Chuyên đề báo cáo được trình bày với kết cấu 3 phần Phần I: Cơ sở lý luận của chuyên đề báo cáo kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ. Phần II: Thực tế kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại công ty. Phần III: Một số nhận xét, kết luận và kiến nghị nhằm hoàn thiện chuyên đề báo cáo kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ Qua thời gian thực tập tại công ty với những kiến thức đã học cùng với sự cố gắng tìm tòi học hỏi của bản thân và sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo: Th.S Bùi Tá Toàn, của ban lãnh đạo công ty và các anh chị phòng kế toán đã giúp tôi hoàn thành báo cáo chuyên đề này. Do trình độ của tôi còn nhiều hạn chế nên chuyên đề thực tập của tôi không tránh những thiếu sót nhất định. Nên rất mong sự góp ý của thầy giáo hướng dẫn và ban lãnh đạo của công ty TNHH MTV Phương Đông,để chuyên đề này được hoàn thiện hơn.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay trong xu thế toàn cầu hoá là phát triển mạnh mẽ về kinh tế, ổn định về chính trị, các quốc gia hợp tác với nhau cùng nhau phát triển Trong điều kiện của nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp Việt Nam đã và đang có bước phát triển mạnh mẽ
cả về quy mô và loại hình kinh doanh Với nhiều hình thức đa dạng, loại hình hoạt động phong phú, thay đổi linh hoạt các doanh nghiệp đã góp phần quan trọng trong việc thiết lập một nền kinh tế thị trường năng động trên đã ổn định và phát triển ngày càng mạnh mẽ
Đặc biệt trong công cuộc đổi mới của đất nước từ nền kinh tế hàng hoá tập trungbao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, các doanh nghiệp cầnphải xác định yếu tố đầu vào hợp lý sao cho kết quả đầu ra là cao nhất, với giá cả chất lượng sản phẩm có sức thu hút đối với người tiêu dùng Muốn thích nghi được, các doanh nghiệp phải tìm hiểu thấu đáo bản chất cơ chế, quy luật của thị trường Nó hàm chứa nhiều quy luật, mà trong đó cạnh tranh là đặc thù của nền kinh tế thị trường
Ở một doanh nghiệp xây dựng, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là yếu tố cấu tạo nên giá thành sản phẩm mới Chi phí nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ chiếm tỉ lệ lớn Bởi vậy việc sử dụng nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ có hiệu quả sẽ có ý nghĩa rất quan trọng trong việc hạ thấp chi phí sản xuất, giảm giá thành, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Do tầm quan trọng của nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp
Và qua tìm hiểu ở công ty TNHH MTV Phương Đông, nên tôi đã chọn đề tài “ Thực
trạng kế toán doanh nghiệp sản xuất vào công tác kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng
cụ “ để làm đề tài thực tập của mình
Chuyên đề báo cáo được trình bày với kết cấu 3 phần
Phần I: Cơ sở lý luận của chuyên đề báo cáo kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ
Phần II: Thực tế kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại công ty
Phần III: Một số nhận xét, kết luận và kiến nghị nhằm hoàn thiện chuyên đề báocáo kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ
Qua thời gian thực tập tại công ty với những kiến thức đã học cùng với sự cố gắng tìm tòi học hỏi của bản thân và sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo: Th.S Bùi Tá Toàn, của ban lãnh đạo công ty và các anh chị phòng kế toán đã giúp tôi hoàn thành báo cáo chuyên đề này
Do trình độ của tôi còn nhiều hạn chế nên chuyên đề thực tập của tôi không tránh những thiếu sót nhất định Nên rất mong sự góp ý của thầy giáo hướng dẫn và ban lãnh đạo của công ty TNHH MTV Phương Đông,để chuyên đề này được hoàn thiện hơn
Trang 2PHẦN I
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CHUYÊN ĐỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU,
CÔNG CỤ DỤNG CỤ1.1Những vấn đề chung của kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của kế toán NVL, CCDC
