1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG của BỆNH NHÂN SAU PHẪU THUẬT THOÁT vị đĩa đệm cột SỐNG THẮT LƯNG tại BỆNH VIỆN đại học y hà nội

43 141 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 345,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay ở Việt nam có nhiều Bệnh viện Quân vàDân Y điều trị ngoại khoa bệnh thoát vị đĩa đệm trong trong đó có bệnh việnĐại học Y Hà Nội.Tại khoa Ngoại Thần kinh – cột sống của bệnh việ

Trang 1

PHẠM HỒNG HUYÊN

§¸NH GI¸ CHÊT L¦îNG CUéC SèNG CñA BÖNH NH¢N SAU PHÉU THUËT THO¸T VÞ §ÜA §ÖM CéT SèNG TH¾T L¦NG

T¹I BÖNH VIÖN §¹I HäC Y Hµ NéI

Chuyên ngành : Điều dưỡng

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS Kiều Đình Hùng

HÀ NỘI – 2019 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 2

Chất lượng cuộc sốngHRQoL Health – Related Quality of life

Chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏeSf-36 36-item short form survey instrument

Khảo sát mẫu đơn ngắn

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Đặc điểm giải phẫu vùng thắt lưng 3

1.1.1 Cấu tạo đốt sống thắt lưng 4

1.1.2 Đặc điểm đĩa đệm thắt lưng – ngang đốt sống 4

1.1.3 Chức năng sinh lý của đĩa đệm 6

1.2 Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng 7

1.2.1 Định nghĩa 7

1.2.2 Bệnh căn và bệnh sinh 8

1.2.3 Các giai đoạn của thoát vị đĩa đệm 9

1.2.4 Chẩn đoán 11

1.2.5 Điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng 13

1.2.6 Phục hồi chức năng sau phẫu thuật 16

1.3 Chất lượng cuộc sống 17

1.3.1 Định nghĩa 17

1.3.2 Sức khỏe liên quan đến chất lượng cuộc sống 17

1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân sau phẫu thuật thoát vị đĩa đệm 18

1.3.4 Bộ công cụ đánh giá chất lượng cuộc sống 19

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.1 Thiết kế nghiên cứu 21

2.2 Đối tượng nghiên cứu, mẫu và cỡ mẫu 21

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 21

2.2.2 Mẫu: tính cỡ mẫu theo công thức 21

2.3 Thiết kế 22

Trang 4

2.3.3 Quá trình nghiên cứu 22

2.3.4 Các công cụ và phương pháp thu thập số liệu 22

2.3.5 Các biến số 23

2.4 Cách tính điểm 24

2.5 Thu thập và phân tích số liệu 25

2.6 Đạo đức nghiên cứu 25

CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26

3.1 Chất lượng cuộc sống bệnh nhân sau phẫu thuật TVĐĐ cột sống thắt lưng tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội 26

3.1.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 26

3.1.2 Chất lượng cuộc sống bệnh nhân trước và sau phẫu thuật TVĐĐ CSTL 27 CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 29

DỰ KIẾN KẾT LUẬN 30

DỰ KIẾN KIẾN NGHỊ 30 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

Bảng 2.1 Các biến trong nghiên cứu 23

Bảng 2.2 Tính điểm cho mỗi câu hỏi trong bộ câu hỏi SF-36 24

Bảng 3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 26

Bảng 3.2 Tám thành tố liên quan đến chất lượng cuộc sống 27

Bảng 3.3 Điểm chất lượng cuộc sống 27

Bảng 3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến điểm chất lượng cuộc sống 28

