Tình hình nghiên cứu về suy giảm thị lực do ĐTTT sử dụng VF14 trên thế giới6 Các nghiên cứu trên thế giới: một nghiên cứu tại Trung Quốc cho thấy tình trạng suy giảm chức năng do ĐTTT rấ
Trang 1NGÔ THỊ XUÂN THAO
§¸NH GI¸ SUY GI¶M CHøC N¡NG THÞ GI¸C CñA BÖNH NH¢N §ôC THñY TINH THÓ §ÕN
KH¸M T¹I BÖNH VIÖN §¹I HäC Y Hµ NéI
Sö DôNG Bé C¤NG Cô VF-14
Chuyên ngành : Điều dưỡng
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
TS Nguyễn Thị Lan Anh
HÀ NỘI – 2019
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Khái niệm, triệu trứng bệnh đục thủy tinh thể 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Các triệu trứng lâm sàng của bệnh ĐTTT 3
1.1.3 Phân loại bệnh ĐTTT 3
1.1.4 Các phương pháp điều trị ĐTTT 4
1.2 Tình hình mắc bệnh đục thủy tinh thể trên thế giới và Việt Nam 4
1.3 Suy giảm chức năng thị giác của người bị ĐTTT 5
1.3.1 Các khái niệm liên quan 5
1.3.2 Tình hình nghiên cứu về suy giảm thị lực do ĐTTT sử dụng VF14 trên thế giới6 1.4 Một số đặc điểm của Khoa Mắt Bệnh Viện Đại Học Y Hà Nội 7
1.5 Một số yếu nguy cơ dẫn đến ĐTTT 7
1.5.1 Tuổi 9
1.5.2 Giới tính 9
1.5.3 Tình trạng kinh tế xã hội và một số tác nhân khác 9
1.5.4 Thu nhập trung bình trên tháng 9
1.5.5 Các bệnh lý toàn thân và tại mắt: 10
1.6 Một số yếu tố liên quan đến suy giảm chức năng thị giác 10
1.6.1 Mức độ đục TTT 10
theo nhiều nghiên cứu đã chỉ rõ rằng, mức độ đục thủy tinh thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng khác nhau đến chức năng thị giác 10
Vị trí đục thủy tinh thể có vai trò quyết định đến mức độ ảnh hưởng khác nhau đến chức năng thị giác 11
Đục vỏ 11
Đục nhân 11
Đục bao sau 11
{Chua, 2004 #32} 11
Ngoài ra mức độ suy giảm chức năng thị giác còn phụ thuộc vào độ của đục TTT như 11
1.6.2 Mức độ suy giảm thị lực 11
Mức độ thị lực ảnh hướng lớn đến mức độ suy giảm chức năng thị giác.11
Trang 4trên toàn cầu là tật khúc xạ chiếm đến 43%, đục TTT đến 33%, bệnh Glocom chiếm đến 2% Đục thủy tinh thể là nguyên nhân gây phổ biến
nhất suy giảm thị lực 11
Thị lực hiện tại có thể chia làm ba mức độ 11
CHƯƠNG 2 13
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
2.1 Đối tượng địa điểm và thời gian nghiên cứu 13
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 13
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 13
2.1.3 Thời gian nghiên cứu 13
2.2 Phương pháp nghiên cứu 13
2.3 Chọn mẫu và cỡ mẫu 15
2.4 Công cụ và quá trình thu thập số liệu 16
2.4.1 Công cụ thu thập số liệu 16
2.4.2 Nội dung bộ câu hỏi gồm 04 phần (Bảng phụ lục) 16
2.5 Phương pháp thu thập số liệu 17
2.6 Phương pháp phân tích số liệu 18
2.7 Các tính và cho điểm bộ câu hỏi VF-14 [18-23] 19
2.8 Các sai số có thể gặp và biện pháp không chế sai số: 20
2.9 Đạo đức nghiên cứu 20
CHƯƠNG 3 22
DỰ KIẾN KẾT QUẢ 22
3.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu 22
3.2 Điểm trung bình của VF-14 với trình độ học vấn của BN 25
3.3 Điểm trung bình của VF-14 với phân loại TTT theo 25
3.4 Mức độ ảnh hưởng đến suy giảm chức năng sinh hoạt giữa thị lực, độ chín TTT, tuổi với điềm VF-14 26
