Do vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiểu biết và tuân thủ điều trị của người bệnh tăng huyết áp và một số yếu tố liên quan đến khám và điều trị tại Trung tâm Y tế thà
Trang 1NGUYỄN THẾ CƯỜNG
§¸NH GI¸ HIÓU BIÕT Vµ TU¢N THñ §IÒU TRÞ CñA NG¦êI BÖNH T¡NG HUYÕT ¸P Vµ MéT Sè YÕU Tè LI£N QUAN §ÕN KH¸M Vµ §IÒU TRÞ T¹I TRUNG T¢M Y TÕ THµNH PHè H¦NG Y£N
Chuyên ngành : Điều dưỡng
Trang 2Tôi xin trân trọng cảm ơn Đảng ủy – Ban Giám hiệu Đại học Y Hà Nội,Phòng sau đại học, Khoa Điều dưỡng, Hộ sinh – Đại học Y Hà Nội đã tạo mọiđiều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Đảng bộ - Ban giám hiệu Trường Cao đẳng Y
tế Hưng Yên luôn động viên, hỗ trợ, tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốtquá trình học tập
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi tới TS BS Lê HồngPhú – Trưởng khoa Tim mạch – Bệnh viện YHCT quân đội, người thầy đã tậntình dìu dắt, giúp tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS – TS Nguyễn Hữu Tú cùngcác thầy cô và tập thể cán bộ nhân viên Khoa Điều dưỡng – Hộ sinh đã nhiệttình chỉ dạy, hướng dẫn và cho các ý kiến quý báu trong quá trình hoàn thànhluận văn
Tôi xin gửi lời cảm ơn Ban giám đốc Trung tâm Y tế thành phố HưngYên, các bạn trong tập thể lớp Cao học 26 Điều dưỡng khóa 1 đã hỗ trợ và tạođiều kiện cho tôi thực hiện đề tài nghiên cứu này
Tôi xin được dành tình cảm yêu thương nhất tới người thân trong giađình luôn động viên, chia sẻ, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và hoànthành luận văn./
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Tác giả
Nguyễn Thế Cường
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệunghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được đăng tải trên bất cứ tàiliệu khoa học nào.
Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Tác giả
Nguyễn Thế Cường
Trang 4ĐM : Động mạch.
HATT : Huyết áp tâm thu
HATTr : Huyết áp tâm trương
ISH : International Society of hypertension
(Hiệp hội quốc tế về tăng huyết áp)
JNC : Join National Committee
(Ủy ban liên hợp Quốc gia Hoa Kỳ)
LDL-Cholesterol : Cholesterol có tỷ trọng thấp
NCKH : Nghiên cứu khoa học
NMCT : Nhồi máu cơ tim
TBMN : Tai biến mạch não
TĐHV : Trình độ học vấn
TTYT TP : Trung tâm y tế thành phố
WHO : World health organization (Tổ chức y tế thế giới).YTNC : Yếu tố nguy cơ
CBCNVC : Cán bộ công nhân viên chức
Trang 5ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Đại cương về THA 3
1.1.1 Định nghĩa và phân loại THA 3
1.2 Các yếu tố liên quan đến THA 5
1.3 Biểu hiện lâm sàng của THA 7
1.4 Biến chứng THA [1] 8
1.5 Phòng và điều trị THA [1] 8
1.5.1 Chế độ điều trị không dùng thuốc 8
1.5.2 Điều trị bằng dùng thuốc 8
1.6 Tình hình THA và điều trị THA 9
1.6.1 Trên thế giới 9
1.6.2 Việt Nam 10
1.7 Tình trạng hiểu biết THA 10
1.8 Tuân thủ điều trị 11
1.8.1 Khái niệm tuân thủ điều trị 11
1.9 Các yếu tố ảnh hưởng tới sự tuân thủ điều trị của người bệnh 12
1.9.1 Yếu tố người bệnh 12
1.9.2 Yếu tố thầy thuốc 13
1.9.3 Yếu tố thuốc men 13
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
2.1 Đối tượng nghiên cứu 14
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn lựa 14
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 14
Trang 62.4 Phương pháp nghiên cứu 14
2.4.1 Thiết kế nghiên cứu 14
2.4.2 Cỡ mẫu nghiên cứu và cách chọn 14
2.5 Các chỉ số và biến số nghiên cứu 15
2.5.1 Biến số chỉ số với mục tiêu 1 15
2.5.2 Biến số chỉ số với mục tiêu 2 17
2.6 Phương pháp thu thập thông tin 18
2.6.1 Công cụ thu thập thông tin 18
2.6.2 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu 19
2.6.3 Tiêu chuẩn chẩn đoán THA 19
2.7 Phương pháp xử lý số liệu 20
2.8 Sai số và cách khống chế sai số 20
2.8.1 Các sai số 20
2.8.2 Cách khắc phục 20
2.9 Đạo đức nghiên cứu 20
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 23
3.2 Thực trạng hiểu biết tăng huyết áp 26
3.2.1 Phân loại mức độ hiểu biết THA 27
3.2.2 Thực trạng hiểu biết về yếu tố nguy cơ 28
3.2.3 Thực trạng hiểu biết về biến chứng 29
3.2.4 Thực trạng hiểu biết về dự phòng 31
3.2.5 Thực trạng hiểu biết chung về THA 32
3.2.6 Nguồn hiểu biết về THA 34
3.3 Thực trạng điều trị tăng huyết áp 34
3.4 Mối liên quan về hiểu biết với tuân thủ điều trị 41
Trang 74.2 Thực trạng hiểu biết về tăng huyết áp 44
4.2.1 Phân loại về mức độ hiểu biết 44
4.2.2 Thực trạng hiểu biết về yếu tố nguy cơ 44
4.2.3 Thực trạng hiểu biết về biến chứng 45
