1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO sát KIẾN THỨC và THỰC HÀNH sử DỤNG THUỐC điều TRỊ TĂNG HUYẾT áp của BỆNH NHÂN bị TĂNG HUYẾT áp tại KHOA nội BỆNH VIỆN đa KHOA HUYỆN NGA sơn

81 171 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 621,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là bệnh dễ chẩn đoán nếuchúng ta để ý đến, nhưng rất khó kiểm soát vì vậy bệnh càng ngày nặng hơn.Nếu người bệnh không được chẩn đoán, điều trị và theo dõi thường xuyên đểđưa huyết á

Trang 1

TRẦN THỊ OANH

KH¶O S¸T KIÕN THøC Vµ THùC HµNH Sö DôNG THUèC §IÒU TRÞ T¡NG HUYÕT ¸P CñA BÖNH NH¢N

BÞ T¡NG HUYÕT ¸P T¹I KHOA NéI BÖNH VIÖN

§A KHOA HUYÖN NGA S¥N Ngành đào tạo : Cử nhân điều dưỡng

Trang 2

Ban Giám hiệu Trường Đại học Y Hà Nội, Ban Giám Đốc Bệnh viện đakhoa huyện Nga Sơn, cùng toàn thể quý thầy cô đã giảng dạy, truyền thụ cho

em những kiến thức bổ ích trong suốt những năm học vừa qua

Các cán bộ nhân viên khoa Nội A, Bệnh viện đa khoa huyện Nga Sơn đãtạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em trong quá trình thực hiện và hoàn thànhluận văn tốt nghiệp này

Đặc biệt em xin gửi lời câm ơn chân thành, sâu sắc nhất đến thầy Thạc sĩPhạm Nhật Minh, Thạc sĩ Nguyễn Trung Dũng đã tận tình giúp đỡ, trực tiếphướng dẫn em trong những bước đi đầu tiên của nghiên cứu khoa học

Xin chân thành câm ơn gia đình, bạn bè và những người thân đã dànhnhiều tình câm động viên và tạo điều kiện thuận lợi giúp em trong suốt quátrình học tập và hoàn thành luận văn

Cuối cùng xin câm ơn các bệnh nhân đã đồng ý tham gia vào cuộc phỏngvấn để em có được những số liệu khách quan và chính xác nhất cho luận văn này

Sinh viên thực hiện

Trần Thị Oanh

Trang 3

Tôi là Trần Thị Oanh, Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Điều

dưỡng, xin cam đoan:

1. Đây là khóa luận do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn củaThầy Ths Phạm Nhật Minh, Ths Thầy Nguyễn Trung Dũng

2. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã đượccông bố tại Việt Nam

3. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trungthực và khách quan, đã được xác nhận và chấp nhận của cơ sở nơinghiên cứu

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này

Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2019

Người viết cam đoan

Trần Thị Oanh

Trang 4

ĐTĐ Đái tháo đường

HATTr Huyết áp tâm trương

TBMMN Tai biến mạch máu não

ASH American Society of Hypertension

(Hiệp hội tăng huyết áp Hoa Kì)

(Chỉ số khối cơ thể) ESH European Society of Cardiology

(Hiệp hội Tim mạch Châu Âu) ESC European Society of Hypertension

(Hiệp hội tăng huyết áp Châu Âu) JNC Joint National Committee on the Prevention, Detection,

Evaluation, and Treatment of High Blood Pressure (Hiệp hội quốc tế về ngăn chặn, phát hiện, đánh giá

và điều trị huyết áp cao) ISH International Society of Hypertension

(Hiệp hội tăng huyết áp quốc tế) WHO World Health Organization

(Tổ chức y tế thế giới)

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ TĂNG HUYẾT ÁP 3

1.1.1 Định nghĩa tăng huyết áp 3

1.1.2 Phân loại tăng huyết áp 3

1.2 CÁC YỂU TỐ NGUY CƠ TĂNG HUYẾT ÁP 6

1.2.1 Tuổi và giới 6

1.2.2 Tiền sử gia đình có THA 6

1.2.3 Béo phì 7

1.2.4 Tăng glucoza máu 7

1.2.5 Thói quen ăn mặn 7

1.2.6 Thói quen uống rượu bia 7

1.2.7 Thói quen hút thuốc lá 8

1.2.8 Ít hoạt động thể lực 8

1.2.9 Các yếu tố khác 8

1.3 TRIỆU CHỨNG CỦA TĂNG HUYẾT ÁP 8

1.4 BIẾN CHỨNG TĂNG HUYẾT ÁP 9

1.4.1 Tim mạch 9

1.4.2 Não 9

1.4.3 Thận 10

1.4.4 Mạch máu 11

1.4.5 Mắt 11

1.5 ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP 11

1.5.1 Nguyên tắc chung 11

1.5.2 Mục tiêu và hướng điều trị THA 12

Trang 6

1.6 MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ THA 15

1.6.1 Tuổi, giới 16

1.6.2 Lối sống của người bệnh 16

1.6.3 Trình độ văn hóa 16

1.6.4 Sự hỗ trợ của gia đình và xã hội 16

1.7 SAI LỆCH TRONG ĐIỀU TRỊ THA CỦA BỆNH NHÂN VÀ HẬU QUẢ .17 1.8 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 17

1.8.1 Trên thế giới 17

1.8.2 Trong nước 18

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 20

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh 20

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 20

2.1.3 Chẩn đoán tăng huyết áp 20

2.1.4 Thời gian nghiên cứu 21

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.2.1 Phương tiện nghiên cứu 21

2.2.2 Các bước tiến hành nghiên cứu 22

2.2.3 Nội dung nghiên cứu 22

2.2.4 Quy ước điểm và phương pháp đánh giá 23

2.3 XỬ LÝ SỐ LIỆU 25

2.4 ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU 25

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26

3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 26

3.1.1 Phân bố theo độ tuổi, giới 26

3.1.2 Phân bố theo nghề nghiệp 26

Trang 7

3.1.5 Phân bố theo thu nhập hàng tháng 283.1.6 Thời gian mắc bệnh THA 283.1.7 Biến chứng của THA 293.2 KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ THA 293.2.1 Kiến thức về sử dụng thuốc điều trị THA 293.2.2 Thực hành sử dụng thuốc điều trị THA 323.3 MỐI LIÊN QUAN GIỮA KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH 363.3.1 Mối liên quan giữa kiến thức và thực hành sử dụng thuốc điều trịTHA trong nhóm có biến chứng 363.3.2 Mối liên quan giữa kiến thức và thực hành sử dụng thuốc điều trịTHA trong nhóm không có biến chứng 36

Chương 4: BÀN LUẬN 37

4.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 374.2 KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ THA .374.2.1 Kiến thức về sử dụng thuốc điều trị THA 374.2.2 Thực hành về sử dụng thuốc điều trị THA 414.3 MỐI LIÊN QUAN GIỮA KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH 464.3.1 Mối liên quan giữa kiến thức và thực hành sử dụng thuốc điều trịTHA trong nhóm có biến chứng 464.3.2 Mối liên quan giữa kiến thức và thực hành sử dụng thuốc điều trịTHA trong nhóm không có biến chứng 46

