1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIẢI PHẪU hệ THỐNG dẫn TRUYỀN THỊ GIÁC

35 95 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi nghiên cứu chi tiết về vấn đề này các tác giả mô tả kháchi tiết về cấu tạo võng mạc, về các nhân dây thần kinh sọ số III, IV, và số VI,các đường thần kinh cảm giác của mắt.... Các sợ

Trang 2

NGUYỄN THẾ TÙNG

GIẢI PHẪU HỆ THỐNG DẪN TRUYỀN

THỊ GIÁC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Văn Huy

Cho đề tài: Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật ghi điện thế kích thích thị giác trong chẩn đoán bệnh nhược thị ở trẻ em dưới 13 tuổi

Chuyên ngành: Sinh lý học

Mã số : 62720107

CHUYÊN ĐỀ TIẾN SĨ

HÀ NỘI – 2015

Trang 3

2 Cấu tạo võng mạc 2

2.1 Hình thể 2

2.1.1 Sự sắp xếp các lớp của võng mạc 3

3 Đường dẫn truyền thị giác từ võng mạc đến trung ương thị giác 5

3.1 Phần ngoại vi 6

3.1.1 Chặng I 6

3.1.2 Chặng II 6

3.1.3 Dây thần kinh thị giác (nervus opticus) 7

3.1.4 Giao thoa thị giác (chiasma opticum) 8

3.1.5 Dải thị giác (tractus opticus) 8

3.2 Phần trung ương 9

3.2.1 Thể gối ngoài (corpus geniculatum laterale) và nhân gối ngoài (lateral geniculate nucleus, LGN) 9

3.2.2 Đồi chẩm (pulvinar) và củ não sinh tư trên (colliculus superior) 11

3.2.3 Bờ trên và bờ dưới khe cựa 12

4 Thần kinh vận động và cảm giác của mắt 13

4.1 Thần kinh vận động 13

4.1.1 Thần kinh vận nhãn (Nervus Oculomotorius) 13

4.1.2 Dây thần kinh ròng rọc (Nervus Trochlearis) 18

4.1.3 Thần kinh giạng (Nervus Abducens) 20

4.2 Thần kinh cảm giác 22

4.2.1 Dây V 22

4.2.2 Hạch mi 23

4.3 Dây thần kinh thực vật 24

5 Kiểm soát thần kinh của nhìn chăm chú 24

Trang 4

Hình 4 Nhân nguyên ủy và các tiếp nối trung ương của thần kinh vận nhãn (III) 15

Hình 5 Khe ổ mắt trên, ống thị giác, vũng gõn chung của các cơ thẳng và các thành phần đi qua 16

Hình 6 Sơ đồ sự phân nhánh của thần kinh vận nhón 17

Hình 7 Nhân nguyên ủy và các tiếp nối trung ương của thần kinh 19

rũng rọc (IV) 19

Hình 8 Thần kinh giạng (VI) và các tiếp nối trung ương của nó 21

Trang 5

1 Đặt vấn đề

Hệ thống dẫn truyền thị giác đã được các nhà giải phẫu học mô tả trongrất nhiều y văn Khi nghiên cứu chi tiết về vấn đề này các tác giả mô tả kháchi tiết về cấu tạo võng mạc, về các nhân dây thần kinh sọ số III, IV, và số VI,các đường thần kinh cảm giác của mắt Đặc biệt là nghiên cứu về đường dẫntruyền thị giác

Đường thị giác bắt nguồn từ võng mạc, rồi dây thị giác đi theo trục củanón cân cơ ổ mắt, qua lỗ thị giác cùng động mạch mắt, vào trong sọ

Hai dây thị giác đi qua giao thoa thị giác, đến dải thị giác Ở giao thoathị giác các sợi đi thẳng hoặc bắt chéo Các sợi trong dải thị giác tới dừng ởthể gối ngoài, rồi tỏa lên vỏ não của hồi chêm và ở khe cựa, hoặc đến dừng ở

củ não sinh tư trên (gò trên) và nhân (diện) trước mái [1],[2]

