Vì vậy, đề tài nghiên cứu đề xuất sơ đồ cấp nước và tính toán thủy lực mạng lưới cho hệ thống cấp nước tập trung nông thôn của xã Hương Sơn, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội đảm bảo nhu cầ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
TẠ MINH QUYỀN
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT SƠ ĐỒ CẤP NƯỚC VÀ TÍNH TOÁN THỦY LỰC MẠNG LƯỚI CHO HỆ THỐNG CẤP NƯỚC TẬP TRUNG NÔNG THÔN CỦA XÃ HƯƠNG SƠN, HUYỆN MỸ ĐỨC, TP HÀ NỘI NHẰM
GIẢM KINH PHÍ ĐẦU TƯ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, NĂM 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
TẠ MINH QUYỀN
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT SƠ ĐỒ CẤP NƯỚC VÀ TÍNH TOÁN THỦY LỰC MẠNG LƯỚI CHO HỆ THỐNG CẤP NƯỚC TẬP TRUNG NÔNG THÔN CỦA XÃ HƯƠNG SƠN, HUYỆN MỸ ĐỨC, TP HÀ NỘI NHẰM
GIẢM KINH PHÍ ĐẦU TƯ
Chuyên ngành: Kỹ thuật cơ sở hạ tầng
Mã số: 1582580210008
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS TS NGUYỄN VĂN TÍN
HÀ NỘI, NĂM 2017
Trang 4i
LỜI CAM ĐOAN
Tên tác giả: Tạ Minh Quyền Học viên cao học: 23CTN21
Người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Văn Tín
Tên đề tài luận văn: “Nghiên cứu đề xuất sơ đồ cấp nước và tính toán thủy lực mạng
lưới cho hệ thống cấp nước tập trung nông thôn của xã Hương Sơn, huyện Mỹ Đức, TP
Hà Nội nhằm giảm kinh phí đầu tư”
Tác giả xin cam đoan đề tài Luận văn được làm dựa trên các số liệu, tư liệu được thu thập từ nguồn thực tế, được công bố trên báo cáo của các cơ quan Nhà nước để tính toán ra các kết quả, đánh giá và đưa ra một số đề xuất giải pháp
Tác giả không sao chép bất kỳ một luận văn hoặc một đề tài nghiên cứu nào trước đó
Hà Nội, ngày……tháng….năm 2017
Tác giả luận văn
Tạ Minh Quyền
Trang 5ii
LỜI CÁM ƠN
Sau quá trình thực hiện, dưới sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Nguyễn Văn Tín, được
sự ủng hộ động viên của gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, cùng với sự nỗ lực phấn đấu của bản thân, tác giả đã hoàn thành luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kỹ thuật cơ sở hạ tầng đúng
thời hạn và nhiệm vụ với đề tài “Nghiên cứu đề xuất sơ đồ cấp nước và tính toán thủy
lực mạng lưới cho hệ thống cấp nước tập trung nông thôn của xã Hương Sơn, huyện
Mỹ Đức, TP Hà Nội nhằm giảm kinh phí đầu tư”
Trong quá trình làm luận văn, tác giả đã có cơ hội học hỏi và tích lũy thêm được nhiều kiến thức và kinh nghiệm quý báu phục vụ cho công việc của mình
Tuy nhiên do thời gian có hạn, trình độ còn hạn chế, số liệu và công tác xử lý số liệu với khối lượng lớn nên những thiếu sót của luận văn là không thể tránh khỏi Do đó tác giả rất mong tiếp tục nhận được sự chỉ bảo giúp đỡ của các thầy cô giáo cũng như những ý kiến đóng góp của bạn bè và đồng nghiệp
Qua đây tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Văn Tín, người đã trực tiếp tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và cung cấp những tài liệu, thông tin cần thiết cho tác giả hoàn thành Luận văn này
Tác giả xin chân thành cảm ơn Trường Đại Học Thủy Lợi, các thầy giáo, cô giáo Khoa
Kỹ thuật Tài nguyên nước, các thầy cô giáo các bộ môn đã truyền đạt những kiến thức chuyên môn trong suốt quá trình học tập
Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn các cơ quan, đơn vị đã nhiệt tình giúp đỡ tác giả trong quá trình điều tra thu thập tài liệu cho Luận văn này
Cuối cùng, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thành Luận văn
Xin chân thành cảm ơn./
Hà Nội, ngày……tháng….năm 2017
Tác giả
Tạ Minh Quyền
Trang 6iii
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH v
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CẤP NƯỚC NÔNG THÔN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3 1.1 Giới thiệu chung về hệ thống cấp nước nông thôn 3
1.2 Thực trạng khai thác và sử dụng nước sinh hoạt tại khu vực nghiên cứu 7
1.2.1 Hiện trạng khai thác và sử dụng nước 7
1.2.2 Các nguồn nước và mục đích sử dụng 8
1.2.3 Chất lượng nước và trữ lượng các nguồn cấp nước 11
1.3 Các mô hình cấp nước nông thôn 12
1.3.1 Hệ thống cấp nước tập trung 12
1.3.2 Hệ thống cấp nước phân tán 15
1.4 Tổng quan về khu vực nghiên cứu 16
1.4.1 Điều kiện tự nhiên 16
1.4.2 Điều kiện kinh tế xã hội 21
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU 24
2.1 Xác định nhu cầu dùng nước của khu vực nghiên cứu 24
2.1.1 Các nhu cầu sử dụng nước 24
2.1.2 Dự báo nhu cầu dùng nước 25
2.1.3 Xác định quy mô dùng nước của trạm bơm cấp nước 25
2.1.4 Lập bảng thống kê lưu lượng ngày 29
2.2 Các thông số đầu vào để tính toán thủy lực mạng lưới 35
2.2.1 Số liệu tính toán 35
2.2.2 Xác định chế độ làm việc của trạm bơm 35
2.2.3 Bảng hệ số pattern cho khu vực tính toán 38
2.3 Phương pháp tính toán thủy lực mạng lưới 39
2.3.1 Phương pháp tính toán thủy lực mạng lưới 39
2.3.2 Phần mềm tính toán thủy lực mạng lưới cấp nước EPANET 40
CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN THỦY LỰC MẠNG LƯỚI VÀ ĐỀ XUẤT SƠ ĐỒ CẤP NƯỚC HỢP LÝ 47
Trang 7iv
3.1 Vạch tuyến mạng lưới cấp nước cho khu vực nghiên cứu 47
