1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN cứu đặc điểm lâm SÀNG, cận lâm SÀNG và các BIẾN CHỨNG của NHIỄM VIÊM GAN VIRUS b TRÊN BỆNH NHÂN NHIỄM VIÊM GAN VIRUS c

33 118 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 308,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VŨ THỊ NHUNGNGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ CÁC BIẾN CHỨNG CỦA NHIỄM VIÊM GAN VIRUS B TRÊN BỆNH NHÂN NHIỄM VIÊM GAN VIRUS C Chuyên ngành : Truyền nhiễm và các bệnh nhiê

Trang 1

VŨ THỊ NHUNG

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG

VÀ CÁC BIẾN CHỨNG CỦA NHIỄM VIÊM GAN VIRUS B TRÊN BỆNH NHÂN NHIỄM VIÊM GAN VIRUS C

Chuyên ngành : Truyền nhiễm và các bệnh nhiệt đới

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

1 GS TS Nguyễn Văn Kính

2 TS Nguyễn Văn Dũng

Hà Nội - 2019

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Dịch tễ, bệnh sinh, lâm sàng Viêm gan virus B 3

1.1.1 Đặc điểm cấu trúc của HBV 3

1.1.2 Tình hình dịch tễ Viêm gan B 3

1.1.3 Con đường lây nhiễm Viêm gan B 4

1.1.4 Lâm sàng và diễn biến tự nhiên của Viêm gan B 4

1.1.5 Chẩn đoán Viêm gan B 5

1.2 Dịch tễ, bệnh sinh, lâm sàng Viêm gan virus C 6

1.2.1 Đặc điểm cấu trúc của HCV 6

1.2.2 Tình hình dịch tễ Viêm gan C 7

1.2.3 Con đường lây nhiễm Viêm gan C 8

1.2.4 Lâm sàng và diễn biến tự nhiên của Viêm gan C 9

1.2.5 Cận lâm sàng của Viêm gan C 12

1.2.6 Chẩn đoán Viêm gan C 13

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

2.1 Đối tượng nghiên cứu 14

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 14

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 14

2.2 Phương pháp nghiên cứu 14

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: 14

2.2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 15

2.2.3 Cỡ mẫu nghiên cứu 15

2.2.4 Các biến số và chỉ số nghiên cứu 15

2.2.6 Sơ đồ nghiên cứu 17

Trang 3

2.4.1 Sai số 18

2.4.2 Khống chế sai số 19

2.5 Đạo đức nghiên cứu 19

CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 20

3.1 vbnĐặc điểm dịch tễ học và đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên cứu.20 3.1.1 Đặc điểm dịch tễ học 20

3.1.2 Đặc điểm lâm sàng 22

3.2 Đặc điểm cận lâm sàng và các biến chứng của đối tượng nghiên cứu 22 3.2.1 Đặc điểm cận lâm sàng 22

3.2.2 Đặc điểm các biến chứng 23

CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 25

4.1 Dự kiến bàn luận cho mục tiêu 1 25

4.2 Dự kiến bàn luận cho mục tiêu 2 25

DỰ KIẾN KẾT LUẬN 26

KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU VÀ KINH PHÍ DỰ TRÙ 27 PHỤ LỤC

Trang 4

Bảng 1.1 Tỷ lệ nhiễm HCV tại các khu vực trên thế giới 8

Bảng 2.1 Một số biến số nghiên cứu 15

Bảng 3.1 Phân bố theo nhóm tuổi và giới tính 20

Bảng 3.2 Phân bố theo nghề nghiệp 20

Bảng 3.3 Các triệu chứng lâm sàng của đối tượng nghiên cứu 22

Bảng 3.4 Đặc điểm bilan nhiễm trùng 22

Bảng 3.5 Đặc điểm xét nghiệm chức năng gan 23

Bảng 3.6 Tỷ lệ các biến chứng 23

Bảng 3.7 Các yếu tố liên quan với tỷ lệ các biến chứng 24

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1 Các đường lây truyền bệnh 21

Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ nhiễm viêm gan virus 21

DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1 Phân bố HCV trên thế giới 7

Hình 1.2 Diễn biến tự nhiên của nhiễm HCV 10

Hình 1.3 Biến chứng của viêm gan C 11

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ

Viêm gan virus B (HBV) và viêm gan virus C (HCV) là những nguyên nhânthường gặp nhất gây bệnh gan mạn tính trên thế giới Theo Tổ chức Y tế Thế giới(WHO), có khoảng hơn 250 triệu người mắc HBV và hơn 70 triệu người mắcHCV, đây là căn nguyên gốc rễ của ung thư gan, dẫn tới 1,34 triệu người tử vonghàng năm [4-5] Viêm gan B và C là những bệnh nhiễm trùng mạn tính có thểkhông biểu hiện triệu chứng trong thời gian dài từ vài năm tới vài chục năm Ítnhất 60% các trường hợp ung thư gan phát hiện nhờ các xét nghiệm [5]

Tỉ lệ chính xác bệnh nhân đồng nhiễm viêm gan B và viêm gan C chưađược thống kê một cách đầy đủ Tỉ lệ này dao động từ 1% tới 15%, chủ yếuphụ thuộc vào khu vực địa lý [1, 2] Do HBV và HCV có một số phương thứclây truyền chung như dùng thuốc đường tĩnh mạch, truyền máu, truyền từ mẹsang con nên chúng có thể mắc đồng thời Tuy nhiên đồng nhiễm HBV vàHCV có thể xảy ra do bội nhiễm sau khi đã nhiễm một loại trước đó Khoảng60% bệnh nhân trước khi điều trị HCV nhiễm HBV dạng không hoạt động cóthể tái hoạt động HBV, trong khi một số bệnh nhân sau điều trị HCV có sựchuyển đổi kháng nguyên bề mặt viêm gan B, qua đó thấy sự tương tác phứctạp giữa hai loại virus này trong quá trình theo dõi và điều trị [33] –

Bệnh nhân nhiễm HBV và HCV có nguy cơ tiến triển thành xơ gan,bệnh gan mất bù và ung thư biểu mô tế bào gan cao hơn mắc đơn độc HBVhoặc HCV [34 – 36] Vì vậy, chẩn đoán và điều trị sớm đóng vai trò quantrọng giúp ngăn ngừa xuất hiện các biến chứng của bệnh, nâng cao hiệu quảđiều trị và chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân Để có góc nhìn khái quát về

Trang 6

tình trạng mắc, lâm sàng và biến chứng của những bệnh nhân đồng nhiễmviêm gan B và viêm gan C tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương vàTrung tâm Bệnh Nhiệt đới, Bệnh viện Bạch Mai, chúng tôi xin tiến hành đề

tài: “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và các biến chứng của

nhiễm viêm gan virus B trên bệnh nhân nhiễm viêm gan virus C” với các

mục tiêu:

1 Mô tả một số yếu tố dịch tễ học và đặc điểm lâm sàng của nhiễm virus viêm gan B trên bệnh nhân nhiễm virus viêm gan C tại Bệnh viện Nhiệt đới Trung Ương và Trung tâm Bệnh Nhiệt đới, Bệnh viện Bạch Mai.

2 Mô tả một số đặc điểm cận lâm sàng và các biến chứng của nhiễm virus viêm gan B trên bệnh nhân nhiễm vi rút viêm gan C tại Bệnh viện Nhiệt đới Trung ương và Trung tâm Bệnh Nhiệt đới, Bệnh viện Bạch Mai.

Trang 7

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Dịch tễ, bệnh sinh, lâm sàng Viêm gan virus B

1.1.1 Đặc điểm cấu trúc của HBV

Virus viêm gan B thuộc họ Hepadnaviridae, là virus hướng gan có cấutrúc DNA được cấu tạo bởi 3200 dôi acid nucleic, trọng lượng phân tử 2 x 10dalton Đây là virus gây bệnh cho người nhưng cũng có thể gây bệnh trên một

số loại linh trưởng khác Trong huyết thanh bệnh nhân ở giai đoạn hoạt độngnhân đôi của virus viêm gan B, dưới kính hiển vi điện tử người ta tìm thấy 3kiểu cấu trúc [10]:

- Cấu trúc hình cầu có đường kính 22nm.