Thể gối ngoài (nơi có nhân thể gối ngoài) là trung khu thị giác dưới vỏ,nơi dừng của 80% số sợi của rải thị giác Thể gối thuộc nơron chặng III củađường dẫn truyền Axon các tế bào thể ngối ngoài sẽ đi lên trung khu thị giác

vỏ tạo thành tia thị giác (radiatio optica) Các sợi này hướng ra ngoài và ratrước đi qua đoạn sau bao trong, tia thị ôm lấy não thất bên các sợi tia toả dầnthành các sợi của dải dọc trong đi tới bờ trên và bờ dưới khe cựa, tia thị liênquan tới vùng chẩm, thuỳ thái dương và thuỳ đỉnh Khi tổn thương vùng này

và chảy máu vào bao trong sẽ gây tổn thương tia thị [3]

Hồi chêm, hồi lưỡi và khe cựa là trung khu phân tích thị giác ở vỏ não.Các sợi đi từ nhân trước mái đến dừng ở nhân đối giao cảm của thần kinh, rồiqua dây III (sợi phó giao cảm) đến hạch mi, tới nhãn cầu Cung phản xạ quatrung gian nhân trước mái đến nhãn cầu, tạo nên đường dẫn truyền điều tiếtmắt, làm hẹp đồng tử.[4]

Trang 6

Ngoài ra các đường dẫn truyền từ các vùng vỏ não có liên quan đến thịgiác đến các nhân các thần kinh vận nhãn ở thân não và ngược lại cũng đượccác tác giả tập trung nghiên cứu.

Để nâng cao sự hiểu biết về giải phẫu hệ thống thị giác, cập nhật nhữngkiến thức mới trong giải phẫu mắt nhằm trang bị kiến thức cho quá trình viết

luận án, nghiên cứu sinh tiến hành chuyên đề: “Giải phẫu hệ thống dẫn

Ở gần gai thị, võng mạc dày nhất (0,5 mm), và mỏng dần khi càng ra phía chubiên Ở vùng xích đạo võng mạc chỉ dày 0.18 mm và ở tận cùng các phía chubiên của võng mạc, chiều dày đo được chỉ còn 0,1 mm Ở trung tâm của võngmạc, nơi kết thúc của trục thị giác có một hố nhỏ gọi là hố trung tâm (fovea)của hoàng điểm Vùng này có mầu vàng nhạt và tương ứng với cực sau củanhãn cầu

Trang 7

2 Lớp tế bào nón và tế bào que có nhiệm vụ tiếp thu cảm giác ánh sáng.

Là một lớp có dạng vân, dày khoảng 40 µm Võng mạc có khoảng6.300.000 đến 6.8.00.000 tế bào nón và 120 triệu tế bào que

3 Lớp giới hạn ngoài

Chia lớp hạt ngoài làm hai vùng ngoài và trong Phần lớn các tác giả chorằng hai lớp này đều do các sợi Muller tạo thành

4 Lớp hạt ngoài Dày khoảng 40 µm, có hai vùng

- Vùng ngoài: có nhân tế bào nón dính vào lớp giới hạn ngoài

- Vùng trong: do nhân tế bào que tạo thành Những nhân này hợp thành 4hay 5 hàng

Trang 8

5 Lớp rối ngoài: Là chỗ nối giữa các tế bào nón và tế bào que với các tế bàohai cực, hay nói cách khác là chỗ nối giữa võng mạc cảm giác và võng mạcnão Lớp rối ngoài dày khoảng 30 µm và chia làm 3 vùng

- Vùng ngoài: là lớp Henle, là nơi kết thúc của tế bào nón và tế bào que

- Vùng giữa: là vùng có những khớp thần kinh

- Vùng trong: Các đuôi gai thuộc tế bào hai cực

Dưới kính hiển vi điện tử, người ta thấy có hai cấu trúc đặc biệt:

- Các túi trước synap: là các túi tròn thường gặp trong khoảng trướckhớp thần kinh, ít khi thấy ở vùng các đuôi gai

- Các lá trước synap: đó là các lá mỏng nằm thẳng góc với màng baoquanh đuôi gai cả hai mặt của lá này có các túi trước synap

Ở vùng này mỗi tế bào que liên hệ từ hai đến bảy đuôi gai của nhiều tếbào hai cực lan tỏa Còn mỗi tế bào nón thì liên hệ với khoảng 500 đuôi gaihình thành những chỗ lõm nông ở bề mặt khớp thần kinh và với khoảng 80đuôi gai tạo thành những chỗ tụt vào sâu Ở những chỗ tụt vào đó, các đuôigai của tế bào hai cực tập hợp thành những bó ba Còn cuống của những tếbào nón thì liên hệ với các cuống của tế bào lân cận và những tiểu cầu của tếbào que nhờ những chẽ bên

6 Lớp hạt trong: dày khoảng 30 µm, có bốn loại tế bào chính xếp thành 4 lớp:

- Lớp ngoài với tế bào ngang và một vài tế bào hai cực

- Lớp trung tâm ngoài: có thân các tế bào hai cực

- Lớp trung tâm trong: có nhân của các sợi Muller và một vài tế bào hai cực

- Lớp trong: có các tế bào amacrin một vài tế bào hai cực và tế bào hạch

7 Lớp rối trong: dày từ 20 đến 30 µm, có dạng vân ngang

Trang 9

8 Lớp tế bào hạch: dày từ 10 đến 20 µm Các tế bào hạch xếp thành sáu đến 7hàng ở quanh trung tâm hoàng điểm, ở chu biên ở võng mạc thì chỉ có một lớp.

9 Lớp các sợi thần kinh thị giác: tập hợp khoảng 1 triệu sợi trục chủ yếu củacác tế bào đa cực Các sợi này không có bao và cũng không có bọc myelin,chạy về hướng gai thị

10 Màng giới hạn trong là một cấu trúc mỏng không có tế bào

3 Đường dẫn truyền thị giác từ võng mạc đến trung ương thị giác

Đường dẫn truyền thị giác dẫn thông tin hình ảnh thị giác về vùng nhậnthức thị giác (visual perception) ở vỏ đại não, gồm hai phần:

+ Phần ngoại vi: bao gồm phần võng mạc, dây TK thị giác, giao thoathị giác và giải thị giác

+ Phần trung ương: bao gồm thể gối ngoài của đồi thị, tia thị và trungkhu phân tích thị giác vỏ não Trung khu thị giác sơ đẳng dưới vỏ là nơi kếtthúc phần ngoài và nơi bắt đầu phần trung ương của đường dẫn truyền

Ngoài con đường trên, thông tin thị giác từ võng mạc còn được sử dụngcho các mục đích phi xây dựng hình ảnh (non-image forming): các đáp ứngphản xạ đồng tử, các đáp ứng với nhịp ngày đêm và các đáp ứng vận động.Những đáp ứng này liên quan lần lượt đến nhân trước mái, nhân trên chéo thịgiác và củ não sinh tư trên

Trang 10

Hình 2 Sơ đồ đường dẫn truyền thị giác

3.1 Phần ngoại vi

Cơ quan nhận cảm của đường dẫn truyền thị giác là các tế bào nón và tếbào gậy (đã được mô tả ở trên), những cảm giác thị giác của các tế bào nàyđược truyền đến tế bào thuộc chặng I của đường dẫn truyền là tế bào hai cựccủa võng mạc

3.1.1 Chặng I

Là lớp tế bào hai cực võng mạc (tương tự như thế tế bào hạch gai tuỷsống) hay các tế bào của hạch cảm giác dây TK sống Các nhánh cành của các

tế bào này nhận kích thích thị giác truyền theo axon các tế bào này tới lớp tế

bào hạch võng mạc, tức tế bào chặng II của đường dẫn truyền.[7],[8]

