NGUYỄN THỊ KIM DINHĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA BÀI THUỐC LỤC VỊ KỶ CÚC TRONG ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN THÂN KINH THỰC VẬT Ở PHỤ NỮ TIỀN MÃN KINH VÀ MÃN KINH Chuyên ngành: Y học cổ truyền Mã số: 607202
Trang 1NGUYỄN THỊ KIM DINH
ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA BÀI THUỐC LỤC VỊ KỶ CÚC TRONG ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN THÂN KINH THỰC VẬT Ở PHỤ NỮ TIỀN
MÃN KINH VÀ MÃN KINH
Chuyên ngành: Y học cổ truyền
Mã số: 60720201
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học:
1.TS Thái Thị Hoàng Oanh 2.TS Ngô Quỳnh Hoa
HÀ NỘI – 2017LỜI CẢM ƠN
Trang 2nhân, các thầy cô, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp.
Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới:
Đảng ủy, Ban giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại học Trường Đại học Y
Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới toàn thể các thầy cô giáo trong khoa Y học cổ truyền là những người thầy đã tận tâm dạy dỗ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập.
Với tất cả lòng kính trọng, tôi gửi lời cảm ơn chân thành tới TS Thái Thị Hoàng Oanh – TS Ngô Quỳnh Hoa là người trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã tận tâm giảng dạy, giúp đỡ và chỉ bảo cho tôi những kinh nghiệm quí báu trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban Giám đốc bệnh viện Y học cổ truyền Nghệ An cùng cán bộ nhân viên của bệnh viện những người đồng nghiệp nơi tôi công tác đã quan tâm giúp đỡ động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, các cô những nhà khoa học trong hội đồng chấm luận văn đã đóng góp cho tôi nhiều ý kiến quý báu và khoa học để tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn tới những người thân trong gia đình, cùng bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động viên khích lệ tôi trong quá trình học tập tại Trường Đại học Y Hà Nội.
Tác giả
Nguyễn Thị Kim Dinh
LỜI CAM ĐOAN
Trang 31 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫncủa TS Thái Thị Hoàng Oanh – TS Ngô Quỳnh Hoa.
2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đãđược công bố tại Việt Nam
3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác,trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơinghiên cứu
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Học viên
Nguyễn Thị Kim Dinh
Trang 4BN Bệnh nhân
N0 Ngày đầu tiên trước điều trị
N20 Ngày thứ 30 sau điều trị
RLTKTV Rối loạn thần kinh thực vật
Trang 5ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN 4
1.1 QUAN NIỆM CỦA YHHĐ VỀ RỐI LOẠN THẦN KINH THỰC VẬT VÀ HỘI CHỨNG TIỀN MÃN KINH, MÃN KINH 4
1.1.1 Rối loạn thần kinh thực vật 4
1.1.2 Tiền mãn kinh và mãn kinh 9
1.2 QUAN NIỆM CỦA YHCT VỀ RỐI LOẠN THẦN KINH THỰC VẬT VÀ TIỀN MÃN KINH, MÃN KINH 11
1.2.1 Rối loạn thần kinh thực vật 11
1.2.2 Tiền mãn kinh và mãn kinh 13
1.3 RỐI LOẠN THẦN KINH THỰC VẬT VÀ GIAI ĐOẠN TIỀN MÃN KINH, MÃN KINH 16
1.4 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU RỐI LOẠN THẦN KINH THỰC VẬT VÀ GIAI ĐOẠN TIỀN MÃN KINH, MÃN KINH 17
1.4.1 Các nghiên cứu nước ngoài 17
1.4.2 Các nghiên cứu trong nước 17
1.5 TỔNG QUAN VỀ BÀI THUỐC NGHIÊN CỨU 18
1.5.1 Xuất xứ bài thuốc 18
1.5.2 Thành phần của bài thuốc 18
1.5.3 Tác dụng :Tư bổ can thận, minh mục 18
1.5.4 Phân tích bài thuốc và ứng dụng lâm sàng 18
1.5.5 Cách dùng 19
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1 CHẤT LIỆU NGHIÊN CỨU 20
2.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 20
Trang 62.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.3.1.Thiết kế nghiên cứu 23
2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu 23
2.3.3 Phương pháp dùng thuốc 23
2.3.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu 23
2.3.5 Cách đánh giá kết quả 25
2.4 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 26
2.5 XỬ LÝ SỐ LIỆU 26
2.6 ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU 27
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29
3.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 29
3.1.1 Đặc điểm chung 29
3.1.2 Đặc điểm lâm sàng 31
3.1.3 Đặc điểm cận lâm sàng 36
3.2 KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA BÀI THUỐC 37
3.2.1 Kết quả điều trị tình trạng rối loạn thần kinh thực vật 37
3.2.2 Kết quả điều trị các triệu chứng cuả hội chứng tiền mãn kinh và mãn kinh 39
3.2.3 Kết quả điều trị chung 40
3.2.4 Kết quả điều trị một số chứng trạng theo YHCT 41
3.3.1 Trên lâm sàng 42
3.3.2 Trên cận lâm sàng 43
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 44
4.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 44
4.1.1 Độ tuổi 44
Trang 74.2 TÁC DỤNG CỦA PHƯƠNG PHÁP ĐIIỀU TRỊ 454.2.1.Tác dụng của bài thuốc đối với các triệu chứng rối loạn thần kinh
thực vật 454.2 TÁC DỤNG CẢI THIỆN MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC TRIỆU CHỨNG TIỀN MÃN KINH VÀ MÃN KINH TỚI CHẤT LƯỢNG CUỐC SỐNG 504.3 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ BÀI THUỐC NGHIÊN CỨU (BÀI THUỐC LỤC VỊ KỶ CÚC) 50
KẾT LUẬN 51 KIẾN NGHỊ 52 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8Bảng 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tình trạng hôn nhân 30
Bảng 3.2 Các triệu chứng rối loạn vận mạch 31
Bảng 3.3 Triệu chứng về rối loạn bài tiết mồ hôi 31
Bảng 3.4 Triệu chứng về cơ xương khớp 31
Bảng 3.5 Các triệu chứng cơ năng (Blatt – Kupperman) phân bố theo tình trạng kinh nguyệt 32
Bảng 3.6 Điểm số trung bình theo thang điểm Blatt - Kupperman 33
Bảng 3.7 Tình trạng mạch, huyết áp của đối tượng nghiên cứu 34
Bảng 3.8 Đặc điểm mạch, lưỡi theo YHCT 35
Bảng 3.9 Một số chỉ số huyết học 36
Bảng 3.10 Một số chỉ số sinh hóa 36