4.2.4 Thực trạng hiểu biết về dự phòng 46
4.2.5 Thực trạng hiểu biết chung về THA 46
4.2.6 Nguồn hiểu biết về THA 48
4.3 Thực trạng điều trị THA 49
4.4 Thực trạng về tuân thủ 52
4.5 Mối liên quan giữa thực trạng tuân thủ điều trị sử dụng thuốc và một số yếu tố liên quan đến THA 55
KẾT LUẬN 57
KIẾN NGHỊ 58 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8Bảng 1.1 Phân độ tăng huyết áp theo WHO/ISH 2004 3
Bảng 1.2 Phân loại tăng huyết áp tại Việt Nam hiện nay 4
Bảng 1.3 Phân độ THA theo JNC VII năm 2003 4
Bảng 2.1 Bảng phân loại mức độ hiểu biết 17
Bảng 2.2 Phân độ tăng huyết áp ở người trưởng thành 19
Bảng 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới tính 23
Bảng 3.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi 23
Bảng 3.3 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp 24
Bảng 3.4 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo trình độ học vấn 25
Bảng 3.5 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo loại hình bảo hiểm 26
Bảng 3.6 Mối liên quan giữa các mức độ hiểu biết về yếu tố nguy cơ với tuổi, giới, trình độ học vấn, nghề nghiệp 28
Bảng 3.7 Mối liên quan giữa các mức độ hiểu biết về biến chứng với tuổi, giới, trình độ học vấn, nghề nghiệp 29
Bảng 3.8 Mối liên quan giữa các mức độ hiểu biết về dự phòng THA với tuổi, giới, trình độ học vấn, nghề nghiệp 31
Bảng 3.9 Mối liên quan giữa các mức độ hiểu biết chung về THA với tuổi, giới, trình độ học vấn, nghề nghiệp 32
Bảng 3.10 Tình hình THA của đối tượng nghiên cứu 34
Bảng 3.11 Liên quan giữa tỷ lệ điều trị THA với một số đặc điểm nghiên cứu 35
Bảng 3.12 Kết quả mối liên quan giữa sự tuân thủ dùng thuốc với thái độ sử dụng thuốc của bệnh nhân tăng huyết áp 36
Bảng 3.13 Mối liên quan giữa các mức độ tuân thủ điều trị 37
Bảng 3.14 Thực hành tuân thủ uống thuốc điều trị 40
Bảng 3.15 Tỷ lệ người dân điều trị THA lựa chọn cơ sở điều trị 40
Bảng 3.16 Mối liên quan về hiểu biết với tuân thủ điều trị 41
Trang 9Biểu đồ 3.1 Phân loại mức độ hiểu biết về THA của đối tượng nghiên cứu 27
Biểu đồ 3.2 Nguồn hiểu biết về THA 34
Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ THA phân theo độ THA 38
Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu điều trị THA 39
Biểu đồ 3.5 Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu điều trị THA lựa chọn cách điều trị 39
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Tăng huyết áp (THA) là một bệnh thường gặp và đang có xu hướng ngàycàng tăng ở hầu hết các nước trên thế giới Ước tính hiện nay có khoảng 1 tỷngười bị tăng huyết áp và khoảng 9.4 triệu trường hợp tử vong mỗi năm dotăng huyết áp Theo dự báo trong tương lai gần thì ước tính năm 2025 sốngười mắc THA khoảng 1.56 tỉ (tăng ≈60%) [27]
THA nếu không điều trị liên tục hoặc không đúng yêu cầu thì gây rấtnhiều tổn thương cho cơ quan đích và để lại nhiều biến chứng nguy hiểm như:não (tai biến mạch não, xơ cứng mạch não), tim (nhồi máu cơ tim, suy tim),thận (suy thận), mắt (phù gai thị, mất thị lực)[1]… Những biến chứng này đãcướp đi nhiều sinh mạng và làm cho nhiều người bệnh (NB) chịu di chứng tànphế suốt đời, để lại gánh nặng cho cuộc sống từng gia đình và xã hội
Tại Việt Nam, theo thống kê năm 2015 của Hội tim mạch học Việt Nam
có 52.8% người Việt có HA bình thường, 47.3% người Việt Nam bị THA(trong đó có 39.1% người bệnh không được phát hiện bị THA, 7.2% bị THAkhông được điều trị, 69.0% bị THA chưa kiểm soát được) [45]
Ngay như tại Hoa Kỳ, theo số liệu của ban điều tra sức khỏe và dinhdưỡng quốc gia 1992 – 1994 cho thấy trong số các bệnh nhân THA có 27%được kiểm soát tốt, 54% được điều trị nhưng không kiểm soát tốt, 15% cóTHA nhưng không được điều trị và 32% không biết là mình bị THA[35] Đếnnăm 2007 – 2010 tình hình có cải thiện nhưng vẫn chưa đạt mức yêu cầu, có82% NB nhận thức được tình trạng bệnh của họ, 75% đang sử dụng thuốc hạ
áp nhưng chỉ 53% được kiểm soát huyết áp ở mức mục tiêu [49]
Bệnh THA được coi là “kẻ giết người thầm lặng” bởi nhiều bệnh nhânchỉ điều trị khi thấy khó chịu điều trị từng đợt hoặc sau khi đã bị các tai biến
Lý do chính là trình độ dân trí của người dân chưa cao, thói quen của người
Trang 11dân chỉ đi khám bệnh khi thấy trong người khó chịu thậm chí là khi đã bị cáctai biến Có thể do người dân thiếu thông tin để hiểu biết về bệnh, do điềukiện kinh tế khó khăn, chưa có thói quen kiểm tra sức khỏe định kỳ và chưađược giáo dục sức khỏe một cách thường xuyên.