3.1.2 Chặng II

Là lớp tế bào đa cực (lớp tế bào hạch đa cực) các tế bào này tương tựnhư các tế bào sừng sau tuỷ sống hay các tế bào thuộc các nhân cảm giác củadây TK sọ, các nhánh cành của tế bào tiếp xúc xi-nap với sợi trục tế bàochặng I Axon các tế bào thoát ra cực sau nhãn cầu ở điểm mù, các sợi tập

Trang 11

chung thành bó Bó sợi này chạy vào dừng ở chặng III, là các trung khu thịgiác dưới vỏ Bó sợi này sẽ tạo nên các phần của chặng tế bào này là dây II,giao thoa thị giác, dải thị giác.[9]

3.1.3 Dây thần kinh thị giác (nervus opticus)

Dây thị giác hay dây II bắt đầu từ điểm mù ở gần cực sau nhãn cầu, dài

35 – 55 mm Đoạn nằm trong thành màng nhãn cầu dài 4-5 mm Dây đi từngoài vào trong và lên trên qua nón cơ để tới lỗ thị giác Trong ổ mắt, dây cóhai chỗ cong, nên có chiều dài lớn hơn chiều dài từ cực sau nhãn cầu đến đỉnh

ổ mắt, khoảng 25 mm Do đó đặc điểm này nhãn cầu xoay chuyển tự do trong

ổ mắt được theo mọi hướng Trong dây có các vách tổ chức, tách dây ra thànhtừng bó, xung quanh các bó này có tổ chức TK đến quây xung quanh Đườngđộng mạch và tĩnh mạch trung tâm võng mạc đi vào dây II ở đoạn cách cựcsau nhãn cầu 10-12 mm Động mạch này tách từ động mạch mắt còn tĩnhmạch đổ về xoang tĩnh mạch hang Dây thị giác được bao trong 3 bao: ở

ngoài là bao màng cứng (dura mater nervi optici), bao màng nhện (tunica

archnoidea nervi optici) và màng nuôi (tunica vasculosa nervi optici).

Khoang dưới nhện của TK thị giác thông vào khoang dưới nhện bể giao thoathị giác và thông vào tấm màng mạch của nhãn cầu (tăng áp lực dịch não tuỷdẫn đến đầy đĩa thị giác gai mắt phù nề) Trong ổ mắt dây thị giác có các tổchức mỡ bao quanh

Tiếp sau đoạn đi trong ổ mắt (trong nón cơ), thần kinh thị giác đi quaống thị giác (dài khoảng 5 mm) cùng động mạch mắt, rồi đi trong sọ một đoạndài khoảng 10 mm (đoạn trong sọ) thì tới đầu ngoài của giao thoa thị giác vàđầu trước của dải thị giác

Trong dây II, các sợi được chia làm 4 bó:

- Bó các sợi điểm vàng (hõm của vết võng mạc) không bắt chéo

- Bó các sợi điểm vàng bắt chéo qua giao thoa

Trang 12

- Bó các sợi ngoại vi không bắt chéo đi thẳng thuộc nửa ngoài võng mạc

- Bó các sợi ngoại vi bắt chéo thuộc nửa trong võng mạc

Các sợi này của mỗi bó tương ứng với các tế bào ở từng vùng của võngmạc, mỗi vùng này đảm nhận một vùng của thị trường mắt tương ứng

