Ngoài các phương pháp điều trị đang được chứng minh là mang lạihiệu quả kiểm soát bệnh như điều trị nội khoa, đông y…công tác điều dưỡngchăm sóc người bệnh và phục hồi chức năng là một t
Trang 1-**** -NGUYỄN THỊ THANH
§ÆC §IÓM NG¦êI BÖNH VI£M KHíP D¹NG THÊP
Vµ YÕU Tè LI£N QUAN §ÕN CH¡M SãC NG¦êI BÖNH T¹I KHOA C¥ X¦¥NG KHíP BÖNH VIÖN B¹CH MAI N¡M 2019
Chuyên ngành : Điều dưỡng
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Nguyễn Mai Hồng
HÀ NỘI – 2019
Trang 2này, em đã nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ cũng như là quan tâm, động viên của các cá nhân và đơn vị
Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:
- Ban giám hiệu, phòng quản lý và đào tạo sau đại học, bộ môn Điều dưỡng cùng toàn thể các thầy cô giáo công tác tại trường Đại học Thăng Long đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập;
- Ban Giám đốc, lãnh đạo phòng Điều dưỡng, lãnh đạo các phòng ban chức năng Bệnh viện Bạch Mai; các Bác sỹ, Điều dưỡng, Hộ lý khoa Cơ Xương Khớp đã chấp thuận và tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Mai Hồng, người trực tiếp hướng dẫn khoa học đã luôn dành nhiều thời gian, công sức hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu và hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học.
Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong hội đồng đã đóng góp những ý kiến quý báu trong cả hai kỳ bảo vệ đề cương và luận văn, giúp
đỡ em hoàn thiện nghiên cứu của mình
Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn tới bố mẹ hai bên, chồng và các con trai, bạn bè, đồng nghiệp, những người luôn bên cạnh, chia sẻ những thuận lơi và khó khăn, động viên khích lệ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.Tuy có nhiều cố gắng, nhưng trong đề tài nghiên cứu khoa học này không tránh khỏi những thiếu sót Em kính mong Quý thầy cô, các chuyên gia, những người quan tâm đến đề tài, đồng nghiệp, gia đình và bạn
bè tiếp tục có những ý kiến đóng góp, giúp đỡ để đề tài được hoàn thiện hơn Một lần nữa em xin chân thành cám ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Nguyễn Thị Thanh
Trang 3Tôi là Nguyễn Thị Thanh, học viên lớp Cao học trường Đại học Thăng
Long, chuyên ngành Điều dưỡng xin cam đoan:
1 Đề tài luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, do chính bản thântôi trực tiếp thực hiện, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Mai Hồng
2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã đượccông bố tại Việt Nam
3 Tất cả số liệu và thông tin trong nghiên cứu này là hoàn toàn chính xác,trung thực và khách quan, đã được xác lập và chấp thuận của cơ sở nơinghiên cứu
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Tác giả
Nguyễn Thị Thanh
Trang 4ĐTNC : Đối tượng nghiên cứu
ELISA : Enzyme linked immunosorbent assay
CKBS : Cứng khớp buổi sáng
CRP : C reactive protein
VAS : Visual analogue scale
HAQ : Health Assessment Question (Bộ câu hỏi đánh giá
tình trạng sức khỏe) HLA : Human leucocyte antigen
Trang 5ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Tổng quan về bệnh viêm khớp dạng thấp 3
1.1.1 Giới thiệu về bệnh viêm khớp dạng thấp 3
1.1.2 Dịch tễ học 4
1.2 Bệnh học viêm khớp dạng thấp 4
1.2.1 Định nghĩa viêm khớp dạng thấp 4
1.2.2 Tổn thương bệnh học 4
1.2.3 Nguyên nhân của viêm khớp dạng thấp 5
1.2.4 Triệu chứng của viêm khớp dạng thấp 6
1.2.5 Tiêu chuẩn chẩn đoán 8
1.2.6 Biến chứng của viêm khớp dạng thấp 9
1.2.7 Tiên lượng 9
1.2.8 Nguyên tắc điều trị 10
1.3 Chăm sóc người bệnh viêm khớp dạng thấp 11
1.3.1 Vai trò của chăm sóc 11
1.3.2 Quy trình điều dưỡng 11
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 21
2.2 Đối tượng nghiên cứu 21
2.3 Phương pháp nghiên cứu 21
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 21
2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 21
2.5 Công cụ và kĩ thuật thu thập thông tin 22
2.6 Kĩ thuật thu thập số liệu 24
Trang 62.9 Các bước tiến hành nghiên cứu: 24
2.10 Đạo đức nghiên cứu 25
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27
3.1 Đặc điểm chung, đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của người bệnh viêm khớp dạng thấp tham gia nghiên cứu 27
3.1.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 27
3.1.2 Đặc điểm lâm sàng của người bệnh viêm khớp dạng thấp 31
3.1.3 Triệu chứng cận lâm sàng của người bệnh viêm khớp dạng thấp 36
3.2 Kết quả chăm sóc người bệnh và một số yếu tố liên quan 39
3.2.1 Chăm sóc người bệnh và kết quả chăm sóc người bệnh 39
3.2.2 Một số yếu tố liên quan tới kết quả chăm sóc người bệnh của điều dưỡng 42
Chương 4: BÀN LUẬN 48