- Cấu trúc hình ống hay hình trụ đường kính 22nm, chiều dài 40 – 400 nm,

các cấu trúc này có thể do các cấu trúc hình cầu chồng chất lên nhau tạo thành

- Hạt virus hoàn chỉnh các cấu trúc hình cầu lớn, đường kính 42 nm, bao

gồm 3 lớp: lớp vỏ bọc bên ngoài là kháng nguyên vè mặt của VGB (HBsAg),lớp vỏ capsid là 1 nucleocapsid được cấu tạo từ KN lõi (HBcAg), lớp trongcùng có chưa cấu trúc DNA chuỗi đôi và các men như AND polymerase,protein kinase…

Trang 8

thành mạn tính giảm dần theo tuổi: khoảng 90% tiến triển thành mạn tính nếunhiễm HBV giai đoạn chu sinh và giảm xuống 5% hoặc thấp hơn nếu nhiễmHBV ở tuổi trưởng thành.

Tại Việt Nam

Nước ta nằm trong vùng dịch tễ lưu hành cao VGB, là một trong nhữngnước có tỷ lệ nhiễm HBV cao nhất thế giới dao động tử 10- 25% dân cư tùytừng vùng Theo nghiên cứu của Đào Đình Đức và cộng sự năm 1997 tỉ lệHBsAg lưu hành tại Hà Nội là 14%, Phạm Hồng Phiệt công bố năm 2004, tầnsuất HBsAg(+) tại thành phố Hồ Chí Minh là 14,8% Trong giai đoạn từ năm2008- 2014 kết quả nghiên cứu tại Việt Nam cho thấy tỉ lệ lưu hành HBsAgtrên cộng đồng người lớn là 10% [7] Tỉ lệ lưu hành HBsAg ở trẻ em ngàycàng giảm dần do tiêm chủng vacxin viêm gan B đã được triển khai trongchương trình tiêm phòng mở rộng (1982)

1.1.3 Con đường lây nhiễm Viêm gan B

- Lây truyền từ mẹ sang con: lây truyền vào lúc sinh cao hơn khi mang

thai và sau sinh Trẻ sinh ra từ người mẹ có HBsAg (+) và HBeAg (+) có 60 80% nguy cơ nhiễm VGB và khoảng 90% trong số đó trở thành người mangVGB mạn tính

Lây truyền qua máu hoặc dịch cơ thể nhiễm virus: đặc biệt ở huyết

tưởng BN có HBeAg (+) và HBV – DNA (+) có độ lây nhiễm rất cao:

- Lây truyền qua quan hệ tình dục (cùng giới hoặc khác giới): tỷ lệ lây

nhiễm giữa vợ - chồng (một trong hai người bị VGB) vào khoản 15 – 30%,lây nhiễm từ nam sang nữ nhiều hơn 3 lần từ nữ sang nam

1.1.4 Lâm sàng và diễn biến tự nhiên của Viêm gan B

* Diễn biến tự nhiên của viêm gan B mạn

Diễn biến tự nhiên của nhiễm HBV được quyết định bởi sự tương tácgiữa cơ thể với HBV Các yếu tố thuộc về túc chủ như: tuổi, giới, chủng tộc,

Trang 9

thời điểm nhiễm, tình trạng miễn dịch, yếu tố di truyền… Các yếu tố thuộc vềHBV: mức độ sao chép của HBV, kiểu gen và các chủng virus đột biến Cácyếu tố môi trường sống: rượu, đồng nhiễm hoặc bội nhiễm các virus HCV,HDV, HIV… cũng ảnh hưởng đến diễn biến của viêm gan virus B

Khoảng 90% người nhiễm HBV ở tuổi trưởng thành là cấp tính chỉ 10 %

là mạn tính Tuy nhiên nhiễm HBV giai đoạn chu sinh thì 90% trở thành mạntính [1],[8]

