1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐẶC điểm lâm SÀNG, cận lâm SÀNG và một số yếu tố LIÊN QUAN ở BỆNH NHÂN SUY GIÁP SAU điều TRỊ BASEDOW BẰNG i 131 tại BỆNH VIỆN nội TIẾT TRUNG ƯƠNG

64 102 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 405,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các yếu tố như sự hiện diện của kháng thể tuyến giáp , sử dụng thuốckháng giáp trước điều trị I131, kích thước bướu , chỉ số hormon giáp trướcđiều trị… cũng có thể ảnh hưởng tới kết quả

Trang 1

ĐỖ HOA QUỲNH

§ÆC §IÓM L¢M SµNG, CËN L¢M SµNG

Vµ MéT Sè YÕU Tè LI£N QUAN ë BÖNH NH¢N SUY GI¸P

SAU §IÒU TRÞ BASEDOW B»NG I-131 T¹I BÖNH VIÖN NéI TIÕT TRUNG ¦¥NG

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

HÀ NỘI – 2019

Trang 2

ĐỖ HOA QUỲNH

§ÆC §IÓM L¢M SµNG, CËN L¢M SµNG

Vµ MéT Sè YÕU Tè LI£N QUAN ë BÖNH NH¢N SUY GI¸P

SAU §IÒU TRÞ BASEDOW B»NG I-131 T¹I BÖNH VIÖN NéI TIÕT TRUNG ¦¥NG

Chuyên ngành : Nội khoa

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

Người hướng dẫn khoa học

PGS.TS Nguyễn Khoa Diệu Vân

HÀ NỘI – 2019

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 4

1.1 MỘT SỐ NÉT VỀ ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ TUYẾN GIÁP 4

1.1.1 Sơ lược về tuyến giáp 4

1.1.2 Tổng hợp và giải phóng hormon tuyến giáp 4

1.1.3 Điều hòa bài tiết 6

1.1.4 Tác dụng sinh lý của hormon giáp 6

1.2 BỆNH BASEDOW VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ BẰNG I131 10

1.2.1 Bệnh Basedow 10

1.2.2 Phương pháp điều trị basedow bằng I-131 13

1.3 SUY GIÁP SAU ĐIỀU TRỊ BASEDOW BẰNG I-131 19

1.3.1 Định nghĩa suy giáp 19

1.3.2 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng 19

1.3.3 Biến chứng của suy giáp 21

1.3.4 Chẩn đoán xác định suy giáp sau điều trị I-13 22

1.4 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU SUY GIÁP SAU ĐIỀU TRỊ BASEDOW BẰNG I131 Ở TRONG NƯỚC VÀ THẾ GIỚI 23

1.4.1 Tình hình nghiên cứu về biến chứng suy giáp sau điều trị basedow bằng I131 23

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.1 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 25

2.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 25

2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 25

2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ 25

Trang 5

2.3.3 Biến số và các chỉ số nghiên cứu: 26

2.4 THU THẬP SỐ LIỆU 28

2.4.1 Hỏi bệnh, khám lâm sàng, cận lâm sàng tại thời điểm trước điều trị 28

2.4.2 Thăm khám lâm sàng , cận lâm sàng tại thời điểm chẩn đoán suy giáp lần đầu 29

2.4.3 Thu thập các số liệu đánh giá 29

2.4.4 Xác định các chỉ tiêu đánh giá liên quan tới suy giáp sau điều trị Basedow bằng I-131 32

2.5 XỬ LÝ SỐ LIỆU 32

2.6 KHỐNG CHẾ SAI SỐ 33

2.7 VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU 33

2.8 SƠ ĐỒ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 33

CHƯƠNG 3 35

DỰ KIẾN KẾT QUẢ 35

3.1 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU 35

3.1.1 Tuổi của bệnh nhân 35

3.1.2 Phân bố suy giáp sau điều trị Basedow bằng I-131 theo giới, địa phương 35

3.1.3 Chỉ số khối cơ thể bệnh nhân suy giáp lần đầu sau điều trị Basedow bằng I-131 36

3.1.4 Thời gian điều trị thuốc KGTTH trước khi điều trị I-131 36

3.1.5 Thời gian xuất hiện suy giáp sau điều trị I-131 37

3.1.6 Phân loại suy giáp sau điều trị Basedow bằng I-131 37

Trang 6

3.2.2 Đặc điểm cận lâm sàng 39

3.3 MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN SUY GIÁP SAU ĐIỂU TRỊ BASEDOW BẰNG I-131 42

3.3.1 Chỉ số BMI trước điều trị Basedow bằng I-131 42

3.3.2 Thuốc KGTTH trước điều trị 43

3.3.3 Nồng độ FT3, FT4, TSH và TRab trước ĐT 43

3.3.4 Kích thước tuyến giáp trước ĐT 43

3.3.5 Phân Độ NOSPECS trước điều trị 44

3.3.6 Độ tập trung I-131 trước điều trị 44

3.3.7 Liều điều trị I-131 45

3.3.8 Một số biểu hiện tim mạch trước điều trị 45

3.3.9 Mối liên quan một số chỉ số cận lâm sàng trước điều trị I-131 và thời điểm chẩn đoán suy giáp sau điều trị 47

CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 48

4.1 BÀN LUẬN VỀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CHUNG 48

4.1.1 Bàn luận về đặc điểm chung về tuổi, giới, địa phương 48

4.1.2 Bàn luận về chỉ số BMI 48

4.1.3 Bàn luận về thời gian điều trị thuốc Kháng giáp trạng tổng hợp trước khi điều trị I-131 và thời gian xuất hiện suy giáp sau điều trị I-131 48

4.2 BÀN LUẬN VỀ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG , CẬN LÂM SÀNG Ở BỆNH NHÂN SUY GIÁP SAU ĐIỀU TRỊ BASEDOW BẰNG I-131 .48 4.2.1 Bàn luận về các đặc điểm lâm sàng suy giáp sau điều trị ở bệnh nhân Basedow bằng I-131 48

4.2.2 Bàn luận về các đặc điểm cận lâm sàng ở bệnh nhân suy giáp sau điều trị Basedow bằng I-131 48

Trang 7

thuốc và liều dùng 48

4.3.2 Bàn luận về chỉ số hormon trước điều trị và chỉ số TrAb trước điều trị 48

4.3.3 Bàn luận về Thể tích tuyến giáp trước điều trị 48

4.3.4 Bàn luận về độ tập trung I-131 sau 24h trước điều trị 48

4.3.4 Bàn luận về Liều I-131 , số lần điều trị I-131 liên quan đến suy giáp sau điều trị 48

4.3.5 Bàn luận về một số rối loạn tim mạch trước điều trị 48

KẾT LUẬN 49

DỰ KIẾN KIẾN NGHỊ 49 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

Bảng 1.1 Bảng tính hoạt độ riêng cho 1 gam Trọng lượng tuyến giáp dựa

vào nồng độ T3 của Bệnh nhân: 17

Bảng 1.2 Tỷ lệ suy giáp sau điều trị I – 131 theo một số tác giả ở các bệnh viện tại Việt Nam 24