4.1 Đặc điểm chung, đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của người bệnh viêm khớp dạng thấp tham gia nghiên cứu 48
4.1.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 48
4.1.2 Đặc điểm lâm sàng của người bệnh viêm khớp dạng thấp 52
4.1.3 Đặc điểm cận lâm sàng của người bệnh trong nghiên cứu 56
4.2 Kết quả chăm sóc người bệnh và một số yếu tố liên quan 58
4.2.1 Kết quả chăm sóc người bệnh 58
4.2.2 Một số yếu tố liên quan tới kết quả chăm sóc người bệnh của điều dưỡng 64
KẾT LUẬN 73
KIẾN NGHỊ 75 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7Bảng 3.1: Đặc điểm về tuổi của đối tượng nghiên cứu 27
Bảng 3.2: Đặc điểm nghề nghiệp của đối tượng trong nghiên cứu 29
Bảng 3.3: Tình trạng hôn nhân của đối tượng trong nghiên cứu 29
Bảng 3.4: BMI của người bệnh trong nghiên cứu 30
Bảng 3.5: Đặc điểm thời gian mắc bệnh của người bệnh VKDT 31
Bảng 3.6: Thời gian cứng khớp buổi sáng,biến dạng khớp, sưng khớp nhỡ nhỏ và đau khớp 31
Bảng 3.7: Mức độ đau theo thang điểm VAS của người bệnh trong nghiên cứu 32
Bảng 3.8: Chức năng vận động của người bệnh theo thang HAQ8-ID 33
Bảng 3.9: Thang điểm mức độ vận động của người bệnh trong nghiên cứu .34 Bảng 3.10: Mức độ lo lắng của người bệnh viêm khớp dạng thấp tự đánh giá 35
Bảng 3.11: Mức độ hạn chế vận động của người bệnh viêm khớp dạng thấp tự đánh giá 35
Bảng 3.12: Tự đánh giá khả năng lao động của người bệnh trong nghiên cứu 36
Bảng 3.13: Một số kết quả công thức máu của người bệnh viêm khớp dạng thấp 36
Bảng 3.14: Tốc độ máu lắng giờ đầu và giờ thứ 2 của người bệnh khi vào viện 38
Bảng 3.15: Xét nghiệm mức CRP của người bệnh trong nghiên cứu 38
Bảng 3.16: Xét nghiệm các yếu tố dạng thấp trong nghiên cứu 39
Bảng 3.17: Theo dõi dấu hiệu sinh tồn của điều dưỡng viên 39
Bảng 3.18: Đặc điểm dấu hiệu sinh tồn của người bệnh 40
Bảng 3.19: Chăm sóc đau cho người bệnh viêm khớp dạng thấp 41
Bảng 3.20: Hoạt động tư vấn, giáo dục sức khỏe cho người bệnh 41
Bảng 3.21: Kết quả chăm sóc người bệnh của điều dưỡng viên 42
Bảng 3.22: Mối liên quan giữa đặc điểm chung của người bệnh với kết quả chăm sóc 42
Trang 8Bảng 3.25: Mối liên quan giữa một số bệnh lý kèm theo với kết quả chăm sóc 44Bảng 3.26: Mối liên quan giữa thời gian mắc bệnh với kết quả chăm sóc 46Bảng 3.27: Mối liên quan giữa tình trạng biến dạng khớp của người bệnh với
kết quả chăm sóc 46Bảng 3.28: Mối liên quan giữa các hoạt động tư vấn giáo dục sức khỏe cho
người bệnh và kết quả chăm sóc 47
Trang 9Biểu đồ 3.1: Phân bố theo giới của các đối tượng nghiên cứu 28
Biểu đồ 3.2: Trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu 28
Biểu đồ 3.3: Đặc điểm địa dư của đối tượng nghiên cứu 29
Biểu đồ 3.4: Các bệnh lý kèm theo của người bệnh trong nghiên cứu 30
DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Thước đo VAS 15
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Tình trạng bệnh cơ xương khớp bao gồm hơn 150 bệnh và hội chứng, cóđặc điểm là gây ra tình trạng đau và giảm chức năng vận động Bệnh cơxương khớp đang là nguyên nhân hàng đầu của tàn tật và gánh nặng xã hội,làm phát sinh chi phí y tế rất lớn và nguy cơ mất việc làm [11]
Viêm khớp dạng thấp (VKDT) là một trong những bệnh khớp thườnggặp nhất Bệnh tiến triển liên tục với quá trình viêm mạn tính ở các khớpdẫn đến di chứng mất chức năng vận động của các khớp và tàn phế chongười bệnh [12]
Cho đến nay nguyên nhân gây bệnh VKDT vẫn chưa được biết mộtcách rõ ràng Tuy nhiên, với những hiểu biết hiện tại bệnh có liên quan đến
cơ chế tự miễn dịch, với sự xuất hiện của các kháng thể chống lại các mô và
tế bào của cơ thể Bệnh gặp ở mọi quốc gia trên thế giới, chiếm 1% dân số,thường gặp ở độ tuổi từ 20-50 với tỷ lệ nữ nhiều hơn nam
Ngoài các phương pháp điều trị đang được chứng minh là mang lạihiệu quả kiểm soát bệnh như điều trị nội khoa, đông y…công tác điều dưỡngchăm sóc người bệnh và phục hồi chức năng là một trong những phần quantrọng trong quá trình theo dõi và điều trị bệnh VKDT Các biện pháp canthiệp điều dưỡng đúng đắn sẽ giúp giảm các triệu chứng, duy trì chức năngvận động cũng như tăng hiểu biết của người bệnh, từ đó giúp người bệnh cóthể có cuộc sống bình thường, tăng khả năng lao động và tái hòa nhập cộngđồng, làm giảm gánh nặng cho gia đình và xã hội
Đã có nhiều nghiên cứu về điều trị VKDT với nhiều phương pháp khácnhau, tuy nhiên chưa có các nghiên cứu về chăm sóc người bệnh VKDT đểđưa ra các đề xuất về giáo dục, tư vấn phù hợp để nâng cao hiệu quả điều trịcũng như chất lượng cuộc sống của người bệnh viêm khớp dạng thấp
Trang 11Vì vậy, chúng tôi thực hiện đề tài này với 2 mục tiêu:
dạng thấp tại Khoa Cơ Xương Khớp Bệnh viện Bạch Mai năm 2019.
chăm sóc người bệnh.