3.1.1 Nguyên tắc vạch tuyến mạng lưới cấp nước 47
3.1.2 Vạch tuyến mạng lưới cấp nước 47
3.2 Tính toán thủy lực mạng lưới cấp nước 48
3.2.1 Xác định chiều dài tính toán các đoạn ống 49
3.2.2 Xác định cao trình nút 53
3.2.3 Xác định lưu lượng dọc đường của các đoạn ống 55
3.2.4 Tính toán thủy lực mạng lưới cấp nước – Trường hợp cấp nước tại vòi 59
3.2.5 Tính toán thủy lực mạng lưới cấp nước – Trường hợp cấp nước vào bể chứa khách hàng 71
3.3 Tính toán giá thành xây dựng và quản lý 80
3.3.1 Tính toán chi phí xây dựng và quản lý mạng lưới 80
3.3.2 Tính toán chi phí của người dân 83
3.3.3 Tổng hợp chi phí và so sánh kinh tế 89
3.4 Đề xuất sơ đồ cấp nước mạng lưới cấp nước hợp lý khu vực nông thôn ngoại thành Hà Nội 92
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 95
PHỤ LỤC 2
Trang 8v
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Mặt bằng tổng thể cấp nước xã Hương Sơn, huyện Mỹ Đức, TP Hà Nội 8
Hình 1.2 Sơ đồ hệ thống cấp nước tập trung sử dụng nguồn nước ngầm 13
Hình 1.3 Sơ đồ hệ thống cấp nước tập trung sử dụng nguồn nước mặt 13
Hình 1.4 Bản đồ vị trí huyện Mỹ Đức, TP Hà Nội 17
Hình 1.5 Vị trí xã Hương Sơn, huyện Mỹ Đức, TP Hà Nội 18
Hình 2.1 Biểu đồ dùng nước của xã Hương Sơn giai đoạn (2017 - 2025) – Trường hợp cấp nước tại vòi 30
Hình 2.2 Biểu đồ dùng nước của xã Hương Sơn giai đoạn (2025 - 2035) 32
Hình 2.3 Biểu đồ dùng nước của xã Hương Sơn giai đoạn (2017 - 2025) – Trường hợp cấp nước vào bể chứa của khách hàng 33
Hình 2.4 Biểu đồ dùng nước của xã Hương Sơn giai đoạn (2025 - 2035) – Trường hợp cấp nước vào bể chứa của khách hàng 35
Hình 2.5 Sơ đồ lắp đặt máy biến tần 36
Hình 2.6 Các thành phần vật lý trong một hệ thống phân phối nước 42
Hình 3.1 Mặt bằng vạch tuyến cấp nước xã Hương Sơn 50
Hình 3.2 Sơ đồ áp lực và vận tốc trong toàn mạng lưới vào giờ dùng nước lớn nhất (không cháy) – Trường hợp áp lực tại vòi 59
Hình 3.3 Sơ đồ áp lực và vận tốc trong toàn mạng lưới vào giờ dùng nước lớn nhất (có cháy) – Trường hợp áp lực cấp nước tại vòi 63
Hình 3.4 Sơ đồ áp lực và vận tốc trong toàn mạng lưới vào giờ dùng nước lớn nhất (không cháy) – Trường hợp áp lực cấp vào bể chứa khách hàng 71
Hình 3.5 Sơ đồ áp lực và vận tốc trong toàn mạng lưới vào giờ dùng nước lớn nhất (có cháy) – Trường hợp cấp nước vào bể chứa khách hàng 74
Hình 3.6 Sơ đồ cấp nước hộ gia đình có nhà cấp 4 84
Hình 3.7 Sơ đồ cấp nước hộ gia đình có nhà 2 tầng 85
Hình 3.8 Sơ đồ cấp nước hộ gia đình có nhà 3 tầng 86
Hình 3.9 Sơ đồ cấp nước hộ gia đình có nhà 4 tầng 87
Hình 3.10 Biểu đồ so sánh giữa chi phí xây dựng mạng lưới cấp nước trường hợp cấp nước vào bể chứa khách hàng và cấp nước tại vòi 90
Hình 3.11 Biểu đồ so sánh giữa chi phí quản lý vận hành mạng lưới cấp nước trong 1 năm trường hợp cấp nước vào bể chứa khách hàng và cấp nước tại vòi 90
Hình 3.12 Biểu đồ so sánh giữa chi phí xây dựng và tiền điện máy bơm của người dân trong toàn xã Hương Sơn trường hợp cấp nước vào bể chứa khách hàng và cấp nước tại vòi 91
Trang 9vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Tổng hợp các trạm cấp nước nông thô trên địa bàn Hà Nội 4
Bảng 1.2 Chất lượng nước sông Mỹ Hà 10
Bảng 1.3 Kết quả phân tích chất lượng nước giếng khoan tại xã Hương Sơn 11
Bảng 1.4 Quy mô và công suất hệ thống cấp nước tập trung có hệ thống bơm dẫn nước 14
Bảng 2.1 Tỷ lệ tăng dân số 25
Bảng 2.2 Dự báo dân số 25
Bảng 2.3 Dự báo số hộ dân 25
Bảng 2.4 Kết quả tính toán nhu cầu dùng nước sinh hoạt 26
Bảng 2.5 Kết quả tính toán nhu cấu cấp nước cho khách vãng lai 26
Bảng 2.6 Kết quả tính toán nhu cấu cấp nước dịch vụ 27
Bảng 2.7 Bảng 3.2 – TCVN 33:2006 xác định hệ số 28
Bảng 2.8 Thống kê lưu lượng tiêu dùng cho toàn xã Hương Sơn theo từng giờ trong một ngày đêm giai đoạn 2017-2025 – Trường hợp cấp nước tại vòi 29
Bảng 2.9 Thống kê lưu lượng tiêu dùng cho toàn xã Hương Sơn theo từng giờ trong một ngày đêm giai đoạn 2025-2035 – Trường hợp cấp nước tại vòi 30
Bảng 2.10 Thống kê lưu lượng tiêu dùng cho toàn xã Hương Sơn theo từng giờ trong một ngày đêm giai đoạn 2017-2025 – Trường hợp cấp nước vào bể chứa của khách hàng 32
Bảng 2.11 Thống kê lưu lượng tiêu dùng cho toàn xã Hương Sơn theo từng giờ trong một ngày đêm giai đoạn 2025-2035 – Trường hợp cấp nước vào bể chứa của khách hàng 33
Bảng 2.12 Bảng hệ số pattern cho các khu vực tính toán 38
Bảng 3.1 Chiều dài tính toán các đoạn ống 50
Bảng 3.2 Bảng tính toán cao trình các nút 53
Bảng 3.3 Kết quả áp lực và vận tốc tại giờ dùng nước lớn nhất (không cháy) – Trường hợp cấp nước tại vòi 60
Bảng 3.4 Kết quả áp lực và vận tốc tại giờ dùng nước lớn nhất (có cháy) – Trường hợp cấp nước tại vòi 63
Bảng 3.5 Bảng thông số yêu cầu kỹ thuật máy bơm trạm bơm cấp II – Trường hợp cấp nước tại vòi 68
Bảng 3.6 Bảng kết quả lựa chọn máy bơm trạm bơm cấp II – Trường hợp cấp nước tại vòi 69
Bảng 3.7 Kết quả lựa chọn đường kính ống, chiều dài ống – trường hợp cấp nước tại vòi 69
Bảng 3.8 Tổng hợp khối lượng đường ống - trường hợp cấp nước tại vòi 70