KẾT LUẬN 47 KIẾN NGHỊ 49 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

Bảng 1.1 Phân loại THA theo ASH/ISH 2013 5

Bảng 1.2 Phân loại HA theo WHO/ISH 2004 và Hội THA Việt Nam 2013 6

Bảng 1.3 Mục tiêu và hướng điều trị THA 12

Bảng 2.1 Phân độ THA theo WHO/ISH 2004 và Hội THA Việt Nam 2013 21

Bảng 2.2 Bảng điểm đánh giá 25

Bảng 3.1 Phân bố theo giới tính và tuổi 26

Bảng 3.2 Phân bố theo trình độ học vấn 27

Bảng 3.3 Thời gian mắc bệnh THA 28

Bảng 3.4 Kiến thức về điều trị THA 29

Bảng 3.5 Kiến thức về thời gian uống thuốc điều trị THA 30

Bảng 3.6 Kiến thức về tầm quan trọng của việc sử dụng thuốc điều trị THA 30

Bảng 3.7 Hiểu biết cơ bản về điều trị THA 31

Bảng 3.8 Kiến thức chung về sử dụng thuốc điều trị THA 32

Bảng 3.9 Thực hành uống thuốc điều trị THA 33

Bảng 3.10 Thực hành tuân thủ điều trị THA 33

Bảng 3.11 Thực hành kết hợp sử dụng thuốc và thay đổi lối sống 34

Bảng 3.12 Nguyên nhân kém tuân thủ sử dụng thuốc điều trị THA 35

Bảng 3.13 Thực hành chung về sử dụng thuốc điều trị THA 35

Bảng 3.14 Mối liên quan giữa kiến thức và thực hành sử dụng thuốc điều trị THA trong nhóm có biến chứng 36

Bảng 3.15 Mối liên quan giữa kiến thức và thực hành sử dụng thuốc điều trị THA trong nhóm không có biến chứng 36

Trang 9

Biểu đồ 3.1 Phân bố theo nghề nghiệp 26

Biểu đồ 3.2 Phân bố theo địa dư 27

Biểu đồ 3.3 Phân bố theo thu nhập hàng tháng 28

Biểu đồ 3.4 Biến chứng tăng huyết áp 29

Biểu đồ 3.5 Nguồn cung cấp thông tin 31

Biểu đồ 3.6 Thực hành kiểm tra HA định kì tại cơ sở y tế 32

Biểu đồ 3.7 Nguồn thuốc điều trị THA 34

DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Biến chứng suy tim 9

Hình 1.2 Hình ảnh tai biến mạch máu não 10

Hình 1.3 Hình ảnh suy thận 10

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế, xã hội ngày nay đã mang lại cho conngười cuộc sống ngày càng tiện nghi hơn Điều đó cũng làm gia tăng đáng kểnhững căn bệnh mang nhiều bản chất của sự phát triển chất lượng cuộc sốngnhư béo phì, đái tháo đường, tăng huyết áp… Trong đó, tăng huyết áp là bệnhtim mạch thường gặp với tần suất bệnh ngày càng gia tăng và tuổi mắc mớicũng ngày một trẻ hơn Theo ước tính của Tổ chức Y tế Thế giới thì tỷ lệ tănghuyết áp trên thế giới năm 2000 là 26,4%, tương đương với 972 triệu người

Dự kiến tỷ lệ này sẽ tăng lên 29,2% vào năm 2025 với tổng số người mắc trêntoàn thế giới khoảng 1,56 tỷ người mà 3/4 trong số đó là người thuộc nướcđang phát triển [1] Tại Việt Nam, các kết quả điều tra dịch tễ học cho thấy tỷ

lệ người tăng huyết áp đang gia tăng nhanh chóng: năm 1960 chiếm 1,6% dânsố; năm 1982 là 1,9%; năm 1992 tăng lên 11,79%; năm 2002 ở Miền Bắc là16,3%, còn năm 2004 Thành phố Hồ Chí Minh là 20,5% và năm 2007 tạiThừa Thiên Huế là 22,77% [2],[3]

Trong báo cáo về sức khoẻ hàng năm của Tổ chức Y tế thế giới năm

2002 đã nhấn mạnh tăng huyết áp là “kẻ giết người số một” Mỗi năm có ítnhất 7,1 triệu người chết do tăng huyết áp [4] Đây là bệnh dễ chẩn đoán nếuchúng ta để ý đến, nhưng rất khó kiểm soát vì vậy bệnh càng ngày nặng hơn.Nếu người bệnh không được chẩn đoán, điều trị và theo dõi thường xuyên đểđưa huyết áp về trị số tối ưu thì sẽ có rất nhiều biến chứng nặng nề như taibiến mạch máu não, thiếu máu cơ tim, suy tim, suy thận,… thậm chí có thểgây tử vong hoặc để lại các di chứng ảnh hưởng đến sức khỏe, sức lao độngcủa người bệnh và trở thành gánh nặng cho gia đình và xã hội

Ngược với tình trạng tăng huyết áp ngày càng gia tăng, sự nhận thức,điều trị dự phòng và kiểm soát của nhiều người bệnh ở nhiều nước vẫn còn

Trang 11

chưa đầy đủ Theo điều tra năm 2008 của Viện Tim mạch Việt Nam tại 8 tỉnh/thành phố của nước ta thì tỷ lệ tăng huyết áp của những người từ 25 tuổi trởlên đã là 25,1% Trong đó có 52% không biết mình bị tăng huyết áp; 30% sốngười biết bị tăng huyết áp nhưng không điều trị; 64% số người biết bị tănghuyết áp, đã được điều trị, nhưng không đạt huyết áp mục tiêu [5].

Việc tuân thủ chế độ điều trị phù hợp của bệnh nhân sẽ giúp kiểm soáthuyết áp và giảm tối đa nguy cơ tim mạch Các thử nghiệm lâm sàng đãchứng minh rằng điều trị tăng huyết áp có thể làm giảm khoảng 30-43% nguy

cơ đột quỵ và khoảng 15% nguy cơ nhồi máu cơ tim [6] Tuy nhiên, chính vì

sự thiếu tuân thủ điều trị thuốc hạ huyết áp của bệnh nhân với chẩn đoán tănghuyết áp, nên nhiều bệnh nhân không kiểm soát được huyết áp một cách tốtnhất Hầu hết người bệnh chỉ uống thuốc khi thấy nhức đầu, mệt mỏi hay khóchịu ở ngực, tự ý bỏ thuốc đột ngột không theo dõi khi các chỉ số huyết ápchưa trở về bình thường, hay điều trị một đợt rồi không tái khám hay tiếp tụcđiều trị nữa… Những biến chứng của bệnh đều có liên quan đến kiến thức vàhành vi sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp Do đó việc giáo dục, cung cấpđầy đủ kiến thức về bệnh và cách sử dụng thuốc kết hợp thay đổi lối sống làrất cần thiết, góp phần vào việc kiểm soát bệnh cũng như hạn chế các biếnchứng do dùng thuốc không đúng gây ra Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiêncứu đề tài “Khảo sát kiến thức và thực hành sử dụng thuốc điều trị tăng huyết

áp của bệnh nhân bị tăng huyết áp tại khoa Nội Bệnh viện đa khoa huyện NgaSơn”, nhằm hai mục tiêu sau:

1 Khảo sát hiểu biết kiến thức và thực hành về việc sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp của Bệnh nhân đang điều trị tăng huyết áp tại khoa Nội A – Bệnh viện đa khoa huyện Nga Sơn.

2 Khảo sát mối liên quan giữa hiểu biết kiến thức và thực hành về sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp của Bệnh nhân đang điều trị tăng huyết áp tại khoa Nội A – Bệnh viện đa khoa huyện Nga Sơn.