CHƯƠNG 4 27
DỰ KIẾN BÀN LUẬN 27
4.1 Mức độ suy giảm chức năng thị giác do đục thủy tinh thể 27
4.2 Các yếu tố liên quan đến suy giảm chức năng sinh hoạt do ĐTTT 27
DỰ KIẾN KẾT LUẬN 28
DỰ KIẾN KHUYẾN NGHỊ 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO 29
Trang 61.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Các triệu trứng lâm sàng của bệnh ĐTTT 3
1.1.3 Phân loại bệnh ĐTTT 3
1.1.4 Các phương pháp điều trị ĐTTT 4
1.2 Tình hình mắc bệnh đục thủy tinh thể trên thế giới và Việt Nam 4
1.3 Suy giảm chức năng thị giác của người bị ĐTTT 5
1.3.1 Các khái niệm liên quan 5
1.3.2 Tình hình nghiên cứu về suy giảm thị lực do ĐTTT sử dụng VF14 trên thế giới6 Các nghiên cứu trên thế giới: một nghiên cứu tại Trung Quốc cho thấy tình trạng suy giảm chức năng do ĐTTT rất cao chiếm đến 48.8% trong số bệnh nhân mù trong nghiên cứu Theo WHO có khoảng 51% nguyên nhân gây mù do ĐTTT, trong đó có 33% người suy giảm chức năng do ĐTTT 6
1.4 Một số đặc điểm của Khoa Mắt Bệnh Viện Đại Học Y Hà Nội 7
1.5 Một số yếu nguy cơ dẫn đến ĐTTT 7
1.5.1 Tuổi 9
1.5.2 Giới tính 9
1.5.3 Tình trạng kinh tế xã hội và một số tác nhân khác 9
1.5.4 Thu nhập trung bình trên tháng 9
1.5.5 Các bệnh lý toàn thân và tại mắt: 10
1.6 Một số yếu tố liên quan đến suy giảm chức năng thị giác 10
1.6.1 Mức độ đục TTT 10
1.6.2 Mức độ suy giảm thị lực 11
2.1 Đối tượng địa điểm và thời gian nghiên cứu 13
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 13
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 13
2.1.3 Thời gian nghiên cứu 13
2.2 Phương pháp nghiên cứu 13
2.3 Chọn mẫu và cỡ mẫu 15
Với cõ mẫu nghiên cứu là 33% BN bị suy giảm chức năng thị giác do ĐTTT 16
2.4 Công cụ và quá trình thu thập số liệu 16
2.4.1 Công cụ thu thập số liệu 16
2.4.2 Nội dung bộ câu hỏi gồm 04 phần (Bảng phụ lục) 16
2.5 Phương pháp thu thập số liệu 17
2.6 Phương pháp phân tích số liệu 18
2.7 Các tính và cho điểm bộ câu hỏi VF-14 [18-23] 19
2.8 Các sai số có thể gặp và biện pháp không chế sai số: 20
2.9 Đạo đức nghiên cứu 20
3.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu 22
Bảng 3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 22
Bảng 3.2 Một số thông tin liên quan đến thị lực và mức độ suy giảm TL: 23
Bảng 3.3 Một số thông tin liên quan đến phân loại ĐTTT 23
Trang 73.2 Điểm trung bình của VF-14 với trình độ học vấn của BN 25
Bảng 3.5 Mối liên hệ giữa điểm VF-14 với trình độ học vấn của BN 25
3.3 Điểm trung bình của VF-14 với phân loại TTT theo 25
Bảng 3.6 Điểm trung bình của VF-14 với phân loại TTT theo 25
3.4 Mức độ ảnh hưởng đến suy giảm chức năng sinh hoạt giữa thị lực, độ chín TTT, tuổi với điềm VF-14 26
Bảng 3.7 Mức độ ảnh hưởng đến suy giảm chức năng sinh hoạt giữa thị lực, độ chín TTT, tuổi với điềm VF-14 26
4.1 Mức độ suy giảm chức năng thị giác do đục thủy tinh thể 27
4.2 Các yếu tố liên quan đến suy giảm chức năng sinh hoạt do ĐTTT 27
Trang 8mù lòa gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và tổn hại nhiều đến chứcnăng sinh hoạt trong đời sống hàng ngày của con người.