Trang 6

Hình 1.1 Giải phẫu cột sống thắt lưng và đĩa gian đốt sống 3

Hình 1.2 Hình ảnh đĩa đệm bình thường và đĩa đệm bị thoát vị 7

Hình 1.3 Sơ đồ bệnh căn và bệnh sinh của thoát vị đĩa đệm 9

Hình 1.4 Các giai đoạn của thoát vị đĩa đệm 11

Trang 7

ĐẶT VẤN ĐỀ

Thoát vị đĩa đệm là căn bệnh rất phổ biến ở trên thế giới cũng như ởViệt Nam, trong đó thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng chiếm đa số và lànguyên nhân chính gây đau lưng Tại Mỹ hàng năm có khoảng 2 triệu ngườiphải nghỉ việc do đau thắt lưng, với chi phí điều trị lên tới 21 tỷ đô la [7].Bệnh xảy ra ở 30% dân số, hay gặp ở lứa tuổi lao động từ 20 – 55 tuổi Biểuhiện lâm sàng của thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưngbằng dấu hiệu đau cộtsống thắt lưng, lan xuống chân một hoặc hai bên, nhiều trường hợp teochândo không được chẩn đoán và điều trị kịp thời Chính những cơn đau nàylàm cho Bệnh nhân khó chịu, ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống, đặcbiệt là ỏ những người trẻ tuổi do nhu cầu sinh hoạt và vận động nhiều

Việc chẩn đoán TVDĐcột sống thắt lưng không khó nhờ các triệuchứng lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh đặc biệt là cộng hưởng từ, tuy nhiênviệc điều trị còn nhiều phức tạp, có nhiều các phương pháp khác nhau nhưđiều trị nội khoa bằng thuốc giảm đau chống viêm, điều trị bằng vật lý trị liệu,bằng đông y Phẫu thuật chỉ tiến hành cho khoảng 20% bệnh nhân do điều trịcác phương pháp khác không hiệu quả, hoặc thoát vị gây liệt rễ thần kinh hayrối loạn cơ tròn Điều trị phẫu thuật có nhiều phương pháp khác nhau như mởcung sau, mở nửa cung sau, mổ ít xâm lấn, mổ nội soi… Các kỹ thuật mổ ítxâm lấn ngày càng được phổ biến hơn vì kết quả sau mổ tốt hơn và chấtlượng cuộc sống tốt hơn Hiện nay ở Việt nam có nhiều Bệnh viện Quân vàDân Y điều trị ngoại khoa bệnh thoát vị đĩa đệm trong trong đó có bệnh việnĐại học Y Hà Nội.Tại khoa Ngoại Thần kinh – cột sống của bệnh viện Đạihọc Y Hà Nội, ngoài việc áp dụng các phương pháp phẫu thuật TVĐĐ truyềnthống, các phẫu thuật viên còn áp dụng một số phương pháp phẫu thuật mớitiên triến trên thế giới nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh

Trang 8

Nghiên cứu về chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe (Health –Related Quality of life) chỉ được thực hiện khoảng 25 năm trở lại đây nhưngthập kỷ qua đã chứng kiến sự gia tăng đáng kể mức độ quan tâm trong lĩnhvực này[6] Do đó HRQoL đã trở thành một tiêu chí quan trọng và tiêu chuẩn

để sử dụng trong các can thiệp điều trị và chăm sóc người bệnh Đã có một sốcông trình nghiên cứu về chất lượng cuộc sống của bệnh nhân sau phẫu thuậtcột sống thắt lưng trên thế giới được công bố nhưng tại Việt Nam nhữngnghiên cứu này còn ít được quan tâm Chính vì vậy chúng tôi tiến hành

nghiên cứu đề tài: “Đánh giá chất lượng cuộc sống của bệnh nhân sau phẫu thuật thoát vị đĩa đệm cột sốngthắt lưng tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội” nhằm hai mục tiêu:

1 Đánh giá chất lượng cuộc sống của người bệnh sau phẫu thuật thoát

vị đĩa đệm cột sống thắt lưng tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội.

2 Nhận xét một số yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống của các

bệnh nhân được phẫu thuật thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng.