Nhiễm virus viêm gan B mạn tính

- Viêm gan virus B mạn tính tồn tại: thường không có triệu chứng, có

thể có mệt mỏi, chán ăn, đau tức nhẹ vùng hạ sườn phải Thăm khám lâmsàng gan bình thường hoặc to nhẹ

Cận lâm sàng: ALT không tăng hoặc tăng không quá 2 lần giá trị bìnhthường, Bilirubin, Phosphatase kiềm, Gamma globulin bình thường Hình ảnhtổ chức học có viêm nhẹ tế bào đơn nhân, giới hạn trong khoảng cửa vớinhững tế bào gan bình thường

- Viêm gan virus B mạn tính hoạt động: thường có mỗi tương ứng giữa

các biểu hiện lâm sàng, xét nghiệm và tổ chức học Lâm sàng gồm mệt mỏi,đau hạ sườn phải, vàng da và ngứa khi có tắc mật Biểu hiện ngay cả khikhông có xơ gan Khám thấy gan to vừa, đôi khi đau, có thể có lách to

Cận lâm sàng: AST, ALT tăng nhiều hay ít, nhất là ALT thường > 2lần giá trị bình thường Phosphatase kiềm và Gamma globulin bình thườnghoặc tăng nhẹ Giảm tỷ lệ Prothrombin phản ánh sự suy gan nặng Sinh thiết ganthấy thâm nhiễm khoảng cửa, chủ yếu lymphocyte, ranh giới giữa khoảng cửa vàtiểu thùy gan rõ ràng, ở đó cũng có những ổ hoại tử Trong thể nặng hoại tửnhiều hơn tạo thành các cầu nối (hoại tử cầu nối) giữa khoảng cửa với nhau

1.1.5 Chẩn đoán Viêm gan B

Trang 10

Theo “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị viêm gan vi rút B” năm 2016của Bộ Y tế, bệnh viêm gan vi rút B được chẩn đoán như sau[32]:

Thể vàng da điển hình:

- Có tiền sử truyền máu hay các chế phẩm của máu, tiêm chích, quan hệ

tình dục không an toàn trong khoảng từ 4 tuần đến 6 tháng

- Lâm sàng: có thể có các triệu chứng chán ăn, mệt mỏi, vàng da, tiểu ít

sẫm màu, đau tức vùng gan, nôn, buồn nôn, phân bạc màu

+ Lâm sàng: có thể có mệt mỏi, chán ăn, đau cơ

+ Xét nghiệm: AST, ALT tăng cao, anti-HBc IgM (+) và HBsAg (+/-)

- Thể viêm gan tối cấp:

+ Lâm sàng: Người bệnh có biểu hiện suy gan cấp kèm theo các biểuhiện của bệnh lý não gan

+ Xét nghiệm: AST, ALT tăng cao, Bilirubin tăng cao, chủ yếu làBilirubin trực tiếp, HBsAg (+) hoặc (-) và anti-HBc IgM (+), thời gian đôngmáu kéo dài, giảm tiêu cầu

1.2 Dịch tễ, bệnh sinh, lâm sàng Viêm gan virus C

1.2.1 Đặc điểm cấu trúc của HCV

Trang 11

Virus viêm gan C (HCV) được phát hiện vào năm 1989 do nhóm nghiêncứu của M.Houghton, Q.L.Choo và G.Kou kết hợp với phòng thí nghiệmviêm gan của CDC (Centrer for Diseases Control - Trung tâm kiểm soát bệnhtật) Tuy nhiên đến năm 1995 cấu trúc của HCV mới được quan sát và mô tảđầy đủ dưới kính hiển vi điện tử.

