ chức được giao thay mặt chủ sở hữu vốn, tổ chức vay vốn trực tiếp quản lý quá trình thực hiện dự án

- Danh sách ngắn là danh sách nhà thầu, nhà đầu tư trúng sơ tuyển đối với đấu thầu rộng rãi có sơ tuyển; danh sách nhà thầu được mời tham dự thầu đối với đấu thầu hạn chế; danh sách nhà thầu có hồ sơ quan tâm đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm

- Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp

- Đấu thầu qua mạng là đấu thầu được thực hiện thông qua việc sử dụng hệ thống mạng đấu thầu quốc gia

- Đấu thầu quốc tế là đấu thầu mà nhà thầu, nhà đầu tư trong nước, nước ngoài được tham dự thầu

- Đấu thầu trong nước là đấu thầu mà chỉ có nhà thầu, nhà đầu tư trong nước được tham dự thầu

Trang 20

- Giá gói thầu là giá trị của gói thầu được phê duyệt trong kế hoạch LCNT

- Giá dự thầu là giá do nhà thầu ghi trong đơn dự thầu, báo giá, bao gồm toàn bộ các chi phí để thực hiện gói thầu theo yêu cầu của HSMT

- Giá trúng thầu là giá được ghi trong quyết định phê duyệt kết quả LCNT

- Giá hợp đồng là giá trị ghi trong văn bản hợp đồng làm căn cứ để tạm ứng, thanh toán, thanh lý và quyết toán hợp đồng

- Gói thầu là một phần hoặc toàn bộ dự án

- Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia là hệ thống công nghệ thông tin do cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu xây dựng và quản lý nhằm mục đích thống nhất quản

lý thông tin về đấu thầu và thực hiện đấu thầu qua mạng

- Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển là toàn bộ tài liệu bao gồm các yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm đối với nhà thầu, nhà đầu tư làm căn cứ để bên mời thầu lựa chọn danh sách nhà thầu, nhà đầu tư trúng sơ tuyển, danh sách nhà thầu có hồ sơ quan tâm được đánh giá đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm

- Hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển là toàn bộ tài liệu do nhà thầu, nhà đầu tư lập và nộp cho bên mời thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển

- HSMT là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, bao gồm các yêu cầu cho một dự án, gói thầu, làm căn cứ để nhà thầu, nhà đầu tư chuẩn bị HSDT và để bên mời thầu tổ chức đánh giá hồ sơ dự thầu nhằm LCNT, nhà đầu tư

- HSDT là toàn bộ tài liệu do nhà thầu, nhà đầu tư lập và nộp cho bên mời thầu theo yêu cầu của HSMT

- Kiến nghị là việc nhà thầu, nhà đầu tư tham dự thầu đề nghị xem xét lại kết quả lựa chọn nhà thầu, kết quả lựa chọn nhà đầu tư và những vấn đề liên quan đến quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khi thấy quyền, lợi ích của mình bị ảnh hưởng

- Nhà thầu chính là nhà thầu chịu trách nhiệm tham dự thầu, đứng tên dự thầu và trực tiếp ký, thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn Nhà thầu chính có thể là thành viên của nhà thầu liên danh hoặc nhà thầu độc lập

Trang 21

- Nhà thầu trong nước là tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam hoặc cá nhân mang quốc tịch Việt Nam tham dự thầu

- Thẩm định trong quá trình lựa chọn nhà thầu là việc kiểm tra, đánh giá kế hoạch LCNT, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và kết quả mời quan tâm, kết quả sơ tuyển, kết quả LCNT để làm cơ sở xem xét, quyết định phê duyệt

- Thời điểm đóng thầu là thời điểm hết hạn nhận hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, HSDT

- Thời gian có hiệu lực của HSDT là số ngày được quy định trong HSMT và được tính

kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày cuối cùng có hiệu lực theo quy định trong HSMT, hồ sơ yêu cầu Từ thời điểm đóng thầu đến hết 24 giờ của ngày đóng thầu được tính là 01 ngày

- Tổ chuyên gia gồm các cá nhân có năng lực, kinh nghiệm được bên mời thầu hoặc đơn vị tư vấn đấu thầu thành lập để đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, HSDT,

hồ sơ đề xuất và thực hiện các nhiệm vụ khác trong quá trình lựa chọn nhà thầu

- Xây lắp gồm những công việc thuộc quá trình xây dựng và lắp đặt công trình, hạng mục công trình

Các yêu cầu của HSMT

Năng lực tài chính, kinh nghiệm, năng

lực kỹ thuật, giải pháp về kỹ thuật

Đánh giá Thương thảo

Trang 22

Công tác chuẩn bị đấu thầu của Chủ đầu tư tiến hành bắt đầu từ việc lựa chọn nhân lực

từ các phòng, ban để thành lập Tổ chuyên gia đấu thầu do một phó giám đốc làm tổ trưởng; Tổ chuyên gia được thành lập trên cơ sở nhiệm vụ được giao tiến hành lập HSMT; Việc tổ chức đấu thầu được thực hiện từ khi Tổ chuyên gia trình Chủ đầu tư thẩm định, phê duyệt HSMT đến việc đăng tải thông tin mời thầu trên trang thông tin đấu thầu và báo đấu thầu, phát hành HSMT, nhà thầu chuẩn bị HSDT và làm rõ HSMT theo yêu cầu của nhà thầu, Tiếp nhận HSDT, đóng thầu và mở thầu; Tổ chuyên gia tiến hành đánh giá HSDT và các nội dung yêu cầu cần làm rõ HSDT trong quá trình đánh giá (nếu có), thương thảo hợp đồng và trình kết quả LCNT Hồ sơ trình kết quả LCNT của Tổ chuyên gia gửi đến bộ phận thẩm định và Chủ đầu tư Sau khi

có ý kiến đề nghị của bộ phận thẩm định, Chủ đầu tư sẽ xem xét phê duyệt kết quả LCNT và thông báo nhà thầu trúng thầu, nhà thầu không trúng thầu Cuối cùng chuẩn

bị nội dung hợp đồng, đàm phán hoàn thiện và ký kết hợp đồng Các tài liệu về đấu thầu được chủ đầu tư quản lý theo chế độ mật