Trang 12
Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan về bệnh viêm khớp dạng thấp
1.1.1 Giới thiệu về bệnh viêm khớp dạng thấp
Viêm khớp dạng thấp là một bệnh toàn thân có biểu hiện viêm mạn tínhmàng hoạt dịch khớp mà nguyên nhân chưa biết rõ Đặc điểm lâm sàng chủyếu của bệnh là tình trạng viêm mạn tính nhiều khớp nhỏ nhỡ ngoại biên mànếu không điều trị hoặc điều trị không đúng sẽ dẫn đến di chứng ở các khớp[19] Bệnh đã tồn tại rất lâu, có thể đã xuất hiện cách đây 3000 năm thôngqua việc nghiên cứu đặc điểm của một số bộ xương người cổ Bắc Mỹ [4].Năm 1819, Brondie đã mô tả bệnh viêm khớp dạng thấp với đặc điểm tiếntriển chậm, ảnh hưởng đến nhiều khớp, gân, dây chằng Năm 1853, bệnhđược Charcot phân biệt với một số bệnh khớp khác.Năm 1858, Garrod đềnghị thuật ngữ viêm khớp dạng thấp Năm 1940, Waaler phát hiện ra yếu tốdạng thấp bằng phản ứng ngưng kết hồng cầu cừu Năm 1949, Steinbrokerlần đầu tiên đưa ra tiêu chuẩn đánh giá tổn thương khớp trong VKDT trên Xquang [41] Trải qua các hội nghị khoa học tới năm 1987, hội thấp khớp học Mỹ
đã thống nhất đưa ra tiêu chuẩn chẩn đoán viêm khớp dạng thấp gồm 7 tiêuchuẩn (ACR 1987) mà đến nay vẫn được ứng dụng trên lâm sàng Bảng câu hỏiđánh giá chức năng vận động của người bệnh (HAQ8-ID) là một trong những bộcâu hỏi ngắn mà đánh giá tình trạng chức năng vận động Bộ câu hỏi ban đầuđược phát triển vào năm 1978 bởi James và các đồng nghiệp tại Đại họcStanford, Mĩ Nó được sử dụng miễn phí và phổ biến để đo lường tình trạngchức năng của ngưòi bệnh khớp trên thế giới Chức năng vận động được đánhgiá qua tám hoạt động hàng ngày: mặc quần áo, di chuyển lên xuống, ăn uống,
vệ sinh thân thể, cúi, cầm nắm, và các hoạt động chung
Trang 131.1.2 Dịch tễ học
Theo các thống kê, tỷ lệ bệnh mắc bệnh rất dao động từ khoảng 0,3 – 1%[34], [37] Tại Việt Nam, VKDT chiếm khoảng 0,5% trong cộng đồng và làbệnh lý chiếm trên 20% số người bệnh mắc bệnh khớp phải nằm điều trị nộitrú tại bệnh viện [4], [18] Trong nghiên cứu về tình hình bệnh tật khoa CơXương Khớp tại bệnh viện Bạch Mai từ 1991-2000, bệnh VKDT chiếm tỷ lệ21,94 % trong đó nữ giới chiếm 92,3 % và lứa tuổi chiếm đa số là từ 36-65(72,6 %) Trong một số trường hợp, bệnh có tính chất gia đình [50]
1.2 Bệnh học viêm khớp dạng thấp
1.2.1 Định nghĩa viêm khớp dạng thấp
Viêm khớp dạng thấp là một bệnh mạn tính xảy ra ở các khớp gây tổnthương màng hoạt dịch, sụn khớp và đầu xương dưới sụn Bệnh thường diễnbiến mạn tính dẫn đến tình trạng dính và biến dạng khớp, gây tàn phế chongười bệnh [41]
1.2.2 Tổn thương bệnh học
Tổn thương bệnh lý đầu tiên trong bệnh VKDT là sự hoạt hóa và sựthương tổn các tế bào (TB) nội mạc của các vi mạch máu màng hoạt dịch,điều đó gợi ý yếu tố bệnh hoặc khởi phát hiện đến màng hoạt dịch bằngđường mạch máu [5]
Tổn thương căn bản của VKDT là hiện tượng viêm của màng hoạt dịchbao gồm:
Trang 14- Màng hoạt dịch bám vào phần đầu xương chỗ tiếp giáp với sụn gọi làmàng máu (pannus) có thể xâm lấn vào xương gây nên các hình ảnh bào mònxương trên X quang.
- Các tổn thương này tuần tự qua 3 giai đoạn chính:
+ Giai đoạn 1: Màng hoạt dịch phù nề, xung huyết, xâm nhập nhiều TBviêm, đặc hiệu là Neutrophile
+ Giai đoạn 2: Hiện tượng phù nề được thay thế bằng quá trình tăngsinh và phì đại của các TB hình lông và lớp liên bào phủ Các TB viêm cóthành phần chính là lymphocyte Quá trình tăng sinh này ăn sâu vào đầuxương dưới sụn gây nên tổn thương xương
+ Giai đoạn 3: Sau một thời gian dài, tổ chức này phát triển thay thếcho hiện tượng viêm, dẫn đến dính khớp và biến dạng khớp
1.2.3 Nguyên nhân của viêm khớp dạng thấp
VKDT là một bệnh tương đối phổ biến, nhưng nguyên nhân của bệnhvẫn còn chưa rõ ràng Gần đây người ta cho rằng VKDT là một bệnh tự miễn,với sự tham gia của các yếu tố sau:
- Tác nhân gây bệnh: có thể là vi rút, vi khuẩn dị nguyên nhưng chưađược xác định chắc chắn [45]
- Yếu tố cơ địa: bệnh có liên quan rõ rệt đến giới tính (70-80% ngườibệnh là nữ) và tuổi (60-70% gặp ở người trên 30 tuổi)
- Yếu tố di truyền: VKDT có tính gia đình, có liên quan với khángnguyên hoá hợp tổ chức HLA DR4 ( gặp 60-70% người bệnh có yếu tố này,trong khi tỷ lệ này ở cộng đồng chỉ là 30%) [5]
- Các yếu tố thuận lợi khác: môi trường sống ẩm thấp, cơ thể suy yếumệt mỏi, nhiễm lạnh, phẫu thuật
Bệnh VKDT là bệnh mang tính xã hội vì tỷ lệ mắc cao, bệnh diễn biếnkéo dài, hậu quả dẫn đến tàn phế
Trang 151.2.4 Triệu chứng của viêm khớp dạng thấp
a Triệu chứng tại khớp:
- Vị trí khớp tổn thương: hay gặp ở khớp ngón tay, khớp cổ tay, khớpbàn ngón chân, khớp cổ chân, khớp gối, khớp khuỷ, khớp vai, khớpháng.Khớp viêm thường đối xứng hai bên
- Đặc điểm tổn thương khớp [2]:
+ Chủ yếu sưng đau, nóng ít khi đỏ
+ Đau kiểu viêm
+ Đau có tính chất đối xứng
+ Có dấu hiệu cứng khớp buổi sáng
+ Đau tăng về đêm
- Giai đoạn muộn: các khớp tổn thương lâu ngày dẫn đến teo cơ, cứng khớp,biến dạng khớp, lệch trục Hay gặp ở các khớp bàn tay, các khớp bàn chân làmcho ngón có hình thoi do các ngón gần sưng to phì đại, bàn tay lệch trục
b Triệu chứng ngoài khớp
- Người bệnh mệt mỏi, sốt nhẹ, chán ăn, giảm cân, da xanh nhẹ
- Giai đoạn muộn xuất hiện hội chứng Sjogren đặc trưng bởi viêm khớp
có giảm bài tiết nước bọt và nước mắt
- Có thể tìm thấy hạt dưới da (gọi là hạt thấp) ở 25% số người bệnh viêmkhớp dạng thấp Hạt dưới da xuất hiện ở gần khớp tổn thương
c Triệu chứng cận lâm sàng
- Chụp X quang khớp viêm:
Mất chất khoáng đầu xương là tổn thương hay gặp nhất nhưng khôngđặc hiệu Ngoài ra có thể gặp tăng mức độ cản quang phần mềm cạnh khớpchứng tỏ có viêm phần mềm
Bào mòn xương (erosion) là tổn thương dạng khuyết xuất hiện ở rìa bờxương hoặc đầu xương dưới sụn nơi bám của MHD Bào mòn xương là tổnthương rất đặc hiệu trong VKDT nhưng thường xuất hiện muộn [39]
Trang 16Hẹp khe khớp khi bệnh tiến triển muộn, đặc trưng trong VKDT là hẹpđồng đều và mép vỏ xương dưới sụn còn nguyên vẹn [48].
