Luận văn gồm có 3 chương với những nội dung chủ yếu sau: Cơ sở lý luận chung về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp, thực trạng về quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Vận tải Đường sắt, một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Vận tải Đường sắt.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
SINH VIÊN THỰC HIỆN : LÊ KHÁNH HÀ
Trang 2BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện được khóa luận này, em đã nhận được sự truyền đạt kiến thức của Quý các Thầy, Cô tại Trường Đại học Thăng Long; sự cho phép và tạo điều kiện của Ban Giám đốc cùng các Bác, các Cô, các Chú, các Anh, các Chị tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Vận tải Đường sắt và đặc biệt là sự quan tâm giúp đỡ, sự chỉ bảo tận tình của Th.S Phan Huệ Minh, người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp em hoàn thành khóa luận Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học tập và nghiên cứu không chỉ
là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quý báu để em bước vào đời một cách vững vàng và tự tin
Qua khóa luận này, cho phép em được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Quý các Thầy, Cô tại Trường Đại học Thăng Long, tới Ban Giám đốc cùng các Bác, các Cô, các Chú, các Anh, các Chị tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Vận tải Đường sắt và đặc biệt
là tới Th.S Phan Huệ Minh
Cuối cùng, em xin được kính chúc Quý các Thầy, Cô cùng Th.S Phan Huệ Minh dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp trồng người Đồng kính chúc các Bác, các Cô, các Chú, các Anh, các Chị trong Công ty Cổ phần Dịch vụ Vận tải đường sắt dồi dào sức khỏe, hạnh phúc, đạt được nhiều thành công trong sự nghiệp và cuộc sống
Em xin trân trọng cảm ơn!
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ, HÌNH iii
LỜI MỞ ĐẦU iv
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1
1.1 Các vấn đề chung về vốn lưu động 1
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại, vai trò vốn lưu động 1
1.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động 1
1.1.1.2 Phân loại vốn lưu động 2
1.1.1.3 Vai trò vốn lưu động 5
1.1.2 Kết cấu và các nhân tố ảnh hướng đến vốn lưu động 6
1.1.2.1 Kết cấu vốn lưu động 6
1.1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động 6
1.1.3 Nhu cầu vốn lưu động và phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động 6
1.1.3.1 Nhu cầu vốn lưu động 6
1.1.3.2 Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động 7
1.1.4 Quản lý và sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp 8
1.1.4.1 Xác định chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp 8
1.1.4.2 Chính sách quản lý vốn lưu động 9
1.1.4.3 Quản lý vốn bằng tiền và chứng khoản khả thị 12
1.1.4.4 Quản lý các khoản phải thu 17
1.1.4.5 Quản lý hàng tồn kho 22
1.1.4.6 Quản lý đầu tư tài chính ngắn hạn 27
1.1.4.7 Vốn lưu động ròng 28
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động và các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động 28
Trang 51.2.1 Thế nào là hiệu quả sử dụng vốn lưu động 28
1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến vốn lưu động 29
1.2.3 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động 30
1.2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá tổng hợp 30
1.2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá bộ phận 32
1.3 Các biện pháp bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 35
1.3.1 Bảo toàn vốn lưu động 35
1.3.1.1 Sự cần thiết phải bảo toàn vốn lưu động 35
1.3.1.2 Biện pháp bảo toàn vốn lưu động 35
1.3.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 36
1.3.2.1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 36
1.3.2.2 Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 36
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT 39
2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Dịch vụ Vận tải Đường sắt 39
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 39
2.1.1.1 Giới thiệu chung về Công ty 39
2.1.1.2 Tình hình hoạt động 39
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty 41
2.1.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty 41
2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ từng phòng ban 43
2.1.3 Khái quát về ngành nghề kinh doanh 45
2.2 Tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của VRTS 46
2.2.1 Thực trạng về tình hình tài sản – nguồn vốn 46
2.2.1.1 Tình hình tài sản 47
2.2.1.2 Tình hình nguồn vốn 49
2.2.1.3 Đánh giá chung 52
Trang 62.3 Thực trạng công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động tại VRTS 55
2.3.1 Một số chỉ tiêu tài chính 55
2.3.1.1 Các chỉ tiêu đánh giá tổng hợp 55
2.3.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá bộ phận 57
2.3.1.3 Vốn lưu động ròng 60
2.3.2 Chính sách quản lý vốn lưu động 60
2.3.3 Phân tích cơ cấu vốn lưu động 62
2.3.4 Phân tích các bộ phận cấu thành vốn lưu động 63
2.3.4.1 Tiền và các khoản tương đương tiền 63
2.3.4.2 Các khoản phải thu ngắn hạn 64
2.3.4.3 Hàng tồn kho 66
2.3.4.4 Tài sản ngắn hạn khác 67
2.4 Đánh giá chung về thực trạng hoạt động tại VRTS 68
2.4.1 Những kết quả đạt được 68
2.4.2 Những mặt còn hạn chế 69
2.4.3 Nguyên nhân 69
2.4.3.1 Nguyên nhân chủ quan 69
2.4.3.2 Nguyên nhân khách quan 70
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT 71
3.1 Phương hướng phát triển trong thời gian tới của VRTS 71
3.1.1 Nhận xét khái quát về môi trường kinh doanh của VRTS 71
3.1.1.1 Thuận lợi 71
3.1.1.2 Khó khăn 71
3.1.2 Định hướng phát triển của VRTS trong thời gian tới 71
3.2 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 72
3.2.1 Xác định nhu cầu vốn lưu động 72
Trang 73.2.2 Quản lý kết cấu vốn lưu động 74
3.2.2.1 Quản lý tiền và các khoản tương đương tiền 74
3.2.2.2 Quản lý các khoản phải thu ngắn hạn 75
3.2.3 Các biện pháp khác 78
3.2.3.1 Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, tăng cường đổi mới 78
3.2.3.2 Phát triển nguồn nhân lực 78
3.2.4 Một số kiến nghị với nhà nước 79
KẾT LUẬN 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Phân nhóm khách hàng theo tỷ lệ rủi ro 18
Bảng 1.2 Điểm tín dụng 19
Bảng 1.3 Cấp tín dụng và không cấp tín dụng 20
Bảng 1.4 Sử dụng thông tin rủi ro và không sử dụng thông tin rủi ro 21
Bảng 2.1 Bảng cân đối kế toán của VRTS 46
Bảng 2.2 Cơ cấu nợ phải trả của VRTS 50
Bảng 2.3 Cơ cấu VCSH của VRTS 51
Bảng 2.4 Chỉ tiêu đánh giá mức độ tự chủ tài chính của VRTS 51
Bảng 2.5 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của VRTS 53
Bảng 2.6 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của Công ty 55
