Đề tài nghiên cứu xây dựng các tiêu chí và tiến hành đánh giá tính hữu hiệu của công tác kiểm soát chất lượng kiểm toán tại KTNN khu vực III. Từ kết quả nghiên cứu đề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao tính hữu hiệu của công tác KSCLKT tại KTNN khu vực III.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ DIỆU LINH
ĐÁNH GIÁ TÍNH HỮU HIỆU CỦA CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN DỰA TRÊN KHUÔN KHỔ INTOSAI TẠI KIỂM TOÁN
NHÀ NƯỚC KHU VỰC III
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Mã số: 60 34 03 01
Đà Nẵng - Năm 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đường Nguyễn Hưng
Phản biện 1: TS Phạm Hoài Hương
Phản biện 2: PGS.TS Võ Văn Nhị
Luận văn sẽ được bảo vệ trước hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Kế toán họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 18 tháng
8 năm 2018
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm thông tin – học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Luật KTNN 2015 quy định, KTNN có chức năng đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị đối với việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công Việc kiểm toán báo cáo quyết toán NSNN các cấp thực hiện trước khi Quốc hội, HĐND phê chuẩn quyết toán ngân sách Vì vậy, chất lượng kiểm toán là yếu tố then chốt quyết định vị thế của cơ quan KTNN Việt Nam trong nỗ lực phấn đấu trở thành một cơ quan kiểm toán tài chính công có uy tín và có trách nhiệm, góp phần mang lại sự phát triển bền vững và sự phồn thịnh của đất nước
Một trong những biện pháp quan trọng nhằm nâng cao chất lượng kiểm toán là KSCLKT Một hệ thống KSCLKT hữu hiệu sẽ giúp phát hiện và chấn chỉnh kịp thời những hạn chế, tồn tại trong hoạt động kiểm toán, góp phần nâng cao chất lượng và giảm thiểu rủi
ro kiểm toán
Do đó đề tài “Đánh giá tính hữu hiệu của công tác KSCLKT
dựa trên khuôn khổ INTOSAI tại KTNN khu vực III” có ý nghĩa quan
trọng và rất cần thiết nhằm đánh giá công tác KSCLKT có thật sự hữu hiệu, đang yếu kém ở đâu, qua đó đề xuất giải pháp phù hợp
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu xây dựng các tiêu chí và tiến hành đánh giá tính hữu hiệu của công tác KSCLKT tại KTNN khu vực III Từ kết quả nghiên cứu đề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao tính hữu hiệu của công tác KSCLKT tại KTNN khu vực III
Trang 43 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là công tác KSCLKT và xây dựng các tiêu chí để tính hữu hiệu của công tác KSCLKT;
- Phạm vi nghiên cứu: Tập trung chủ yếu vào công tác KSCLKT của Kiểm toán trưởng KTNN khu vực III, được thực hiện thông qua Tổ KSCLKT
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng bao gồm cả phương pháp định tính và phương pháp định lượng
Chương 2: Đánh giá tính hữu hiệu của công tác KSCLKT tại KTNN khu vực III
Chương 3: Giải pháp nâng cao tính hữu hiệu của công tác KSCLKT tại KTNN khu vực III
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trang 5CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN CỦA KTNN; ĐÁNH GIÁ TÍNH HỮU HIỆU CỦA CÔNG TÁC KSCLKT CỦA KTNN DỰA TRÊN KHUÔN KHỔ INTOSAI
1.1 TỔNG QUAN VỀ KSCLKT CỦA KTNN