1.1.1.1 Khái niệm
- Nguyên vật liệu: là những tư liệu lao động thê hiện dưới dạng vật hóa và nó
là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất
- Công cụ dụng cụ: là những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn để trở thành tài sản cố định Tiêu chuẩn ở đây về mặt giá trị và thời gian sử dụng
1.1.1.2 Đặc điểm:
* Nguyên vật liệu:
- Tham gia vào chu kỳ sản xuất kinh doanh
- Hình thái vật chất thay đổi
- Giá trị chuyển dịch toàn bộ vào một lần vào chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
* Công cụ dụng cụ:
- Tham gia nhiều vào chu kì sản xuất kinh doanh
- Hình thái vật chất không thay đổi
- Giá trị được chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
- Phản ánh một cách chính xác và kịp thời về tình hình biến động tăng giảm của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Theo sõi về mặt số lượng và giá trị
- Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu mua
- Kiểm tra chi phí thu mua, tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, nhập, xuất, tồn chính xác
- Tham gia vào việc kiểm kê và đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và
lậ định mức tiêu hao, kế hoạch thu mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Trang 3- Lập bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
1.2 Phân loại nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ:
1.2.1 Phân loại nguyên vật liệu:
* Phân loại theo yêu cầu quản lý, tác dụng nguyên vật liệu gồm:
* Phân loại nguyên vật liệu theo nguồn gốc hinh thành:
- NVL do gia công chê biến
- NVL do mua ngoài
• Nhận góp vốn nhận biếu tặng
* Phân loại theo mục đích và nơi sử dụng:
- NVL dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
- NVL dùng cho hoạt động quản lý
- NVL dùng cho hoạt động khác
2.2.2 Phân loại công cụ dụng cụ:
* Phân loại công cụ dụng cụ theo phương pháp phân bổ
- CCDC phân bổ một lần(100%)
- CCDC phân bổ hai lần(50%)
- CCDC phân bổ trên hai lần
* Phân loại công cụ dụng cụ theo mục đích và nơi sử dụng
- Dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
- Dùng cho hoạt động quản lý
- Dùng cho hoạt đông khác
1.3.Tài khoản sử dụng:
• Tài khoản 151:hàng đang đi đường
Trang 4TK 151 phản ánh hàng đã mua thanh toán hoặc chưa thanh toán còn đi đường cuối tháng trước.
Kết cấu TK 151Bên nợ: - Giá trị hàng mua đang đi trên đường
- Kết chuyển vật tư hàng hóa đang đi đường cuối kỳ của TK 611 của phươngpháp kê khai định kỳ
Bên có: - Gía trị vật tư hàng hóa đang đi trên đường đã nhập kho hoặc chuyển giao thẳng cho khách hàng, hoặc bị hư hụt, hư hỏng
- Kết chuyển giá trị vật tư hàng hóa đang đi đường đầu kỳ của TK 611
Số dư bên nợ: Giá trị vật tư hàng hóa đã mua nhưng chưa kịp về nhập kho cuối kỳ
• Tài khoản 152: Nguyên liệu vật liệu
TK 152 dùng phản ánh số hiện có tinhd hinhd tăng giảm các loại nguyên vật liệu theo giá thự tế
Kết cấu TK 152:
Bên nợ: - Giá trị nguyên vật liệu nhập kho do mua ngòai, tự chế, thuê ngoài gia công chế biến do đánh giá lại
- Kết chuyển hangd tồn kho cuối kỳ từ TK 611
- Giá trị của nguyên vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê
Số dư bên nợ: Giá trị thực tế của nguyên vật lioệu thừa tồn kho cuối kỳ
TK 152 mở chi tiết theo các TK cấp 2 tùy theo yêu cầu quản lý cua doang nghiệp
• Tài khoản 153: Công cụ dụng cụ
TK này dùng để phản ánh số hiện có tình hình tăng giảm các loại công cụ dụng cụ theo giá trị thực tế
Kết cấu TK 153:
Bên nợ: - Giá trị thực tế công cụ dụng cụ nhập kho do mua ngoài, tư
chế,thuê ngoài gia công chế biến do đánh giá lại
- Kết chuyển tồn kho cuối kỳ TK 611
Trang 5- Giá trị công cụ dụng cụ thừa phát hiện khi kiểm kê
Bên có: - Giá trị thực tế của công cụ dụng cụ xuất kho
- Giá trị công cụ dụng cụ trả lại cho nhười bán hoặc chưa diảm giá
- Kết chuyển tồn kho đầu kỳ sang TK 611
- Giá trị công cụ dụng cụ thiếu hụt khi kiểm kê