Bảng 2.7 Chỉ tiêu về khả năng thanh toán của VRTS 56
Bảng 2.8 Các chỉ tiêu thể hiện hiệu quả sử dụng vốn lưu động của VRTS 57
Bảng 2.9 Hệ số đảm nhiệm VLĐ của VRTS 59
Bảng 2.10 Chỉ tiêu đánh giá các khoản phải thu của VRTS 59
Bảng 2.11 Chỉ tiêu đánh giá các khoản phải trả của VRTS 60
Bảng 2.12 Tình hình tài sản ngắn hạn tại Công ty 62
Bảng 2.13 Cơ cấu vốn bằng tiền của VRTS 63
Bảng 2.14 Cơ cấu các khoản phải thu ngắn hạn của VRTS 65
Bảng 2.15 Cơ cấu hàng tồn kho 66
Bảng 2.16 Cơ cấu tài sản ngắn hạn khác của VRTS 67
Bảng 3.1 Số dư bình quân các khoản mục năm 2011 của VRTS 73
Bảng 3.2 Tỷ lệ phần trăm các khoản mục có quan hệ chặt chẽ với doanh thu 74
Bảng 3.3 Xét cấp tín dụng cho khách hàng 76
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ, HÌNH
Biểu đồ 2.1 Tình hình tài sản của VRTS 47
Biểu đồ 2.2 Tình hình nguồn vốn của VRTS 49
Biểu đồ 2.3 Tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của VRTS 54
Biểu đồ 2.4 Chính sách quản lý vốn lưu động tại công ty 61
Đồ thị 1.1 Mức dự trữ tiền mặt 14
Đồ thị 1.2 Định mức dự trữ tiền mặt tối ưu 14
Đồ thị 1.3 Sự vận động của vốn bằng tiền theo mô hình Miller – Orr 15
Đồ thị 1.4 Lượng hàng hoá dự trữ 23
Đồ thị 1.5 Tổng chi phí hàng tồn kho 24
Đồ thị 1.6 Mô hình ABC 26
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của VRTS 42
Hình 1.1 Hoạt động vận hành ngắn hạn và dòng tiền trong doanh nghiệp 9
Hình 1.2 Mô hình chính sách cấp tiến 10
Hình 1.3 Mô hình chính sách thận trọng 11
Hình 1.4 Mô hình chính sách dung hoà 12
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, mỗi doanh nghiệp được coi là một tế bào của nền kinh tế với nhiệm vụ chủ yếu là thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tạo
ra các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho xã hội
Để doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài vốn cố định, còn cần phải có vốn lưu động Vốn lưu động (VLĐ) của doanh nghiệp được ví như máu tuần hoàn trong cơ thể con người bởi sự tương đồng về tính tuần hoàn và sự cần thiết của nó đối với doanh nghiệp Vốn của doanh nghiệp nói chung và VLĐ nói riêng
có mặt trong mọi hoạt động của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tồn tại và hoạt động được trơn tru hơn Do đó, vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là phải huy động và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả nhất
Tùy thuộc vào quy mô và loại hình hoạt động sản xuất kinh doanh mà mỗi doanh nghiệp cần có một lượng VLĐ nhất định Với số VLĐ huy động được, doanh nghiệp cần sử dụng sao cho nó đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh kết quả của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và tái sản xuất, là cơ sở để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển Vì vậy, có thể nói nhiệm vụ
cơ bản của doanh nghiệp là bảo toàn VLĐ và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trên cơ
sở tôn trọng các quyết định tài chính và pháp luật để tiến tới mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận
Trong cơ chế thị trường hiện nay, doanh nghiệp phải tự tìm nguồn huy động vốn,
tự chủ trong việc tổ chức và sử dụng vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh để đảm bảo tự bù đắp chi phí, nộp thuế và có lãi Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh
tế khác nhau cùng song song tồn tại và cạnh tranh lẫn nhau nên doanh nghiệp nào hoạt động có hiệu quả sẽ tồn tại và phát triển, doanh nghiệp nào hoạt động không hiệu quả
sẽ phá sản Do vậy, hiệu quả sử dụng VLĐ đã trở thành mục tiêu sống còn đối với mọi doanh nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề cùng với những kiến thức tích luỹ trong quá trình học tập tại trường Đại học Thăng Long và thời gian thực tập tại Công
ty Cổ phần Dịch vụ Vận tải Đường sắt, em đã đi sâu nghiên cứu đề tài “Nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Vận tải Đường sắt”
2 Đối tượng và phạm vị nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận về VLĐ và hiệu quả sử dụng VLĐ
Phạm vị nghiên cứu: Thực trạng quản lý và sử dụng VLĐ tại Công ty Cổ phần
Dịch vụ Vận tải Đường sắt trong giai đoạn 2010 – 2011 nhằm đưa ra một số biện pháp
nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng VLĐ tại công ty này
Trang 12v
3 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu trong khoá luận là phương pháp phân tích, tổng hợp, giải thích dựa trên các số liệu được cung cấp và điều kiện thực tế của công ty
4 Kết cấu khoá luận
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng về quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Vận tải Đường sắt
Chương 3: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Vận tải Đường sắt
Trang 13CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU
QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Các vấn đề chung về vốn lưu động
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại, vai trò vốn lưu động
1.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động
a) Khái niệm
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài các tư liệu lao động, các doanh nghiệp còn cần có các đối tượng lao động Khác với các tư liệu lao động, các đối tượng lao động (như nguyên, nhiên, vật liệu, bán thành phẩm,…) chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ, một lần vào giá trị sản phẩm
Những đối tượng lao động nói trên, xét về mặt hình thái hiện vật được gọi là các tài sản lưu động (TSLĐ), xét về hình thái giá trị được gọi là vốn lưu động
Từ phân tích trên, ta rút ra khái niệm cơ bản về vốn lưu động:
“Vốn lưu động là số tiền ứng trước về tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn của doanh nghiệp để đảm bảo cho sản xuất kinh doanh được bình thường liên tục Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần, tuần hoàn liên tục và hoàn thành tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất kinh doanh.”
(PGS TS Nguyễn Đình Kiệm – TS Bạch Đức Hiển – Tài chính doanh nghiệp)
VLĐ của doanh nghiệp được biểu hiện thông qua TSLĐ TSLĐ của doanh nghiệp là những tài sản bằng tiền hoặc những tài sản có thể trở thành tiền trong chu kỳ kinh doanh, bao gồm: Vốn bằng tiền; hàng tồn kho; các khoản ứng trước, trả trước; các khoản phải thu; đầu tư tài chính ngắn hạn; chi phí sự nghiệp Trong đó:
Vốn bằng tiền: bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển của doanh nghiệp tại mỗi thời điểm của chu kỳ kinh doanh