Bên cạnh đó danh mục các thuốc hạ áp ngày càng nhiều, sự đáp ứng thuốcphụ thuộc vào sự hấp thu của từng người bệnh nên công tác điều trị và kiểm soátbệnh đặt ra cho toàn thể cộng đồng và ngành y tế Do vậy chúng tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiểu biết và tuân thủ điều trị của người bệnh tăng huyết áp và một số yếu tố liên quan đến khám và điều trị tại Trung tâm Y tế thành phố Hưng Yên” nhằm đạt được các mục tiêu sau:
1 Mô tả tình trạng hiểu biết về tăng huyết áp của người bệnh tăng huyết
áp đến khám và điều trị tại Trung tâm Y tế thành phố Hưng Yên
2 Mô tả tình trạng tuân thủ điều trị thuốc tăng huyết áp và một số yếu tố liên quan đến tình trạng tuân thủ của người bệnh tăng huyết áp đến khám và điều trị tại Trung tâm Y tế thành phố Hưng Yên
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 Đại cương về THA
1.1.1 Định nghĩa và phân loại THA
1.1.1.1 Định nghĩa tăng huyết áp
Theo Tổ chức Y tế Thế giới: Tăng huyết áp là tăng áp lực hệ thống độngmạch Khi đo huyết áp theo phương pháp Korotkoff: Một người lớn được gọi làTHA khi huyết áp tối đa, huyết áp tâm thu (HATT) ≥ 140 mmHg và/ hoặc huyết
áp tối thiểu, huyết áp tâm trương (HATTr) ≥ 90 mmHg Khi đo HA liên tục 24giờ huyết áp trung bình (HATB) 24 giờ ≥ 135/85 mmHg [1], [3], [42]
1.1.1.2 Phân loại THA [1]
- Phân loại theo nguyên nhân THA
+ THA tiên phát: (Primary hypertension, essential hypertension) là THAchưa rõ nguyên nhân chiếm khoảng 90 – 95% những trường hợp THA [1]
+ THA thứ phát: (secondary hypertension) là THA xác định đượcnguyên nhân gây ra như: bệnh thận mạn tính, hẹp động mạch thận, cườngaldosterol tiên phát, hội chứng cushing, u tủy thượng thận… chiếm từ
5 – 10% các trường hợp THA [22], [23]
- Phân loại theo độ THA
+ Phân loại của WHO/ISH 2004 [42]
Bảng 1.1 Phân độ tăng huyết áp theo WHO/ISH 2004
ĐỘ THA HA tâm thu (mmHg) HA tâm trương (mmHg)
Trang 13+ Phân loại THA tại Việt Nam: Xuất phát từ cách phân độ THA củaWHO/ISH và JNC VI, Hội Tim mạch Việt Nam đã đưa ra cách phân độ như sau:
Bảng 1.2 Phân loại tăng huyết áp tại Việt Nam hiện nay [28]
Phân loại Tâm thu Huyết áp (mmHg) Tâm trương
Nếu HATT và HATTr ở hai phân độ khác nhau tính theo trị số HA lớn hơn.+ Phân loại THA theo JNC VII [36]
Bảng 1.3 Phân độ THA theo JNC VII năm 2003
Phân độ THA HA tâm thu (mmHg) HA tâm trương (mmHg)
- Phân loại huyết áp theo giai đoạn: Theo WHO/ ISH năm 1993 [17]
+ THA giai đoạn I: không có dấu hiệu khách quan về tổn thương thực thể.+ THA giai đoạn II: có ít nhất một tổn thương cơ quan đích như: dàythất trái, hẹp toàn thể hay khu trú động mạch võng mạc, protein niệu hoặccreatinin máu tăng nhẹ (110 - 130µmol/l), siêu âm, X- quang thấy mảng vữa
xơ động mạch cảnh, động mạch đùi, động mạch chủ bụng
+ THA giai đoạn III: có dấu hiệu thực thể ở nhiều cơ quan đích:
Cơn đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, suy tim
Tai biến mạch não
Trang 14 Đáy mắt: chảy máu, xuất tiết võng mạc, phù gai thị.
Thận: creatinin máu ≥ 130µmol/l
Mạch máu: phình tách động mạch, tắc mạch
- THA tâm thu đơn độc:
Theo phân loại THA tại Việt Nam hiện nay, HATT có xu hướng tăng
và HATTr có xu hướng giảm Khi trị số của HATT ≥ 140 mmHg và HATTr
≤ 90 mmHg, bệnh nhân được gọi là THA tâm thu đơn độc [29]
1.2 Các yếu tố liên quan đến THA
- Nghiện thuốc lá, thuốc lào:
Hút thuốc lá trên 10 điếu/ngày, liên tục trong 3 năm coi là nghiện thuốc.Nhiều nghiên cứu cho thấy nguy cơ mắc bệnh mạch vành ở người THA có hútthuốc lá cao hơn 50 - 60% so với những người không hút thuốc lá [12]
Trong thuốc lá, thuốc lào có nhiều chất kích thích, đặc biệt có chấtnicotin kích thích hệ thần kinh giao cảm làm co mạch và gây THA Nhiềunghiên cứu ghi nhận khi người hút một điếu thuốc lá có thể làm THA tối đa,còn gọi là HATT lên tới 11 mmHg và huyết áp tối thiểu, còn gọi là HATTrlên tới 9 mmHg và kéo dài trong khoảng thời gian từ 20 đến 30 phút Vì vậy,nếu trong sinh hoạt hàng ngày không hút thuốc lá, thuốc lào cũng là một biệnpháp phòng bệnh tăng huyết áp [30]
- Nghiện rượu, bia:
Từ nhiều thập kỷ trước đến nay đã có các nghiên cứu báo cáo về sự liênquan của uống rượu nhiều và THA nhưng cơ chế của sự liên quan này vẫncòn chưa rõ ràng [16] Các thực nghiệm cho thấy rằng với khối lượng lớnEthanol có tác dụng co mạch trực tiếp Nghiên cứu của GS Phạm Gia Khải vềdịch tễ học THA tại HN (1999) cho thấy rượu có mối liên quan chặt chẽ vớiTHA ở cả hai giới [4]
- Thói quen ăn mặn:
Trang 15Thức ăn có quá nhiều natri sẽ làm tăng khả năng giữ nước gây THA khi
có ứ Natri trong máu, hệ thống ĐM có thể nhạy cảm hơn với angiotensin II vàadrenergic Nhiều nghiên cứu đều khẳng định số lượng muối ăn hàng ngàyquá cao là một trong những nguyên nhân gây THA [16], [17]
- Yếu tố di truyền và gia đình:[12]
+ Điều tra phả hệ những gia đình có người THA thấy có ≥ 50% có yếu
tố di truyền
+ Có nhiều gen chi phối quá trình điều hòa huyết áp, nhưng chỉ khi cótác động của yếu tố bên ngoài mới gây ra THA
- Thừa cân béo phì (BMI ≥ 23)
Có mối liên quan chặt chẽ giữa THA và trọng lượng cơ thể Người béophì dễ bị THA hơn người gầy các nghiên cứu cho thấy HATT, HATTr đềutăng khi chỉ số khối cơ thể tăng (Body Mass Index, BMI) Người béo có nguy
cơ THA cao hơn bình thường và nguy cơ này càng cao khi tuổi càng trẻ, thờigian béo phì kéo dài [11], [13], [19]
- Stress
Khi bị căng thẳng, hệ thần kinh giao cảm tăng cường hoạt động giảiphóng ra adrenalin làm tim tăng co bóp, nhịp tim nhanh hơn, ĐM nhỏ co lạilàm THA [23]
- Giới
Huyết áp thay đổi theo giới Nhiều nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nam
bị THA nhiều hơn nữ [26], [41] Một số nghiên cứu cho thấy trước 50tuổi tỷ lệ mắc THA ở nam lớn hơn nữ nhưng sau 50 tuổi HA nữ lớn hơnnam [25], [43]
- Tuổi
THA thường gặp ở người lớn tuổi, thường thấy ở tuổi trung niên trởlên, tuổi càng cao thì tần suất mắc bệnh càng nhiều Kết quả nghiên cứu củaPhạm Thị Tâm, Nguyễn Tấn Đạt, Lê Minh Hữu (2014) trên 3563 đối tượng
Trang 16cho thấy tỷ lệ THA ở nhóm tuổi từ 25-34 là 6,8%, nhóm tuổi từ 35- 44 tuổi là17,1%, nhóm tuổi từ 45- 54 tuổi là 28,1%, nhóm tuổi từ 55- 64 tuổi là 46,5%,nhóm tuổi từ 65- 74 tuổi là 59,2%, nhóm tuổi ≥ 75 tuổi 61,5% [31].