Bảng 3.11 Sự thay đổi mức độ bị bệnh của các triệu chứng sau điều trị 38
Bảng 3.12 Thay đổi điểm số tính theo thang điểm Blatt – Kupperman 39
Bảng 3.13 Sự thay đổi một số đặc điểm về mạch, lưỡi theo YHCT 41
Bảng 3.14 Theo dõi tác dụng không mong muốn của bài thuốc 42
Bảng 3.15 Sự thay đổi mạch, huyết áp trước và sau điều trị 43
Bảng 3.16 Sự thay đổi một số chỉ số sinh hóa trước và sau điều trị 43
Trang 9Biểu đồ 3.1 Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi 29Biểu đồ 3.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tình trạng kinh nguyệt 30Biểu đồ 3.3 Phân bố mức độ ảnh hưởng của các triệu chứng mãn kinh tới chất
lượng cuộc sống (theo thang điểm MENQOL) của đối tượng nghiên cứu 33Biểu đồ 3.4 Một số biểu hiện khác theo YHCT 35Biểu đồ 3.5 Sự thay đổi các triệu chứng rối loạn thần kinh thực vật sau điều
trị 37Biểu đồ 3.6 Sự thay đổi mức độ ảnh hưởng của các triệu chứng rối loạn
TMK và MK tới chất lượng cuộc sống theo thang điểm MENQOL 39Biểu đồ 3.7 Kết quả điều trị chung 40Biểu đồ 3.8 Sự thay đổi một số triệu chứng sau điều trị theoYHCT 42
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Tiền mãn kinh và mãn kinh là một giai đoạn tự nhiên của mọi phụ nữ.Trong giai đoạn này có sự sụt giảm nồng độ hormone sinh dục nữ là nguyênnhân dẫn đến một loạt những vấn đề khó chịu cho người phụ nữ, Những vấn
đề này có thể rút ngắn cuộc sống hoặc làm giảm chất lượng sống của họ trongnhững năm sau đó Ước chừng có khoảng trên 50% phụ nữ trên toàn thế giới
bị ảnh hưởng bởi sự giảm tiết hormone trong giai đoạn này gây ra [1] Nhữngthay đổi về tâm sinh lý của thời kỳ này xuất hiện rất phong phú, đa dạng, nổibật là các triệu chứng về rối loạn thần kinh thực vật (RLTKTV), xuất hiện trên70% các trường hợp [2], [3]
Rối loạn thần kinh thực vật (RLTKTV) không phải là một căn bệnh cụthể, nó là một rối loạn có ảnh hưởng đến chức năng tự động cơ thể bao gồmcác rối loạn về nhịp tim, huyết áp, mồ hôi, tiêu hóa… Bệnh ngày càng phổbiến tuy không ảnh hưởng đến tính mạng nhưng tác động rất lớn tới sinh hoạt,công việc của người bệnh Rối loạn thần kinh thực vật là sự mất cân bằng củahai hệ thống giao cảm và phó giao cảm, bao gồm RLTKTV thực thể vàRLTKTV chức năng Rối loạn thần kinh thực vật ở phụ nữ tiền mãn kinh vàmãn kinh là rối loạn thần kinh thực vật chức năng không có tổn thương thựcthể tại hệ thống thần kinh thực vật [4]
Các thầy thuốc y học hiện đại (YHHĐ) thường dùng liệu pháp hormonthay thế để điều trị Liệu pháp này ngoài hiệu quả điều trị thì cũng bộc lộ một
số mặt hạn chế do tác dụng bất lợi mà nó mang lại, hơn nữa một số trườnghợp chống chỉ định dùng hormon sinh dục, nhất là khi dùng kéo dài thì nguy
cơ biến chứng sẽ cao [5], [6]
Trong YHCT không có bệnh danh của rối loạn thần kinh thực vật, dựatrên các biểu hiện lâm sàng mà RLTKTV được xếp vào phạm vi các chứng:
Trang 11huyễn vựng, chính xung, đầu thống, hãn chứng… Trong đó huyễn vựng làmột trong những chứng trạng hay gặp ở phụ nữ giai đoạn tiền hậu mãn kinh
và có nguyên nhân chủ yếu là do sự suy giảm công năng của ngũ tạng đặc biệt
là can thận âm hư
Các thầy thuốc y học cổ truyền (YHCT) sử dụng các phương phápkhông dùng thuốc (châm cứu, xoa bóp, dưỡng sinh) hoặc dùng thuốc (mộthoặc nhiều vị thuốc, bài thuốc) để điều trị những rối loạn này
Bài thuốc “Lục vị kỷ cúc” là một trong những bài thuốc cổ phương đượcxây dựng từ bài thuốc “Lục vị địa hoàng hoàn” gia vị Kỷ tử và Cúc hoathường dùng để chữa những chứng trạng gây ra do can thận âm hư TrongYHCT đã có nhiều nghiên cứu về điều trị những rối loạn trong giai đoạn tiềnmãn kinh và mãn kinh [7], [8], [9], [10], [11], [12], [13], [14] Tuy nhiên chođến nay chưa có đề tài nào nghiên cứu đối với tình trạng RLTKTV ở phụ nữ
tiền mãn kinh và mãn kinh Vì vậy đề tài “Đánh giá tác dụng của bài thuốc Lục vị kỷ cúc trong điều trị rối loạn thần kinh thực vật ở phụ nữ tiền mãn kinh và mãn kinh” được tiến hành với 2 mục tiêu :
1 Đánh giá tác dụng của bài thuốc “Lục vị kỷ cúc” trong điều trị rối loạn thần kinh thực vật ở phụ nữ tiền mãn kinh và mãn kinh.
2 Đánh giá tác dụng của bài thuốc đối với các triệu chứng của hội chứng tiền mãn kinh, mãn kinh.
Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 QUAN NIỆM CỦA YHHĐ VỀ HỘI CHỨNG TIỀN MÃN KINH, MÃN KINH VÀ RỐI LOẠN THẦN KINH THỰC VẬT
1.1.1 Tiền mãn kinh và mãn kinh
Trang 121.1.1.1 Định nghĩa
Tiền mãn kinh là giai đoạn có rối loạn kinh nguyệt trước khi xảy ra mãnkinh, người phụ nữ có rối loạn hoặc hết kinh nguyệt, không còn hiện tượngphóng noãn nồng độ hormone sinh dục giảm thấp [15], [16]
Mãn kinh là sự kết thúc vĩnh viễn kinh nguyệt và khả năng sinh sản,được xác định là xảy ra 12 tháng sau thời kỳ kinh nguyệt cuối cùng [17], [18]
1.1.1.2 Nguyên nhân mãn kinh
Mãn kinh là do sự kiệt quệ của buồng trứng, ở buồng trứng số nangnoãn có khả năng đáp ứng với kích thích của Follicle Stimulating Hormon(FSH) và Luteinnizing Hormon (LH) còn rất ít,vì vậy lượng estrogen giảmdần đến mức thấp nhất Với hàm lượng estrogen này thì không đủ để tạo cơchế điều hòa ngược dương tính kích thích phóng noãn [19], [20], [21]
1.1.1.3 Triệu chứng mãn kinh
- Rối loạn vận mạch: có những cơn bốc hỏa nóng bừng ở phần trên của
cơ thể, lan lên cổ, lên mặt, làm người nóng, giãn mạch nên mặt đỏ, lạnh đầuchi, ra mồ hôi về ban đêm, người lúc nóng lúc lạnh Chóng mặt, nhức đầu dorối loạn thăng bằng, có cảm giác như say tàu xe
- Rối loạn về tâm thần kinh: hay lo lắng, hồi hộp, nhiều khi tim đậpnhanh, giảm trí nhớ, hay quên, không tập trung tư tưởng, thay đổi tính tình,cáu gắt, hờn giận, mất bình tĩnh mất tự tin, dễ buồn nản và lâm vào tình trạngtrầm cảm do những bất thường trong hệ thống dẫn truyền ở trung khu cảmxúc và bắt đầu xuất hiện các triệu chứng của bệnh Alzheimer
