1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng xây dựng công trình đê bờ bắc dông Dinh,

89 74 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 2,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các kết quả đạt được là những đóng góp nhỏ về mặt khoa học trong quá trình nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình.. 1.1.2 Ch

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

TRẦN HOÀNG LINH

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐÊ BỜ BẮC SÔNG

DINH, TỈNH NINH THUẬN

Chuyên ngành: Quản lý xây dựng

Mã số: 60580302

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Người hướng dẫn khoa học:

PGS TS Đinh Tuấn Hải

Ninh Thuận, năm 2017

Trang 3

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện với sự hướng dẫn của PGS.TS.Đinh Tuấn Hải Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi Các nội dung nghiên cứu và kết quả đề tài là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất

cứ công trình nghiên cứu nào trước đây

Ninh Thuận, ngày … tháng … năm 2017

Học viên

Trang 4

ii

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn Thạc sĩ, được sự giúp đỡ của các Giảng viên trường Đại học Thủy Lợi, đặc biệt là PGS.TS Đinh Tuấn Hải, cùng với sự tham gia góp ý của các KTS chủ nhiệm, KTS & KS chủ trì các bộ môn trong Công ty, các đồng nghiệp, bạn bè đang hoạt động trong lĩnh vực Tư vấn thiết kế, cùng với sự cố gắng và nỗ lực của bản thân Đến nay, tôi đã hoàn thành luận văn Thạc sĩ với đề tài: “Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng xây dựng công trình đê bờ Bắc sông Dinh, tỉnh Ninh Thuận”, chuyên ngành Quản lý xây dựng

Các kết quả đạt được là những đóng góp nhỏ về mặt khoa học trong quá trình nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình Tuy nhiên, trong khuôn khổ luận văn, do điều kiện thời gian và khả năng nghiên cứu có hạn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những lời chỉ bảo và góp ý của các Thầy, Cô giáo và các đồng nghiệp

Một lần nữa, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Đinh Tuấn Hải đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình, cung cấp tài liệu tham khảo và động viên, nhắc nhở tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo thuộc Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng - khoa Công trình cùng các Thầy, Cô giáo thuộc các Bộ môn khoa Kinh tế và Quản lý, phòng Đào tạo Đại học và Sau Đại học trường Đại học Thủy Lợi đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành tốt luận văn Thạc sĩ của mình

Nhân đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình đã động viên và khích

lệ tôi, cám ơn các đồng nghiệp, tập thể lớp Cao học khoá 22QLXD11 – NT và bạn

bè đã chia sẻ và giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này

Trần Hoàng Linh

Trang 5

iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN……… ……….i

LỜI CẢM ƠN……… ……… ii

PHẦN MỞ ĐẦU……… ……….ix

1 Giới thiệu chung……… ………… ix

Hình 1.1: Sự cố sập cầu treo Chu Va ngày 24/02/2014……….ix

Hình 1.2: Sự cố sập 2 nhịp neo cầu Cần Thơ ngày 26/09/2007……… x

2 Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu……… xii

3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu……… xiii

4 Dự kiến đạt được……… xiii

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH……… 1

1.1 Giới thiệu về quản lý chất lượng công trình xây dựng……… 1

1.1.1 Công trình xây dựng……… 1

1.1.2 Chất lượng công trình xây dựng……….1

Hình 1.3: Sơ đồ hóa các yếu tố cơ bản tạo nên chất lượng CTXD……… 2

1.1.3 Quản lý chất lượng công trình xây dựng………2

1.2 Tổng quan về quản lý chất lượng công trình [6] 3

1.2.1 Khái niệm về quản lý chất lượng………3

1.2.2 Các chức năng cơ bản của quản lý chất lượng………5

1.2.3 Các phương pháp quản lý chất lượng……….8

1.3 Thực trạng chất lượng và công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng ở Việt Nam……… 9

1.3.1 Thực trạng và công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng ở Việt Nam……9

1.3.2 Một số nguyên nhân sự cố thường gặp……….10

1.3.3 Một số sự cố liên quan đến công tác quản lý chất lượng……… 15

Hình 1.4: Sự cố sạt lở mái kè sông Mã……… 19

Hình 1.5: Sự cố vỡ đập Z20……… 20

Hình 1.6: Sự cố vỡ đập Thủy điện Ia Krêl 2……… 20

1.4 Kết luận chương 1………21

Trang 6

iv

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ĐÊ, KÈ TỈNH NINH

THUẬN……….22

2.1 Quy định pháp luật về chất lượng và công tác quản lý chất lượng công trình đê, kè………22

2.1.1 Các văn bản quy định của nhà nước……….22

2.1.2 Trình tự thực hiện và nhiệm vụ quản lý chất lượng công trình xây dựng………23

2.1.3 Vai trò, trách nhiệm của các bên về quản lý chất lượng công trình xây dựng.….26 2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng… 35

2.3 Thực trạng quản lý chất lượng các công trình xây dựng đê, kè ở tỉnh Ninh Thuận 38 2.3.1 Đặc điểm tự nhiên tỉnh Ninh Thuận……….38

Hình 2.1: Bản đồ hành chính tỉnh Ninh Thuận……… 39

2.3.2 Đặc điểm xã hội tỉnh Ninh Thuận [1]……… 40

2.3.3 Thực trạng, nguyên nhân gây nên hư hỏng trong công trình xây dựng đê, kè ở tỉnh Ninh Thuận [11]……….42

Bảng 2.1: Thống kê các tuyến kè biển đã xây dựng……… 43

2.3.4 Vấn đề quản lý bảo vệ đê, kè ở tỉnh Ninh Thuận……….45

Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức quản lý Nhà nước tại Ninh Thuận……… 46

2.4 Kết luận chương 2………47

CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG TẠI CÔNG TRÌNH ĐÊ BỜ BẮC SÔNG DINH, TỈNH NINH THUẬN……… 48

3.1 Thực trạng công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình đê bờ bắc sông Dinh, tỉnh ninh Thuận……… 48

3.1.1 Giới thiệu chung về dự án đê bờ Bắc sông Dinh [1], [13]……… 48

3.1.2 Giới thiệu về Chủ đầu tư [2]………50

3.1.3 Cơ cấu quản lý chất lượng công trình xây dựng đê bờ Bắc sông Dinh……… 51

Hình 3.1: Cơ cấu QLCL công trình xây dựng đê bờ Bắc sông Dinh……….51

3.1.4 Những kết quả đạt được [3]……….51

3.1.5 Những vấn đề còn tồn tại và cần khắc phục………52

Trang 7

v

3.2 Nghiên cứu, phân tích đặc điểm công trình và quy trình quản lý chất lượng xây

dựng của Chủ đầu tư……… 54

3.2.1 Phân tích đặc điểm kỹ thuật của công trình ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng……….54

Hình 3.2: Bản đồ vị trí tuyến công trình………54

3.2.2 Phân tích và đánh giá quy trình quản lý chất lượng hiện tại của Chủ đầu tư… 56

Hình 3.3: Quy trình quản lý chất lượng hiện tại của chủ đầu tư………56

3.2.3 Các nguyên nhân, yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng đê bờ Bắc sông Dinh, tỉnh Ninh Thuận……… 57

3.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý chất lượng công trình xây dựng đê bờ Bắc sông Dinh, tỉnh Ninh Thuận……… 61

3.3.1 Xây dựng mô hình quản lý chất lượng dự án đê bờ Bắc sông Dinh, tỉnh Ninh Thuận……….61

Hình 3.4: Mô hình QLCL đề xuất tại dự án đê bờ Bắc sông Dinh………63

3.3.2 Giải pháp đối với chủ đầu tư………64

3.3.3 Giải pháp đối với đơn vị tư vấn thiết kế, thẩm tra……… 65

3.3.3 Giải pháp đối với đơn vị nhà thầu thi công……….66

3.3.4 Giải pháp đối với đơn vị tư vấn giám sát, kiểm định chất lượng………67

3.4 Kết luận chương 3……… 69

K ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ………70

1 Kết luận……….70

2 Kiến nghị………71

TÀI LI ỆU THAM KHẢO……… 73

Trang 8

vi

DANH M ỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Sự cố sập cầu treo Chu Va ngày 24/02/2014 ix

Hình 1.2: Sự cố sập 2 nhịp neo cầu Cần Thơ ngày 26/09/2007 x

Hình 1.3: Sơ đồ hóa các yếu tố cơ bản tạo nên chất lượng CTXD 2

Hình 1.4: Sự cố sạt lở mái kè sông Mã 19

Hình 1.5: Sự cố vỡ đập Z20 20

Hình 1.6: Sự cố vỡ đập Thủy điện Ia Krêl 2 20

Hình 2.1: Bản đồ hành chính tỉnh Ninh Thuận 39

Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức quản lý Nhà nước tại Ninh Thuận 46