- Đái tháo đường
Có 30 - 50% bệnh nhân bị THA và xét nghiệm đường máu thấy tăngcao ở 1/3 số bệnh nhân bị THA Đái tháo đường làm tăng cao nguy cơ vữa xơ
ĐM [26], [36]
- Rối loạn lipit máu
Nồng độ chất cholesterol trong máu cao là nguyên nhân chủ yếu của quátrình xơ vữa động mạch, dần làm hẹp lòng các động mạch cung cấp máu chotim và các cơ quan khác trong cơ thể Động mạch bị xơ vữa sẽ kém đàn hồi vàđây cũng chính là yếu tố làm THA Vì vậy, cần ăn chế độ giảm lipid máu sẽgiúp phòng bệnh tim mạch nói chung và bệnh THA nói riêng [30]
Ngoài những yếu tố nguy cơ đã nghiên cứu ở trên còn có nhiều yếu tốkhác như uống cà phê nhiều, ít hoạt động thể lực
1.3 Biểu hiện lâm sàng của THA
Bệnh nhân bị THA đa số đều không có triệu chứng gì cho tới khi pháthiện ra bệnh Hay gặp nhất đau đầu vùng chẩm và hai thái dương, ngoài ra cóthể có hồi hộp, mệt, khó thở, mờ mắt, tê đầu chi…, một số các triệu chứngkhác tùy thuộc vào nguyên nhân hoặc biến chứng của THA [1],[14]
Đo HA là động tác quan trọng nhất có ý nghĩa chẩn đoán xác định Đohuyết áp cần làm theo đúng quy trình chuẩn và dùng các máy đo huyết áp chuẩn.THA được chẩn đoán khi bệnh nhân có trị số huyết áp ≥ 140/90 mmHg tạiphòng khám hoặc khi đo nhiều lần tại nhà có trị số huyết áp > 135/85 mmHg.Các dấu hiệu lâm sàng khác: Bệnh nhân có thể béo phì, mặt tròn, cơ chitrên phát triển hơn cơ chi dưới trong hẹp eo động mạch chủ Tìm các biểuhiện vữa xơ động mạch trên da (u vàng, u mỡ)
Trang 17- Thận: Đái máu, protein niệu vi thể, protein niệu, suy thận.
- Đáy mắt: Phù, xuất huyết, xuất tiết, mạch co nhỏ ở đáy mắt.
- Bệnh mạch máu
Phình/ tách thành ĐM chủ
Bệnh ĐM ngoại vi khác: viêm tắc động mạch chi
1.5 Phòng và điều trị THA [1]
1.5.1 Chế độ điều trị không dùng thuốc (thay đổi lối sống)
Giảm cân nặng nếu thừa cân
Trang 181.6 Tình hình THA và điều trị THA
1.6.1 Trên thế giới
Mặc dù WHO và liên ủy ban Quốc Gia Hoa Kỳ liên tiếp đưa ra cáckhuyến cáo nhằm giúp các bác sĩ đánh giá, phân loại và kiểm soát tốt huyết ápnhưng ngay tại Mỹ mới chỉ có 48,3% số người THA được kiểm soát huyết ápđạt mục tiêu [27]
THA trong cộng đồng ngày càng gia tăng và hiện tại đang ở mức cao,đặc biệt các nước phát triển Điều tra tại Hoa Kỳ năm 1999 - 2000 trên đốitượng là người trưởng thành cho thấy tỷ lệ HA bình thường là 39%, 31%thuộc nhóm tiền THA và 29% là THA [30] Hiện nay THA ảnh hưởng đến46% NB bị bệnh tim mạch và 72% những người bị đột quỵ và được coi lànguyên nhân chủ yếu hoặc góp phần chính trong 15% 2,4 triệu ca tử vong ở
Mỹ năm 2009 [50]
Trong vòng 10 năm (1993 - 2003), tỷ lệ tử vong do THA tăng 29,3%, số
ca tử vong tăng 56,1% THA giai đoạn II trở lên (HA ≥ 160/95 mmHg) làmtăng nguy cơ đột quỵ thêm 4 lần so với người có HA bình thường [21]
Tại Canada có 7,5 triệu người bị THA, cứ 5 người Canada là có 1 người
bị THA Trong số những người bị THA thì cứ 3 người lại có 1 người có huyết
áp không kiểm soát được, đặc biệt là những người có nguy cơ mắc bệnh tiểuđường và bệnh thận [52]
Đã có nhiều nghiên cứu của các tác giả khác trên thế giới về THA ởngười trưởng thành: tại Mêhicô (1998) 19,4%; Tây Ban Nha (1996) 30%; Cu
Ba (1998) 44%; Trung Quốc (2001) 27%; Thái Lan (2001) 20,5%; Singapore(1998) 26,6%; Châu Phi (2007) 21,3% [32] Một nghiên cứu ở Brasil, vớinhóm tuổi từ 20 đến 69 tuổi có tỷ lệ THA là 23,6% [34]
1.6.2 Việt Nam
Theo điều tra năm 1982, tỷ lệ THA chung là 1,95% và ở người trên 60tuổi tỷ lệ THA là 9,2%[12] Năm 1999, theo điều tra của Phạm Gia Khải và
Trang 19cộng sự, tỷ lệ THA là 16,05% [9] Theo một điều tra gần đây nhất của ViệnTim mạch Quốc gia tại 8 tỉnh và thành phố của nước ta thì tỷ lệ THA củanhững người từ 25 tuổi trở lên trên toàn quốc cho thấy, tỷ lệ THA đã tăng lênđến 25,1% Điều đáng quan tâm là trong số người bị THA, có 52% (khoảng5,7 triệu người) không biết mình bị THA, 30% (khoảng 1,6 triệu người) sốngười biết bị THA nhưng không điều trị, 64% (khoảng 2,4 triệu người) sốngười biết bị THA, đã được điều trị, nhưng không đạt huyết áp mục tiêu [32].