Trong các bệnh lý ở người cao tuổi (NCT), bệnh đục thể thuỷ tinh(ĐTTT) là một bệnh rất thường gặp và là một trong những nguyên nhân hàngđầu gây giảm thị lực và mù loà ở người cao tuổi (NCT) Bệnh ĐTTT tuykhông gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng ảnh hưởng nghiêm trọng đếncuộc sống sinh hoạt hàng ngày Với tiến bộ y học hiện đại, phương pháp phẫuthuật điều trị ĐTTT đã trở nên thuận lợi và dễ dàng hơn rất nhiều so với trướcđây Vì vậy, ĐTTT được xếp vào nhóm bệnh gây mù loà có thể phòng tránhđược, bệnh ĐTTT có khả năng chữa khỏi, nếu phát hiện sớm[1]
Tại Việt Nam Theo thống kê báo cáo của Bộ Y tế (BYT) hàng nămĐTTT là bệnh gây mù cao, Ở Mỹ tỉ lệ đục TTT là 50% ở nhóm người từ 65-
70 tuổi, tăng dần tới 70% ở những người trên 75 tuổi Ở Việt Nam, theo kếtquả điều tra quốc gia các bệnh lý mắt gầy mù ở người trên 50 tuổi chiếm74%, số mắt bị ĐTTT với thị lực thấp < ĐNT@3m (thị lực của BN đếm đượcngón tay cách xa 3m – thị lực này được định nghĩa là mù) cần phẫu thuật là9000.000 ca [2] Bệnh nhân ĐTTT có với rất nhiều các dấu hiệu khó chịuđược mô tả khi đến khám bệnh như nhìn mờ, khó lái xe, khó đọc sách báo,
Trang 9thường xuyên phải thay kính [3] Để khảo sát tình trạng đục thủy tinh thể ảnhhưởng đến suy giảm thị lực mức độ ra sao để đưa ra hướng tư vấn hợp lý, hỗtrợ bác sỹ giữa vấn đề thay thủy tinh thể hay trì hoãn phẫu thuật và hướng dẫn
BN sử dụng kính đổi màu hay hỗ trợ thị lực cho người bệnh Chính vì vậy tôilàm đề tài này để khảo sát chính xác thực trạng thủy tinh thể gây suy giảmnhư thế nào đến thị lực, với tên đề tài như sau:
“Đánh giá suy giảm chức năng thị giác của bệnh nhân đục thủy tinh thể đến khám tại Bệnh viện đại học y Hà Nội sử dụng bộ công cụ VF-14”
Với 02 mục tiêu cụ thể:
1 Mô tả sự suy giảm chức năng thị giác của BN đục TTT
2 Các yếu tố liên quan đến mức mức độ suy giảm chức năng thị giác do đục TTT
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Khái niệm, triệu trứng bệnh đục thủy tinh thể
1.1.1 Khái niệm
Đục thể thuỷ tinh là tình trạng mờ đục của thể thuỷ tinh do các nguyênnhân khác nhau gây ra Đây là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến mù loà ở cácnước đang phát triển Tuy nhiên nếu được phẫu thuật thay thuỷ tinh thể nhântạo bệnh nhân vẫn có khả năng phục hồi được thị lực [4], [5]