Hàng tồn kho: bao gồm hàng tồn kho của doanh nghiệp (hàng hoá, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ), hàng đang đi trên đường, hàng gửi đi bán và các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Các khoản ứng trước, trả trước: bao gồm các khoản ứng trước, trả trước cho các nhà cung ứng theo hợp đồng và các khoản tạm ứng khác
Các khoản phải thu: bao gồm nợ phải thu từ khách hàng, phải thu nội bộ và các khoản phải thu khác
Đầu tư tài chính ngắn hạn: bao gồm cổ phiếu, trái phiếu mà doanh nghiệp đã mua để từ đó thu được lợi ích trực tiếp, hoặc gia tăng giá trị của chúng trong thời gian ngắn
Trang 14 Chi phí sự nghiệp: các khoản chi một lần nhưng được phân bổ cho nhiều thời kỳ khác nhau
b) Đặc điểm
Do trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh bị chi phối bởi các đặc điểm của TSLĐ nên VLĐ có các đặc điểm sau:
Trong quá trình chu chuyển, VLĐ luôn thay đổi hình thái biểu hiện
Chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại toàn bộ sau mỗi chu
kỳ kinh doanh
VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh
VLĐ là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình tái sản xuất Muốn quá trình tái sản xuất được liên tục, doanh nghiệp phải có đủ tiền vốn đầu tư vào các hình thái khác nhau của VLĐ, khiến cho các hình thái có được mức tồn tại hợp lý và đồng bộ với nhau Như vậy sẽ tạo điều kiện cho chuyển hoá hình thái của VLĐ trong quá trình luân chuyển được thuận lợi, góp phần tăng tốc độ luân chuyển VLĐ, tăng hiệu suất sử dụng VLĐ và ngược lại
VLĐ còn là công cụ phản ánh, đánh giá quá trình vận động của vật tư, hàng hoá
Số VLĐ nhiều hay ít phản ánh lượng vật tư, hàng hoá dự trữ sử dụng ở các khâu nhiều hay ít VLĐ luân chuyển nhanh hay chậm còn phản ánh việc sử dụng vật tư có tiết kiệm hay không, thời gian nằm ở khâu sản xuất và lưu thông có hợp lý hay không Bởi vậy, thông qua tình hình luân chuyển VLĐ có thể kiểm tra, đánh giá một cách kịp thời đối với các mặt mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp
1.1.1.2 Phân loại vốn lưu động
a) Phân loại theo vai trò của vốn lưu động
VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất (Vdt) gồm:
Nguyên vật liệu chính hay bán thành phẩm mua ngoài: là những loại nguyên vật liệu khi tham gia vào sản xuất chúng cấu tạo nên thực thể sản phẩm
Nguyên vật liệu phụ: là những loại vật liệu giúp cho việc hình thành nên sản phẩm, làm cho sản phẩm bền đẹp hơn
Vốn phụ tùng thay thế: là giá trị của những chi tiết, phụ tùng, linh kiện máy móc thiết bị dự trữ phục vụ cho việc sửa chữa hoặc thay thế những bộ phận của máy móc thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải,…
Vốn vật liệu đóng gói: là những vật liệu dùng để đóng gói trong quá trình sản xuất như bao ni lông, giấy hộp,…
Trang 15 Vốn công cụ dụng cụ nhỏ: là giá trị những công cụ lao động nhỏ, có thể tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và giữ nguyên hình thái vật chất nhưng giá trị nhỏ, không đủ tiêu chuẩn TSCĐ
VLĐ trong khâu sản xuất (Vsx) gồm:
Vốn sản xuất đang chế tạo (bán thành phẩm): là giá trị khối lượng sản phẩm đang còn trong quá trình chế tạo, đang nằm trên dây chuyền công nghệ, đã kết thúc một vài quy trình chế biến nhưng còn phải chế biến tiếp mới trở thành thành phẩm
Vốn chi phí trả trước: là những chi phí thực tế đã chi ra trong kỳ, nhưng chi phí này tương đối lớn nên phải phân bổ dần vào giá thành sản phẩm nhằm đảm bảo cho giá thành ổn định như: chi phí sửa chữa lớn, nghiên cứu chế thử sản phẩm, tiền lương công nhân nghỉ phép, công cụ xuất dùng,…
VLĐ trong khâu lưu thông:
Vốn thành phẩm: gồm những thành phẩm sản xuất xong nhập kho được dự trữ cho quá trình tiêu thụ
Vốn hàng hoá: là những hàng hoá phải mua từ bên ngoài (đối với đơn vị kinh doanh thương mại)
Vốn hàng gửi bán: là giá trị của hàng hoá, thành phẩm đơn vị đã xuất gửi cho khách hàng mà chưa được khách hàng chấp nhận
Vốn bằng tiền: gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển
Vốn trong thanh toán: là những khoản phải thu hoặc tạm ứng phát sinh trong quá trình bán hàng hoặc thanh toán nội bộ
Vốn đầu tư chứng khoán ngắn hạn: là giá trị các loại chứng khoán ngắn hạn Qua cách phân loại trên, ta biết kết cấu VLĐ, từ đó có thể đánh giá tình hình phân bổ VLĐ trong các khâu của quá trình luân chuyển vốn, thấy được vai trò của từng thành phần vốn đối với quá trình kinh doanh Trên cơ sở đó đề ra các biện pháp quản lý chặt chẽ và sử dụng vốn có hiệu quả
b) Phân loại theo hình thái biểu hiện
Vốn vật tư hàng hoá: gồm vật liệu, sản phẩm dở dang, hàng hoá,… Đối với loại vốn này cần xác định vốn dự trữ hợp lý để từ đó xác định nhu cầu VLĐ đảm bảo cho quá trình sản xuất và tiêu thụ được liên tục
Vốn bằng tiền và vốn trong thanh toán: gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản nợ phải thu, những khoản vốn này dễ xảy ra thất thoát và bị chiếm dụng vốn nên cần quản lý chặt chẽ
Vốn trả trước ngắn hạn: như chi phí sửa chữa lớn TSCĐ; chi phí nghiên cứu, cải
Trang 16Qua cách phân loại này, doanh nghiệp có thể xem xét, đánh giá mức tồn kho dự trữ, đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp Mặt khác, thông qua cách phân loại này, doanh nghiệp tìm ra biện pháp phát huy chức năng các thành phần vốn và thấy được kết cấu VLĐ theo hình thái biểu hiện để định hướng điều chỉnh hợp lý, có hiệu quả, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên, liên tục
c) Phân loại theo nguồn hình thành
Vốn chủ sở hữu:
Vốn ngân sách cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân sách: là vốn do nhà nước cấp cho doanh nghiệp được xác nhận trên cơ sở biên bản giao nhận vốn mà doanh nghiệp phải có trách nhiệm bảo toàn và phát triển Vốn do nhà nước cấp có 2 loại là vốn cấp ban đầu và vốn bổ sung trong quá trình sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp sử dụng vốn này phải nộp ngân sách nhà nước một tỉ lệ phần trăm nào đó trên vốn cấp
Vốn cổ phần, liên doanh: là vốn do doanh nghiệp liên doanh, liên kết với doanh nghiệp khác trong và ngoài nước để thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh Đây là hình thức huy động vốn quan trọng vì hoạt động tham gia góp vốn liên doanh này có thể gắn liền với việc chuyển giao công nghệ, thiết bị giữa các bên tham gia nhằm đổi mới sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Doanh nghiệp cũng có thể tiếp nhận máy móc, thiết bị nếu hợp đồng kinh doanh quy định góp vốn bằng máy móc thiết bị
Vốn bổ sung từ kết quả kinh doanh: là số vốn doanh nghiệp tự bổ sung thêm trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh như: lợi nhuận để lại, các quỹ của doanh nghiệp hoặc do các chủ sở hữu tự bổ sung để mở rộng quy mô sản xuất
Vốn tín dụng (vốn đi vay):