Ở nước ta, theo kết quả nghiên cứu của tác giả Viên Văn Đoan và cộng
sự năm 2004 cho thấy tỷ lệ bệnh nhân hiểu biết về bệnh THA cũng như khôngbiết mình bị THA còn khá cao chiếm 47,6%, tỷ lệ hiểu biết về bệnh còn khákhiêm tốn chiếm tỷ lệ 9,5% [4]
Năm 1999, GS Phạm Gia Khải và cộng sự điều tra dịch tễ học THA tại
Hà Nội thấy rằng số người biết mình bị THA chỉ là 21,43% [8]
Nghiên cứu của Phan Nam Hùng và cộng sự thấy 43,7% bệnh nhânkhông biết mình bị THA và 62,97% không biết huyết áp ≥ 140/90 mmHggọi là THA [6]
Nghiên cứu của Phạm Thái Sơn và cộng sự năm 2012 cho biết tỷ lệ THA
là 25,1%, số người biết mình bị THA là 48,4% [40]
1.7 Tình trạng hiểu biết THA
THA là một trong những vấn đề quan trọng nhất tại cả nước phát triển vàđang phát triển, và có thể vẫn là nhân tố gây tử vong chính Mặc dù, THA cóthể phòng và chữa trị được nhưng nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời
có thể dẫn tới những biến chứng đe dọa sự sống và dẫn tới những bệnh về não,thận, tim Chính vì vậy sự hiểu biết về THA là rất quan trọng Trên thế giới đã
có những nghiên cứu đánh giá mức độ hiểu biết về THA như:
Nghiên cứu của Fakhri Sabouhi cho thấy mức điểm hiểu biết về THAcủa bệnh nhân đạt mức trung bình với 49,1% Khoảng 56,5% bệnh nhân chỉ
ra THA là căn bệnh nguy hiểm, 79,5% bệnh nhân biết về biến chứng của
Trang 20THA, và bệnh nhân biết nhân tố quan trọng nhất để phòng và điều trị THA là
sử dụng thuốc (73,1%), giảm stress (63,7%), bỏ thuốc lá (58,5%), giảm cân(54,7%), tập thể dục (45,7%) và những nhân tố khác [43]
Nghiên cứu về hiều biết về THA từ một trung tâm y tế của tác giả ShaneSanne cho thấy mức độ hiểu biết cao về THA chiếm 39%, mức độ trung bình(26%), mức độ thấp (35%) [41]
1.8 Tuân thủ điều trị
1.8.1 Khái niệm tuân thủ điều trị
Theo Tổ chức Y tế thế giới “Tuân thủ là mức độ mà bệnh nhân thực hiệntheo các hướng dẫn được đưa ra cho phương pháp điều trị”; Ranial vàMorisky cũng đưa ra định nghĩa về tuân thủ điều trị như sau: “Tuân thủ làmức độ hành vi của bệnh nhân đối với việc uống thuốc, theo đuổi chế độ ănkiêng, và/hoặc thay đổi lối sống tương ứng với khuyến cáo của nhân viên ytế” Đối với tăng huyết áp, một số biện pháp không dùng thuốc cũng đã đượcchứng minh là có hiệu quả trong việc hạ áp và giúp bệnh nhân dễ dàng đạthuyết áp mục tiêu hơn như chế độ ăn phòng chống tăng huyết áp (DASH),vận động cơ thể hợp lý, giảm cân, giảm muối và rượu bia trong khẩu phầnăn (thường gọi chung là thực hành thay đổi lối sống) Và vì vậy, theo WHOđịnh nghĩa tuân thủ điều trị cần phải được hiểu rộng hơn, bao hàm cả việctuân thủ thuốc và những thực hành không dùng thuốc [37] Tuy nhiên, cácnghiên cứu đều đã khẳng định việc dùng thuốc đều đặn vẫn là yếu tố quyếtđịnh nhằm duy trì mức huyết áp của bệnh nhân trong giới hạn cho phép làmgiảm nguy cơ tai biến và đột quỵ Do vậy, trong phạm vi của nghiên cứu này,chúng tôi sử dụng khái niệm tuân thủ điều trị là tuân thủ dùng thuốc TheoJNC, tuân thủ điều trị thuốc là việc thực hiện đúng loại thuốc, liều lượng vàthời gian uống theo đơn bác sỹ - đây cũng là khái niệm tuân thủ điều trị đượcdùng xuyên suốt nghiên cứu
Trang 211.9 Các yếu tố ảnh hưởng tới sự tuân thủ điều trị của người bệnh
- Theo Froment [24]có 3 yếu tố ảnh hưởng tới việc tuân thủ điều trị của NB:+ Do bệnh nhân
Nhưng cũng có nhiều NB không chịu uống thuốc hạ áp theo sự chỉ dẫncủa thầy thuốc vì sợ quen thuốc, chỉ uống khi thấy HA tăng, HA xuống lạithôi Số NB này quan niệm nghỉ ngơi, sinh hoạt điều độ là chính [24]
Do vậy ngoài động cơ điều trị, NB cần được hướng dẫn đặc biệt để cảithiện lối sống và dùng thuốc theo đơn
1.9.2 Yếu tố thầy thuốc
Quan hệ thầy thuốc - NB dựa trên niềm tin và sự kính trọng Hiểu biếttổng hợp của NB liên quan đến kết quả tốt của việc chăm sóc: tuân thủ điềutrị và tình trạng sức khỏe được cải thiện
Sử dụng các biện pháp tác động vào hành vi của NB như công tác tư vấncũng tham gia việc khống chế THA Thầy thuốc thỉnh thoảng nên dà soát lại
Trang 22hồ sơ bệnh án của NB để đánh giá mức độ tuân thủ điều trị, kết quả cũng nhưcác biện pháp áp dụng để điều trị.