1.1.1 Khái niệm và mục đích của KSCLKT
1.1.2 Đặc điểm của KTNN có ảnh hưởng đến KSCLKT 1.1.3 Ảnh hưởng của công tác KSCLKT đến chất lượng kiểm toán của KTNN
1.1.4 Các nội dung của KSCLKT
Nội dung của KSCLKT bao gồm: Nội dung KSCLKT giai đoạn chuẩn bị kiểm toán; giai đoạn thực hiện kiểm toán; giai đoạn lập, gửi BCKT và giai đoạn kiểm tra thực hiện kiến nghị kiểm toán
1.1.5 Các cấp KSCLKT của KTNN
Hệ thống KSCLKT của KTNN được thiết lập phù hợp với cơ cấu tổ chức của KTNN với 05 cấp kiểm soát đó là: Lãnh đạo KTNN; Kiểm toán trưởng KTNN khu vực (chuyên ngành); Trưởng đoàn kiểm toán; Tổ trưởng Tổ kiểm toán và Kiểm toán viên KTNN
1.2 ĐÁNH GIÁ TÍNH HỮU HIỆU CỦA CÔNG TÁC KSCLKT CỦA KTNN DỰA TRÊN KHUÔN KHỔ INTOSAI
1.2.1 Giới thiệu về INTOSAI; Lịch sử hình thành và phát triển KSNB trong lĩnh vực công
1.2.2 Tính hữu hiệu của công tác KSCLKT
Một hệ thống KSCLKT hữu hiệu sẽ cung cấp một sự đảm bảo hợp lý trong việc đạt được những mục tiêu của KTNN nói chung và KTNN khu vực III nói riêng, đó là:
Trang 6- Phát hiện và chấn chỉnh kịp thời những hạn chế, tồn tại trong hoạt động kiểm toán, góp phần nâng cao chất lượng và giảm thiểu rủi
ro kiểm toán
- Đảm bảo chất lượng của báo cáo kiểm toán, tăng cường tính hiệu lực của kết luận và kiến nghị kiểm toán nhằm tăng tính minh bạch, sự tin cậy đối với hoạt động kiểm toán của KTNN
- Đánh giá việc tuân thủ pháp luật; tuân thủ chuẩn mực kiểm toán, quy trình kiểm toán, mẫu biểu hồ sơ kiểm toán, Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn KTNN và các quy định khác có liên quan trong hoạt động kiểm toán của KTNN
1.2.3 Các yếu tố của hệ thống KSCL theo INTOSAI
Theo ISSAI 40, một hệ thống KSCL gồm 6 yếu tố: Trách nhiệm lãnh đạo về chất lượng trong tổ chức; Yêu cầu đạo đức có liên quan; Chấp nhận và duy trì mối quan hệ với đơn vị được kiểm toán; Nguồn nhân lực; Thực hiện các hoạt động; và Giám sát
1.2.4 Vận dụng khuôn khổ INTOSAI trong đánh giá tính hữu hiệu của công tác KSCLKT của KTNN
Trong hoạt động kiểm toán thì hoạt động KSCLKT mang tính chất như là những biện pháp và thủ tục của KSNB để đối phó với rủi
ro trong hoạt động kiểm toán Vì vậy, tác giả vận dụng khuôn khổ INTOSAI về KSNB đối với lĩnh vực công (INTOSAI GOV 9100) kết hợp với vận dụng các yếu tố của hệ thống KSCL theo ISSAI 40
để xây dựng tiêu chí đánh giá 5 yếu tố: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và trao đổi thông tin, Hoạt động giám sát để xem cả 5 yếu tố này có hiện hữu không và nếu có thì có thật sự hữu hiệu không
Trang 7CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ TÍNH HỮU HIỆU CỦA CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN TẠI KTNN KHU VỰC III
2.1 GIỚI THIỆU VỀ KTNN KHU VỰC III
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển KTNN khu vực III 2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của KTNN khu vực III 2.1.3 Bộ máy tổ chức của KTNN khu vực III
2.1.4 Đặc điểm hoạt động của KTNN khu vực III
2.2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KSCLKT TẠI KTNN KHU VỰC III
2.2.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán
2.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán
2.2.3 Giai đoạn lập và gửi BCKT
