ĐẶT VẤN ĐỀTừ nhiều thập kỷ qua, các tai biến do thuốc nói chung và dị ứng thuốcnói riêng vẫn là mối quan tâm của nền y học trong nước và y học thế giới.Ngày nay, với sự phát triển không
Trang 1NGUYỄN THỊ LIÊN HƯƠNG
BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU HỘI CHỨNG AGEP TẠI TRUNG TÂM DỊ ỨNG - MDLS, BỆNH VIỆN BẠCH MAI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ Y KHOA
Khóa 2009 – 2015
Hà Nội – 2015
Trang 2NGUYỄN THỊ LIÊN HƯƠNG
BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU HỘI CHỨNG AGEP TẠI TRUNG TÂM DỊ ỨNG - MDLS, BỆNH VIỆN BẠCH MAI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ Y KHOA
Khóa 2009 – 2015
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN VĂN ĐOÀN
Hà Nội – 2015
Trang 3Trước tiên, em muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến PGS.TS NguyễnVăn Đoàn, người thầy đáng kính, người đã tận tình hướng dẫn em trong suốtquá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến những thầy cô giáo đã giảng dạy
em trong sáu năm qua, những kiến thức mà em nhận được trên giảng đườngđại học sẽ là hành trang giúp em vững bước trong tương lai
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến phòng kế hoạch tổng hợp BạchMai, đã tạo điều kiện cho quá trình thu thập số liệu, để em có thể hoàn thànhkhóa luận này
Em cũng muốn gửi lời cảm ơn đến các Bác sỹ, y tá và các bệnh nhân tạitrung tâm Miễn Dịch - Dị ứng lâm sàng đã giúp đỡ, đóng góp để em hoànthành khóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn Đảng ủy, Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo đạihọc, Phòng Công tác học sinh - sinh viên, Bộ môn Miễn Dịch- Dị Ứng lâmsàng trường Đại học Y Hà Nội đã tạo mọi điều kiện cho em hoàn thành bảnkhóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn: Anh em, bạn bè đã giúp đỡ, động viên vàgóp ý kiến cho em trong quá trình học tập cũng như quá trình hoàn thànhkhóa luận này Xin ghi nhớ và biết ơn bố, mẹ đã luôn chăm lo từng bước trêncon đường sự nghiệp của con
Sinh viên
Nguyễn Thị Liên Hương
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi:
- Phòng đào tạo trường Đại học Y Hà Nội
- Hội đồng chấm khóa luận tốt nghiệp bộ môn Dị ứng – MDLS trườngĐại học Y Hà Nội
Tôi xin cam đoan đã thực hiện quá trình làm khóa luận trung thực, khoahọc và chính xác Các kết quả và số liệu công bố trong khóa luận đều có thật
do chính tôi thu thập và chưa từng được công bố ở các nghiên cứu nào khác.Nếu có gì sai phạm tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường và bộmôn
Hà Nội, ngày….tháng 5 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Thị Liên Hương
Trang 51 AGEP : Acute generalized exanthematous pustulosis: Ngoại ban mụn
mủ toàn thân cấp tính
2 MDLS : Miễn Dịch Lâm Sàng
3 HSS: Hypersensityivity Syndrome: Hội chứng quá mẫn
4. DRESS (Drug Reaction with Eosinophilia and Systemic Symptoms)Ban đỏ do thuốc với tăng bạch cầu ái toan
5 DN: Dị nguyên
6 KT: Kháng thể
7 BN: Bệnh nhân
8 BC: Bạch cầu
9 HLA: Kháng nguyên bạch cầu người
10 CD (Cluster of differentiation): Kháng nguyên biệt hóa tế bào
11 CLS: Cận lâm sàng
12 ĐNTT: Đa nhân trung tính
13 BCAT: Bạch cầu ái toan
14 GOT: Glutamat Oxaloacetat Transaminase
15.GPT: Glutamat Pyruvat Transaminase
16 Hb: Hemoglobin
17 XQ: X-Quang
18 CMV: Cytomegalo virus
19 HSV: Herpes simplex virus
20 EBV: Epstein-Barr virus
21 HBV: Hepatitis B virus
22 MDLS: Miễn dịch lâm sàng
23 N: Số lượng bệnh nhân
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Dị ứng thuốc 3
1.1.1 Một số khái niệm 3
1.1.2 Phân loại dị ứng thuốc 3
1.1.3 Cơ chế dị ứng thuốc 6
1.1.4 Yếu tố liên quan và yếu tố nguy cơ gây dị ứng thuốc 9
1.1.5 Chẩn đoán dị ứng thuốc 10
1.1.6 Điều trị dị ứng thuốc 12
1.1.7 Tình hình dị ứng thuốc 13
1.2 Hội chứng AGEP 14
1.2.1 Sơ lược 14
1.2.2 Các yếu tố liên quan 16
1.2.3 Sinh lý bệnh 18
1.2.4 Biểu hiện lâm sàng - cận lâm sàng 18
1.2.5 Chẩn đoán 19
1.2.6 Điều trị 21
1.2.7 Tiến triển và tiên lượng 22
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 Đối tượng nghiên cứu 23
2.2 Phương pháp nghiên cứu 24
2.3 Xử lý số liệu 25
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26
3.1 Các đặc điểm về căn nguyên gây bệnh 26
3.1.1 Các loại căn nguyên gây bệnh 26
Trang 73.2 Các đặc điểm lâm sàng 27
3.2.1 Các đặc điểm chung về người bệnh 27
3.2.2 Đặc điểm lâm sàng 28
3.3 Các đặc điểm cận lâm sàng 30
3.3.1 Các chỉ số về bạch cầu 30
3.3.2 Chỉ số hemoglobin 32
3.3.3 Đánh giá tổn thương gan trên CLS 32