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ TĂNG HUYẾT ÁP

1.1.1 Định nghĩa tăng huyết áp

Tăng huyết áp (THA) được định nghĩa là sự hiện diện của huyết áp caođến mức độ mà ở đó bệnh nhân gia tăng nguy cơ tổn thương cơ quan đích trênnền mạch máu bao gồm võng mạc, não, tim, thận và các động mạch lớn [7].Theo Tổ chức Y tế Thế giới (World Health Organization - WHO) vàHiệp hội tăng huyết áp Quốc tế (International Society of Hypertension -ISH) [8],[9],[10]:

- Huyết áp (HA) bình thường nếu huyết áp tâm thu (HATT) thấp hơn

140 mmHg và huyết áp tâm trương (HATTr) thấp hơn 90 mmHg

- Tăng huyết áp nếu HATT bằng hoặc cao hơn 140 mmHg và/hoặcHATTr bằng hoặc cao hơn 90 mmHg

1.1.2 Phân loại tăng huyết áp

1.1.2.1 Sơ lược lịch sử định nghĩa phân loại tăng huyết áp

Từ báo cáo đầu tiên năm 1977, Hiệp hội quốc tế về ngăn chặn, phát hiện,đánh giá và điều trị huyết áp cao (Joint National Committee on thePrevention, Detection, Evaluation, and Treatment of High Blood Pressure -JNC), đã có 8 báo cáo JNC được công bố, để xác định mức huyết áp có thểchấp nhận được và các khuyến cáo về chiến lược điều trị, dựa trên bệnh nhân

có đồng thời nhiều bệnh lý khác nhau và mức kiểm soát huyết áp Các báocáo được bổ sung chỉnh sửa, dựa vào các chứng cứ lâm sàng mới về tănghuyết áp và điều trị Nhìn chung, mức phân loại huyết áp cao ngày càng hạthấp hơn, cùng với đánh giá toàn diện hơn các nguy cơ tim mạch, đã góp phầncho việc phòng ngừa tiên phát, đánh giá và điều trị ngày càng tốt hơn, đã làm

Trang 13

giảm tỉ lệ mắc bệnh và tử suất bệnh.

Các phân loại THA cùng những khuyến cáo về THA cũng được đưa rabởi Tổ chức y tế thế giới và Hiệp hội THA quốc tế (WHO/ISH), Hiệp hộiTHA Châu Âu (European Society of Hypertension - ESH) và Hiệp hội Timmạch Châu Âu (European Society of Cardiology - ESC), Hiệp hội THA Hoa

Kì (American Society of Hypertension - ASH),…

Bên cạnh đó cũng có nhiều cách phân loại tăng huyết áp được đưa ra tùythuộc theo nguyên nhân, biểu hiện của bệnh…

1.1.2.2 Phân loại theo nguyên nhân

THA nguyên phát: thường chiếm tỷ lệ cao, theo tác giả Gifford-Weiss tỷ

lệ THA nguyên phát chiếm tỷ lệ đến 90-95% [11]

THA thứ phát: dưới 10% các trường hợp THA có nguyên nhân, cácnguyên nhân chính của THA gồm [11],[8]:

- Nguyên nhân tại thận: các bệnh thận như viêm thận mạn, suy thận, laothận, hẹp động mạch thận bẩm sinh hay do xơ vữa động mạch

- Nguyên nhân nội tiết: các bệnh của tuyến thượng thận như hội chứngCushing, cường Aldosteron thứ phát (hội chứng Conn), u phần vỏ hay phầntủy của tuyến thượng thận, u tủy thượng thận có những cơn kịch phát THA rấtcao, có khi lên đến 260/140 mmHg với những biến chứng rất nặng nề

- Hẹp động mạch chủ bẩm sinh: HA chi trên tăng trong khi lại hạ ở chi dưới

- Nguyên nhân do sử dụng thuốc: khi dùng kéo dài một số thuốc nhưCorticoid, một số thuốc chống thụ thai, thuốc chống viêm Indomethacin

- Do nhiễm độc thai nghén

1.1.2.3 Phân loại theo giai đoạn của bệnh

Theo quy định của WHO năm 1996, THA được phân theo 3 giai đoạn để

dễ theo dõi sự tiến triển của bệnh [11],[12]:

- Giai đoạn I: THA thật sự nhưng không có tổn thương thực thể các

Trang 14

cơ quan.

- Giai đoạn II: có ít nhất một trong các biến đổi các cơ quan như dày thấttrái (phát hiện bằng lâm sàng, Xquang, điện tim, siêu âm), hẹp lan tỏa haytừng vùng các động mạch võng mạc (giai đoạn I và II đáy mắt của Keith-Wagener-Baker), thận có protein niệu, ure hoặc creatinine máu tăng nhẹ

- Giai đoạn III: có dấu hiệu chức năng và thực thể do tổn thương các cơquan đích như tim (suy tim trái), não (xuất huyết não, tiểu não hoặc thân não,bệnh não THA), đáy mắt (xuất huyết võng mạc xuất tiết có hay không có phùgai thị giai đoạn III và IV), các dấu hiệu này là đặc biệt của giai đoạn ác tính(giai đoạn tiến triển nhanh)

Các biểu hiện khác thường gặp ở giai đoạn III nhưng không đặc hiệu củaTHA: thận (suy thận, creatinin huyết tương tăng rõ), mạch máu (phồng tách,bít tắc động mạch, tắc động mạch ngoại biên)

THA ác tính hay THA tiến triển nhanh là một hội chứng gồm có: HA tốithiểu rất cao, trên 130 mmHg; đáy mắt giai đoạn III và IV theo Keith-Weigener; có biến chứng ở thận, tim, não; bệnh nhân trẻ dưới 40 tuổi; tiếntriển nhanh, tử vong trong vòng 2-3 năm

1.1.2.4 Phân loại theo chỉ số huyết áp

- Phân loại THA theo ASH/ISH 2013 như sau [13]:

Bảng 1.1 Phân loại THA theo ASH/ISH 2013 [13]

Phân loại HA và mức độ

- Phân loại HA theo WHO/ISH 2004 và Hội THA Việt Nam 2013 [14],

Trang 15

Phân loại này dựa trên HA đo tại phòng khám, nếu HATT và HATTrkhông cùng không cùng một phân loại thì chọn mức HA cao hơn để xếp loại.

1.2 CÁC YỂU TỐ NGUY CƠ TĂNG HUYẾT ÁP

1.2.2 Tiền sử gia đình có THA

Các bệnh nhân THA thường có tiền sử gia đình có người THA và có yếu

Trang 16

tố di truyền góp phần vào bệnh nguyên của THA [19],[20].

1.2.3 Béo phì

Béo phì là hậu quả của tình trạng mất cân bằng năng lượng, trong đónăng lượng ăn vào vượt quá năng lượng tiêu hao trong một thời gian dài.Nhiều nghiên cứu cho thấy béo phì có tương quan thuận với huyết áp Tỷ lệTHA tăng theo mức độ béo phì và mức độ thừa cân ở cả nam và nữ Tỷ lệTHA ở nhóm người có thừa cân BMI ≥ 23 (35,6%) cao hơn hẳn nhóm khôngthừa cân BMI < 23 (14,1%) [21]

1.2.4 Tăng glucoza máu

Bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) hay đi cùng với bệnh THA Người tathấy có khoảng 30-50% bệnh nhân ĐTĐ có THA, những bệnh nhân nàythường béo Một nghiên cứu của Nguyễn Hải Thủy, Huỳnh Văn Minh vàcộng sự tại Huế (2000-2002), khảo sát ở 490 bệnh nhân ĐTĐ ghi nhận:THA chiếm tỷ lệ 25,31%, trong đó THA ở bệnh nhân ĐTĐ typ 2 là29,91%, thiếu máu cơ tim trong đó ĐTĐ có THA là 38,75% cao gấp 6,4lần ở bệnh nhân ĐTĐ không có THA [22]

1.2.5 Thói quen ăn mặn

Khi ăn mặn, cơ thể sẽ giữ nước nhiều hơn, gây tăng khối lượng tuầnhoàn, làm tăng lưu lượng tim gây THA Tế bào chứa nhiều natri, sẽ ảnhhưởng đến độ thấm canxi qua màng, do đó làm tăng khả năng co bóp của tiểuđộng mạch Các nghiên cứu hiện nay đã chứng minh rằng việc giảm muốitrong chế độ ăn có thể giúp việc kiểm soát tốt HA ở người lớn tuổi đang dùngthuốc điều trị THA [23]

1.2.6 Thói quen uống rượu bia

Một số nghiên cứu cho thấy THA ở khoảng 20-30% số người lạm dụngrượu Người uống nhiều rượu, bia hơn 2 drink/ngày (1 drink chứa 14gethanol, khoảng 354,84 ml bia) có nguy cơ THA cao hơn từ 1,5-2 lần so vớingười bình thường [19] JNC VII khuyên không nên uống quá 2 ly rượu nhỏ

Trang 17

mỗi ngày, tương đương 30 ml ethanol, 720 ml bia [24].