2.2.4 Giai đoạn thực kiểm tra thực hiện kiến nghị kiểm toán 2.3 CÁCH THỨC TIẾP CẬN ĐÁNH GIÁ TÍNH HỮU HIỆU CỦA CÔNG TÁC KSCLKT TẠI KTNN KHU VỰC III
2.3.1 Phương pháp đánh giá tính hữu hiệu của công tác KSCLKT tại KTNN khu vực III
Như đã trình bày tại Chương 1, tác giả dựa vào khuôn khổ INTOSAI về KSNB để đánh giá tính hữu hiệu của công tác KSCLKT trên cơ sở đánh giá 5 yếu tố cấu thành hệ thống KSNB Bên cạnh đó, để kiểm định tính khách quan của phương pháp này, tác giả tiến hành tổng hợp, phân tích và so sánh dựa trên kết quả của các cuộc kiểm tra nội bộ qua 3 năm (2016, 2017 và 2018)
2.3.2 Phạm vi đánh giá tính hữu hiệu của công tác KSCLKT tại KTNN khu vực III
Trang 8Tác giả lựa chọn phạm vi để đánh giá là công tác KSCLKT của Kiểm toán trưởng, được thực hiện thông qua Tổ KSCLKT
2.3.3 Quy trình thực hiện đánh giá tính hữu hiệu của công tác KSCLKT tại KTNN khu vực III
2.4 XÂY DỰNG HỆ THỐNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ TÍNH HỮU HIỆU CỦA CÔNG TÁC KSCLKT TẠI KTNN KHU VỰC III 2.4.1 Các tiêu chí đánh giá yếu tố “Môi trường kiểm soát”
Như đã trình bày ở Chương 1, tác giả vận dụng khuôn khổ INTOSAI (INTOSAI GOV 9100 và ISSAI 40) để xây dựng các tiêu chí đánh giá yếu tố “Môi trường kiểm soát” Cụ thể: Tác giả vận dụng yếu tố Tính chính trực và các giá trị đạo đức (theo INTOSAI GOV 9100) và yếu tố Các giá trị đạo đức (theo ISSAI 40) để đưa ra
2 tiêu chí về giá trị đạo đức (TC1 và TC2) Vận dụng yếu tố Triết lý
và phong cách điều hành của nhà quản lý (theo INTOSAI GOV
Trang 99100) và yếu tố Trách nhiệm lãnh đạo về chất lượng trong tổ chức (theo ISSAI 40) để đưa ra TC3-Thái độ của lãnh đạo đối với chất lượng kiểm toán và KSCLKT TC4-Năng lực được xây dựng trên cơ
sở vận dụng yếu tố Cam kết về năng lực (theo INTOSAI GOV 9100)
và yếu tố Nguồn nhân lực (theo ISSAI 40) TC5-Phân công, phân nhiệm được xây dựng dựa trên cơ sở vận dụng yếu tố Cơ cấu tổ chức (theo INTOSAI GOV 9100) Cuối cùng, tác giả lựa chọn TC6-Thái
độ của Lãnh đạo đối với công tác khen thưởng, đây cũng là một phần của yếu tố Triết lý và phong cách điều hành của nhà quản lý
Tiêu chí 1: KTNN và KTNN khu vực III có những quy định, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp được ban hành bằng văn bản; Tiêu chí 2: Các quy định, chuẩn mực về đạo đức nghề nghiệp được phổ biến rộng rãi đến toàn thể cán bộ công chức KTNN khu vực III (các cán bộ công chức có nắm rõ những quy định này hay không)
Tiêu chí 3: Lãnh đạo đơn vị luôn nhận thức yêu cầu hàng đầu trong chiến lược phát triển và hoạt động kiểm toán của KTNN là phải đảm bảo chất lượng kiểm toán và luôn quan tâm đến hoạt động KSCLKT
Tiêu chí 4: Đơn vị có đề ra những tiêu chuẩn cần thiết về năng lực, trình độ chuyên môn đối với KTV làm nhiệm vụ KSCLKT bằng văn bản chính thức và thường xuyên tập huấn, trao đổi kinh nghiệm làm việc cho nhân viên tham gia KSCLKT
Tiêu chí 5: Lãnh đạo đơn vị phân công nhân sự tham gia kiểm toán và nhân sự tham gia KSCLKT phù hợp Phân giao trách nhiệm
và quyền hạn rõ ràng, đầy đủ cho từng cá nhân tham gia KSCLKT Tiêu chí 6: Đơn vị quy định cụ thể, rõ ràng việc đánh giá khen thưởng, kỷ luật đối với cá nhân tham gia KSCLKT; hỗ trợ kinh phí