Các sợi của dây II, khi đến đầu giao thoa thị giác có các sợi bắt chéo thì

3.1.4 Giao thoa thị giác (chiasma opticum)

Giao thoa thị giác là một dải dẹt thon và gần vuông, hai góc trước ngoàinối với hai dây TK thị giác, hai góc sau ngoài nối với dải thị giác Ở đây có sựbắt chéo các sợi trục TK của tế bào hạch nằm ở võng mạc phía mũi của haimắt, còn các sợi trục TK của tế bào hạch nằm ở võng mạc phía thái dương củamắt vẫn đi thẳng (không bắt chéo) về vỏ não của phía cùng bên, cho nên tínhiệu thị giác của võng mạc phía thái dương mắt phải và phía mũi của mắt trái(tức hai vùng võng mạc thu hình ảnh ở thị trường trái) được truyền về vỏ nãovùng chẩm bên phải Tín hiệu thị giác của võng mạc phía thái dương mắt trái

và phía mũi mắt phải được truyền về vỏ não vùng chẩm bên trái

3.1.5 Dải thị giác (tractus opticus)

Phần này tạo bởi các sợi trục ở sau giao thoa thị giác, nó chứa các sợibắt chéo từ nửa võng mạc phía mũi bên đối diện và các sợi không bắt chéocùng bên của nửa võng mạc phía thái dương và các sợi điểm vàng của cả haimắt (sợi điểm vàng không bắt chéo cùng bên và sợi điểm vàng bắt chéo bên đốidiện) Dải thị giác tiếp liền góc sau ngoài của chéo thị giác Dải thị giác có hìnhtrụ hơi dẹp đi hướng ra sau và chếch ra ngoài như một dây đai thắt quanh cuốngđại não Phần lớn những sợi thần kinh ở dải thị giác tận cùng ở thể gối ngoài củađồi thị Thể gối ngoài được coi như trung khu thị giác ở dưới vỏ Ở động vậtchưa có vỏ não, thể gối ngoài là trung khu thị giác cao nhất Ở động vật bậc cao

có vỏ não phát triển, trung khu thị giác cao cấp nằm ở vỏ não thùy chẩm

Trang 13

Trên đường đi một số sợi trục của tế bào hạch võng mạc chạy đến diệntrước mái (pretectal area) của trung não, nhân trên chéo thị giác và củ nãosinh tư trên Đây là những trung khu thực hiện các phản xạ đồng tử và vậnđộng nhãn cầu cũng như các đáp ứng sinh học theo nhịp ngày đêm Nhân trênchéo thị giác thuộc vùng dưới đồi thị là trung khu thực hiện các phản xạ nộitiết và phản ứng nhịp ngày đêm theo chu kỳ sáng tối.

3.2 Phần trung ương

Bao gồm các tế bào thuộc các trung khu thị giác sơ đẳng, tia thị vàtrung khu phân tích thị giác vỏ não

Hình 3 Trung ương thị giác

3.2.1 Thể gối ngoài (corpus geniculatum laterale) và nhân gối ngoài (lateral geniculate nucleus, LGN)

LGN là một nhân chuyển tiếp cảm giác ở đồi thị Ở người và linh trưởng,LGN có 6 lớp tế bào Các lớp 1, 4 và 6 thu nhận thông tin từ các sợi của võng

Trang 14

mạc mũi bên đối diện (các sợi bắt chéo, thu ảnh từ thị trường thái dương); cáclớp 2, 3 và 5 thu nhận thông tin từ các sợi của võng mạc thái dương ở cùngbên (các sợi không bắt chéo, thu ảnh từ thị trường mũi) Lớp 1 chứa tế bào M,vốn tương ứng với các tế bào M (tế bào lớn) của thần kinh thị giác bên đốidiện, liên quan đến chiều sâu và chuyển động của hình ảnh Các lớp 4 và 6của LGN cũng tiếp nối với võng mạc bên đối diện nhưng với tế bào P (màu và

độ sắc nét) Trái lại, các lớp 2, 3 và 5 của LGN tiếp nối với các tế bào M và P(nhỏ) của thần kinh thị giác ở cùng bên Trải rộng ra, 6 lớp của LGN có kíchthước bằng ba lần chiều dày LGN cuộn lại thành hai khối hình elip có hìnhdạng và kích thước như hai quả trứng chim nhỏ Ở giữa 6 lớp là những tế bàonhỏ tiếp nhận thông tin từ tế bào K (màu) ở võng mạc Nơron của LGN sau