3.3.4 Đánh giá tổn thương chức năng thận trên CLS 34
3.3.5 Đánh giá tổn thương phổi trên CLS 35
3.3.6 Các xét nghiệm virus 35
3.4 Điều trị 36
3.4.1 Các nhóm thuốc thường dùng 36
3.4.2 Về điều trị corticoid 37
3.4.3 Thuốc kháng Histamin H1 37
3.4.4 Thuốc bảo vệ dạ dày 38
3.4.5 Dịch truyền 38
3.4.6 Thời gian điều trị 38
3.4.7 Kết quả điều trị 38
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 39
4.1 Các đặc điểm về căn nguyên 39
4.1.1 Các loại nguyên gây ra hội chứng AGEP 39
4.1.2 Các đường dùng thuốc thường gặp 42
4.1.3 Về chỉ định dùng thuốc 42
4.2 Các đặc điểm lâm sàng 42
4.2.1 Đặc điểm chung về người bệnh 42
Trang 84.3.1 Các chỉ số bạch cầu 44
4.3.2 Chỉ số hemoglobin 44
4.3.3 Đánh giá tổn thương gan 45
4.3.4 Đánh giá tổn thương phổi 46
4.3.5 Xét nghiệm virus 46
4.4 Điều trị 46
4.4.1 Các nhóm thuốc thường dùng 46
4.4.2 Thời gian điều trị 47
4.4.3 Kết quả điều trị 47
KẾT LUẬN 48 TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC BẢNG
Trang 9Bảng 2.2: Đặc điểm lâm sàng phân biệt giữa hội chứng Stevens-Johnson và
hội chứng AGEP 21
Bảng 3.1: Đặc điểm căn nguyên của AGEP 26
Bảng 3.2: Loại thuốc gây hội chứng AGEP 26
Bảng 3.3: Các chỉ định dùng thuốc 27
Bảng 3.4: Tiền sử dị ứng 28
Bảng 3.5: Thời gian đến khi xuất hiện triệu chứng dị ứng thuốc 28
Bảng 3.6: Các triệu chứng lâm sàng 29
Bảng 3.7: Về số lượng bạch cầu 30
Bảng 3.8: Các mức độ tăng bạch cầu 31
Bảng 3.9: Các mức độ tăng bạch cầu đa nhân trung tính 31
Bảng 3.10: Giá trị hemoglobin 32
Bảng 3.11: Loại men gan tăng 32
Bảng 3.12: Các mức độ tăng GPT 33
Bảng 3.13: Các mức độ tăng GOT 33
Bảng 3.14: Các biểu hiện tổn thương chức năng thận trên CLS 34
Bảng 3.15: Các mức độ tăng creatinin huyết tương 34
Bảng 3.16: Tổn thương phổi trên XQ 35
Bảng 3.17: Các xét nghiệm virus 35
Bảng 3.18: Các nhóm thuốc thường dùng điều trị AGEP 36
Bảng 3.19: Về điều trị corticoid 37
Bảng 3.20: Các loại thuốc kháng H1 dùng trong điều trị 37
Bảng 3.21: Các loại dịch truyền dùng trong điều trị 38
Bảng 3.22: Thời gian điều trị 38
Trang 10Biểu đồ 3.1: Tỉ lệ mắc bệnh theo nhóm tuổi 27
Biểu đồ 3.2: Các mức độ sốt 30
DANH MỤC HÌNH Hình 1: Cơ chế loại hình1 7
Hình 2: Cơ chế loại hình 2 7
Hình 3: Cơ chế loại hình 3 8
Hình 4: Cơ chế loại hình 4 9
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Từ nhiều thập kỷ qua, các tai biến do thuốc nói chung và dị ứng thuốcnói riêng vẫn là mối quan tâm của nền y học trong nước và y học thế giới.Ngày nay, với sự phát triển không ngừng của khoa học kĩ thuật, của nhiềungành công nghiệp, thuốc tân dược và các biệt dược cũng xuất hiện ngày càngnhiều, nhờ đó mà nhiều căn bệnh đã được phòng và điều trị có hiệu quả, gópphần nâng cao chất lượng sống và sức khoẻ của nhân loại
Tuy nhiên, đi liền với tác dụng chính của nó luôn có những tác dụngphụ và tác dụng không mong muốn khi sử dụng Do vậy bất kì một cán bộ y
tế nào một khi dùng thuốc phải hết sức thận trọng Mặc dù vậy, vẫn có nhữngtai biến rất nặng nề xảy ra bất ngờ mà hậu quả chúng ta phải đánh đổi bằng cảtính mạng người bệnh Điều này chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, có cả yếu
tố về phía cán bộ nhân viên y tế, trong công tác chẩn đoán và kê đơn điều trị,
có cả yếu tố về phía bệnh nhân và gia đình, khi chưa tuân thủ đúng đơn thuốc
và liệu trình điều trị
Nhiều công trình nghiên cứu về dị ứng thuốc cho thấy số lượng bệnhnhân dị ứng thuốc có xu hướng càng ngày càng tăng nhanh Biểu hiện lâmsàng của dị ứng thuốc lại rất đa dạng và phong phú, có thể nhẹ, có thể nặngvới những thay đổi biến hóa khôn lường Mỗi thuốc có thể gây ra nhiều biểuhiện lâm sàng khác nhau và một biểu hiện lâm sàng có thể do nhiều loại thuốcgây ra
Ngoài những thể dị ứng thuốc thường gặp trên lâm sàng, các công trìnhnghiên cứu khoa học về: mày đay, viêm da dị ứng tiếp xúc, hội chứng lyell,hội chứng Steven-Johnson,…cũng đã có một số nghiên cứu về một số hộichứng ít gặp như: HSS, DRESS, hội chứng AGEP…
Trang 12Hội chứng AGEP (Acute Generalized Exanthematous Pustulosissyndrome)
là một thể dị ứng hiếm gặp trên lâm sàng, được y văn thế giới mô tả gần đây ỞViệt Nam cũng đã có một số tài liệu cảnh báo sự có mặt của hội chứng AGEPtrong sử dụng thuốc, tuy nhiên chưa có một nghiên cứu hệ thống nào về hộichứng này, nhằm mục đích để mọi người có cái nhìn tổng quan hơn về hội
chứng AGEP, chúng tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “Bước đầu nghiên cứu
hội chứng AGEP tại Trung tâm Dị ứng - MDLS, Bệnh viện Bạch Mai” Với
3 mục tiêu sau:
1 Tìm hiểu các đặc điểm về căn nguyên gây ra hội chứng AGEP.
2 Nhận xét các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của hội chứng AGEP.
3 Nhận xét kết quả điều trị hội chứng AGEP.
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Dị ứng thuốc
1.1.1 Một số khái niệm
Khái niệm dị ứng: Dị ứng là tình trạng tăng tính phản ứng với mộtkháng nguyên đã gây mẫn cảm (Hay còn gọi là phản ứng dị thường so vớitrạng thái miễn dịch thu được bình thường)
Phản ứng có hại của thuốc (Adverse drug reactions-ADR): “Một phảnứng có hại của thuốc là một phản ứng độc hại, không định trước được và xuấthiện ở liều lượng thường dùng cho người” (Theo định nghĩa của tổ chức y tếthế giới năm 2002-WHO)
Khái niệm dị ứng thuốc (Drug allergy): Dị ứng thuốc là phản ứng quámức, bất thường, có hại cho người bệnh khi dùng hoặc tiếp xúc với thuốc (Có
sự kết hợp dị nguyên với kháng thể hoặc với lympho bào mẫn cảm), do đã cógiai đoạn mẫn cảm và gây ra những phản ứng tại chỗ hoặc toàn thân Dị ứngthuốc không phụ thuộc vào liều lượng thuốc, có tính mẫn cảm chéo, với một
số triệu chứng và hội chứng lâm sàng đặc trưng, thường có các biểu hiệnngoài da và rất ngứa, nếu dùng thuốc này hoặc họ hàng với nó thì phản ứng dịứng sẽ xảy ra và có thể tử vong
Trang 14Phản ứng dị ứng thuốc cấp tính gồm các dạng phản vệ, bệnh huyếtthanh, mày đay, phù Quincke…
Phản ứng dị ứng muộn do thuốc, gồm viêm da dị ứng, rối loạn huyếthọc (giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu do thuốc), rối loạn chức năng phổi (viêmphổi bạch cầu ái toan, hen phế quản), tiêu hóa (dạ dày, ruột), hệ tim mạch,thận, các bệnh tạo keo và các cơ quan khác…
Xét về tốc độ phát triển và diễn biến Ado.A.D và cộng sự [1] đã chiacác phản ứng dị ứng do thuốc làm 3 nhóm:
- Nhóm thứ nhất (typ I): Các phản ứng cấp tính phát triển trong vòng 1 giờsau khi uống hay tiêm thuốc vào cơ thể Phản ứng kiểu này gồm có sốcphản vệ, mày đay cấp, phù Quincke, hen phế quản, thiếu máu tan huyếtcấp, giảm bạch cầu hạt, các phản ứng khác
- Nhóm thứ 2 (typ II): Là các phản ứng dị ứng bán cấp phát sinh trong ngàyđầu sau khi sử dụng thuốc Kiểu phản ứng này bao gồm: Chứng mất bạchcầu hạt, giảm tiểu cầu, ngoại ban sẩn…
- Nhóm thứ 3 (typ III): Phản ứng phát triển trong vài ngày hoặc vài tuần saukhi dùng thuốc Đó là những kiểu bệnh huyết thanh, viêm mạch dị ứng,ban xuất huyết, các quá trình viêm trong khớp và các hạch bạch huyết, ởnội tạng (viêm gan dị ứng,viêm thận)…
1.1.2.2 Theo Gell và Coombs
Dị ứng do thuốc được chia thành 4 typ: Typ I, typ II, typ III, typ IV.Trên thực tế lâm sàng các typ này ít khi xảy ra riêng rẽ mà thường kết hợp vớinhau tạo nên nhiều thể lâm sàng khác nhau Phản ứng dị ứng typ I, typ II, typIII thuộc nhóm dị ứng tức thì Còn typ IV chủ yếu xảy ra thông qua phản ứng
tế bào lympho T và đại thực bào (dị ứng muộn) [2], [3]
Trang 151.1.2.3 Theo Werner J Pichler (2007)
Bảng 1.1: Phân loại của Gell và Coombs đã được sửa đổi dựa trên sự phát hiện ra các vai trò khác nhau của tế bào T và sự tác động qua lại giữa các
Đặc điểm bệnh lý
Triệu chứnglâm sàng
Gắn thuốc nhờ liên kết
Liên kết cộnghóa trị
B/Ig
Type II IgG và FcR Phá hủy tế
bào phụthuộc Fcreceptor
Rối loạn tạomáu
Liên kết cộnghóa trị
B/Ig
Type III IgG và bổ
thể hoặc FcR
Hoạt hóamonocyte
Eczema Liên kết cộng
hóa trịhoặc không
T
Type IVb Th2 (IL4 và
IL5)
Phản ứngviêm doBCAT
Ngoại bansẩn, ngoạiban mủ
Liên kết cộnghóa trịhoặc không
T
Type IVc CTL Trung gian
diệt tế bàoCD4 hoặcCD8
Ngoại bansẩn, ngoạiban mủ, ngoạiban túi
Liên kết cộnghóa trịhoặc không
T
Type IVd Tế bào T
(IL8)
Hóa hướngđộngBCĐNTT vàhoạt độnggắn thuốc
Ngoại ban mủ Liên kết cộng
hóa trịhoặc không
T
Trang 16Tóm lại, có rất nhiều cách phân loại dị ứng thuốc, theo danh pháp quốc
tế đã được phê chuẩn lại, dị ứng học chia các phản ứng dị ứng thuốc làm 2loại là qua trung gian IgE và không qua trung gian IgE Tuy nhiên nhiều tácgiả vẫn phân ra các phản ứng quá mẫn tức thì và quá mẫn muộn
Các phản ứng quá mẫn tức thì xảy ra trong khoảng 1 giờ sau lần cuốicùng dùng thuốc và biểu hiện lâm sàng bằng nổi mề đay, phù Quincke, viêmmũi, sốc phản vệ Các phản ứng quá mẫn muộn xảy ra sau nhiều giờ sau lầndùng thuốc cuối cùng, biểu hiện chủ yếu của dạng phản ứng này là ban dạngdát sẩn và phù mạch xuất hiện muộn
Ngoài ra, các loại thuốc còn có thể gây ra các biểu hiện như hồng bannhiễm sắc cố định, đỏ da toàn thân, hội chứng Lyell, hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng DRESS, hội chứng AGEP Các phản ứng dị ứng tức thì đãđược nghiên cứu rộng rãi, trong khi các phản ứng quá mẫn muộn cơ chế cònnhiều quan điểm chưa thống nhất
1.1.3 Cơ chế dị ứng thuốc [3].
Type I (loại hình phản vệ, loại hình IgE)
Dị nguyên (phấn hoa, huyết thanh, lông vũ, bụi nhà) và kháng thể lưuđộng IgE gắn vào tế bào Dị nguyên kết hợp kháng thể trên màng tế bào mast,phân huỷ các hạt của tế bào này, giải phóng các chất trung gian hoá học(histamin, serotonin, bradykinin) Các chất trung gian hoá học này, nhất làhistamin làm co thắt mạch ở não (đau đầu, chóng mặt, hôn mê ), co thắt phếquản (gây phù nề niêm mạc phế quản), phù nề ở lớp dưới da, kích thích cáctận cùng thần kinh ở lớp dưới da (ngứa) co thắt và giãn động mạch lớn, làmtụt huyết áp (Hình 1)
Trang 17 Type II (loại hình gây độc tế bào)
Hoặc kháng thể kết hợp với dị nguyên đã gắn vào màng tế bào từ trước(thiếu máu huyết tán do penicillin)
Hoặc là tế bào đích hấp thụ một cách thụ động phức hợp miễn dịch đãđược tạo thành từ trước và hoạt hóa bổ thể (Hình 2)
Hình 2: Cơ chế loại hình 2
Hình thái lâm sàng: Bệnh thiếu máu tán huyết, giảm bạch cầu, giảm
Trang 18tiểu cầu do thuốc.