Hình 3.1: Cơ cấu QLCL công trình xây dựng đê bờ Bắc sông Dinh 51

Hình 3.2: Bản đồ vị trí tuyến công trình 54

Hình 3.3: Quy trình quản lý chất lượng hiện tại của chủ đầu tư 56

Hình 3.4: Mô hình QLCL đề xuất tại dự án đê bờ Bắc sông Dinh 63

Trang 9

vii

DANH M ỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Thống kê các tuyến kè biển đã xây dựng 43

Bảng 3.1: Danh sách cán bộ tham gia dự án của nhà thầu thi côngError! Bookmark not defined

Trang 11

ix

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Giới thiệu chung

Trên thế giới, ngành Xây dựng luôn được coi là một ngành quan trọng, ở Việt Nam cũng vậy, ngành Xây dựng đã góp phần to lớn vào việc hoàn thành các nhiệm vụ kinh

tế - xã hội của đất nước Những năm qua, ở nước ta các công trình lớn lần lượt được xây dựng như: Nhà máy lọc dầu Dung Quất- Quảng Ngãi, công trình thủy điện Sơn

La,… Đối với ngành Xây dựng, chất lượng luôn là vấn đề sống còn của ngành Để có những công trình có tầm cỡ cho ngày hôm nay và tương lai, những năm qua, ngành Xây dựng luôn coi trọng công tác quản lý chất lượng (QLCL) công trình Hầu hết các công trình, hạng mục công trình được đưa vào sử dụng trong thời gian qua đều đáp ứng yêu cầu về chất lượng, phát huy đầy đủ công năng sử dụng theo thiết kế, đảm bảo

an toàn trong vận hành và phát huy tốt hiệu quả đầu tư

Tuy nhiên, vừa qua đã xảy ra không ít sự cố liên quan đến chất lượng công trình xây dựng mà hậu quả của nó vô cùng to lớn và không lường hết được Ví dụ như sự cố sập cầu Cần Thơ, sập cầu treo ở bản Chu Va ( Lai Châu), vụ rút ruột chung cư 12 tầng A2, nứt đập thủy điện Sông Tranh 2 và gần đây nhất là vụ sập giàn giáo Formosa tại Hà Tĩnh

Hình 1.1: S ự cố sập cầu treo Chu Va

ngày 24/02/2014 (Nguồn: Báo Dân trí)

Trang 12

x

Hình 1.2: S ự cố sập 2 nhịp neo cầu Cần Thơ ngày 26/09/2007

(Nguồn: Báo Dân trí)

Sông Dinh là con sông lớn nhất chảy qua tỉnh Ninh Thuận và là nguồn cung cấp nước quan trọng cho phát triển kinh tế của tỉnh Tuy nhiên dòng nước lũ sông Dinh lại là tác nhân gây hại cho vùng hạ du của sông Cũng giống như các sông khác trong khu vực Nam Trung Bộ, do sông ngắn và dốc nên thời gian tập trung lũ trên sông Dinh nhanh với cường suất lũ lớn Chỉ tính riêng trong những năm gần đây từ 1993 - 2010 đã có tới

5 năm xảy ra lũ lớn gây thiệt hại đến mùa màng, nhà cửa, tính mạng và tài sản của nhân dân

Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh Ninh Thuận, với diện tích 7.917,08 ha, dân số năm 2010 là 163.120 người, Thành phố nằm dọc theo bờ Bắc sông Dinh từ đập Lâm Cấm đến cửa Đông Hải dài 16 km Năm

2000, để ngăn chặn lũ quét, hạn chế ngập lũ thường xuyên, giảm thiệt hại do thiên tai

lũ lụt gây ra, đảm bảo an toàn về tính mạng, tài sản của nhân dân và nhà nước, bảo vệ trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội của tỉnh Ninh Thuận, có trục đường Quốc

lộ 1A, quốc lộ 27, đường sắt Bắc Nam đi qua, kết hợp giao thông, tôn tạo cảnh quan đô thị, bảo vệ môi trường, tuyến đê bờ Bắc sông Dinh đã được xây dựng

Công trình sau khi được xây dựng đã phát huy tác dụng chống lũ và kết hợp làm đường giao thông Do được xây dựng theo nhiều giai đoạn nên tuyến đê ngoằn nghoèo, không đồng bộ một số đoạn đã xuống cấp và có hiện tượng thấm qua thân và nền đê Theo quan trắc khi lũ đạt tần suất thiết kế thì một số đoạn nước lũ đã tràn qua mặt đê vào

Trang 13

xi

Thành phố rất nguy hiểm Nhiều đoạn nhà dân đã xây dựng ngay trên mặt đê, trong chỉ giới bảo vệ đê và các mỏ hàn, gây mất ổn định cho công trình, mất mỹ quan và ô nhiễm môi trường

Trận lũ các năm 2003, 2010 đã làm nước tràn qua mặt đê Đe dọa nghiêm trọng đến an toàn của Thành phố

Năm 2010-2012 đã đầu tư xây dựng các đoạn xung yếu cần xử lý khẩn cấp để đảm bảo yêu cầu phòng lũ trước mắt

Để đáp ứng yêu cầu chống lũ cấp thiết hiện tại, yêu cầu phát triển tương lai của thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, cần thiết phải đầu tư nâng cấp, bổ sung thêm các đoạn đê còn thiếu để khép kín tuyến đê sông Dinh, quy hoạch toàn diện tuyến đê trên cơ sở phòng lũ và mở rộng diện tích Thành phố, tạo tiền đề cho việc xây dựng các công trình phòng lũ bờ Nam, tạo cảnh quan môi trường

Mới đây, UBND tỉnh Ninh Thuận đồng ý cho chủ trương lập dự án đầu tư xây dựng công trình “ Nâng cấp đê bờ bắc Sông Dinh, TP Phan Rang-Tháp Chàm” nhằm giải

quyết các vấn đề bức xúc, cần thiết và cấp bách trên:

- Công trình với quy mô xây mới tuyến đê có tổng chiều dài 2,751.3 m:

+ Đoạn 1: từ cầu Móng nối với tuyến đê cũ đầu đường Phạm Ngũ Lão (đoạn D0-D2), dài 1,622.2m;

+ Đoạn 2: từ cầu Đạo Long II đến khép với tuyến đê cũ sau trường Mỹ Hương (đoạn DL2 – S12), dài 1,129.1m;

- Công trình thuộc loại công trình thủy lợi loại B, cấp IV;

- Tần suất phòng lũ thiết kế của đê: P=5%;

- Đường giao thông trên mặt đê: cấp V, tốc độ tính toán V = 40km/h;

- Cao trình đỉnh đê: đảm bảo chống lũ với tần suất P=5%;

- Bề rộng mặt đê: B = 6.50m;

Trang 14

xii

- Chiều cao đê trung bình: 2.5m;

- Chiều cao tường chống tràn trung bình: 0.8m;

- Hệ số mái phía sông và phía đồng: m = 2.0m;

- Kết cấu thân đê: đất đắp γk = 1.75t/m3;

- Kè bảo vệ bờ sông: Gia cố chân kè bằng đá hộc đổ rối và rọ đá, mái bằng tấm BT đúc sẵn đặt trong khung BTCT M200, lót bằng dăm lọc và vải địa kỹ thuật có kết cấu bằng tấm BTCT lắp ghép trong khung BTCT, hệ số mái m=2.0

Có thể thấy công trình đê bờ Bắc sông Dinh đặc biệt quan trọng đối với thành phố Phan Rang- Tháp Chàm và chất lượng công trình là đặc biệt cần thiết đối với công trình Để nâng cao công tác quản lý chất lượng tại công trình này cần có những nghiên cứu cũng như đề xuất ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao công tác quản lý chất lượng và khắc phục những bất cập còn tồn tại, để giải quyết các yêu cầu trên tác

giả lựa chọn đề tài “Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng xây dựng công trình đê bờ Bắc sông Dinh, tỉnh Ninh Thuận”

2 Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu

- Đánh giá thực trạng công tác quản lý chất lượng tại các công trình xây dựng đê, kè trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Trang 15

xiii

- Đề ra được giải pháp quản lý nâng cao chất lượng xây dựng để ứng dụng cho công trình đê bờ Bắc sông Dinh, tỉnh Ninh Thuận