- Rối loạn về sinh dục tiết niệu: trương lực cơ bàng quang kém, yếu nên
dễ bị són tiểu, nước tiểu lắng đọng ở bàng quang dễ viêm đường tiết niệu, dothiếu estrogen nên biểu mô vùng tam giác của bàng quang bị teo, dễ bị kích thíchnên có thể gây đái buốt đái dắt Các cơ vòng niệu đạo cổ bàng quang bị teo nhỏ,yếu dẽ hở gây đái són, đái không tự chủ hoặc bí đái
Trang 13Tử cung nhỏ dần, nội mạc tử cung mỏng, teo đét, các mô liên kết ở dưới biểu
mô niêm mạc bị teo mỏng khiến lòng âm đạo hẹp, hơn nữa biểu mô âm đạomỏng, các tuyến nhờn âm đạo và âm hộ teo nên chế tiết rất ít hoặc không chế tiếtchất nhờn Âm đạo, cổ tử cung có rất nhiều mạch máu nên khi niêm mạc bị teomỏng khiến lòng âm đạo rất dễ bị tổn thương khi va chạm và gây chảy máu
- Dấu hiệu về cơ xương khớp: mất xương là quá trình không thể tránhkhỏi của tất cả phụ nữ TMK dù thuộc bất kỳ chủng tộc hay dân tộc nào Phụ
nữ bắt đầu bị mất xương xốp ở tuổi 35 và mất xương đặc ở tuổi 40 Nhưngmất xương được xem như một hiện tượng sinh lý bình thường Từ tuổi 50lượng xương mất đi ở 2 giới đều tăng lên nhưng tốc độ mất xương ở nữ giớicao hơn Đến tuổi mãn kinh người phụ nữ mất 6 – 12% xương/năm, vì mấtlượng canxi trong xương và đồng thời lượng canxi hấp thu kém đi
- Những thay đổi ở hệ thống tim mạch
Theo thống kê của WHO thì bệnh tim mạch là nguyên nhân gây tử vonghàng đầu ở phụ nữ trên toàn thế giới Nguy cơ tim mạch ở nữ giới thấp hơnnam, nhưng khi tuổi cao thì nguy cơ tăng với cả 2 giới
Mạch bị xơ vữa làm giảm tính đàn hồi của thành mạch, tăng sức cảnngoại vi, làm tim phải hoạt động mạnh để chống lại sức cản của ngoại vi nênhuyết áp có xu hướng tăng lên
- Các biến đổi về hình thể và dinh dưỡng: phụ nữ thời kỳ MK có một sốbiến đổi về tầm vóc và hình thái như giảm chiều cao do sự hẹp lại của các đĩađệm vì tình trạng loãng xương do giảm estrogen, kèm theo sự phân bố lại lớp
mỡ dưới da, chủ yếu tích mỡ ở trung tâm, đặc biệt là lớp mỡ bụng [20]
1.1.1.4 Điều trị
Các phương pháp điều trị nhằm giải quyết nguyên nhân chính của các rốiloạn do sự thiếu hụt estrogen gây ra
* Liệu pháp hormone thay thế (HRT)
Liệu pháp hormone thay thế là bổ sung estrogen (hay phối hợp với
Trang 14progesterone)tạo nồng độ các chất nội tiết này tương đương với nồng độ sinh
lý nhằm hạn chế các triệu chứng khó chịu giai đoạn mãn kinh [22], [23]
Lợi ích của liêụ pháp là làm giảm các triệu chứng vận mạch, giảm cáctriệu chứng khô teo ở sinh dục, giảm loãng xương, giảm bệnh tim mạch, tăngham muốn tình dục…
- Chỉ định: Dùng HRT trong các trường hợp sau
+ Người bệnh có các triệu chứng thiếu hụt estrogen ở giai đoạn mãn kinhvới suy giảm chất lượng cuộc sống
+ Dự phòng loãng xương sau mãn kinh ở phụ nữ có nguy cơ gãy xương
và xuất hiện triệu chứng không dung nạp hoặc có chống chỉ định với các biệnpháp điều trị khác trong dự phòng loãng xương
+ Chảy máu âm đạo chưa rõ nguyên nhân
- Tác dụng không mong muốn
+ Làm quá sản nội mạc tử cung, gây nguy cơ ung thư nội mạc tử cung,ung thư vú
+ Thuyên tắc tĩnh mạch
- Lưu ý khi sử dụng HRT:
Trang 15+ Liều estrogen và progestogen cố gắng càng thấp càng tốt
+ Khi sử dụng liệu pháp nội tiết thay thế kéo dài phải khám bệnh định kỳ+ Đối với phụ nữ bình thường nên dùng thêm progestogen để bảo vệ nộimạc tử cung với các chế phẩm: thuốc Utrogestan (là loại chế phẩmprogestogen tự nhiên bao gồm thuốc tiêm và thuốc uống), Progestogen tổnghợp (Dydrogesteron, Crinon…)
Các biện pháp khắc phục tác dụng phụ của liệu pháp hormone thay thế
- Bổ sung testosterone: dùng băng dán testosterone, phun sươngtestosterone [23]
* Ngoài HRT có các phương pháp điều trị khác: tập luyện thể thao, thayđổi lối sống hành vi, dinh dưỡng và các thực phẩm chức năng
1.1.2 Rối loạn thần kinh thực vật
1.1.2.1 Chức năng của hệ thần kinh thực vật
Hệ thần kinh thực vật còn được gọi là hệ thần kinh tự chủ gồm các sợithần kinh đi từ hệ thần kinh trung ương đến các cơ trơn (của các tuyến, cáctạng, các mạch máu) và cơ tim Khác với hệ thần kinh trung ương hệ thầnkinh tự chủ điều khiển các hoạt động ngoài ý muốn của con người, như hoạtđộng của tim, cơ quan hô hấp, tiêu hóa, có vai trò điều hòa chức phận củanhiều cơ quan, hệ thống để sự cân bằng nội môi của cơ thể luôn giữ ổn địnhtrong môi trường sống luôn luôn thay đổi Hệ thần kinh tự chủ làm nhiệm vụthiết lập các tác động giữa cơ thể và môi trường, đặc biệt là các hoạt động bêntrong cơ thể Khi xuất hiện các yếu tố nguy cơ như lo lắng, bất an, cơ thể có
Trang 16Cơ quan Tác dụng của giao
cảm
Tác dụng của phó giao cảm
Mắt: - Đồng tử
- Cơ thể mi
GiãnGiãn nhẹ (nhìn xa)
Co
Co rút (nhìn gần)Tuyến: - Mũi, nước mắt
- Mang tai
- Dưới hàm
- Dạ dày, tụy
Co mạch và bài tiếtnhẹ
Kích thích bài tiếttăng thể tích và tăngnồng độ các enzym
Tuyến mồ hôi Bài tiết nhiều Tiết mồ hôi lòng bàn
tayPhổi: -Tiểu phế quản
- Mạch máu
Giãn
Co vừa
CoGiãn
Tim: - Mạch vành
- Cơ tim
Giãn (ᵦ),co (α)Tăng nhịp, tăng lực
co
Giãn Giảm nhịp, giảm lựcco
Ruột: - Cơ thắt
- Lòng ruột
Tăng trương lựcGiảm nhu động vàtrương lực
Giãn Tăng nhu động vàtrương lực
Cơ vòng dạ dày, ruột Co thắt Giãn
Bàngquang: - Cơ detrusor
-Cơ tam giác
Giãn nhẹ
Co
CoGiãn Bài tiết của tuỷ thượng thận Kích thích tiết Ít hoặc không tác
dụngMạch máu ở thân và chi Co Không tác dụng
Qua bảng này, chúng ta có thể thấy kích thích giao cảm hoặc phó giaocảm gây kích thích lên một số cơ quan này nhưng lại gây ức chế lên một sốkhác Trong khi giao cảm kích thích thì phó giao cảm đôi khi lại ức chế cơquan ấy Điều này chứng tỏ hai hệ thống này về cơ bản gần như trái ngược
Trang 17nhau nhưng đôi khi có tác dụng hiệp đồng trong phạm vi hẹp [15].