Trong quá trình tổ chức thực hiện LCNT phải đảm bảo tuyệt đối trung thực, khách quan, minh bạch và công bằng

Hình 1.2 Trình tự dự thầu của các nhà thầu Nếu thiệt hại trong tổ chức thực hiện LCNT mà do lỗi của Chủ đầu tư gây ra thì Chủ đầu tư phải có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho các nhà thầu và các đơn vị liên theo quy định của pháp luật Ngược lại nhà thầu phải bồi thường cho các bên liên quan

1.2.2 Kinh nghiệm đấu thầu của Ngân hàng thế giới (WB) và Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB):

Chuẩn bị

và lập HSDT

Nộp HSDT

và dự lễ

mở thầu

Thương thảo, hoàn thiện đàm phán ký kết hợp đồng

Trang 23

– Hướng dẫn mua sắm bằng vốn vay IBRD (Ngân hàng Tái thiết và Phát triển quốc tế

và tín dụng IDA (Hiệp hội Phát triển quốc tế) của Ngân hàng Thế giới đối với hàng hoá và xây lắp

– Hướng dẫn của Ngân hàng Thế giới về tuyển dụng chuyên gia tư vấn

Việc ban hành riêng rẽ hai loại hoạt động đấu thầu có nhiều điểm riêng biệt của Ngân hàng Thế giới cũng là một trong những kinh nghiệm đầu tiên có thể xem xét trong điều kiện của nước ta vì những quy định về đấu thầu của nước ta hiện nay quá dài, hơn nữa các quy định đó lại thay đổi thường xuyên nên có thể gây nhiễu khi áp dụng

Kinh nghiệm thứ hai có thể xem xét trong bối cảnh của nước ta là việc quy định rõ tính hợp lệ của Nhà thầu Một trong những nhân tố quan trọng để Nhà thầu được phép tham dự thầu với tư cách một Nhà thầu độc lập là nó phải tự chủ về tài chính Có như vậy các Nhà thầu khi tham gia đấu thầu mới tránh được sự chỉ đạo, điều hành của các

cơ quan quản lý trực tiếp hoặc tránh bị lệ thuộc vào một cấp quản lý nhất định

Ngân hàng Thế giới quy định rõ các hình thức đấu thầu gồm đấu thầu cạnh tranh Quốc

tế (ICB) và các cách mua sắm khác, như Đấu thầu Quốc tế hạn chế (LIB), Đấu thầu cạnh tranh trong nước (NCB), Chào hàng cạnh tranh (Quốc tế và Trong nước); Hợp đồng trực tiếp hoặc tự làm Việc lựa chọn hình thức nào phải trên nguyên tắc đảm bảo phát huy khả năng có cạnh tranh đủ rộng về giá, gồm các Nhà thầu có đủ khả năng kết hợp, kinh tế và hiệu quả các hình thức đấu thầu được áp dụng cho từng gói thầu được

xác định theo thoả thuận giữa ngân hàng và bên vay

+ Đối với đấu thầu cạnh tranh quốc tế (ICB) phải thông báo mời thầu công khai trên tờ báo “Kinh doanh phát triển” của Liên Hợp Quốc (Development Business) Ngân hàng Thế giới quy định:Việc thông báo đúng lúc về các cơ hội đấu thầu cực kỳ quan trọng trong đấu thầu cạnh tranh

+ Đối với các dự án mua sắm theo thể thức ICB, bên vay phải chuẩn bị và nộp cho Ngân hàng một dự thảo Thông báo chung về mua sắm (General Procurement Notice) Ngân hàng sẽ thu xếp việc đăng thông báo đó trên báo Kinh doanh Phát triển của LHQ

Trang 24

Hướng dẫn này còn quy định rõ: “Mọi người dự thầu đều phải được cung cấp những thông tin như nhau và phải cùng được bảo đảm cơ hội bình đẳng trong việc nhận thông tin bổ sung kịp thời Bên vay phải tạo điều kiện thuận lợi cho những người có thể dự thầu đến thăm địa điểm dự án”

Ngân hàng Thế giới cũng yêu cầu tránh nói đến tên nhãn hiệu trong hồ sơ mời thầu để tăng cường tính cạnh tranh trong đấu thầu:” Yêu cầu kỹ thuật phải dựa trên cơ sở các đặc tính kỹ thuật và hoặc yêu cầu về tính năng sử dụng Cần tránh nói đến các tên nhãn hiệu, số catalo hoặc các cách phân loại tương tự Nếu cần phải trích dẫn tên nhãn hiệu hoặc số catalo của một nhà sản xuất nào đó thì mới nêu rõ và đầy đủ yêu cầu kỹ thuật được thì phải, nói thêm “hoặc tương đương sau đó”

Tiêu chuẩn lựa chọn Nhà thầu trúng thầu để trao hợp đồng dựa trên tiêu chuẩn năng lực và có đơn dự thầu được xác định là: (i) về cơ bản đáp ứng hồ sơ mời thầu: và (ii)

có giá chào thầu được đánh giá là có chi phí thấp nhất” Người dự thầu sẽ không bị đòi hỏi phải chịu trách nhiệm về các công việc không mâu thuẫn nêu trong hồ sơ mời thầu hay buộc phải sửa đổi đơn dự thầu khác đi so với khi nộp lúc đấu thầu như là một điều kiện để được trúng thầu