Dính khớp, biến dạng khớp thường biểu hiện ở giai muộn của bệnh Năm
1944, Steinbrocker chia tổn thương XQ thành 4 giai đoạn:
Giai đoạn I: XQ chưa thay đổi, hình ảnh tổn thương mất chấtkhoáng
Giai đoạn II: Khe khớp hẹp nhẹ, có hình bào mòn xương, hốcxương
Giai đoạn III: Khe khớp hẹp, nham nhở, dính khớp mộtphần
Giai đoạn IV: Dính khớp, biến dạng khớp trầm trọng [49]
+ Tăng sinh các nhung mao của màng hoạt dịch
+ Tăng sinh lớp TB phủ hình lông thành nhiều TB
Trang 17+ Có các đám hoại tử dạng tơ huyết.
+ Tổ chức đệm tăng sinh mạch máu
+ Tế bào viêm xâm nhập tổ chức đệm
Có từ 3 tổn thương trở nên thì có ý nghĩa chẩn đoán
- Xét nghiệm dịch khớp:
Có ý nghĩa trong chẩn đoán bệnh, thường chọc hút dịch khớp gối.TrongVKDT thì số lượng dịch ít từ 10-15 ml loãng màu vàng nhạt, độ nhớt giảm,lượng muxin dịch khớp giảm, TB nhiều nhất là đa nhân trung tính, ít lymphobào.Có khoảng 10% TB hình chùm nho (ragocyte), đó là những bạch cầu đanhân trung tính mà trong bào tương có chứa nhiều hạt nhỏ là các phức hợpmiễn dịch kháng nguyên – kháng thể
1.2.5 Tiêu chuẩn chẩn đoán
Cho đến nay cả thế giới còn sử dụng tiêu chuẩn chẩn đoán lâm sàngbệnh VKDT của ACR 1987 (American of Rheumatology)
- Cứng khớp buổi sáng (Morning siffness) kéo dài ít nhất 1 giờ
- Sưng đau ít nhất 3 nhóm trong số 14 nhóm khớp ngón gần bàn tay,khớp bàn ngón, khớp cổ tay, khớp khuỷu, khớp gỗi, khớp cổ chân, khớp bànngón chân (2 bên)
- Sưng đau 1 trong 3 nhóm khớp của bàntay: khớp ngón gần, khớp bànngón, khớp cổ tay
Trang 181.2.6 Biến chứng của viêm khớp dạng thấp
Viêm khớp dạng thấp gây hạn chế vận động và đau khớp và cũng có thểgây mệt mỏi, hạn chế vận động khiến người bệnh khó thực hiện các công việchằng ngày như xoay nắm đấm của hoặc cầm bút Việc trải qua và chịu đựngtình trạng đau và diễn biến thất thường của bệnh viêm khớp dạng thấp có thểdẫn đến tình trạng trầm cảm ở người bệnh [21]
Trong thực tế, người bị viêm khớp dạng thấp có thể bị tàn phế cùng phảingồi xe lăn vì tổn thương các khớp gây giảm hoặc mất khả năng đi lại Ngàynay, tàn phế ở người bệnh VKDT ít xảy ra vì có các phương pháp điều trị vàchăm sóc tốt hơn [9], [25]
Với những người bị viêm khớp dạng thấp, đau cổ hoặc bị các vấn đề vềthăng bằng có thể là dấu hiệu cảnh báo các tổn thương về thần kinh.Viêmkhớp dạng thấp có thể ảnh hưởng đến phần trên của cột sống Tổn thương cáckhớp ở cổ có thể gây kích thích và tăng áp lực lên các dây thần kinh ở cộtsống Thêm vào đó, viêm khớp dạng thấp cũng có thể ảnh hưởng đến các dâythần kinh ngoại vi của não và cột sống, cũng như chèn ép lên dây thần kinhgiữa (dây thần kinh chạy từ cẳng tay qua cổ tay đến bàn tay), gây ra hộichứng ống cổ tay [21]
1.2.7 Tiên lượng
- Diễn biến của bệnh rất khác nhau giữa các NB [16]
- Sau khi khởi bệnh 10 năm: 10-15% người bệnh bị tàn phế, phải cần đến
sự trợ giúp của người khác (Giai đoạn III&IV theo Steinbrocker) [48]
- Tỷ lệ tử vong tăng ở những NB sớm bị suy giảm chức năng vận động
- Các yếu tố làm tăng tỷ lệ tử vong ở người bệnh VKDT gồm:
Trang 19- Khả năng làm việc giảm, đặc biệt khi người bệnh trên 50 tuổi, laođộng nặng.