đó chuyển tiếp hình ảnh thị giác tới vùng vỏ thị giác thứ nhất/sơ cấp (primaryvisual cortex ,V1) nằm ở thùy chẩm quanh rãnh cựa Nhân gối ngoài khôngchỉ là một trạm chuyển tiếp đơn thuần mà còn là một trung tâm xử lý; nó cótiếp nối qua lại với vùng vỏ não thị giác

- Tia thị:

Tia thị (còn gọi là dải gối - cựa, con đường gối - vân hay tia sau của đồithị) tạo nên bởi những sợi trục của nhân gối ngoài đi tới vùng vỏ thị giác thứnhất Tia thị được cấp máu bởi những nhánh sâu của động mạch não giữa vàđộng mạch não sau

Tia thị gồm hai phần trên và dưới, mỗi phần đảm nhận thông tin thị giáccho một phần tư thị trường, tổn thương mỗi phần dẫn đến mất thị giác củaphần tư thị trường tương ứng

Phần trên phóng chiếu sợi lên vùng vỏ trên rãnh cựa, gọi là hồi chêm.Phần này chứa thông tin từ các phần tư võng mạc trên, vốn đại diện cho cácphần tư thị trường dưới Khi bị cắt ngang qua gây mất thị lực cho phần tư thị

Trang 15

trường dưới bên đối diện Tổn thương cả hai hồi chêm ở cả hai bên gây nênbán manh theo đường nằm ngang dưới (lower altitudinal hemianopia) Phầntrên đi thẳng ra sau qua thùy đỉnh, tại phần sau bèo của bao trong tới vùng vỏthị giác Nó ngắn hơn phần dưới

Phần dưới từ thể gối ngoài chạy vòng ra trước (vòng Meyer), sau đó đi rasau để tận cùng ở vùng vỏ dưới rãnh cựa, gọi là hồi lưỡi Nó chứa thông tin từcác phần tư võng mạc dưới mà đại diện cho các phần tư thị trường trên Tổnthương phần dưới gây mất thị giác phần tư thị trường trên bên đối diện(contralateral upper quadrantanopia) Tổn thương cả hai hồi lưỡi gây ra bánmanh theo đường nằm ngang trên

- Vỏ thị giác (visual cortex)

Vùng vỏ não thị giác là vùng vỏ não chịu trách nhiệm về xử lý thông tinthị giác Vùng vỏ não thị giác nằm ở thùy chẩm, được tạo nên bởi diện 17 củaBrodmann hay vùng vỏ thị giác thứ nhất (Brodmann area 17, primary visualcortex, vùng vỏ vân), và các diện 18 và 19 của Brodmann hay các vùng vỏngoại vân (extrastriate cortical areas)

Vùng vỏ thị giác thứ nhất (phần trực tiếp nhận thông tin từ đồi thị) cũngđược gọi là vùng V1, vùng vỏ thị giác một (Visual area one), và vùng vỏ vân(striate cortex) Các vùng vỏ ngoại vân bao gồm các vùng thị giác hai (V2),

ba (V3), bốn (V4), và năm (V5) Cả hai bán cầu não chứa vùng vỏ thị giác; vỏthị giác bán cầu trái tiếp nhận tín hiệu từ thị trường phải, và vỏ thị giác báncầu phải tiếp nhận tín hiệu từ thị trường trái

3.2.2 Đồi chẩm (pulvinar) và củ não sinh tư trên (colliculus superior)

Là những trung khu thị giác dưới vỏ, tham gia thực hiện cung phản xạthị giác (nhìn) Axon của tế bào đồi chẩm đi tới đồi thị, thể vân của các nhânxám của não giữa để đóng vòng cung phản xạ [13],[14]

Các sợi của giải thị giác qua cánh tay liên hợp trên (brachium colliculi

superioris) đến dừng lại ở củ não sinh tư trên (hay lồi não trên) để đóng vòng

Trang 16

cung phản xạ thị giác dưới vỏ và đường ly tân của cung này là bó mái - gai.Cung phản xạ đồng tử được thực hiện qua trung khu thị giác dưới vỏ