1.1.2.2 Điều hòa hoạt động hệ thần kinh tự chủ
- Ảnh hưởng của vỏ não: Ảnh hưởng của vỏ não lên hoạt động của hệthần kinh tự chủ rõ khi có cảm xúc, thể hiện bằng thay đổi nhịp tim, nhịp thở, cogiãn mạch nông, thay đổi hoạt động ở tạng Phần lớn các phản xạ có sự tham giacủa hệ thần kinh tự chủ do các kích thích bên ngoài và bên trong cơ thể là không
có ý thức nhưng cũng có một số phản xạ do kích thích từ vỏ não (phản xạ thíchnghi của mắt với ánh sáng, phản xạ bài xuất phân và nước tiểu)
- Vai trò của hành não, cầu não và não giữa: Nhiều vùng của cấu tạolưới thuộc hành não, cầu não, não giữa và nhiều nhân của não có tác dụngđiều hòa các chức năng tự động (huyết áp, nhịp tim, bài tiết của các tuyến tiêuhóa, nhu động ống tiêu hóa, co cơ bàng quang) Các hoạt động chức năng cótính sinh mệnh như tim, huyết áp, hô hấp được điều hòa bởi các trung tâmnằm ở phần thấp của thân não
- Vai trò của vùng dưới đồi: Vùng dưới đồi được coi là trung tâm caonhất của hệ thần kinh tự chủ Kích thích phần trước của vùng dưới đồi gây rađáp ứng giống như kích thích phó giao cảm Kích thích phần sau vùng dướiđồi gây ra các đáp ứng giống như kích thích giao cảm
- Hormon: Hormon của tuyến giáp làm tăng tác dụng của giao cảm.Tuyến tủy thượng thận sản xuất và giải phóng adrenalin và noradrenalin nên
có thể coi như là một nơron hậu hạch giao cảm lớn
- Stress: Các stress tâm lý và thể xác thường kích thích hệ giao cảm nênngười ta cho rằng mục đích của hệ giao cảm là làm tăng hoạt động của cơ thểtrong trạng thái stress và đó là đáp ứng với stress của hệ giao cảm Hiện tượngnày gọi là phản ứng báo động, là phản ứng chiến đấu hay phản ứng rút lui(tùy biểu hiện trụ lại để chiến đấu hoặc bỏ chạy)[15]
1.1.2.3 Triệu chứng rối loạn thần kinh thực vật
Trang 18Hệ thần kinh thực vật gồm hệ giao cảm và hệ phó giao cảm Sự mấtcân bằng của hệ giao cảm và phó giao cảm dẫn đến bệnh lý của hệ thần kinhthực vật Tùy thuộc vào loại rối loạn mà biểu hiện thành các triệu chứng lâmsàng đa dạng khác nhau [25], [26], [27].
- Triệu chứng tim mạch: hồi hộp tim đập nhanh, hạ huyết áp tư thế đứng(choáng váng, chóng mặt)
- Triệu chứng tiêu hóa: điển hình là táo bón, đôi khi có tiêu chảy, kích thích
đại tiện khi căng thẳng
- Triệu chứng tiết niệu: rối loạn chức năng bàng quang tiểu không kiểmsoát, đi tiểu nhiều lần, tiểu không nín được và bí tiểu, kích thích tiểu tiệnkhi căng thẳng và tiểu không hết nước tiểu
- Triệu chứng vận tiết mồ hôi: Rối loạn tiết mồ hôi, giảm tiết hoặc tăng tiếtquá mức, ảnh hưởng tới khả năng điều tiết nhiệt độ cơ thể, nóng lạnh bấtthường
- Triệu chứng hô hấp: co thắt cơ trơn phế quản gây khó thở, tăng khi thayđổi thời tiết hoặc căng thẳng
1.1.2.4 Điều trị rối loạn thần kinh thực vật chức năng
Tùy thuộc vào biểu hiện triệu chứng rối RLTKTV trên lâm sàng mà có hướngđiều trị khác nhau, chủ yếu là điều trị triệu chứng [28], [29], [30]
- Thuốc điều trị hạ huyết áp tư thế đứng: Fludrocortisone, Desmopressin,Midodrine
- Thuốc điều trị tim nhịp nhanh: Chẹn β giao cảm
- Thuốc điều trị nhịp chậm: Atropin
- Thuốc giảm tiết mồ hôi: Botilium A tiêm dưới da, kháng cholinergic
- Tăng tiết mồ hôi: Methylprednisolon
- Táo bón: Phenolphtalein, Bisacodyl
- Tiêu chảy: Loperamid, Smecta
Trang 191.2 QUAN NIỆM CỦA YHCT VỀ TIỀN MÃN KINH, MÃN KINH VÀ RỐI LOẠN THẦN KINH THỰC VẬT
1.2.1 Tiền mãn kinh và mãn kinh
1.2.1.1 Đại cương
Phụ nữ trước và sau khi mãn kinh thường xuất hiện các triệu chứngnhư: triều nhiệt, các cơn bốc hỏa, mặt nóng đỏ ra mồ hôi, tinh thần mệt mỏi,hay hoa mắt chóng mặt, phiền táo, dễ cáu giận, ù tai, mất ngủ, hay hồi hộpđánh trống ngực, vai lưng đau mỏi, lòng bàn tay bàn chân nóng và thườngkèm theo rối loạn kinh nguyệt… tất cả đều liên quan tới vấn đề hết kinh vàgọi là “kinh đoạn tiền hậu chứng”, hay là “kinh tuyệt tiền hậu chứng” Nhữngtriệu chứng này xuất hiện có thể nhiều hoặc ít, số lần và thời gian xuất hiệnkhông theo quy luật, quá trình bị bệnh có thể dài ngắn khác nhau (từ vài thángđến vài năm) [31], [32], [33] Theo thiên “Thượng cổ thiên chân luận” sách
Tố vấn , phụ nữ từ 42 tuổi thận khí bắt đầu suy, kinh nguyệt rối loạn, ba kinhdương trên cơ thể suy, thiên quý kiệt, nhâm mạch hư, thái xung mạch kém,địa đạo không thông, mất kinh, thân thể gầy mòn, không thể có con…[34]
Ở thời kỳ mãn kinh, tinh tiên thiên của người phụ nữ suy giảm, thiênquý cạn kiệt, lại thêm chức năng của ngũ tạng giảm sút nên tinh huyết hậuthiên không bù đắp hết sự thiếu hụt này Hậu quả của tình trạng trên là mấtcân bằng âm dương, khí huyết kém điều hòa dẫn đến một loạt rối loạn trên cơthể người phụ nữ
Trang 20* Âm hư nội nhiệt
+ Triệu chứng: Phụ nữ trước và sau mãn kinh lưng gối đau mỏi, đầuchoáng tai ù, bốc hỏa vã mồ hôi, triều nhiệt, gò má đỏ hoặc lòng bàn tay bànchân nóng hoặc tiểu ít, đại tiện táo, rối loạn kinh nguyệt, kinh trước kỳ lượng
ít hoặc nhiều Chất lưỡi đỏ, ít rêu, mạch tế sác
+ Pháp điều trị: Tư âm, giáng hỏa
+ Bài thuốc: Tri bá địa hoàng thang
Thục địa 16g Phục linh 6g Hoàng bá 6g
Sơn thù 8g Trạch tả 6g Tri mẫu 6g
Hoài sơn 8g Đan bì 6g
Sắc uống ngày 1 thang chia 2 lần
* Âm hư can vượng
+ Triệu chứng: Trước và sau mãn kinh có đau lưng mỏi gối, đau đầuchóng mặt, dễ cáu, bốc hỏa, vã mồ hôi, miệng họng khô Chất lưỡi đỏ, rêu ít,mạch huyền tế sác
+ Pháp điều trị: Tư bổ can thận, tiềm dương
+ Bài thuốc: Kỷ cúc địa hoàng thang gia giảm
Thục địa 16g Phục linh 6g Kỷ tử 6g
Sơn thù 8g Trạch tả 6g Cúc hoa 4,5gHoài sơn 8g Đan bì 6g
- Gia giảm: Nếu đau đầu, hoa mắt chóng mặt nặng: gia Thiên ma 10g,Câu đằng 15g để bình can tức phong
* Tâm thận bất giao
+ Triệu chứng: Trước và sau mãn kinh đau lưng mỏi gối, đầu choáng tai
ù, bốc hỏa vã mồ hôi, tâm quí, chính xung, tâm phiền không yên, ngủ kémhay mơ nặng thì tinh thần thất thường Đầu lưỡi đỏ, rêu mỏng, mạch tế sác.+ Pháp điều trị: Tư âm giáng hỏa, giao thông tâm thận
Trang 21+ Phương dược: Lục vị địa hoàng hoàn hợp Hoàng liên a giao thanggia giảm
Thục địa 16g Phục linh 6g Hoàng liên 4g
Sơn thù 8g Trạch tả 6g Hoàng cầm 12g
Hoài sơn 8g Đan bì 6g A giao 12g
Bạch thược 12g Kê tử hoàng 2 quả
Sắc uống ngày 1 thang chia 2 lần
+ Pháp điều trị: Ôn thận phù dương
+ Bài thuốc: Hữu qui hoàn gia giảm
Kỷ tử 8g Nhục quế 4-8g Sơn thù 6g Đỗ trọng 8g
Thục địa16g Phụ tử chế 4-12g Đương quy 12g
Thỏ ty tử 8g Lộc giác giao 8g Hoài sơn 8g
Trang 2215g để ôn thận kiện tỳ, táo thấp chỉ tả.