HCV thuộc họ Flaviviridae, giống Hepacivirus, hình cầu có đường kínhkhoảng 40 – 60 nm, trọng lượng phân tử 4106 daltons Phía ngoài được baobọc bởi envelope có cấu trúc lipid kép Vỏ capsid 20 mặt cấu tạo bởi protein,trong cùng là ARN sợi đơn Bộ gen là chuỗi ARN xoắn ốc mang 9600nucleotide có enzym sao chép, có khả năng thay đổi đặc tính di truyền mộtcách nhanh chóng Phần nucleocapsid bên ngoài được bảo vệ bởi lớp vỏ lipidkiên cố có nguồn gốc từ tế bào gan, chứa các protein E1 và E2 tạo thành phứchợp dimer[6] Cấu trúc bộ gen HCV đa dạng Hiện nay, các nhà khoa học đãxác định được 12 kiểu gen và dưới kiểu gen khác nhau của HCV Các kiểu genkhác nhau về dịch tễ học, độc lực, khả năng gây bệnh và đáp ứng với Peg-IFN

1.2.2 Tình hình dịch tễ Viêm gan C

Trên thế giới

Theo ước tính gần đây, có khoảng 80 triệu người trên khắp thế giới đãnhiễm HCV Tỷ lệ nhiễm HCV thay đổi theo các vùng lãnh thổ và các khuvực trên thế giới

Trang 12

Hình 1.1 Phân bố HCV trên thế giới

Bảng 1.1 Tỷ lệ nhiễm HCV tại các khu vực trên thế giới

Vùng lãnh thổ Tỷ lệ (%) Vùng lãnh thổ Tỷ lệ (%)

Châu Á Thái Bình Dương 0,8 Trung Âu 1,0

Đông Nam Á 0,7 Nam Phi 0,9

Australia 1,0 Trung Phi 2,6

Nam Mĩ Latin 0,9 Bắc Phi 2,1

Trung Mĩ Latin 0,8 Bắc Mĩ 0,8

Tại Việt Nam

Trong những năm gần đây đã có nhiều nghiên cứu về tình hình nhiễmHCV trong các quần thể khác nhau Theo nghiên cứu của Tokita và cộng sự,

tỷ lệ nhiễm HCV dao động từ 4 – 9% trong cộng đồng những người hiến máu,trong đó, thành phố Hồ Chí Minh là 3,2% - 4,2% dân số Tại Hà Nội tỷ lệ này

là 4% trong cộng đồng nhân viên y tế và phụ nữ mang thai [7] Ở các tỉnhthành khác như Hải Phòng vào năm 2003, tỷ lệ nhiễm HCV của dân cư nộithành là 1,7%, ở nông thôn 0,88% và ở ven biển 0,87% [8] Ở Thanh Hóa là

Trang 13

0,38% [9] Theo tác giả Hoàng Quỳnh Hương tỷ lệ nhiễm vi rút viêm gan Ctrong tổng số các bệnh nhân đến khám và điều trị tại bệnh viện Bệnh Nhiệtđới Trung ương là 4,04%, tỷ lệ nhiễm viêm gan vi rút C ở nam cao hơn ở nữ(68,8% so với 31,2%) [10].

1.2.3 Con đường lây nhiễm Viêm gan C

- Lây truyền qua đường máu:

+ Lây nhiễm qua tiêm chích ma túy: Tỷ lệ anti HCV dương tính trong số

những người tiêm chích ma túy dao động từ 60 – 80%[11]

+ Lây nhiễm qua truyền các chế phẩm máu hoặc các can thiệp y tế xâm

lấn: Các thủ thuật can thiệp được thực hiện với tần suất cao cùng với sự kiểm

soát nhiễm trùng thấp có thể dẫn đến tỷ lệ cao lây nhiễm HCV trong dân số[10] Tại Việt Nam hay gặp là chạy thận nhân tạo chu kỳ (26,6%) và truyềnmáu (6%) [12]

- Lây nhiễm từ mẹ sang con: Nguy cơ lây nhiễm HCV trong số các bà

mẹ không bị nhiễm HIV khoảng 4 – 8% Trong những bà mẹ có nhiễm HIVnguy cơ này cao hơn, dao động từ 10,8 – 25%[13-15]