3 C ách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

Để giải quyết các vấn đề nghiên cứu, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp hệ thống các văn bản pháp quy liên quan đến quản lý chất lượng công trình xây dựng;

- Phương pháp chuyên gia;

- Phương pháp mô hình

- Phương pháp điều tra, khảo sát, thu thập số liệu thực tế;

- Phương pháp kế thừa, chọn lọc tài liệu đã có

4 Dự kiến đạt được

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, luận văn dự kiến kết quả đạt được các nội dung sau:

- Tổng quan về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận và trên toàn quốc;

- Đưa ra các yếu tố ảnh hưởng chính và các nguyên nhân làm giảm chất lượng các công trình xây dựng đê, kè tại tỉnh Ninh Thuận;

- Xác định được cơ sở khoa học và pháp lý cho công tác quản lý chất lượng công trình

đê bờ Bắc sông Dinh;

- Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao công tác quản lý chất lượng tại công trình đê bờ Bắc sông Dinh, tỉnh Ninh Thuận

Trang 16

Khái niệm công trình xây dựng: là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con

người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất,

có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế Công trình xây dựng bao gồm công trình dân dụng, công trình công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình khác [5]

Công trình xây dựng được phân thành các nhóm có đặc điểm kỹ thuật tương tự nhau, gồm: công trình dân dụng; công trình công nghiệp; công trình thủy lợi; công trình giao thông; công trình hạ tầng kỹ thuật

1.1.2 Chất lượng công trình xây dựng

Thông thường, xét từ góc độ bản thân sản phẩm xây dựng và người thụ hưởng sản

phẩm xây dựng, chất lượng công trình được đánh giá bởi các đặc tính cơ bản như: công năng, độ tiện dụng, tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, độ bền vững, tin cậy, tính thẩm

mỹ, an toàn trong khai thác, sử dụng, tính kinh tế và đảm bảo về tính thời gian (thời gian phục vụ của công trình) Rộng hơn, chất lượng công trình xây dựng còn có thể và

cần được hiểu không chỉ từ góc độ của bản thân sản phẩm và người hưởng thụ sản

phẩm xây dựng mà còn cả trong quá trình hình thành sản phẩm xây dựng đó với các

vấn đề liên quan khác

Một số vấn đề cơ bản trong đó là:

Trang 17

2

- Chất lượng công trình xây dựng cần được quan tâm từ khi hình thành ý tưởng về xây

dựng công trình, từ khâu quy hoạch, lập dự án, chất lượng khảo sát, chất lượng thiết

kế

- Chất lượng công trình tổng thể phải được hình thành từ chất lượng của nguyên vật

liệu, cấu kiện, chất lượng của công việc xây dựng riêng lẻ, của các bộ phận, hạng mục công trình

- Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ thể hiện ở các kết quả thí nghiệm, kiểm định nguyên vật liệu, cấu kiện, máy móc thiết bị mà còn ở quá trình hình thành và thực hiện các bước công nghệ thi công, chất lượng các công việc của đội ngũ công nhân, kỹ sư lao động trong quá trình thực hiện các hoạt động xây dựng

Trên cơ sở những khái niệm chung về chất lượng sản phẩm, chất lượng công trình xây

dựng có thể được hiểu là sự đảm bảo tốt những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật

và mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế

Hình 1.3 : Sơ đồ hóa các yếu tố cơ bản tạo nên chất lượng CTXD

(Ngu ồn: Tài liệu tham khảo số [15])

Nhìn vào sơ đồ các yếu tố tạo nên chất lượng công trình được mô tả trên hình (Hình 1.3), chất lượng công trình xây dựng không chỉ đảm bảo sự an toàn về mặt kỹ thuật mà còn phải thỏa mãn các yêu cầu về an toàn sử dụng có chứa đựng yếu tố xã hội và kinh

tế Ví dụ: một công trình quá an toàn, quá chắc chắn nhưng không phù hợp với quy

hoạch, kiến trúc, gây những ảnh hưởng bất lợi cho cộng đồng (an ninh, an toàn môi trường…), không kinh tế thì cũng không thoả mãn yêu cầu về chất lượng công trình

1.1.3 Quản lý chất lượng công trình xây dựng

Trang 18

và an toàn của công trình [10] Hoạt động QLCL công trình xây dựng là nhiệm vụ của

tất cả các chủ thể tham gia vào quá trình hình thành nên sản phẩm xây dựng bao gồm:

Chủ đầu tư, nhà thầu, cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức và cá nhân có liên quan trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, bảo hành và bảo trì, quản lý và sử

dụng công trình xây dựng; Nghị định số 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, hoạt động QLCL công trình xây dựng xuyên suốt các giai đoạn

từ khảo sát, thiết kế đến thi công xây dựng và khai thác công trình

1.2 Tổng quan về quản lý chất lượng công trình [6]

1.2.1 Khái niệm về quản lý chất lượng

Chất lượng không tự nhiên sinh ra, nó là kết quả của của sự tác động hàng loạt yếu tố

có liên quan chặt chẽ với nhau Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản

lý một cách đúng đắn các yếu tố này Quản lý chất lượng là một khía cạnh của chức năng quản lý để xác định và thực hiện chính sách chất lượng Hoạt động quản lý trong lĩnh vực chất lượng được gọi là quản lý chất lượng

Hiện nay tồn tại các quan điểm khác nhau về quản lý chất lượng:

- Theo GOST 15467-70, quản lý chất lượng là xây dựng, đảm bảo và duy trì mức chất lượng tất yếu của sản phẩm khi thiết kế, chế tạo và lưu thông hàng tiêu dùng Điều này thực hiện bằng cách kiểm tra chất lượng có hệ thống, cũng như những tác động hướng đích tới các nhân tố và điều kiện ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm

- A.G.Robertson, một chuyên gia người Anh về chất lượng cho rằng: Quản lý chất lượng được xác định như là một hệ thống quản trị nhằm xây dựng chương trình và sự phối hợp các cố gắng của những đơn vị khác nhau để duy trì và tăng cường chất lượng trong tổ chức thiết kế, sản xuất sao cho đảm bảo nền sản xuất có hiệu quả nhất, đồng

Trang 19

4

thời cho phép thoả mãn đầy đủ các yêu cầu của người tiêu dùng

- A.V.Feigenbaum, nhà khoa học người Mỹ cho rằng: Quản lý chất lượng là một hệ thống hoạt động thống nhất có hiệu quả của những bộ phận khác nhau trong một tổ chức (một đơn vị kinh tế) chịu trách nhiệm triển khai các tham số chất lượng, duy trì mức chất lượng đã đạt được và nâng cao nó để đảm bảo sản xuất và tiêu dùng sản phẩm một cách kinh tế nhất, thoả mãn nhu cầu của tiêu dùng

- Trong các tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản (JIS) xác định: quản lý chất lượng là hệ thống các phương pháp sản xuất tạo điều kiện sản xuất tiết kiệm những hàng hoá có chất lượng cao hoặc đưa ra những dịch vụ có chất lượng thoả mãn yêu cầu của người tiêu dùng

- Giáo sư, tiến sĩ Kaoru Ishikawa, một chuyên gia nổi tiếng trong lĩnh vực quản lý chất lượng của Nhật Bản đưa ra định nghĩa quản lý chất lượng có nghĩa là: Nghiên cứu triển khai, thiết kế sản xuất và bảo dưỡng một số sản phẩm có chất lượng, kinh tế nhất, có ích nhất cho người tiêu dùng và bao giờ cũng thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng

- Philip Crosby, một chuyên gia người Mỹ về chất lượng định nghĩa quản lý chất lượng: là một phương tiện có tính chất hệ thống đảm bảo việc tôn trọng tổng thể tất cả các thành phần của một kế hoạch hành động

- Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế ISO 9000 cho rằng: quản lý chất lượng là một hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm mục đích đề ra chính sách, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng

Như vậy, tuy còn tồn tại nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý chất lượng, song nhìn chung thì chúng có những điểm giống nhau như sau:

- Mục tiêu trực tiếp của quản lý chất lượng là đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng phù hợp với nhu cầu thị trường với chi phí tối ưu;

- Thực chất của quản lý chất lượng là tổng hợp các hoạt động của chức năng quản lý

Trang 20

1.2.2 Các chức năng cơ bản của quản lý chất lượng

Quản lý chất lượng cũng như bất cứ loại quản lý nào đều phải thực hiện một số chức năng cơ bản sau: Hoạch định, tổ chức, kiểm tra, kích thích, điều hòa phối hợp