Tầm quan trọng của việc khống chế HA, giáo dục và nâng cao các biệnpháp cải thiện lối sống, việc dùng thuốc và tuân thủ điều trị
1.9.3 Yếu tố thuốc men
Thuốc hạ áp ngoài tác dụng tích cực cũng để lại những tác dụng khôngmong muốn như:
- Rối loạn thần kinh trung ương: gây buồn ngủ
- Rối loạn tiêu hóa: kém ăn, ỉa chảy, loét dạ dày, tá tràng
- Rối loạn nước và điện giải: Giữ Natri như nhóm ức chế giao cảm Giảm Kali
- Rối loại vận mạch: hạ áp khi đứng, chóng mặt
- Rối loạn chuyển hóa: tăng glucose máu khi sử dụng nhóm ức chế βgiao cảm
- Dị ứng: thiếu máu do tan huyết, lupus ban đỏ
- Giảm nhu cầu tình dục
Ngoài những tác dụng không mong muốn của mỗi nhóm thuốc còn phụthuộc vào cơ địa, bệnh lý phối hợp, các giai đoạn, biến chứng… mà hiệu quả
sử dụng thuốc có thể tốt với bệnh nhân này nhưng hiệu quả kém với bệnhnhân khác hoặc thuốc gây tác dụng không mong muốn trên NB này mà khônggây tác dụng không mong muốn cho NB khác
Do vậy vai trò của thầy thuốc trong việc chỉ định các loại thuốc điều trịcho phù hợp với từng NB là hết sức quan trọng
Trang 23Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn lựa
- Người trưởng thành ≥ 30 tuổi, không phân biệt giới tính, nghề nghiệp,đến khám và điều trị tại Trung tâm Y tế thành phố Hưng Yên, đã được chẩnđoán là THA trước đó
- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Phụ nữ có thai
- Bệnh nhân không hợp tác, bệnh nhân tâm thần, sa sút trí tuệ
- Bệnh nhân có biến chứng quá nặng
- Bệnh nhân xác định tăng huyết áp thứ phát
- Bệnh nhân bị các bệnh lý cấp tính và nặng như suy tim cấp, hen phếquản, tâm phế mạn đợt cấp
2.2 Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành tại Trung tâm Y tế thành phố Hưng Yên
2.3 Thời gian nghiên cứu: Tháng 4 năm 2018 đến tháng 11 năm 2018.
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Thiết kế nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang.
2.4.2 Cỡ mẫu nghiên cứu và cách chọn
n = Z
2
1 - /2 p (1-p)
d2
Trong đó: +p: tỷ lệ mắc bệnh THA Theo số liệu nghiên cứu của Hội tim
mạch học Việt Nam tỷ lệ mắc THA là 46% ( p= 0,46)+ α : là mức ý nghĩa thống kê Lấy α = 0.05 thì z(1-α/2) = 1.96+ d: là sai số chấp nhận được d = 0.05
Trang 24Thay vào công thức trên tính được cỡ mẫu tối thiểu là 381
Cộng thêm 10% sai số, dự phòng các trường hợp đối tượng bỏ cuộc vàlàm tròn cỡ mẫu sau cùng 420 đối tượng
- Chọn mẫu theo phương thức sau:
Tất cả các bệnh nhân đã có THA đến khám và điều trị nội trú, ngoại trútại TTYT TP Hưng Yên từ tháng 4 năm 2018 đến tháng 11 năm 2018
2.5 Các chỉ số và biến số nghiên cứu
2.5.1 Biến số chỉ số với mục tiêu 1:
Mô tả tình trạng hiểu biết về tăng huyết áp của người bệnh tăng huyết
áp đến khám và điều trị tại Trung tâm y tế thành phố Hưng Yên
* Đặc điểm chung về đối tượng nghiên cứu (A1- A8)
+ Tuổi đối tượng nghiên cứu chúng tôi chia thành 4 nhóm:
+ Nghề nghiệp chia thành 4 nhóm đối tượng:
Nhóm 1: Lao động chân tay
Nhóm 2: CBCNVC
Nhóm 3: Nội trợ, hưu trí
Nhóm 4: Nghề nghiệp khác (buôn bán, kinh doanh…)
+ Trình độ học vấn chia thành 7 nhóm nghiên cứu:
Nhóm 1: Mù chữ
Nhóm 2: Tiểu học
Nhóm 3: Trung học cơ sở
Nhóm 4: Phổ thông trung học
Trang 25 Nhóm 5: Trung cấp, Cao đẳng.