* Tỳ thận dương hư
+ Triệu chứng: lưng đau, tay chân lạnh, sợ lạnh, người mệt mỏi, đại tiệnphân nát lỏng, xuất hiện chứng “ngũ canh tả”, người có thể phù nề, lượngkinh nguyệt có lúc nhiều, lúc ít đôi khi xuất hiện băng lậu Chất lưỡi nhợt, rêulưỡi trắng nhuận, mạch trầm trì
+ Pháp điều trị: Ôn bổ tỳ thận dương
+ Bài thuốc: Hữu quy thang phối hợp với Lý trung thang
Đỗ trọng 8g Chích cam thảo 4-8g Đẳng sâm 8 -16 g
Đẳng sâm 8-16g Thỏ ty tử 8g Sơn thù 6 g
Phụ tử chế 4-12g Lộc giác giao 8g Bào khương 4 - 8g Đương quy 12g Hoài sơn 8g Nhục quế 4 – 8 g
Bạch truật 8-16g
Sắc uống ngày 1 thang chia 2 lần
1.2.1 Rối loạn thần kinh thực vật ở phụ nữ tiền mãn kinh và mãn kinh
1.2.1.1 Đại cương
Y học cổ truyền không có bệnh danh rối loạn thần kinh thực vật, dựa trêncác biểu hiện lâm sàng mà RLTKTV được xếp vào phạm vi các chứng: huyễnvựng, tâm quý, đầu thống, hãn chứng … Trong đó huyễn vựng là một trongnhững chứng trạng hay gặp ở phụ nữ rối loạn tiền hậu mãn kinh Những khóchịu do nó mang lại ảnh hưởng rất nhiều đến sinh hoạt cũng như công việccủa người phụ nữ Huyễn là hoa mắt, vựng là có cảm giác chòng chành nhưngồi thuyền, quay chuyển không yên, gọi chung là chóng mặt Nhẹ thì hết
Trang 23ngay khi nhắm mắt lại, nặng thì kèm thêm buồn nôn, nôn, ra mồ hôi, có thểngã… Thường phân thành 4 thể [35], [36]
* Can dương thượng cang
+ Triệu chứng: ù tai, đầu căng đau, tăng khi suy nghĩ, căng thẳng Mặt
đỏ, phiền táo dễ cáu, ngủ ít hay mơ, miệng khô táo Chất lưỡi đỏ, rêu vàng,mạch huyền
+ Pháp điều trị: bình can tiềm dương, thanh hỏa tức phong
+ Phương dược: Thiên ma câu đằng ẩm gia giảm
- Gia giảm:
Can hỏa thiên thịnh: mặt đỏ, mắt đỏ họng đau rõ: gia Long đởm thảo,Đan bì để thanh can tiết nhiệt hoặc dùng Long đởm tả can thang gia Thạchquyết minh, Câu đằng… để thanh can tả hỏa
Nếu kèm phủ nhiệt táo bón: gia Đại hoàng, Mang tiêu để thông phủtiết nhiệt
Nếu can dương vượng sinh phong: huyễn vựng muốn nằm, đau đầunhiều… có thể dùng Mẫu lệ, Đại giả thạch sắc uống cùng bột Linh dươnggiác để kiềm tỏa can tức phong hoặc dùng Linh dương giác thang gia giảm đểphòng biến chứng trúng phong
Các triệu chứng này là biểu hiện của tiêu thực, nhưng cũng có thể đồngthời xuất hiện biểu hiện của bản hư là chứng thận âm hư hoặc can thận âm hư.Nếu xuất hiện thì nên gia các vị thuốc có tác dụng tư dưỡng can thận, bình cantiềm dương như: Mẫu lệ, Qui giáp, Miết giáp, Hà thủ ô Nếu can thận âm hưnặng nên tham khảo chứng thận tinh bất túc để điều trị
* Đàm trọc trung trở
+ Triệu chứng: Đầu choáng, nặng nề không minh mẫn, ngực phiền buồnnôn, nôn ra đờm dãi, ăn ít, hay mơ Chất lưỡi bệu, rêu dầy bẩn hoặc trắng dầynhớt, mạch hoạt hoặc huyền hoạt hoặc nhu hoãn
Trang 24+ Pháp điều trị: Táo thấp trừ đàm, kiện tỳ hòa vị
+ Phương dược: Bán hạ bạch truật thiên ma thang gia giảm
* Khí huyết hư nhược
+ Triệu chứng:Đầu choáng mắt hoa, nặng lên khi gắng sức, đoản khí,nói nhỏ, tinh thần mệt mỏi, ngại nói, sắc mặt trắng nhợt, môi và móng taymóng chân không nhuận, tâm quí, ngủ ít, ăn uống kém Chất lưỡi nhợt bệu, cóhằn răng, ít rêu hoặc rêu trắng mỏng, mạch tế nhược
+ Pháp điều trị: Bổ ích khí huyết, kiện vận tỳ vị
Trang 25+ Phương dược: Thập toàn đại bổ thang
- Gia giảm:
Tỳ dương hư nhược, trung tiêu vận hóa không tốt biểu hiện sợ lạnh,chân lạnh, môi và móng tay móng chân nhợt: bỏ Địa hoàng, Kỷ tử, Ngưu tất;gia Can khương, Thục phụ phiến… để ôn vận trung dương
Chứng này dùng pháp kiện tỳ ích khí sinh huyết làm chính Vì tỳ vị làgốc hậu thiên, nguồn sinh hóa khí huyết nên nếu tâm tỳ lưỡng hư biểu hiệntâm quí ngủ ít, hay quên rõ có thể chọn dùng Quy tỳ thang để bổ huyết dưỡngtâm an thần
Khí huyết hư nhược mà huyết hư là chính thường có tiền sử mất máu:
có thể dùng Đương qui bổ huyết thang gia vị để trên cơ sở đại bổ nguyên khíkhiến huyết được sinh ra Cũng có thể dùng phương này gia Hoàng tinh, Sơndược, Kỷ tử, Kê huyết đằng…Nếu có xuất huyết nên tìm vị trí và nguyênnhân mất máu, có thể tham khảo biện chứng huyết chứng để điều trị
* Thận tinh bất túc
+ Triệu chứng: Đầu choáng váng, trống rỗng, tinh thần uể oải, ngủ ít hay
mơ, hay quên, ù tai, mỏi thắt lưng, di tinh, răng rụng hoặc lung lay.Nếu thiên
về âm hư: gò má đỏ, họng khô, phiền nhiệt, người gầy, lưỡi có gai đỏ, ít rêuhoặc trơn bóng, mạch tế sác.Nếu thiên về dương hư:Tứ chi không ấm, ngườilạnh, sợ lạnh, chất lưỡi nhợt, mạch trầm tế vô lực
+ Pháp điều trị: Bổ thận dưỡng tinh, dưỡng não tủy
+ Phương dược:Tả qui hoàn gia giảm
Trang 26Kỷ cúc địa hoàng hoàn hoặc Hoàn tinh tiễn lâu dài để trị vào gốc bệnh.