Bảng 2.1 Bảng xếp loại BMI 29

Bảng 2.2 Đánh giá các rối loạn lipid máu 31

Bảng 3.1 Tuổi bệnh nhân 35

Bảng 3.2 Phân loại BMI của bệnh nhân 36

Bảng 3.3 Thời gian điều trị thuốc KGTTH trước điều trị I-131 36

Bảng 3.4 Thời gian xuất hiện suy giáp sau điều trị I-131 37

Bảng 3.5 Phân loại suy giáp sau điều trị I-131 37

Bảng 3.6 Các triệu chứng lâm sàng thường gặp 38

Bảng 3.7 Phân độ bướu giáp sau điều trị I-131 38

Bảng 3.8 Phân độ NOSPECS 39

Bảng 3.9 Nồng độ hormon trung bình 39

Bảng 3.10 Nồng độ cholesterol máu ở bệnh nhân SG sau điều trị 40

Bảng 3.11 Nồng độ Triglycerid máu ở bệnh nhân suy giáp sau điều trị 40

Bảng 3.12 Tỉ lệ rối loạn Lipid máu ở bệnh nhân suy giáp sau điều trị 40

Bảng 3.13 Một số chỉ số sinh hóa ở bệnh nhân SG sau điều trị 41

Bảng 3.14 Công thức máu của bệnh nhân SG sau ĐT 41

Bảng 3.15 Thể tích TG của bệnh nhân SG sau ĐT 41

Bảng 3.16 Một số biểu hiện của điện tâm đồ 42

Bảng 3.17 Phân loại chỉ số BMI trước điều trị 42

Bảng 3.18 Tỉ lệ loại KGTTH trước điều trị Basedow bằng I-131 43

Bảng 3.19 Nồng độ FT3, FT4, TSH VÀ Trab trước ĐT 43

Trang 9

Bảng 3.23 Độ tập trung I-131 cao các thời điểm 44Bảng 3.24 Liều điều trị I-131 45Bảng 3.25 Một số biểu hiện tim mạch trước điều trị 45Bảng 3.26 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng liên quan đến suy giáp sau điều

trị Basedow bằng I-131 46Bảng 3.27 Thay đổi một số chỉ số lâm sàng trước điều trị và thời điểm chẩn

đoán suy giáp sau điều trị I-131 47

Trang 10

Biểu đồ 3.1 Phân bố bệnh nhân theo giới 35 Biểu đồ 3.2 Biểu đồ phân bố bệnh nhân theo địa dư 36

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Basedow là một bệnh tự miễn liên quan đến hoạt hóa kháng thể thụ thểTSH (TRAb) kích thích tổng hợp quá mức hormon giáp gây cường giáp [1][2] Bệnh phổ biến ở hầu hết các khu vực trên thế giới , chiếm 60-90% trườnghợp nhiễm độc giáp, ở nước ta chiếm 45,8 % các bệnh nội tiết, 2,6% các bệnhnội khoa điều trị tại BV- Bạch Mai [3]

Hiện nay, có ba phương pháp điều trị bệnh cơ bản là: điều trị nội khoa

bằng thuốc kháng giáp tổng hợp, phẫu thuật tuyến giáp và điều trị bằng Iodphóng xạ I-131 Không có phương pháp nào điều trị tốt nhất, lựa chọnphương pháp nào cần được cá nhân hóa điều trị [4]

Năm 1942, lần đầu tiên trên thế giới, tại bệnh viện Massachusett - Hoa

Kỳ, hai Bác sỹ Herts và Roberts đã sử dụng iốt phóng xạ (I-131) để điều trịbệnh cường giáp trạng Điều trị bằng 131I có nhiều ưu điểm: kinh tế, tươngđối đơn giản, hầu như không có tai biến và hiệu quả cao Mục đích củađiều trị là làm cho bướu giáp nhỏ lại, đưa chức năng tuyến giáp từ cườngnăng về bình giáp Ở Việt Nam, năm 1978 lần đầu tiên tại khoa Y học hạtnhân và Ung bướu - Bệnh viện Bạch Mai, I-131 đã được sử dụng để điềutrị bệnh Basedow và cường giáp trạng Cho đến nay hầu hết các khoa Yhọc hạt nhân trong cả nước đã tiến hành trị Basedow bằng I-131 Hiện nayI-131 đang có xu hướng ngày càng được sử dụng rộng rãi trong điều trịbệnh cường giáp trạng và bệnh Basedow [5] Tuy nhiên một biến chứngmuộn mà các y văn nhắc đến nhiều nhất là suy giáp sau điều trị và được coinhư là biến chứng chính của điều trị I-131 [6]

Trang 12

Suy giáp là hội chứng đặc trưng bằng tình trạng suy giảm chức năngtuyến giáp hormon tuyến giáp không đầy đủ so với nhu cầu của cơ thể, gâynên tổn thương ở các mô, cơ quan, các rối loạn chuyển hóa trên lâm sàng, xétnghiệm [7][8][9] Nhiều trường hợp bệnh Basedow tiến triển qua giai đoạncường giáp lại chuyển sang nhược giáp do các KT kháng giáp hoạt độngmạnh Sau khi điều trị, các chỉ số về FT3, FT4 và TSH thay đổi, không phùhợp với lâm sàng nên khó nhận định Căn cứ đáng tin cậy để đánh giá suygiáp là TSH tăng cao, nhưng trong trường hợp cường giáp điều trị về bìnhgiáp, thậm chí về lâm sàng đã có dấu hiệu suy giáp mà TSH vẫn ở mức thấpchưa hồi phục được Nếu TSH tăng cao và FT4, FT3 giảm thì dấu hiệu suygiáp rõ; nếu chỉ có FT4, FT3 giảm và TSH không tăng thì phải căn cứ vào dấuhiệu lâm sàng để quyết định [10]

Hiện nay, có các phương pháp khác nhau để tính liều I -131 xác địnhđiều trị cho bệnh nhân, điều chỉnh phù hợp với kích thước tuyến và sự hấp thụIod Mục đích nhằm tối ưu hóa kết quả điều trị , tăng xác suất khỏi bệnh vàhạn chế liều xạ thấp nhất cho cơ thể Tuy nhiên, suy giáp xảy ra là không dựđoán được khi áp dụng liều phóng xạ tương đối chính xác Tỉ lệ suy giáp khởiphát sớm thấp, tỉ lệ khởi phát muộn là rất cao [11][12]

Các yếu tố như sự hiện diện của kháng thể tuyến giáp , sử dụng thuốckháng giáp trước điều trị I131, kích thước bướu , chỉ số hormon giáp trướcđiều trị… cũng có thể ảnh hưởng tới kết quả điều trị và dẫn tới suy giáp sauđiều trị [12]

Trên thế giới và trong nước cũng đã đề cập tới vấn đề này, đặc biệt cónhiều nghiên cứu về suy giáp do các nguyên nhân khác nhau nhưng chưa cónhiều nghiên cứu về suy giáp sau điều trị bệnh Basedow bằng I-131 Mặt