Các thuốc có thể gây dị ứng: Penicillin và các kháng sinh họ beta-lactam,rifampicin, sulfamid, phenyltoin, phenylbutazon, quinidin, amidopyrin…
Type III (loại hình Arthus, loại hình phức hợp miễn dịch)
Sự tương tác giưa kháng thể đặc hiệu và dị nguyên tạo thành phức hợpmiễn dịch Một số phức hợp miễn dịch được tạo thành có thừa kháng nguyên
có thể lưu hành theo dòng máu trong cơ thể và lắng đọng ở những mạch máunhỏ li ti ở các tổ chức khác nhau như thận, da Các phức hợp miễn dịch lắngđọng ở tổ chức sẽ hoạt hóa bổ thể, sự phóng thích các enzim từ lysosom trong
tế bào thực bào gây nên các tổn thương mạch máu (Hình 3)
Hình 3: Cơ chế loại hình 3
Hình thái lâm sàng: Bệnh huyết thanh, viêm khớp dạng thấp, viêm cầuthận, ban xuất huyết dạng thấp (hội chứng Schoenlein Henoch), bệnh phổi donấm quạt (aspergillus), viêm nút quanh động mạch, lupus ban đỏ hệ thống, xơcứng bì
Các thuốc có thể gây dị ứng: Penicillin và các kháng sinh họ lactam, streptomycin, phenophtalein, isoniazid…
beta- Type IV (Miễn dịch qua trung gian tế bào)
Trang 19Thời gian xuất hiện những biểu hiện lâm sàng thường từ 24-48h sau khilympho T mẫn cảm, kết hợp đặc hiệu với dị nguyên Sự kết hợp đặc hiệu nàylàm phóng thích các lymphokin, tạo ra các phản ứng viêm với sự có mặt củacác đai thực bào (Hình 4).
Hình 4: Cơ chế loại hình 4
Hình thái lâm sàng: Viêm da, chàm tiếp xúc, dị ứng ánh sáng
Các thuốc có thể gây dị ứng: Penicillin và các kháng sinh họ beta-lactam,nitrofurantoin, bacitracin, phenyltoin, propylenglycol…
Cơ chế hỗn hợp hoặc chưa xác định:
- Hồng ban nút, hồng ban nhiễm sắc cố định
- Viêm gan, viêm thận do thuốc
- Đỏ da toàn thân, hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell, hộichứng DRESS, hội chứng AGEP…
1.1.4 Yếu tố liên quan và yếu tố nguy cơ gây dị ứng thuốc
Trang 20Có nhiều đường đưa thuốc vào cơ thể như: Uống, tiêm truyền, xoa, bôi,nhỏ mắt, xông mũi, đặt hậu môn đường dùng nào cũng có thế gây phản ứng
dị ứng Trong đó đường uống là thông dụng nhất, đường tĩnh mạch lại haygây nên sốc phản vệ [5], [6]
1.1.4.2 Cơ địa, tiền sử
Theo nghiên cứu của nhiều tác giả, người có cơ địa atopy và tiền sử dịứng (viêm mũi dị ứng, hen, dị ứng thức ăn, hóa chất ) dễ bị dị ứng hơnngười bình thường Ở người có tiền sử dị ứng thuốc cá nhân và gia đình dễ bị
dị ứng thuốc khi dùng thuốc [6]
Người ta cũng thấy có một mối liên quan mạnh mẽ giữa kiểu hình HLA
và sự xuất hiện của hoại tử tế bào biểu mô do allopurinol (HLA B5801) hay docarbamazepin (HLA B1502) Nguy cơ thay đổi theo nguồn gốc chủng tộc [7]
1.1.4.3 Tuổi và giới
Giới: Tỉ lệ dị ứng thuốc giữa nam và nữ không có nhiều sự khác biệt [5].Tuổi: Độ tuổi từ 20-40 tuổi bị nhiều hơn các lứa tuổi khác Tuổi già vàtrẻ nhỏ ít khi bị dị ứng thuốc, nếu bị thì thường bị các thể bệnh lâm sàng nhẹ[5], [9]
1.1.4.4 Nghề nghiệp, trình độ văn hóa
Nghề nghiệp không ổn định, trình độ văn hóa, hiểu biết kém, sử dụngthuốc không đúng chỉ định, dùng thuốc kéo dài, kết hợp nhiều loại thuốc… lànhững yếu tố nguy cơ bị dị ứng thuốc
Một số nghề nghiệp có tỉ lệ dị ứng thuốc cao hơn những ngành khácnhư nhân viên y tế, các nhân viên bào chế thuốc, các nhân viên bán thuốc…[8], [9]
1.1.5 Chẩn đoán dị ứng thuốc
1.1.5.1 Khai thác tiền sử dị ứng
Trang 21- Lý do dùng thuốc? Loại thuốc đã hoặc đang dùng nghi gây dị ứng?
- Khoảng thời gian xuất hiện triệu chứng dị ứng đầu tiên sau khi tiếp xúcvới thuốc (phút, giờ, ngày, tuần…)
- Các biểu hiện dị ứng sau khi tiếp xúc với thuốc: Choáng váng, khó thở,sốt, hắt hơi chảy mũi, rối loạn tiêu hóa, hạ huyết áp, mày đay, phù Quincke,ban đỏ, sẩn ngứa, phù, viêm loét hốc tự nhiên…?
- Trước đây có dị ứng với thuốc nào không, nếu có thì biểu hiện như thếnào? Những bệnh dị ứng hay gặp trước đây và hiện nay: Sẩn ngứa, mày đay,hen phế quản, viêm mũi dị ứng, dị ứng thức ăn, hồng ban các loại ?