Số dư bên nợ: Giá trị thực tế của công cụ dụng cụ tồn kho cuối kỳ
TK 153 có 3 tài khoản cấp 2 (1531, 1532, 1533)
• Tài khoản 331: phải trả cho người bán
TK này dùng để phản ánh các khoản nợ phải trả và tình hình thanh toán nợ giữa doanh nghiệp và người bán được nhận thầu xây dựng cơ bản, người cung cấp dịch vụ
Kết cấu TK 331Bên nợ: - Số tiền đã trả cho người bán, người nhận thầu XDCB, người cung cấp lao vụ, dịch vụ
- Số tiền ứng trước cho người bán, người nhận thầu XDCB
- Giá trị vật tư hàng hóa thiếu hụt, kém phẩm chất trả lại cho người bán
- Chiết khấu mau hàng được người bán chấp nhận khấu trừ vào số nợ phải trả
Bên có: - Số tiền phải bán cho người mua bán vật tư, hàng hóa, người nhận thầu XDCB, người cung cấp lao vụ, dịch vụ
- Điều chỉnh giá tạm tính theo giá trị thực tế của vật tư, hàng hóa khi có hóa đơn chính thức
Số dư bên nợ: (nếu có) Số tiền đã ứng trước cho người bán nhưng chưa nhậnhàng cuối kỳ hoặc số đã trả lớn hơn số phải trả
Số dư bên có: Số tiền còn phải trả cho người bán, người nhận thầu XDCB, người cung cấp lao vụ, dịch vụ
Trang 6Họ tên người giao ………
Theo số… số…….ngày… tháng…………năm ……… của
tiền
Theo chứng từ
Thực nhập
Cộng
Tổng số tiền………
Số cứng từ gốc kèm theo………
Ngày…tháng….năm… Ngừoi lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đơn vị……… Mẫu số 02 - VT
Bộ phận…… (Ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ
BTC ngày 20/03/ 2o006 của bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Trang 7• Biên bản kiểm nghiệm:
Đơn vị ………… Mẫu số 03 VT
Bộ phận………… (Ban hành theo QĐ số 15/2006 QĐ – BTC
Ngày 20/03/ 2006 của bộ trưởng BTC)
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆMVật tư công cụ dụng cụ, hàng hóaNgày …tháng….năm…
Căn cứ…số…ngày…tháng….năm……của………
Bản kiểm nghiệm gồm:
Ông (Bà)……… Chức vụ……….đại diện…………Trưởng banÔng (Bà)……… Chức vụ……….đại diện…………Ủy viên
Trang 8Ông (Bà)……… Chức vụ……….đại diện………… Ủy viên
Đã kiểm nghiệm các loại:
Đơn
vị tính
Số lượng theo chứng từ
Kết quả kiểm nghiệm Ghi
chú
Số lượng đúng quy cách phẩm chất
Số lượng không đúng quy cách phẩmchất
Ý kiến của ban kiểm nghiệm:………
………
……… Đại diện kỹ thuật Thủ kho Trưởng ban
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên ) (Ký, họ tên)
Tên, quy cách nguyên vật liệu, công cụ dụng cụChứng từ Diễn
giải
Tài khoản
Đơngiá
chú
Trang 9hiệu tháng đối
ứng
lượng tiền lượng tiền lượng tiền
Sổ này có … trang đánh số từ trang 01 đến trang…
Ngày mở sổ………
Ngày tháng… năm…
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên ) (Ký,họ tên)
*Sổ đối chiếu luân chuyển:
SỔ ĐỐI CHIẾU LUÂN CHUYỂN
Dư đầu tháng 1
Luân chuyển trong tháng 1
Luân chuyển Dư
Trang 10Cộng cuối kỳ
Sổ này có…trang, đánh số thứ tự từ trang 01 đến trang……
Ngày mở sổ………
Ngày … tháng… năm….Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
BẢNG PHÂN BỔ NVL,CCDCSTT Ghi có
TK Ghi
nợ TK
Tài khoản 152 Tài khoản 153 Tài
khoản 142
Tài khoản 242
Gía hạchtoán
Giá thựctế
Giá hạchtoán
Giá thựctế
Cộng
Ngày … tháng… năm NNgười lập phiếu Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
1.6 Sổ tổng hợp:
• Sổ cái tài khoản 152:
Đơn vị ………… Mẫu số S05- DN
Trang 11Bộ phận………… (Ban hành theo QĐ số 15/2006 QĐ – BTC
Ngày 20/03/ 2006 của bộ trưởng BTC)
SỔ CÁINăm…………
Tên tài khoản: nguyên vật liệu
Số hiệu:152Ngày
Số dư đầu tháng
Số phát sinh trong tháng
Cộng số phát sinh
Số dư cuối kỳ
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
• Sổ cái tài khoản 153:
Đơn vị ………… Mẫu số S05- DN
Bộ phận………… (Ban hành theo QĐ số 15/2006 QĐ – BTC
Ngày 20/03/ 2006 của bộ trưởng BTC)
Trang 12SỔ CÁINăm…………
Tên tài khoản: nguyên vật liệu
Số hiệu:153Ngày
Số dư đầu tháng
Số phát sinh trong tháng
Cộng số phát sinh
Số dư cuối kỳ
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
• Chứng từ ghi sổ:
Cộng
Trang 135
338
6
138, 338
Trang 14(7) : Nhận lại vốn liên doanh bằng công cụ, dụng cụ.