Trang 13

khác, phác đồ lý tưởng điều trị Iod 131 vẫn còn tranh cãi và nhược điểm lớn

là gây biến chứng suy giáp khá cao từ đó có các biến chứng về tim mạch [13],

và việc phát hiện điều trị sớm là cần thiết để hạn chế biến chứng Để góp phầnphát hiện sớm suy giáp nhằm nâng cao kết quả khám và điều trị bệnh Basedowbằng I-131 hạn chế các biến chứng sau điều trị do dùng liều I-131 không tối ưu

chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân suy giáp sau điều trị Basedow bằng I-131 tại Bệnh viện Nội Tiết Trung Ương ” với mục tiêu sau:

1 Mô tả đặc điểm lâm sàng , cận lâm sàng ở bệnh nhân suy giáp sau điều trị Basedow bằng I-131.

2 Khảo sát mối liên quan giữa nguy cơ suy giáp sau điều trị I-131 với một số yếu tố.

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 MỘT SỐ NÉT VỀ ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ TUYẾN GIÁP 1.1.1 Sơ lược về tuyến giáp

Tuyến giáp là một tuyến nội tiết lớn nhất trong cơ thể nằm ở phía trướcsụn giáp Tuyến giáp gồm 2 thùy và một eo, trọng lượng lớn dần theo tuổi, Ởngười lớn, tuyến giáp nặng khoảng 20-25g Ở phụ nữ, trọng lượng tuyến thayđổi theo chu kỳ kinh nguyệt, cho con bú và đặc biệt tùy thuộc vào sự thu nhậpIod của cơ thể

Đơn vị cấu tạo của tuyến giáp là nang giáp, nơi tổng hợp và dự trữhormon giáp (T3, T4) ngoài ra tế bào cạnh nang (tế bào C) còn tiết calcitonin

có tác dụng làm hạ calci máu Tế bào nang giáp tổng hợp 2 hormon quantrọng là T3 (triiodo-thyroxin) chứa 3 nguyên tử Iod và T4 (Tetraiodo-thyroxin) chứa 4 nguyên tử Iod

Bệnh lý tuyến giáp bao gồm các rối loạn thiếu iod, bướu cổ đơn thuần,hội chứng giảm chức năng tuyến giáp, nhiễm độc giáp, suy giáp và ung thưgiáp[14][15]

1.1.2 Tổng hợp và giải phóng hormon tuyến giáp

Nhu cầu và phân bố Iod của tuyến giáp

Iod của tuyến giáp được cung cấp từ thức ăn Nhu cầu Iod cần vào khoảng1mg/ tuần, ở trẻ em và phụ nữ có thai nhu cầu Iod cao hơn bình thường

Iod của thức ăn được hấp thu qua đường tiêu hoá vào máu theo phươngthức giống ion Cl Bình thường hầu như chúng được bài xuất rất nhanh quađường nước tiểu Chỉ khoảng 1/5 lượng Iod thức ăn được đưa từ máu vào tế

Trang 15

bào nang giáp để tổng hợp hormon tuyến giáp Tổng lượng Iod chứa trongtuyến giáp khoảng 10 mg.

Các giai đoạn tổng hợp hormon tuyến giáp [16],[17],[18],[19].

Quá trình này gồm nhiều giai đoạn và phụ thuộc vào chu trình chuyểnhoá Iod, vào sinh tổng hợp Thyroglobulin Toàn bộ quá trình này chịu sựkiểm soát của TSH và trải qua 4 giai đoạn:

Giai đoan 1: Bắt giữ Iod tại tuyến giáp

Iod của thức ăn được đưa đến tế bào tuyến giáp nhờ cơ chế bơm Iod.Giai đoạn 2: Oxy hóa ion Iod thành dạng oxy hóa của Iod nguyên tử nhờmen peroxidase và chất phối hợp với men này là hydrogen peroxidase

Giai đoan 3: Gắn Iod nguyên tử ở dạng oxy hóa vào tyrosin để tạo thànhMIT, DIT và hai tiền hormon tuyến giáp là T3, T4, dưới dạng gắn vớithyroglobulin và được dự trữ ở lòng nang

Phản ứng trùng hợp để tạo ra T3, T4 diễn ra như sau:

MIT + DIT = T3DIT + DIT = T4Ngay sau khi tạo thành cả MIT, DIT, T3, T4 đều gắn với Thyroglobulin

và được vận chuyển qua màng đỉnh tế bào nang giáp để dự trữ trong lòngnang Mỗi phân tử Thyroglobulin thường gắn từ 1-3 phân tử Thyroxin Lượnghormon dự trữ trong tuyến giáp đủ để cung cấp trong 2-3 tháng Vì vậy, khingưng trệ sinh tổng hợp hormon tuyến giáp, ảnh hưởng của thiếu hormonthường chỉ quan sát được sau vài tháng

Giai đoạn 4: Giải phóng hormon tuyến giáp T3, T4 vào máu dưới tácdụng của các men phân giải protein (Endo và Exopeptidase)

Trang 16

Phần lớn hormon tuyến giáp lưu hành trong máu được gắn với Proteinvận chuyển, các hormon gắn này không có tác dụng Hormon tự do chỉ chiếm1% các hormon lưu hành có tác dụng.

Vận chuyển và bài xuất hormon tuyến giáp [17].

Hormon tuyến giáp được giải phóng vào máu 93% là T4, chỉ có 7% làT3 Tuy nhiên chỉ sau vài ngày hầu hết T4 sẽ dần bị mất một nguyên tử Iod đểtạo thành dạng T3 Như vậy T3 chính là dạng hoạt động tại tế bào Mỗi ngàykhoảng 35 μg T3 được sử dụng tại các mô

Trong máu chỉ một lượng rất nhỏ hormon nằm dưới dạng tự do (0,05%T4 và 0,5% T3) phần lớn gắn với prtein huyết tương (99,95% T4 và 99,5%T3) trong đó chủ yếu gắn với globulin (TBG) và một phần nhỏ gắn vớiprealbumin (TBTA)

Sau khi tác dụng T3-T4 được chuyển hoá bằng cách tách Iod, tách acidamin rồi kết hợp với acid glucoronic và được bài xuất qua đường mật vào ruộtrồi thải ra ngoài theo phân, chỉ một lượng nhỏ được thải qua nước tiểu

1.1.3 Điều hòa bài tiết [14],[20]

Toàn bộ hoạt động tổng hợp T3, T4 chịu ảnh hưởng và kiểm soát bởi

TSH (thyroid- stimulating hormon) của tuyến yên , nó kích thích làm tăngsinh và tăng cường hoạt động chức năng của tuyến giáp Việc bài tiết TSHđược kiểm soát bởi feedback âm tính điều chỉnh bởi mức T3 và T4 tự do.Ngoài ra nồng độ Iod cao trong tuyến giáp ức chế quá trình nhận Iod vàotuyến giáp làm giảm tổng hợp và giải phóng T3, T4

1.1.4 Tác dụng sinh lý của hormon giáp [16],[21]

Tác dụng lên sự phát triển của cơ thể

Tác dụng của hormon tuyến giáp lên sự phát triển cơ thể chủ yếu trongthời kỳ đang lớn: làm tăng tốc độ phát triển Hormon tuyến giáp còn thúc đẩy