Cung phản xạ gồm:

- Đường hướng tâm: nơron hai cực, nổn đa cực (võng mạc) Các sợi trụccủa nơron đa cực tạo nên dây II, giao thoa thị giác và giải thị giác Các sợinày đến dừng ở trước củ não sinh tư trên Axon các tế bào này đi tới dừng ởnhân phó giao cảm của dây III cùng bên và bên đối diện là nhân phụ dây III

(nucleus acessorius nervi oculomotorii) [15]

- Đường li tâm: là axon của các tế bào nhân (các sợi phó giao cảmtrước hạch theo dây III) đi tới hạch mi, nằm ở mặt ngoài dây II Các sợiphó giao cảm của hạch mi tới chi phối cho cơ đồng tử Các sợi này đi theodây TK mi ngắn

3.2.3 Bờ trên và bờ dưới khe cựa

Là trung khu phân tích thị giác dưới vỏ não (diện 17 của Brogman) nhậncác sợi tia thị từ thể gối ngoài, đường kinh tuyến ngang qua điểm vàng võngmạc xuất hiện trên đáy khe cựa Các góc từ trên võng mạc hai mắt xuất chiếulên bờ trên khe cựa, các gốc từ dưới võng mạc xuất chiếu bờ dưới khe cựa.Điểm vàng xuất chiếu lên cựa sau thuỳ chẩm [16], [17], [18]

Kích thích ánh sáng được mắt biến đổi thành các điện thế hoạt độngđược truyền theo đường riêng và tận cùng ở một vùng nhất định của vỏ não.Trung khu phân tích thị giác nằm ở thùy chẩm, gồm có vùng thị giác sơcấp là vùng 17 của cả hai bán cầu theo bản đồ của Brodmann (theo phân loạimới là vùng VI) Đây là nơi tận cùng của các tín hiệu thị giác từ mắt trực tiếptruyền đến Các tín hiệu từ điểm vàng trên võng mạc tận cùng ở gần đỉnhchẩm, các tín hiệu từ phía trên của võng mạc kết thúc ở vùng trên đỉnh chẩm,còn các tín hiệu ở phần dưới của võng mạc kết thúc ở dưới vùng đỉnh chẩm.Vùng thị giác sơ cấp cho ta cảm giác ánh sáng, màu sắc, cho ta nhìn thấy vật.Khi bị tổn thương vùng này gây mù vỏ não nhưng vẫn còn đáp ứng với sự

Trang 17

thay đổi cường độ ánh sáng, với sự di chuyển của mục tiêu thị giác và cácphản ứng định hướng với kích thích thị giác.

Vỏ não thị giác được cấu tạo từ 6 lớp, trong đó có lớp IV là lớp tiếp nhậnthông tin trực tiếp từ võng mạc, sau đó truyền theo chiều dọc đến các lớpkhác Một đặc điểm nữa của vỏ não thị giác là có các cột tế bào nằm thẳnggóc với bề mặt vỏ não Các cột tế bào được xem là các đơn vị chức năng,trong đó có các tế bào cùng đáp ứng giống nhau đối với tín hiệu thị giác nhưđặc điểm về hình ảnh, đặc điểm di chuyển của tín hiệu ánh sáng và màu sắc.[19], [20]

Vùng thị giác thứ cấp là vùng 18, 19 thuộc thuỳ chẩm của cả hai báncầu Theo phân loại mới, vùng 18 tương ứng với vùng V2 - V4, còn vùng 19tương ứng với vùng V5 Vùng thị giác thứ cấp nhận thông tin từ vựng thị giác

sơ cấp Vùng thị giác thứ cấp phân tích các tín hiệu thị giác ở mức tinh vi hơn,cho ta biết hình ảnh ba chiều của vật và sự chuyển động của vật trong khônggian, cho biết màu sắc của vật Thông tin thị giác từ các vùng sơ cấp và thứcấp lại tiếp tục truyền đến các vùng vỏ não liên hợp nằm giữa vùng chẩm vàvùng đỉnh cũng như ở vùng thái dương Ở đây có sự phân tích các chi tiết vàmàu sắc của hình ảnh, cho ta biết được đặc điểm, tính chất của vật, biết đó làvật gì cũng như ý nghĩa của nó [18]