(8) : Công cụ, dụng cụ phát hiện thừa khi kiểm kê
(9) : Xuất công cụ, dụng cụ cho sản xuất khi quản lý …
(10) : Chiết khấu giảm giá được hưởng, trả lại cho người bán
(11) : Xuất công cụ, dụng cụ đi gia công
(12) : Xuất công cụ, dụng cụ nhượng bán
(13) : Xuất công cụ, dụng cụ góp vốn liên doanh
(14) : Mất hư hỏng công cụ, dụng cụ chưa rõ nguyên nhân
(15) :Mất công cụ dụng cụ phải bồi thường
(16) :Xuất công cụ, dụng cụ phân bổ nhiều lần
(17) :Phân bổ dần giá trị công cụ ,dụng cụ vào chi phí
Các nghiệp vụ lamg tăng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
NV1: Mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ về nhập kho (trường hợp hành và hóa đơn tự về)
- Khi nhập kho: (Giá mua)
Trang 15Nợ TK :152,153 Gía mua
Có TK 111,112,331 : giá thanh toán
• Trường hợp doanh nghiệp được hưởng chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán
Nợ TK :111,112 trường hợp nhận tiền
Nợ TK :1331 trường hợp trừ vào nợ
Nợ TK :1388 trường hợp chấp nhận giảm, chiết khấu
Có TK :152,153 Số tiền giảm chiết khấu thương mại
Có TK :1331 Thuế
• Trường hợp doanh nghiệp được hưởng chiết khấu thanh toán
Nợ TK :111,112,331,1388
Có TK` :111,112,331 Giá thanh toán
• Phát hiện thừa khi nhập kho:
Trường hợp 1: Nếu nhập kho số hàng thừa
Do người bán giao thừa doang nghiệp mua luôn số hàng thừa
Nợ TK : 3381
Trang 16Do người bán giao thừa doanh nghiệp mua luôn hàg thừa
NV2: Mua NVL,CCDC (hóa đơn về nhưng hàng chưa về)
Cuối tháng hàng vẫn chưa về nhập kho
Nợ tk :1331
Có tk :111,112,331Sang tháng sau về nhập kho
Nợ TK : 152,153
Trang 17Có TK : 151Đánh giá tăng NVL,CCDC
Nợ TK :152,153
Có TK :412
• Các nghiệp vụ làm tăng NVL, CCDC
NV1: Xuất NVL dùng cho sản xuất kinh doanh
Nợ TK :621, 627, 641, 642 giá xuất kho
Có TK :152NV2:Xuất nguyên vật liệu đi góp vốn liên doanh chưa tìm được nguyên nhân
Nợ Tk :222 giá hội đồng đánh giá lại
Nợ TK: 811 giá hội đồng<giá xuất kho
Có TK : 152 giá xuất kho
Có TK :711 giá hội đồng> giá xuất khoNV3: Xuất công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất kinh doanh loại phân bổ một lần
Nợ TK :627, 641,642
Có TK :153NV4: CCDC bị thiếu hụt, hư hỏng
+ Mất hỏng được tính vào chi phí
Nợ TK :627, 641, 642
Có TK : 153+ Mất chưa tìm được nguyên nhân
Trang 18PHẦN II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU CÔNG CỤ
DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH MTV PHƯƠNG ĐÔNG
2.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN PHƯƠNG ĐÔNG:
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty:
Xí nghiệp xây dựng Phương Đông (Nay là công ty TNHH một thành viênPhương Đông)là doanh nghiệp tư nhân được thành lập theo quyết định số:397/QĐ-UBCấp ngày 28/03/1992 của UBND tỉnh Quảng Ngãi
Xí nghiệp xây dựng Phương Đông thành lập ngày 06/04/1992 qua các lầnthay đổi bổ sung được sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Ngãi cấp giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh số: 3401000043 ngày 06/02/2004 với vốn đầu tư là:4.900.000.000 (Bốn tỷ chín trăm triệu đồng chẵn )
Do nhu cầu phát triển của doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp thành lập công tyTNHH một thành viên Phương Đông (Giải thể xí nghiệp xây dựng Phương Đông)
Do vậy, công ty TNHH một thành viên Phương Đông được sở kế hoạch vàđầu tư tỉnh Quảng Ngãi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 3404000006ngày 21/12/2006 với vốn đầu tư là: 4.900.000.000 đồng (Bốn tỷ chín trăm triệu đồngchẵn )
-Tên công ty: Công ty TNHH một thành viên Phương Đông