Trang 17

sự trưởng thành và phát triển não trong thời kỳ bào thai và trong vài năm đầusau khi sinh

Tác dụng lên chuyển hóa tế bào

Hormon tuyến giáp làm tăng hoạt động chuyển hóa của hầu hết các môtrong cơ thể Mức chuyển hoá cơ sở có thể tăng từ 60-100% trên mức bìnhthường nếu hormon tuyến giáp được bài tiết nhiều Ngược lại, ở những bệnhnhân suy giáp thì chuyển hoá cơ bản giảm Các nghiên cứu của Fletcher K vàc.s, Edelman F.S., Delune M và c.s cho thấy T3, T4 có vai trò đặc biệt quan trọngtrong quá trình sinh nhiệt của cơ thể thông qua sự kích thích của bơm Na và cáccon đường phân huỷ Glycogen, dẫn đến tạo năng lượng với hai quá trình đi songsong là Oxy hoá và Phosphoryl hoá ở gan, cơ, thận nên những bệnh nhân cườnggiáp cơ thể tăng sinh nhiệt Ngược lại ở những bệnh nhân suy giáp, quá trình sinhnhiệt giảm đi rõ rệt

Tác dụng lên chuyển hóa Glucid

Hormon tuyến giáp có tác dụng lên hầu như tất cả các giai đoạn của quátrình chuyển hoá glucid Do vậy hormon tuyến giáp làm tăng nồng độ glucosetrong máu nhưng chỉ tăng nhẹ Ở những bệnh nhân suy giáp hay gặp tìnhtrạng hạ glucose máu

Tác dụng lên chuyển hóa Lipid

Hormon tuyến giáp có tác dụng làm tăng thoái hoá lipid ở mô mỡ dự trữ

do đó làm tăng nồng độ acid béo tự do trong máu, tăng oxy hoá acid béo tự do

ở mô, làm giảm lượng cholesterol, phospholipid, triglycerit huyết tương Dovậy những bệnh nhân suy giáp thường bị tăng lipid máu dễ dẫn đến xơ vữamạch máu và tăng huyết áp

Trang 18

Tác dụng lên chuyển hóa Protein

Hormon tuyến giáp vừa làm tăng tổng hợp protein vừa làm tăng thoáihóa protein Trong thời kỳ đang phát triển, T3 và T4 làm tăng tổng hợpprotein ở hầu hết các mô để làm phát triển cơ thể

Tác dụng trên chuyển hóa vitamin

Do hormon tuyến giáp làm tăng nồng độ và hoạt động của nhiều men,

mà vitamin lại là thành phần cơ bản để tạo cấu tạo enzym hoặc coenzym nênkhi nồng độ hormon tuyến giáp tăng sẽ làm tăng nhu cầu tiêu thụ vitamin.Nếu cung cấp không đủ sẽ gây tình trạng thiếu vitamin

Tác dụng trên hệ thống thần kinh cơ

Tác dụng lên thần kinh trung ương: hormon tuyến giáp có tác dụng thúcđẩy sự phát triển cả về kích thước và chức năng của não Nhược năng tuyếngiáp gây chậm chạp trong suy nghĩ, nếu nhược năng xảy ra lúc mới sinhhoặc vài năm đầu sau khi sinh mà không được điều trị kịp thời sẽ dẫn đếnkém phát triển về trí tuệ Schambaugh 3 [8] cho rằng ở não T3, T4 không

có tác dụng sinh nhiệt nhưng có ảnh hưởng rõ rệt tới nồng độ các chất dẫntruyền thần kinh và các receptor của chúng Tác dụng lên chức năng cơ:thiếu hormon tuyến giáp, cơ trở nên chậm chạp nhất là giãn rất chậm sau khi

co Tác dụng lên ngủ: Do hormon tuyến giáp có tác dụng hoạt hóa synapnên người bị nhược năng tuyến giáp lại ngủ rất nhiều, có khi tới 12 - 14giờ mỗi ngày

Tác dụng lên hệ thống tim mạch

Hormon tuyến giáp làm tăng chuyển hóa của hầu hết các tế bào do đólàm tăng mức tiêu thụ oxy đồng thời làm tăng giải phóng các sản phẩmchuyển hóa cuối cùng Chính những chất này có tác dụng giãn mạch ở hầu hết

Trang 19

các mô trong cơ thể nên làm tăng lượng máu đặc biệt lượng máu đến da bởi vì

cơ thể có nhu cầu tăng thải nhiệt Trong suy giáp da bệnh nhân thường lạnh,ngược lại trong cường giáp da nóng ẩm

Hormon tuyến giáp ít làm thay đổi huyết áp trung bình, do hormon tuyếngiáp làm tăng thể tích nhát bóp, tăng lưu lượng máu đến tổ chức giữa hai chuchuyển tim nên có thể tăng huyết áp tâm thu thêm 10-15 mmHg và giảmhuyết áp tâm trương tương ứng

Trong suy giáp, cơ tim bị thâm nhiễm các dạng chất nhầy và thường cóbiến chứng tràn dịch màng tim

Tác dụng trên hệ da, cơ, xương

Hormon tuyến giáp làm tăng phản ứng co cơ cường độ mạnh Thiếuhormon tuyến giáp làm cơ rất mệt mỏi, dãn chậm sau khi co, chuột rút

Hormon tuyến giáp kích thích tăng đổi mới xương, tăng thoái hóa xươngđồng thời tăng tạo xương ở mức thấp hơn Trong suy giáp có hiện tượng tăngkết tủa canxi bất thường ở xương, gây hạ canxi máu và canxi niệu

Hormon tuyến giáp làm tăng thoái hóa glycosaminoglycan Trong suygiáp tích tụ các chất háo nước này với thành phần chính là axit hyaluronic ở

tổ chức kẽ và tăng tính thấm mao mạch với Albumin gây phù tổ chức kẽ Dasần sùi, khô, vàng do giảm biến đổi carotene thành vitamin A

Tác dụng trên hệ huyết học

Hormon tuyến giáp làm tăng nhu cầu oxy của tế bào dẫn đến tăng sảnxuất Erythropoietin, tăng tạo hồng cầu Trong suy giáp tế bào giảm nhu cầuoxy nên giảm sản xuất Erythropoietin, giảm hồng cầu nên bệnh nhân suy giáphay bị thiếu máu

Trang 20

Tác dụng trên hệ tiêu hóa

Hormon tuyến giáp kích thích bài tiết dịch tiêu hoá làm ăn ngon miệng,kích thích ăn nhiều, tăng nhu động ruột Trong suy giáp bệnh nhân thườngkém ăn và hay bị táo bón dai dẳng

1.2 BỆNH BASEDOW VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ BẰNG I131

1.2.1 Bệnh Basedow

1.2.1.1 Một vài nét về bệnh basedow

Basedow là một bệnh nội tiết hay gặp ở Việt Nam cũng như trên thếgiới, chiếm 45,8% các bệnh nội tiết và 2,6% các bệnh nội khoa điều trị tạibệnh viện Bạch Mai [3] Ở Mỹ tần suất bệnh hàng năm là 3/100.000 dân, nữgặp gấp 4-9 lần nam giới, chủ yếu tuổi 20-50 [23] Tỉ lệ mắc bệnh và mức độtrầm trọng ở Châu Âu đã theo chiều hướng giảm [24]