- Mối liên quan của bệnh với các yếu tố: Vật lý, hóa học, nghề nghiệp,trạng thái tâm thần, chỗ ở, vật nuôi, cây cối tư trang đồ dùng trong giađình…?
- Những thói quen có hại: Hút thuốc lá, thuốc lào, uống rượu bia…?
- Ông bà, bố mẹ, anh chị em, con cái có ai mắc bệnh dị ứng hoặc bị dịứng như người bệnh không? Nếu có thì biểu hiện như thế nào?
1.1.5.2 Triệu chứng lâm sàng
Bảng 1.2: Triệu chứng lâm sàng của dị ứng
Vị trí xuất hiện Biểu hiện lâm sàng
Toàn thân Sốc phản vệ, hạ huyết áp, sốt, viêm mạch, sưng hạch
Da Mày đay, phù Quincke, viêm da tiếp xúc, đỏ da toàn thân, hồng
ban nhiễm sắc cố định, hội chứng Stevens-Johnson, hội chứngLyell
Phổi Khó thở, viêm phổi, viêm phế quản
Gan Viêm gan, tổn thương tế bào gan
Tim Viêm cơ tim, tràn dịch màng tim
Thận Viêm cầu thận, hội chứng thận hư
Trang 22Máu Xuất huyết giảm tiểu cầu, thiếu máu huyết tán, giảm bạch cầu.
1.1.5.3 Các xét nghiệm cận lâm sàng thường dùng
Có 2 nhóm xét nghiệm thường làm trên bệnh nhân dị ứng thuốc là:
- Nhóm xét nghiệm hỗ trợ điều trị và theo dõi điều trị, bao gồm:
o Xét nghiệm công thức máu: Số lượng hồng cầu, bạch cầu, tiểucầu, tốc độ máu lắng
o Xét nghiệm sinh hoá máu: Chức năng gan (men gan GPT, GOT,bilirubin trực tiếp, gián tiếp, toàn phần),chức năng thận (urê,creatinin), điện giải đồ (Na+, K+, Cl-) và một số xét nghiệmkhác
o Xét nghiệm phân tích nước tiểu: Tổng phân tích nước tiểu tìmhồng cầu, bạch cầu niệu, trụ niệu, protein niệu…
o Xét nghiệm về đông máu: Prothrombin, fibrinogen
- Nhóm xét nghiệm giúp chẩn đoán dị nguyên, bao gồm:
Phản ứng tiêu bạch cầu đặc hiệu
Test gây chuyển dạng lympho bào
Định lượng IgE toàn phần và đặc hiệu bằng phương phápenzym
Trang 231.1.6 Điều trị dị ứng thuốc
1.1.6.1 Điều trị đặc hiệu: Giảm mẫn cảm (Drug desensitization)
Giảm mẫn cảm đặc hiệu (liệu pháp miễn dịch) là phương pháp đưa tácnhân gây dị ứng (dị nguyên) với liều dị nguyên tăng dần vào cơ thể ngườibệnh (bị dị ứng với chính dị nguyên đó mà vẫn phải tiếp xúc với nó trongtương lai) theo đường dưới da hoặc dưới lưỡi cho đến khi đạt được một liềulượng nhất định trong một thời gian vài ngày, vài tuần, vài tháng, mà ở mứcnày các lần tiêm định kỳ suốt năm sẽ ngăn chặn được tình trạng dị ứng bất kỳlúc nào gặp phải dị nguyên đó
Phương pháp này nhằm kích thích cơ thể sản xuất kháng thể bao vây(IgG4) mà ít tạo ra ra IgE, các IgG4 này có ái lực cao với dị nguyên nên nóchiếm giữ các epitop của dị nguyên, làm cho dị nguyên ít có cơ hội kết hợpvới IgE, vì vậy sẽ làm giảm nhẹ hoặc không xuất hiện các triệu chứng dị ứngkhi tiếp xúc lại với dị nguyên
Một số kháng sinh đã giảm mẫn cảm thành công: Penicillin,cephalosporin, sulfonamid, vancomycin, aminoglycosid [6]
1.1.6.2 Điều trị không đặc hiệu
- Ngừng ngay việc tiếp xúc với thuốc (tiêm, uống, bôi, nhỏ mắt, nhỏ mũi, xịtmũi ) nghi gây dị ứng
- Sốc phản vệ: Cấp cứu theo phác đồ của Bộ Y tế (ban hành theo thông tư
08, ngày 4-5-1999)
- Liệu pháp corticoid trong điều trị một số tình trạng dị ứng thuốc nặng: Hộichứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell [4],[6]
- Các biện pháp hỗ trợ: Xử trí suy hô hấp (Oxy liệu pháp, giãn phế quản )
- Uống than hoạt (1g/kg) nếu dị nguyên qua đường tiêu hóa Khánghistamine H1, truyền dịch, hạ sốt giảm đau, lợi tiểu…
1.1.7 Tình hình dị ứng thuốc
Hiện tượng dị ứng được biết từ lâu đời, những biểu hiện của dị ứng
Trang 24thuốc cũng được nói tới từ thời cổ đại, tuy nhiên, phải tới thế kỉ XIX,Diatkopxki I.E (1886) là người đầu tiên thông báo những biểu hiện lâm sàngcủa tình trạng không dung nạp thuốc ở một số người bệnh.