Trang 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 Đặc điểm giải phẫu vùng thắt lưng

Đoạn cột sống thắt lưng gồm 5 đốt sống, 4 đĩa đệm (L1-L2; L2-L3; L4; L4-L5) và 2 đĩa đệm chuyển đoạn (T12-L1; L5-S1) Đây là nơi chịu tải80% trọng lượng cơ thể và có tầm hoạt động rộng theo mọi hướng [4]

L3-Hình 1.1 Giải phẫu cột sống thắt lưng và đĩa gian đốt sống

Trang 10

1.1.1 Cấu tạo đốt sống thắt lưng

Mỗi đốt sống thắt lưng gồm các phần chính là thân đốt sống, cung đốtsống, mỏm đốt sống và lỗ đốt sống:

Thân đốt sống: là phần lớn nhất của đốt sống, hình trụ dẹt, có hai mặtgian đốt sống và vành chung quanh Thân đốt sống có kích thước tăng dần từđốt trên đến đốt dưới, phù hợp với sự tăng trọng lượng từng phần cơ thể vàlực tác động lên các đốt phái dưới

Cung đốt sống: có hình móng ngựa, ở phía sau thân đốt sống, cùng vớithân đốt sống giới hạn trên lỗ đốt sống Cung đốt sống gồm hai phần: phầntrước dính với thân đốt sống gọi là cuống, phần mảnh đốt sống sau gọi làmảnh đốt sống

Các mỏm đốt sống: đi từ cung đốt sống đi ra, mỗi cung đốt sống cómỏm ngang, mỏm diện khớp và mỏm gai

Lỗ đốt sống: nằm ở giữa thân đốt sống ở phía trước và cung đốt sống ởphía sau Các lỗ đốt sống khi chồng lên nhau tạo nên ống sống [1]

1.1.2 Đặc điểm đĩa đệm thắt lưng – ngang đốt sống

Vùng CSTL gồm 5 đốt sống, 4 đĩa đệm và 2 đĩa đệm chuyển đoạn Chiềucao đĩa đệm thắt lưng ở phía trước lớn hơn phía sau nên đĩa đệm có hình dánghình thang ở bình diện thắng đứng dọc Do vậy đĩa đệm khi chưa thoái hóa hoặcthoát vị sẽ tạo cho cột sống thắt lưng có độ cong sinh lý ưỡn ra trước Ngoài việctạo dáng cho cột sống, đĩa đệm còn có khả năng hấp thu, phân tán và dẫn truyềnlàm giảm nhẹ các chấn động trọng tải theo dọc trục cột sống

Luschka (1858) là người đầu tiên mô tả cơ bản giải phẫu đĩa đệm Đĩađệm gồm 3 phần: nhân nhầy, vòng sợi và hai tấm sụn [3]

Trang 11

*Nhân nhầy đĩa đệm:

- Nhân nhầy có hình thấu kính hai mặt lồi, đó là một khối getalin gồmcác tế bào liên kết (collagen) được bện lại với nhau Nhân nhầy chủ yếu lànước khoảng từ 70-80% ở người trưởng thành và giảm dần theo tuổi

- Nhân ngày nằm ở khoảng nối 1/3 giữa và 1/3 sau của đĩa đệm, chiếmkhoảng 40% bề mặt cắt ngang của đĩa đệm Mô của đĩa đệm không tái tạo, hơnnữa lại luôn luôn chịu một trọng tải lớn và nhiều tác động khác (chấn thương cộtsống, nâng vật nặng, lao động chân tay) cho nên chóng hư và thoái hóa

*Vòng sợi:

- Vòng sợi là những bó sợi collagen bao bọc quanh nhân nhầy Cókhoảng 90 lớp vòng tròn đồng tâm là các sợi collagen rất chắc và có tính đànhồi cao, chúng bện lại với nhau và ôm chặt lấy nhân nhầy đĩa đệm

- Vòng sợi có tính đàn hồi cao nên đĩa đệm không bị ảnh hưởng khi cúi,khi ưỡn hoặc khi nghiêng người sang hai bên Vòng sợi không chỉ giữ chonhân nhầy luôn ở trung tâm cột sống không bị đẩy ra ngoài mà còn giữ chohai đốt sống dính chắc với nhau Vòng sợi ở phía trước nhân nhầy thì rộng vàchắc khỏe, trái lại vòng sợi ở phía sau nhân nhầy hẹp hơn, mảnh mai và yếuhơn, do đó đĩa đệm hay bị thoát vị ra sau