Bảng 3.9 Kết quả áp lực và vận tốc tại giờ dùng nước lớn nhất (không cháy) – Trường hợp cấp nước vào bể chứa khách hàng 71
Trang 10vii
Bảng 3.10 Kết quả áp lực và vận tốc tại giờ dùng nước lớn nhất (có cháy) – Trường hợp cấp nước vào bể chứa khách hàng 74Bảng 3.11 Bảng thông số yêu cầu kỹ thuật máy bơm trạm bơm cấp II – Trường hợp cấp nước tại vòi 78Bảng 3.12 Bảng kết quả lựa chọn máy bơm trạm bơm cấp II – Trường hợp cấp nước vào bể chứa khách hàng 78Bảng 3.13 Kết quả lựa chọn đường kính ống, chiều dài ống – trường hợp cấp nước vào
bể chứa khách hàng 79Bảng 3.14 Tổng hợp khối lượng đường ống - trường hợp cấp nước vào bể chứa khách hàng 80Bảng 3.15 Chi phí xây dựng mạng lưới đường ống truyền dẫn – Trường hợp cấp nước tại vòi 81Bảng 3.16 Chi phí xây dựng mạng lưới đường ống truyền dẫn – Trường hợp cấp nước vào bể chứa khách hàng 81Bảng 3.17 Chi phí mua máy bơm trạm bơm cấp II 81Bảng 3.18 Bảng tổng hợp chi phí điện năng của trạm bơm cấp 2 trong các trường hợp tính toán 83Bảng 3.19 Bảng tổng hợp số hộ dân ứng với các trường hợp tính toán 88Bảng 3.20 Bảng tổng hợp chi phí của người dân 88Bảng 3.21 Bảng tổng hợp chi phí xây dựng và quản lý vận hành mạng lưới trong 1 năm 89
Trang 11viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ
(Xếp theo thứ tự A, B, C của chữ cái đầu viết tắt)
TCXDVN Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
PTNT Phát triển nông thôn
Trang 121
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của Đề tài
Dự án cấp nước sạch xã Hương Sơn, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội nhằm đảm bảo cung cấp đủ lượng nước sạch phục vụ sinh hoạt cho các hộ gia đình Mục tiêu của dự án đến năm 2025 đảm bảo 90% dân số được cấp nước với tiêu chuẩn 100 l/người.ngày và đến năm 2035 đảm bảo 100% dân số được cấp nước với tiêu chuẩn 120 l/người.ngày
Dự án đảm bảo cung cấp nước tối đa 24h/ngày, áp lực tại điểm tiêu thụ bất lợi nhất là 10m Với chỉ tiêu đề ra là rất cao nhưng khả năng kinh phí được cấp để thực hiện các
Dự án có hạn, vì vậy, với cùng một khoản kinh phí đầu tư, nếu phục vụ cho càng nhiều người được dùng nước sạch là hướng đi đúng đắn và có ý nghĩa nhân văn
Theo số liệu Công bố báo cáo kết quả điều tra hộ gia đình nông thôn Việt Nam năm
2014 thì tại khu vực xã Hương Sơn, huyện Mỹ Đức có tổng số 5.525 hộ dân thì trong đó 70% các hộ gia đình là nhà 1 tầng, 20% số hộ gia đình là có nhà 2 tầng, 6% số hộ gia đình là có nhà 3 tầng và 4% số hộ gia đình là có nhà 4 tầng Với tốc độ phát triển và đô thị hóa thì dự báo đến năm 2035 số hộ gia đình có nhà kiên cố từ 2 đến 3 tầng chiếm tỷ
lệ từ 25% đến 30% Hiện nay đa số các hộ gia đình tại đây đều xây dựng các bể chứa nước trong nhà và sử dụng máy bơm để bơm lên bể chứa đặt trên mái nhà để dẫn nước phục vụ sinh hoạt
Nếu như tại khu vực nông thôn việc thiết kế mạng lưới cấp nước đảm bảo điểm tiêu thụ bất lợi nhất có cột nước H>10m là điều không thực sự cần thiết, trong khi điều kiện thực
tế tại các hộ gia đình sử dụng nước chỉ cần đủ áp lực dẫn tới bể chứa Điều đó đã đẩy chi phí đầu tư của dự án lên rất lớn và kéo theo chi phí quản lý vận hành, giá thành 1m3nước cũng tăng lên
Vì vậy, đề tài nghiên cứu đề xuất sơ đồ cấp nước và tính toán thủy lực mạng lưới cho hệ thống cấp nước tập trung nông thôn của xã Hương Sơn, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội đảm bảo nhu cầu dùng nước nhưng giảm kinh phí đầu tư, để cùng với một khoản kinh phí đầu tư phục vụ số dân được dùng nước sạch nhiều hơn, nhằm đạt được chỉ tiêu
đề ra là điều hết sức cần thiết
Trang 132
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu đề xuất sơ đồ cấp nước và tính toán thủy lực mạng lưới cho hệ thống cấp nước tập trung nông thôn của xã Hương Sơn, huyện Mỹ Đức, TP Hà Nội nhằm giảm kinh phí đầu tư
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu đề xuất sơ đồ hệ thống cấp nước và tính toán thủy lực mạng lưới cấp nước
Phạm vi nghiên cứu: Mạng lưới cấp nước sạch xã Hương Sơn, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Phương pháp lý thuyết: Sử dụng các lý thuyết chuyên ngành cấp nước áp dụng trong đề tài luận văn
Phương pháp kế thừa: Trên cơ sở tổng hợp, phân tích và xử lý tất cả các thông tin, tài liệu, dữ liệu có liên quan đến khu vực nghiên cứu, kế thừa có chọn lọc các thông tin cần thiết đáp ứng mục tiêu của đề tài
Phương pháp mô hình: Sử dụng mô hình toán (phần mềm Epanet) trong tính toán thủy lực mạng lưới cấp nước
Phương pháp chuyên gia: Tham khảo các ý kiến trao đổi, đóng góp của chuyên gia trong lĩnh vực cấp nước để tiến hành phân tích các phương án cấp nước, tính toán chi phí đầu tư
Trang 143
1.1 Giới thiệu chung về hệ thống cấp nước nông thôn khu vực Hà Nội
Theo tài liệu Chương trình mục tiêu Quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 3 (2011 – 2015), tính đến năm 2010, tổng số dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh là 48.752.457 người, tăng 8.630.000 người so với cuối năm