Trang 10để khuyến khích cá nhân tham gia KSCLKT thực hiện công việc hiệu quả
2.4.2 Các tiêu chí đánh giá yếu tố “Đánh giá rủi ro”
Khi xây dựng tiêu chí đánh giá yếu tố “Đánh giá rủi ro”, tác giả chỉ vận dụng 3/4 yếu tố liên quan đến đánh giá rủi ro theo INTOSAI GOV 9100 Tác giả không lựa chọn yếu tố “Đánh giá mức rủi ro có thể chấp nhận được” vì không phù hợp Cụ thể:
Tiêu chí 1: Đơn vị xác định rõ ràng, cụ thể mục tiêu, trọng tâm kiểm toán đối với từng cuộc kiểm toán
Tiêu chí 2: Đơn vị phổ biến đến các thành viên KSCLKT các mục tiêu, trọng tâm của cuộc kiểm toán và lập bảng tổng hợp những rủi ro có thể xảy ra đối với từng mục tiêu, trọng tâm kiểm toán Tiêu chí 3: Định kỳ, đơn vị tiến hành rà soát lại tình hình xảy
ra các sai phạm, đánh giá khả nẵng xảy ra và mức độ nghiêm trọng của các sai phạm, từ đó thiết lập các biện pháp kiểm soát giúp cho công tác KSCLKT tốt hơn
Tiêu chí 4: Đơn vị có xây dựng quy trình, kế hoạch hướng dẫn
cụ thể biện pháp đối phó với rủi ro
2.4.3 Các tiêu chí đánh giá yếu tố “Hoạt động kiểm soát”
Khi xây dựng các tiêu chí đánh giá yếu tố “Hoạt động kiểm soát”, tác giả vận dụngINTOSAI GOV 9100 để xây dựng 3 tiêu chí,
cụ thể:vận dụng yếu tố Xét duyệt và phê chuẩn để xây dựng tiêu chí TC1-Thủ tục phê duyệt; Vận dụng yếu tố Bất kiêm nhiệm và phân công, phân nhiệm để xây dựng tiêu chí TC2-Phân chia nhiệm vụ độc lập khách quan; Vận dụng 2 yếu tố: Soát xét, rà soát và Kiểm tra, đối chiếu để xây dựng TC5-Đối chiếu việc chỉnh sửa theo ý kiến của Tổ KSCLKT.Đối với TC3-Mức độ kiểm soát 4 giai đoạn của quy trình kiểm toán và TC4-Phạm vi kiểm soát, tác giả xây dựng dựa trên yếu
Trang 11tố Thực hiện các hoạt động theo ISSAI 40 và dựa trên hoạt động thực hiện kiểm toán
Tiêu chí 1: Việc KSCLKT các cuộc kiểm toán đều có kế hoạch
cụ thể; kế hoạch KSCLKT đều được phê duyệt trước khi thực hiện và báo cáo kết quả kiểm soát cũng được phê duyệt trước khi gửi Đoàn kiểm toán
Tiêu chí 2: Đơn vị phân công KTV tham gia KSCLKT độc lập khách quan với KTV và Tổ kiểm toán
Tiêu chí 3: Tổ KSCLKT thực hiện kiểm soát đầy đủ cả 4 giai đoạn của quy trình kiểm toán: chuẩn bị kiểm toán; thực hiện kiểm toán; lập và gửi BCKT; kiểm tra thực hiện kiến nghị kiểm toán Tiêu chí 4: Phạm vi kiểm soát có phù hợp, có đảm bảo thực hiện kiểm soát trên toàn bộ hồ sơ kiểm toán theo quy định của KTNN không hay chủ yếu thực hiện kiểm soát dựa trên nhật ký điện tử và BCKT
Tiêu chí 5: Đơn vị có phân công bộ phận rà soát việc thực hiện ý kiến kiểm soát tại các báo cáo của Tổ KSCLKT nhằm đảm bảo các ý kiến kiểm soát được các Đoàn KTNN nghiêm túc thực hiện góp phần nâng cao chất lượng kiểm toán
2.4.4 Các tiêu chí đánh giá yếu tố “Thông tin và trao đổi thông tin”
Khi xây dựng tiêu chí đánh giá yếu tố “Thông tin và trao đổi thông tin”, các giả chỉ vận dụng khuôn khổ INTOSAI GOV 9100 về yêu cầu chất lượng của thông tin; các kênh trao đổi thông tin để đưa
ra các tiêu chí đánh giá phù hợp Cụ thể:
Tiêu chí 1: Thông tin (hồ sơ, tài liệu) các Tổ kiểm toán cung cấp cho Tổ KSCLKT đầy đủ và đảm bảo tính chính xác (cung cấp bản ký đóng dấu)