1.2.7 Thói quen hút thuốc lá

Thuốc lá làm giảm nồng độ HDL trong máu, giảm cung cấp oxy cho các

mô và làm tổn thương các tế bào nội mạc của động mạch, tạo điều kiện cho

xơ vữa động mạch phát triển, nicotin kích thích hệ thần kinh giao cảm làmtăng nhịp tim, co mạch gây THA Hút một điếu thuốc lá, HATT có thể tănglên 11mmHg, HATTr có thể tăng lên đến 9mmHg, kéo dài 20-30 phút Hútthuốc nhiều có thể có cơn THA kịch phát [25]

1.2.8 Ít hoạt động thể lực

Để duy trì sức khỏe thì việc thường xuyên hoạt động thể lực là một trongnhững yếu tố rất quan trọng Hoạt động thể lực làm tăng nồng độ HDL tronghuyết tương, có tác dụng chống xơ vữa động mạch, do đó sẽ làm giảm nguy

cơ bị THA và các bệnh chuyển hóa khác [26]

1.2.9 Các yếu tố khác

Các yếu tố tâm lý xã hội cũng ảnh hưởng không nhỏ đến việc THA Mộtxúc cảm, một stress cấp sẽ đưa đến sự gia tăng HA tạm thời Đối với stressmạn tính, người ta không ghi nhận sự tăng lâu dài HA Tuy nhiên, khi stresskết hợp với yếu tố di truyền hay kết hợp với sự gia tăng tiêu thụ natri lại làmTHA thực sự [25],[3]

1.3 TRIỆU CHỨNG CỦA TĂNG HUYẾT ÁP

Về lâm sàng những người bệnh bị THA có thể thấy đau đầu nhất là vềcuối đêm và sáng sớm, ở vùng chẩm, trán, thái dương, có khi đau tản mạn,hoặc đau nửa đầu, chóng mặt, hoa mắt, ù tai, giảm khả năng hoạt động trí óc,

dễ quên Ngoài ra có thể có hồi hộp, mệt, khó thở, tê đầu chi… Nặng hơn làhội chứng não do THA: bệnh não do THA, đột quỵ do thiếu máu não, xuấthuyết não, cơn thiếu máu não thoáng qua Các biểu hiện xảy ra tùy từng giaiđoạn của bệnh [27]

Trang 19

Đo huyết áp là động tác quan trọng nhất và có ý nghĩa chẩn đoán xácđịnh Đo huyết áp phát hiện huyết áp tăng, có thể HATT và hoặc HATTr.Tuy nhiên THA thường không có triệu chứng gì Trên thực tế, rất nhiềungười bị THA trong nhiều năm mà không biết, cho đến khi đi khám bệnh hoặc

đã bị các biến chứng nguy hiểm do THA gây ra rồi mới phát hiện bệnh Đó là lý

do tại sao THA lại nguy hiểm và được coi là “kẻ giết người thầm lặng”

1.4 BIẾN CHỨNG TĂNG HUYẾT ÁP

1.4.1 Tim mạch

Suy tim và bệnh mạch vành là hai biến chứng chính và nguyên nhân gây

tử vong cao nhất đối với THA Dày thất trái là biến chứng sớm do dày cơ timtrái Ðể đối phó sức cản ngoại biên nên gia tăng sức co bóp làm công tim tănglên và vách cơ tim dày ra Dần dần suy tim trái với khó thở khi gắng sức, hentim hoặc phù phổi cấp sau đó chuyển sang suy tim toàn bộ với phù, gan to,tĩnh mạch cổ nổi X quang và điện tim có dấu dày thất trái Suy mạch vànhbiểu hiện bằng các cơn đau thắt ngực điển hình hay chỉ có loạn nhịp [11],[28]

Hình 1.1 Biến chứng suy tim

1.4.2 Não

Tai biến mạch máu não (TBMMN) thường gặp như nhũn não, xuất huyếtnão, tai biến mạch não thoáng qua với các triệu chứng thần kinh khu trú chỉkéo dài không quá 24 giờ

Trang 20

Bệnh não do THA với lú lẫn, hôn mê kèm theo co giật, nôn mửa, nhứcđầu dữ dội [11],[29],[12].

Hình 1.2 Hình ảnh tai biến mạch máu não

1.4.3 Thận

Vữa xơ động mạch thận sớm và nhanh, xơ thận gây tình trạng suy thậndần dần, hoại tử dạng tơ huyết tiểu động mạch thận gây THA ác tính

Ở giai đoạn cuối thiếu máu cục bộ nặng ở thận sẽ dẫn đến nồng độ renin

và angiotensine II tăng trong máu gây cường aldosterone thứ phát [11]

Hình 1.3 Hình ảnh suy thận

Trang 21

Keith Giai đoạn 1: tiểu động mạch cứng và bóng.

- Giai đoạn 2: tiểu động mạch hẹp có dấu bắt chéo (dấu Gunn)

- Giai đoạn 3: xuất huyết và xuất tiết võng mạc

- Giai đoạn 4: phù lan tỏa gai thị [11],[28],[12]

1.5 ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP

- Điều trị cần hết sức tích cực ở bệnh nhân đã có tổn thương cơ quanđích Không nên hạ huyết áp quá nhanh để tránh biến chứng thiếu máu ở các

cơ quan đích, trừ tình huống cấp cứu

Trang 22

1.5.2 Mục tiêu và hướng điều trị THA [16], [31]

Bảng 1.3 Mục tiêu và hướng điều trị THA [16], [31]

Những yếu tố Bình thường cao THA độ 1 THA độ 2 THA độ 3

Không có yếu

tố nguy cơ

Không điềutrị

TĐLS trong vài tháng, rồi cho thuốc HA mục tiêu

<140/90

ĐLS trong vài tháng, rồi cho thuốc HA mục tiêu

<140/90

TĐLS, cho ngay thuốc

<140/90

TĐLS trong vài tháng, rồicho thuốc HAmục tiêu

<140/90

TĐLS, cho ngay thuốc

TĐLS trong vài tháng, rồi cho thuốc mụctiêu <140/90

TĐLS, thuốc

HA mục tiêu

<140/90

TĐLS, cho ngay thuốc

HA mục tiêu

<140/90Tổn thương cơ

HA mục tiêu

<140/90 Bệnh tim mạch

HA mục tiêu

<140/90

TĐLS, cho ngay thuốc

HA mục tiêu

<140/90

TĐLS, cho ngay thuốc

HA mục tiêu

<140/90

TĐLS, cho ngay thuốc

HA mục tiêu

<140/90

Trang 23

1.5.3 Điều trị THA không dùng thuốc

Trong các nghiên cứu lâm sàng, với nhiều cách điều chỉnh lối sống đãcho thấy giảm được HA và giảm tỷ lệ mới mắc THA Hiệu quả chống THAmang lại từ điều chỉnh lối sống hữu hiệu thay đổi tùy theo sự tuân thủ củabệnh nhân với liệu pháp

Các biện pháp tích cực thay đổi lối sống bao gồm [30]:

- Giảm ăn mặn (< 5 gam muối hay 1 thìa cà phê muối mỗi ngày)

- Tăng cường rau xanh, hoa quả tươi

- Hạn chế thức ăn có nhiều cholesterol và axít béo no

- Tích cực giảm cân (nếu quá cân), duy trì cân nặng lý tưởng với chỉ sốkhối cơ thể (BMI: body mass index) từ 18,5 đến 22,9 kg/m2