Trang 12

1.1.3 Chức năng sinh lý của đĩa đệm

1.1.3.1 Chức năng giảm xóc

- Đĩa đệm được coi như một chiếc lò xo sinh học, có tác dụng ‘giảmxóc’, nghĩa là làm giảm bớt các lực chấn động phát sinh khi chạy, nhảy hoặcmang vác nặng

- Do đĩa đệm có tính ưa nước rất cao, có tính đàn hồi và khả năng căngphồng rất lớn nên khi đĩa đệm chịu một lực chấn động mạnh (nhảy xa, nhảycao, khi ngã) hoặc khi mang vác một vật nặng, đĩa đệm sẽ vị ép lại, lực chấnthương khi đó sẽ phát tán và bị hấp thu, làm cho lực chấn thương giảm bớt rấtnhiều Nhờ vậy mà xương cột sống, tủy sống và não bộ được bảo vệ

- Khi đĩa đệm bị đè ép ở tư thế đứng thẳng, nhân nhầy sẽ bị hạ thấpchiều cao, bị ép bè ra các hướng Khi tải trọng đè ép mất đi thì nhân nhầy đĩađệm lại căng phồng trở lại như hình dạng ban đầu Do vậy, khi bị đè ép mạnhnhân nhầy không thay đổi về thể tích mà chỉ thay đổi về hình dạng

1.1.3.2 Chức năng làm trục cột sống

- Cột sống cử động được là nhờ đĩa đệm và các khớp nối các đốt sốngvới nhau Sự đàn hồi của đĩa đệm đảm bảo cho cột sống quay được xungquanh 3 trục:

+ Trục ngang: cột sống gấp, cúi về trước và ưỡn ra sau

+ Trục dọc: cột sống nghiêng sang trái và sang phải

+ Trục đứng: cột sống quay quanh trục, tức là xoay nghiêng sang hai bên

Sự linh hoạt của từng đoạn cột sống là khác nhau: đoạn cột sống cổ cửđộng gấp, ưỡn, xoay sang hai bên dễ dàng hơn cả Đoạn cột sống ngực rất hạnchế vì các gai sau cột sống dốc thẳng, do đĩa đệm mỏng và hạn chế bởi khớpsụn sườn Đoạn cột sống thắt lưng thì gấp, ưỡn, và nghiêng hai bên rất linhhoạt nhưng xoay quanh trục thì hạn chế hơn so với cột sống cổ

Trang 13

1.1.3.3 Chức năng tạo hình dáng cột sống

- Ở người trưởng thành, nhìn nghiêng cột sống có 4 đoạn: cột sống cổcong lõm ra sau, đoạn cột sống ngực congl õm ra trước, đoạn cột sống thắtlưng lại cong lõm ra sau và đoạn cùng cụt lại cong lõm ra trước

- Đoạn cùng cụt dính thành một khối nên đĩa đệm không có tác dụnggiảm xóc

- Chính chiều cao và vị trí của đĩa đệm đã góp phần tạo nên hình dángcột sống

- Khi về già: do đĩa đệm bị thoái hóa, mất nước nên chiều cao đĩa đệmgiảm, cơ và dây chằng cột sống yếu do bị mất tính đàn hồi và không còn khảnăng giữ vững cột sống

1.2 Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng

1.2.1 Định nghĩa

Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng là tình trạng nhân nhầy đĩa đệm cộtsống thoát ra khỏi vị trí bình thường trong vòng sợi, chèn ép vào ống sốnghay các rễ thần kinh sống Về giải phẫu bệnh có sự đứt rách vòng sợi, về lâmsàng gây nên hội chứng thắt lưng hông điển hình

Hình 1.2 Hình ảnh đĩa đệm bình thường và đĩa đệm bị thoát vị

Trang 14

+ Đĩa đệm thoái hóa sinh học kết hợp với thoái hóa bệnh lý thúc đẩynhanh quá trình thoái hóa dẫn đến thoái hóa đĩa đệm (thoái hóa sinh học +thoái hóa bệnh lý).