2005, tỷ lệ số dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh tăng từ 62% lên 80%, thấp hơn kế hoạch 5%, trung bình tăng 3,6%/năm Trong đó, tỷ lệ số dân nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt đạt QCVN 02/2009:BYT trở lên là 40%, thấp hơn kế hoạch 10% Một số tiến bộ khoa học - công nghệ cấp nước phù hợp với điều kiện địa hình, khí tượng, thuỷ văn của địa phương đã được áp dụng Trong cấp nước nhỏ lẻ đã cải tiến và
áp dụng công nghệ, kỹ thuật xử lý nước như dàn mưa và bể lọc cát để xử lý sắt và ô nhiễm Asen từ các giếng khoan sử dụng nước ngầm tầng nông Nhiều thiết bị đồng bộ bằng nhiều loại vật liệu phù hợp để xử lý nước được giới thiệu và áp dụng trên cả nước Một số công trình cấp nước tập trung đã áp dụng công nghệ lọc tự động không van, xử
lý hoá học (xử lý sắt, mangan, asen, xử lý độ cứng ), hệ thống bơm biến tần, hệ thống tin học trong quản lý vận hành
Tại Hà Nội hiện đang khai thác nước mặt và nước ngầm để cấp cho các nhu cầu dùng nước Nước ngầm là nguồn nước chính được khai thác để cấp nước cho các nhu cầu của
đô thị và khu dân cư nông thôn trên địa bàn Hà Nội
Thống kê của Trung tâm Nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn Hà Nội: Giai đoạn từ năm 1990 đến hết năm 2017, trên địa bàn TP Hà Nội đã đầu tư xây dựng 119 công trình cấp nước tập trung từ nhiều nguồn vốn (Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, Chương trình 134, Chương trình 135, vốn vay Ngân hàng thế giới, vốn doanh nghiệp tự đầu tư)
Hiện nay Hà Nội có 83 trạm cấp nước sạch nông thôn hoạt động ổn định, cung cấp nước
ổn định cho khoảng 300.000 người dân nông thôn Tổng công suất thiết kế của các trạm này đạt 57.083m3/ngày.đêm, tổng công suất hoạt động thực tế là 42.800m3/ngày đêm
Hiệu suất trung bình của tất cả các trạm đạt khoảng 75% so với công suất thiết kế
Trang 154
Tỷ lệ dân số được cấp nước máy tính trên toàn thủ đô Hà Nội là 46% chủ yếu tập trung tại các quận nội thành và một số huyện ngoại thành; 54% dân số sử dụng nước giếng khoan, giếng đào, nước mưa và ao hồ Tiêu chuẩn cấp nước tại các quận nội thành và một số huyện ngoại thành hiện nay đạt khoảng 100-102 l/ng.ngày
Bảng 1.1 Tổng hợp các trạm cấp nước nông thôn trên địa bàn thành phố Hà Nội
Công suất thực tế (m 3 /ngđ)
Công suất thiết kế (m 3 /ngđ)
18 Xã Tiên Phương TCN thôn Tiên Lữ và thôn Quyết Tiến - -
21 Thị trấn Chúc Sơn Hệ thống cấp nước sạch TT Chúc Sơn 1.000 1.500
24 Xã Tân Tiến TCN Phương Hạnh và Tân Hội 100 120
28 Xã Trung Hòa CTCN sạch liên xã Trung Hòa,
Trang 165
h ế Công suất hiế kế
40 Hương Sơn Hệ thống CN SH thôn Yến Vỹ 250 700
60 Xã Minh Trí TCN Trường CĐ CN Phúc Yên 100 100
Trang 176
h ế Công suất hiế kế
68 Xã Tam Hưng CTCN sạch liên xã Tam Hưng, Thanh Thùy - -
102 xã Tả Thanh Oai TCN Tả Thanh Oai 1.500 1.500
106 Xã Vĩnh Quỳnh Trạm trung chuyễn Vĩnh Quỳnh - -
Trang 187
h ế Công suất hiế kế
Phương, Hồng Vân, Thư Phú,
Hà Hồi, Vân Tảo
115 Xã Quảng Phú Cầu TCN Phú Lương Thượng - -
(Nguồn:Trung tâm nước sạch và VSMTNT Hà Nội)
1.2 Thực trạng khai thác và sử dụng nước sinh hoạt tại khu vực nghiên cứu
1.2.1 Hiện trạng khai thác và sử dụng nước
Trên địa bàn xã Hương Sơn hiện chỉ còn 68 giếng đào được sử dụng, số giếng khoan: 2.537 cái Tại xã Hương Sơn, nhân dân chủ yếu dùng nước giếng khoan lọc cát sau đó lọc bình để ăn uống Các giếng khoan có nước bị nhiễm sắt cao, lọc cát chưa đủ tiêu
chuẩn nên vẫn còn dư lượng sắt lớn
Hiện nay trên địa bàn xã đã có nhà máy nước cung cấp cho khu du lịch Chùa Hương thuộc địa bàn xã, tuy nhiên chỉ đủ phục vụ du lịch và 1 phần thôn Yến Vỹ số còn lại chưa có nguồn nước sạch
Toàn xã có 260/370 giếng đào hợp vệ sinh 3.002/3.483 giếng khoan hợp vệ sinh, 3.263/3.469 lu, 100% hộ gia đình trong xã có bể chứa nước tại nhà
Lưu trữ nước tại các hộ gia đình: Hầu hết các hộ gia đình ở xã Hương Sơn đều sử dụng thiết bị lưu trữ nước Mô hình cấp nước phổ biến là là mô hình bể chứa + trạm bơm + két nước Cách này cho phép lưu trữ và sử dụng nước trong thời gian 2 – 3 ngày, trong trường hợp hệ thống cấp nước của xã có sự cố xảy ra như mất nước, đường ống phải
Trang 19Nước mưa: 40,5% số hộ đang sử dụng nước mưa Nước mưa được thu từ mái nhà qua
máng thu nước rồi vào bể chứa có dung tích từ 2 đến 5 m3, để sử dụng từ 15 đến 30 ngày Nguồn nước này được các hộ dân sử dụng cho mục đích ăn uống
Nước giếng khơi: Nước giếng khơi được khai thác và dùng trực tiếp trong tắm rửa và
giặt giũ, chỉ có một số hộ xử lý nước qua bể lọc và được lưu trữ vào bể chứa để sử dụng
Trang 209
Nước giếng khoan: 22,9% các hộ dân đang sử dụng nước giếng khoan Đa số các hộ
dân dùng nước giếng khoan sau đó lọc cát lọc bình để ăn uống Các giếng khoan tại khu vực này bị nhiễm sắt cao, lọc cát chưa đủ tiêu chuẩn nên vẫn còn dư lượng sắt lớn
Nguồn nước mặt
Nguồn nước mặt chính của xã là sông Đáy và sông Mỹ Hà Ngoài ra trên địa bàn còn có
hồ lớn là Hồ Hương Tích (diện tích ~ 250 ha) và suối Yến
Nguồn nước sông Đáy và sông Mỹ Hà tương đối ổn định, có thể phục vụ nhu cầu tưới quanh năm Sông Đáy là ranh giới phía Đông của xã với xã Hồng Quang huyện Ứng Hòa Là con sông có trữ lượng rất lớn, hoàn toàn đảm cung cấp đủ lưu lượng cho các nhu cầu của khu vực xã Hương Sơn ở giai đoạn hiện tại cũng như trong tương lai Sông Đáy chảy qua xã Hương Sơn theo hướng Tây Bắc - Đông Nam