- Cố gắng duy trì vòng bụng dưới 90cm ở nam và dưới 80cm ở nữ

- Hạn chế uống rượu, bia: số lượng ít hơn 3 cốc chuẩn/ngày (nam), ít hơn

2 cốc chuẩn/ngày (nữ) và tổng cộng ít hơn 14 cốc chuẩn/tuần (nam), ít hơn 9cốc chuẩn/tuần (nữ) 1 cốc chuẩn chứa 10g ethanol tương đương với 330mlbia hoặc 120ml rượu vang, hoặc 30ml rượu mạnh

- Ngừng hoàn toàn việc hút thuốc lá hoặc thuốc lào

- Tăng cường hoạt động thể lực ở mức thích hợp: tập thể dục, đi bộ hoặcvận động ở mức độ vừa phải, đều đặn khoảng 30-60 phút mỗi ngày

- Tránh lo âu, căng thẳng thần kinh, cần chú ý đến việc thư giãn, nghỉngơi hợp lý

- Tránh bị lạnh đột ngột

1.5.4 Điều trị THA bằng thuốc

Việc điều trị bằng thuốc cần được bắt đầu từ từ và tăng dần để đạt được mứchuyết áp tối ưu Chọn một loại thuốc hoặc phối hợp thuốc nhằm kiểm soát huyết

áp để đạt đích huyết áp cho thấy làm giảm đáng kể các biến chứng tim mạch và tửvong, đồng thời hạn chế được các tai biến và độc tính của thuốc

Trang 24

Việc lựa chọn thuốc hoặc phối hợp cần dựa vào các nguyên tắc sau [32]:

- Bệnh nhân đã quen dùng thuốc đó

- Tác dụng đặc hiệu của nhóm thuốc đó trên nguy cơ tim mạch của bệnh nhân

- Sự có mặt của tổn thương cơ quan cận lâm sàng, bệnh tim mạch, bệnhthận hoặc đái tháo đường

- Sự xuất hiện của các rối loạn làm hạn chế sử dụng nhóm thuốc đó

Nhóm thuốc lợi tiểu: Hydroclorothiazid, Indapamid, Furosemid,

Spironolacton, Amilorid, Triamteren Dùng đơn độc khi bị THA nhẹ, có thểphối hợp với thuốc khác khi THA nặng thêm Cần lựa chọn loại phù hợp do

có loại làm thải nhiều kali, loại giữ kali, tăng acid uric trong máu, tăngcholesterol máu Thuốc chủ yếu ở dạng viên nang, uống 1-2 viên/ngày tùyliều lượng, nên uống vào buổi sáng

Nhóm thuốc chẹn alpha: Prazosin, Alfuzosin, Terazosin, Phentolamin

Có tác dụng phụ gây hạ huyết áp khi đứng lên (hạ huyết áp tư thế đứng), đặcbiệt khi dùng liều đầu tiên Do đó nên uống đầu tiên vào buổi tối với liềuthấp, sau đó tăng dần tùy theo đáp ứng hạ huyết áp của người bệnh

Nhóm thuốc chẹn beta: Propanolol, Pindolol, Nadolol, Timolol,

Metoprolol, Atenolol, Labetolol, Acebutolol Thuốc dùng tốt cho bệnh nhân

có kèm đau thắt lưng, ngực hoặc nhức nửa đầu Chống chỉ định đối với người

có kèm hen suyễn, suy tim, nhịp tim chậm

Trang 25

Nhóm thuốc đối kháng calci: Nifedipin, Nicardipin, Amlodipin,

Felodipin, Isradipin, Verapamil, Diltiazem Dùng tốt cho bệnh nhân có kèmđau thắt ngực, hiệu quả đối với bệnh nhân cao tuổi, không ảnh hưởng đếnchuyển hóa đường, mỡ trong cơ thể Các thuốc thế hệ 1 (diltiazem,verapamin, nifedipin, nicardin…) có tác dụng nhanh thường được dùng trongbệnh viện trong trường hợp THA kịch phát Các thuốc thế hệ 1 có dạng bàochế kéo dài (Verapamil, Nifedipine LA…) và các thuốc thế hệ 2 có thời gianbán hủy dài (Amlodipin, Felodipin…) thường dùng điều trị tại nhà trongTHA, đau thắt ngực mạn, THA kèm suy tim mạn…

Nhóm thuốc ức chế men chuyển: Captopril, Enalapril, Benazepril,

Lisinopril, Perindopril, Quinepril, Tradola-pril,… là thuốc được chọn khibệnh nhân bị THA kèm hen suyễn, đái tháo đường Tác dụng phụ: làm tăngkali máu và gây ho khan, có thể xảy ra chóng mặt, choáng váng

Nhóm thuốc mới ức chế thụ thể angiotensin: Losartan, Irbesartan,

Candesardan, Valsartan Nhóm thuốc này có tác dụng hạ huyết áp, đưa huyết

áp về trị số bình thường, tương đương với các thuốc nhóm đối kháng calci,chẹn beta, ức chế men chuyển Ðặc biệt, tác dụng hạ áp của chúng tốt hơn nếuphối hợp với thuốc lợi tiểu Thiazid Tác dụng phụ có thể gặp là chóng mặt,hoặc rất hiếm là gây tiêu chảy Chống chỉ định của thuốc là không dùng chophụ nữ có thai hoặc người bị dị ứng với thuốc

Nhóm thuốc tác động lên hệ thần kinh trung ương: Reserpin,

Methyldopa, Clonidin Hiện nay ít dùng do tác dụng phụ gây trầm cảm, khingừng thuốc đột ngột sẽ làm tăng vọt huyết áp

1.6 MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ THA

Để điều trị THA hiệu quả, ngoài các lý do như sử dụng thuốc khôngđúng phác đồ hoặc một số trường hợp THA kháng trị thì trong quá trình điềutrị có một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị như:

Trang 26

1.6.1 Tuổi, giới

Giới tính và tuổi tác không ảnh hưởng đến tính đáp ứng với nhiều loạithuốc, nhưng giới tính và tuổi tác lại có ảnh hưởng đến việc tuân thủ điều trị.Đặc biệt, ở người có tuổi thì sự hấp thu và thải trừ thuốc trong cơ thể khôngnhư người trẻ tuổi, nên người lớn tuổi dễ bị các tác dụng phụ do thuốc gây ra,

và ở một số bệnh nhân lớn tuổi do trí nhớ bị giảm sút nên việc quên uốngthuốc dễ xảy ra

1.6.2 Lối sống của người bệnh

Lối sống của người bệnh có ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả điều trị,việc thay đổi lối sống đối với tất cả người bệnh là vấn đề chính yếu để ngănngừa THA và là một phần không thể bỏ qua trong điều trị THA Sự kết hợpgiữa việc dùng thuốc với tăng cường hoạt động thể lực, chế độ ăn uống thíchhợp, bỏ thói quen hút thuốc lá, uống rượu lành mạnh làm gia tăng hiệu quảcủa thuốc hạ áp và giảm nguy cơ tim mạch, giúp cho việc điều trị hiệu quả tốthơn Hiệu quả chống THA đạt được từ việc điều chỉnh lối sống phụ thuộc vào

sự tuân thủ của người bệnh Khi đạt được sự tuân thủ tối ưu trong việc thayđổi lối sống thì HATT giảm >10mmHg [32]

1.6.3 Trình độ văn hóa

Đối với bệnh nhân THA, tuân thủ điều trị là điều kiện cần thiết và quyếtđịnh hiệu quả điều trị Tuy nhiên, việc tuân thủ lại phụ thuộc vào nhiều yếu tốnhư trình độ học vấn, hiểu biết về bệnh tật của người bệnh Các nhà nghiêncứu trên thế giới cũng như ở Việt Nam đã hoàn thành nhiều công trình khảosát đánh giá về sự tuân thủ điều trị ở bệnh nhân THA cho thấy rằng khi bệnhnhân được giải thích cặn kẽ, nhận thức được lợi ích của việc dùng thuốc cũngnhư tác hại khi không được điều trị thì tỉ lệ tuân thủ điều trị tăng lên rõ rệt

1.6.4 Sự hỗ trợ của gia đình và xã hội

Những nguồn cung cấp thông tin qua tivi, sách báo, Internet… và sựquan tâm, nhắc nhở của người thân trong gia đình, sự hỗ trợ của các tổ chức

Trang 27

xã hội có thể góp phần làm cải thiện, củng cố thêm tính tuân thủ trong điều trịcủa bệnh nhân.