+ Đĩa đệm đã bị thoái hóa dẫn đến thoát vị đĩa đệm chủ yếu bằng bacon đường:

o Chấn thương đột ngột (kể cả cúi nâng vật nặng hoặc một cử độngbất thường của cột sống)

o Vi chấn thương cột sống

o Đĩa đệm thoái hóa tiến triển từ từ dẫn đén thoát vị đĩa đệm

+ Đĩa đệm bình thường (đĩa đệm chưa bị thoái hóa) có thể xảy ra thoát

vị đĩa đệm ngay sau một chấn thương mạnh và đột ngột

Trang 15

Hình 1.3 Sơ đồ bệnh căn và bệnh sinh của thoát vị đĩa đệm.

1.2.3 Các giai đoạn của thoát vị đĩa đệm

- Giai đoạn 1: Giai đoạn chớm

Giai đoạn ban đầu này bệnh nhân thường khó phát hiện bệnh vì chỉ cónhững dấu hiệu nhẹ như tê chân thỉnh thoảng xuất hiện Cảm giác đau nhứcbắt đầu xuất hiện theo từng đợt rồi biến mất, cảm giác này không rõ ràng nênngười bệnh thường dễ nhầm lẫn với các cơn đau mỏi lưng thông thường nênthường chủ quan bỏ qua không để ý thăm khám

Tại giai đoạn này, vòng bao sơ chưa bị rách song phần đĩa đệm có xuhướng bến dạng ở mức độ nhẹ Nếu phát hiện bệnh ở giai đoạn này, quá trìnhchữa trị sẽ rất thuận lợi, chữa trị nhanh và đem lại hiệu quả cao

Trang 16

- Giai đoạn 2: lồi đĩa đệm

Tại giai đoạn này nhân nhầy có xu hướng lồi ra ngoài từ những vị trívòng xơ bị suy yếu, đĩa đệm phình ra, nhất là phía sau Vòng sợi có nhiều chỗrạn, rách rõ rệt nhưng chưa xâm phạm hết chiều dày của vòng sợi Bắt đầuxuất hiện giảm chiều cao khoang gian đốt sống, hình thành TVĐĐ, ở giaiđoạn này có dấu hiệu tổn thương khá phong phú Biểu hiện lâm sàng bằngđau lưng cục bộ, đôi khi có kích thích rễ thần kinh

- Giai đoạn 3: thoát vị đĩa đệm thực thụ

Sang giai đoạn 3, bao xơ bị tổn thương nặng, bị rách, nhân nhầy bịthoát ra ngoài chèn ép lên các rễ thần kinh cột sống gây ra các biểu hiện nặng

và rõ rệt Người bệnh lúc này sẽ chịu các cơn đau dữ dội, ngày càng kéo dài,làm suy giảm khả năng vận động, tâm lý mệt mỏi chán nản

Các triệu chứng lâm sàng cảu hội chứng rễ thần kinh xuất hiện và cóthể chia làm 3 mức độ:

+ Kích thích rễ

+ Chèn ép rễ (còn một phần dẫn truyền thần kinh)

+ Mất dẫn truyền thần kinh

- Giai đoạn 4 (hư đĩa đệm khớp đốt sống):

Nhân nhầy bị biến dạng, xơ hóa, vòng sợi bị vỡ, rạn rách nhiều phía.Giảm rõ chiều cao khoang gian đốt sống, hư khớp đốt sống, giữa các mấukhớp mọc đai xương và ở bở viền của thân đốt sống, về lâm sàng thường làđau thắt lưng mạn tính hay tái phát, có thể có hội chứng rễ nặng do chèn ép rễtrong lỗ ghép đã bị hẹp bởi các biến đổi thứ phát của cấu trúc xương

Trang 17

Hình 1.4 Các giai đoạn của thoát vị đĩa đệm

b Đau cột sống thắt lưng lan theo rễ, dây thần kinh hông to

c Đau tăng khi ho, hắt hơi, rặn

d Có tư thế giảm đau: nghiêng người về một bên làm cột sống thắtlưng bị vẹo

e Có dấu hiệu chuông bấm

f Dấu hiệu Lasègue (+)