- Lây nhiễm qua quan hệ tình dục: Lây nhiễm HCV có thể xảy ra trong

quan hệ tình dục không an toàn, phổ biến ở những người nhiễm HIV, đặc biệt

là quan hệ đồng tính nam Nguy cơ lây nhiễm HCV gia tăng khi bệnh nhân cóthêm các nhiễm trùng lây truyền qua đường sinh dục [16-18]

- Các con đường khác: các dịch vụ thẩm mỹ như xăm hình, bấm khuyên,

các thủ thuật nha khoa như làm răng, lấy cao răng cũng có nguy cơ lây nhiễmHCV, tuy nhiên tỷ lệ không cao [19]

1.2.4 Lâm sàng và diễn biến tự nhiên của Viêm gan C

*Triệu chứng lâm sàng viêm gan C mạn thường không đặc hiệu:

- Phần lớn bệnh nhân không có biểu hiện triệu chứng lâm sàng cho đếnkhi có biểu hiện của xơ gan hoặc phát hiện khi có biểu hiện của một trong cáctriệu chứng ngoài gan của viêm gan vi rút C mạn tính

Trang 14

- Có thể chỉ gặp mệt mỏi, chán ăn, đầy bụng, đau nhẹ hạ sườn phải, rốiloạn tiêu hoá, đau cơ.

- Có thể vàng da nhẹ, kín đáo

- Có thể có biểu hiện ngoài gan Các triệu chứng này có thể cùng lúc xảy

ra ở nhiều cơ quan khác nhau như thận, da, huyết học và khớp Có 1-2% bệnhnhân viêm gan C mạn có các biểu hiện ngoài gan Hay gặp nhất là biểu hiệncryoglobulin máu (gặp khoảng 50% bệnh nhân nhiễm viêm gan C mạn) vớibiểu hiện mệt mỏi, phát ban trên da, đau khớp, viêm mạch máu, bệnh lí thận

và bệnh lí thần kinh ngoại biên Các biểu hiện ngoài gan khác gồm có: viêmtuyến giáp tự miễn, viêm thận cầu thận, hội chứng thận hư, mixedcryoglobulinemia (globulin lạnh trong máu), viêm mao mạch, rối loạn phânchia lympho bào, viêm đa khớp dạng thấp, hội chứng Gougerot – Sjogren,trầm cảm … Các biểu hiện này mất đi sau khi điều trị khỏi nhiễm HCV

*Diễn biến tự nhiên của viêm gan C mạn:

Hình 1.2 Diễn biến tự nhiên của nhiễm HCV[20]

Sau khi bị nhiễm HCV, thời gian ủ bệnh kéo dài từ 2 đến 26 tuần Giaiđoạn đầu là nhiễm bệnh cấp tính, giai đoạn này thường ít biểu hiện lâm sàng, rấtkhó nhận biết, triệu chứng lâm sàng có thể gặp là mệt mỏi, vàng mắt, triệu chứnggiả cúm, chán ăn, đau bụng Xét nghiệm có ALT tăng, nhưng hiếm khi trầm

Trang 15

trọng, thường < 1000 UI/ L Chuyển đổi huyết thanh từ anti-HCV âm tính thànhdương tính thường gặp vào khoảng 8-12 tuần sau khi tiếp xúc với HCV Ở cácbệnh nhân mắc VGC cấp thì khả năng chuyển sang mạn tính chiếm đa sốkhoảng 55-85 % Nếu không được điều trị, bệnh nhân viêm gan C mạn tính cóthể diễn biến thành xơ gan, suy gan, ung thư tế bào gan nguyên phát Ở bệnhnhân viêm gan C mạn, nguy cơ tiến triển thành xơ gan vào khoảng 15-30 %trong 20 năm Nguy cơ diễn biến sang ung thư gan là 2 -4 % mỗi năm.