Nhóm 6: Đại học
Nhóm 7: Sau đại học
+ Bảo hiểm y tế: không có, bảo hiểm y tế tự nguyện, bắt buộc, chính sách
* Hiểu biết của NB về THA: (phương pháp thu thập dựa vào bảng câu hỏi tự
điền Step Risk Factor của WHO từ B1- B4) tập trung chủ yếu vào:
+ Hiểu biết về yếu tố nguy cơ gồm 8 câu hỏi đóng
+ Hiểu biết về biến chứng gồm 5 câu hỏi đóng
+ Hiểu biết về dự phòng gồm 6 câu hỏi đóng
- Để thu thập đầy đủ thông tin từ người bệnh chúng tôi sử dụng nhiềuloại câu hỏi để thu thập đủ thông tin
+ Câu hỏi đóng: Là loại câu hỏi có sẵn các phương án trả lời, dùng đểkhẳng định thông tin
+ Câu hỏi mở: Là loại câu hỏi không có phương án trả lời ấn địnhtrước, dùng để mở đầu cuộc phỏng vấn
Ngoài ra còn có câu hỏi đánh giá nguồn phát hiện ra THA (từ người bịTHA, từ truyền thông, tự tìm hiểu, từ nhân viên y tế) Rải rác trong các câuhỏi này chúng tôi thêm vào các câu trả lời sai nhằm đánh giá chính xác mức
độ hiểu biết của đối tượng nghiên cứu
- Để đánh giá mức độ hiểu biết về bệnh THA của đối tượng nghiên cứuchúng tôi quy ra điểm mỗi câu câu trả lời đúng là 1 điểm, vậy phần hiểu biết
về yếu tố nguy cơ có 8 điểm, hiểu biết về biến chứng có 5 điểm, hiểu biết về
dự phòng có 6 điểm Tổng điểm hiểu biết là 19 điểm Điểm số càng cao mức
Trang 26Hiểu biết về YTNC
Hiểu biết về biến chứng
Hiểu biết về
dự phòng
Tổng điểm hiểu biết
Điểm
2.5.2 Biến số chỉ số với mục tiêu 2
Mô tả tình trạng tuân thủ điều trị thuốc tăng huyết áp và một số yếu tố liên quan đến tình trạng tuân thủ của người bệnh tăng huyết áp đến khám và điều trị tại Trung tâm y tế thành phố Hưng Yên
* Thực trạng tuân thủ sử dụng thuốc: dựa vào bộ câu hỏi tự điền
(Morisky 8) được thiết kế sẵn được phân chia làm 3 mức độ:
- 1-2 điểm: Tuân thủ trung bình
- ≥ 3 điểm: Tuân thủ kém / không tuân thủ
Trong nghiên cứu này, để phù hợp với việc so sánh với các nghiên cứutại Việt Nam, chúng tôi chia theo 2 mức gồm:
- Có tuân thủ (điểm số từ 0-2)
- Không tuân thủ ( ≥ 3 điểm)
* Liên quan đến hiểu biết về THA:
Trang 27+ Tuổi, giới, trình độ học vấn, nghề nghiệp, thói quen.
* Liên quan đến tuân tuân thủ điều trị sử dụng thuốc:
+ Vùng, miền, loại bảo hiểm y tế, theo dõi HA
2.6 Phương pháp thu thập thông tin
2.6.1 Công cụ thu thập thông tin
Từ các chỉ số yêu cầu của nghiên cứu, dựa trên bộ công cụ đo lườngnguy cơ của các bệnh không truyền nhiễm do Tổ chức Y tế thế giới xây dựng
và áp dụng rộng rãi trong khu vực và Việt Nam (WHO Step Risk Factor) và
bộ câu hỏi đo lường tuân thủ điều trị Morisky 8
+ Bộ câu hỏi đo lường nguy cơ các bệnh không lây nhiễm Step RiskFactor của WHO hiện nay được áp dụng rộng rãi trên 200 quốc gia, tại ViệtNam cũng đã có những nghiên cứu sử dụng bộ câu hỏi này (nghiên cứu của
GS TS Nguyễn Lân Việt) Bộ câu hỏi phân theo ba bậc: Bậc 1: Các thông tinnhân khẩu học Bậc 2: Thông tin thực hành Bậc 3: Thông tin sinh hóa
Trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng bậc 1 và 2 trong bộ câu hỏi đểkhai thác thông tin nhân khẩu học và chỉ số huyết áp của đối tượng nghiên cứu.+ Bộ câu hỏi phỏng vấn của Morisky (MAQ – medication adherencequestionaire – Morisky 8) là một thang đo được áp dụng rộng rãi trong rấtnhiều nghiên cứu tuân thủ điều trị các bệnh mạn tính, đặc biệt là THA, bộcông cụ này có độ nhạy là 0,81 và độ tin cậy bên trong (Cronbach α = 0,61),
bộ này được khuyến nghị và sử dụng rộng rãi trong đánh giá tuân thủ điều trịtăng huyết áp, rối loạn lipid máu, bệnh mạch vành trên thế giới
Chúng tôi sử dụng hai bộ câu hỏi tự điền này dành cho hiểu biết, tuân thủ điều trị THA (phiếu điều tra) dựa trên các mục tiêu và biến số nghiên cứu để thu thập số liệu của NB từ việc hỏi trực tiếp, kết hợp với
đo HA của đối tượng nghiên cứu.