1.7 SAI LỆCH TRONG ĐIỀU TRỊ THA CỦA BỆNH NHÂN VÀ HẬU QUẢ

Nhiều bệnh nhân cho rằng THA là bệnh đơn giản, có thể tự khỏi nênkhông chữa trị Bên cạnh đó cũng có nhiều bệnh nhân nhận thức được bệnhnhưng điều trị không đúng phương pháp: tự chữa trị (chữa theo lời bày biểu,

tự mua thuốc, dùng thuốc nam, thuốc không rõ nguồn gốc và tính xácthực…), chữa trị không chuẩn mực (dùng đơn thuốc cũ, mượn và cho mượnđơn thuốc, ngưng thuốc khi cảm giác khỏe mạnh hoặc cho rằng bệnh đã khỏi,

tự dùng thuốc khi thấy mệt mỏi, chóng mặt, hoặc chỉ sử dụng thuốc nhưngkhông kết hợp với thay đổi lối sống thích hợp…)

Hậu quả của những sai lệch này làm cho người bệnh ngộ nhận là mìnhđang chữa trị đúng cách, làm cho tình trạng THA ngày càng nặng nề, dẫn đếnnhững biến chứng nặng của bệnh có thể gây chết người Đồng thời còn làmtốn kém tiền bạc và người bệnh mất lòng tin vào điều trị bệnh

1.8 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

1.8.1 Trên thế giới

THA là một yếu tố nguy cơ quan trọng đối với bệnh tim mạch và ảnhhưởng đến một phần ba dân số trưởng thành ở Hoa Kì Theo báo cáo củaTatiana Nwankwo và các cộng sự nghiên cứu về tỉ lệ nhận thức, điều trị vàkiểm soát THA trong giai đoạn 2011-2012 ở Hoa Kì cho thấy có 82,7% người

bị THA nhận biết được tình trạng bệnh của mình, 75,6% tuân thủ dùng thuốc

và 51,8% có huyết áp được kiểm soát [34]

Nhiều nghiên cứu trong cộng đồng châu Á cho thấy rằng có tới 50-80%người bệnh thiếu hiểu biết về bệnh THA, chính điều này đã dẫn đến việc kémtuân thủ điều trị và dẫn đến những biến chứng nặng hơn của bệnh [35]

Trang 29

ngoại trú từ 30 tuổi trở lên tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kon Tum thấy rằng17,8% người bệnh biết mình bị THA nhờ khám định kỳ; 7,1% biết chính xácngưỡng THA; 64,6% biết THA là bệnh nguy hiểm; 24,8% không biết cáchchữa trị THA; 11,3% biết ít nhất một tên thuốc điều trị THA; 47,8% tuân thủ

y lệnh; 38,9% điều trị thường xuyên [7]

Theo Lê Ánh Dũng và Nguyễn Anh Vũ (2011) nghiên cứu tình hình điềutrị ngoại trú THA tại phường Phú Hậu-Thành Phố Huế: chỉ có 23,50% bệnhnhân THA điều trị thường xuyên và 19,30% bệnh nhân có tái khám theo dõi

HA thường xuyên; trong số bệnh nhân có biến chứng thì 85,70% bệnh nhânkhông có theo dõi điều trị thường xuyên; điều kiện kinh tế và trình độ học vấnảnh hưởng đến thái độ của bệnh nhân trong việc tuân thủ điều trị [36]

Theo Trần Thị Kim (2011) qua nghiên cứu 202 bệnh nhân được điều trịnội trú tại khoa nội bệnh viện Trường Đại Học Y Dược Huế cho thấy kiếnthức của bệnh nhân về bệnh THA là chưa được tốt: biết chính xác ngưỡngTHA chiếm tỷ lệ 26,73% Tỷ lệ bệnh nhân biết ăn mặn, hút thuốc lá, căngthẳng là yếu tố nguy cơ của tăng huyết áp lần lượt là 81,19%, 68,32% và65,35% Biết hạn chế ăn mặn giúp làm giảm huyết áp chiếm tỷ lệ cao nhất là84,65% Kênh hướng dẫn kiến thức THA là điều dưỡng chỉ có 19,80% [26]

Vũ Xuân Phú và Nguyễn Minh Phương (2011) nghiên cứu cắt ngang cóphân tích về tuân thủ điều trị THA trên 250 đối tượng tại 4 phường của TP

Hà Nội cho thấy thực hành tuân thủ điều trị THA chỉ có 44,8% bệnh nhân đạt

về tuân thủ điều trị THA 34% là theo dõi HA thường xuyên Có 32,8% bệnhnhân không uống thuốc

Trang 30

Có đến 54,4% không đi khám định kỳ đều đặn 36% thực hiện chế độ

ăn uống đạt yêu cầu; 66,4% thực hiện hạn chế rượu bia 64% thực hiệnchế độ sinh hoạt, nghỉ ngơi đạt yêu cầu, 62,8% thực hiện luyện tập thườngxuyên Lý do không uống thuốc đầy đủ do bận công việc (10,8%), cho làkhông quan trọng (6,4%), cho là huyết áp bình thường thì không cần uốngthuốc (6,4%), bị tác dụng phụ của thuốc (6,0%) và người nhà không nhắcnhở uống thuốc (4%) [37],[38]

Trang 31

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu được tiến hành trên 306 bệnh nhân được chẩn đoán THA,điều trị tại khoa Nội A Bệnh viện đa khoa huyện Nga Sơn

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh

- Tất các các bệnh nhân tăng huyết áp

- Bệnh nhân có hoặc chưa có tổn thương cơ quan đích: tim mạch, não,thận, mắt

- Bệnh nhân có hoặc không có điều trị kèm theo các bệnh khác: tiêu hóa,

hô hấp

- Bệnh nhân có tiền sử sử dụng thuốc điều trị THA từ 01 tháng trở lên

- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Bệnh nhân bị câm, điếc

- Bệnh nhân bị rối loạn tâm thần, hôn mê, mất ý thức, lú lẫn tuổi già…

- Bệnh nhân đang mắc các bệnh nặng hoặc cấp tính không có khả năngtiếp xúc trả lời phỏng vấn

- Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu

2.1.3 Chẩn đoán tăng huyết áp

- Chẩn đoán là THA theo Hội THA Việt Nam 2013 [14]: THA nếuHATT bằng hoặc cao hơn 140 mmHg và/hoặc HATTr bằng hoặc cao hơn 90mmHg

- Phân độ tăng huyết áp:

Trang 32

Bảng 2.1 Phân độ THA theo WHO/ISH 2004 và Hội THA Việt Nam 2013

Phân loại này dựa trên HA đo tại phòng khám, nếu HATT và HATTrkhông cùng không cùng một phân loại thì chọn mức HA cao hơn để xếp loại

2.1.4 Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 01/01/2019 đến ngày 15/06/2019 2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tiến hành theo phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang

2.2.1 Phương tiện nghiên cứu

- Phiếu điều tra

- Hồ sơ bệnh án của bệnh nhân

Trang 33

2.2.2 Các bước tiến hành nghiên cứu

Bước 1: Lập phiếu điều tra theo nội dung nghiên cứu của đề tài

Bước 2: Thu thập số liệu dựa vào phiếu điều tra, hồ sơ bệnh án, sổ khámbệnh của bệnh nhân