1.1.2 Các triệu trứng lâm sàng của bệnh ĐTTT
- Nhìn mờ như đám mây
- Nhìn vào ban đêm thấy khó khăn hơn
- Nhạy cảm với ánh sáng và ánh sáng chói
- Cần ánh sáng mạnh hơn để đọc sách
- Nhìn thấy nhiều quầng xung quanh đèn
- Thường xuyên phải thay đổi mắt kính
- Nhìn thấy màu phai hoặc ố vàng
Trang 111.1.3.2 Phân loại theo hình thái
Độ 2: Nhân hơi cứng, xám hay màu xám vàng
Độ 3: Nhân cứng trung bình, màu vàng nhạt
Độ 4: Nhân cứng, màu nâu hoặc màu hổ phách
Độ 5: Nhân rất cứng màu nâu, hoặc đen
1.1.3.4 Phân loại theo độ chín.
Chưa hoàn toàn
1.2 Tình hình mắc bệnh đục thủy tinh thể trên thế giới và Việt Nam
Tại Việt Nam, nguyên nhân gây ra mù lòa lớn chính là ĐTTT chiếmkhoảng 74% trong các nguyên nhân [12], Ở Mỹ tỷ lệ ĐTTT là 50% ở nhóm
Trang 12người từ 65 - 74 tuổi, tăng dần tới 70% ở những người trên 75 tuổi[13] Hiệnnay mỗi năm cả nước phẫu thuật được khoảng 300.000 - 350.000 ca ĐTTT.Như vậy số ca bệnh ĐTTT còn tồn đọng là khá lớn (chưa kể số bệnh nhânmắc mới phát sinh hàng năm) Do đó trong những năm tới, bên cạnh việcnâng cao chất lượng phẫu thuật ĐTTT, Việt Nam cần phải tăng nhanh sốlượng người bệnh được phẫu thuật mới có thể đạt được các mục tiêu phòngchống mù lòa theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới Theo đánh giá mớinhất của WHO, ĐTTT chiếm 51% bệnh mù thế giới, đại diện cho khoảng 20triệu người (2010) Mặc dù ĐTTT có thể được phẫu thuật hoàn toàn, nhưng ởnhiều quốc gia, có nhiều rào cản tồn tại khiến bệnh nhân không thể phẫuthuật Đục thủy tinh thể vẫn là nguyên nhân hàng đầu gây mù Khi mọi ngườitrên thế giới sống lâu hơn, số người bị đục thủy tinh thể được dự đoán sẽ tănglên Đục thủy tinh thể cũng là một nguyên nhân quan trọng của giảm thị lực ở
cả các nước phát triển và đang phát triển [14] Tại Sơn Tây Trung Quốc tỉ lệ
mù lòa cao do đục TTT [15]
1.3 Suy giảm chức năng thị giác của người bị ĐTTT
1.3.1 Các khái niệm liên quan
1.3.1.1 Thị lực:
Là khả năng của mắt nhận thức rõ các chi tiết, nói một cách chính xáchơn, thị lực là khả năng của mắt nhận biết riêng biệt hai điểm ở gần nhau Nhưvậy hai điểm này sẽ được nhìn dưới một góc được gọi là góc thị giác [16]
Đối với bảng thị lực chữ E cở chữ 18 và bệnh nhân đứng cách 6m thìđược đánh giá như sau: kết quả thị lực nhìn xa là một phân số, tử số là khoảngcách thử tính bằng mét và mẫu số là cở chữ thử Nếu bệnh nhân đọc được 3trong 4 chữ cỡ chữ 18 khoảng cách 6m thì thị lực là 6/18 Nếu đọc được 3
Trang 13trong 4 chữ cỡ chữ 60 khoảng cách 6m thì thị lực là 6/60 Ghi kết quả thị lựctừng mắt và thị lực 2 mắt phối hợp.
1.3.1.2 Suy giảm chức năng thị giác
Suy giảm chức năng thị giác do đục TTT gây nên ảnh hưởng rất lớn đếnchất lượng cuộc sống, khó khăn với những hoạt động thường nhật bìnhthường như đọc sách, lái xe, giao tiếp và đi bộ, học tập, nấu ăn, xem ti vi dùbất kể lứa tuổi nào [17]