Basedow biểu hiện bằng hội chứng nhiễm độc giáp kèm bướu giáp lantỏa, lồi mắt, và tổn thương ở ngoại biên do các tự kháng thể lưu hành trongmáu gây ra [21] [25] Kháng thể gắn với thụ cảm thể TSH trên màng tế bàotuyến giáp, hoạt hoá AMP vòng (AMPc), dẫn tới tăng sản xuất và tiết hormongiáp trạng Bệnh được xếp vào một trong những bệnh có cơ chế tự miễn dịchđặc hiệu cơ quan, hoạt hóa kháng thể thụ thể TSH (TRAb) [1] [2] Bệnh mangtính chất gia đình có liên quan gen: HLA- B8, DR3;BM35

Bệnh mắt Basedow được đặc trưng bởi phù và viêm của nhu mô sau hốcmắt (cơ và lớp mỡ quanh mắt) làm cho nhãn cầu lồi ra trước (lồi mắt) cơ chế

do các TSHAb liên kết với thụ thể TSH ở tổ chức liên kết sau hốc mắt gây sảnxuất các cytokin viêm, glycosaminoglycan [21] [26]

Trang 21

1.2.1.2 Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng có giá trị chẩn đoán

Lâm sàng [14] [21]

* Bướu giáp: bướu lớn, lan tỏa, mềm Bướu có tính chất bướu mạch:rung miêu khi sờ, tiếng thổi liên tục hoặc tâm thu nghe được ở mỗi cực trênmỗi thùy

* Hội chứng nhiễm độc giáp: hồi hộp , tim đập nhanh, rối loạn nhịp tim,run tay , mệt mỏi, dễ kích thích, mất ngủ, nóng bức, ra mồ hôi tay nóng ẩm ,gầy sút cân, tiêu chảy, giảm ham muốn tình dục…

* Các dấu hiệu về mắt: mắt lồi liên quan chặt chẽ đến cơ chế tự miễnđược mô tả và sử dụng theo bảng phân loại NOSPECS (ATA)

* Các biểu hiện khác: phù niêm trước xương chảy ít gặp nhưng đặc hiệu,rụng tóc, vết bạch biến …

Cận lâm sàng [27] [28] [29] [30]

* Xét nghiệm đánh giá chức năng cường giáp: T3, T4, FT3, FT4 và TSH(tuyến yên) Dây là xét nghiệm thể hiện chính xác đầy đủ nhất chức năngtuyến giáp Trong bệnh Basedow nồng độ hormon giáp tăng cao, và giảmnồng độ TSH Giới hạn bình thường của các chỉ số

- TSH siêu nhạy: 0,5-4,5 U/mL

* Siêu âm tuyến giáp: hình ảnh tuyến giáp phì đại, eo tuyến dày, hìnhảnh các nốt giảm âm xen kẽ tăng âm

Trang 22

* Siêu âm mạch tuyến giáp: thường có tăng sinh mạch và số đốm mạch

* Đo độ tập trung I131 tại tuyến giáp: trong cường giáp độ tập trung baogiờ cũng tăng , độ tập trung I131 tại tuyến giáp thời điểm 24h còn là một chỉ

số quan trọng để tính liều điều trị I-131 cho bệnh nhân Basedow Ở ngườibình thường độ tập trung sau 24h < 30%

* Các xét nghiệm miễn dịch: các tự kháng thể kháng Thyroglobulin vàkháng microsom dương tính 80-90%, kháng thể kháng thụ thể TSH (TrAb)tăng , ngưỡng chẩn đoán dương tính tùy thế hệ thường < 2 U/L[31]

* Xạ hình: cho biết mức độ hấp thu phóng xạ từ tuyến giáp hình dạng,kích thước , vị trí và trọng lượng tuyến giáp tập trung phóng xạ đồng đều,tăng bắt xạ và phì đại

Chẩn đoán xác định:

- Hội chứng cường giáp trên cơ sở bướu mạch, lan tỏa

- Hội chứng mắt (lồi mắt theo phân độ NOSPECS)/ và hoặc bệnh lý da(phù niêm trước xương chày)

- T3, T4, FT3, FT4 tăng

- TSI giảm và/ hoặc TSH giảm

- TrAb tăng , rất nhạy và đặc hiệu để chẩn đoán

Theo hiệp hội Y khoa Hoa Kỳ, Australia và Hiệp hội tuyến giáp châu

Âu thì chẩn đoán chủ yếu dự vào nồng độ hormon trong máu khi TSH dướihoặc bằng 0,1UI /l Nồng độ FT4 và/hoặc T3 cao hơn bình thường trên cơ sởgợi ý có một bướu mạch, mạch nhanh, mắt lồi [51]

1.2.1.3 Các phương pháp điều trị Basedow

* Mục đích:

- Giảm hoặc hết các triệu chứng lâm sàng của bệnh

- Đưa nồng độ hormon giáp trong máu về giới hạn bình thường

- Giảm hoặc phòng được các biến chứng

Trang 23

* Hiện nay có 3 phương pháp

Điều trị bằng cách giảm tổng hợp hormon giáp bằng sử dụng thuốckháng giáp trạng tổng hợp, giảm lượng nhu mô tuyến giáp bằng điều trị Iodphóng xạ hoặc cắt toàn bộ tuyến giáp

1.2.2 Phương pháp điều trị basedow bằng I-131

1.2.2.1 Tình hình điều trị basedow bằng I-131 ở VN và thế giới

Năm 1942, lần đầu tiên trên thế giới, tại bệnh viện Massachusett - Hoa

Kỳ, hai Bác sỹ Herts và Roberts đã sử dụng iốt phóng xạ (I-131) để điều trịbệnh cường giáp trạng Điều trị bằng 131I có nhiều ưu điểm: kinh tế, tương đốiđơn giản, hầu như không có tai biến và hiệu quả cao Mục đích của điều trị làlàm cho bướu giáp nhỏ lại, đưa chức năng tuyến giáp từ cường năng về bìnhgiáp Cho đến nay trải qua hơn 60 năm sử dụng I - 131, hàng triệu bệnh nhânmắc bệnh này trên thế giới đã được điều trị thành công bằng RIA

Ở Việt Nam, năm 1978 lần đầu tiên tại khoa Y học hạt nhân và Ungbướu - Bệnh viện Bạch Mai, I-131 đã được sử dụng để điều trị bệnh Basedow

và cường giáp trạng Cho đến nay hầu hết các khoa Y học hạt nhân trong cảnước đã tiến hành trị Basedow bằng I-131 Hiện nay I-131 đang có xu hướngngày càng được sử dụng rộng rãi trong điều trị bệnh cường giáp trạng và bệnhBasedow

Trang 24

Tuyến giáp TG có khả năng bắt iod theo cơ chế ngược gradient nồng độ đểtổng hợp các hormon giáp Khả năng bắt iod của TG phụ thuộc vào nồng độiod trong TG và sự có mặt của NIS (sodium iodide symporter) NIS có bảnchất là protein, có ở màng tế bào biểu mô TG NIS có vai trò vận chuyển tíchcực Na+ và I- từ dịch gian bào vào trong tế bào TG Tùy theo tình trạng chứcnăng tuyến giáp mà nồng độ iod tại tuyến giáp có thể cao gấp hàng nghìn lầniod trong máu [55] Trong bệnh Basedow, do khả năng hoạt động của tuyếngiáp cao, lượng máu đến tuyến giáp nhiều, các NIS hoạt động mạnh nên khảnăng hấp thụ iod của tuyến giáp tăng nên rất nhiều Sau khi uống vào 131 Iđược hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa (90% trong vòng 60 phút) Nhờ cácNIS phát triển mạn trên màng tế bào tuyến giáp bị bệnh nên 131I tập trunggần như hoàn toàn tại tuyến giáp và sẽ phát huy tác dụng (tác dụng từ từ) rồiđược đào thải ra ngoài chủ yếu qua thận và tái hấp thu khoảng 73% ở ốngthận, thời gian bán huỷ của I-131 là 8 ngày [17].