Bước 3: Xử lý số liệu và tiến hành viết báo cáo

2.2.3 Nội dung nghiên cứu

2.2.3.1 Đặc điểm chung của bệnh nhân

- Thời gian mắc bệnh THA

2.2.3.2 Kiến thức về bệnh THA và sử dụng thuốc điều trị THA

- Kiến thức về bệnh THA:

+ Trị số xác định THA

+ Tính chất của bệnh THA

+ Kiểm soát THA

- Kiến thức về sử dụng thuốc điều trị THA:

+ Điều trị THA

+ Cách uống thuốc

+ Phối hợp sử dụng thuốc và thay đổi chế độ sinh hoạt

2.2.3.3 Thực hành sử dụng thuốc điều trị THA

- Cách uống thuốc

- Sự tuân thủ dùng thuốc

- Phối hợp sử dụng thuốc và thay đổi chế độ sinh hoạt

- Những nguyên nhân khiến cho bệnh nhân kém tuân thủ dùng thuốc

Trang 34

2.2.4 Quy ước điểm và phương pháp đánh giá

Cách tính điểm trong bộ câu hỏi phỏng vấn: trả lời được một ý đúng sẽđược điểm của ý đó theo quy ước, nếu không biết hoặc không trả lời là 0 điểm

Về quy ước điểm, chia theo câu trả lời đúng hay sai của ý đó trong việc sử dụngthuốc điều trị THA Có hai giá trị chọn là “đúng” và “sai” tương ứng với +1điểm và 0 điểm

Phương pháp đánh giá: đánh giá về các phần kiến thức và thực hành dựavào số câu trả lời đúng theo thang điểm có sẵn của từng phần, sau đó chia mức

độ hiểu biết chung và thực hành chung về việc sử dụng thuốc điều trị THA thành

2 mức độ tốt (70% tổng số điểm), chưa tốt (< 70% tổng số điểm)

Thang điểm cụ thể của từng phần được chia theo quy ước như sau:

1 Kiến thức về sử dụng thuốc điều trị THA (tổng số điểm: 10 điểm):

- Biết trị số xác định THA:  Có 1đ  Không 0đ Có 1đ Không 0đ  Có 1đ  Không 0đ

- THA là một bệnh nguy hiểm:  Có 1đ  Không 0đ Có 1đ Không 0đ  Có 1đ  Không 0đ

- THA là một bệnh mạn tính:  Có 1đ  Không 0đ Có 1đ Không 0đ  Có 1đ  Không 0đ

- Huyết áp có thể kiểm soát được:  Có 1đ  Không 0đ Có 1đ Không 0đ  Có 1đ  Không 0đ

- Thời gian thích hợp trong ngày để uống thuốc điều trị THA:

Buổi sáng 1đ Buổi tối 1đ Tùy tiện 0đ

 Có 1đ  Không 0đ  Có 1đ  Không 0đ  Có 1đ  Không 0đ

Trang 35

- Biết việc theo dõi HA thường xuyên là điều rất quan trọng:

Có 1đ

 Có 1đ  Không 0đ  Có 1đ  Không 0đ Không 0đ

- Biết thay đổi chế độ sinh hoạt đóng vai trò quan trọng trong kiểm soát HA:

Có 1đ

 Có 1đ  Không 0đ  Có 1đ  Không 0đ Không 0đ

2 Thực hành sử dụng thuốc điều trị THA (tổng số điểm:11 điểm):

- Uống thuốc điều trị THA:

Hằng ngày 1đ

 Có 1đ  Không 0đ  Có 1đ  Không 0đ Khi có triệu chứng 0đ

- Đo huyết áp trước khi uống thuốc:

Có 1đ

 Có 1đ  Không 0đ  Có 1đ  Không 0đ Không 0đ

- Theo dõi huyết áp tại nhà:

Có 1đ

 Có 1đ  Không 0đ  Có 1đ  Không 0đ Không 0đ

- Kiểm tra huyết áp định kì tại cơ sở y tế:

Có 1đ

 Có 1đ  Không 0đ  Có 1đ  Không 0đ Không 0đ

- Thỉnh thoảng quên uống thuốc:

Có 0đ

 Có 1đ  Không 0đ  Có 1đ  Không 0đ Không 1đ

- Tự ý giảm liều/ngưng thuốc bị tác dụng phụ:

Có 0đ

 Có 1đ  Không 0đ  Có 1đ  Không 0đ Không 1đ

- Quên không mang theo thuốc khi đi du dịch/ra khỏi nhà:

Có 0đ

 Có 1đ  Không 0đ  Có 1đ  Không 0đ Không 1đ

- Ngừng uống thuốc khi thấy hết triệu chứng của bệnh:

Có 0đ

 Có 1đ  Không 0đ  Có 1đ  Không 0đ Không 1đ

- Cảm thấy phiền khi phải tuân thủ phác đồ điều trị:

Có 0đ

 Có 1đ  Không 0đ  Có 1đ  Không 0đ Không 1đ

- Gặp khó khăn để ghi nhớ lịch uống thuốc:

Có 0đ

 Có 1đ  Không 0đ  Có 1đ  Không 0đ Không 1đ

- Kết hợp chế độ ăn uống luyện tập thích hợp khi uống thuốc điều trị THA:

Có 1đ

 Có 1đ  Không 0đ  Có 1đ  Không 0đ Không 0đ

Trang 36

- Bảng điểm đánh giá mức độ kiến thức, thực hành sử dụng thuốc điều trịTHA của bệnh nhân:

- Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê nếu p < 0,05

2.4 ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU

- Toàn thể đối tượng tham gia vào quá trình nghiên cứu với tinh thần tựnguyện, tất cả các đối tượng nghiên cứu sẽ được giải thích cụ thể về mục đích

và nội dung nghiên cứu

- Cấu trúc và nội dung câu hỏi không vi phạm y đức cũng như bất kỳmột chuẩn mực đạo đức nào của xã hội

- Mọi thông tin của đối tượng nghiên cứu đều được giữ bí mật và chỉ sửdụng cho mục tiêu nghiên cứu

- Không có nghiệm pháp nào ảnh hưởng đến sức khỏe của đối tượngnghiên cứu

Trang 37

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1.1 Phân bố theo độ tuổi, giới

Bảng 3.1 Phân bố theo giới tính và tuổi Giới

Nhận xét: Tỷ lệ bệnh nhân ở độ tuổi 60-69 tuổi chiếm nhiều nhất với 34,6%.

3.1.2 Phân bố theo nghề nghiệp

Nội trợ; 55%

Làm nông; 18%Cán bộ; 05%

Kinh doanh; 08%

Khác; 15%

Nội trợ Làm nông Cán bộ Kinh doanh Khác

Biểu đồ 3.1 Phân bố theo nghề nghiệp

Nhận xét: Tỷ lệ bệnh nhân nằm trong nhóm nội trợ chiếm nhiều nhất với 54,9%

Trang 38

3.1.4 Phân bố theo địa dư

37.3 62.7

Thị trấn Nông thôn

Biểu đồ 3.2 Phân bố theo địa dư

Nhận xét: Bệnh nhân mắc bệnh chủ yếu đến từ nông thôn (62,7%)

3.1.5 Phân bố theo thu nhập hàng tháng

Trang 39

Biểu đồ 3.3 Phân bố theo thu nhập hàng tháng

Nhận xét: Bệnh nhân không có thu nhập hàng tháng chiếm 54,3%

3.1.6 Thời gian mắc bệnh THA

Bảng 3.3 Thời gian mắc bệnh THA

Trang 40

3.1.7 Biến chứng của THA

Không 0

10 20 30 40 50 60

Biểu đồ 3.4 Biến chứng tăng huyết áp

Nhận xét: Có 43,8% bệnh nhân được khảo sát đã có biến chứng của THA

3.2 KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ THA

3.2.1 Kiến thức về sử dụng thuốc điều trị THA

3.2.1.1 Kiến thức về điều trị THA

Bảng 3.4 Kiến thức về điều trị THA THA

Điều trị THA

Có biến chứng (n=134)