Chế độ thuỷ văn của sông Đáy tại khu vực như sau :
- Mực nước cao nhất vào tháng 8: 5,5m
Hồ Hương Tích và suối Yến là những nguồn nước mặt có trữ lượng nhỏ Suối Yến chủ yếu phục vụ mục đích du lịch của xã Hồ Hương Tích hiện tại đang sử dụng cho mục đích thủy lợi
Trang 21Kết quả thử
8 Nitrit (NO-2) (tính theo N) mg/l 0,01 0,02 3 0,02
(Nguồn:Trung tâm nước sạch và VSMTNT Hà Nội)
Nguồn nước ngầm
Trên địa phận xã Hương Sơn, nước ngầm mạch nông chịu ảnh hưởng rất lớn bởi các sông hồ ao trong xã Các giếng khơi có độ sâu trung bình từ 5 ÷ 10 m là có nước Tuy nhiên trữ lượng nước không lớn Bên cạnh đó, chất lượng nước ngầm mạch nông còn chịu ảnh hưởng rất lớn bởi nhiễm bẩn bề mặt, tưới tiêu, trồng trọt trong nông nghiệp, nhất là tại xã việc xử lý nước thải và chất thải rắn chưa được xây dựng
Hiện tại xã Hương Sơn đã khai thác nước ngầm tầng sâu để phục vụ nhu cầu sinh hoạt cho nhân dân địa phương Nước ngầm được khai thác trong tầng đá vôi phong hóa, nứt
nẻ Trữ lượng khai thác cho 1 giếng khoan là nhỏ, khoảng 10m3/h đến 15m3
/h
Trang 2211
Như vậy là nước ngầm trong khu vực không đủ trữ lượng làm nguồn cung cấp cho hệ thống cấp nước tập trung toàn xã
1.2.3 Chất lượng nước và trữ lượng các nguồn cấp nước
Nhìn chung chất lượng nguồn nước hiện tại sử dụng cho ăn uống và sinh hoạt của người dân bao gồm nước giếng khoan, giếng đào và nước mưa chưa đáp ứng yêu cầu của người dân Chất lượng nước mưa phần nào đáp ứng nhu cầu của người dân tuy nhiên lượng nước mưa ở đây khá khan hiếm vào mùa khô và thường thiếu khoảng 4 tháng trong năm Các giếng khoan có nước bị nhiễm sắt cao, lọc cát chưa đủ tiêu chuẩn nên vẫn còn dư lượng sắt lớn Theo kết quả điều tra phỏng vấn cán bộ UBND và người dân
xã, nước giếng khoan có mùi tanh, vị nhạt, tạm đủ dùng Nước giếng đào hơi đục, hơi tanh, không vị, đủ dùng, nước mưa không màu, không mùi, vị ngọt, thiếu 2-4 tháng/năm
Bảng 1.3 Kết quả phân tích chất lượng nước giếng khoan tại xã Hương Sơn
Trang 23(Nguồn:Trung tâm nước sạch và VSMTNT Hà Nội)
1.3 Các mô hình cấp nước nông thôn
Hiện nay có hai loại hình mô hình cấp nước nông thôn chính, bao gồm: Hệ thống cấp nước tập trung và hệ thống cấp nước phân tán
1.3.1 Hệ thống cấp nước tập trung
1.3.1.1 Hệ thống cấp nước với nguồn nước là nước ngầm
Hệ thống cấp nước tập trung sử dụng nguồn nước ngầm được áp dụng phổ biến ở những nơi khai thác nguồn nước ngầm Nước ngầm được khai thác từ các giếng khoan đường kính lớn Nước sau khi xử lý đảm bảo chất lượng được cấp vào mạng lưới đường ống tới các hộ dùng nước Loại hình cấp nước này phù hợp với vùng tập trung đông dân cư
Ưu điểm của loại hình là: có thể áp dụng các công nghệ xử lý nước đảm bảo cấp nước đạt tiêu chuẩn và giảm được nguy cơ ô nhiễm nguồn nước do khai thác nhỏ lẻ hộ gia đình Tùy thuộc vào lưu lượng khai thác của tầng chứa nước và phân bố dân cư, hệ thống cấp nước tập trung khai thác nước ngầm có thể có quy mô từ nhỏ đến lớn khác
Trang 24Hình 1.2 Sơ đồ hệ thống cấp nước tập trung sử dụng nguồn nước ngầm
1.3.1.2 Hệ thống cấp nước với nguồn nước là nước mặt
Hệ thống cấp nước tập trung sử dụng nguồn nước mặt có công suất tuỳ thuộc vào lưu lượng nguồn nước và nhu cầu sử dụng, phù hợp cấp nước cho các khu đông dân cư Sơ
đồ hệ thống cấp nước nguồn nước mặt được thể hiện trên Hình 1.3
Hình 1.3 Sơ đồ hệ thống cấp nước tập trung sử dụng nguồn nước mặt
1.3.1.3 Quy mô hệ thống cấp nước tập trung
Hệ thống cấp nước tập trung có ưu điểm là nước được xử lý trước khi cấp nước, có điều kiện đảm bảo cấp nước cho các hộ dùng nước đủ lưu lượng và đạt chất lượng Quy mô
Giếng khoan D90-D325
Công trình
xử lý Mạng lưới phân phối
Giếng khoan D90-D325
Giếng khoan D90-D325
Làm thoáng, lắng, lọc nhanh, bể
áp lực
Mạng lưới phân phối
CT thu nước mặt lý nước mặt Các CT xử Mạng lưới phân phối
phân phối
Bể lọc phá, lọc chậm
Trang 2514
và công suất hệ thống cấp nước tập trung có hệ thống bơm dẫn nước được phân loại theo Bảng 1.4
Bảng 1.4 Quy mô và công suất hệ thống cấp nước tập trung có hệ thống bơm dẫn nước
Hệ thống cấp nước tập trung quy mô lớn: Nguồn nước khai thác là nguồn nước mặt
hoặc nước ngầm Nước được xử lý đạt tiêu chuẩn Sử dụng bơm áp lực (Q> 50 m3/h) bơm vào mạng truyền dẫn và phân phối nước đến các hộ dùng nước Hệ thống cấp nước tập trung quy mô lớn được đề xuất áp dụng cấp nước cho một xã hoặc liên xã, lấy nước mặt hoặc nước ngầm từ xa về hoặc cho các xã đông dân cư, dân cư tập trung sử dụng nguồn nước tại chỗ
Hệ thống cấp nước tập trung quy mô trung bình: Nguồn nước khai thác là nguồn nước ngầm hoặc nước mặt Nước được xử lý đạt tiêu chuẩn Sử dụng bơm áp lực (Q=20 đến
50 m3/h) bơm vào mạng phân phối nước
Hệ thống cấp nước tập trung quy mô nhỏ: Nguồn nước khai thác là nguồn nước ngầm hoặc nước mặt Nước được xử lý đạt tiêu chuẩn Nước được truyền dẫn bằng hệ thống bơm (Q=10 đến 20 m3/h) vào mạng đường ống phân phối hoặc được bơm lên bể áp lực hoặc đài điều hoà, cấp nước tự chảy đến các hộ dùng nước Bán kính phục vụ của loại hình này từ 200m đến 1000 m Hệ thống cấp nước tập trung quy mô nhỏ được đề xuất