1.3 RỐI LOẠN THẦN KINH THỰC VẬT VÀ GIAI ĐOẠN TIỀN MÃN KINH, MÃN KINH
Tiền mãn kinh, mãn kinh là thời kỳ mà mọi phụ nữ đều phải trải qua.Trong giai đoạn này buồng trứng bắt đầu suy yếu, hormone sinh dục giảm dầnnhững thay đổi trên dẫn đến một loạt các vấn đề khó chịu Ở mỗi người cónhững biến động khác nhau nhưng hay gặp nhất là các triệu chứng rối loạnthần kinh thực vật.Rối loạn thần kinh thực vật trong giai đoạn này chủ yếu làrối loạn cơ năng, không có tổn thương thực thể của hệ thống thần kinh Tuykhông nguy hiểm đến tính mạng nhưng nó tác động rất lớn tới đời sống sinhhoạt, năng suất lao động của phụ nữ giai đoạn này
Theo y lý YHCT, phụ nữ khi bước vào giai đoạn tiền mãn kinh có sựsuy giảm công năng của các tạng phủ Bắt đầu từ thận hư và sự mất cân bằngcủa thận thủy và thận hỏa đẫn đến ảnh hưởng chức năng của các tạng phủ màđặc biệt là tạng can Phụ nữ theo YHCT là âm thường bất túc dương thườnghữu dư Đây chính là điểm cốt yếu trong cơ chế bệnh sinh trong hội chứngđoạn kinh, tuyệt kinh Như vậy biện chứng luận trị về cơ bản gốc của bệnhcủa hội chứng tiền mãn kinh, mãn kinh vẫn là thận âm hư và can âm hư [37]
1.4 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ TIỀN MÃN KINH, MÃN KINH VÀ RỐI LOẠN THẦN KINH THỰC VẬT
Trang 271.4.1 Các nghiên cứu nước ngoài
- Theo Collaris R (2001) về sử dụng estrogen đường uống so với giả dượctrong điều trị bốc hoả cho thấy có hiệu quả giảm 77% tần suất bốc hoả [38]
- Theo nghiên cứu của Nelson H (2008) các rối loạn trong thời kỳ mãn kinhlàm giảm chất lượng sống của 70% phụ nữ trong giai đoạn này và liệu pháphormone thay thế có tác dụng cải thiện chất lượng cuộc sống [39]
- Yum SK và cộng sự (2012) đã tiến hành khảo sát dịch tễ học của mãn kinh vớicác triệu chứng vận mạch ở phụ nữ Hàn Quốc cho thấy tuổi mãn kinh trung bình
là 49,3 tuổi Rối loạn vận mạch là phổ biến nhất trong các triệu chứng mãn kinhgặp ở 35 - 50% phụ nữ TMK và 50 - 80% phụ nữ mãn kinh [40]
1.4.2 Các nghiên cứu trong nước
- Nghiên cứu của Nguyễn Hữu Dũng (2002) về các rối loạn thường gặp trênphụ nữ mãn kinh Hà Nội cho thấy, đứng đầu các rối loạn này là đau đầu đơnthuần (56,1%), chóng mặt (52%), mất ngủ (49,1%), dễ bị kích động (36,3%),trầm cảm (20,6%) [41]
- Theo nghiên cứu của Ngô Xuân Hoan (2012) và cộng sự cho thấy triệu chứnghay gặp nhất trong thời kỳ mãn kinh là bốc hỏa (80,7%), mất ngủ đêm (57 %) [42]
- Theo Đỗ Minh Hiền (2010) khi nghiên cứu 120 bệnh nhân TMK đượcđiều trị bằng viên nén “Kỷ cúc địa hoàng hoàn gia vị” thấy rối loạn cơ năngchủ yếu thời kỳ này là cơn bốc hỏa (91,6%), hồi hộp (83,3%), mất ngủ banđêm (83,3%), chóng mặt (53 %) Kết quả tác dụng của bài thuốc trên lâmsàng là loại tốt (92,5%), loại khá (4,2%), loại trung bình (3,3%) [2]
- Nghiên cứu của Nguyễn Hồng Siêm (2015) sử dụng viên nang “Lụcvị” phối hợp với viên nang “Tiêu dao đan chi” trên 88 bệnh nhân với kết quả96,71% trong đó loại tốt 61,51% và khá là 35,2% [43]
- Nghiên cứu của Trần Thu Trang (2007) sử dụng Nhĩ châm các điểmThần môn, Giao cảm, Nội tiết, trong 30 ngày liên tục và được thay hạt dántrong 4 lần trong liệu trình điều trị trên 30 BN với kết quả đạt loại tốt là
Trang 2836,7%, loại khá là 60% và chỉ có 3,3% không đạt kết quả Kết quả như nhauhai thể Can Thận âm hư và âm hư hỏa vượng [44].
1.5 TỔNG QUAN VỀ BÀI THUỐC NGHIÊN CỨU
1.5.1 Xuất xứ bài thuốc
Bài thuốc “Lục vị kỷ cúc” được ghi lại chính thức trong sách “Y cấpthực giám” vào đời nhà Thanh gồm có 8 vị : Thục địa, Hoài Sơn, Sơn thù,Phục linh, Trạch tả, Đan bì, Kỷ tử, Cúc hoa Thực chất đây là phương thuốc
có nguồn gốc từ bài thuốc cổ phương Lục vị địa hoàng hoàn (được ghi lạitrong y thư cổ “Tiểu Nhi Dược Chứng Trực Quyết”) gia Kỷ tử và Cúc hoa,tác dụng chủ yếu là tư bổ can thận, làm sáng mắt tăng thị lực [45], [46]