- Tỷ lệ thay đổi đặc trưng của bệnh VKDT trên X quang:
+ Sau khỏi bệnh 2 năm: khoảng 50%
+ Sau khỏi bệnh 5 năm: khoảng 80%
1.2.8 Nguyên tắc điều trị
1.2.8.1 Điều trị nội khoa[30]
a Viêm khớp dạng thấp mức độ nhẹ
- Chủ yếu áp dụng vật lý trị liệu chườm nóng hoặc chườm lạnh
- Kết hợp với luyện tập trị liệu
- Nghỉ ngơi đúng mức
- Dùng thuốc giảm đau chống viêm không steroid như: diclofenac,indomethaxin, voltaren…
b Viêm khớp dạng thấp thể vừa: ( có tổn thương khớp trên X quang)
- Chủ yếu dùng thuốc giảm đau, chống viêm không steroid như:diclofenac, indomethaxin, Ibuprofen
- Điều trị kết hợp: vật lý trị liệu, châm cứu
c Viêm khớp dạng thấp thể nặng
- Dùng corticoid: prenisolon, depersolon…
- Thuốc giảm miễn dịch: methotrexat, cyclophosphamid, imuran…
1.2.8.2 Điều trị ngoại khoa
- Điều trị ngoại khoa được chỉ định trong trường hợp viêm một vài khớpkéo dài mà điều trị nội khoa không hiệu quả khớp viêm và tràn dịch, thường
mổ cắt bỏ màng hoạt dịch [41]
- Điều trị ngoại khoa để phục hồi chức năng một số khớp bị biếndạng nặng, phá hủy nhiều bằng phương pháp: thay khớp nhân tạo, cắt đầuxương, chỉnh hình khớp, hoặc làm dính một số khớp tránh biến chứngnguy hiểm [41]
Trang 201.2.8.3 Điều trị bằng lý trị liệu
Trong VKDT điều trị bằng lý trị liệu và phục hồi chức năng là một biệnpháp quan trọng và bắt buộc nhằm tránh được thấp nhất các di chứng, trả lạikhả năng lao động nghề nghiệp cho người bệnh và tái hoà nhập cộng đồng.Nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh Qua đó làm giảm gánh nặngcho gia đình và xã hội
1.3 Chăm sóc người bệnh viêm khớp dạng thấp
1.3.1 Vai trò của chăm sóc
Việc chăm sóc và phục hồi chức năng các khớp cho người bệnh VKDTcần được thực hiện sớm và tuỳ thuộc vào tình trạng tiến triển của bệnh màngười điều dưỡng chăm sóc và hỗ trợ phù hợp Dù bất kỳ giai đoạn nào của bệnhthì công tác chăm sóc cũng rất quan trọng Phục hồi chức năng cũng cần đượctiến hành ngay để giúp làm giảm các biến chứng cho người bệnh sau này
1.3.2 Quy trình điều dưỡng
Trang 211.3.2.1 Nhận định
Người bệnh bị VKDT thường là một bệnh có tính chất mãn tính, có thể
để lại hậu quả nghiêm trọng Tuỳ theo giai đoạn, bệnh có thể ảnh hưởng đếnchức năng vận động của cơ thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng nếu chúng takhông điều trị và chăm sóc chu đáo
Nhận định dựa vào kỹ năng giao tiếp, hỏi bệnh, khám lâm sàng (nhìn, sờ,
gõ, nghe)
- Các thông tin chung: họ và tên, tuổi, giới, nghề nghiệp, địa chỉ, ngày
giờ vào viện
- Hỏi chi tiết về vị trí đau các khớp và tính chất đau:
+ Đau ở những khớp nào, thời gian đau?
+ Có dấu hiệu cứng khớp vào buổi sáng không?
+ Hạn chế vận động, mức độ hạn chế, có tự phục vụ được bản thân như
đi lại, tắm rửa, mặc quần áo… hay không?
+ Có sốt, có chán ăn, giảm cân không?
Trang 22- Tham khảo hồ sơ bệnh án
+ Kết quả chụp X quang, CT Scan…
+ Các xét nghiệm cận lâm sàng, huyết học, sinh hoá… ( nằm trong giớihạn bình thường hay không bình thường)
+ Yếu tố dạng thấp (RF), bilan viêm
1.3.2.2 Chẩn đoán điều dưỡng
Một số triệu chứng chẩn đoán gặp trong bệnh VKDT
- Sưng, đau các khớp liên quan đến tình trạng các khớp bị viêm
*Kết quả mong đợi: Các khớp giảm sưng đau, tình trạng viêm khớp
được cải thiện
- Nguy cơ teo cơ, cứng khớp liên quan đến hạn chế vận động do đau
*Kết quả mong đợi: Người bệnh tăng cường vận động, giảm nguy cơ
teo cơ, cứng khớp
- Lo lắng liên quan đến tình trạng bệnh (bệnh hay tái phát, điều trị khôngkhỏi hoàn toàn)
*Kết quả mong đợi: Người bệnh có thể hiểu rõ hơn về bệnh của mình
sau khi được tư vấn
- Nguy cơ xuất huyết tiêu hoá liên quan đến dùng thuốc kháng viêm kéo dài
*Kết quả mong đợi: Người bệnh dùng thuốc đúng chỉ định và không
xảy ra tai biến trong khi dùng thuốc
- Nguy cơ tàn phế liên quan đến tiến triển và di chứng của bệnh
Trang 23*Kết quả mong đợi: Người bệnh tự phục vụ được bản thân, nâng cao
chất lượng cuộc sống
-Nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng liên quan đến chán ăn
*Kết quả mong đợi: Người bệnh ăn ngon miệng, ăn hết suất.
1.3.2.3 Lập kế hoạch chăm sóc
Qua nhận định người điều dưỡng cần phân tích, tổng hợp các dữ liệu đểxác định nhu cầu cần thiết của người bệnh để đưa ra kế hoạch chăm sóc cụthể, đề xuất vấn đề ưu tiên, vấn đề nào cần thực hiện trước và vấn đề nào thựchiện sau tuỳ từng trường hợp cụ thể
- Theo dõi dấu hiệu sinh tồn: Mạch, huyết áp, nhiệt độ 2lần/ngày, và cácdấu hiệu bất thường xảy ra
- Can thiệp y lệnh: Thực hiện thuốc,làm xét nghiệm
- Giảm đau và giảm khó chịu cho người bệnh
- Tăng khả năng vận động cho người bệnh
- Giảm lo lắng cho người bệnh
- Đảm bảo dinh dưỡng cho người bệnh
- Vệ sinh thân thể cá nhân cho người bệnh 1lần /ngày
- Giáo dục sức khoẻ, tư vấn cho người bệnh biết cách tập đúng phươngpháp để đạt kết quả tốt nhất 1lần/ngày
Kết quả đạt được là người bệnh hiểu được bệnh của mình để phối hợpcùng với sự giúp đỡ của nhân viên y tế nhằm tăng khả năng tự chăm sóc làmcải thiện tình trạng viêm khớp cho người bệnh
Trang 24a Theo dõi các dấu hiệu sinh tồn:
- Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp hàng ngày Dấu hiệu mệt mỏi, da,niêm mạc, khả năng vận động, đi lại và tự phục vụ nhu cầu cá nhân bản thân củangười bệnh
- Theo dõi các biểu hiện đau của người bệnh Đau là 1 trong 5 dấu hiệusinh tồn Đau có thể được đánh giá thông qua cường độ đau hoặc thời gianđau Người điều dưỡng có thể đánh giá đau cuả người bệnh thông qua thangđiểm đau VAS:thang điểm đau được tính từ 1 đến 10, với 0 điểm là khôngđau và 10 điểm là đau không thể chịu đựng
0-1 No pain ( không đau)
2-3 Mild pain (đau nhẹ)
4-5 Discomforting – moderate pain ( đau trung bình)
6-7 Discomforting – severe pain ( đau dữ dội )
8-9 Intense – very severe pain ( đau rất dữ dội)
10 Unbearable pain ( đau không thể chịu đựng)
Mặt trước của thước
Mặt sau của thước
Hình 1.1 Thước đo VAS [30].