- Cận lâm sàng: X quang thường có tam chứng Barr, chụp bao rễ cảnquang có hình ảnh chèn ép, chụp MRI thấy rõ hình ảnh đĩa đệm thoát vị

1.2.4.2 Chẩn đoán định khu

- Rễ L1-L2: đau vùng bẹn và mặt trong đùi, yếu có thắt lưng – chậu

- Rễ L3-L4: đau mặt trước đùi, yếu cơ tứ đầu đùi và giảm phản xạ gối

- Rễ L5: đau mặt ngoài đùi và cẳng chân, tê mu bàn chân và ngón cái

Trang 18

Rễ S1: đau mặt sau ngoài đùi, cẳng chân, tê ngón út, giảm phản xạ gót.

Rễ S2: đau mặt sau trong đùi, cẳng chân, gan chân, yếu cơ bàn chân

Rễ S3, S5: đau vùng “yên ngựa” đáy chậu, yếu cơ tròn tiểu tiện

1.2.4.3 Chẩn đoán thể thoát vị

* Thể thoát vị ra sau: là thể thường gặp nhất, khởi phát cấp tính sau

chấn thương hoặc gắng sức đột ngột

+ Có hội chứng cột sống và hội chứng rễ

+ Đau giảm khi nằm nghỉ

* Thoát vị đĩa đệm ra trước:

- Loại thoát vị này thường khởi phát đột ngột sau chấn thương cột sốnghoặc vận động mạnh đột ngột trong lúc cột sống thắt lưng đang ở tư thế ưỡnquá mức Lâm sàng có biểu hiện sau:

+ Có hội chứng cột sống

+ Không có hội chứng rễ, không có các triệu chứng sau:

+ Giai đoạn đầu thì đau lưng cấp, sau chuyển thành đau lưng mạn tính,hay tái phát, đau tăng khi vận động cột sống

*Thoát vị đĩa đệm vào phần xốp thân đốt (kiểu Schmorl):

- Là kiểu thoát vị điển hình của TVĐ Đ, hay gặp ở lứa tuổi già củaTVĐ Đ kiểu Schomrl ở các đĩa đệm liên tiếp nhau, nhất là ở các đĩa đệm lưng

và thắt lưng, tạo nên sự thay đổi đường cong sinh lý, giảm chiều cao cột sống

Ở lứa tuổi trẻ ít gặp kiểu thoát vị này, chỉ xảy ra trên cơ sở chấn thương hoặctrọng tải quá mức Đặc điểm lâm sàng như sau:

+ Khởi phát từ từ do nguyên nhân vi chấn thương

+ Đau thắt lưng ít dữ dội, thường thoái lui nhanh chóng sau vài ngàynhưng dễ tái phát với biểu hiện đau thắt lưng mạn tính

+ Có hội chứng cột sống, không có hội chứng rễ

+ TVĐ Đ chỉ có thể chẩn đoán bằng chụp đĩa đệm

Trang 19

1.2.5 Điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng

1.2.5.1 Điều trị nội khoa

*Chế độ bất động trong thời kỳ cấp tính[2] :

- Đây là nguyên tắc quan trọng đầu tiên trong điều trị nội Bệnh nhânđược nằm ngửa trên ván cứng có đệm ở vùng khoeo làm co nhẹ khớp gối vàkhớp háng hoặc cho bệnh nhân nằm theo tư thế đỡ đau nhất, làm cho áp lựcnội đĩa đệm giảm nhất, tránh thoát vị nặng thêm tạo điều kiện tái tạo tổ chức.Thời gian điều trị từ 5-7 ngày, có thể kéo dài hơn Tránh vận động CSTL quámức như mang vác vật nặng, các tư thế và động tác làm tăng áp lực nội đĩađệm…Sau 3-6 tháng mới được vận động bình thường

* Dùng thuốc:

Thường sử dụng chủ yếu là các thuốc chống viêm giảm đau (trong thời

kì cấp và trong đoẹt tái phát) Các thuốc an thần giãn cơ và các vitamin nhóm

B liều cao vì nó có tác dụng chống viêm và thoái hóa, nhất là đối với tổ chứcthần kinh