1.3.1.3 Công cụ đo lường suy giảm chức năng thị giác do đục thủy tinh thể.
Có rất nhiều bộ công cụ đo lường mức độ suy giảm chức năng thị giácnhư IVI11, NEI-RQL-42, RSVF, IDEEL, LVQOL, NEI-VQF25, VAQ, ADVSnhưng bộ công cụ VF-14 (visual function index 14) là chỉ số đo lường chứcnăng thị giác của tác giả Steinberg et al và cộng sự thích hợp cho BN đục thủytinh thể với kiểm định Cronbach's Alpha là 0.85 [18], được phân tích kỹlưỡng CFA và Rasch và là bộ công cụ được cho là xúc tích cô đọng, và đãđược sử dụng và dịch theo nhiều thứ tiếng khác nhau, sử dụng rộng rãi trênnhiều quốc gia, tại Pháp [19], tại Như vậy nó mang tính phổ biến và dễ dàng
Trang 14muộn gây nên Ngoài ra ĐTTT còn là hậu quả của các bệnh lý toàn thân nhưcao huyết áp, tiểu đường, chấn thương, cách bệnh lý tim mạch Đục TTT còn
là gây nên bệnh Glocom thứ phát
Tại Việt Nam một số nghiên cứu về tình trạng ĐTTT được đăng trên cácbài báo chung, hiện tại chưa có mô tả chi tiết
Sử dụng VF-14 được đưa vào rất nhiều các nghiên cứu mức độ ảnhhưởng ở bệnh lý đáy mắt của một loạt tác giả từ những năm 1994 Steinberg etall và cộng sư [23], Messrs Linder and Weis, Dr Chang, and Ms Hay tạiVancouver, Columbia [20] Tại Trung tâm y tế Flinder, Adelaide, Nam Úc, Úctrong một nghiên cứu thuần tập 210 BN đục thủy tinh thể cho độ chính xácđến 125%, và tác giả cũng mô tả kỹ càng rằng VF-14 có độ dài câu hỏi phùhợp để đo lường kết quả phẫu thuật đục thủy tinh thể với thời gian thử nghiệmngắn [24] Trong một nghiên cứu tại Hồng Công, sử dụng nghiên cứu cỡ mẫu4.3% tại Shunyi, miền bắc Trung Quốc [25]
1.4 Một số đặc điểm của Khoa Mắt Bệnh Viện Đại Học Y Hà Nội.
Khoa Mắt Bệnh viện Đại học Y Hà Nội được thành lập trên cơ sở tách từliên chuyên khoa Mắt- Tai Mũi Họng- Phẫu thuật thẩm mỹ Hiện tại với sốlượng nhân lực cơ hữu 07 nhân viên, và các cộng tác viên đến từ bộ môn Với
số lượng khám mỗi tháng trung bình 1000 BN, triển khai rất nhiều các phẫuthuật, trong đó có phẫu thuật thay TTT Theo thống kê năm 2018 có 124 caphẫu thuật thay TTT trung bình mỗi tháng 10 chiếm khoảng 1% trong tổng số
BN đến khám bệnh
1.5 Một số yếu nguy cơ dẫn đến ĐTTT
Đục thể thuỷ tinh được nhắc tới trước tiên bởi có tới khoảng 25- 50 triệungười có thị lực < 1/20 là do căn bệnh này Tỷ lệ bệnh tăng tương ứng vớituổi: ở tuổi 65 đến 74 tuổi là 18% và tới 45,9% ở tuổi từ 75 đến 84
Trang 15Bệnh khá dễ dàng để sàng lọc trong cộng đồng Do vậy việc theo dõi , điều trịphẫu thuật là rất khả thi và sẽ giảm bớt gánh nặng mù loà cho xã hội.Glôcôm, nhất là glôcôm góc mở vẫn là một nguyên nhân hàng đầu gây mù loàtrên phạm vi toàn cầu Có khoảng 2 triệu người Mỹ bị căn bệnh này trong khi
đó chỉ có phân nửa đến khám và điều trị tại các cơ sở nhãn khoa Tỷ lệglôcôm góc mở nguyên phát tăng từ 0,1 % ở tuổi 40-49 lên tới 3% ở tuổi trên