Đánh giá mức độ đau theo thang điểm VAS như sau:
Trang 25Từ 10 đến 40 (mm) : Đau nhẹ
Từ 50 đến 60 (mm) : Đau trung bình
Từ 70 đến 100 (mm) : Đau nặng
b Chăm sóc cơ bản
- Để người bệnh nghỉ ngơi, nằm ở tư thế cơ năng dễ chịu nhất và thoải mái
- Chăm sóc da: hàng ngày thay quần áo, tắm rửa, thay ga chải giường ítnhất 1 lần/ngày
- Chăm sóc răng miệng: đánh răng ít nhất 2 lần/ngày Đối với những ngườibệnh không tự chăm sóc được thì lau miệng bằng gạc hoặc vải ướt sạch
- Chăm sóc tiêu hoá: theo dõi màu phân có lẫn máu không hoặc màuđen không?
- Chăm sóc thần kinh: Đánh giá mức độ hiểu biết về bệnh của ngườibệnh.Động viên, trấn an người bệnh yên tâm điều trị
- Chăm sóc tiết niệu: theo dõi lượng nước tiểu hàng ngày và ghi vàobảng theo dõi
- Hướng dẫn người bệnh cách tự phục vụ mình nếu đã có hiện tượngbiến dạng khớp, bằng cách hàng ngày các đồ dùng của người bệnh phải đượcsắp xếp ở vị trí thích hợp và tiện sử dụng khi cần thiết
c Can thiệp y lệnh:
- Đo mạch, nhiệt độ, huyết áp 8h và14h (ghi bảng theo dõi)
- Thực hiện tiêm thuốc hoặc uống thuốc 9h và 15h ( theo y lệnh)
- Chiếu tia hồng ngoại lúc 10h, mỗi lần chiếu 15 phút
- Tập vận động khớp cho người bệnh lúc 10h30
- Cho người bệnh ăn cơm theo chế độ ăn của bệnh viện 3 bữa/ngày
- Tư vấn cho BN và người nhà BN, động viên giải thích cho BN hiểu vềbệnh của mình từ 16h
- Hướng dẫn và giúp BN tắm rửa, thay ga giường, quần áo viện từ16h
Trang 26- Hướng dẫn BN cách tự luyện tập hàng ngày, cách phòng và theo dõitác dụng phụ của thuốc từ 16h.
d Tăng cường tinh thần lạc quan cho người bệnh
Những đau đớn, khó chịu và sự hạn chế vận động của bệnh, khả năngchăm sóc bản thân, khó khăn về di chuyển, sự phụ thuộc vào người thân vềsinh hoạt và kinh tế… khiến người bệnh có nhiều sắc thái cảm xúc khác nhau
Họ có thể buồn rầu, bi quan hay cáu gắt, muốn mọi người xung quanh quantâm chăm sóc hơn, lo lắng về bệnh tật, không muốn cố gắng, thiếu nghị lực…Điều dưỡng cần phối hợp cùng với gia đình người bệnh hiểu và thông cảmcho người bệnh, cổ vũ động viên niềm lạc quan tin tưởng, khuyên người bệnhchịu khó tập luyện, duy trì hoạt động sinh hoạt hàng ngày, cố gắng độc lập tối
đa để tránh tàn phế
e Đảm bảo chế độ dinh dưỡng
Chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt có ảnh hưởng rất lớn đến việc phòngngừa cũng như điều trị viêm khớp dạng thấp Hiện nay nghiên cứu cho thấybệnh VKDT thường liên quan đến những vấn đề của hệ miễn dịch hơn là sự
hư tự nhiên của khớp theo thời gian hoặc tuổi tác Tiến sỹ Andrew Nichison,một nhà nghiên cứu y tế dự phòng của Mỹ cho biết ở hơn 2/3 số người bị thấpkhớp hệ kháng nhiễm của cơ thể đã nhận dạng nhầm những yếu tố tự nhiênhoặc vô hại (thường là một số protein trong các loại động vật hoặc những chếphẩm từ sữa) như những tác nhân lạ và tấn công chúng Quá trình này đã tạo
ra sự kích thích và viêm nhiễm bệnh viêm khớp, sự viêm nhiễm đã thúc đẩy
sự giải phóng các chất chuyển hóa có hại Điều này càng làm tăng thêm mức
độ tổn thương cho các mô ở vùng khớp làm cho tình trạng viêm nhiễm ngàycàng trầm trọng thêm Đây là cơ chế tự miễn dịch đã được lập trình sẵn từ cácgen di truyền mà cho đến nay khoa học vẫn chưa có cách khắc phục Thôngthường, vì không thay đổi được cơ chế miễn dịch, chu kỳ viêm và dùng thuốc
Trang 27chống viêm cứ tiếp tục phải tái diễn Đây chính là một khó khăn cho ngườibệnh vì dùng thuốc ức chế miễn dịch lâu dài sẽ làm giảm khả năng chống lạicác vi trùng gây bệnh và vì những phản ứng phụ nguy hại mà các thuốc khángviêm có thể gây ra như xuất huyết tiêu hoá, loãng xương, phù… Do đó, mộtbiện pháp quan trọng trong điều trị VKDT là chặn đứng và kiểm soát đượccác yếu tố nguy cơ dẫn đến dây chuyền Điều này phải bắt đầu từ việc nhậndạng và điều chỉnh chế độ ăn uống để loại bỏ hoặc hạn chế các tác nhângây bệnh Ngày nay các nhà dinh dưỡng cho biết những loại rau xanh vàngũ cốc thô, các loại đậu, các loại hạt còn nguyên lớp vỏ lụa bên ngoàichứa nhiều chất xơ, sinh tố và khoáng chất có tính năng giải độc, chốngbéo phì và tăng cường sức đề kháng, những yếu tố hữu ích cho việc điều trị
Ngoài việc tuân thủ điều trị thì BN VKDT cần có chế độ sinh hoạt hợp
lý Khi người bệnh xuất viện thì nhân viên y tế hướng dẫn người bệnh cácđộng tác cần tránh và động tác cần làm Một số lời khuyên giúp NB có thói
Trang 28quen lao động và sinh hoạt tốt NBcần ưu tiên đến sự tiện lợi Cần tránh cácđộng tác có hại đối với khớp và thay thế bằng các động tác giữ gìn khớp Cốgắng trong phạm vi có thể, giữ được khớp trục bàn tay (đi qua ngón tay thứ ba)khi kéo dài trục của cẳng tay Không nên cử động cổ tay mà làm bàn tay bị lệchsang một bên Đặc biệt chú ý khi viết Cần chọn những đồ vật to dễ dàng cầmnắm, khi các khớp ngón tay bị cứng Không mang đồ vật bằng cách nắm cácngón tay lại Không nên cố vặn mở nắp nút chai hay lọ mà hãy dùng dụng cụ mởnút chai Tránh ấn nút bằng ngón tay mà hãy dùng lòng bàn tay chẳng hạn.Không mang đồ vật bằng cách nắm các ngón tay lại Ví dụ không nên mangchảo bằng cách cầm cán chảo mà nên nhấc cả chảo lên bằng 2 tay [29].