Vốn tín dụng thương mại: là tín dụng thường được các doanh nghiệp sử dụng Tín dụng thương mại là quan hệ mua bán chịu giữa các doanh nghiệp, mua bán trả chậm hay trả góp Tín dụng thương mại luôn gắn với một lượng hàng hoá dịch vụ cụ thể, gắn với một quan hệ thanh toán cụ thể nên nó chịu tác động của cơ chế thanh toán, chính sách tín dụng khách hàng mà doanh nghiệp được hưởng Tín dụng thương mại không chỉ là phương thức tài trợ tiện lợi và linh hoạt mà nó còn tạo ra khả năng mở rộng hợp tác kinh doanh một cách lâu bền Tuy nhiên, tín dụng thương mại thường có thời hạn ngắn nên doanh nghiệp cần quản lý một cách khoa học để có thể đáp ứng được nhu cầu của mình
Vốn tín dụng ngân hàng: là phần vốn mà doanh nghiệp đi vay từ các ngân hàng thương mại Đây là hình thức tín dụng quan trọng nhất Các ngân hàng có thể đáp ứng nhu cầu vốn tức thời cho doanh nghiệp với thời hạn từ vài ngày tới một năm với lượng vốn tuỳ thuộc vào nhu cầu của doanh nghiệp Ngân hàng có thể cấp tín dụng
Trang 17cho doanh nghiệp theo nhiều phương thức khác nhau (cho vay theo từng món, cho vay luân chuyển) Song song với việc lựa chọn ngân hàng, doanh nghiệp cũng cần cân nhắc đến khả năng trả nợ và chi phí sử dụng vốn
Vốn chiếm dụng của các đối tượng khác: gồm các khoản phải trả cán bộ công nhân viên; thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước nhưng chưa đến hạn trả, phải nộp; các khoản tiền đặt cọc Sử dụng nguồn vốn chiếm dụng này doanh nghiệp không phải trả lãi nhưng nguồn vốn này không lớn, chỉ đáp ứng nhu cầu tạm thời của doanh nghiệp
Cách phân loại này cho thấy kết cầu hình thành VLĐ của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp lựa chọn đối tượng huy động vốn tối ưu để có được số vốn ổn định, đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của mình
d) Phân loại theo khả năng chuyển hoá thành tiền
Vốn bằng tiền: là tài sản có tính thanh khoản cao nhất đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp Bao gồm: tiền mặt; tiền gửi ngân hàng; tiền trong thanh toán
Vàng bạc, đá quý, kim cương: là nhóm tài sản đặc biệt được sử dụng vào mục đích dự trữ
Tài sản tương đương tiền: gồm các tài sản có khả năng chuyển đổi thành tiền cao khi cần thiết Bao gồm: chứng khoán ngắn hạn dễ bán; các giấy tờ có giá ngắn hạn được đảm bảo hoặc có độ an toàn cao (hối phiếu ngắn hạn, kỳ phiếu thương mại, bộ chứng từ hoàn chỉnh,…)
Vốn các khoản phải thu: là tài sản rất quan trọng của doanh nghiệp Đây là các khoản tín dụng thương mại phát sinh trong quá trình quan hệ mua bán hàng hoá, tuỳ theo mức độ rủi ro có thể chia thành các loại: Độ tin cậy cao (khả năng thanh toán 100%); độ tin cậy trung bình (khả năng thanh toán 90% - 95%); độ tin cậy thấp (khả năng thanh toán 70% – 80%); không thể thu hồi được
Hàng tồn kho: gồm toàn bộ hàng hoá, vật liệu, nguyên liệu đang tồn tại ở các kho hàng, quầy hàng của doanh nghiệp
Vốn TSLĐ khác như tạm ứng, chi phí trả trước, thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn,…
Trang 18Chu kỳ vận động của VLĐ chỉ trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhưng lại
có ảnh hưởng nhất định đến hiệu quả sử dụng VLĐ Tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn có ý nghĩa quan trọng trong việc tăng hiệu quả sử dụng VLĐ
Quá trình vận động của VLĐ là một chu kỳ khép kín, từ hình thái này sang hình thái khác rồi trở về hình thái ban đầu Chu kỳ vận động của VLĐ là cơ sở đánh giá khả năng thanh toán và hiệu quả sản xuất - kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.1.2 Kết cấu và các nhân tố ảnh hướng đến vốn lưu động
1.1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động
Nhân tố về mặt sản xuất: gồm các nhân tố quy mô sản xuất, tính chất sản xuất, trình độ sản xuất, quy trình công nghệ, độ phức tạp của sản phẩm khác nhau thì tỷ trọng VLĐ ở các khâu dự trữ - sản xuất – lưu thông cũng khác nhau
Nhân tố về cung ứng tiêu thụ:
Trong sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp thường cần rất nhiều vật tư, hàng hoá và do nhiều đơn vị cung cấp khác nhau Đơn vị cung ứng vật tư, hàng hoá càng nhiều, càng gần, có uy tín càng cao thì vốn dự trữ càng ít
Trong điều kiện tiêu thụ sản phẩm cũng có ảnh hưởng nhất định đến kết cấu VLĐ Khối lượng tiêu thụ sản phẩm mỗi lần nhiều hay ít, khoảng cách giữa đơn vị mua hàng dài hay ngắn đều trực tiếp ảnh hưởng đến kết cấu VLĐ
Nhân tố về mặt thanh toán: sử dụng các hình thức thanh toán khác nhau thì vốn chiếm dụng trong quá trình thanh toán cũng khác nhau, do đó nó cũng ảnh hưởng đến việc tăng giảm VLĐ chiếm dùng ở khâu này
1.1.3 Nhu cầu vốn lưu động và phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động 1.1.3.1 Nhu cầu vốn lưu động
Nội dung phương pháp: xác định số vốn cần thiết, tối thiểu trên các giai đoạn luân chuyển nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất, kinh doanh được tiến hành bình thường, liên tục
Trang 19 Ý nghĩa:
Nhu cầu VLĐ hợp lý là cơ sở để doanh nghiệp sử dụng vốn hợp lý, tiết kiệm
Nhu cầu VLĐ là căn cứ để đánh giá kết quả công tác quản lý vốn của doanh nghiệp, nhằm củng cố chế độ hạch toán kinh tế
Nhu cầu VLĐ là căn cứ xác định mối quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp khác và với ngân hàng
Nguyên tắc xác định nhu cầu VLĐ:
Đảm bảo nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh một cách hợp lý, tránh tình trạng
ứ đọng vốn hoặc thiếu vốn gây ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Quán triệt nguyên tắc tiết kiệm
Cân đối với các bộ phận kế hoạch trong doanh nghiệp (VLĐ là một bộ phận cấu thành nguồn tài chính của doanh nghiệp)
1.1.3.2 Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động
Trong đó: V: Nhu cầu VLĐ của Công ty
M: Mức tiêu dùng bình quân 1 ngày của loại VLĐ được tính toán N: Số ngày luân chuyển của loại vốn được tính toán
i: số khâu kinh doanh (i = 1,k)
Ưu, nhược điểm phương pháp:
Ưu điểm: Xác định được nhu cầu cụ thể của từng loại vốn trong từng khâu kinh doanh, tạo điều kiện tốt cho việc quản lý, sử dụng vốn theo từng loại trong từng khâu
sử dụng
Trang 20 Nhược điểm: vật tư sử dụng có nhiều loại, quá trình sản xuất – kinh doanh thường có nhiều khâu nên việc tính toán nhu cầu theo tương đối phức tạp và mất thời gian
b) Phương pháp gián tiếp
Phương pháp này căn cứ vào số dư bình quân VLĐ và doanh thu tiêu thụ kỳ báo cáo, đồng thời xem xét tình hình thay đổi quy mô sản xuất kinh doanh năm kế hoạch
để xác định nhu cầu VLĐ cho từng khâu dự trữ - sản xuất – lưu thông năm kế hoạch
Trong đó: Vbqo: Số dư bình quân của toàn bộ VLĐ năm báo cáo