4 Thần kinh vận động và cảm giác của mắt

4.1 Thần kinh vận động

Bảy cơ của nhãn cầu (4 cơ thẳng, hai cơ chéo và cơ khép mi trên) đượcvận động bởi ba dây thần kinh:

4.1.1 Thần kinh vận nhãn (Nervus Oculomotorius)

Thần kinh vận nhãn, hay thần kinh sọ III, là thần kinh sọ chính chi phốicho các cơ ngoài nhãn cầu và còn chứa các sợi đối giao cảm đi tới hạch mi

Các nhân nguyên ủy thần kinh vận nhãn bao gồm nhân thần kinh vận

Ngày đăng: 05/07/2020, 16:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Cấu tạo võng mạc - GIẢI PHẪU hệ THỐNG dẫn TRUYỀN THỊ GIÁC
Hình 1. Cấu tạo võng mạc (Trang 7)
Hình 2. Sơ đồ đường dẫn truyền thị giác - GIẢI PHẪU hệ THỐNG dẫn TRUYỀN THỊ GIÁC
Hình 2. Sơ đồ đường dẫn truyền thị giác (Trang 10)
Hình 3. Trung ương thị giác - GIẢI PHẪU hệ THỐNG dẫn TRUYỀN THỊ GIÁC
Hình 3. Trung ương thị giác (Trang 13)
Hình 4. Nhân nguyên ủy và các tiếp nối trung ương của thần kinh vận nhãn (III) - GIẢI PHẪU hệ THỐNG dẫn TRUYỀN THỊ GIÁC
Hình 4. Nhân nguyên ủy và các tiếp nối trung ương của thần kinh vận nhãn (III) (Trang 19)
Hình 5. Khe ổ mắt trên, ống thị giác, vũng gõn chung của các cơ thẳng và các thành phần đi qua - GIẢI PHẪU hệ THỐNG dẫn TRUYỀN THỊ GIÁC
Hình 5. Khe ổ mắt trên, ống thị giác, vũng gõn chung của các cơ thẳng và các thành phần đi qua (Trang 20)
Hình 6. Sơ đồ sự phân nhánh của thần kinh vận nhón - GIẢI PHẪU hệ THỐNG dẫn TRUYỀN THỊ GIÁC
Hình 6. Sơ đồ sự phân nhánh của thần kinh vận nhón (Trang 21)
Hình 7.Nhân nguyên ủy và các tiếp nối trung ương của thần kinh rũng rọc (IV) - GIẢI PHẪU hệ THỐNG dẫn TRUYỀN THỊ GIÁC
Hình 7. Nhân nguyên ủy và các tiếp nối trung ương của thần kinh rũng rọc (IV) (Trang 23)
Hình 8.Thần kinh giạng (VI) và các tiếp nối trung ương của nó A.Nguyên ủy và các tiếp nối trung ương : 1.Cầu não; 2.Thần kinh VI; 3.Các sợi mỏi-hành tủy từ gũ trờn; 4.Nhõn thần kinh VI; 5.Bú dọc giữa (trong); 6.Vỏ nóo. - GIẢI PHẪU hệ THỐNG dẫn TRUYỀN THỊ GIÁC
Hình 8. Thần kinh giạng (VI) và các tiếp nối trung ương của nó A.Nguyên ủy và các tiếp nối trung ương : 1.Cầu não; 2.Thần kinh VI; 3.Các sợi mỏi-hành tủy từ gũ trờn; 4.Nhõn thần kinh VI; 5.Bú dọc giữa (trong); 6.Vỏ nóo (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w