Thường xuyên tập thể dục thể thao: Nếu đau xuất hiện khi vận động thìkhông nên nản chí Người bệnh chỉ cần mang dụng cụ giúp đỡ và thay đổimột số động tác là có thể tiếp tục hoạt động Có thể tập tĩnh, tức là chỉ cần tậpluyện với lực có đối kháng thay vì vận động, hay tập luyện những bài tập thểdục ngắn tại nhà Các bài tập thể dục cho bàn tay giúp duy trì sự mềm dẻokhớp cổ tay và ngón tay Các bài tập cho chân giúp cho đứng vững và đi lạitốt hơn.Người bệnh cần duy trì hoạt động thể lực đầy đủ và tiếp tục các sinhhoạt hàng ngày, nhưng cần tránh các hoạt động không cần thiết Người bệnhcần có hoạt động thể chất thường xuyên như đi bộ, đi xe đạp, bơi lội theo khảnăng của mình Nếu tập được thể thao thì vẫn tiếp tục Tuyệt đối không đượctác động cột sống khi đau cổ, vì các tổn thương cột sống có thể nặng lên saukhi làm thủ thuật này, và có các biến chứng là tai biến mạch máu não, dichứng thần kinh không hồi phục được
Hướng dẫn người nhà người bệnh cùng luyện tập cùng với người bệnh,thường xuyên theo dõi những tiến triển cuả người bệnh Động viên ngườibệnh tham gia các hoạt động của xã hội để vượt qua những mặc cảm của bệnhtật, nhanh hồi phục sức khoẻ hoà nhập cộng đồng
1.3.2.5 Lượng giá
Trang 29+ Tình trạng sưng, đau của NB được cải thiện.
+ Khả năng vận động của NB tốt hơn
+ NB hiểu rõ được bệnh của mình và yên tâm điều trị.+ NB tự vận động, tập thể dục để nâng cao sức khoẻ
Trang 30Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Nghiên cứu được thực hiện tại khoa Cơ Xương Khớp Bệnh viện Bạch Mai
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 01/2019 đến tháng 06/2019
2.2 Đối tượng nghiên cứu
Tiêu chuẩn lựa chọn người bệnh
- Người bệnh được chẩn đoán xác định viêm khớp dạng thấp theo tiêuchuẩn ACR (1987) điều trị tại khoa Cơ Xương Khớp
- Người bệnh đồng ý tham gia nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại trừ:
- Có bệnh và nằm tại giường
- Người bệnh mắc bệnh tâm thần hoặc không có khả năng trả lời câu hỏi
- Người bệnh không đồng ý tham gia nghiên cứu
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
- Nghiên cứu mô tả, cắt ngang
- Phương pháp thu thập số liệu: Theo bệnh án mẫu (phần phụ lục)
2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
Cỡ mẫu
Áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiên: chọn toàn bộ người bệnhđược chẩn đoán xác định viêm khớp dạng thấp theo tiêu chuẩn ACR 1987 điềutrị tại khoa Cơ Xương Khớp từ tháng 01 /2019 đến tháng 06/2019 và đáp ứngđược các tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ của đối tượng nghiên cứu
Trang 312.5 Công cụ và kĩ thuật thu thập thông tin
Xây dựng bệnh án nghiên cứu gồm có các phần:
Phần 1 Thông tin chung của người bệnh
Các thông tin chung bao gồm: Tuổi, giới tính, thể trọng,tình trạng hônnhân, trình độ học vấn, nghề nghiệp, địa dư, thói quen bản thân
Phần 2.Các thông tin liên quan đến bệnh tật và điều trị
Các thông tin liên quan đến bệnh tật và điều trị bao gồm: thời gian mắc bệnh,bệnh lý kèm theo, đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, vị trí đau, mức độ đau
Phần 3 Đánh giá chức năng vận động của người bệnh theo bộ câu hỏi (HAQ8-ID)
Tại thời điểm này bác có thể
Làm được bình thường
Hơi khó khăn
Rất khó khăn
Không thể làm được
1 Tự mặc quần áo cho mình, bao gồm cả
4 Đi bộ ngoài trời trên mặt đất bằngphẳng? 0 1 2 3
5 Tắm và lau khô toàn bộ cơ thể của bạn? 0 1 2 3
6 Cúi xuống và nhặt quần áo lên từ sànnhà? 0 1 2 3
Trang 32Người bệnh sẽ tự đánh giá mức độ hạn chế chức năng vận động theo cácmức độ từ 0 tới 3 với: 0 là hoạt động bình thường, 3 là không thể làm đượcđộng tác
Đánh giá kết quả chăm sóc người bệnh viêm khớp dạng thấp
Mức độ
Làmđượcbìnhthường
Hơi khókhăn
Rấtkhókhăn
Khôngthể làmđược
Tổng cộng
Để đánh giá chung kết quả chăm sóc, chúng tôi kết hợp 3 tiêu chí khi raviện: mức độ đau khi ra viện, mức độ vận động khi ra viện và số lượng khớpđau khi ra viện:Điểm VAS: VAS 0 - 1: chăm sóc rất tốt, VAS 2- 3: chăm sóctốt, VAS 4– 5: chăm sóc khá, VAS 6-7: chăm sóc trung bình
HAQ: điểm HAQ TB từ 0 – 0.99: Chăm sóc rất tốt; HAQ TB từ: 1 - 1.99Chăm sóc tốt, 2 - 2.99: Chăm sóc khá, HAQ =3: trung bình
Số khớp đau: Không có khớp đau: Rất tốt, Từ1-2 khớp: tốt, > 3 khớp:trung bình
Với mỗi người bệnh, chúng tôi sẽ lấy cả 3 chỉ số và đánh giá tính mức
độ chăm sóc theo chỉ số thấp nhất trong 3 chỉ số Do vậy, để đạt được mụctiêu chăm sóc tốt, người bệnh cần được chăm sóc toàn diện để được giảm đều
cả 3 chỉ số
Trang 33Phần 4 Các yếu tố liên quan đến chăm sóc người bệnh