Năm 1922, Stevens-Johnson mô tả một trường hợp nặng của hồng ban
đa dạng với tổn thương nặng ở mắt và các dát xuất huyết trên da màu đỏ tía
và hoại tử trung tâm, ngày nay được biết đến với tên hội chứng Johnson
Stevens-Năm 1956, Alan Lyell đã mô tả rất chi tiết 4 ca lâm sàng gồm các triệuchứng da niêm mạc, nội tạng rất nặng do dùng thuốc và ông gọi là “Hoại tửthượng bì nhiễm độc ”, nay gọi là hội chứng Lyell
Năm 1958, tổ chức Y tế thế giới (WHO) nghiên cứu tình hình dị ứngpenicillin trên 625.000 BN, cho thấy tỷ lệ tử vong do sốc phản vệ là 1/70.000.Nguyễn Văn Đoàn (1991-1995) với nghiên cứu dị ứng thuốc tại khoa Dị ứng -MDLS, cho thấy số bệnh nhân đến khám và nhập viện đã tăng gấp 1,5 lần sovới nghiên cứu của Lê Văn Khang 10 năm trước đó (1981-1990), cụ thể đã có
511 trường hợp dị ứng thuốc với 24 nhóm thuốc, trong đó kháng sinh vẫnchiếm tỷ lệ hàng đầu: 71,2% [5], [13]
Hiện tại, tình hình dị ứng thuốc ngày càng gia tăng, điều đáng lo ngại làcác bệnh nhân nhập viện trong các tình trạng dị ứng thuốc nặng ngày mộtnhiều: Theo Nguyễn Văn Đoàn, trong 5 năm 1991-1995, có 57 trường hợp bịhội chứng Stevens-Johnson và Lyell trong tổng số 511 bệnh nhân dị ứngthuốc [5].Theo Hoàng Thị Tuyết, chỉ trong 2 năm 2000-2002, đã có tới 69bệnh nhân bị hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell nhập viện [14]
Như vậy, chúng ta thấy rằng dị ứng thuốc đã, đang và sẽ luôn là vấn đề
có tính thời sự trong y học, đòi hỏi phải thường xuyên được tìm hiểu, cập nhật
để đưa ra những khuyến cáo, cảnh báo kịp thời cho cộng đồng
1.2 Hội chứng AGEP
Trang 251.2.1 Sơ lược
AGEP (Acute generalized exanthematous pustulosis ): Đây là một phátban da hiếm gặp, thường thứ phát sau một phản ứng thuốc (> 90%) Ngoài ra
có thể do nhiễm trùng, đôi khi không rõ nguyên nhân [15]
Biểu hiện lâm sàng khá giống với bệnh vẩy nến dạng mụn mủ Bệnhthường xảy ra sau vài ngày dùng thuốc, khởi đầu là mệt mỏi, sốt nóng songthường không cao (38-39), ban đỏ, ngứa, sau đó xuất hiện rất nhiều và nhanhmụn mủ vô khuẩn toàn thân, đường kính từ 1 đến 4mm trên nền da đỏ, phùnề
Ngoài ra còn các tổn thương khác trên da như sẩn, mụn nước, hồng ban
đa dạng và ít khi có viêm loét niêm mạc
Xét nghiệm công thức máu có bạch cầu đa nhân trung tính tăng cao(trên 7000/mm3), tăng vừa bạch cầu ái toan
Tổn thương giải phẫu bệnh nhẹ, tổn thương chủ yếu xảy ra ở phần nôngcủa thượng bì: nhú bì phù nề, thâm nhiễm nhiều bạch cầu đa nhân trung tính
và bạch cầu ái toan [16]
Hầu hết các mụn mủ kéo dài trung bình 9-10 ngày và thường xảy ratrong vòng 2 ngày kể từ khi tiếp xúc với thuốc
Trước khi có khái niệm về AGEP, bệnh cảnh này được xếp nhóm nhưvảy nến mụn mủ của Von Zumbush [17]
Năm 1968, lần đầu tiên Backer and Rayan tách AGEP thành 1 nhóm cóđặc trưng riêng [18] Tuy nhiên chúng thực sự khác biệt như thế nào thì chưađược làm rõ
Cho đến năm 1980, bệnh được mô tả lần đầu tiên tại Pháp, Beylot giớithiệu thuật ngữ Acute Generalized Exanthematous Pustulosis để mô tả cáctrường hợp trước đây trong báo cáo của Baker & Rayan vào năm 1968 vàthiết lập các tiêu chuẩn sau đây để chẩn đoán AGEP [19],[20]
Trang 26• Tiêu chuẩn lâm sàng: ban mụn mủ cấp tính ở người không có tiền sửtrước của bệnh vẩy nến, xảy ra sau khi bị nhiễm trùng hoặc sử dụngthuốc, bệnh khỏi một cách tự nhiên.
• Tiêu chí mô học: sự tồn tại của viêm mạch kết hợp với mụn mủ khôngnang ở dưới lớp sừng
Năm 1991, Roujeau et al Trong một nghiên cứu hồi cứu 63 trường hợpAGEP thu thập từ chín cơ sở y tế Pháp khác nhau, đặc điểm chung là xảy ra saudùng thuốc, điều này giúp phân biệt với vảy nến mụn mủ [21], [22], [23]
Tại Brazil, các trường hợp đầu tiên được mô tả vào năm 1996 bởiCampbell và Furtado, người đã báo cáo trường hợp một nữ bệnh nhân khởiphát AGEP sau khi điều trị với ampicillin [21]
Tại Việt Nam, năm 2012, lần đầu tiên tác giả Nguyễn Văn Đoàn mô tảhội chứng AGEP trong quyển sách Dị ứng thuốc [24]
Ngày 14/1/2014 trong công văn số 687/QLD-ĐK cục quản lí dược đãyêu cầu thêm cập nhật cảnh báo nguy cơ phản ứng nghiêm trọng ngoài da vào
tờ hướng dẫn sử dụng và tờ thông tin cho bệnh nhân đối với các sản phẩmchứa paracetamol, trong đó có cả hội chứng AGEP
Mặc dù trên thế giới có nhiều báo cáo và nghiên cứu, nhưng cho đếnhiện tại, chúng tôi chưa nhận thấy công trình nghiên cứu hay báo cáo hệ thốngnào về hội chứng AGEP tại Việt Nam
1.2.2 Các yếu tố liên quan
- Tuổi và giới: Tỉ lệ mắc ở nam và nữ là như nhau và có thể gặp ở bất kỳlứa tuổi nào [15]
- Cơ địa, tiền sử dị ứng thuốc: Những cá nhân có tiền sử dị ứng hay tiền
sử gia đình có bệnh dị ứng là điều kiện thuận lợi cho bệnh lý phát sinh
- Yếu tố miễn dịch liên quan: Theo một số nghiên cứu thì bệnh có liênquan với với HLA-B51, HLA-DR11, và HLA-DQ3 [25]
Trang 27Chloramphenicol, trimethrotrim sulfametroxaazol
Gentamycin, imipenem, izothiazide, metronidazol…
Đường dùng : Chủ yếu đường uống
- Các căn nguyên không phải thuốc:
Virus cũng được nghi ngờ là nguyên nhân kích hoạt hội chứng AGEP
Trang 28bao gồm cả virus coxsackie A9, coxsackievirus B4, cytomegalovirus,enterovirus,Virus Epstein-Barr, virus viêm gan B, và parvovirusB19 Mercury