Chính sách của Ngân hàng Thế giới là rất rõ ràng đối với hành động gian lận và tham nhũng, ví dụ:

a Ngân hàng sẽ bác bỏ đề nghị trao hợp đồng nếu Ngân hàng xác định được rằng người dự thầu được kiến nghị để trao hợp đồng có hành vi tham nhũng hoặc gian lận trong khi cạnh tranh giành hợp đồng đó;

b Ngân hàng sẽ huỷ bỏ phần vốn vay đã phân cho hợp đồng hàng hoá hoặc công trình nếu bất kỳ khi nào xác định được rằng đại diện của Bên vay hoặc người hưởng lợi từ vốn vay có hành động tham nhũng hoặc gian lận trong quá trình mua sắm hoặc thực hiện hợp đồng mà Bên vay không có hành động kịp thời và phù hợp để chấn chỉnh tình hình thoả mãn được yêu cầu của Ngân hàng

Đối với ADB:

Trang 25

Cũng giống như Ngân hàng Thế giới, Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) cũng có hai quy định riêng rẽ cho hai lĩnh vực mua sắm là tuyển dụng tư vấn và mua sắm (hàng hoá và công trình xây lắp)

Hướng dẫn của Ngân hàng Phát triển châu Á về tuyển dụng chuyên gia tư vấn (Guidelines on the use of consultants by Asian Development Bank and its Borrowers) Hướng dẫn của Ngân hàng Phát triển châu Á về mua sắm (Guidelines for Procurement under Asian Development Bank Loans)

Ngân hàng Phát triển châu Á cũng quy định các hình thức mua sắm gồm: Đấu thầu cạnh tranh Quốc tế rộng rãi (ICB) và các hình thức mua sắm khác như Chào hàng cạnh tranh Quốc tế (International Shopping), Đấu thầu cạnh tranh trong nước (LCB), Đấu thầu hạn chế (Limited Tendenring or Repeat Order), mua sắm trực tiếp Theo quy định của Ngân hàng Phát triển châu Á việc áp dụng hình thức mua sắm nào đó đều phải được sự chấp thuận của Ngân hàng Đây là một trong những ràng buộc đảm bảo cho việc sử dụng vốn vay của Ngân hàng Phát triển châu Á được xem là cách kỹ lưỡng trước khi công khai

Cũng giống như Ngân hàng Thế giới, Ngân hàng Phát triển châu Á cũng quy định rõ việc chống tham nhũng và gian lận trong đấu thầu Ngân hàng Phát triển châu Á cũng

sẽ từ chối trao hợp đồng nếu bị phát hiện có hành động tham nhũng và gian lận trong quá trình cạnh tranh giành hợp đồng Ngân hàng Phát triển châu Á cũng đình chỉ cấp vốn đối với phần vốn vay đã phân bổ cho hợp đồng ở bất kỳ thời gian nào phát hiện ra

có tham nhũng và gian lận trong suốt quá trình mua sắm và thực hiện hợp đồng xây dựng công trình sau khi đã nhận được ý kiến góp ý của Ngân hàng nhưng vẫn không

có gì thay đổi nhằm đáp ứng những đòi hỏi của Ngân hàng Ngân hàng cũng sẽ thực hiện việc tuyên bố công khai danh tính của các công ty không đủ tư cách hợp lệ vĩnh viễn hoặc trong một thời hạn về thời gian nhất định

Khác với Ngân hàng Thế giới, Ngân hàng Phát triển châu Á không có chương trình mục riêng cho việc thực hiện ưu đãi đối với Nhà thầu trong nước khi tham gia đấu thầu, nhưng việc ưu đãi các Nhà thầu vẫn được áp dụng cho từng trường hợp và được quy định rõ trong Hồ sơ mời thầu của các trường hợp đó

Trang 26

Về quảng cáo và thông báo mới thầu phải đảm bảo cơ hội cạnh tranh cho các Nhà thầu thuộc tất cả các nước thành viên của ADB và do đó phải được thu xếp để đăng tải công khai trên tạp chí “Cơ hội kinh doanh ADB” của Ngân hàng (ADB business Opportunties) cũng giống như một tờ báo lưu hành rộng rãi trong nước của Bên vay (ít nhất trên một tờ báo tiếng Anh, nếu có

Thông tin được trích dẫn từ thau-quoc-te-cho-cac-nuoc-va-cac-to-chuc-quoc-te/[5]

http://www.dankinhte.vn/bai-hoc-kinh-nghiem-ve-dau-1.3 Thực trạng của công tác đấu thầu trong thời gian qua ở Việt Nam

Nhà nước trong thời gian qua đã kịp thời ban hành sửa đổi các Luật, Nghị định và các thông tư hướng dẫn trong công tác đấu thầu Tuy nhiên có nhiều văn bản hướng dẫn công tác đấu thầu ban hành vẫn còn rất chậm, chưa đồng bộ dẫn đến khó khăn trong việc tổ chức đấu thầu của chủ đầu tư

Chất lượng HSMT chưa đáp ứng yêu cầu của gói thầu Tiêu chí đánh giá mang tính cảm tính và chung chung, nhiều khi còn ý định hướng cho một nhà thầu

Nhiều chủ đầu tìm cách chia nhỏ các hạng mục của công trình để thuận lợi trong việc

chỉ định thầu

Tình trạng quân xanh, quân đỏ trong đấu thầu vẫn còn diễn ra đâu đó ở một số nơi Thiết bị, máy móc khi thi công bố trí không đúng theo HSDT