M1, M0: Tổng mức luân chuyển VLĐ năm kế hoạch, năm báo cáo
t %: Tỷ lệ tăng tốc độ luân chuyển vốn kỳ kế hoạch so với kỳ báo
cáo
𝑡% = 𝐾0 − 𝐾1
𝐾0 × 100%
Sau đó căn cứ vào tỷ trọng của từng khoản vốn để xác định VLĐ trong mỗi khâu
1.1.4 Quản lý và sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
1.1.4.1 Xác định chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp
Chu kỳ kinh doanh: là khoảng thời gian tính từ lúc mua nguyên vật liệu, hàng lưu kho cho đến khi bán hàng và thu tiền về Chu kỳ kinh doanh gồm 2 bộ phận: thời gian luân chuyển kho trung bình và thời gian thu tiền trung bình
Chu kỳ kinh doanh miêu tả cách thức sản phẩm biến đổi qua từng loại tài khoản TSLĐ Các sản phẩm bắt đầu vòng đời là hàng lưu kho, sau đó thành phải thu khách
hàng khi được bán đi và cuối cùng chuyển thành tiền khi thu được tiền bán hàng
Trang 21Hình 1.1 Hoạt động vận hành ngắn hạn và dòng tiền trong doanh nghiệp
1.1.4.2 Chính sách quản lý vốn lưu động
VLĐ tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp thương mại thì VLĐ chiếm tỷ trọng rất lớn Mặt khác, mọi hoạt động kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp đều liên quan đến VLĐ, trực tiếp làm VLĐ thay đổi Vì vậy, việc quản lý VLĐ quyết định đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Quản lý VLĐ là việc các doanh nghiệp sử dụng các khoản vốn bằng tiền, hàng tồn kho, các khoản phải thu, đầu tư tài chính ngắn hạn một cách có hiệu quả nhất nhằm tối đa hoá lợi nhuận
VLĐ trong doanh nghiệp gồm nhiều loại khác nhau, tính chất và đặc điểm khác nhau nên cần tiến hành quản lý theo từng loại: quản lý vốn bằng tiền, quản lý các khoản phải thu, quản lý hàng tồn kho, quản lý đầu tư tài chính ngắn hạn
Mỗi doanh nghiệp có thể lựa chọn một chính sách VLĐ riêng biệt và việc quản lý VLĐ tại mỗi doanh nghiệp sẽ mang những đặc điểm khác nhau Thông qua việc thay đổi cấu trúc tài sản và nợ, công ty có thể làm thay đổi chính sách VLĐ một cách đáng
Vòng quay hàng lưu kho
Vòng quay các
Trả tiền hàng lưu kho
Thu tiền bán hàng
Chu kỳ kinh doanh
Trang 22a) Chính sách vốn lưu động cấp tiến
Hình 1.2 Mô hình chính sách cấp tiến
Chính sách quản lý VLĐ cấp tiến là sự kết hợp giữa mô hình quản lý tài sản cấp tiến và nợ cấp tiến Qua mô hình trên cho thấy doanh nghiệp đã sử dụng một phần nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho TSCĐ
Chính sách quản lý VLĐ cấp tiến có các đặc điểm:
Khả năng thanh toán không được đảm bảo: quản lý TSLĐ theo trường phái cấp tiến thường duy trì mức thấp nhất của toàn bộ TSLĐ, Công ty chỉ giữ một mức tối thiểu trong tay, dựa vào chính sách quản lý có hiệu quả và vay ngắn hạn để đáp ứng mọi nhu cầu không dự báo trước Do vậy, nếu quản lý không hiệu quả có thể dẫn đến tình trạng doanh nghiệp mất khả năng thanh toán
Sự ổn định của nguồn vốn không cao: do nguồn vốn huy động được chủ yếu là nguồn ngắn hạn, có thời gian sử dụng dưới 1 năm
Thời gian quay vòng tiền được rút ngắn: chính sách quản lý cấp tiến, thông qua giảm mức trung bình của phải thu khách hàng và hàng lưu kho, làm tăng vòng quay và rút ngắn thời gian quay vòng; do đó rút ngắn chu kỳ kinh doanh dẫn tới rút ngắn thời gian quay vòng tiền
Chi phí thấp: Quản lý TSLĐ và Nợ ngắn hạn theo trường phái cấp tiến sẽ làm giảm chi phí Phải thu khách hàng ở mức thấp nên chi phí quản lý cũng ở mức thấp Hàng lưu kho được giữ ở mức tối thiểu giúp làm giảm chi phí lưu kho cũng như những tổn thất do lỗi thời, hư hỏng,… Lãi suất ngắn hạn thấp hơn lãi suất dài hạn làm chi phí lãi vay ngắn hạn thấp hơn dài hạn
Rủi ro cao: quản lý TSLĐ theo trường phái cấp tiến có thể gặp phải một số rủi ro như: không có đủ tiền để thực hiện chính sách quản lý có hiệu quả, Công ty dự trữ hàng thấp dẫn đến việc doanh thu có thể bị mất khi hết hàng dự trữ Quản lý Nợ ngắn hạn theo trường phái cấp tiến có những rủi ro xuất phát từ điều kiện kinh tế chung và
TSLĐ
TSCĐ
NVNH
NVDH
Trang 23liên tục có nhu cầu tái tài trợ ngắn hạn, lãi suất cho vay biến động làm tăng rủi ro cho Công ty
Thu nhập yêu cầu cao: quản lý VLĐ theo trường phái cấp tiến có doanh thu dự kiến cao hơn; chi phí quản lý, chi phí lãi vay,… thấp hơn sẽ làm cho EBT cao hơn Như vậy, chính sách này tuy đem lại lợi nhuận cao nhưng rủi ro cũng cao
b) Chính sách vốn lưu động thận trọng
Hình 1.3 Mô hình chính sách thận trọng
Chính sách quản lý VLĐ thận trọng là sự kết hợp giữa mô hình quản lý tài sản thận trọng và nợ thận trọng Qua mô hình trên cho thấy doanh nghiệp sử dụng một phần nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho TSLĐ
Chính sách quản lý VLĐ thận trọng có các đặc điểm sau:
Khả năng thanh toán được đảm bảo: Quản lý TSLĐ theo trường phái thận trọng duy trì TSLĐ ở mức cao, luôn đủ để đảm bảo trả các khoản nợ ngắn hạn
Tính ổn định của nguồn vốn cao: do nguồn vốn chủ yếu là dài hạn, thời gian sử dụng trên 1 năm nên doanh nghiệp có thể sử dụng nguồn vốn đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh mà chưa phải lo ngay đến việc trả nợ
Thời gian quay vòng tiền dài: do hàng lưu kho và các khoản phải thu khách hàng tăng, làm tăng thời gian quay vòng, kéo dài chu kỳ kinh doanh, từ đó dẫn tới tăng thời gian quay vòng tiền
Chi phí huy động vốn cao: quản lý TSLĐ và Nợ ngắn hạn theo trường phái thận trọng sẽ làm tăng chi phí Phải thu khách hàng ở mức cao nên chi phí quản lý cũng ở mức cao Hàng lưu kho được giữ ở mức tối đa làm tăng chi phí lưu kho và các khoản
dự phòng giảm giá hàng tồn kho Lãi suất cho vay dài hạn cao làm chi phí lãi vay tăng
Hạn chế rủi ro: quản lý VLĐ theo trường phái thận trọng có thể gặp phải một số rủi ro như: biến động lãi suất cho vay dài hạn,… Bên cạnh đó, Công ty cũng có thể
TSLĐ
TSCĐ
NVNH
NVDH
Trang 24tránh được một số rủi ro như biến động tăng giá thành sản phẩm do dự trữ hàng tồn kho ở mức cao, giúp làm giảm chi phí,…
Thu nhập yêu cầu không cao: quản lý VLĐ theo trường phái thận trọng có doanh thu dự kiến không cao; chi phí quản lý, chi phí lãi vay,… cao sẽ làm cho EBT thấp Như vậy, chính sách này hạn chế rủi ro cho doanh nghiệp, nhưng đem lại lợi nhuận không cao
c) Chính sách vốn lưu động dung hoà
Hình 1.4 Mô hình chính sách dung hoà
Dựa trên cơ sở của nguyên tắc tương thích được thể hiện trên mô hình cho thấy TSLĐ được tài trợ hoàn toàn bằng nguồn ngắn hạn và TSCĐ được tài trợ hoàn toàn bằng nguồn dài hạn Chính sách dung hoà có đặc điểm kết hợp quản lý tài sản thận trọng với nợ cấp tiến hoặc kết hợp quản lý tài sản cấp tiến và nợ thận trọng