70 Việc phát hiện bệnh khá phức tạp bởi vì thực hiện thăm khám nhãn áp, thịtrường không thể thực hiện rộng rãi trong cộng đồng Hơn nữa triệu chứngbệnh lại rất lu mờ nhất là thể bệnh nhãn áp không cao Điều này dẫn tới cómột tỷ lệ bệnh nhân đáng kể không được phát hiện bệnh và điều trị sớm, tỷ lệ
mù loà do bệnh vẫn còn cao Công cụ hữu ích của y tế dự phòng là thămkhám nhãn áp và đáng giá gai thị 3 năm một lần, những trường hợp nghi ngờ
có thể tăng lên một năm/ một lần Đó là tổn thương vùng võng mạc trung vùng hoàng điểm, do vậy ảnh hưởng xấu tới thị lực trung tâm và việc nhìn chitiết sự vật
Hút thuốc, uống rượu đều làm giảm ngưỡng nồng độ các enzyme chốngoxi hoá tại võng mạc [26] Các enzyme này có tác dụng bảo vệ võng mạctrước các tác nhân oxi hoá, nhất là khi mắt phơi nhiễm trước ánh sáng mặttrời Phơi nắng quá nhiều đều không tốt cho cả thể thuỷ tinh và võng mạc Ngoài các yếu tố độc hại trên thì các stress oxi hoá được qui kết là tham giavào quá trình bệnh sinh gây đục thể thuỷ tinh và thoái hoá hoàng điểm ngườigià, để ủng hộ cho quan điểm phòng ngừa tác hại của gốc tự do đối với cơ thểnói chung và mắt nói riêng các hãng dược phẩm đã cho ra đời các viênvitamin tổ hợp có chứa vitamin A, C, E đã được biết đến từ lâu do tác dụngchống oxi hoá mạnh Ngoài ra còn có dạng viên chứa vitamin A-E-C kèm
Trang 16theo các yếu tố đồng enzyme chống oxi hoá như selen, đồng, kẽm cũng rấtsẵn có trên thị trường [27] Các thuốc này được chỉ định rộng rãi cho nhữngngười có nguy cơ cao đối với đục thể thuỷ tin, cơ địa vữa xơ động mạch, caohuyết áp , rối loạn mỡ máu, những người nghiện thuốc lá và rượu Ngườilành cũng có thể dùng thuốc có cân nhắc và không thường xuyên để phòngbệnh và nâng cao sức khoẻ.
1.5.1 Tuổi
Đục thể thủy tinh không phân bố đều trong những nhóm tuổi, 82% củatất cả những người mù là ở tuổi 50 hoặc già hơn Theo Duke – Elder 65%những người đục thể thủy tinh ở độ tuổi 60 và 90% người ĐTTT xảy ra ởnhững người tuổi 65; 100% những người ở độ tuổi 80 và hơn [28]
1.5.2 Giới tính
Theo hầu hết các nghiên cứu tỉ lệ bệnh nhân bị ĐTTT ở nữ có tỉ lệ caohơn ở nam giới[29], [30],[31]
1.5.3 Tình trạng kinh tế xã hội và một số tác nhân khác
Trên 90% số người khiếm thị đang sống ở các nước đang phát triển Ởnhững vùng kinh tế đang phát triển thì số lượng người cao tuổi chiếm tỷ lệcao, và tỷ lệ người ĐTTT cũng tăng theo Những tác nhân như tiếp xúc với tiacực tím, thiếu vitamin A, chỉ số khối cơ thể cao và các rối loạn chuyển hóa
Sử dụng hàng ngày vi chất dinh dưỡng đã nêu trong ba năm chỉ làm giảm mộtphần rất nhỏ sự tiến triển của ARC [32]
Những người tham gia đã góa vợ hoặc chưa lập gia đình có tỷ lệ mù lòacao hơn gấp đôi so với người đã kết hôn (OR, 2.4; 95% CI, [33]
1.5.4 Thu nhập trung bình trên tháng
Ảnh hưởng rất nhiều đến tình trạng suy giảm thị lực do điều kiện phẫuthuật TTT bị trì hoãn kéo dài dẫn đến thực tế mức độ suy giảm đến tồi tệ họ