áp dụng tại các vùng sử dụng nước ngầm có chất lượng khá tốt chỉ cần xử lý đơn giản
Hệ thống cấp nước tập trung quy mô nhỏ sử dụng nguồn nước mặt được sử dụng tại các địa phương không có nguồn nước ngầm, dân có điều kiện kinh tế khá, có khả năng mua nước với giá cao đủ bù chi phí quản lý, vận hành hệ thống, xử lý nước đảm bảo chất lượng
Trang 2615
Hệ thống cấp nước rất nhỏ (nối mạng): Nguồn nước khai thác là nước ngầm có chất lượng khá tốt, xử lý đơn giản, có điện lưới Nước được truyền dẫn bằng hệ thống bơm (Q < 10 m3/h), đường ống nhỏ (D20 đến D50) có bể áp lực hoặc đài điều hoà, bán kính phục vụ của loại hình này tới 150m đến 300 m
1.3.2 Hệ thống cấp nước phân tán
1.3.2.1 Giếng đào (giếng khơi)
Giếng đào thu nước ngầm tầng nông hoặc nước thấm thềm sông Giếng đào có đường kính từ 0,8-1,5m, chiều sâu giếng từ 4-7m đến 9-15m Để đảm bảo vệ sinh giếng phải nằm cách nhà tiêu, chuồng gia súc hoặc nguồn gây ô nhiễm khác ít nhất 10m và phải có thành và nắp đậy, sân giếng phải xây dốc và có rãnh thoát nước Nước giếng được lấy lên trên mặt đất bằng các loại bơm tay, bơm điện hoặc bằng gàu múc tuỳ thuộc vào độ sâu mực nước và điều kiện kinh tế
1.3.2.2 Giếng khoan đường kính nhỏ
Giếng thu nước ngầm tầng nông và tầng sâu, thường được khoan bằng tay hoặc bằng máy Giếng khoan đường kính nhỏ sử dụng cho các vùng dân cư thưa hoặc quy mô khoảng 1 vài hộ gia đình Cấu tạo của giếng gồm ống lắng, ống lọc, ống vách, cổ giếng, bơm, nền giếng
Cấu trúc của giếng khoan tương tự như giếng khoan đường kính lớn nhưng đường kính nhỏ hơn, thường là ống Φ48mm đến Φ60mm Độ sâu của giếng phụ thuộc vào độ sâu tầng chứa nước
Trang 2716
trước khi vào bể lọc Đối với các nguồn nước mặt có áp dụng biện pháp sử dụng phèn keo tụ nước, có thể sử dụng bể lọc có cỡ hạt lớn hơn, phổ biến 0,6-1,2mm
1.3.2.5 Bể, lu chứa nước mưa
Là dụng cụ để thu, trữ nước mưa; được thực hiện với quy mô hộ gia đình ở những nơi khó khăn hoặc không thể khai thác được nước ngầm, nước mặt về phương diện kỹ thuật hoặc kinh tế Cấu tạo gồm mái hứng, máng thu nước, bể chứa và lu chứa nước mưa Nước mưa được thu hứng từ mái ngói, mái tôn, trần nhà bằng bê tông, qua lọc sơ bộ và được chứa trong bể chứa, lu chứa Bể chứa, lu chứa cần được rửa sạch trước khi thu hứng Trong quá trình thu hứng nước mưa cần chú ý loại bỏ nước mưa đầu trận vì chứa nhiều cặn bẩn
Bể chứa nước mưa xây bằng gạch hoặc bằng bê tông đúc sẵn với dung tích tuỳ thuộc vào số lượng người trong hộ gia đình và khả năng kinh tế Thể tích trung bình của bể khoảng 4-6m3
1.4 Tổng quan về khu vực nghiên cứu
1.4.1 Điều kiện tự nhiên
xã Hùng Tiến huyện Mỹ Đức
Trang 2817
Hình 1.4 Bản đồ vị trí huyện Mỹ Đức, TP Hà Nội Đường bộ: có quốc lộ 21B chạy từ Hà Đông, qua thị trấn Đại Nghĩa (Tế Tiêu cũ), sang tỉnh Hà Nam
Đường sông có sông Đáy (sông Thanh Hà)
Trang 29đá Kast bị nước xâm thực qua quá trình kiến tạo lâu dài nên khu vực này hình thành nhiều hang động thiên nhiên rất đẹp có giá trị du lịch và lịch sử Phía Bắc xã tương đối bằng phẳng, độ cao trung bình 4m đến 6m là vùng tập trung dân cư và các hoạt động sản xuất nông nghiệp của xã Hiện nay các khu vực tiếp giáp giữa vùng đồng và vùng núi là vùng úng trũng lớn
Diện tích đất tự nhiên: 4.283,92 ha
1.4.1.3 Khí hậu:
Xã Hương Sơn, huyện Mỹ Đức có khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm chia thành bốn mùa khá rõ nét với các đặc trưng như sau:
Trang 3019
- Nhiệt độ bình quân năm là 240C Nhiệt độ thấp nhất 130C vào tháng 01, cao nhất trên 350C vào tháng 07, mùa lạnh kéo dài từ tháng 11 năm trước đến tháng 03 năm sau, mùa nóng từ tháng 04 đến tháng 10
- Lượng mưa trung bình khoảng 1.530 mm, phân bố không đều, tập trung chủ yếu vào các tháng từ tháng 04 đến tháng 10, chiếm 82,2% tổng lượng mưa cả năm, ngày mưa lớn nhất có thể tới 300mm Mùa khô từ cuối tháng 10 đến tháng 03 năm sau, tháng mưa ít nhất chỉ vào khoảng 17,5 – 23,2 mm
- Độ ẩm không khí trung bình năm khoảng 85%, giữa các tháng trong năm thay đổi từ 80 – 89%
1.4.1.4 Thủy văn:
Nguồn nước mặt phục vụ cấp nước cho xã Hương Sơn lấy tại sông Mỹ Hà và thường xuyên được bổ cập từ nước sông Đáy đoạn chảy qua Do đó chế độ thủy văn sông Mỹ
Hà hoàn toàn phụ thuộc vào thủy văn sông Đáy
Trong năm, lượng mưa tại Ba Thá, xã Phúc Lâm, huyện Mỹ Đức bình quân khoảng: 1900mm
Năm mưa nhiều nhất: 1978 với lượng mưa 2592mm, các tháng mưa nhiều nhất thường xuất hiện vào các tháng: 5, 6, 7, 8 với tổng lượng mưa của các tháng này lớn gấp 2 lần các tháng còn lại Lượng mưa lớn nhất tháng là: 803mm (tháng 8/1997)
Năm mưa ít nhất: Năm 1988, với lượng mưa 1291mm Các tháng mưa ít nhất thường xuất hiện vào các tháng 1, 2 và 11, 12
Do vậy dòng chảy trong sông chịu ảnh hưởng chế độ thủy văn vùng sông không ảnh hưởng thủy triều (vùng ngọt) Một năm chia làm 2 mùa rõ rệt:
- Mùa cạn: Thường diễn ra từ tháng 11 năm trước đến tháng 5 năm sau