Ngoài ra có thể sử dụng liệu pháp Corticoid trong trường hợp các thuốcgiảm đau chống viêm thông thường không có kết quả điều trị hoặc dùng đểphong bế tại chỗ phối hợp với các thuốc tê (phong bế rễ thần kinh ở lỗ tiếphợp, tiêm ngoài màng cứng, phong bế cạnh sống thắt lưng…)

* Kéo dãn cột sống thắt lưng và nắn chỉnh cột sống:

Được áp dụng nhiều ở Việt Nam với cơ chế giảm áp lực, tạo điều kiệndịch hướng tâm cho nhân nhầy, tăng cường xâm nhập các chất chuyển hóavào trong đĩa đệm Có thể kết hợp phương pháp dùng tay với chiếu tia hồngngoại, sóng ngắn, điện xung, laser

Trang 20

* Điều trị vật lý và các liệu pháp phản xạ:

- Các phương pháp nhiệt: dùng sức nóng với các tác dụng: giảm đau,

chống co cứng cơ, giãn mạch chủ động, tăng chuyển hóa và dinh dưỡng tạichỗ Dược chỉ định sau giai đoạn cấp tính

- Xoa bóp: lợi dụng tác dụng: giảm đau, chống co cứng cơ và cải thiện

chức năng các cơ cạnh sống Tránh sử dụng trong những ngày đau cấp tính.Chỉ định được đặt ra sau khi nằm bất động 3-5 ngày

- Dùng dòng điện: với tác dụng tăng chuyển hóa, chống viêm giảm phù

nề, kích thích thần kinh cơ, kích thích tạo tổ chức, dẫn thuốc…do Bác sỹchuyên khoa chỉ định

- Châm cứu: chỉ định cho mọi giai đoạn của hội chứng đau Có thể

dùng hào châm, điện châm hoặc phép cứu…Châm cứu không những có tácdụng giảm đau mà còn có tác dụng điều trị một số rối loạn thần kinh thực vật,rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng trong hội chứng rễ thắt lưng

- Điều trị bằng tia Laser: được nghiên cứu và ứng dụng trong nhiều

bệnh lý khác nhau Các tác dụng sinh học của nó: giảm đau, chống viêm, kíchthích tái tạo tổ chức và có tác dụng an thần

1.2.5.2 Điều trị phẫu thuật

Với sự tiến bộ của các phương pháp điều trị nội khoa và các can thiệpkhông mổ như: tiêm phong bế rễ thần kinh, …Vì vậy chỉ định phẫu thuật saocho phù hợp và đúng chỉ định là hết sức qua trọng Mục đích của phẫu thuật

là lấy bỏ nhân nhầy thoát vị chèn ép vào tủy hoặc rễ thần kinh mà không gâytổn thương cấu trúc thần kinh và đảm bảo sự vững chắc của cột sống Hiệnnay các tác giả thống nhất là sau khi có chẩn đoán xác dịnh bệnh nhân đượcđiều trị nội một cách có hệ thống cơ bản mà không khỏi sẽ tiến hành phẫuthuật, thường tỷ lệ phẫu thuật thoát vị đĩa đệm chỉ chiếm khoảng 20%

Trang 21

* Chỉ định phẫu thuật đặt ra:

- Chỉ định tuyệt đối: Hội chứng đuôi ngựa hoặc hội chứng chèn ép rễ

thần kinh 1 hoặc 2 bên gây liệt và gây đau nhiều

- Chỉ định tương đối: sau điều trị nội trong vòng 3 tháng không đạt kết

quả (nghỉ ngơi tại giường, dùng thuốc giảm đau chống viêm…) với các biểuhiện: đau rễ hoặc TVĐ Đ mạn tính tái phát kèm đau rễ

* Phương pháp phẫu thuật: có hai phương pháp phổ biến trong phẫu

thuật TVĐ Đ là lấy nhân thoát vị đơn thuần và lấy thoát vị kết hợp đặt dụng

cụ [10-11]

- Phẫu thuật lấy thoát vị đơn thuần:

+ Phẫu thuật mổ mở kinh điển: đây là phương pháp phẫu thuật đã có từrất lâu, ngày càng hoàn thiện, vẫn còn được coi là phương pháp chuẩn, kinhđiển và ít tốn kém hơn so với các kỹ thuật mổ mới xuất hiện trong thời giangần đây Mục đích của phẫu thuật là tiếp cận trực tiếp vào vị trí tổn thương đểlấy bỏ phần nhân thoát vị hoặc thực hiện các kỹ thuật giải ép thần kinh…

Căn cứ vào đường tiếp cận vị trí thoát vị, có hai phương pháp mổ khácnhau [5] :

- Phẫu thuật lấy TVĐ Đ kết hợp dụng cụ:

Phẫu thuật TVĐ Đ đa phần chỉ lấy đĩa đệm đơn thuần, tuy nhiên trongnhững trường hợp TVĐ Đ lớn khi lấy nhân thoát vị thường làm mất vữnggian đĩa sau mổ, gây đau lưng sau mổ trong những trường hợp đó phẫu thuậtviên thường kết hợp lấy thoát vị với dụng cujcoos định cột sống trong mổ

Ngày đăng: 05/07/2020, 16:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Giải phẫu cột sống thắt lưng và đĩa gian đốt sống - ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG của BỆNH NHÂN SAU PHẪU THUẬT THOÁT vị đĩa đệm cột SỐNG THẮT LƯNG tại BỆNH VIỆN đại học y hà nội
Hình 1.1. Giải phẫu cột sống thắt lưng và đĩa gian đốt sống (Trang 9)
Hình 1.3. Sơ đồ bệnh căn và bệnh sinh của thoát vị đĩa đệm. - ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG của BỆNH NHÂN SAU PHẪU THUẬT THOÁT vị đĩa đệm cột SỐNG THẮT LƯNG tại BỆNH VIỆN đại học y hà nội
Hình 1.3. Sơ đồ bệnh căn và bệnh sinh của thoát vị đĩa đệm (Trang 15)
Hình 1.4. Các giai đoạn của thoát vị đĩa đệm - ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG của BỆNH NHÂN SAU PHẪU THUẬT THOÁT vị đĩa đệm cột SỐNG THẮT LƯNG tại BỆNH VIỆN đại học y hà nội
Hình 1.4. Các giai đoạn của thoát vị đĩa đệm (Trang 17)
Bảng 2.1. Các biến trong nghiên cứu - ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG của BỆNH NHÂN SAU PHẪU THUẬT THOÁT vị đĩa đệm cột SỐNG THẮT LƯNG tại BỆNH VIỆN đại học y hà nội
Bảng 2.1. Các biến trong nghiên cứu (Trang 29)
Bảng 2.2. Tính điểm cho mỗi câu hỏi trong bộ câu hỏi  SF-36 - ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG của BỆNH NHÂN SAU PHẪU THUẬT THOÁT vị đĩa đệm cột SỐNG THẮT LƯNG tại BỆNH VIỆN đại học y hà nội
Bảng 2.2. Tính điểm cho mỗi câu hỏi trong bộ câu hỏi SF-36 (Trang 30)
Bảng 3.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu - ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG của BỆNH NHÂN SAU PHẪU THUẬT THOÁT vị đĩa đệm cột SỐNG THẮT LƯNG tại BỆNH VIỆN đại học y hà nội
Bảng 3.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu (Trang 32)
Bảng 3.2. Tám thành tố liên quan đến chất lượng cuộc sống - ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG của BỆNH NHÂN SAU PHẪU THUẬT THOÁT vị đĩa đệm cột SỐNG THẮT LƯNG tại BỆNH VIỆN đại học y hà nội
Bảng 3.2. Tám thành tố liên quan đến chất lượng cuộc sống (Trang 33)
Bảng 3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến điểm chất lượng cuộc sống - ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG của BỆNH NHÂN SAU PHẪU THUẬT THOÁT vị đĩa đệm cột SỐNG THẮT LƯNG tại BỆNH VIỆN đại học y hà nội
Bảng 3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến điểm chất lượng cuộc sống (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w