-Địa điểm kinh doanh: Lô B216 KDC đường Phạm Văn Đồng-Thành PhốQuảng Ngãi
-Điện thoại: 055-3830038; 3210338; 3830093
Trang 19-Fax: 055-830083
-Người đại diện: Huỳnh Minh Đức- Chức vụ: Giám Đốc
*CÁC THÔNG TIN VỀ TÀI KHOẢN VÀ MÃ SỐ THUẾ
-Tài khoản số: 57010000076291 tại chi nhánh Ngân Hàng và Đầu Tư Phát TriểnQuảng Ngãi,
-Giấy chứng nhận đăng ký thuế mẫu số 10-MST
-Ngày đăng kí thuế: ngày 17/01/2007
Mã số thuế 4300346648
- Tên đối tượng nộp thuế: Công ty TNHH một thành viên Phương Đông Công ty TNHH một thành viên Phương Đông là một công ty trách nhiệm hữu hạn,kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng cơ bản Công ty cúng tôi ra đời trong thời kỳ nềnkinh tế thi trường có sự cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp, công ty với nhau.Trong thời gian ấy tập thể cán bộ công nhân viên chúng tôi đã thể hiện tinh thần đoànkết trong công việc vượt qua mọi khó khăn để hoàn thành tốt các công trình được giao
Để tạo cho nhà nước nói chung, tỉnh nhà nói riêng, nhiều công trình phục vụ cho sựphát triển kinh tế, xã hội, văn hóa và quốc phòng đặc biệt là xây lắp điện, (dân dụng vàcông nghiệp ) và trong thời gian gần đây Công ty càng lớn mạnh về nhân lực, tàichính, thiết bị thi công được đổi mới trình độ khoa học công nghệ được nâng cao vàchuyên nghiệp Để đáp ứng chung của nền kinh tế xã hội và yêu cầu đòi hỏi ngày càngcao của Chủ đầu tư về các công trình Do nhu cầu phát triển của Doanh nghiệp, chủDoanh nghiệp thành lập Công ty TNHH một thành viên Phương Đông (chuyển Xínghiệp xây dựng Phương Đông)
Phương châm phục vụ của công ty chúng tôi hiện nay là "Thi công nhanh, giáthành hạ, đảm bảo chất lượng công trình, đạt tiến độ yêu cầu về kỹ, mỹ thuật" Thực tếhiện nay, nền kinh tế thị trường có rất nhiều cạnh tranh gay gắt quyết liệt nhưng Công
ty chúng tôi vẫn đáp ứng được nhu cầu của Chủ đầu tư
Công ty TNHH một thành viên Phương Đông đã và đang thi công nhiều côngtrình đạt yêu cầu về kỹ thuật cao, được khách hàng và cơ quan quản lý chất lượng Nhànước đã đánh giá cao về thẩm mỹ và chất lượng
Công ty chúng tôi rất mong sớm được ký kết các hợp đồng kinh tế với quý cơquan để triển khai thi công các công trình do Công ty đảm nhận
Năm 2006 nhiều công trình được bàn giao và đưa vao sử dụng đã được chủ đầu tưđánh giá cao cả về mặt chất lượng, kỹ thuậtvà mỹ thuật, đảm bảo tiến độ công trình và
an toàn về lao động
Trang 20Năm 2007 đến nay công ty không ngừng mở rộng quy mô sản xuất và liên tiếp đạtđược những thành quả tốt đẹp trong công tác tổ chức quản lý sản xuất kinh danh vàtiến đến mục tiêu là lợi nhuận
2 1.2.Chức năng và nhiệm vụ của công ty :
+ Là đơn vị phân phối: công ty đã phân phối thu nhập hợp lý, thanh toán các khoảnphí và lệ phí, nộp ngân sách cho nhà nước, trả lương cho CB-CNV nhằm tạo ra đọnglực thúc đẩy sản xuất phát triễn, đồng thời thực hiện của mình cho nờa nước, đồng thơitạo công bằng cho XH
Sau khi thành lập công ty đã huy động vốn và sử dụng vốn có hiệu quả trong việcphát triiển sản xuất kinh doanh về quản lý, khai thác, sữa chữa, xây dựng công trìnhgiao thông đường bộ và các lĩnh vực khác nhau nhằm mục đích thu lợi nhuận tối đa,tạo công ăn việc làm cho người lao động, đồng thời tăng lợi tức cho công ty
2.1.2.2 Nhiệm vụ :
- Thiết kế kết cấu công trình điện, thuỷ điện, điện tử
- Xây dựng công trình công nghiệp
- Xây dựng công trình dân dụng
- Xây dựng công trình đường ống cấp thoát nước
- Xây dựng công trình giao thông (cầu, đường, cống….)