- Mùa lũ: Diễn ra từ tháng 6 đến hết tháng 10
Trang 3120
Mùa cạn trùng với thời gian mùa khô, ít mưa Nước trong sông được cung cấp chủ yếu bằng dòng chảy ngầm và nước từ các con suối trong khu vực đổ vào Mực nước trong sông thấp, có chỗ có thể lội qua được nhất là ở thượng nguồn sông Đáy
Mùa lũ trùng với thời gian mưa nhiều Do địa hình lòng sông hẹp, độ dốc lớn nên khi có mưa lớn xảy ra trên thượng lưu và khu vực xung quanh, mực nước trong sông biến đổi nhanh Lại thêm dòng sông quanh co, uốn khúc nên rất dễ sảy ra lũ quét Đỉnh lũ thường nhọn, thời gian tập trung nước nhanh
Nước trong sông Đáy ở đoạn sông này được sử dụng tưới tiêu và sinh hoạt của nhân dân các huyện Mỹ Đức, Chương Mỹ, Ứng Hòa – Hà Nội, Kim Bảng – Hà Nam Ngoài ra nó còn mang đến vẻ đẹp cho du lịch chùa Hương
1.4.1.5 Địa chất thủy văn
Địa chất thủy văn khu vực kéo dài theo hướng Tây Bắc – Đông Nam từ Xuân Mai đến Hương Sơn Thành phần đất đá chủ yếu là các thành tạo carbonat thuộc hệ tầng Đồng Giao và là một phần của phức bồn địa chất thủy văn sông Đà Nước dưới đất được chứa
và vận động trong các khe nứt, hang hốc karst được cấp từ nước mưa rơi trực tiếp trên diện lộ của đá vôi và có thể một phần được cấp từ xa (phía tây bắc) xuống Nước thoát
ra các mạch nước, suối và các hồ dưới chân các núi đá vôi như hồ Quan Sơn, suối Yến Chất lượng nước ngầm không tốt nên không sử dụng nước ngầm cho sinh hoạt
Đặc điểm địa chất thủy văn:
- Cấu trúc địa chất thủy văn: Khu vực xã Hương Sơn chỉ có 1 tầng chứa nước khe nứt karts
- Các đơn vị chứa nước: Tầng chứa nước khe nứt karts trong trầm tích Trias hệ tầng Đồng Giao
- Đặc điểm vận động: Nguồn cấp nước là nguồn nước mưa, nguồn thoát là mạch
và suối, hồ
Trang 32Lao động qua đào tạo: 1.890 người, chiếm 17,57%, số lao động chưa qua đào tạo: 8.876 người, chiếm 72,43%
1.4.2.2 Giao thông
Tổng số km đường giao thông trong xã Hương Sơn: 80,98 km
Đường trục thôn, liên thôn: Dài 12,77 km, rộng mặt từ 6 - 20m, rộng nền 8 - 20m đã bê tông hóa 1,9 km đạt 14,88% (đoạn đường này chưa có rãnh thoát nước) Còn 10,5 km là đường đất
Đường ngõ xóm: Dài 21,93 km, rộng mặt từ 2 - 6m, rộng nền 3 - 7m đã được cứng hóa 8,78 km đạt 40,04%
Đường trục chính nội đồng: Dài 38,83km, rộng mặt 4,5km, rộng nền 6m đã được cứng hóa 5km đạt 12,9%
1.4.2.3 Thủy lợi
Tổng diện tích tưới tiêu chủ động toàn xã: 704,87ha, nguồn nước chính đáp ứng việc tưới toàn bộ diện tích lúa nước được lấy từ nguồn nước sông Đáy và hồ Hương Tích Tổng số có 5 trạm bơm tưới, tiêu với tổng công suất 28.500 m3/h
Hệ thống kênh tưới do xã quản lý với tổng chiều dài là 26,65 km, đã được cứng hóa 4,851 km, đạt 18,02%
Hệ thống kênh tiêu do xã quản lý có tổng chiều dài là 15,96 km, đã được cứng hóa 8,7
km trong đó 1,5 km đã xuống cấp, còn lại 7,26km chưa được cứng hóa
Trang 3322
1.4.2.4 Hệ thống điện
Trạm biến áp: có 14 trạm với tổng công suất 4.480 KVA
Đường dây hạ thế: Toàn bộ hệ thống đường dây hạ thế 3 pha dài 84,88 km đã hoàn thiện
Số hộ sử dụng điện là 5.194 hộ, tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên an toàn từ các nguồn đạt 98%
c Trường trung học cơ sở
Trường đặt tại thôn Đục Khê, diện tích 3.502m2 với 1.119 học sinh và 79 cán bộ công nhân viên
Nhân lực: Có 9 cán bộ công nhân viên trong đó có 1 bác sỹ, 4 y sỹ, 1 dược sỹ, 1 đông y,
1 nữ hộ sinh, 1 điều dưỡng, 15 y tế thôn
Trang 3423
1.4.2.7 Cơ sở vật chất văn hóa
Nhà văn hóa và khu thể thao xã: Chưa có, xã quy hoạch xây dựng tại khu Đồng Huyện xóm 9, 10 thôn Đục Khê trên diện tích 34.960 m2
Nhà văn hóa và khu thể thao thôn: Toàn xã có 5/6 thôn đã có nhà văn hóa, còn thôn Hà Đoạn chưa có
Đài truyền thanh: Đài truyền thanh xã chưa có cần đầu tư xây dựng mới hệ thống truyền thanh
Các công trình văn hóa và di tích lịch sử: Toàn xã hiện có 28 di tích
1.4.2.8 Chợ:
Diện tích 8.017m2xây dựng năm 1995 theo tiêu chuẩn bộ xây dựng
1.4.2.9 Bưu điện:
Có 1 điểm văn hóa xã với diện tích 60m2đã có máy vi tính kết nối mạng internet
1.4.2.10 Nhà ở dân cư nông thôn
Trang 3524
2.1 Xác định nhu cầu dùng nước của khu vực nghiên cứu
2.1.1 Các nhu cầu sử dụng nước
2.1.1.1 Nước sử dụng cho sinh hoạt
Là nước được người dân sử dụng vào mục đích ăn uống, tắm giặt, vệ sinh và các nhu cầu trong gia đình
Nhu cầu dùng nước sinh hoạt của xã Hương Sơn huyện Mỹ Đức sẽ tăng theo sự phát triển quá trình đô thị hoá chỉ tiêu kỹ thuật và từng bước được tăng thêm phù hợp tính tiên tiến, hiện đại và theo “Quy hoạch cấp nước Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050” đã được phê duyệt
2.1.1.2 Nước dịch vụ
Nước dùng cho các cơ quan, trường học, dịch vụ du lịch Lượng nước này phụ thuộc vào sự phát triển kinh tế trong vùng, được tính theo tỷ lệ % nước sinh hoạt
2.1.1.3 Nước tưới đường, tưới cây
Nước dùng để tưới cây xanh tạo cảnh quan tại những nơi công cộng và nước tưới đường Lượng nước này được lấy từ các ao hồ tại địa phương
2.1.1.4 Nước thất thoát, rò rỉ
Đây không phải là một loại hình tiêu thụ nhưng lại chiếm một tỷ trọng lớn trong tiêu thụ Lượng nước này phụ thuộc vào nhiều yếu tố (chủ quan và khách quan); Được tính toán bằng tỷ lệ % nhu cầu dùng nước trung bình ngày