và Mycoplasma pneumoniae cũng được cho rằng là nguyên nhân liên quantrong việc gây ra AGEP [15], [23], [49], [50], [51]
Khi đề cập đến căn nguyên là virus các nhà khoa học cũng đề cập đến sựchuyển đổi huyết thanh của virus và việc khởi phát AGEP, tuy nhiên cănnguyên virus được cho là có liên quan đến dưới 25% các trường hợp theo một
số báo cáo [20]
Trong một số nghiên cứu khác cho thấy tia cực tím, tiếp xúc với kim loạinặng (ví dụ như thủy ngân) cũng là nguyên nhân gây hội chứng AGEP [23].Động vật chân đốt cắn mà điển hình là nhện được đề cập trong một sốbáo cáo [52]
1.2.3 Sinh lý bệnh
Cơ chế bệnh sinh phức tạp và còn nhiều tranh cãi [17], [54], [55]
Britschegi et al đã đề xuất sự liên quan của bạch cầu lympho T tới cơ chếbệnh sinh của hội chứng AGEP Sự có mặt của thuốc đã kích thích T-CD4 vàT-CD8 hoạt động, sản xuất ra các yếu tố kích thích bạch cầu IL-8, IL-4, IL-5gây thu hút các bạch cầu trung tính và bạch cầu ái toan Ngoài ra còn có cácyếu tố khác như GM-CSF (granulocytemacrophagecolony-stimulating factor),interferon-g,và rantes
Sự có mặt của yếu tố viêm như interferon-g kích thích tế bào sừng sảnxuất ra IL-8 và các yếu tố khác Các tế bào T-CD4+ và T-CD8+ di chuyển đếncác lớp biểu bì gây ra sự phá hủy các tế bào sừng bởi perforin/granzyme B vàkhởi động quá trình chết theo chương trình (Fas/FasL-killing) hình thành nêncác nang, đồng thời IL-8 thu hút các bạch cầu trung tính biến dịch trong thànhdịch mủ
1.2.4 Biểu hiện lâm sàng - cận lâm sàng
Trang 29 Biểu hiện lâm sàng:
- Bệnh khởi phát sau dùng thuốc
- Có thể tổn thương các cơ quan: Trong AGEP thường ít thương tổn các
cơ quan, chủ yếu biểu hiện ở gan và thận [15], [23], [56], 57]
Gan: Tăng nhẹ aminotranferase (AST, ALT)
Thận: Giảm nhẹ độ thanh thải creatinin, biểu hiện tăng nhẹcreatinin máu
Có thể kèm theo tổn thương niêm mạc các hốc tự nhiên: thườngnhẹ, chủ yếu gặp ở niêm mạc miệng
Biểu hiện cận lâm sàng:
o Công thức máu: [23]
Tăng số lượng bạch cầu, chủ yếu tăng bạch cầu đa nhântrung tính,trên 7G/l (80%)
Tăng bạch cầu ưa acid nhẹ (30%)
o Hóa sinh máu:
Men gan tăng nhẹ
Ure, creatinin máu tăng
o XQ phổi: Thường thấy hình ảnh viêm phổi kẽ
o Sinh thiết da: Có hình ảnh thâm nhiễm bạch cầu đa nhân trung tính
Trang 30o Xét nghiệm virus: Có thể nhiễm cấp hoặc nhiễm mạn, hoặc chuyểnđổi huyết thanh.
4 Bạch cầu đa nhân trung tính trong máu tăng trên 7x109
5 Bệnh diễn biến cấp tính và mụn mủ biến mất trong vòng 15 ngày
Tuy nhiên trong khi thực hiện một nghiên cứu dịch tễ học đa quốc gia
về tổn thương da nặng, nhóm EuroSCAR nhận ra rằng, các tiêu chí trên làkhông đủ cđ chính xác 1 trường hợp AGEP, đặc biệt khi đánh giá trên bnnghiên cứu hồi cứu Do đó họ đã xây dựng một thệ thống tính điểm cụ thể,đánh giá chính xác hơn xem 1 TH có thực sự là AGEP hay không
Khi bệnh nhân có 8-12 điểm sẽ được chẩn đoán xác định AGEP
1 Mụn mủ Điển hình + 2 Không điển hình+1 không có 0
2 Ban đỏ Điển hình + 2 Không điển hình+1 không có 0
3 Phân bố mụn mủ Điển hình + 2 Không điển hình+1 không có 0
4 Bong vảy Có +1 Không 0
5 Tổn thương niêm mạc Có -2 Không 0
6 Thời gian khởi phát (<10 ngày) Có 0 Không -2
7 Mụn mủ biến mất <15 Ngày Có 0 Không -4
8 Sốt ≥ 38ºC Có +1 Không 0
9 Bạch cầu ĐNTT > 7000 /mm3 Có +1 Không 0 10.Mô bệnh học
Trang 31- Bệnh khác -10
- Không có tổn thương mô bệnh học 0
- Không thâm nhiễm BCĐNTT +1
- Nhú bì phù nề hoặc mụn mủ dưới lớp sừng không điển hình +2
- Nhú bì phù nề và mụn mủ dưới lớp sừng +3
Chẩn đoán: ≤ 0: Không phải AGEP; 1–4: Có thể; 5–7: Nhiều khả năng8–12: CĐXĐ
1.2.5.2 Chẩn đoán phân biệt
Một số chẩn đoán phân biệt được đặt ra:
- Chủ yếu chẩn đoán phân biệt với bệnh vảy nến mụn mủ
Về hình thái lâm sàng, nếu chỉ bằng mắt thường thì rất khó có thể phânbiệt được AGEP và vảy nến mụn mủ, các tiêu chuẩn dường như vẫn cònnhiều tranh cãi, tuy nhiên có một số đặc điểm được nêu trong bảng sau:
Bảng 2.1: Đặc điểm phân biệt vảy nến mụn mủ và hội chứng AGEP
Tiền sử vảy nến Có thể có Hầu như luôn có
Thời gian tồn tại mụn mủ Ngắn Kéo dài
Tiền sử dị ứng thuốc Thường gặp Thường không
- Hội chứng DRESS: Là một dạng quá mẫn với thuốc với thời gian xuấthiện thường sau ngừng thuốc 2 tuần, lâm sàng có sốt, ban đỏ, hiếm khi
có mụn mủ, nổi hạch Cận lâm sàng đặc trưng bởi tăng bạch cầu áitoan, và thường có tăng men gan kèm theo
- Hội chứng Steven-Johnson (đặc điểm phân biệt thể hiện ở bảng 2.2)
Trang 32Bảng 2.2: Đặc điểm lâm sàng phân biệt giữa hội chứng Stevens-Johnson
và hội chứng AGEP
Đặc tính Hội chứng Stevens-Johnson Hội chứng AGEP
* Một dấu cộng cho thấy một đặc điểm thường xảy ra, 2 cộng với dấu hiệucho thấy một đặc điểm xảy ra rất thường xuyên, và 3 cộng với dấu hiệu chothấy một đặc điểm luôn luôn xảy ra Một dấu trừ chỉ ra rằng đặc tính làvắng mặt
1.2.6 Điều trị
Trong hầu hết các trường hợp mụn mủ giải quyết một cách tự nhiêntrong vòng 15 ngày sau khi dừng thuốc Việc dừng thuốc được xem là quan
Trang 33trọng nhất, quyết định hiệu quả điều trị, đồng thời kết hợp với corticoid vàthuốc hạ sốt [21] Kết hợp với các biện pháp hỗ trợ khác, hạn chế tác dụngphụ của corticoid: Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày (kháng histamine H2, ứcchế bơm proton, bọc niêm mạc dạ dày…), kiểm soát huyết áp và đường máu.