Trang 17mới đi đăng ký phẫu thuật TTT, tại Việt Nam có khoảng 2 triệu người mù,khoảng 66,1% người mù là do ĐTTT tính đến năm 2007, trong đó có 1/3trong tổng số đó là những người nghèo không có điều kiện mang lại ánh sáng,điều này phù hợp với điều tra mù lòa chung trên thế giới báo cáo WTO 2011
là 3.18% [34]
1.5.5 Các bệnh lý toàn thân và tại mắt:
Theo nghiên cứu của Yu Xiaoning và các cộng sự huyết áp cao có mốiliên hệ rất mật thiết với ĐTTT cùng với tỉ lệ chênh và độ tin cậy (CI) đến 95%[35], nghiên cứu này đúng với cả người mông cổ và người da trắng
Bệnh đái tháo đường cũng có một số ảnh hưởng rất lớn đến ĐTTT dẫnđến suy giảm chức năng rất nhiều, với ước tỉnh tỉ lệ đái tháo đường chiếmkhoảng 2.8% năm 2000 và ước tình khoảng 4.4% năm 2030 do tình trạng béophì và thói quen ăn uống không khoa học, tỉ lệ ĐTTT tăng gấp 2 đến 5 lần ởngười mắc bệnh tiểu đường[36] Trong một số nghiên cứu ở bệnh nhân bị độtquỵ chỉ có 8% BN có thị lực bình thường sau khi phát hiện đột quỵ, số còn lạisuy giảm thị lực, mức độ này tương quan với tỉ lệ đột quỵ hay gặp ở ngườilớn tuổi thì tỉ lệ đục thủy tinh thể càng cao [37]
Đục TTT không những làm suy giảm chức năng mắt và còn gây hậu quảnghiêm trọng khi biến chứng Glocom [38] dẫn đến mất thị lực không thể hồi.Tất cả các yếu tố trên gây ảnh hưởng trực tiếp đến thị giác của người bịĐTTT, từ đó gây ảnh hưởng đến chất lượng sinh hoạt hàng ngày của BN
1.6 Một số yếu tố liên quan đến suy giảm chức năng thị giác.
1.6.1 Mức độ đục TTT
theo nhiều nghiên cứu đã chỉ rõ rằng, mức độ đục thủy tinh thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng khác nhau đến chức năng thị giác
Trang 18Vị trí đục thủy tinh thể có vai trò quyết định đến mức độ ảnh hưởng khácnhau đến chức năng thị giác
Thị lực hiện tại có thể chia làm ba mức độ
Bình thường (>6/12)Nhẹ (6/12 -6/18)Trung bình- nặng
Trang 19(≤6/18)
Trang 20CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
- Bệnh nhân đến khám và được chẩn đoán bị ĐTTT tại khoa Mắt BV Đạihọc Y Hà Nội
- Bệnh nhân từ 50 tuổi trở lên
2.1.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Các bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu
- Bệnh nhân không có khả năng trả lời (bệnh nhân tâm thần, có vấn đề vềngôn ngữ, rối loạn hành vi)
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu
- Khoa Mắt BV Đại học Y Hà Nội
2.1.3 Thời gian nghiên cứu
- Từ tháng 8 năm 2019 đến tháng 05 năm 2020
- Thời gian thu thập số liệu: tháng 8/2019 - tháng 4 năm 2020
2.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp mô tả cắt ngang đánh giá mức độ suy giảm chức năng thịgiác do ĐTTT, từ đó đưa ra các yếu tố liên quan đến mức độ suy giảm chức năng
- Các BN già nghe không rõ, có thể giải thích rõ ràng bộ câu hỏi bằngcách nói to rõ ràng Hỏi đi hỏi lại đến khi hiểu vấn đề cần hỏi
- Bộ công cụ được dịch rõ ràng và chạy thử 30 bệnh nhân, vì không có từ
đa nghĩa nên không bị lẫn lộn hay hiểu nhầm bộ câu hỏi
- Cách đo thị lực:
Trang 21Đo thị lực xa