- Nghiên cứu thị trường để xác định yêu cầu của khách hàng về sản phẩm hàng hóa dịch vụ, từ đó xác định yêu cầu về chất lượng, các thông số kỹ thuật của sản phẩm dịch

vụ thiết kế sản phẩm dịch vụ

- Xác định mục tiêu chất lượng sản phẩm cần đạt được và chính sách chất lượng của doanh nghiệp

- Chuyển giao kết quả hoạch định cho các bộ phận tác nghiệp

Hoạch định chất lượng có tác dụng: Định hướng phát triển chất lượng cho toàn công

ty Tạo điều kiện nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường, giúp các doanh nghiệp thâm nhập thị trường và mở rộng thị trường Khai thác và sử dụng có hiệu quả hơn các nguồn lực và tiềm năng trong dài hạn góp phần làm giảm chi phí cho chất lượng

Trang 21

- Tổ chức thực hiện bao gồm việc tiến hành các biện pháp kinh tế, tổ chức, kỹ thuật, chính trị, tư tưởng, hành chính nhằm thực hiện kế hoạch đã xác định Nhiệm vụ này bao gồm:

+ Làm cho mọi người thực hiện kế hoạch biết rõ mục tiêu, sự cần thiết và nội dung mình phải làm

+ Tổ chức chương trình đào tạo và giáo dục cần thiết đối với những người thực hiện kế hoạch

+ Cung cấp nguồn lực cần thiết mọi nơi, mọi lúc

1.2.2.3 Ch ức năng kiểm tra, kiểm soát

Chức năng kiểm tra, kiểm soát chất lượng là quá trình điều khiển, đánh giá các hoạt động tác nghiệp thông qua những kỹ thuật, phương tiện, phương pháp và hoạt động nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm theo đúng yêu cầu đề ra Những nhiệm vụ chủ yếu của kiểm tra, kiểm soát chất lượng là:

- Tổ chức các hoạt đồng nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng như yêu cầu

- Đánh giá việc thực hiện chất lượng trong thực tế của doanh nghiệp

- So sánh chất lượng thực tế và kế hoạch để phát hiện các sai lệch

- Tiến hành các hoạt động cần thiết nhằm khắc phục những sai lệch đảm bảo thực hiện đúng những yêu cầu

Trang 22

7

Khi thực hiện kiểm tra, kiểm soát các kết quả thực hiện kế hoạch cần đánh giá các vấn

đề sau:

- Liệu kế hoạch có được tuân theo một cách trung thành không

- Liệu bản thân kế hoạch đã đủ chưa?

Nếu mục tiêu không đạt được có nghĩa là một trong hai hoặc cả hai điều kiện trên đều không thỏa mãn

1.2.2.4 Ch ức năng kích thích

Kích thích việc đảm bảo và nâng cao chất lượng được thực hiện thông qua áp dụng chế

độ thưởng phạt về chất lượng đối với người lao động và áp dụng giải thưởng quốc gia

về đảm bảo và nâng cao chất lượng

1.2.2.5 Ch ức năng điều chỉnh, điều hòa phối hợp

Đó là toàn bộ những hoạt động nhằm tạo ra sự phối hợp đồng bộ, khắc phục các tồn tại

và đưa chất lượng sản phẩm lên mức cao hơn trước nhằm giảm dần khoảng cách giữa mong muốn của khách hàng và thực tế chất lượng sản phẩm đạt được, thỏa mãn khách hàng ở mức độ cao hơn

Hoạt động điều chỉnh, điều hòa, phối hợp đối với quản lý chất lượng được hiểu rõ ở nhiệm vụ cải tiến và hoàn thiện chất lượng Cải tiến và hoàn thiện chất lượng được tiến hành theo các hướng:

- Phát triển sản phẩm mới, đa dạng hóa sản phẩm

- Đổi mới công nghệ

- Thay đổi và hoàn thiện quá trình nhằm giảm khuyết tật

Khi tiến hành các hoạt động điều chỉnh cần phải phân biệt rõ ràng giữa việc loại trừ hậu quả và loại trừ nguyên nhân của hậu quả… Sửa lại những phế phẩm và phát hiện những lầm lẫn trong quá trình sản xuất bằng việc thêm thời gian là những hoạt động xóa bỏ hậu quả chứ không phải là nguyên nhân Cần tìm hiểu nguyên nhân xảy ra

Trang 23

1.2.3 Các phương pháp quản lý chất lượng

- Kiểm tra chất lượng (Quality Inspection) với mục tiêu để sàng lọc các sản phẩm không phù hợp, không đáp ứng yêu cầu, có chất lượng kém ra khỏi các sản phẩm phù hợp, đáp ứng yêu cầu, có chất lượng tốt Mục đích là chỉ có sản phẩm đảm bảo yêu cầu đến tay khách hàng

- Kiểm soát chất lượng (Quality Control) với mục tiêu ngăn ngừa việc tạo ra, sản xuất các sản phẩm khuyết tật Để làm được điều này, phải kiểm soát các yếu tố như con người, biện pháp sản xuất tạo ra sản phẩm (Như dây truyền công nghệ…), các đầu vào (Như nguyên vật liệu…) công cụ sản xuất (như trang thiết bị công nghệ…) và yếu tố môi trường (như địa điểm sản xuất…)

- Kiểm soát chất lượng toàn diện (Total quality Control) với mục tiêu kiểm soát tất cả các quá trình tác động đến chất lượng kể cả quá trình xảy ra trước và sau quá trình sản xuất sản phẩm như khảo sát thị trường, nghiên cứu, lập kế hoạch, phát triển thiết kế và mua hàng, lưu kho, vận chuyển, phân phối bán hàng và dịch vụ sau bán hàng

- Quản lý chất lượng toàn diện (Total Quality Management) với mục tiêu là cải tiến chất lượng sản phẩm, thỏa mãn khách hàng ở mức độ tốt nhất có thể Phương pháp này cung cấp một hệ thống toàn diện cho hoạt động quản lý và cải tiến mọi khía cạnh có liên quan đến chất lượng và huy động sự tham gia của tất cả các cấp, của mọi người nhằm đạt được mục tiêu chất lượng đề ra

Sự liệt kê các phương pháp quản lý chất lượng nêu trên cũng phản ánh sự phát triển của hoạt động quản lý chất lượng trên phạm vi toàn thế giới diễn ra trong hàng thế kỷ qua thông qua sự thay đổi tư duy của các nhà quản lý chất lượng trong tiến trình phát triển kinh tế, thương mại, khoa học và công nghệ của thế giới

Trang 24

9

Ngoài các doanh nghiệp, việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức sự nghiệp và các cơ quan hành chính nhà nước cũng được quan tâm Điều này chứng tỏ quản lý chất lượng ngày càng trở nên quan trọng và được áp dụng sâu rộng trong mọi lĩnh vực của cuộc sống

1.3 Thực trạng chất lượng và công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng ở Việt Nam

1.3.1 Thực trạng và công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng ở Việt Nam

Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng ở Việt Nam chưa được quan tâm nhiều và còn một số tồn tại như:

- Tư vấn giám sát: Các chủ đầu tư (CĐT) thường thuê đơn vị có đầy đủ tư cách pháp nhân và năng lực để giám sát chất lượng công trình nhưng trên thực tế khi thực hiện do thiếu hoặc yếu trong công tác kiểm tra, có trường hợp tư vấn giám sát (TVGS) đã thông đồng với nhà thầu bớt xén, rút ruột ở một số công trình dẫn đến công trình không đạt chất lượng

- Công tác tổ chức của các ban quản lý dự án: Trên thực tế vẫn có nhiều các chủ đầu tư

sử dụng mô hình Ban quản lý kiêm nhiệm dẫn đến chồng chéo khi thực hiện nhiệm vụ,

tổ chức chưa phù hợp

- Một số công trình nhỏ lẻ thường bỏ qua quá trình khảo sát địa hình, địa chất Do đó khi thi công thường phát sinh ra nhiều vấn đề cần phải xử lý

- Hầu như CĐT chưa kiểm tra lại năng lực của nhà thầu có phù hợp với hồ sơ dự thầu

và hợp đồng như: Nhân lực, thiết bị thi công, phòng thí nghiệm… Trong hồ sơ dự thầu thì các nhà thầu liệt kê rất nhiều máy móc thiết bị, nhân lực có trình độ chuyên môn cao và có kinh nghiệm nhưng khi ra thực tế thi công lại không đúng như vậy (máy móc

đi thuê, nhân lực có 1 đến 2 đồng chí đại diện nhà thầu làm nhiệm vụ trực tiếp thi công tại hiện trường, nhân công thì hầu hết lao động phổ thông chưa qua đào tạo bài bản)