Không có biến chứng (n=172)

Không cần uống thuốc chỉ

Kết hợp uống thuốc và thay

Nhận xét: Có 17,9 % bệnh nhân ở nhóm có biến chứng và 27,9% bệnh nhân ở

Ngày đăng: 05/07/2020, 16:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Jr; Daniel W. Jones Jackson T.Wright (2003). Seventh Report of the Joint National Committee on Prevention Detection, Evaluation, Treatment of High Blood Pressure, Hypertension, pp. 19-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Seventh Report of the JointNational Committee on Prevention Detection, Evaluation, Treatment ofHigh Blood Pressure
Tác giả: Jr; Daniel W. Jones Jackson T.Wright
Năm: 2003
17. Phạm Khuê (2000). Đề phòng tai biến mạch máu não ở người cao tuổi, Nxb Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề phòng tai biến mạch máu não ở người cao tuổi
Tác giả: Phạm Khuê
Nhà XB: Nxb Y học
Năm: 2000
18. Benjamin EJ Mozzafarian D, Go AS, et al (2015). Heart Disease and Stroke Statistics-2015 Update: a report from the American Heart Association, Circulation 2015, pp. 29-322 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Heart Disease andStroke Statistics-2015 Update: a report from the American HeartAssociation
Tác giả: Benjamin EJ Mozzafarian D, Go AS, et al
Năm: 2015
19. Nguyễn Cao Trí (2009). Nghiên cứu tình hình tăng huyết áp và các yếu tố liên quan ở người cao tuổi tại xã Hòa Đông, huyện Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng năm 2009, Luận văn chuyên khoa cấp I. Trường Đại học Y Dược Huế - Đại học Huế, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình tăng huyết áp và các yếutố liên quan ở người cao tuổi tại xã Hòa Đông, huyện Vĩnh Châu, tỉnhSóc Trăng năm 2009
Tác giả: Nguyễn Cao Trí
Năm: 2009
20. Harvard Medical School Pri - Med Patient Education Center (2006). Are you at Rish for Hypertension, pp. 255 - 258 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Areyou at Rish for Hypertension
Tác giả: Harvard Medical School Pri - Med Patient Education Center
Năm: 2006
23. Nguyễn Lân Việt (2007). Áp dụng một số giải pháp can thiệp thích hợp đề phòng, chữa bệnh tăng huyết áp tại cộng đồng, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Áp dụng một số giải pháp can thiệp thích hợpđề phòng, chữa bệnh tăng huyết áp tại cộng đồng
Tác giả: Nguyễn Lân Việt
Năm: 2007
24. BarkrisG. L. Chobanian A. V., Black H. P. et al (2003). The seventh report of the Joint National Committee on prevention, detction, evaluation, and treatment of high blood pressure, The Journal of the American Medical Association, pp. 2560-2562 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The seventhreport of the Joint National Committee on prevention, detction,evaluation, and treatment of high blood pressure
Tác giả: BarkrisG. L. Chobanian A. V., Black H. P. et al
Năm: 2003
26. Trần Thị Kim (2011). Đánh giá tình hình thực hiện y lệnh về thuốc điều trị tăng huyết áp của các bệnh nhân điều trị nội trú tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế, Luận văn Điều dưỡng, Trường Đại học Y Dược Huế - Đại học Huế, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tình hình thực hiện y lệnh về thuốc điềutrị tăng huyết áp của các bệnh nhân điều trị nội trú tại Bệnh việnTrường Đại học Y Dược Huế
Tác giả: Trần Thị Kim
Năm: 2011
27. Tôn Thất Trí Dũng Hoàng Khánh (2012). Tăng huyết áp và tai biến mạch máu não, Tạp chí Tim mạch học Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng huyết áp và tai biếnmạch máu não
Tác giả: Tôn Thất Trí Dũng Hoàng Khánh
Năm: 2012
28. Nguyễn Lân Việt và cộng sự (2003). Tăng huyết áp, Thực hành bệnh tim mạch, NXB Y học, tr. 113 - 138 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng huyết áp
Tác giả: Nguyễn Lân Việt và cộng sự
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2003
29. Đồng Văn Thành (2012). Báo cáo Tổng kết 10 năm triển khai mô hình quản lý, theo dõi và điều trị có kiểm soát bệnh Tăng huyết áp, Hội nghị tổng kết 10 năm triển khai mô hình quản lý, theo dõi và điều trị có kiểm soát bệnh Tăng huyết áp, Bệnh viện Bạch Mai - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Tổng kết 10 năm triển khai mô hìnhquản lý, theo dõi và điều trị có kiểm soát bệnh Tăng huyết áp, Hội nghịtổng kết 10 năm triển khai mô hình quản lý, theo dõi và điều trị có kiểmsoát bệnh Tăng huyết áp
Tác giả: Đồng Văn Thành
Năm: 2012
36. Lê Ánh Dũng và Nguyến Anh Vũ (2011). Nghiên cứu về tình hình điều trị ngoại trú THA tại phường Phú Hậu, Thành phố Huế, Kỉ yếu các bài báo cáo tại Hội nghị Tim mạch miền Trung-Tây Nguyên lần VI (Phụ trương tạp chí Tim mạch học số 58), tr.183-187 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu về tình hình điềutrị ngoại trú THA tại phường Phú Hậu, Thành phố Huế
Tác giả: Lê Ánh Dũng và Nguyến Anh Vũ
Năm: 2011
37. Đào Duy An (2007). Ăn uống ảnh hưởng đến huyết áp như thế nào, Tạp chí Tim mạch học Việt Nam số 47, tr. 453-460 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ăn uống ảnh hưởng đến huyết áp như thế nào
Tác giả: Đào Duy An
Năm: 2007
39. Trần Văn Long (2012). Tình hình sức khỏe người cao tuổi và thủ nghiệm can thiệp nấng cao kiến thức-thực hành phòng chống bệnh tăng huyết áp tại 2 xã huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định giai đoạn 2011-2012, tr. 107-109 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình sức khỏe người cao tuổi và thủ nghiệmcan thiệp nấng cao kiến thức-thực hành phòng chống bệnh tăng huyết áptại 2 xã huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định giai đoạn 2011-2012
Tác giả: Trần Văn Long
Năm: 2012
41. Godil SS Almas A, Lalani S, Samani ZA, Khan AH (2012). Good knowledge about hypertension is linked to better control of hypertension, a multicentre cross sectional study in Karachi, Pakistan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Goodknowledge about hypertension is linked to better control of hypertension
Tác giả: Godil SS Almas A, Lalani S, Samani ZA, Khan AH
Năm: 2012
13. Clinical Information for Doctor and Patient Around the Globe New ASH/ISH Hypertension Guidelines Offer Practical (2013).Classcification of blood pressure levels Khác
15. The Updated WHO/ISH Hypertension Guidelines (2014).Classcification of blood pressure levels Khác
16. Phân hội THA/Hội Tim mạch Việt Nam (2015). Cập nhật khuyến cáo Chẩn đoán - Điều trị THA 2015 Khác
21. Chu Hồng Thắng (2008). Nghiên cứu thực trạng bệnh tăng huyết áp và rối loạn chuyển hoá ở nguời tăng huyết áp tại xã Hoá Thượng huyện Đồng Hỷ - Tỉnh Thái Nguyên Khác
31. ESH/ESC Hypertension Guidelines (2013). Classcification of blood pressure levels Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w