Trang 282.6.2 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu
Bước 1: Phỏng vấn NB các nội dung nghiên cứu thời gian phỏng vấn
mỗi đối tượng nghiên cứu khoảng 15 - 20 phút
Bước 2: Đo huyết áp
- Các kỹ thuật và phương pháp sử dụng:
Dựa trên các hướng dẫn sử dụng bộ công cụ Step Risk Factor của WHO
- Đo huyết áp:
Đo bằng huyết áp kế điện tử tự động của hãng OMRON
Phương pháp đo: Theo đúng quy trình chuẩn của bộ y tế
Đối tượng được ngồi yên nghỉ ngơi 15 phút trước khi đo
Đo ở tư thế ngồi, tay để ngang ngực, bộc lộ cánh tay, mép dưới băngquấn trên nếp gấp cánh tay 3cm Đo 2 lần cách nhau 2 phút, tính huyết áp dựatrên số trung bình 2 lần đo Nếu 2 lần đo đầu chênh lệch nhau > 5 mmHg thì
đo thêm lần nữa
2.6.3 Tiêu chuẩn chẩn đoán THA
Chẩn đoán THA khi HATT ≥ 140 mmHg, và/hoặc HATTr ≥ 90 mmHg,và/ hoặc đang điều trị THA [1], [41]
Bảng 2.2 Phân độ tăng huyết áp ở người trưởng thành
Nếu huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương ở hai độ khác nhau tínhtheo trị số huyết áp lớn hơn để xếp loại
Trang 292.7 Phương pháp xử lý số liệu
- Số liệu của nghiên cứu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0
- Các biến định tính (giới, nghề nghiệp, trình độ học vấn, loại hình bảohiểm y tế, mức độ tuân thủ điều trị) được tính tỷ lệ %, và kiểm định bằng testχ2 để tìm sự khác biệt, các biến định lượng (tuổi, BMI, chỉ số HA, số loạithuốc sử dụng) được tính trung bình (SD ±) và kiểm định bằng ANOVA Giátrị p < 0,05 được coi là có ý nghĩa thống kê
- Xem xét mối liên quan giữa hai biến: Tính OR, theo quy ước :
+ OR=1 không liên quan
+ OR>1 liên quan thuận
+ OR<1 liên quan nghịch
Có sự khác biệt khi OR lớn hơn 1 và nằm trong 95% CI
2.8 Sai số và cách khống chế sai số
2.8.1 Các sai số
- Sai số trong theo dõi HA
- Sai số do thu thập thông tin
2.8.2 Cách khắc phục
- Các phương tiện đo chuẩn
- Phương pháp đo đúng
- Nghiên cứu viên được tập huấn tốt
- Phiếu điều tra được thử nghiệm trên 30 NB để hoàn chỉnh bộ phiếutrước khi điều tra thật
- Giải thích rõ ràng mục đích nghiên cứu cho NB để họ trả lời thành thật
và chính xác câu hỏi
2.9 Đạo đức nghiên cứu
- Nghiên cứu không can thiệp, không xâm hại hoặc có nguy cơ xâm hạiđến cơ thể đối tượng nghiên cứu
Trang 30- Nghiên cứu tuân thủ theo đề cương được Hội đồng khoa học trườngĐại học Y Hà Nội thông qua.
- Đối tượng nghiên cứu tự nguyện tham gia sau khi giải thích mục tiêu,phương pháp và nội dung cũng như lợi ích của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu có quyền rút khỏi nghiên cứu hoặc từ chốikhông trả lời bất cứ câu hỏi nào mà không hề bị bất kỳ một sự làm phiềnhay đe dọa nào
- Các thông tin cá nhân và các thông tin do đối tượng tham gia nghiêncứu cung cấp đều bảo mật, và chỉ nhằm mục đích nghiên cứu, không sử dụngvào mục đích khác
Trang 31
SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU
ĐỐI TƯỢNG
(n = 420)
KẾT LUẬN 1:
Thực trạng hiểu biết về tăng
huyết áp của người bệnh tăng
KIẾN NGHỊ
KẾT LUẬN 2:
Thực trạng tuân thủ điều trịthuốc tăng huyết áp và một sốyếu tố liên quan đến tình trạngtuân thủ của người bệnh tănghuyết áp đến khám và điều trịtại Trung tâm Y tế thành phố
Hưng Yên
Trang 32Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Nhóm nghiên cứu của chúng tôi gồm 420 đối tượng có một số đặc điểm sau:
Bảng 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới tính
Trang 33Nhận xét:
Độ tuổi trung bình của 420 đối tượng là 62,0 ± 10,5 tuổi (độ tuổi thấtnhất là 30, độ tuổi cao nhất là 83) Trong đó độ tuổi từ ≥ 61 chiếm tỷ lệ caonhất 53,1%.Tỷ lệ mắc THA ở các lứa tuổi tương đối đồng đều, nhưng có sự
khác biệt ở lứa tuổi ≥ 61 và có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).
Bảng 3.3 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp
Nghề nghiệp chủ yếu là đối tượng tương đối đồng đều trong đó nội trợ
và hưu trí chiếm tỷ lệ 32,7%, lao động chân tay chiếm tỷ lệ thấp nhất 9,3%
Trang 34Bảng 3.4 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo trình độ học vấn
Về trình độ học vấn của đối tượng chủ yếu tốt nghiệp PTTH chiếm tỷ
lệ 32,4% còn về trình độ Đại học và Sau đại học vẫn thấp chiếm tỷ lệ 11,4%
và 6,9% Bên cạnh đó tỷ lệ tốt nghiệp THCS vẫn cao chiếm 21,9%
Trang 35Bảng 3.5 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo loại hình bảo hiểm
3.2 Thực trạng hiểu biết tăng huyết áp
Để đánh giá thực trạng hiểu biết về yếu tố nguy cơ, biến chứng, phòng bệnh, và hiểu biết chung về THA của nhóm NB THA tại TTYT TP Hưng Yênchúng tôi có kết quả ở các bảng và biểu đồ sau:
Trang 363.2.1 Phân loại mức độ hiểu biết THA
Hiểu biết dự phòng
Hiểu biết chung về THA
Tốt Trung bình Kém
14.6 68.6
Trang 373.2.2 Thực trạng hiểu biết về yếu tố nguy cơ
Bảng 3.6 Mối liên quan giữa các mức độ hiểu biết về yếu tố nguy cơ với tuổi,
Trang 38này (p < 0,05).
Mức độ hiểu biết về yếu tố nguy cơ ở hai giới tương đối đồng đều mứchiểu biết kém ở nữ 15,9%, ở nam 15,1% Sự khác biệt ở các mức hiểu biết vềyếu tố nguy cơ ở hai giới không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05)
Về trình độ học vấn thì có sự khác biệt giữa học vấn và từng mức hiểubiết (p< 0,01)
P < 0,01 có sự khác biệt ỏ mỗi ngành nghề với từng mức độ hiểu biết vềyếu tố nguy cơ THA
3.2.3 Thực trạng hiểu biết về biến chứng
Bảng 3.7 Mối liên quan giữa các mức độ hiểu biết về biến chứng với tuổi,
Trang 39Trung học cơ
sở 27 29,3 14 15,2 51 55,4 92 100Phổ thông
trung học 20 14,7 20 14,7 96 70,6 136 100Trung cấp,
Cao đẳng 8 9,3 9 10,5 69 80,2 86 100Đại học 1 2,1 3 6,2 44 91,7 48 100