Tuy nhiên, trên thực tế, để đạt được trạng thái tương thích không hề đơn giản do vấp phải nhiều vấn đề như sự tương thích kỳ hạn, luồng tiền hay khoảng thời gian Do vậy mà chính sách này chỉ cố gắng tiến tới trạng thái tương thích, dung hoà rủi ro và tạo ra mức lợi nhuận trung bình, hạn chế nhược điểm của 2 chính sách cấp tiến và thận trọng
1.1.4.3 Quản lý vốn bằng tiền và chứng khoản khả thị
Tiền mặt được hiểu là tiền mặt tồn quỹ, tiền trên tài khoản thanh toán của doanh nghiệp tại ngân hàng Vốn bằng tiền là yếu tố trực tiếp quyết định khả năng thanh toán của một doanh nghiệp, tương ứng với một quy mô kinh doanh nhất định đòi hỏi thường xuyên phải có một lượng tiền tương xứng đảm bảo cho tình hình tài chính của doanh nghiệp ở trạng thái bình thường Bất kỳ doanh nghiệp nào khi lưu giữ vốn bằng tiền cũng nhằm 3 mục đích chính:
TSLĐ
TSCĐ
NVNH
NVDH
Trang 25 Thực hiện mục đích giao dịch: doanh nghiệp lưu giữ vốn bằng tiến để thanh toán, trả lương cho công nhân, nộp thuế, trả cổ tức,…
Thực hiện mục đích đầu cơ: doanh nghiệp dự trữ một lượng vốn bằng tiền để sẵn sàng thực hiện các cơ hội kinh doanh khi tỷ suất lợi nhuận cao
Thực hiện mục đích phòng bị: trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, vốn bằng tiền vận động không theo một quy luật nhất định nào cả, do vậy doanh nghiệp phải duy trì một lượng tiền mặt để dự phòng các nhu cầu chi bất thường
Vốn bằng tiền là loại tài sản có tính linh hoạt cao, dù lưu giữ với mục đích gì thì việc quản lý vốn bằng tiền là hết sức quan trọng
b) Xác định mức tồn quỹ tối ưu:
Việc xác định mức tồn dự trữ tiền mặt hợp lý có ý nghĩa quan trọng giúp doanh nghiệp đảm bảo khả năng thanh toán bằng tiền mặt cần thiết trong kỳ, tránh được rủi
ro mất khả năng thanh toán Nếu doanh nghiệp dự trữ nhiều tiền mặt sẽ gây tình trạng
ứ đọng vốn Tuy nhiên, giữ tiền mặt trong kinh doanh là cần thiết vì nó đảm bảo giao dịch kinh doanh hàng ngày, bù đắp cho ngân hàng về việc ngân hàng cung cấp các dịch vụ cho doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu dự phòng trong trường hợp biến động không lường trước được của dòng tiền vào – ra của doanh nghiệp, hưởng lợi thế trong thương lượng mua hàng Do đó doanh nghiệp cần dự trữ tiền mặt ở mức tối ưu
Để xác định mức dự trữ tiền mặt hợp lý, doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều phương pháp như: mô hình Baumol, mô hình Mille – Orr…
*/ Mô hình Baumol:
Giả định:
Tình hình thu – chi tiền ổn định, đều đặn
Không tính đến tiền thu trong kỳ hoạch định
Không có dự trữ tiền cho mục đích an toàn
Do thu – chi tiền mặt tại công ty là đều đặn nên lượng tiền mặt biến thiên như
sau:
Trang 26Đồ thị 1.1 Mức dự trữ tiền mặt
Đồ thị 1.2 Định mức dự trữ tiền mặt tối ƣu
Chi phí giao dịch (TrC): TrC = TC × F
Trong đó: T: Tổng nhu cầu về tiền trong năm
C: Quy mô 1 lần bán chứng khoán
F: Chi phí cố định của 1 lần bán chứng khoán
Chi phí cơ hội (OC): OC = C2 × K
Trang 27K: Lãi suất đầu tư chứng khoán
Do mô hình Baumol áp dụng với những giả định nhất định nên không phù hợp với các doanh nghiệp mang tính chất thời vụ, có lượng vốn bằng tiền phát sinh không đều
*/ Mô hình Miller – Orr
Đồ thị 1.3 Sự vận động của vốn bằng tiền theo mô hình Miller – Orr
Đồ thị trên cho thấy lượng vốn bằng tiền vận động không theo quy luật cho đến khi đạt được giới hạn trên Tại điểm này, doanh nghiệp sẽ dùng tiền mua chứng khoán nhằm làm giảm số dư vốn bằng tiền mục tiêu Khi vốn bằng tiền mục tiêu vận động đến giới hạn dưới, lúc này doanh nghiệp sẽ bán lượng chứng khoán đủ để đưa vốn bằng tiền lên mức mục tiêu Như vậy, mức vốn bằng tiền lưu giữ dao động tự do trong khoảng giữa giới hạn trên và giới hạn dưới Khi đó, doanh nghiệp mua hay bán chứng khoán để tái lập mức số vốn dư bằng tiền mong muốn
Khoảng
cách (d)
Thời gian
Giới hạn trên (Gt)
Giới hạn dưới (Gd) Mục tiêu (C*)
Trang 28Công thức xác định lượng tiền mặt tối ưu:
d: Khoảng dao động tiền mặt
𝛿2: Phương sai thu – chi ngân quỹ 1 ngày
i: Lãi suất (chi phí cơ hội) bình quân 1 ngày
c) Dự đoán và quản lý các luồng nhập, xuất ngân quỹ
Dự đoán ngân quỹ là tập hợp các dự kiến về nguồn và sử dụng ngân quỹ Ngân quỹ hàng năm được lập vừa tổng quát, vừa chi tiết cho từng tháng, từng tuần
Dự đoán các luồng nhập ngân quỹ bao gồm: thu từ kết quả kinh doanh; đi vay Trong đó, thu từ kết quả kinh doanh là quan trọng nhất vì nó dự đoán được trên cơ sở các khoản thu bằng tiền mặt dự kiến trong kỳ
Dự đoán các luồng xuất ngân quỹ thường bao gồm: chi cho hoạt động kinh doanh như mua sắm tài sản; trả lương; các khoản chi cho hoạt động đầu tư theo kế hoạch của doanh nghiệp; các khoản trả lãi; nộp thuế và các khoản chi khác
d) Quản lý chặt chẽ các khoản thu bằng tiền
Doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ các khoản thu – chi bằng tiền mặt để tránh tình trạng mất mát, lạm dụng tiền của công, mưu lợi cá nhân Trong việc quản lý, doanh nghiệp cần chú ý:
Tất cả các khoản thu – chi tiền mặt đều phải thông qua quỹ, không được thu – chi ngoài quỹ, tự thu tự chi
Việc xuất quỹ tiền mặt hàng ngày do thủ quỹ tiến hành trên cơ sở các phiếu thu – chi tiền mặt hợp thức và hợp pháp Cuối mỗi ngày, thủ quỹ phải kiểm tra, đối chiếu tồn quỹ với số liệu của sổ quỹ kế toán tiền mặt Nếu có chênh lệch thì thủ quỹ và kế toán phải kiểm tra để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý kịp thời Chỉ
để tồn quỹ mức tối thiểu cần thiết, số tiền thu trong ngày vượt quá mức tồn quỹ có thể gửi vào ngân hàng để hưởng lãi
Tăng tốc quá trình thu tiền và làm chậm quá trình chi tiền Mặt khác, doanh nghiệp cần quản lý chặt chẽ các khoản tạm ứng tiền mặt
Trang 291.1.4.4 Quản lý các khoản phải thu
a) Các nhân tố ảnh hưởng đến khoản phải thu
Theo dõi và thực hiện việc thu nợ chiếm phần không nhỏ trong việc quản lý VLĐ Thời gian thu hồi nợ càng ngắn thì doanh nghiệp càng có nhiều tiền để quay vòng vốn, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Các nhân tố ảnh hưởng tới quy mô các khoản phải thu của doanh nghiệp:
Quy mô sản phẩm – hàng hoá bán chịu cho khách hàng: trong một số trường hợp, để khuyến khích người mua, doanh nghiệp thường áp dụng phương pháp bán chịu (giao hàng trước, trả tiền sau) đối với khách hàng Điều này có thể làm tăng thêm chi phí do việc tăng thêm các khoản phải thu của khách hàng (chi phí quản lý nợ phải thu, chi phí thu hồi nợ, chi phí rủi ro,…) Đổi lại, doanh nghiệp có thể tăng thêm lợi nhuận nhờ mở rộng số lượng sản phẩm tiêu thụ
Tính chất thời vụ của việc tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp: đối với các doanh nghiệp sản xuất có tính chất thời vụ, trong những thời kỳ sản phẩm của doanh nghiệp có nhu cầu tiêu thụ lớn, cần khuyến khích tiêu thụ để thu hồi vốn