Trang 12Tiêu chí 2: Tổ KSCLKT gửi ý kiến kiểm soát cho các Tổ kiểm toán kịp thời để chỉnh sửa kết quả kiểm toán cho phù hợp và thu thập thêm bằng chứng kiểm toán nếu cần thiết
Tiêu chí 3: Tổ KSCLKT báo cáo kết quả kiểm soát cho Lãnh đạo đơn vị kịp thời, đầy đủ để họ đưa ra các chỉ đạo kịp thời
Tiêu chí 4: Đơn vị có thiết lập kênh thông tin để tiếp nhận ý kiến phản hồi của đơn vị được kiểm toán nhằm phát hiện các trường hợp vi phạm chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của KTV
Tiêu chí 5: Đơn vị có chính sách nhằm đảm bảo quyền lợi cho người cung cấp thông tin để khi có hiện tượng vi phạm chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của KTV, thông tin được phản ánh đến Lãnh đạo kịp thời (như khen thưởng cho những người cung cấp thông tin
2.4.5 Các tiêu chí đánh giá yếu tố “Hoạt động giám sát”
Khi xây dựng các tiêu chí đánh giá yếu tố “Hoạt động giám sát”, tác vận dụng khuôn khổ INTOSAI GOV 9100 về đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ để xây dựng TC1-Đánh giá thường xuyên và TC2-Đánh giá định kỳ;Vận dụng quy định của
giám sáttheo hướng dẫn của ISSAI 40 “Yêu cầu những người thực
hiện giám sát phải độc lập, không tham gia thực hiện và kiểm soát chất lượng công việc đó” để xây dựng TC3-Kiểm tra của cơ quan
cấp trên Cuối cùng, tác giả xây dựng TC4- Điều chỉnh các khiếm khuyết phát hiện qua giám sát xuất phát từ thực tế
Tiêu chí 1: Lãnh đạo KTNN khu vực III thường xuyên theo dõi
và kiểm tra việc thực hiện kiểm soát của Tổ KSCLKT
Tiêu chí 2: Định kỳ, Lãnh đạo KTNN khu vực III có đánh giá hiệu quả của công tác KSCLKT như tổ chức các buổi trao đổi, đánh giá thực trạng công tác KSCLKT từ đó đề ra giải pháp khắc phục
Trang 13Tiêu chí 3: Vụ chế độ và KSCLKT thường xuyên giám sát, đánh giá công tác KSCLKT đơn vị
Tiêu chí 4: Các khiếm khuyết của hệ thống KSCLKT được phát hiện qua giám sát được đơn vị điều chỉnh kịp thời
2.5 XÂY DỰNG THANG ĐO, TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ QUY TRÌNH KHẢO SÁT, XỬ LÝ DỮ LIỆU
2.5.1 Xây dựng thang đo và hình thành bảng câu hỏi cho các tiêu chí
- Thang đo áp dụng là thang đo Likert với 5 mức độ đồng ý: Hoàn toàn không có; 2-Có ít; 3-Trung bình; 4-Có nhiều (chưa đầy đủ); 5-Có đầy đủ
1 Nội dung bảng câu hỏi khảo sát: dựa trên tiêu chí của 5 yếu
tố nêu trên, tác giả phát triển bảng các câu hỏi cần thiết để thực hiện khảo sát
2.5.2 Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá cho các tiêu chí
Điểm bình quân từ 4 đến 5: Đánh giá ở mức độ tốt Điểm bình quân >3 đến dưới 4: Đánh giá ở mức độ khá Điểm bình quân > 2 đến 3: Đánh giá ở mức độ trung bình Điểm bình quân 1-2: Đánh giá
ở mức độ chưa đạt Ngoài ra, đối với đánh giá một yếu tố, nếu như kết quả khảo sát có một tiêu chí cách điểm bình quân của yếu tố hai bậc thì yếu tố đó sẽ bị hạ bậc so với tiêu chuẩn đánh giá
2.5.3 Quy trình khảo sát, xử lý dữ liệu
2.6 TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT 2.6.1 Môi trường kiểm soát
Từ kết quả khảosát cho thấy có 2/6 tiêu chí được đánh giá ở mức độ tốt là TC1-Việc ban hành quy định, chuẩn mực về đạo đức nghề nghiệp (4,7đ) và TC3-Thái độ của lãnh đạo đối với chất lượng kiểm toán và KSCLKT (4,4đ); 2/6 tiêu chí được đánh giá ở mức độ