- Xây dựng công trình thủy lợi
- Vận tải hàng hoá
- Xây dựng công trình viễn thông
Trang 21- Xây dựng đường dây và trạm biến áp đến 35kV
- Lập báo cáo nghiên cứu khả thi và hồ sơ mời thầu thi công xây lắp
- Thiết kế lập dự toán, giám sát các công trình điện
- Xây dựng các công trình thuỷ điện
Công ty TNHH một thành viên Phương Đông là công ty được xem là một chủ thểkinh tế có tư cách pháp nhân Công ty còn là đơn vị kinh tế là tế bào của XH, huy độngsản xuất theo quy chế và thực hiện nghĩa vụ theo quy chế của ngành, nghề đăng kýkinh doanh
Công ty có trách nhiệm xây dựng các công trình: lớn, nhỏ, công trình giao thôngthuỷ lợi, mở rộng quan hệ đấu thầu … quản lý và sử dụng nguồn vốn kinh doanh theođúng chế độ thuế, quy định của pháp luật
Trong quá trình thi công xây lắp công ty phải đảm bảo chất lượng các công trìnhxây dựng về mặt kỷ thuật, mỹ thuật Điều đó đòi hỏi mỗi CB-CNV giám đốc điều hànhcông ty cần phải có trình độ chuyên môn nghề nghiệp đáng kể nhằm đảm bảo an toàncho người lao động nhằm hoàn thành kế hoạch công trình được giao
Qua đó công ty tạo điều kiện giải quyết công ăn việc làm cho người bán tạo điềukiện thu nhập nâng cao đời sống cán bộ nhân viên Một mặt công ty góp phần ngânsách, mặt khác công ty còn tham gia ủng hộ các quỹ vì người nghèo, tình thương trẻ
em mồ côi xây dựng nhà tình nghĩa cho gia đình chính sách khó khăn
2.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất tại Công ty:
2.1.3.1 Qui trình công nghệ sản xuất ra sản phẩm của Công ty TNHH một thành viên Phương Đông:
Công ty TNHH một thành viên Phương Đông có ba lĩnh vực hoạt động chủ yếu:Hoạt động tìm kiếm hợp đồng xây dựng, hoạt động tổ chức thi công xây lắp công trình,hoạt động bàn giao công trình hoàn thành và thanh toán, quyết toán với chủ đầu tư
- Hoạt động tìm kiếm hợp đồng xây dựng: Đây là vấn đề quyết định sự tồn tại vàphát triển của Doanh nghiệp trong điều kiện kinh tế thị trường như hiện nay Phải có lợithế cạnh tranh trên thị trường xây dựng để kí kết hợp đồng xây dựng Vì vậy đây là mộttrong những hoạt động chủ yếu có vai trò quan trọng Hoạt động này có kết quả tốt tức
là công ty kí kết được nhiều hợp đồng, như vậy thì các hoạt động tiếp theo mới có điềukiện thực hiện được
Sau khi thắng thầu, công ty kí kết với chủ đầu tư để nhận công trình, tiến hành khởicông Công ty hạch toán chi phí cụ thể, giao khoán công trình cho đội trưởng hay tổ