Trang 25

Khí quản, thần kinh quặt ngược, cận giáp trạng Dùng một liều chức năng,không cần một liều quá mạnh nhằm phá huỷ một tuyến quá sản như trong ungthư Liều chức năng chỉ nhằm phá huỷ một số tế bào sản xuất, các tế bào chứaacid desoxyribolucleic Tác dụng chỉ nhằm tới sự phận chia các tế bào kế tiếpsau đó làm chết các tế bào đã biệt hoá

1.2.2.3 Chỉ định, chống chỉ định, tiến hành

- Chỉ định:

+ Các bệnh nhân được chẩn đoán xác định Basedow

+ Chỉ định tốt nhất là bướu giáp lan tỏa

+ Tuổi trước năm 1950 thì điều trị cho bệnh nhân trên 50 tuổi, ngày nay

có xu hướng không hạn chế tuổi

+ Dộ tập trung I-131 tuyến giáp phải đủ cao >30%

+ Có bệnh lý tim mạch, tâm thần, bệnh lý đi kèm không thể điều trị kéodài bằng thuốc kháng giáp trạng tổng hợp hoặc phẫu thuật

+ Thất bại sau điều trị nội khoa

+ Tái phát sau phẫu thuật

- Chống chỉ định:

+ thể bướu nhâtn, bướu lạc chỗ

+ bướu giáp quá to, có dấu hiệu chèn ép rõ, cần phải phẫu thuật

+ Phụ nữ có thai, phụ nữ đang cho con bú

+ Có lồi mắt nặng, tình trạng cường giáp nặng có thể lên cơn kịch pháttuyến giáp (thyroid storm) thì cần điều trị nội khoa trước khhi về trạng thái ổnđịnh rồi mới điều trị

+ Tuyến giáp có độ tập trung I-131 thấp

+ Bạch cầu máu quá thấp hoặc quá cao (< 3G/l hoặc >9G/l)

Trang 26

1.2.2.3 Liều điều trị: các phương pháp tính liều

* Liều dùng: Liều điều trị thích hợp phụ thuộc vào nhiều yếu tố và

việcxác định là không đơn giản có nhiều cách tính liều hiện nay chưa thốngnhất cách nào là tối ưu

- Phương pháp dùng liều cố định:

Một số tác giả cho bệnh nhân dùng liều cố định, không cần tính đến cácyếu tố khác vì cho rằng dùng liều cố định sẽ đơn giản hơn và hiệu quả điều trịkhông khác liều khác Một số tác giả dùng liều cố định có hiệu chỉnh theo cácdấu hiệu lâm sàng và kinh nghiệm như: Tăng khi bướu giáp to, ĐTT 131I thấp,giảm liều khi bệnh nhẹ

Tính liều theo phương pháp này đơn giản dễ dàng

- Phương pháp tính liều theo hoạt độ phóng xạ cho 1g tổ chức TG [1]: Liều điều trị được tính theo công thức của Rubenfeld:

D = C x W/U

Trong đó: D là tổng liều 131I tính bằng mCi

C là Ci cho 1 gam trọng lượng tuyến giáp W là trọng lượng tuyến giáp (g)

U là độ tập trung 131I tại tuyến giáp (%)

Thông thường liều dùng là 70 - 120 µCi/gam giáp trạng [33]

Tạ Văn Bình, Hoàng Thuỷ Hồ, cùng Cộng sự đã đưa ra giải hoạt độriêng từ 80-150µCi/g trọng lượng tuyến giáp, đó là giải hoạt độ tương đốikinh điển và được nhiều Quốc gia sử dụng [5] Giải hoạt độ này được tính dựavào nồng độ T3 của bệnh nhân

Đây là phương pháp đơn giản được nhiều người áp dụng

Trang 27

Bảng 1.1 Bảng tính hoạt độ riêng cho 1 gam Trọng lượng tuyến giáp dựa

vào nồng độ T 3 của Bệnh nhân:

Số thứ tự Nồng độ T3 (nmol/l) Hoạt độ riêng 131I (µCi/g tuyến giáp)

- Phương pháp tính liều theo liều hấp thụ (Trích từ 22):

Phương pháp này dựa trên liều hấp thụ bức xạ của TG Áp dụng côngthức Qimby – Marinelli: D = (Dh x V)/ U24 x 90

Trong đó: D là liều 131I điều trị (µCi)

Dh là liều hấp thụ năng lượng bức xạ 131I ở 1g tổ chức TG (cGy) V là thểtích tuyến giáp (ml)

U24 là độ tập trung 131I sau 24h (%)

90 là hằng số dựa trên sự hấp thụ năng lượng bức xạ của TG với thờigian bán rã hiệu dụng là 6 ngày

Tự chọn liều hấp thụ năng lượng bức xạ ở 1g tuyến giáp (cGy) cho phùhợp với đối tượng bệnh nhân.Cách tính này phức tạp Hiện nay các cơ sở điềutrị y học hạt nhân ở nước ta ít áp dụng

Trang 28

- Phương pháp chọn liều nhỏ 2 - 4 mCi để gây cường giáp an toàn sau đódùng KGTH [33].

- Một trong những yếu tố quan trọng liên quan đến việc tính liều là thểtích (khối lượng) tuyến giáp Có nhiều cách tính thể tích tuyến giáp như: Quathăm khám lâm sàng bằng sờ nắn và đánh giá qua kinh nghiệm, dựa vào xạhình TG, dựa vào film Xquang cổ nghiêng, dựa vào siêu âm [53]

Trong thực tế hiện nay thường phối hợp siêu âm và thăm khám lâm sàng

để xác định thể tích (khối lượng tuyến giáp) Đây là cách làm thuận lợi và có

độ chính xác cao nhất

Hiện nay, Bệnh viện Nội Tiết trung ương đang tiến hành điều trị theo phương pháp tính liều của Rubenfeld.