Từ đó dẫn đến chất lượng thi công không đảm bảo

- Việc kiểm soát chất lượng vật liệu đầu vào còn rất nhiều vấn đề Các công trình xây

Trang 25

10

dựng với vật liệu xây dựng chủ yếu là gạch, đá, xi măng, cát… Chủ đầu tư thường không quyết liệt xử lý những trường hợp đơn vị thi công thường đưa vào những vật liệu không đúng quy cách và đúng với vật liệu như trong thiết kế Các quy trình nghiệm thu mà các cán bộ của chủ đầu tư đang thực hiện chưa chặt chẽ, trình tự chỉ đúng trên giấy tờ

+ Khâu giám sát tác giả: hiện nay các đơn vị tư vấn gần như không có động thái thực hiện giám sát tác giả và chủ đầu tư cũng không kiểm soát vấn đề này Do đó rất nhiều sai sót giữa thiết kế và thi công không được phát hiện ra Trong quá trình thi công đơn

vị tư vấn chỉ tham gia bàn giao tuyến và nghiệm thu hoàn thành công trình

1.3.2 Một số nguyên nhân sự cố thường gặp

1.3.2.1 Giai đoạn khảo sát xây dựng

Các sai sót trong hoạt động khảo sát xây dựng thường biểu hiện ở các khía cạnh sau:

- Không phát hiện được hoặc phát hiện không đầy đủ quy luật phân bố không gian (theo chiều rộng và theo chiều sâu) các phân vị địa tầng, đặc biệt các đất yếu hoặc các đới yếu trong khu vực xây dựng và khu vực liên quan khác;

- Đánh giá không chính xác các đặc trưng tính chất xây dựng của các phân vị địa tầng

có mặt trong khu vực xây dựng; thiếu sự hiểu biết về nền đất hay do công tác khảo sát địa kỹ thuật sơ sài Đánh giá sai về các chỉ tiêu cơ lý của nền đất

- Không phát hiện được sự phát sinh và chiều hướng phát triển của các quá trình địa kỹ thuật có thể dẫn tới sự mất ổn định của công trình xây dựng

- Không điều tra, khảo sát công trình lân cận và các tác động ăn mòn của môi trường… Những sai sót trên thường dẫn đến những tốn kém khi phải khảo sát lại (nếu phát hiện trước thiết kế), thay đổi thiết kế (phát hiện khi chuẩn bị thi công) Còn nếu không phát hiện được thì thiệt hại là không thể kể được khi đã đưa công trình vào sử dụng

Trang 26

11

1.3.2.2 Giai đoạn thiết kế xây dựng

Những sai sót thường gặp khi thiết kế nền móng:

- Không tính hoặc tính không đúng độ lún công trình;

- Độ lún của các móng khác nhau dẫn đến công trình bị lún lệch

- Móng đặt trên nền không đồng nhất

- Móng công trình xây dựng trên sườn dốc

Những sai sót thường gặp khi thiết kế kết cấu công trình:

- Sai sót về kích thước: Nguyên nhân của sai sót này là do sự phối hợp giữa các nhóm thiết kế không chặt chẽ, khâu kiểm bản vẽ không được gây nên nhầm lẫn đáng tiếc xảy

ra trong việc tính toán thiết kế kết cấu công trình Cùng với sai sót đó là thiếu sự quan sát tổng thể của người thiết kế trong việc kiểm soát chất lượng công trình

- Sai sót sơ đồ tính toán: Trong tính toán kết cấu, do khả năng ứng dụng mạnh mẽ của các phần mềm phân tích kết cấu, về cơ bản, sơ đồ tính toán kết cấu thường được người thiết kế lập giống công trình thực cả về hình dáng, kích thước và vật liệu sử dụng cho kết cấu Tuy nhiên, việc quá phụ thuộc vào phần mềm kết cấu cũng có thể gây ra những sai lầm đáng tiếc trong tính toán thiết kế

- Bỏ qua kiểm tra điều kiện ổn định của kết cấu: Khi tính toán thiết kế, đối với những thiết kế thông thường, các kỹ sư thiết kế thường tính toán kiểm tra kết cấu theo trạng thái giới hạn thứ nhất Tuy nhiên, trong trạng thái giới hạn thứ nhất, chỉ tính toán kiểm

Trang 27

12

tra đối với điều kiện đảm bảo khả năng chịu lực, bỏ qua kiểm tra điều kiện ổn định của kết cấu Đối với những công trình có quy mô nhỏ, kích thước cấu kiện kết cấu không lớn, thì việc kiểm tra theo điều kiện ổn định có thể bỏ qua Tuy nhiên, đối với các các công trình có quy mô không nhỏ, kích thước cấu kiện lớn thì việc kiểm tra theo điều kiện ổn định là rất cần thiết

- Sai sót về tải trọng: Việc tính toán tải trọng tác dụng lên kết cấu cũng thường gây ra những sai sót, trong đó sai sót tập trung chủ yếu ở việc lựa chọn giá trị tải trọng, lấy hệ

số tổ hợp của tải trọng

- Bố trí cốt thép không hợp lý: Trong kết cấu BTCT, cốt thép được bố trí để khắc phục nhược điểm của bê tông là chịu kéo kém Việc bố trí cốt thép không đúng sẽ dẫn đến

bê tông không chịu được ứng suất và kết cấu bị nứt

- Thiết kế sửa chữa và cải tạo công trình cũ: Các CTXD thường có tuổi thọ từ hàng chục năm đến trăm năm Trong quá trình sử dụng và khai thác công trình, thì mục đích

sử dụng nhiều khi có những thay đổi so với thiết kế ban đầu, để đáp ứng nhu cầu sử dụng, phải sửa chữa, cải tạo, nâng cấp công trình hiện có để thay đổi tính năng, quy mô đáp ứng được chức năng mới mà sử dụng yêu cầu Trong quá trình thiết kế, nhiều khi các nhà thiết kế đã không xác định tuổi thọ còn lại của công trình cần cải tạo, tuổi thọ của phần công trình được để lại của công trình cải tạo, xem tuổi thọ của chúng còn tương đương với tuổi của phần công trình được nâng cấp cải tạo hay không dẫn đến tình trạng tuổi thọ của từng phần của công trình được cải tạo không đồng đều và tuổi thọ của toàn bộ công trình bị giảm Đồng thời nhà thiết kế chưa quan tâm đến sơ đồ chịu lực của công trình cũ và sơ đồ chịu lực của công trình sau khi cải tạo Sự khác biệt quá xa của sơ đồ kết cấu mới sau khi cải tạo và sơ đồ kết cấu của công trình cũ, đã dẫn đến sự can thiệp quá sâu vào kết cấu của công trình cũ và dẫn đến sự cố của công trình xây dựng

- Những nguyên nhân về thiết kế liên quan đến môi trường: Một trong những vấn đề

nóng cần bàn tới trong mối quan hệ giữa chất lượng công trình và an toàn môi trường

là những can thiệp “thô bạo” của các đồ án thiết kế gây ra những bất ổn cho sự làm

Trang 28

13

việc an toàn của công trình trong suốt tuổi thọ của nó Vốn dĩ vỏ trái đất này đã tồn tại

ổn định hàng triệu triệu năm Người thiết kế đã vô tình và phần lớn là cố ý vì những mục đích hẹp hòi đã tạo cho một phần của vỏ trái đất bị biến dạng gây mất ổn định cục

bộ Sự mất ổn định này sẽ làm xuất hiện một xu thế đi tìm sự cân bằng mới Quá trình

này đôi khi thực sự “khốc liệt” và sẽ không có điểm dừng một khi trạng thái cân bằng mới không được tái lập Vì vậy, trong các dự án xây dựng có ảnh hưởng tới môi trường thường được xem xét rất chi tiết vấn đề an toàn môi trường Song, do những nhận thức

còn hạn hẹp về vai trò của an toàn môi trường trong sự bền vững của công trình xây dựng và thực trạng chỉ coi trọng lợi ích trước mắt, công trình xây dựng đã, đang và sẽ

bị thiên nhiên tác động phá hoại và làm hao tổn tuổi thọ

- Những nguyên nhân về thiết kế liên quan đến môi trường ăn mòn: Những sai sót của

người thiết kế dẫn đến công trình xây dựng bị sự cố do tác động ăn mòn của môi ường như:

tr-+ Quy định sai về chiều dày lớp bảo vệ

+ Sử dụng mác BT thấp không đảm bảo hàm lượng xi măng tối thiểu

+ Không sử dụng các biện pháp cần thiết để tăng khả năng chống ăn mòn cho kết cấu

- Các trường hợp khác:

+ Khi tính toán tác giả có một số quan niệm không thích hợp với điều kiện thực tế thi công, nhưng không chú thích rõ ràng đầy đủ trong bản vẽ chi tiết, để người thi công thực hiện

+ Không có biện pháp cấu tạo, để công trình chịu sự thay đổi của nhiệt độ, khi nhiệt độ thay đổi làm kết cấu bị co giãn, công trình bị nứt ở kết cấu chịu tác động của nhiệt, tạo điều kiện cho các tác nhân khác ăn mòn kết cấu dẫn đến kết cấu bị hư hỏng

1.3.2.3 Giai đoạn thi công xây dựng

Trong thi công, nhà thầu không thực hiện đúng các quy trình quy phạm kỹ thuật đã dẫn đến sự cố công trình xây dựng:

Trang 29

14

- Không kiểm tra chất lượng, quy cách vật liệu trước khi thi công

- Không thực hiện đúng trình tự các bước thi công

- Vi phạm các quy định về tổ chức, quản lý, kỹ thuật thi công

Cụ thể:

- Khối lượng và chất lượng vật liệu:

+ Vi phạm phổ biến của các nhà thầu là hạ cấp chất lượng vật liệu Đặc biệt, việc hạ cấp chất lượng vật liệu thực sự là khó kiểm soát khi không có các mô hình giám sát quản lý chất lượng hiệu quả

+ Trong cuộc đấu thầu gần đây có nhiều công trình có giá trúng thầu rất thấp so với giá

dự toán được duyệt Thậm chí có những nhà thầu bỏ thầu thấp hơn rất nhiều so với chi phí cần thiết Do không có giám định về giá cả vật liệu nên các nhà thầu có thể đưa ra các chỉ tiêu chất lượng cao và giá thấp để trúng thầu Song khi thực hiện thi công xây lắp các nhà thầu đã giảm mức chất lượng, chủng loại, xuất xứ, đưa các thiết bị, vật liệu chất lượng kém vào trong công trình và tìm cách bớt xén các nguyên vật liệu để bù chi phí và có một phần lợi nhuận

- Chất lượng biện pháp thi công:

+ Trong hồ sơ đấu thầu xây lắp, hầu hết các nhà thầu đều đưa ra được phần thuyết minh biện pháp thi công hoàn hảo với một lực lượng lao động hùng hậu, thực tế lại không như vậy Lực lượng công nhân phổ biến ở các công trường hiện nay hầu hết là thợ “nông nhàn” Việc sử dụng lực lượng lao động này là một điều rất đáng lo ngại, không những ảnh hưởng tới chất lượng công trình mà còn có nguy cơ để xảy ra tai nạn lao động nhiều Bên cạnh đó, đội ngũ cán bộ quản lý kỹ thuật cũng được sử dụng không đúng với chuyên môn Nhiều các kỹ sư vật liệu trẻ mới ra trường không có việc làm lại được thuê làm kỹ thuật giám sát kiểm tra thi công cọc khoan nhồi mà khi hỏi các kỹ sư này không hiểu cọc khoan nhồi là gì? Chính vì sử dụng những lực lượng lao động như vậy đã làm cho công trình không đảm bảo chất lượng

Trang 30

15

+ Biện pháp thi công không phù hợp luôn chứa đựng yếu tố rủi ro về chất lượng; có khi còn gây ra những sự cố lớn không lường

+ Vi phạm khá phổ biến trong giai đoạn thi công là sự tùy tiện trong việc lập biện pháp

và quy trình thi công Những sai phạm này phần lớn gây đổ vỡ ngay trong quá trình thi công và nhiều sự cố gây thương vong cho con người cũng như sự thiệt hại lớn về vật chất

1.3.3 Một số sự cố liên quan đến công tác quản lý chất lượng

Trong những năm qua, hoạt động xây dựng ở nước ta đã có những chuyển biến tích cực, một số công trình lớn đã được xây dựng như: tòa nhà Quốc hội, thủy điện Hòa Bình, cầu Mỹ Thuận, đại lộ Đông Tây, hầm Thủ Thiêm, hầm Hải Vân… Đối với ngành xây dựng chúng ta, chất lượng công trình xây dựng không những có liên quan trực tiếp đến an toàn sinh mạng, an toàn cộng đồng, hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình mà còn là yếu tố quan trọng đảm bảo sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia Vì vậy, để tăng cường QLCL công trình xây dựng các cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương và địa phương đã có những biện pháp sau:

- Ban hành các văn bản pháp quy như luật, nghị định, thông tư, các tiêu chuẩn, quy phạm xây dựng nhằm tạo ra môi trường pháp lý cho việc tổ chức thực hiện QLCL công trình xây dựng

- Đề ra các chủ trương, chính sách khuyến khích đầu tư trang thiết bị hiện đại, sản xuất vật liệu mới, nghiên cứu và ứng dụng thành tựu khoa học trong xây dựng, đào tạo cán

bộ, công nhân nhằm nâng cao năng lực đáp ứng yêu cầu quản lý đầu tư xây dựng nói chung và QLCL công trình xây dựng nói riêng

- Tăng cường quản lý chất lượng thông qua các tổ chức chuyên lo về chất lượng tại các hội đồng nghiệm thu các cấp, các cục giám định chất lượng, phòng giám định

Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn một số công trình xây dựng đã xảy ra sự cố liên quan đến chất lượng công trình xây dựng, như:

Trang 31

16

1.3.3.1 V ỡ đập Suối Hành ở Khánh Hoà

Đập Suối Hành có một số thông số cơ bản sau:

- Dung tích hồ: 7,9 triệu m3 nước

- Chiều cao đập: 24m

- Chiều dài đập: 440m

- Khảo sát: do công ty tư nhân Sơn Hà ở TP Hồ Chí Minh khảo sát

- Thiết kế: do xí nghiệp KSTK thuộc Sở Thuỷ lợi Khánh Hoà thiết kế

- Thi công: do Công ty Xây dựng Thuỷ lợi 7, Bộ Thuỷ lợi

Đập được khởi công từ tháng 10/1984, hoàn công tháng 9/1986 và bị vỡ vào 2h15 phút đêm 03/12/1986

Thiệt hại do vỡ đập:

- Trên 100 ha cây lương thực bị phá hỏng

- 20 ha đất trồng trọt bị cát sỏi vùi lấp

- 20 ngôi nhà bị cuốn trôi

- 4 người bị nước cuốn chết

Nguyên nhân:

- Khi thí nghiệm vật liệu đất đã bỏ sót không thí nghiệm 3 chỉ tiêu rất quan trọng là độ tan rã, độ lún ướt và độ trương nở, do đó đã không nhận diện được tính hoàng thổ rất nguy hiểm của các bãi từ đó đánh giá sai lầm chất lượng đất đắp đập Công tác khảo sát địa chất quá kém, các số liệu thí nghiệm về đất bị sai rất nhiều so với kết quả kiểm tra của các cơ quan chuyên môn của Nhà nước như Trường Đại học Bách khoa TP HCM, Viện Khoa học Thuỷ lợi Miền Nam

Trang 32

17

- Vật liệu đất có tính chất phức tạp, không đồng đều, khác biệt rất nhiều, ngay trong một bãi vật liệu các tính chất cơ lý lực học cũng đã khác nhau nhưng không được mô

tả và thể hiện đầy đủ trên các tài liệu

- Thiết kế chọn chỉ tiêu trung bình của nhiều loại đất để sử dụng chỉ tiêu đó thiết kế cho toàn bộ thân đập là một sai lầm rất lớn Tưởng rằng đất đồng chất nhưng thực tế là

không Thiết kế gk = 1,7T/m3với độ chặt là k = 0,97 nhưng thực tế nhiều nơi khác có loại đất khác có gk = 1,7T/m3 nhưng độ chặt chỉ mới đạt k = 0,9

- Do việc đất trong thân đập không đồng nhất, độ chặt không đều cho nên sinh ra việc lún không đều, những chỗ bị xốp đất bị tan rã khi gặp nước gây nên sự lún sụt trong thân đập, dòng thấm nhanh chóng gây nên luồng nước xói xuyên qua đập làm vỡ đập

- Việc lựa chọn sai lầm dung trọng khô thiết kế của đất đắp đập là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến sự cố vỡ đập Kỹ sư thiết kế không nắm bắt được các đặc tính cơ bản của đập đất, không kiểm tra để phát hiện các sai sót trong khảo sát và thí nghiệm nên đã chấp nhận một cách dễ dàng các số liệu do các cán bộ địa chất cung cấp