Kết hợp thuốc kháng histamine H1, có vai trò hạn chế các phản ứng dịứng qua trung gian hóa học histamine
Sử dụng kháng sinh khi cần thiết, khi nghi ngờ có nhiễm khuẩn bộinhiễm, tốt nhất là theo kháng sinh đồ
Các điều trị triệu chứng kèm theo: Hạ sốt, thuốc bôi da và niêm mạc,truyền dịch, thuốc nhỏ mắt, thuốc bổ gan…
1.2.7 Tiến triển và tiên lượng
Bệnh tiên lượng tương đối tốt, hầu hết tự khỏi trong vòng 15 ngày saungừng thuốc
Tuy nhiên bệnh cũng có thể trở nên nặng, đe dọa tính mạng nếu như sốtcao, và bội nhiễm da tổn thương gây nhiễm trùng huyết, đặc biệt trên cơ địabệnh nhân tuổi cao hoặc suy nhược
Tỉ lệ tử vong vào khoảng 5% trong 1 số báo cáo [56]
Trang 34CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu.
Đối tượng:
Bệnh nhân được chẩn đoán hội chứng AGEP điều trị nội trú tại Trungtâm Dị ứng - MDLS Bệnh viện Bạch Mai từ 01/01/2011 đến 31/05/2015,gồm 2 nhóm:
Nhóm hồi cứu: 11 bệnh nhân đã được chẩn đoán hội chứng AGEP điềutrị tại trung tâm Dị ứng - MDLS bệnh viện Bạch Mai từ 01/01/2011 đến30/09/2014, hồ sơ được lưu trữ tại phòng lưu trữ hồ sơ - Bệnh viện Bạch Mai
Nhóm tiến cứu: 3 bệnh nhân được chẩn đoán dị ứng hội chứng AGEPđiều trị tại trung tâm Dị ứng - MDLS bệnh viện Bạch Mai từ 01/10/2014 đến31/05/2015
Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân:
Những trường hợp dị ứng điều trị nội trú tại Trung tâm Dị ứng - MDLS, Bệnhviện Bạch Mai, được chẩn đoán hội chứng AGEP theo tiêu chuẩn của Roujeau
JC – năm 1991:
1 Mụn mủ kích thước nhỏ, không nang trên nền da ban đỏ, phù nề
2 Mô bệnh học điển hình
Trang 353 Sốt trên 38.
4 Bạch cầu đa nhân trung tính trong máu tăng trên 7x109
5 Bệnh diễn biến cấp tính và mụn mủ biến mất trong vòng 15 ngày
- Hồ sơ đầy đủ thông tin và theo dõi được quá trình điều trị
Tiêu chuẩn loại trừ:
- Những trường hợp dị ứng thuốc khác (Hội chứng Stevens-Johnson,hội chứng Lyell, hội chứng DRESS…)
- Hồ sơ không đầy đủ thông tin, không theo dõi được quá trình điều trị
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang
Tiến hành: Thu thập thông tin theo mẫu bệnh án nghiên cứu
Cỡ mẫu: Dùng cỡ mẫu lâm sàng thuận tiện
Các thông tin cần thu thập:
- Đặc điểm về căn nguyên gây bệnh
Tổn thương tim (suy tim, tràn dịch màng tim, rối loạn nhịp…)
Tổn thương phổi (đau tức ngực, khó thở, ho đờm…)
Trang 36 Tổn thương thận (phù, thiểu vô niệu, đái máu, đái mủ…).
Tổn thương gan (gan to, vàng da, cổ trướng, tuần hoàn bàng hệ )
- Các đặc điểm cận lâm sàng:
Các chỉ số bạch cầu: Số lượng bạch cầu, công thức bạch cầu, sốlượng BCĐNTT, số lượng BCAT
Chỉ số đánh giá thiếu máu: Hemoglobin
Đánh giá tổn thương tim (điện tâm đồ, tăng men tim )
Đánh giá tổn thương gan (siêu âm, men gan, bilirubin máu,albumine máu).Mức độ tăng GOT, GPT
Đánh giá tổn thương phổi trên XQ (viêm phổi kẽ, tràn dịch màngphổi…)
Đánh giá tổn thương thận : Ure - creatinine máu, nước tiểu,Protein niệu, hồng cầu niệu, bạch cầu niệu, mức độ tăng creatininmáu
- Về điều trị:
Các nhóm thuốc thường dùng
Về điều trị corticoid (đường dùng - liều dùng - thời gian)
Về thời gian điều trị
Kết quả điều trị (khỏi, đỡ, nặng về, chuyển khoa khác, tử vong)
2.3 Xử lý số liệu.
Số liệu sau khi được thu thập bằng bệnh án nghiên cứu, được xử lýbằng phần mềm thống kê SPSS 20.0
2.4 Sai số và cách khắc phục sai số.
Đảm bảo quá trình thu thập thong tin không mắc sai số
Loại bỏ những bệnh án không đủ điều kiện trong nghiên cứu
Trang 372.5 Đạo đức nghiên cứu.
Các thông tin về bệnh nhân được mã hóa, đảm bảo tính bí mật và chỉ dùngcho mục đích nghiên cứu
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Các đặc điểm về căn nguyên gây bệnh
3.1.1 Các loại căn nguyên gây bệnh
Bảng 3.1: Đặc điểm căn nguyên của AGEP
Bảng 3.2: Loại thuốc gây hội chứng AGEP