Nguyên tắc:
- Bệnh nhân phải đứng cách xa bảng thị lực 5m hoặc 6m tuỳ bảng thị lực
- Bảng thị lực phải được chiếu sáng với cường độ trung bình 100 lux
- Đo thị lực từng mắt, khi đo mắt này phải bịt kín mắt kia và ngược lại
- Nếu bệnh nhân từ chỗ sáng vào chỗ tối phải cho bệnh nhân nghỉ chừng15-20 phút để thời gian đảm bảo sự thích nghi của võng mạc
Các phương pháp đo:
* Dùng bảng thị lực: Đối với bảng thị lực vòng hở Londolt cho bệnh
nhân đứng cách bảng thị lực 5m, lần lượt chỉ các dòng từ lớn tới nhỏ Ghi lạithị lực tương ứng với hàng nhỏ nhất mà bệnh nhân còn có thể đọc được
Cách ghi: MP: 10/10 MT: 5/10
* Thị lực đếm ngón tay: Nếu đứng xa 5m bệnh nhân không đọc được
hàng chữ lớn nhất trên bảng thị lực, cho bệnh nhân tiến gần đến bảng thị lực
để đọc các hàng chữ trên bảng thị lực, kết quả cũng là hàng chữ nhỏ nhất màbệnh nhân có thể đọc được nhưng khi đó cách ghi là MP: 2/10-2m Hoặc chobệnh nhân đếm số ngón tay thầy thuốc đưa ra trước mắt bệnh nhân Kết quả thịlực là khoảng cách xa nhất mà bệnh nhân còn đếm đúng số ngón tay đưa ra.VD: MP: ĐNT @3m MT: ĐNT @1m
Người ta quy ước ĐNT xa 5m tương đương thị lực 1/10 hay 5/50 Nhưvậy ĐNT xa 1m tương đương thị lực 1/50, ĐNT 2@m tương đương thị lực2/50, ĐNT @0,5m = 1/100
* Thị lực bóng bàn tay: Khi bệnh nhân không thể đếm đúng ngón tay
thầy thuốc đưa ra, ta thử khua bàn tay trước mắt bệnh nhân, bệnh nhân nhậnbiết có vật đang cử động trước mắt Kết quả là khoảng cách xa nhất mà bệnhnhân còn nhận biết được có vật cử động Vd: MP: BBT @0,2m
Trang 22* Thị lực hướng sáng: Dùng đèn pin chiếu vào mắt bệnh nhân lần lượt
theo các vị trí, chính giữa, trên, dưới, trái, phải và bảo bệnh nhân chỉ hướngcủa nguồn ánh sáng tới
* Thị lực sáng tối: Chiếu 1 nguồn sáng vào mắt bệnh nhân, bệnh nhân
biết có ánh sáng, cắt nguồn sáng đi bệnh nhân thấy tối, như vậy là cảm giácAS(+), nếu không còn cảm giác sáng tối là bệnh nhân mù tuyệt đối
Đo thị lực nhìn gần
Để đo thị lực gần chúng ta dùng một bảng thị lực gần, bệnh nhân cầmbảng ở khoảng cách đọc sách hoặc nhìn gần bình thường Khoảng cách nàythường khoảng 33-40m Các bảng thị lực nhìn gần thường dùng thang điểm
“N”, N5 là chữ in rất nhỏ và N8 xấp xỉ kích thước chữ in báo Một số bảng thịlực nhìn gần dùng thang Jaeger N5 có kích thước bằng J13 và N8 bằng J16
- Phương pháp đo thị lực gần:
+ Bệnh nhân ngồi thoải mái trên ghế
+ Ánh sáng được chiếu từ phía sau qua vai
+ Đưa cho bệnh nhân bảng thị lực nhìn gần và yêu cầu bệnh nhân đọc.Thị lực gần đo được là hàng chữ nhỏ nhất mà bệnh nhân đọc thoải mái và ta
sẽ đo khoảng cách từ mắt đến bảng thị lực nhìn gần
- Cách ghi: nếu bệnh nhân không kính đọc được cỡ chữ N12 thì ghi N12không kính Nếu với kính nhìn gần đọc được N16 thì ghi N16 với kính nhìn gần
2.3 Chọn mẫu và cỡ mẫu
- Chọn đối tượng nghiên cứu:
+ Chọn đối tượng nghiên cứu là BN đến khám mắt tại BV Đại Học Y
Hà Nội
+ Bệnh nhân sau khi được chẩn đoán bị ĐTTT