Nhà thầu liên tục đề nghị thay đổi nhân sự chủ chốt trong quá trình thi công

Việc giả mạo HSDT nhằm thắng thầu đôi khi vẫn còn diễn ra ở một số nơi

Nhân lực của chủ đầu tư thực hiện công tác đấu thầu còn thiếu, chưa chuyên nghiệp, chưa lắm hết các quy định của đấu thầu

Việc canh tranh không lành mạnh còn diễn ra ở một số địa phương như tình trạng cướp hồ sơ thầu, nhà thầu này tổ chức ngăn không cho nhà thầu khác nộp HSDT Nhiều gói thầu lớn được Chính phủ cho phép chỉ định thầu dẫn đến một số nhà thầu thi công không đáp ứng được yêu cầu do được chỉ định quá nhiều gói thầu trong cùng một

Trang 27

1.4.1 Các gói thầu thuộc các dự án

Thi công xây dựng các gói thầu thuộc các dự án thủy lợi do Ban 2 quản lý thì tiến độ, chất lượng là các yếu tố vô cùng quan trọng đã được quy định cụ thể trong các hợp đồng thi công xây dựng giữa nhà thầu thi công với Ban 2

Mặc dù vậy trong quá trình thi công có rất nhiều gói thầu thuộc các dự án do Ban 2 quản lý không đáp ứng được tiến độ chất lượng do nhiều nguyên nhân khác nhau trong

đó có các nguyên nhân do việc bàn giao mặt bằng, thời tiết, khả năng tài chính, nhân lực, thiết bị của nhà thầu

Qua theo dõi hợp đồng các gói thầu thuộc các dự án thủy lợi do Ban 2 quản lý thì hầu như toàn bộ các gói thầu đều thi công chậm tiến độ, nguyên nhân chủ yếu vẫn là do năng lực nhà thầu Việc dàn xếp các nhà thầu, bố trí quân xanh, quân đỏ làm ảnh hưởng đến chất lượng công tác LCNT vẫn còn xuất hiện

Theo thông báo định kỳ sáu tháng, một năm của Bộ Nông nghiệp và PTNT thì có nhiều nhà thầu đang thi công các gói thầu do Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý đầu tư

bị cấm đấu thầu vì chậm tiến độ Qua đó đánh giá được nguyên nhân dẫn đến tình trạng nhiều công trình bị chậm tiến độ, chất lượng yếu kém

Một số dự án do Ban Quản lý Đầu tư và xây dựng Thủy lợi 2 quản lý trong giai đoạn

từ năm 2007 đến năm 2016 cũng đã từng bị chậm tiến độ do công tác đấu thầu điển

hình như [6]: Tiểu dự án Hiện đại hóa hệ thống thủy lợi Yên lập thuộc Dự án WB3 (gói thầu số 3: Sửa chữa, nâng cấp cống lấy lấy nước); dự án đầu tư xây dựng Hồ chứa nước Nặm Cắt (Gói thầu số 27: Xây lắp cống lấy nước); Dự án Nâng cấp cống Cầu Xe

Trang 28

thuộc hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải (gói thầu số 18: Xây lắp cống, âu thuyền và kênh dẫn) Nguyên nhân chính ở đây của chậm tiến độ chủ yếu là do năng lực tài chính, nhân lực và thiết bị của nhà thầu không đáp ứng yêu cầu của HSMT cũng như hợp đồng đã ký kết

1.4.2 Những nguyên nhân chủ yếu các gói thầu thuộc các dự án có chất lượng, tiến

độ không đáp ứng liên quan đến công tác LCNT do Ban 2 quản lý

Năng lực các chuyên gia và tổ chuyên gia đấu thầu của chủ đầu tư:

Năng lực các thành viên của Tổ chuyên gia đấu thầu của chủ đầu tư rất quan trọng, là cán bộ thực hiện nhiệm vụ từ khâu lập HSMT, đánh giá HSDT đến khi chủ đầu tư phê duyệt kết quả LCNT, phải là người am hiểu về dự án, gói thầu, có năng lực, kinh nghiệm và có chuyên môn sâu rộng, có tinh thần trách nhiệm và đạo đức nghê nghiệp Như vậy năng lực các thành viên của Tổ chuyên gia đấu thầu thuộc chủ đầu tư là yếu

tố quan trọng, then chốt, quyết định đến kết quả đấu thầu

Số lượng chuyên gia có năng lực, kinh nghiệm và có chuyên môn sâu rộng, có tinh thần trách nhiệm và đạo đức nghê nghiệp của chủ đầu tư còn hạn chế nên ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng lập HSMT, đánh giá HSDT

Việc xây dựng các tiêu chí đánh giá trong HSMT còn quá cao, chưa thực tế, chưa phù hợp với yêu cầu của gói thầu nên nhiều khi không lựa chọn được nhà thầu dẫn đến phải đấu thầu lại hoặc chỉ lựa chọn được một nhà thầu trong khi nhiều nhà thầu có uy tín, năng lực hoàn toàn có thể thực hiện tốt gói thầu mà lại có giá phù hợp

Xây dựng tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá HSDT là yếu tố rất quan trọng trong quá trình lập HSMT xây lắp, nếu không nghiên cứu kỹ lưỡng về gói thầu thì việc xây dựng các tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá là chưa phù hợp và có nhiều sai sót:

Nhà thầu sẽ rất khó hiểu khi HSMT lập không rõ ràng, không chi tiết, mập mờ Làm khó khăn nhà thầu lập HSDT và đánh giá HSDT của Tổ chuyên gia đấu

Tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá chưa phù hợp, mập mờ và có nhiều sai sót, khối lượng mời thầu không chính xác dẫn đến tình trạng khiếu nại, khiếu kiện và kéo dài thời gian

Trang 29

trong đấu thầu

HSMT được chuẩn bị chu đáo, kỹ lưỡng, nội dung rõ ràng thì thuận lợi cho Nhà thầu và việc đánh giá HSDT Khi đó tạo nên sự cạnh tranh lành mạnh, minh bạch, bình đẳng và công bằng trong đấu thầu và tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra giám sát trong thi công xây dựng

Tóm lại năng lực của các chyên gia và tổ chuyên gia đấu thầu của chủ đầu ảnh hưởng lớn đến việc LCNT

Năng lực của các nhà thầu thi công xây lắp:

Nhà thầu xây lắp có năng lực thể hiện qua việc có doanh thu cao, chiếm lĩnh thị trường, có thị phần lớn, lực lượng cán bộ kỹ thuật có trình độ, tổ chức quản lý đơn vị tốt, trang thiết bị thi công hiện đại, tạo ra nhiều lợi nhận, có uy tín thương hiệu trong lĩnh vưc xây dựng Nên năng lực của nhà thầu thi công xây dựng góp phần quan trọng trong công tác đấu thầu

Nhiều nhà thầu năng lực hạn chế như Nguồn lực tài chính kém, thiết bị sơ hữu thì nghèo làn chủ yếu là đi thuê, thiếu cán bộ kỹ thuật thi công, công nhân lành nghề thì không có tìm cách liên danh để thắng thầu đến khi triển khai thi công lại chuyển nhượng cho nhau nên ảnh hưởng rất nhiều đến tiến độ thi công và chất lượng gói thầu Việc nhà thầu bỏ giá thầu thấp để thắng thầu vẫn diễn ra phổ biến ảnh hưởng không nhỏ đến việc đánh giá LCNT Tuy nhà thầu bỏ giá thấp tiết kiệm kinh phí đầu tư cho Nhà nước nhưng chưa chắc nhà thầu đã có giải pháp kỹ thuật thi công hơn các nhà thầu khác

Hiệu quả công tác lựa chọn nhà thầu xây lắp là tìm được nhà thầu có năng lực, có kỹ thuật tốt và giá cả cạnh tranh góp phần tiết kiệm kinh phí đầu tư cho ngân sách Nhà nước

Năng lực của các đơn vị tư vấn thiết kế

Ở Việt Nam có rất ít những đơn vị tư vấn thiết kế lớn có kinh nghiệm trong thiết kế công trình thủy lợi là Viện Khoa học thủy lợi Việt Nam, Trường Đại học thủy lợi,

Trang 30

Tổng công ty Tư vấn xây dựng Thủy lợi Việt Nam (HEC), Công ty tư vấn xây dựng thủy lợi II (HEC 2) Đa phần đều là các đơn vị tư vấn có quy mô nhỏ, ít kinh nghiệm Tình trạng tư vấn thiết kế do phải thực hiện nhiều việc cùng lúc dẫn đến quá tải làm cho chất lượng thiết kế còn thấp, nhiều sai sót từ khâu khảo sát địa hình, địa chất và giải pháp thiết kế công trình Tình trạng thiếu cán bộ thiết kế có trình độ cao, thiếu trang thiết bị phục vụ khảo sát thiêt kế và thí nghiệm nên trong quá trình LCNT hay thi công công trình phải điều chỉnh thiết kế nhiều lần ảnh hưởng đến chất lượng gói thầu,

dự án

Tóm lại chất lượng tư vấn thiết kế ảnh hưởng không nhỏ đến việc LCNT do thiết kế còn nhiều sai sót và khối lượng bóc tách để mời thầu không chính xác

Trang 31

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 tác giả đã trình bày khái quát, rõ ràng về nội dung dự án đầu tư xây dựng công trình và về nội dung đấu thầu xây lắp Nghiên cứu, học tập kinh nghiệm các tổ chức quốc tế trong đấu thầu như WB, ADB Đánh giá thực trạng công tác tổ chức đấu thầu tại Việt Nam cũng như tại Ban 2 trong thời gian qua trong việc thực hiện theo các Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013; Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu Đồng thời phân tích các nguyên nhân chính dẫn đến các gói thầu có tiến độ, chất lượng liên quan đến công tác tổ chức lựa chọn nhà thầu ở Ban 2

Những nội dung này là tiền đề để nêu ra được những vấn đề cơ sở lý luận cơ bản về đấu thầu xây lắp các dự án đầu tư xây dựng sẽ được trình bày ở chương 2

Trang 32

CHƯƠNG 2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ SƠ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐẤU THẦU XÂY LẮP CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

2.1 Khái niệm về đấu thầu

Theo quy định tại Khoản 12 Điều 4 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc hội thì khái niệm về đấu thầu như sau [3]:

Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để kí kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch

vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để kí kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có

sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế Như vậy, có thể thấy, đấu thầu là quá trình chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu về năng lực tài chính, kinh nghiệm, năng lực kỹ thuật, về kỹ thuật và giá trị được quy định trong HSMT Trong đó, Chủ đầu tư (bên mua) sẽ tổ chức đấu thầu để cho (các nhà thầu) cạnh tranh nhau Mục tiêu của bên mua là có được các hàng hóa và dịch vụ thỏa mãn các yêu cầu của mình về kĩ thuật, chất lượng và chi phí thấp nhất Mục đích của nhà thầu là giành được quyền cung cấp mua hàng hóa, dịch vụ đó với giá đủ bù đắp các chi phí đầu vào và đảm bảo mức lợi nhuận cao nhất có thể Như vậy, bản chất của đấu thầu đã được xã hội thừa nhận như một sự cạnh tranh lành mạnh để được thực hiện một việc nào đó, một yêu cầu nào đó