- Các yếu tố liên quan tới chăm sóc điều dưỡng bao gồm: tuổi, giới, nghềnghiệp, vị trí đau, liên quan đến tự chăm sóc, liên quan đến GDSK, liên quanđến dinh dưỡng
2.6 Kĩ thuật thu thập số liệu
- Phỏng vấn người bệnh thông qua bệnh án nghiên cứu để thu thập cácthông tin chung
- Thu thập thông tin về chức năng vận động của người bệnh thông quaviệc phỏng vấn người bệnh bằng bộ câu hỏi HAQ8-ID
2.7 Xử lý và phân tích số liệu
- Số liệu được sử lý theo phần mềm thống kê y học SPSS 20.0
- Sử dụng các thuật toán thống kê trung bình, độ lệch chuẩn SD, tỷ lệ %,
so sánh khi bình phương, hệ số tương quan r, tỉ xuất chênh OR với giá trị có ýnghĩa thống kê với p < 0,05
2.8 Sai số và khống chế sai số
- Sai số trong quá trình thu thập thông tin: do người hỏi không rõ nghĩa,làm người nghe hiểu sai vấn đề và trả lời khách quan không trung thực Doquá trình sử lý số liệu bị nhầm, hoặc chọn người bệnh không ngẫu nhiên hay
cỡ mẫu nghiên cứu quá nhỏ không đủ để đại diện cho một quần thể
-Hạn chế sai số: người hỏi phải nêu rõ câu hỏi giải thích đúng ý của câuhỏi cho người nghe hiểu rõ để trả lời trung thực Khi xử lý số liệu phải nhập
từ từ cẩn thận tránh nhầm lẫn, chọn người bệnh ngẫu nhiên và cỡ mẫu đủ lớn
để đảm bảo nghiên cứu có ý nghĩa và tránh sai số
2.9 Các bước tiến hành nghiên cứu:
- Bước 1: Đặc điểm người bệnh viêm khớp dạng thấp và các yếu tố liênquan đến chăm sóc người bệnh dựa vào mẫu bệnh án nghiên cứu
- Bước 2: thu thập và xử lý số liệu
- Bước 3: viết báo cáo và hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu đã đề ra
Trang 342.10 Đạo đức nghiên cứu
- Chúng tôi tiến hành nghiên cứu sau khi được sự đồng ý của lãnh đạokhoa Cơ xương khớp Bệnh Viện Bạch Mai
- Người bệnh được giải thích rõ mục đích, phương pháp, quyền lợi và tựnguyện tham gia nghiên cứu
- Các thông tin của đối tượng nghiên cứu được bảo đảm bí mật
- Nghiên cứu chỉ nhằm mục đích bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho cộngđồng, không nhằm một mục đích nào
Trang 35SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU
Trang 36Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm chung, đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của người bệnh viêm khớp dạng thấp tham gia nghiên cứu
3.1.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.1: Đặc điểm về tuổi của đối tượng nghiên cứu
Nhận xét: Độ tuổi trung bình của người bệnh trong nghiên cứu là
56 tuổi Tuổi thấp nhất là 26 tuổi, cao nhất là 76 tuổi Trong đó tỷ lệngười bệnh trong nhóm tuổi từ 50-59 và nhóm tuổi từ 60 tuổi trở lênchiếm đa số, lần lượt là 29,8% và 46,5% Đặc biệt có 3,6% người bệnh ởnhóm trẻ tuổi từ 26 đến 29
Trang 37Biểu đồ 3.1: Phân bố theo giới của các đối tượng nghiên cứu
Nhận xét: Người bệnh là nữ giới chiếm đa số trong nghiên cứu
Biểu đồ 3.2: Trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu
Nhận xét: Người bệnh trong nghiên cứu chủ yếu có trình độ dưới
trung học phổ thông (chiếm 52,4%) Tỷ lệ người bệnh có trình độ trung học
14.65%
8.5%
Nam Nữ
Trang 38phổ và trình độ trên trung học phổ thông bằng nhau (chiếm 23,8%)
Bảng 3.2: Đặc điểm nghề nghiệp của đối tượng trong nghiên cứu
Nhận xét: Nghề nghiệp chủ yếu của các đôí tượng trong nghiên cứu là
nông dân chiếm 36,9%, công nhân viên chức chiếm 23,8%
35%
65%
Thành thị Nông thôn
Biểu đồ 3.3: Đặc điểm địa dư của đối tượng nghiên cứu
Nhận xét: Có 65,5% người bệnh trong nghiên cứu ở nông thôn và
Trang 39tượng chưa kết hôn.
Bảng 3.4: BMI của người bệnh trong nghiên cứu (theo IDI & WPRO) BMI trong nghiên cứu Số lượng(n) Tỷ lệ (%)
Nhận xét: Kết quả bảng 3.4 cho thấy trong nghiên cứu này có gần 30%
người bệnh có thể trạng ở mức thừa cân béo phì theo phân loại của IDI &WPRO Bên cạnh đó tỷ lệ người bệnh nhẹ cân là 11,9% Còn lại 58,3% ngườibệnh có thể trạng ở mức bình thường
Trang 40Biểu đồ 3.4: Các bệnh lý kèm theo của người bệnh trong nghiên cứu Nhận xét: Kết quả ở biểu đồ trên cho thấy ngoài bệnh viêm khớp dạng
thấp người bệnh trong nghiên cứu này còn mắc một số các bệnh mạn tính kèmtheo với tỷ lệ sau: Các bệnh lý viêm loét dạ dày chiếm tỷ lệ cao nhất (42,9%);Loãng xương (34,5%), tiếp theo là bệnh tim mạch, bệnh về mắt, bệnh nội tiếtlần lượt với tỷ lệ 28,6%; 25%; 13,1% và thấp nhất là các bệnh hô hấp (6,0%)
Bảng 3.5: Đặc điểm thời gian mắc bệnh của người bệnh VKDT
Thời gian mắc bệnh Số lượng(n) Tỷ lệ (%)
Nhận xét: Thời gian mắc bệnh trung bình của người bệnh viêm khớp
dạng thấp trong nghiên cứu này là 7,51 ± 0,75 năm Đa số người bệnh mắcbệnh trên 5 năm chiếm 51,19%
3.1.2 Đặc điểm lâm sàng của người bệnh viêm khớp dạng thấp
Bảng 3.6: Thời gian cứng khớp buổi sáng,biến dạng khớp, sưng khớp