Hình 1.3 Biến chứng của viêm gan C

Nhiễm vi rút viêm gan C cấp tính

Viêm gan vi rút C cấp được xác định khi thời gian nhiễm HCV dưới 6tháng kể từ khi phơi nhiễm Thời kỳ ủ bệnh trung bình là 7 – 8 tuần NhiễmHCV cấp tính hầu như không có biểu hiện lâm sàng Hầu hết các trường hợpchỉ tăng nhẹ các enzyme gan

Nhiễm HCV tiềm tàng trong máu nhưng chưa có đáp ứng miễn dịch ởgiai đoạn cửa sổ nên chưa có sự xuất hiện của anti-HCV trong huyếtthanh.Nên chẩn đoán nhiễm HCV cấp chỉ có thể khẳng định dựa vào sựchuyển đổi kháng thể anti-HCV từ âm tính chuyển thành dương tính

Nhiễm vi rút viêm gan C mạn tính

Nhiễm HCV mạn tính được xác định khi thời gian nhiễm HCV trên 6

Trang 16

tháng,có hoặc không có triệu chứng lâm sàng Nhiễm HCV đặc biệt nguy hại

do tần xuất chuyển sang mạn tính rất cao có thể lên tới 85% Nhiễm HCV cóthể kéo dài hàng chục năm, không biểu hiện triệu chứng lâm sàng Do vậybệnh nhân nhiễm HCV thường được chẩn đoán tại các giai đoạn muộn, khi đã

có xơ gan hoặc ung thư gan.Trong số những người nhiễm HCV mạn tính, nguy

cơ xơ gan là 15 – 30% trong vòng 20 năm Nguy cơ HCC ở bệnh nhân xơ gan làkhoảng 2 – 4 %[21-22]

Nhiễm HCV và ung thư gan: trên thế giới 52,3% số bệnh nhân ung thưgan có liên quan với nhiễm HBV, 25% với HCV Ở Việt Nam, khoảng 81%

có liên quan với HBV và khoảng 13,7 – 15,8% liên quan với HCV [23]

1.2.5 Cận lâm sàng của Viêm gan C

Các xét nghiệm chẩn đoán nhiễm HCV

- Anti-HCV: là xét nghiệm dùng để sàng lọc nhiễm HCV, nhất là ở những

người có nguy cơ cao (tiêm chích ma tuý, tiền sử truyền máu, quan hệ tình dụckhông an toàn, quan hệ đồng tính nam, lọc máu chu kì, xăm trổ, ghép tạng, trẻsinh ra từ mẹ nhiễm HCV…) Kỹ thuật được sử dụng là kỹ thuật miễn dịch gắnenzyme ELISA(enzyme linked Immunosorbent Assays) Anti-HCV dương tínhchỉ có ý nghĩa xác định bệnh nhân đã phơi nhiễm HCV nhưng không phân biệtđược tình trạng đang nhiễm hay đã khỏi Hơn nữa trên đối tượng suy giảm miễndịch, khi nhiễm HCV, cơ thể có thể không tạo được anti-HCV[24]

- HCV Core Antigen: là kháng nguyên lõi của HCV, có ý nghĩa phát

hiện nhiễm HCV tại giai đoạn cửa sổ HCV core antigen được phát hiện trongmáu ngoại vi vài ngày sau khi có HCV RNA trong giai đoạn nhiễm cấp Xétnghiệm phát hiện HCV core antigen có thể dùng thay xét nghiệm tìm HCV-RNA trong chẩn đoán nhiễm HCV cấp hoặc mạn [25]

- HCV RNA: là xét nghiệm để xác định người bệnh đang nhiễm HCV.

Tất cả trường hợp có anti-HCV dương tính cần được làm xét nghiệm HCVRNA.Hiện nay, trên thế giới và Việt Nam kỹ thuật RT-PCR được lựa chọn