2.2 C ơ sở pháp lý và cơ sở lý luận trong đấu thầu xây lắp

2.2.1 Cơ sở pháp lý trong đấu thầu xây lắp

Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc hội

Nghị định 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu

Thông tư số 03/2015/TT-BKHĐT ngày 06/5/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu xây lắp

Thông tư số 05/2015/TT-BKHĐT ngày 16/6/2015của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hoá

Trang 33

Thông tư số 19/2015/TT-BKHĐT ngày 27/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập báo cáo thẩm định trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu

Thông tư số 23/2015/TT-BKHĐT ngày 21/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu

Thông tư số 03/2016/TT-BKHĐT ngày 05/5/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Quy định chi tiết đối với hoạt động đào tạo, bồi dưỡng về đấu thầu

Thông tư số 07/2016/TT-BKHĐT ngày 29/6/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu mua sắm hàng hóa đối với đấu thầu qua mạng

Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 08/9/2105 của liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ tài chính quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu qua mạng

Thông tư số 10/2016/TT-BKHĐT ngày 22/7/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết việc giám sát, theo dõi và kiểm tra hoạt động đấu thầu

Quyết định số 1402/QĐ-TTg ngày 13/7/2016 phê duyệt Kế hoạch tổng thể và lộ trình

áp dụng đấu thầu qua mạng giai đoạn 2016 – 2025

Thông tư số 11/2016/TT-BKHĐT ngày 26/7/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn lập hồ sơ mời thầu thiết kế, cung cấp hàng hóa và xây lắp (EPC)

Thông tư 14/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định về cấp phép hoạt động xây dựng và quản lý nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam

2.2.2 Cơ sở lý luận trong đấu thầu xây lắp

Đấu thầu mang lại hiệu quả cao, tạo ra sự cạnh tranh, lành mạnh và hợp pháp trên thị trường xây dựng và là một phương thức vừa có có tính pháp quy, vừa có tính khoa học, vừa khách quan và hiệu quả mang lại là hạ giá thành công trình, tiết kiệm chi phí đầu tư, đảm bảo về chất lượng và tiến độ xây dựng

Đối với nhà nước:

Trang 34

Đấu thầu xây lắp góp phần hạn chế và loại trừ các tình trạng như thất thoát lãng phí vốn đầu tư đặc biệt là vốn ngân sách Nhà nước, các hiện tượng tiêu cực phát sinh trong xây dựng cơ bản và nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng, quản lý sử dụng vốn một cách có hiệu quả

Đấu thầu tạo ra sự cạnh tranh mới và lành mạnh trong lĩnh vực xây dựng, thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa trong nghành cũng như trong nền kinh tế quốc dân

Đối với chủ đầu tư

Thông qua đấu thầu chủ đầu tư sẽ lựa chọn được các nhà thầu có khả năng đáp ứng tốt các yêu cầu về kinh tế kỹ thuật đặt ra của công trình Góp phần giúp chủ đầu tư sử dụng hiệu quả, tiết kiệm vốn đầu tư đồng thời đảm bảo chất lượng tiến độ

Chủ đầu tư chủ động được quản lý có hiệu quả giảm thiểu được các rủi ro phát sinh trong quá trình thực hiện đầu tư dự án do toàn bộ quá trình đấu thầu được tuân thủ chặt chẽ theo quy định của pháp luật và sau khi chủ đầu tư có sự chuẩn bị kỹ lưỡng về mọi mặt

Để đánh giá đúng HSDT đòi hỏi đội ngũ thực hiện công tác đấu thầu của Chủ đầu tư phải tự nâng cao trình độ của mình về các mặt nên áp dụng phương thức đầu thầu còn giúp cho chủ đầu tư nâng cao trình độ của cán bộ, nhân viên

Đối với nhà thầu xây dựng

Đối với nhà thầu xây dựng thắng thầu đồng nghĩa với việc mang lại công ăn việc làm cho cán bộ nhân việc của nhà thầu đồng thời nâng cao uy tín của nhà thầu trên thương trường, thu được nhiêu lợi nhuận cho đơn vị và tích lũy thêm được nhiều kinh nghiệm trong thi công và quản lý, tăng cường về máy móc thiết bị phục vụ thi công, tạo vững vàng cho công nhân lao động

Hoạt động đấu thầu được tổ chức công khai và bình đẳng, nhờ đó các nhà thầu sẽ có điều kiện phát huy đến mức cao nhất cơ hội tìm kiếm các công trình và đánh giá khả năng của mình để thắng thầu

Như vậy do việc cấp thiết trong quá trình đầu tư xây dựng liên quan đến công tác đấu

Trang 35

thầu đồng thời để có được khung pháp lý đồng bộ giúp quản lý chặt chẽ và hiệu quả hoạt động đấu thầu nên Nhà nước đã khẩn trường ban hành Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 và Chính phủ đã ban hành Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu Luật đấu thầu mới ra đời góp phần góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, giảm thiểu thất thoát, lãng phí tiền của Nhà nước, quản lý đầu tư xây dựng các công trình được tiết kiệm và chất lượng tốt hơn

2.2.3 Các hìn h thức, phương thức lựa chọn nhà thầu xây lắp của dự án

2.2.3.1 Hình thức LCNT xây lắp của dự án

Theo Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 thì hình thức LCNT gồm [3]