1.5.2 Thành phần của bài thuốc
1.5.3 Tác dụng :Tư bổ can thận, minh mục.
1.5.4 Phân tích bài thuốc và ứng dụng lâm sàng
Là bài thuốc chủ yếu tư bổ thận âm Trong bài, vị Thục địa tư thậndưỡng tinh là chủ dược, Sơn thù dưỡng can sáp tinh, Sơn dược bổ tỳ cố tinh,Trạch tả thanh tả thận hỏa giảm bớt nê trệ của Thục địa, Đan bì thanh can hỏagiảm bớt tính ôn của Sơn thù, Bạch linh kiện tỳ trừ thấp, giúp Hoài sơn kiện
tỳ Sáu vị thuốc kết hợp lại vừa bổ vừa tả giúp cho tác dụng bổ tốt hơn Trên
cơ sở đó lại thêm vị Kỷ tử có tác dụng bổ dưỡng can thận, khí huyết và vị Cúchoa có tác dụng tân lương giải biểu, minh mục tạo thành bài thuốc Lục vị kỷcúc có tác dụng tư bổ can thận, làm sáng mắt dùng trong trường hợp điều trịcác bệnh thuộc can thận âm hư thường gặp lưng gối đau mỏi, váng đầu, chóngmặt, mắt hoa, thi lực giảm, ù tai, tai điếc, đạo hãn, tiêu khát
1.5.5 Đặc tính các vị thuốc
Trang 291.5.3.1 Thục địa
Hình 1.1 Thục địa (Radix Rehmannia preparata)
- Tên khoa học: Radix Rehmannia preparata
- Bộ phận dùng: Rễ của cây Địa hoàng (Rehmannia Glutinosa), khi qua bàochế thì gọi là Thục địa, thuộc họ hoa mõm chó (Scrophunlariaceae)
- Tính vị quy kinh: Ngọt, hơi ấm vào kinh tâm, can, thận
- Công năng: Tư âm, bổ huyết, ích tinh, sinh tủy
- Chủ trị: Can thận âm hư, thắt lưng đầu gối mỏi yếu, cốt chưng, triều nhiệt,
mồ hôi trộm, di tinh, nội nhiệt, chữa tiêu khát, huyết hư, hồi hộp đánh trốngngực, kinh nguyệt không đều, băng kinh, rong huyết, chóng mặt, ù tai, mắt
mờ, râu tóc bạc sớm, đại tiện ra máu
- Tác dụng dược lý: Chống viêm, hạ đường huyết, trợ tim, hạ áp, cầm máu,bảo vệ gan, lợi tiểu, tăng bạch cầu ngoại vi, tăng cường khả năng miễn dịch
- Liều dùng: 10 – 30g/ngày [47], [48], [49]
1.5.3.2 Hoài sơn
Trang 30Hình 1.2 Hoài sơn (Rhizoma Dioscoreae)
- Tên khoa học: Rhizoma Dioscoreae
- Bộ phận dùng: Rễ cây củ mài (Dioscoreae opposifa Thumb), họ củ nâu(Dioscoreaeceae)
- Tính vị quy kinh: Cam, bình, vào kinh tỳ, phế, thận
- Công năng: Ích khí, dưỡng tâm, bổ tỳ, dưỡng vị, sinh tân, ích phế, bổ thận,sáp tinh, chỉ tả
- Chủ trị: Tỳ hư, ăn kém, tiêu chảy lâu không cầm, phế hư, ho suyễn, thận hư,
di tinh, đới hạ, hay đi tiểu, hư nhiệt, tiêu khát
- Tác dụng dược lý: Có chất muxin hòa tan trong nước trong điều kiện acid
và nhiệt độ thích hợp sẽ phân giải thành chất protid và hydrat carbon có tínhchất bổ Ngoài ra Hoài sơn có có tác dụng giúp tiêu hóa, giảm ho, tiêu đờm,giảm đường máu
- Liều dùng: 12 – 24g/ngày [47], [48], [49]
1.5.2.3 Sơn thù
Trang 31Hình 1.3 Sơn thù (Fructuus Corni)
- Tên khoa học: Fructuus Corni
- Bộ phận dùng: Quả chín phơi khô của cây Sơn thù (Cornus officinalis Sieb
et Zucc), họ Sơn thù (Cornaceae)
- Tính vị quy kinh: Toan, sáp, ôn, vào kinh can, thận
- Công năng: Ích can thận, thu liễm cố sáp
- Chủ trị: Huyễn vựng, tai ù, thắt lưng đầu gối đau mỏi, dương hư, di tinh,băng huyết, rong huyết, đới hạ, ra mồ hôi nhiều, nội nhiệt tiêu khát
- Tác dụng dược lý: Sơn thù có tác dụng lợi niệu, giảm huyết áp, ức chế trựckhuẩn lỵ, tụ cầu vàng Thực nghiệm chứng minh sơn thù có khả năng ức chế
tế bào ung thư, ức chế giảm bạch cầu khi dùng hóa liệu, phóng xạ
- Liều dùng: 5 – 10g/ngày [47], [48], [49]
1.5.2.4 Phục linh
Trang 32Hình 1.4 Phục linh (Poria)
- Tên khoa học: Poria
- Bộ phận dùng: Nấm mọc ở đầu rễ cây thông (Poria cocos Wolf), họ nấm lỗ(Polyporaceae)
- Tính vị quy kinh: Vị ngọt, nhạt, tính bình, vào kinh tâm, phế, tỳ, thận
- Công năng: Lợi thủy thẩm thấp, kiện tỳ, an thần
- Chủ trị: Các chứng tiểu khó, tiểu ít, phù, chứng đàm ẩm, tỳ khí hư nhược,hồi hộp, mất ngủ, ăn kém, di tinh
- Tác dụng dược lý: Lợi tiểu, trấn tĩnh, an thần, giảm đường máu, bảo vệ gan
và chống loét dạ dày Nước sắc phục linh có tác dụng ức chế đối với tụ cầuvàng
- Liều dùng: 10 – 15g/ngày [47], [48], [49]
1.5.2.5 Trạch tả
Trang 33Hình 1.5 Trạch tả (Rhizoma Alismatis)
- Tên khoa học: Rhizoma Alismatis
- Bộ phận dùng: Thân rễ phơi hay sấy khio của cây trạch tả (Alisma OrientalisJuzep, thuộc họ trạch tả (Alismataceae)
- Tính vị quy kinh: Cam, hàn vào kinh thận, bàng quang
- Công năng: Lợi thủy thẩm thấp, tiết nhiệt
- Chủ trị: Tiểu tiện không thông lợi, phù thũng, đầy chướng, tiêu chảy, đàm
ẩm, chóng mặt
- Tác dụng dược lý: Lợi tiểu, hạ Lipid huyết thanh rõ, cải thiện chức năngchuyển hóa lipid của gan và chống gan nhiễm mỡ, có tác dụng hạ huyết ápnhẹ Khi chiết xuất phần trạch tả hòa tan vào nước có tác dụng giãn mạchvành rõ
- Liều dùng: 5 – 10g/ngày [47], [48], [49]
1.5.2.6 Đan bì
Trang 34Hình 1.6 Đan bì (Radix Paeoniae)
- Tên khoa học: Radix Paeoniae
- Bộ phận dùng: Vỏ rễ của cây Mẫu đơn (Paeoniae Suffuticosae Andr), họHoàng liên (Ranunculaceae)
- Tính vị quy kinh: Cay, đắng tính hàn, vào kinh tâm, can, thận và tâm bào
- Công năng: Thanh nhiệt lương huyết, hoạt huyết tán ứ
- Chủ trị: Nhiệt nhập dinh huyết, sốt về chiều, phát ban, can dương vượng lên,kinh nguyệt không đều, đinh nhọt sưng tấy, ứ đau do ngoại thương Trị nhiệt
tà thuộc ôn nhiệt bệnh nhập vào phần dinh, phát ban, kinh giật, thổ huyết,chảy máu cam, đại tiện ra máu, tiểu ra máu, kinh bế, trưng hà, ung nhọt dohuyết ứ đình trệ
- Tác dụng dược lý: Có tác dụng kháng viêm, trấn tĩnh, hạ sốt, giảm đau,chống co quắp, giảm huyết áp, ức chế trực khuẩn lỵ, thương hàn Ngoài ra cótác dụng chống loét dạ dày, ức chế tiết dịch vị
- Liều dùng: 6 – 12g/ngày [47], [48], [49]
1.5.2.7 Kỷ tử
Trang 35Hình 1.7 Kỷ tử (Fructus Lycii)
- Tên khoa học: Fructus Lycii
- Bộ phận dùng: Quả chín phơi khô của cây câu kỷ (Lycium Barbarum L),thuộc họ cà (Solananceae)
- Tính vị quy kinh: Ngọt, tính bình, vào kinh can, thận