- Không có biện pháp xử lý độ ẩm thích hợp cho đất đắp đập vì có nhiều loại đất khác nhau có độ ẩm khác nhau, bản thân độ ẩm lại thay đổi theo thời tiết nên nếu ngưới thiết

kế không đưa ra giải pháp xử lý độ ẩm thích hợp sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả đầm nén và dung trọng của đất Điều này dẫn đến kết quả trong thân đập tồn tại nhiều gk khác nhau

- Lựa chọn kết cấu đập không hợp lý Khi đã có nhiều loại đất khác nhau thì việc xem đập đất là đồng chất là một sai lầm lớn, lẽ ra phải phân mặt cắt đập ra nhiều khối có các chỉ tiêu cơ lý lực học khác nhau để tính toán an toàn ổn định cho toàn mặt cắt đập Khi đã có nhiều loại đất khác nhau mà tính toán như đập đồng chất cũng là 1 nguyên nhân quan trọng dẫn đến sự cố đập Suối Hành

- Trong thi công cũng có rất nhiều sai sót như bóc lớp đất thảo mộc không hết, chiều dày rải lớp đất đầm quá dày trong khi thiết bị đầm nén lúc bấy giờ chưa được trang bị đến mức cần thiết và đạt yêu cầu, biện pháp xử lý độ ẩm không đảm bảo yêu cầu chất

Trang 33

18

lượng, xử lý nối tiếp giữa đập đất và các mặt bê tông cũng như những vách đá của vai đập không kỹ cho nên thân đập là tổ hợp của các loại đất có các chỉ tiêu cơ lý lực học không đồng đều, dưới tác dụng của áp lực nước sinh ra biến dạng không đều trong thân đập, phát sinh ra những kẽ nứt dần dần chuyển thành những dòng xói phá hoại toàn bộ thân đập

1.3.3.2 V ỡ đập Suối Trầu ở Khánh Hoà

Đập Suối Trầu ở Khánh Hoà bị sự cố 4 lần:

- Lần thứ 1: năm 1977 vỡ đập chính lần 1

- Lần thứ 2: năm 1978 vỡ đập chính lần 2

- Lần thứ 3: năm 1980 xuất hiện lỗ rò qua đập chính

- Lần thứ 4: năm 1983 sụt mái thượng lưu nhiều chỗ, xuất hiện 7 lỗ rò ở đuôi cống Đập Suối Trầu có dung tích 9,3triệu m3 nước

- Chiều cao đập cao nhất: 19,6m

- Chiều dài thân đập: 240m

- Đơn vị tư vấn thiết kế: Công ty KSTK Thuỷ lợi Khánh Hoà

- Đơn vị thi công: Công ty công trình 4-5, Bộ Giao thông Vận tải

Nguyên nhân của sự cố:

- Về thiết kế: xác định sai dung trọng thiết kế Trong khi dung trọng khô đất cần

đạt g = 1,84T/m3 thì chọn dung trọng khô thiết kế gk = 1,5T/m3cho nên không cần đầm, chỉ cần đổ đất cho xe tải đi qua đã có thể đạt dung trọng yêu cầu, kết quả là đập hoàn toàn bị tơi xốp

- Về thi công: đào hố móng cống quá hẹp không còn chỗ để người đầm đứng đầm đất

ở mang cống Đất đắp không được chọn lọc, nhiều nơi chỉ đạt dung trọng khô gk = 1,4T/m3, đổ đất các lớp quá dày, phía dưới mỗi lớp không được đầm chặt

Trang 34

Như vậy, sự cố vỡ đập Suối Trầu đều do lỗi của thiết kế, thi công và quản lý

1.3.3.3 S ạt lở mái kè đê sông Mã tại Hoằng Hóa, Thanh Hóa năm 2015

Hình 1.4: S ự cố sạt lở mái kè sông Mã

(Nguồn: Báo dân trí)

- Nguyên nhân: Chủ đầu tư, đơn vị thi công, đơn vị tư vấn giám sát chưa tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về quản lý đầu tư xây dựng và QLCL công trình

- Hậu quả: Gây sạt lở nghiêm trọng và gây nguy hiểm đến đồng ruộng, hoa màu cũng như đời sống của bà con nhân dân trong khu vực

Trang 35

20

1.3.3.4 S ự cố vỡ đập Z20 tại Hương Khê, Hà Tĩnh năm 2009

Hình 1.5: S ự cố vỡ đập Z20

(Nguồn: Báo điện tử VnExpress)

- Nguyên nhân: Chủ đầu tư, các nhà thầu tư vấn giám sát, tư vấn thiết kế, nhà thầu xây lắp, đơn vị chủ quản lý đã chủ quan trong quá trình đầu tư xây dựng từ khâu thiết kế, giám sát thi công, thi công xây dựng công trình và quản lý chất lượng, quản lý sử dụng công trình

- Hậu quả: Gây thiệt hại về công trình, đất và tài sản dân sinh trên địa bàn khoảng 1 tỷ đồng Ngoài ra còn làm phá hỏng 150m đường sắt, gây ách tắc tuyến đường sắt Bắc - Nam

1.3.3.5 V ỡ đập Thủy điện Ia Krêl 2 tại Đức Cơ, Gia Lai năm 2013

Hình 1.6: S ự cố vỡ đập Thủy điện Ia Krêl 2

(Nguồn: Báo điện tử VnExpress)

Trang 36

21

- Nguyên nhân: Thiết kế, thi công sai quy định, CĐT, đơn vị thi công, đơn vị tư vấn giám sát chưa tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về quản lý đầu tư xây dựng và QLCL công trình;

- Hậu quả: 121 hộ dân bị ảnh hưởng, thiệt hại trên 3 tỷ đồng Khắc phục từ tháng 6/2013 đến 6/2014

1.4 Kết luận chương 1

Nội dung chương 1 đã nêu rõ về những khái niệm cơ bản về chất lượng và quản lý chất lượng xây dựng công trình, tổng quan và thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình, nêu được một số nguyên nhân sự cố thường gặp trong công tác quản lý chất lượng hiện nay

Quản lý chất lượng công trình là nhiệm vụ của tất cả các bên tham gia vào quá trình hình thành nên công trình xây dựng bao gồm: Chủ đầu tư, nhà thầu khảo sát, thiết kế, nhà thầu thi công và các tổ chức, cá nhân có liên quan khác Đã có rất nhiều sự cố công trình đã xảy ra có liên quan trực tiếp đến công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng và thường để lại các hậu quả nghiêm trọng về người, tài sản cho xã hội và đặc biệt là các công trình thủy lợi Do đó, chất lượng các công trình xây dựng hiện nay đang ngày càng được quản lý thật chặt chẽ để đảm bảo mọi dự án khi hình thành luôn đạt được hiệu quả về kinh tế, xã hội cao nhất

Để nhận thức rõ hơn về công tác QLCL cũng như nội dung về các quy định, các nhân

tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng, trong Chương 2 tác giả sẽ nghiên cứu, phân tích Cơ sở khoa học và thực tiễn trong công tác quản lý chất lượng công trình

Trang 37

2.1.1 Các văn bản quy định của nhà nước

- Căn cứ Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;

- Căn cứ Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2014;

- Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về việc quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

- Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về việc quản lý

dự án đầu tư xây dựng công trình ;

- Căn cứ Nghị định số 32/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về việc quản

lý chi phí đầu tư xây dựng công trình ;

- Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ Về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật nhà ở;

- Căn cứ Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/09/2009 của Bộ trưởng Bộ xây dựng về việc công bố định mức chi phí Quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình;

- Thông tư số 11/2005/TT-BXD ngày 14/07/2005 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn kiểm tra và chứng nhận phù hợp về chất lượng công trình xây dựng;

- Thông tư số 09/2014/TT-BXD ngày 10/07/2014 của Bộ Xây dựng Sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Thông tư hướng dẫn Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng

02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

Trang 38

2.1.2 Trình tự thực hiện và nhiệm vụ quản lý chất lượng công trình xây dựng

2.1.2.1 Trình t ự thực hiện và nhiệm vụ quản lý chất lượng khảo sát xây dựng

Trình tự quản lý chất lượng khảo sát xây dựng:

1 Lập và phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng

2 Lập và phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng

3 Quản lý chất lượng công tác khảo sát xây dựng

4 Nghiệm thu, phê duyệt kết quả khảo sát xây dựng

Nhiệm vụ khảo sát xây dựng:

1 Nhiệm vụ khảo sát xây dựng được lập cho công tác khảo sát phục vụ việc lập dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thiết kế sửa chữa, cải tạo, mở rộng, nâng cấp công trình hoặc phục vụ các công tác khảo sát khác có liên quan đến hoạt động xây dựng