Ngày đăng: 05/07/2020, 16:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Phân bố HCV trên thế giới - NGHIÊN cứu đặc điểm lâm SÀNG, cận lâm SÀNG  và các BIẾN CHỨNG của NHIỄM VIÊM GAN VIRUS b TRÊN BỆNH NHÂN NHIỄM VIÊM GAN VIRUS c
Hình 1.1. Phân bố HCV trên thế giới (Trang 11)
Bảng 1.1. Tỷ lệ nhiễm HCV tại các khu vực trên thế giới - NGHIÊN cứu đặc điểm lâm SÀNG, cận lâm SÀNG  và các BIẾN CHỨNG của NHIỄM VIÊM GAN VIRUS b TRÊN BỆNH NHÂN NHIỄM VIÊM GAN VIRUS c
Bảng 1.1. Tỷ lệ nhiễm HCV tại các khu vực trên thế giới (Trang 12)
Hình 1.2. Diễn biến tự nhiên của nhiễm HCV[20] - NGHIÊN cứu đặc điểm lâm SÀNG, cận lâm SÀNG  và các BIẾN CHỨNG của NHIỄM VIÊM GAN VIRUS b TRÊN BỆNH NHÂN NHIỄM VIÊM GAN VIRUS c
Hình 1.2. Diễn biến tự nhiên của nhiễm HCV[20] (Trang 14)
Hình 1.3. Biến chứng của viêm gan C - NGHIÊN cứu đặc điểm lâm SÀNG, cận lâm SÀNG  và các BIẾN CHỨNG của NHIỄM VIÊM GAN VIRUS b TRÊN BỆNH NHÂN NHIỄM VIÊM GAN VIRUS c
Hình 1.3. Biến chứng của viêm gan C (Trang 15)
Bảng 2.1. Một số biến số nghiên cứu - NGHIÊN cứu đặc điểm lâm SÀNG, cận lâm SÀNG  và các BIẾN CHỨNG của NHIỄM VIÊM GAN VIRUS b TRÊN BỆNH NHÂN NHIỄM VIÊM GAN VIRUS c
Bảng 2.1. Một số biến số nghiên cứu (Trang 19)
Bảng 3.2. Phân bố theo nghề nghiệp - NGHIÊN cứu đặc điểm lâm SÀNG, cận lâm SÀNG  và các BIẾN CHỨNG của NHIỄM VIÊM GAN VIRUS b TRÊN BỆNH NHÂN NHIỄM VIÊM GAN VIRUS c
Bảng 3.2. Phân bố theo nghề nghiệp (Trang 24)
Bảng 3.1. Phân bố theo nhóm tuổi và giới tính - NGHIÊN cứu đặc điểm lâm SÀNG, cận lâm SÀNG  và các BIẾN CHỨNG của NHIỄM VIÊM GAN VIRUS b TRÊN BỆNH NHÂN NHIỄM VIÊM GAN VIRUS c
Bảng 3.1. Phân bố theo nhóm tuổi và giới tính (Trang 24)
Bảng 3.3. Các triệu chứng lâm sàng của đối tượng nghiên cứu Đặc điểm lâm sàng Đồng nhiễm B-C VGC đơn độc p - NGHIÊN cứu đặc điểm lâm SÀNG, cận lâm SÀNG  và các BIẾN CHỨNG của NHIỄM VIÊM GAN VIRUS b TRÊN BỆNH NHÂN NHIỄM VIÊM GAN VIRUS c
Bảng 3.3. Các triệu chứng lâm sàng của đối tượng nghiên cứu Đặc điểm lâm sàng Đồng nhiễm B-C VGC đơn độc p (Trang 26)
Bảng 3.5. Đặc điểm xét nghiệm chức năng gan Đặc điểm chức năng gan Đồng nhiễm B-C VGC đơn độc p - NGHIÊN cứu đặc điểm lâm SÀNG, cận lâm SÀNG  và các BIẾN CHỨNG của NHIỄM VIÊM GAN VIRUS b TRÊN BỆNH NHÂN NHIỄM VIÊM GAN VIRUS c
Bảng 3.5. Đặc điểm xét nghiệm chức năng gan Đặc điểm chức năng gan Đồng nhiễm B-C VGC đơn độc p (Trang 26)
Bảng 3.6. Tỷ lệ các biến chứng - NGHIÊN cứu đặc điểm lâm SÀNG, cận lâm SÀNG  và các BIẾN CHỨNG của NHIỄM VIÊM GAN VIRUS b TRÊN BỆNH NHÂN NHIỄM VIÊM GAN VIRUS c
Bảng 3.6. Tỷ lệ các biến chứng (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w