1.2.2.4 Hiệu quả điều trị basedow bằng I-131

Hiệu quả đạt tối đa sau uống I-131 8 đến 10 tuần, đánh giá dựa trên cáctriệu chứng cơ năng, thực thể, tình trạng bướu tuyến giáp, siêu âm, xạ hình vàxét nghiệm định lượng T3, FT3, FT4, T4, TSH để đánh giá đánh giá kíchthước, cấu trúc,chức năng

- Kết quả tốt: bướu tuyến giáp nhỏ lại, chức năng tuyến giáp trở về bìnhthường, không phải xử trí gì thêm Hẹn khám theo dõi định kỳ tiếp 6 tháng - 1năm/lần

- Người bệnh bị suy giáp: cần bổ sung hormon tuyến giáp thay thế

- Người bệnh vẫn còn tình trạng cường giáp: Nếu bướu còn to, mức độcường năng vừa hoặc nặng, có chỉ định điều trị lần 2 sau 3 y 6 tháng Trường hợpbướu đã nhỏ nhiều, còn cường năng nhẹ cần phải cân nhắc, theo dõi thêm

1.2.2.5 Các biến chứng điều trị I-131

* Biến chứng sớm:

- Viêm tuyến giáp, tuyến nước bọt do bức xạ: tuyến giáp và tổ chức xungquanh phù nề, nóng đỏ đau thường nhẹ có thể tự khỏi nếu nặng dùng cácthuốc chống viêm giảm đau

Trang 29

- Cơn bão giáp: nguyên nhân do tác dụng của bức xạ phá hủy các tế bàonang giáp làm giải phóng ồ ạt vào máu một lượng hormon lớn Thường xảy rasau khi nhận liều điều trị 48-72h , triệu chứn: buồn nôn, kích thích , đau dầu,khó ngủ, sốt, tim nhanh, hạ huyết áp, giảm trương lực cơ.

* Biến chứng muộn:

- suy giáp: tỉ lệ thay đổi tùy liều điều trị và mức độ nhạy cảm phóng xạcủa người bệnh Tỉ lệ suy giáp tích lũy theo thời gian sau điều trị Liều càngcao , tỉ lệ suy giáp càng nhiều

1.3 SUY GIÁP SAU ĐIỀU TRỊ BASEDOW BẰNG I-131

1.3.1 Định nghĩa suy giáp

Suy giáp (Hypothyroidism) để chỉ chứng bệnh tập hợp nhiều hội chứngcủa bệnh lý các cơ quan đã giảm chuyển hoá do thiếu hụt hormon tuyến giáptrên tế bào đích

1.3.2 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng

1.3.2.1 Đặc điểm lâm sàng

- Hội chứng giảm chuyển hóa

- Rối loạn điều hòa thân nhiệt: giảm thân nhiệt, bệnh nhân sợ lạnh, chântay lạnh và khô

- Rối loạn điều tiết nước: uống nước ít, tiểu ít, bài tiết nước chậm

- Tăng cân mặc dù bệnh nhân ăn uống kém

- Táo bón kéo dài

- Yếu cơ, chuột rút, đau cơ bắp

- Rối loạn tâm thần, thần kinh thực vật: bệnh nhân thờ ơ, chậm chạp,giảm các hoạt động trí óc, sinh dục

- Giảm bài tiết mồ hôi.

- Tim đập chậm, táo bón

Trang 30

Hội chứng da và niêm mạc

- Da bị phù niêm là do bị thâm nhiễm bởi chất dạng nhày chứa nhiềupolysacarid dẫn tới da có biểu hiện phù cứng, khô, ấn không lõm, bong vảy,lạnh, tím

- Rụng lông tóc: lông mày thưa dần ở phần đuôi cung mày, lông nách vàlông mu thưa, tóc dễ gãy…

- Mặt tròn như mặt trăng, ít biểu lộ cảm xúc, mi mắt nhất là mi dưới phùnhiều trông như mọng nước, trán nhiều nếp nhăn nên trông già trước tuổi

- Gò má hơi tím nhiều mao mạch bị giãn, môi dày tím tái, phần lớn damặt còn lại vàng bủng

- Bàn tay, bàn chân dày, các ngón tay dày khó gấp Da chân tay lạnh tímtái hoặc vàng bủng Móng tay chân có vạch, mủn, dễ gãy

- Niêm mạc lưỡi bị thâm nhiễm làm lưỡi to ra, thâm nhiễm dây thanh âmgây nên giọng khàn, thâm nhiễm niêm mạc mũi gây ngủ ngáy, thâm nhiễmvòi Eustache làm ù tai và điếc

Hội chứng thần kinh cơ

- Bệnh nhân có cảm giác co cứng lại, chuột rút

- Các khối cơ bị phị ra, căng lên, cứng lại và đau

- Phản ứng giả trương lực cơ: co cơ duỗi chậm trong khi thử các phảnứng gân, xương, đặc biệt là phản xạ gân gót

Trang 31

1.3.2.2 Xét nghiệm cận lâm sàng [21],[54],[55]

- Nồng độ FT3, FT4 trong máu giảm, TSH tăng cao

- Cholesterol, Triglyceride trong máu tăng cao

- Men cơ CPK tăng cao

- Thiếu máu đẳng sắc hoặc nhược sắc hồng cầu bình thường

- Điện tim: Nhịp tim chậm, điện thế thấp, ST chênh xuống, T dẹt hayđảo ngược

- XQ tim phổi thẳng: bóng tim to, chỉ số tim ngực> 50%

1.3.3 Biến chứng của suy giáp

Hôn mê phù niêm: hiếm gặp, nhưng nặng xảy ra do phù niêm tiên phát

ở người không được điều trị hoặc bỏ điều trị Hôn mê tiến triển dần dần, íttriệu chứng và không có dấu hiệu thần kinh khu trú nhưng do ức chế hệ thầnkinh trung ương tăng dần dẫn tới trạng thái sững sờ, mất tri giác, hôn mê sâu,xen kẽ có những cơn co giật, mất hoàn toàn phản xạ gân xương Thân nhiệt giảmdần, ngay cả khi bệnh nhân có nhiễm khuẩn Thở chậm, khò khè, rối loạn hô hấp

do thâm nhiễm phù niêm cơ hô hấp, trung tâm hô hấp, đường hô hấp Huyết ápthấp, nhịp tim chậm là những triệu chứng thường gặp Rối loạn nước điện giảihay gặp nhất là hạ Natri máu, khi đó tiên lượng thường xấu

Biến chứng tim mạch Hay gặp nhất, có thể xem như một thể lâm sàng

của bệnh khi các triệu chứng tim mạch nổi bật trên bệnh cảnh lâm sàng

- Các rối loạn về nhịp: ngoài nhịp chậm xoang ra, có thể xuất hiện cácchẹn nhĩ thất kịch phát hoặc thường xuyên Đặc biệt là rất thường gặp cáckiểu chẹn nhánh hoàn toàn hoặc không hoàn toàn

Suy vành: có thể xuất hiện trước khi bệnh nhân được chẩn đoán và điều

trị Suy vành tiềm tàng có thể chỉ được bộc lộ sau khi điều trị hormon tuyến

Trang 32

giáp do suy giáp làm giảm chuyển hoá và giảm hoạt tính của cáccathecholamin ở cơ tim, khi bệnh trở về bình giáp công và tiêu thụ oxy của cơtim tăng, sẽ có nguy cơ biểu hiện lâm sàng của suy vành Vì vậy khi dùnghormon thay thế cần tăng liều từ từ và thận trọng.