2 Nhiệm vụ khảo sát xây dựng do nhà thầu thiết kế lập Trường hợp chưa lựa chọn được nhà thầu thiết kế, người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng

3 Các nội dung của nhiệm vụ khảo sát xây dựng bao gồm:

a) Mục đích khảo sát xây dựng;

b) Phạm vi khảo sát xây dựng;

c) Tiêu chuẩn khảo sát xây dựng được áp dụng;

Trang 39

24

d) Khối lượng các loại công tác khảo sát xây dựng (dự kiến) và dự toán chi phí cho công tác khảo sát xây dựng;

đ) Thời gian thực hiện khảo sát xây dựng

4 Nhiệm vụ khảo sát xây dựng được sửa đổi, bổ sung trong các trường hợp sau:

a) Trong quá trình thực hiện khảo sát xây dựng, phát hiện các yếu tố khác thường có thể ảnh hưởng trực tiếp đến giải pháp thiết kế hoặc khi có thay đổi nhiệm vụ thiết kế cần phải bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng;

b) Trong quá trình thiết kế, nhà thầu thiết kế phát hiện nhiệm vụ khảo sát xây dựng, báo cáo khảo sát xây dựng không đáp ứng yêu cầu thiết kế;

c) Trong quá trình thi công, phát hiện các yếu tố khác thường so với tài liệu khảo sát, thiết kế có thể ảnh hưởng đến chất lượng công trình, biện pháp thi công xây dựng công trình

5 Khi lập nhiệm vụ khảo sát phải xem xét nhiệm vụ khảo sát và kết quả khảo sát đã thực hiện ở bước thiết kế trước và các kết quả khảo sát có liên quan được thực hiện trước đó (nếu có)

2.1.2.2 Trình t ự thực hiện và nhiệm vụ quản lý chất lượng thiết kế xây dựng

Trình tự quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình:

1 Lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình

2 Quản lý chất lượng công tác thiết kế xây dựng

3 Thẩm định, thẩm tra thiết kế xây dựng

4 Phê duyệt thiết kế xây dựng công trình

5 Nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình

Nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình:

Trang 40

3 Nội dung chính của nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình bao gồm:

a) Các căn cứ để lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình;

b) Mục tiêu xây dựng công trình;

c) Địa điểm xây dựng công trình;

d) Các yêu cầu về quy hoạch, cảnh quan và kiến trúc của công trình;

đ) Các yêu cầu về quy mô và thời hạn sử dụng công trình, công năng sử dụng và các yêu cầu kỹ thuật khác đối với công trình

4 Nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình được bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với điều

kiện thực tế để đảm bảo hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình

2.1.2.3 Trình t ự thực hiện và nhiệm vụ quản lý chất lượng thi công xây dựng

Chất lượng thi công xây dựng công trình phải được kiểm soát từ công đoạn mua sắm, sản xuất, chế tạo các sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng, cấu kiện và thiết bị được

sử dụng vào công trình cho tới công đoạn thi công xây dựng, chạy thử và nghiệm thu đưa hạng mục công trình, công trình hoàn thành vào sử dụng Trình tự và trách nhiệm thực hiện của các chủ thể được quy định như sau:

1 Quản lý chất lượng đối với vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng

2 Quản lý chất lượng của nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng công trình

Ngày đăng: 05/07/2020, 20:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Công ty cổ phần Tư vấn thiết kế xây dựng Ninh Thuận, Báo cáo thẩm tra đê bờ Bắc sông Dinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thẩm tra đê bờ Bắc sông Dinh
Tác giả: Công ty cổ phần Tư vấn thiết kế xây dựng Ninh Thuận
3. Đặng Thanh Bình, Phan Thị Hoàn (2014), Thiên tai bất thường và ảnh hưởng của chúng tới công trình thủy lợi ở miền Trung, Đài khí tượng thuỷ văn khu vực Nam Trung Bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiên tai bất thường và ảnh hưởng của chúng tới công trình thủy lợi ở miền Trung
Tác giả: Đặng Thanh Bình, Phan Thị Hoàn
Năm: 2014
4. Đặng Thanh Bình, Phan Thị Hoàn (2014), Thiên tai bất thường và ảnh hưởng của chúng tới công trình thủy lợi ở miền Trung, Đài khí tượng thuỷ văn khu vực Nam Trung Bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiên tai bất thường và ảnh hưởng của chúng tới công trình thủy lợi ở miền Trung
Tác giả: Đặng Thanh Bình, Phan Thị Hoàn
Nhà XB: Đài khí tượng thuỷ văn khu vực Nam Trung Bộ
Năm: 2014
6. Mỵ Duy Thành (2012), Bài giảng môn Quản lý chất lượng công trình, Trường Đại học Thủy lợi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng môn Quản lý chất lượng công trình
Tác giả: Mỵ Duy Thành
Năm: 2012
7. Minh Tâm (2016), Phó Ch ủ tịch UBND tỉnh Trần Quốc Nam kiểm tra tại thực địa vi ệc triển khai Dự án nâng cấp đê bờ Bắc sông Dinh , C ổ ng thôn g tin điệ n t ử Ninh Thu ận, bài đăng ngày 18/2/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phó Chủ tịch UBND tỉnh Trần Quốc Nam kiểm tra tại thực địa việc triển khai Dự án nâng cấp đê bờ Bắc sông Dinh
Tác giả: Minh Tâm
Năm: 2016
8. Nguy ễ n Thành Trung, Nguy ễ n Ng ọc Đẳ ng (2011), Gi ới thiệu một số giải pháp công ngh ệ mới trong công trình bảo vệ bờ sông , Phòng Thí nghi ệ m tr ọng điể m Qu ố c gia v ề độ ng l ự c h ọ c sông bi ể n Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới thiệu một số giải pháp công ngh ệ mới trong công trình bảo vệ bờ sông
Tác giả: Nguyễn Thành Trung, Nguyễn Ngọc Đẳng
Nhà XB: Phòng Thí nghiệm trọng điểm Quốc gia về động lực học sông biển
Năm: 2011
9. Nguyễn Thanh Bằng (2 012), Nguyên nhân gây xâm thực bê tông và bê tông cốt thép công trình thủy lợi - Giải pháp khắc phục phòng ngừa, Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên nhân gây xâm thực bê tông và bê tông cốt thép công trình thủy lợi - Giải pháp khắc phục phòng ngừa
Tác giả: Nguyễn Thanh Bằng
Nhà XB: Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam
Năm: 2012
11. Phạm Ngọc Quý, Đỗ Văn Lượng, Đỗ Xuân Tình (2011), Một số vấn đề về đê, kè tỉnh Ninh Thuận và đề xuất ứng dụng các giải pháp phù hợp, Tạp chí Khoa học kỹ thuật thủy lợi và Môi trường, số 35 (11/2011) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về đê, kè tỉnh Ninh Thuận và đề xuất ứng dụng các giải pháp phù hợp
Tác giả: Phạm Ngọc Quý, Đỗ Văn Lượng, Đỗ Xuân Tình
Nhà XB: Tạp chí Khoa học kỹ thuật thủy lợi và Môi trường
Năm: 2011
12. Sở Tài nguyên và Môi trường (2015), Báo cáo h iện trạng môi trường tỉnh Ninh Thuận 5 năm, giai đoạn 2011-2015, Ninh Thuận (12/2015) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Ninh Thuận 5 năm, giai đoạn 2011-2015
Tác giả: Sở Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2015
14. Tổng công ty đầu tư và phát triển nhà đô thị - HUD (2009), Quy trình thực hiện cô ng tác quản lý thi công xây dựng công trình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình thực hiện cô ng tác quản lý thi công xây dựng công trình
Tác giả: Tổng công ty đầu tư và phát triển nhà đô thị - HUD
Năm: 2009
15. Trần Chủng, Quản lý chất lượng xây dựng công trình trong Luật Xây dựng (Luật Xây dựng sửa đổi), Tổng hội Xây dựng Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng xây dựng công trình trong Luật Xây dựng (Luật Xây dựng sửa đổi)
Tác giả: Trần Chủng
Nhà XB: Tổng hội Xây dựng Việt Nam
2. C ổng thông tin điên tử t ỉ nh Ninh Thu ậ n: www.ninhthuan.gov.vn Link
10. Chính ph ủ , Ngh ị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về Quản lý ch ất lượng và bảo trì công trình xây dựng Khác
13. Viện Đào tạo và Khoa học ứng dụng miền Trung , Thuy ết minh bản vẽ thi công đê sông Dinh Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w