2.1.1.5 Nước sử dụng cho trạm cấp nước
Nước sử dụng cho bản thân trạm cấp nước, bao gồm: nước xả cặn bể lắng, nước rửa lọc
Hệ số c = 1,05
Trang 3625
2.1.2 Dự báo nhu cầu dùng nước
2.1.2.1 Tỷ lệ tăng dân số
Bảng 2.1 Tỷ lệ tăng dân số
STT Khu vực Dự báo tỷ lệ tăng trưởng trung bình (%)
2.1.2.2 Dự báo dân số
Bảng 2.2 Dự báo dân số
2.1.3 Xác định quy mô dùng nước của trạm bơm cấp nước
• Nhu cầu cấp nước sinh hoạt (Theo TCVN 33- 2006):
tc ngd SH
max
QSH
: Lưu lượng nước tính toán cấp cho sinh hoạt (m3/ngđ)
qtc : Tiêu chuẩn dùng nước cho 1 người trong 1 ngày đêm
(l/ng.ngđ)
N : Dân số tính toán (người)
Trang 3726
kngd : Hệ số dùng nước không điều hòa ngày đêm Theo mục 3.3
TCXDVN 33:2006 quy định kngđ = 1,25 – 1,5 Đối với xã Hương Sơn chọn kngđ = 1,3
Thay số ta được kết quả như sau:
Bảng 2.4 Kết quả tính toán nhu cầu dùng nước sinh hoạt
• Nhu cầu cấp nước cho khách vãng lai:
Do điều kiện đặc thù của địa phương là có nhiều danh lam thắng cảnh, lên lượng khách vãng lai hàng năm là rất lớn Theo số liệu khách vãng lai hàng năm ta tính được nhu cầu cấp nước cho khách vãng lai bằng 10% nhu cầu của khách vãng lai như sau:
N : Lượng khách vãng lai tính toán (người)
qtc : Tiêu chuẩn nước cấp cho khách vãng lai (l/ng/ngđ)
qtc = 20 (l/ng/ngđ) (tham khảo theo số liệu tiêu thụ nước
sinh hoạt cho khách vãng lai của các địa phương có điều kiện tương tự )
QVL : Lưu lượng nước cấp cho khách vãng lai (m3/ngđ)
Bảng 2.5 Kết quả tính toán nhu cấu cấp nước cho khách vãng lai
khách vãng lai (qtc) (l/ng/ngđ) 20 20 20
• Nhu cầu cấp nước cho dịch vụ:
Trang 3827
Được lấy bằng 10% nhu cầu cấp nước sinh hoạt:
QDV = 10% QSHtb
(m3/ngđ) Trong đó:
QDV : Lưu lượng nước tính toán cấp cho dịch vụ (m3/ngđ)
tb SH
Q : Lưu lượng nước trung bình tính toán cấp cho sinh hoạt
(m3/ngđ) Bảng 2.6 Kết quả tính toán nhu cấu cấp nước dịch vụ
• Công suất nước cấp cho trường học:
Theo tiêu chuẩn Việt Nam 4513:1988 “Cấp nước bên trong công trình” thì tiêu chuẩn dùng nước cho 1 học sinh – giáo viên trong trường học là: qth = 15-20 (l/người/ng.đ)
Ta chọn qth= 15 (l/người/ng.đ)
Theo số liệu các trường học tại xã Hương Sơn :
- Trường mầm non: Có 1 trường mầm non với 4 điểm trường gồm: Điểm Hội Xá, Yến Vĩ, Đục Khê, Tiên Mai - Phú Yên với 1.547 học sinh và 54 cán bộ công nhân viên
- Trường tiểu học: Tổng số có 3 trường tiểu học là trường tiểu học A, tiểu học B
và tiểu học C Tổng số cán bộ công nhân viên là 105 với 1.385 học sinh
- Trường trung học cơ sở: Trường đặt tại thôn Đục Khê với 1.119 học sinh và 79 cán bộ công nhân viên
Số học sinh và nhân viên tại các trường là: 4.289 người
Lưu lượng nước giáo viên và học sinh dùng trong 1 ngày là:
Trang 3928
- Nút 40: 0,075l/s
- Nút 23: 0,075l/s
• Các hệ số tính toán
Hệ số dùng nước không điều hòa giờ: kgiờ max = αmax.βmax
αmax : Hệ số kể đến mức độ tiện nghi của ngôi nhà và các điều kiện địa phương khác αmax = 1,2÷1,5 chọn αmax = 1,4
βmax: Hệ số kể đến số dân trong khu dân cư, tra bảng 3.2 TCVN 33:2006 và nội suy ta
Vậy kgiờ max = αmax.βmax = 1,4.1,193 = 1,666 (ta chọn kgiờ max = 1,7 )
Luận văn đề xuất tính toán thủy lực mạng lưới khu vực nông thôn sử dụng mô hình cấp nước tại bể chứa của khách hàng Bể chứa của khách hàng có vai trò điều hòa lưu lượng
sử dụng, nên theo nguyên lý trên việc tính toán mạng lưới cấp nước, chọn đường kính ống và lưu lượng của máy bơm nước sạch theo lưu lượng trung bình, không tính tới hệ
số dùng nước không điều hòa K giờ
• Quy mô công suất trạm cấp nước
Từ các số liệu tính toán trên ta có:
Trang 402.1.4 Lập bảng thống kê lưu lượng ngày
2.1.4.1 Lập bảng thống kê lưu lượng ngày - Trường hợp cấp nước tại vòi
Bảng 2.8 Thống kê lưu lượng tiêu dùng cho toàn xã Hương Sơn theo từng giờ trong một
ngày đêm giai đoạn 2017-2025 – Trường hợp cấp nước tại vòi
ĐP (m 3 )
Chưa
có dự phòng
Có dự phòng (b=1,2)
0-1 1.00 29.55 31.03 0.20 0.59 31.62 37.94 0.82 1-2 1.00 29.55 31.03 0.20 0.59 31.62 37.94 0.82 2-3 1.00 29.55 31.03 0.20 0.59 31.62 37.94 0.82 3-4 1.00 29.55 31.03 0.20 0.59 31.62 37.94 0.82 4-5 2.00 59.10 62.05 1.30 5.20 0.50 1.48 68.73 82.48 1.78 5-6 3.00 88.65 93.08 6.30 25.20 0.50 1.48 119.76 143.71 3.10 6-7 5.00 147.75 155.13 6.50 26.00 3.00 8.86 190.00 228.00 4.92 7-8 6.50 192.07 201.67 6.60 26.40 5.00 14.77 8.33 5.36 248.21 297.85 6.43 8-9 6.50 192.07 201.67 6.70 26.80 8.00 23.64 8.33 5.36 257.47 308.96 6.67 9-10 5.50 162.52 170.65 6.80 27.20 10.00 29.55 8.33 5.36 232.75 279.30 6.03 10-11 4.50 132.97 139.62 6.80 27.20 6.00 17.73 8.33 5.36 189.91 227.89 4.92 11-12 5.50 162.52 170.65 6.80 27.20 10.00 29.55 8.33 5.36 232.75 279.30 6.03
12-13 7.00 206.84 217.19 6.80 27.20 10.00 29.55 8.33 5.36 279.29 335.15 7.23
13-14 7.00 206.84 217.19 6.80 27.20 6.00 17.73 8.33 5.36 267.47 320.97 6.92 14-15 5.50 162.52 170.65 6.70 26.80 5.00 14.77 8.33 5.36 217.58 261.09 5.63 15-16 4.50 132.97 139.62 6.60 26.40 8.50 25.12 8.33 5.36 196.49 235.79 5.09 16-17 5.00 147.75 155.13 6.50 26.00 5.50 16.25 8.33 5.36 202.74 243.29 5.25