- Tăng huyết áp: thường do xơ vữa mạch máu, là hậu quả của tình trạngtăng lipid máu

- Suy tim: có thể do nhiều nguyên nhân như tăng huyết áp, thiếu máu,thâm nhiễm cơ tim…

- Tràn dịch màng ngoài tim, dịch giàu protein và cholesterol

Biến chứng thần kinh tâm thần

Ngoài triệu chứng tâm thần trì trệ, trí nhớ giảm sút do bệnh nhân có thể

bị trầm uất, có khi lại bị kích thích Nói chung các biến chứng này hiếm gặp

Phù toàn thân ở bệnh nhân phù niêm

Ở các bệnh nhân phù niêm, ngoài phù toàn thân ra, có thể xuất hiện tràndịch ở các thanh mạc trong đó có nhiều protid Chỉ có điều trị phù niêm mớihết được tràn dịch thanh mạc

1.3.4 Chẩn đoán xác định suy giáp sau điều trị I-131 [19], [57]

* Lâm sàng điển hình

- Hội chứng giảm chuyển hóa: mệt mỏi, tăng cân, sợ lạnh

- Hội chứng da, niêm mạc:

+Da khô, giảm tiết mồ hôi

+ Da xanh, rụng lông tóc

+ Khàn giọng

+ Lưỡi to, dày

- Triệu chứng tiêu hóa: táo bón kéo dài

Ngày đăng: 05/07/2020, 16:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15. Mai Thế Trạch, Nguyễn Thuy Khuê (2003) “ Những kiến thức cơ bản về tuyến giáp”, Nội tiết học đại cương, Nhà xuất bản Y học chi nhánh TPHCM tr.133 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những kiến thức cơ bảnvề tuyến giáp
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học chi nhánhTPHCM tr.133
16. Phạm Thị Minh Đức (2001), “Sinh lý nội tiết”, Sinh lý học tập 2, Nhà xuất bản Y học, tr. 83-95 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý nội tiết”, "Sinh lý học tập 2
Tác giả: Phạm Thị Minh Đức
Nhà XB: Nhàxuất bản Y học
Năm: 2001
17. Nguyễn Thị Hà (1996), “Hóa sinh học và Hormon tuyến giáp”, Bệnh tuyến giáp và các rối loạn thiếu Iod, Nhà xuất bản Y học, tr. 33-51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa sinh học và Hormon tuyến giáp”, "Bệnhtuyến giáp và các rối loạn thiếu Iod
Tác giả: Nguyễn Thị Hà
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1996
18. Mai Thế Trạch, Nguyễn Thy Khuê (2003), “Suy giáp”, Nội tiết học đại cương, Nhà xuất bản Y học Thành phố Hồ Chí Minh, tr. 163-171 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Suy giáp”, "Nội tiết học đạicương
Tác giả: Mai Thế Trạch, Nguyễn Thy Khuê
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2003
19. Janet E.Hall and Lynnette K.Nieman (2003), “Evaluation of Thyroid Function”, Handbook of Diagnostic Endocrinology, p. 107-119 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Evaluation of ThyroidFunction
Tác giả: Janet E.Hall and Lynnette K.Nieman
Năm: 2003
21. Đỗ Trung Quân (2011), “ Bệnh lý tuyến giáp”, Bệnh nội tiết chuyển hóa, Nhà xuất bản giáo dục VN, tr. 143-146, 195,196-199,200-203 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh lý tuyến giáp
Tác giả: Đỗ Trung Quân
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục VN
Năm: 2011
22. Lê Huy Liệu (1991), “Bệnh Basedow”, Bách khoa thư bệnh học, tập 1 Trung tâm quốc gia biên soạn từ điển bách khoa Việt Nam, tr. 28 – 30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh Basedow”, "Bách khoa thư bệnh học
Tác giả: Lê Huy Liệu
Năm: 1991
23. Lazarus JH (2012), “ Epidemiology of Graves' orbitopathy (GO) and relationship with thyroid disease” Best Pract Res Clin Endocrinol Metab.Jun;Vol 26(3):273-279 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Epidemiology of Graves' orbitopathy (GO) andrelationship with thyroid disease
Tác giả: Lazarus JH
Năm: 2012
24. Perros P, Žarković M, Azzolini C, et al.(2015), “ PREGO (presentation of Graves' orbitopathy) study: changes in referral patterns to European Group On Graves' Orbitopathy (EUGOGO) centres over the period from 2000 to 2012.” Br J Ophthalmol. Nov;Vol 99 (11), p.1531-1535 Sách, tạp chí
Tiêu đề: PREGO (presentationof Graves' orbitopathy) study: changes in referral patterns to EuropeanGroup On Graves' Orbitopathy (EUGOGO) centres over the period from2000 to 2012
Tác giả: Perros P, Žarković M, Azzolini C, et al
Năm: 2015
26. Nguyễn Khoa Diệu Vân (2012), “ Cường giáp”, Nội tiết trong thực hành lâm sàng, Nhà xuất bản y học , tr. 81 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cường giáp
Tác giả: Nguyễn Khoa Diệu Vân
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2012
27. Mai Trọng Khoa và cộng sự (2000), “Sự thay đổi nồng độ T3, T4, FT4 Thyroglobulin ở người bình thường và bệnh nhân tuyến giáp”, Đại học Y Hà Nội, Hội nghị khoa học toàn quốc, chuyên ngành “Nội tiết và các rốiloạn Chuyển hoá” lần thứ 1, Nxb Y học, Hà Nội tr. 131-136 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự thay đổi nồng độ T3, T4, FT4Thyroglobulin ở người bình thường và bệnh nhân tuyến giáp”, Đại học YHà Nội, Hội nghị khoa học toàn quốc, chuyên ngành “Nội tiết và cácrốiloạn Chuyển hoá
Tác giả: Mai Trọng Khoa và cộng sự
Nhà XB: Nxb Y học
Năm: 2000
28. Phạm Văn Choang (1996), “Siêu âm tuyến giáp”, Bệnh tuyến giáp và rối loạn do thiếu Iod, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 143-161 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Siêu âm tuyến giáp
Tác giả: Phạm Văn Choang
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1996
31. Bùi Thanh Huyền và Cs (2002), “ Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, xét nghiệm, kháng thể kháng thụ thể TSH ở bệnh nhân Basedow trước và sau điều trị I-131” Luận văn tốt nghiệp Bác sỹ CK 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm lâmsàng, xét nghiệm, kháng thể kháng thụ thể TSH ở bệnh nhân Basedowtrước và sau điều trị I-131
Tác giả: Bùi Thanh Huyền và Cs
Năm: 2002
20. M.I.Balabolkin, V.S.Lukiachikov, Đặng Trần Duệ (1985), Cấp cứu bệnh tuyến giáp, Nhà xuất bản Y học, tr. 166-201 Khác
30. Nguyễn Thế Khánh, Phạm Tử Dương (2005), Xét nghiệm sử dụng trong lâm sàng, Nxb Y học, Hà Nội, tr. 756-833 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w