: Chỉ định thầu; mua sắm trực tiếp; chào hàng cạnh tranh; tự thực hiện; đấu thầu hạn chế; đấu thầu rộng rãi

và lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt được áp dụng tùy theo nguồn vốn xây dựng công trình, tính chất và người quyết định đầu tư hay chủ đầu tư

Trong đấu thầu xây lắp: Đối với các gói thầu xây lắp đơn giản có thiết kế bản vẽ thi công được duyệt thì hình thức LCNT còn áp dụng hình thức chào hàng cạnh tranh

Có 4 phương thức LCNT để tạo điều kiện thuận lợi và dễ ràng trong quá trình LCNT của chủ đầu tư Việc lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo các phương thức sau:

- Một giai đoạn một túi hồ sơ: Áp dụng trong đấu thầu hạn chế, đầu thầu rộng rãi đối với gói thầu xây lắp, gói thầu mua sắm hàng hóa, hỗn hợp có quy mô nhỏ và cung cấp dịch vụ phi tư vấn

- Một giai đoạn hai túi hồ sơ: Áp dụng trong đấu thầu hạn chế, đầu thầu rộng rãi đối với gói thầu xây lắp, gói thầu mua sắm hàng hóa, hỗn hợp, cung cấp dịch vụ phi tư vấn

Trang 36

2.3 Quy trình, t rình tự LCNT xây lắp các dự án do Ban 2 quản lý

Để lựa chọn nhà thầu đáp ứng được các yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, kỹ thuật và

có giá thành hợp lý thi công các gói thầu đảm bảo chất lượng tiến độ khí đó công tác tổ chức đấu thầu phải tuân thủ theo các quy trình, trình tự LCNT xây lắp của dự án do Ban 2 quản lý theo các bước gồm: Chuẩn bị đấu thầu; Thực hiện đấu thầu; Đánh giá HSDT, thương thảo hợp đồng; Trình, thẩm định và phê duyệt kết quả LCNT; Thông báo kết quả LCNT; Chuẩn bị nội dung hợp đồng, đàm

Cụ thể theo các nội dung như sau:

1 Chuẩn bị đấu thầu gồm: Sơ tuyển nhà thầu (nếu có), Lập HSMT, Thông báo mời thầu

2 Thực hiện đấu thầu gồm: Đăng tải thông tin mời thầu, Phát hành HSMT, Lập HSDT, Nộp tiếp nhận và quản lý HSDT, Tổ chức mở thầu

3 Đánh giá HSDT gồm: Đánh giá sơ bộ, đánh giá chi tiết, xếp hạng, thương thảo hợp đồng

4 Trình, thẩm định và phê duyệt kết quả LCNT: Trình kết quả LCNT, thẩm định kết quả LCNT, phê duyệt kết quả LCNT

5 Đăng tải thông tin và thông báo kết quả LCNT: Đăng tải thông tin kết quả LCNT,

thông báo nhà thầu trúng thầu và Thông báo nhà thầu không trúng thầu

6 Chuẩn bị nội dung hợp đồng, đàm phán và ký kết hợp đồng

2.4 Nội dung quy trình đấu thầu xây lắp của Ban 2

2.4.1 Chuẩn bị đấu thầu xây lắp

Tổ chuyên gia đấu thầu của Ban 2 thực hiện công tác chuẩn bị đấu thầu trước khi phát hành HSMT

2.4.1.1 Sơ tuyển nhà thầu (nếu có):

Tùy theo yêu cầu của gói thầu trong kế hoạch LCNT và việc sơ tuyển nhà thầu được

Trang 37

thực hiện nhằm chọn được các nhà thầu có đủ năng lực tài chính và kinh nghiệm, năng lực về kỹ thuật để mời tham gia đấu thầu Đối với các dự án, gói thầu sử dụng vốn vay của các tổ chức quốc tế như WB, ADB thì theo phải thực hiện theo yêu cầu của tổ chức cho vay

Việc sơ tuyển được thực hiện như sau: Lập hồ sơ mời ST; Thông báo mời ST; Tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự ST; Đánh giá hồ sơ dự ST; Trình, thẩm định và phê duyệt kết quả ST; thông báo kết quả ST;

TCĐG hồ sơ dự sơ tuyển phải được nêu trong hồ sơ mời sơ tuyển bao gồm tiêu chuẩn

về năng lực tài chính và kinh nghiệm, năng lực về kỹ thuật

Thời gian sơ tuyển nhà thầu tối đa: 20 ngày đối với đấu thầu quốc tế, 10 ngày đối với đấu thầu trong nước kể từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ mời sơ tuyển đến trước thời điểm đóng thầu sơ tuyển

2.4.1.2 Lập hồ sơ mời thầu xây lắp:

HSMT xây lắp là toàn bộ tài liệu về các yêu cầu cho một gói thầu xây lắp do Tổ chuyên gia của Ban 2 lập hoặc thuê tổ chức Tư vấn thực hiện, được Chủ đầu tư (Giám đốc Ban 2) phê duyệt

Để gói thầu đảm bảo chất lượng, tiến độ và hiệu quả thì HSMT xây lắp là một trong những yếu tố quan trọng, quyết định

Các nội dung chính đối với HSMT bao gồm:

Yêu cầu về năng lực tài chính và kinh nghiệm: Doanh thu, công trình tương tự, nguồn lực tài chính, lịch sử kiện tụng

Yêu cầu năng lực kỹ thuật: Nhân sự chủ chốt, thiết bị thi công chủ yếu

Yêu cầu về kỹ thuật:

+ Theo hồ sơ thiết kế kèm theo bảng tiên lượng, chỉ dẫn kỹ thuật

+ Theo tiêu chuẩn đánh giá: Tính hợp lý và khả thi của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi công phù hợp với đề xuất về tiến độ thi công; Bảo đảm điều kiện vệ

Trang 38

sinh môi trường và các điều kiện khác như phòng cháy, chữa cháy, an toàn lao động, bảo hành; Biện pháp bảo đảm chất lượng; Tiến độ thi công; Vật tư, vật liệu và thiết bị

sử dụng cho gói thầu; Phối kết hợp trong quá trình thi công; Uy tín của nhà thầu thông qua việc thực hiện các hợp đồng tương tự trước đó; Bảo hành và bảo trì công trình Yêu cầu về tài chính: Phương thức và điều kiện thanh toán, nguồn tài chính, đồng tiền

dự thầu và các điều khoản nêu trong điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng, các chi phí để thực hiện gói thầu, giá chào thầu và biểu giá chi tiết,

2.4.1.3 Mời thầu xây lắp:

Có hai hình thức mời thầu gồm:

Đối với đấu thầu hạn chế hoặc đối với đấu thầu rộng rãi có sơ tuyển: Được thực hiện bằng cách gửi thư mời thầu

Đối với đấu thầu rộng rãi: Được thực hiện bằng cách gửi thông báo mời thầu trên trang thông tin đấu thầu hoặc báo đấu thầu trước khi phát hành hồ sơ mời thầu là 3 ngày làm việc

2.4.2 Thực hiện đấu thầu xây lắp

2.4.2.1 Phát hành (bán) hồ sơ mời thầu xây lắp:

HSMT xây lắp được phát hành (bán) cho các nhà thầu đã được sơ tuyển hoặc các nhà thầu được mời tham gia đấu thầu hạn chế và các nhà thầu tham gia đấu thầu rộng rãi sau thời gian là 3 ngày làm việc kể từ ngày gửi thư hay đăng tải trên trang thông tin đấu thầu hoặc báo đấu thầu

Trong thời gian phát hành HSMT, nhà thầu thấy có vấn đề gì chưa rõ trong HSMT, nhà thầu gửi văn bản đề nghị chủ đầu tư, tổ chuyên gia đấu thầu làm rõ HSMT để giải thích và làm rõ tối thiểu 15 ngày đối với đấu thầu quốc tế và 10 ngày đối với đấu thầu trong nước trước ngày đóng thầu Sau khi xem xét và làm rõ xong, Chủ đầu tư hay Tổ chuyên gia đấu thầu sẽ gửi văn bản làm rõ HSMT cho tất cả các nhà thầu đã mua HSMT

Việc gửi văn bản làm rõ không đáp ứng thời gian theo quy định thìchủ đầu tư gia hạn thời gian đóng thầu

Trang 39

2.4.2.2 Tiếp nhận và quản lý HSDT xây lắp:

Chủ đầu tư (Ban 2) tiếp nhận, quản lý HSDT của các nhà thầu theo chế độ quản lý hồ

sơ mật

Không tiếp nhận tất cả các tài liệu của Nhà thầu bổ sung sau thời điểm đóng thầu mà

chỉ tiếp nhận các tài liệu làm rõ HSDT của nhà thầu khi được Chủ đầu tư yêu cầu Chủ đầu tư sẽ gửi nguyên trạng các HSDT cho nhà thầu nộp sau thời điểm đóng thầu

2.4.2.3 Lễ mở thầu xây lắp:

Chủ đầu tư tiến hành mở thầu công khai ngay sau thời điểm đóng thầu toàn bộ các HSDT của các nhà thầu đã nộp theo quy định của HSMT Toàn bộ các thông tin chính trong HSDT của các nhà thầu được đọc, công khai và ghi trong biên bản mở thầu được đại diện các nhà thầu, chủ đầu tư và các đại diện của các cơ quan có liên quan ký xác nhận

2.4.3 Trình tự, phương pháp, tiêu chí đánh giá HSDT xây lắp

2.4.3.1 Trình tự đánh giá HSDT xây lắp

Việc đánh giá HSDT được thực hiện theo các bước sau:

Kiểm tính hợp lệ của HSDT của các nhà thầu

Đánh giá về năng lựa tài chính và kinh nghiệm của các nhà thầu

Đánh giá về năng lực kỹ thuật

Trang 40

các nhà thầu không đạt yêu cầu thì Chủ đầu tư xem xét quyết định hủy thầu Tiến hành

tổ chức đấu thầu lại

Thời gian đánh giá HSDT tối đa 60 ngày đối với đấu thầu quốc tế và 45 ngày đối với đấu thầu trong nước kể từ ngày có đóng thầu đến ngày Tổ chuyên gia đấu thầu trình chủ đầu tư phê duyệt kết quả LCNT

2.4.3.2 Phương pháp và tiêu chí đánh giá HSDT xây lắp

Để LCNT có năng lực tài chính và kinh nghiệm, có năng lực kỹ thuật, có giải pháp kỹ thuật hợp lý thì phải dựa vào các tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá HSDT được quy định trong HSMT của Chủ đầu tư

Theo Thông tư số 03/2015/TT-BKHĐT ngày 06/5/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định trong mẫu HSMT xây lắp thì HSMT gồm có ba phần Đối với các gói thầu xây lắp áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi trong nước việc đánh giá HSDT được thực hiện theo các tiêu chí là TCĐG về năng lực tài chính và kinh nghiệm, TCĐG năng lực

kỹ thuật và TCĐG về kỹ thuật [7]

+ TCĐG về năng lực tài chính và kinh nghiệm được thực hiện theo bảng sau:

Ngày đăng: 05/07/2020, 20:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w