- Công năng: Bổ can thận, minh mục
- Chủ trị: Can thận âm bất túc gây đau lưng mỏi gối, hoa mắt, chóng mặt, thịlực giảm, chứng tiêu khát, hư lao, khái thấu
- Tác dụng dược lý: Có tác dụng tăng bạch cầu máu ngoại vi, tăng cườngmiễn dịch dịch thể, tăng khả năng tạo máu, chống lão suy, chống ung thư,giảm đường máu
- Liều dùng: 10 – 15g/ngày [47], [48], [49]
1.5.2.8 Cúc hoa
Trang 36Hình 1.8 Cúc hoa (Flos chrysanthemi)
- Tên khoa học: Flos chrysanthemi
- Bộ phận dùng: Hoa phơi khô của cây cúc (Chrysanthemum indicum L), họcúc (Asteraceae)
- Tính vị quy kinh: Cay, ngọt, đắng, hơi lạnh, vào kinh phế, can, thận
- Công năng: Thanh nhiệt giải độc, tán phong, minh mục
- Chủ trị: Các chứng hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu, đau mắt đỏ, chảy nhiềunước mắt, huyết áp cao, đinh độc, mụn nhọt
- Tác dụng dược lý: Có tác dụng ức chế tụ cầu vàng, liên cầu trùng, lỵ trựctrùng Ngoài ra trên thỏ thực nghiệm cúc hoa còn có tác dụng giãn mạchvành, giảm tiêu hao oxy cơ tim, giảm huyết áp, hạ sốt
- Liều dùng: 10 – 15g/ngày [47], [48], [49]
Trang 37Thục địa Radix Rehmannia Preparata 16g
- Bào chế, chế biến: Các vị thuốc đạt tiêu chuẩn dược điển Việt Nam IV,
Thục địa đạt tiêu chuẩn cơ sở Thuốc được bào chế tại Khoa Dược –Bệnh viện Đa khoa YHCT Hà Nội Các vị thuốc sau khi bào chế sẽđược sắc và đóng túi tự động theo dây chuyền Mỗi thang đóng thành 2túi, mỗi túi 100ml
- Cách dùng, liều dùng: Mỗi ngày uống 2 túi, chia hai lần uống trước ăn
60 phút
2.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Gồm các bệnh nhân điều trị nội trú tại khoa Lão và khoa Châm cứu,Bệnh viện Đa khoa YHCT Hà Nội, tình nguyện tham gia nghiên cứu
Trang 382.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
- Phụ nữ từ 40 tuổi trở lên đã mãn kinh hoặc đang trong giai đoạn tiền mãnkinh
- Có ít nhất một triệu chứng rối loạn thần kinh thực vật và có triệu chứngchóng mặt theo YHHĐ
- Bệnh nhân huyễn vựng thể can thận âm hư theo YHCT
- Không áp dụng phương pháp điều trị nào khác trong quá trình điều trị
2.2.1.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán theo YHHĐ
Tiêu chuẩn chẩn đoán tiền mãn kinh và mãn kinh
- Tiền mãn kinh: Phụ nữ trên 40 tuổi xuất hiện sự rối loạn trong chu kì kinhnguyệt (vòng kinh biến đổi trên 7 ngày so với bình thường, mất kinh trong vòng
60 ngày) có thể kèm theo các triệu chứng thời kì tiền mãn kinh (bốc hỏa, rối loạngiấc ngủ, trầm cảm, khô âm đạo, rối loạn hoạt động tình dục)
- Mãn kinh: Phụ nữ đang có kinh xuất hiện tắt kinh liên tục trong vòng
12 tháng
Triệu chứng rối loạn thần kinh thực vật chức năng
- Triệu chứng tim mạch: hồi hộp tim đập nhanh, hạ huyết áp tư thế đứngchoáng váng, chóng mặt
- Triệu chứng tiêu hóa: điển hình là táo bón, đôi khi có tiêu chảy, kích thích
đại tiện khi căng thẳng
- Triệu chứng tiết niệu: tiểu khó, tiểu không tự chủ, kích thích tiểu tiện khicăng thẳng và tiểu không hết nước tiểu
- Triệu chứng bài tiết: Rối loạn tiết mồ hôi, giảm tiết hoặc tăng tiết quámức, ảnh hưởng tới khả năng điều tiết nhiệt độ cơ thể, nóng lạnh bấtthường
- Triệu chứng hô hấp: co thắt cơ trơn phế quản gây khó thở, tăng khi thayđổi thời tiết hoặc căng thẳng
Trang 392.2.1.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán theo YHCT
Trên cơ sở các bệnh nhân nghiên cứu được chọn theo YHHĐ, dựa vàovọng, văn, vấn, thiết chọn những bệnh nhân huyễn vựng thể can thận âm hưvới các biểu hiện như sau:
Tứ chẩn Can thận âm hư
Vọng chẩn Thể trạng không béo, hai gò má đỏ, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi
vàng mỏng hoặc không rêu
Văn chẩn Tiếng nói không to, hơi thở đều
Vấn chẩn Nhức đầu, chóng mặt, hay quên, ngủ ít hay mê, đạo hãn,
lưng gối đau mỏi, ngũ tâm phiền nhiệt, miệng họng khô, đạitiện táo, nước tiểu vàng, kinh nguyệt lượng ít sắc đỏ hoặchết kinh đột ngột
Thiết chẩn Mạch trầm tế sác hoặc mạch trầm tế
2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Bệnh nhân mắc các bệnh cấp tính
- Bệnh nhân tăng huyết áp
- Các rối loạn thần kinh thực vật do nguyên nhân thực thể
- Bệnh nhân tiền mãn kinh, mãn kinh không do tự nhiên: sau phẫu thuật, xạtrị
- Bệnh nhân tự động dùng thuốc khác trong thời gian nghiên cứu
- Bệnh nhân không làm đầy đủ các xét nghiệm theo yêu cầu nghiên cứu
- Bệnh nhân bỏ thuốc quá 2 ngày trong quá trình điều trị
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1.Thiết kế nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tiến cứu, thử nghiệm lâm sàng mở, so sánh kếtquả trước và sau điều trị
Cỡ mẫu nghiên cứu: Lấy mẫu thuận tiện có chủ đích, bao gồm 60 bệnh
Trang 40nhân đủ tiêu chuẩn tham gia nghiên cứu [50], [51].
- Tình trạng rối loạn thần kinh thực vật:
+Theo dõi sự xuất hiện các triệu chứng bốc hỏa, vã mồ hôi, hồi hộp, chóngmặt và cho điểm tương ứng với mức độ biểu hiện của triệu chứng
Không = 0 điểm Không có biểu hiện
Nhẹ = 1 điểm Sự cảm nhận về thay đổi nhẹ không đáng để lưu ý hoặcthỉnh thoảng đôi khi xuất hiện Xuất hiên 1 – 2 lần/tuần
Trung bình = 2 điểm Sự cảm nhận về thay đổi nhiều hơn đáng để lưu ý hoặckhá thường xuyên xuất hiện Xuất hiên 3 – 5 lần/tuần
Nặng = 3 điểm Sự cảm nhận về thay đổi mạnh xuất hiện thường xuyên hơn,rất đáng để lưu ý Xuất hiên trên 5 lần/tuần
+ Tính tổng điểm RLTKTV = Tổng số điểm của tất cả các triệu chứngRLTKTV
- Tình trạng rối loạn tiền mãn kinh và mãn kinh
+ Các triệu chứng rối loạn tiền mãn kinh và mãn kinh theo thang điểm Blatt –Kupperman
+ Mức độ ảnh hưởng của các triệu chứng tiền mãn kinh và mãn kinh tới chấtlượng cuộc sống theo thang điểm MENQOL
Cách đánh giá các triệu chứng tiền mãn kinh và mãn kinh theo thangđiểm Blatt – Kupperman [52]