Mức giới hạn nợ của doanh nghiệp cho khách hàng: nếu lượng nợ phải thu quá lớn thì không thể tiếp tục bán chịu vì sẽ làm tăng rủi ro cho doanh nghiệp
Mức độ quan hệ và tín nhiệm của khách hàng đối với doanh nghiệp: đối với các khách hàng lớn, tiềm lực tài chính mạnh thì thời gian thu tiền bình quân thường dài hơn các khách hàng nhỏ, tiềm lực tài chính yếu
Kiểm soát khoản phải thu liên quan đến việc đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro Nếu không bán chịu hàng hoá thì sẽ mất cơ hội bán hàng, do đó mất đi lợi nhuận Nếu bán chịu quá nhiều dẫn đến chi phí cho khoản phải thu tăng, có nguy cơ phát sinh các khoản nợ khó đòi, rủi ro không thu hồi được nợ cũng gia tăng Vì vậy, doanh nghiệp cần có chính sách bán chịu phù hợp và có các biện pháp quản lý chặt các khoản phải thu
b) Xác định chính sách tín dụng thương mại đối với khách hàng
Nợ phải thu từ khách hàng chủ yếu phụ thuộc vào khối lượng hàng hoá, dịch vụ bán chịu cho khách hàng vè thời gian bán chịu
Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách tín dụng thương mại của doanh nghiệp:
Mục tiêu mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp
Tính chất thời vụ trong sản xuất và tiêu thụ của sản phẩm
Trang 30 Tính cạnh tranh: doanh nghiệp cần xem xét tình hình bán chịu của các đối thủ cạnh tranh để có chính sách thích hợp và có lợi
Tình trạng tài chính của doanh nghiệp: doanh nghiệp không thể mở rộng bán chịu cho khách hàng khi nợ phải thu của doanh nghiệp ở mức cao và có sự thiếu hụt lớn vốn bằng tiền trong cân đối thu chi bằng tiền
c) Phân tích năng lực khách hàng
Để quyết định cấp tín dụng cho khách hàng, doanh nghiệp cần phân tích năng lực tín dụng của khách hàng Để làm được điều này, doanh nghiệp cần xây dựng một tiêu chuẩn tín dụng hợp lý và xác minh phẩm chất tín dụng của khách hàng tiềm năng Nếu tiêu chuẩn của khách hàng phù hợp với tiêu chuẩn mà doanh nghiệp đề ra thì mới cấp tín dụng Tuy nhiên, tiêu chuẩn tín dụng cũng phải phù hợp, nếu doanh nghiệp đặt ra tiêu chuẩn tín dụng quá cao có thể sẽ loại bỏ mất khách hàng tiềm năng Ngược lại, nếu tiêu chuẩn khách hàng quá thấp, doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với nhiều rủi ro và chi phí thu tiền cao
Một số tiêu chuẩn đánh giá khả năng tín dụng của khách hàng:
Tư cách tín dụng: phản ánh tinh thần trách nhiệm của khách hàng trong việc trả
nợ Điều này được phán đoán dựa trên cơ sở thanh toán các khoản nợ trước đây của doanh nghiệp và của doanh nghiệp khác
Năng lực trả nợ: khả năng thanh toán và dự trữ của khách hàng Bên cạnh đó, doanh nghiệp có thể căn cứ vào tài sản mà khách hàng mang ra thế chấp để quyết định việc có cấp tín dụng hay không
Vốn của khách hàng: thông qua lượng vốn của khách hàng, doanh nghiệp đánh giá được sức mạnh tài chính của khách hàng
Sau khi thu thập được thông tin tín dụng, doanh nghiệp sẽ đưa ra quyết định có cung cấp tín dụng cho khách hàng hay không Doanh nghiệp có thể sử dụng phương pháp phân nhóm khách hàng theo mức độ rủi ro như sau:
Bảng 1.1 Phân nhóm khách hàng theo tỷ lệ rủi ro
Nhóm rủi ro Tỷ lệ ước tính doanh thu không thu hồi được thuộc nhóm rủi ro (%) Tỷ lệ khách hàng
Trang 31Diễn giải:
Các khách hàng thuộc nhóm 1 có thể được mở rộng tín dụng mà không cần phải xem xét nhiều, gần như tự động và vị thế của các khách hàng này có thể được xem xét lại hàng năm
Các khách hàng thuộc nhóm 2 có thể được cấp tín dụng trong một giới hạn nhất định, vị thế của các khách hàng này được xem xét lại mỗi năm 2 lần Tương tự như vậy đối với các nhóm khách hàng 3 và 4
Đối với các khách hàng thuộc nhóm 5, để giảm thiểu tổn thất có thể xảy ra, doanh nghiệp có thể sẽ yêu cầu khách hàng thanh toán tiền ngay khi nhận hàng hoá, dịch vụ
Những khách hàng ở các nhóm rủi ro khác nhau có yêu cầu tín dụng khác nhau Tuy nhiên, phải làm thế nào để phân nhóm chính xác, không nhầm lẫn là điều các doanh nghiệp cần quan tâm Doanh nghiệp có thể sử dụng mô hình điểm tín dụng để phân loại nhóm rủi ro:
Bảng 1.2 Điểm tín dụng Biến số Trọng số Điểm tín dụng Nhóm rủi ro
Sau khi phân tích năng lực tín dụng của khách hàng, doanh nghiệp sẽ xem xét các khoản tín dụng mà khách hàng đề nghị dựa vào chỉ tiêu NPV
Một số mô hình thường được các doanh nghiệp sử dụng:
*/ Quyết định tín dụng khi xem xét 1 phương án cấp tín dụng:
Trang 32Trong đó: VC: Tỷ lệ chi phí biến đổi trên doanh thu
S: Doanh thu dự kiến mỗi kỳ
ACP: Thời gian thu tiền trung bình tính theo ngày
BD: Tỷ lệ nợ xấu trên dòng tiền vào từ bán hàng
CD: Luồng tiền ra tăng thêm của bộ phận tín dụng
T: Thuế suất cận biên của doanh nghiệp
k: Tỷ lệ thu nhập yêu cầu sau thuế
Sau khi tính toán NPV, doanh nghiệp đƣa ra quyết định trên cơ sở:
Chi phí sản xuất bình quân (AC) AC0 AC1 (AC1 > AC0)
NPV > NPV1: Cấp tín dụng
NPV = NPV1: Bàng quan
NPV < NPV1: Không cấp tín dụng
Trang 33*/ Quyết định tín dụng kết hợp sử dụng thông tin rủi ro
Bảng 1.4 Sử dụng thông tin rủi ro và không sử dụng thông tin rủi ro
Phương án 1: Không sử dụng thông tin rủi ro
NPV1 > NPV2: Không sử dụng thông tin rủi ro tín dụng
NPV1 = NPV2: Bàng quan
NPV1 < NPV2: Sử dụng thông tin rủi ro tín dụng
e) Theo dõi tình hình phải thu khách hàng
Mở sổ theo dõi chi tiết nợ phải thu và tình hình thanh toán với khách hàng Cần thường xuyên xem xét đánh giá tình hình nợ phải thu Để theo dõi các khoản nợ phải thu, doanh nghiệp có thể sử dụng 2 cách:
Thời gian thu nợ trung bình (ACP): (trình bày cụ thể tại trang )
Dựa trên mẫu hình phải thu
Mẫu hình phải thu là tỷ lệ % của doanh thu bán hàng trả chậm vẫn chưa thanh toán trong tháng ghi nhận doanh thu và trong những tháng tiếp theo
Do các khoản phải thu được chia nhỏ theo từng tháng phát sinh doanh thu nên theo dõi sự thay đổi trong mẫu hình phải thu giúp doanh nghiệp ghi nhận ngay sự thay đổi trong hành vi thanh toán của khách hàng
Trang 34 Thường xuyên theo dõi và phân tích cơ cấu nợ phải thu theo thời gian, xây dựng trọng tâm quản lý nợ phải thu để có biện pháp quản lý chặt chẽ
Chủ động áp dụng các biện pháp thu hồi các khoản nợ quá hạn Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi để chủ động bảo toàn VLĐ
1.1.4.5 Quản lý hàng tồn kho
a) Tác động hai mặt của hàng tồn kho
Hàng tồn kho hình thành nên mối liên hệ giữa sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Một doanh nghiệp sản xuất phải duy trì hàng tồn kho dưới hình thức như nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang và thành phẩm
Tác động tích cực của việc duy trì hàng tồn kho:
Tồn kho nguyên vật liệu giúp doanh nghiệp chủ động trong sản xuất và năng động trong việc mua nguyên vật liệu dự trữ
Tồn kho sản phẩm dở dang giúp quá trình sản xuất của doanh nghiệp được linh hoạt và liên tục, giai đoạn sản xuất sau không phải chờ giai đoạn sản xuất trước
Tồn kho thành phẩm giúp chủ động việc hoạch định sản xuất, tiếp thị và tiêu thụ sản phẩm nhằm khai thác và thoả mãn tối đa nhu cầu thị trường
Tuy nhiên cũng tồn tại những tác động tiêu cực:
Phát sinh chi phí kho bãi, bảo quản
Chi phí cơ hội do dùng vốn đầu tư vào hàng tồn kho
b) Phân loại hàng tồn kho
Hàng tồn kho có thể chia ra nhiều loại Có thể chia hàng tồn kho theo hình thức vật lý của nó, gắn liền với các giai đoạn của quá trình sản xuất thành tồn kho nguyên vật liệu, tồn kho sản phẩm dở dang và tồn kho thành phẩm Ngoài ra, có thể chia hàng tồn kho theo giá trị đầu tư vốn vào chúng
Một số điều cần chú ý khi phân loại hàng tồn kho:
Tên gọi đối với các loại hàng tồn kho khác nhau có thể gây nhiễu bởi một nguyên liệu thô của doanh nghiệp này là thành phẩm của một doanh nghiệp khác
Các loại hàng tồn kho đa dạng có thể khác nhau về mặt thanh khoản Những nguyên liệu thô gần giống hàng hoá hoặc được chuẩn hoá tương đối có thể dễ dàng chuyển thành tiền Các nguyên liệu trong giai đoạn dở dang có thể kém thanh khoản
Nhu cầu của doanh nghiệp đối với hàng lưu kho phụ thuộc vào nhu cầu đối với thành phẩm
Trang 35c) Chi phí phát sinh khi dự trữ hàng tồn kho
Để xác định mức độ đầu tư vào hàng tồn kho tối ưu, cần so sánh lợi ích đạt được
từ dự trữ hàng tồn kho với chi phí phát sinh do dự trữ hàng tồn kho để có phương thức quyết định tồn kho Các chi phí phát sinh gồm:
Chi phí đặt hàng: gồm các chi phí giao dịch, chi phí vận chuyển, chi phí giao nhận theo hợp đồng
Chi phí lưu trữ: là chi phí liên quan đến thực hiện dự trữ hàng tồn kho trong một khoảng thời gian xác định trước, gồm: chi phí lưu kho, chi phí bảo quản, chi phí hư hỏng, chi phí thiệt hại do hàng tồn kho bị lỗi thời, chi phí bảo hiểm và chi phí cơ hội
về số vốn đầu tư vào hàng tồn kho,
Chi phí thiệt hại do không có hàng: lợi nhuận bị mất do hết thành phẩm dự trữ
để bán, chi phí thiệt hại do ngừng trệ sản xuất, chi phí đặt hàng khẩn cấp,…
d) Mô hình quản lý hàng tồn kho
*/ Mô hình EOQ
Là mô hình quản lý hàng tồn kho nhằm mục đích đạt được tổng chi phí tồn kho
là nhỏ nhất
Các giả định đưa ra khi sử dụng mô hình:
Nhu cầu hàng tồn kho ổn định
Giá mua hàng mỗi lần bằng nhau
Chi phí đặt hàng cố định dù quy mô đặt hàng nhiều hay ít
Chi phí duy trì hàng tồn kho cố định trong thời kỳ nhất định
Không có yếu tố chiết khấu thương mại
Không tính đến dự trữ an toàn do các đơn hàng được đáp ứng ngay
Trang 36Khi hàng mới nhập về kho, hàng tồn kho ở mức cao nhất (Q) Qua quá trình sử dụng, hàng tồn kho giảm dần, khi hàng tồn kho giảm đến mức bằng 0, doanh nghiệp tiếp tục nhập đợt hàng sau và chu kỳ tiếp diễn
Theo mô hình EOQ, tổng chi phí bao gồm:
Chi phí đặt hàng: là chi phí phát sinh liên quan đến việc đặt hàng như chi phí thủ tục giấy tờ, kiểm nhận hàng hoá Chi phí này cố định dù quy mô đặt hàng nhiều hay ít
Chi phí đặt hàng = S
Q × O Chi phí dự trữ hàng tồn kho: là chi phí phát sinh để duy trì hàng tồn kho như chi phí lưu kho, bảo hiểm
Chi phí dự trữ = Q
2 × C Tổng chi phí:
Tổng chi phí = Q
2 × C +
S
Q × O Trong đó: 𝑄
2: Mức tồn kho trung bình
O: Chi phí 1 lần đặt hàng
S: Lượng hàng cần đặt trong năm
C: Chi phí dự trữ kho trên một đơn vị hàng tồn kho trong năm
Chính sách dự trữ tối ưu của doanh nghiệp phải đảm bảo tối thiểu hoá tổng chi phí dự trữ hàng tồn kho
Trang 37Tổng chi phí tồn kho là một hàm theo biến Q hay Tổng chi phí = f(Q) Hàm số này đạt giá trị nhỏ nhất khi Q = Q*
với f’(Q*) = 0
Lƣợng đặt hàng tối ƣu: đặt hàng tại mức Q*
thì Tổng chi phí đặt hàng ở mức thấp nhất
C
O S
: Thời gian dự trữ tối ƣu
Trang 38Đồ thị 1.6 Mô hình ABC
Phương pháp phân tích ABC chia các loại vật tư làm 3 nhóm chính:
Nhóm A: chiếm 10% về mặt số lượng nhưng chiếm 50% giá trị tiền đầu tư vào hàng lưu kho
Nhóm B: chiếm 30% về mặt số lượng nhưng chiếm 35% giá trị tiền đầu tư vào hàng lưu kho
Nhóm C: chiếm 60% về mặt số lượng nhưng chiếm 15% giá trị tiền đầu tư vào hàng lưu kho
Phương pháp phân tích ABC cho phép ra những quyết định quan trọng có liên quan đến dự trữ Những sản phẩm thuộc nhóm A sẽ là đối tượng được đầu tư, lập kế hoạch thận trọng hơn về nhu cầu, những sản phẩm thuộc nhóm B có thể kiểm soát bằng cách kiểm kê liên tục, những sản phẩm thuộc nhóm C kiểm kê định kỳ
Phương pháp ABC cho phép ra những quyết định quan trọng liên quan đến nhà cung ứng Những sản phẩm thuộc nhóm A phải được mua từ nhà cung ứng có kinh nghiệm, nhóm C có thể giao cho nhà cung ứng mới
Phân tích ABC còn giúp doanh nghiệp xây dựng thời gian kiểm tra dữ liệu hàng tồn kho: nhóm A 1 lần/tháng; nhóm B 1 lần /quý; nhóm C 1 lần /năm
Trang 39e) Một số biện pháp quản lý vốn dự trữ hàng tồn kho
Để quản lý tốt vốn dự trữ hàng tồn kho, doanh nghiệp cần phối hợp nhiều biện pháp Trong đó, cần chú trọng một số biện pháp sau:
Xác định đúng lượng nguyên vật liệu, hàng hoá cần mua trong kỳ và lượng tồn kho dự trữ thường xuyên
Xác định và lựa chọn nguồn cung ứng thích hợp
Lựa chọn các phương tiện vận chuyển phù hợp để tối thiểu hoá chi phí vận chuyển, xếp dỡ
Thường xuyên theo dõi sự biến động của thị trường vật tư để có quyết định điều chỉnh kịp thời việc mua sắm, dự trữ vật tư có lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Tổ chức tốt việc dự trữ, bảo quản hàng hoá vật tư, tránh tình trạng mất mát, hao hụt hoặc vật tư hàng hoá bị kém phẩm chất
Thường xuyên kiểm tra, phát hiện kịp thời tình trạng vật tư bị ứ đọng, đồng thời
có biện pháp giải phóng nhanh số vật tư đó để thu hồi vốn
Thực hiện tốt việc mua bảo hiểm đối với vật tư hàng hoá, lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
1.1.4.6 Quản lý đầu tư tài chính ngắn hạn
a) Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
Tiền là tài sản không sinh lời nên doanh nghiệp muốn duy trì một lượng tài sản
có tính chuyển đổi dễ dàng thường để chúng dưới dạng đầu tư tài chính ngắn hạn Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn là: trái phiếu, cổ phiếu được mua bán tại thị trường tài chính một cách dễ dàng
Doanh nghiệp giữ tiền mặt rất nguy hiểm, vì tiền mặt có thể trở nên mất giá Còn việc đầu tư tài chính ngắn hạn thường mang lại thu nhập cho doanh nghiệp Đó là tiền lãi trái phiếu, cổ phiếu và sự tăng giá của thị trường cổ phiếu
Khi lượng tiền trong doanh nghiệp cao hơn mức bình thường, doanh nghiệp sẽ chuyển tiền thành chứng khoán ngắn hạn để có thêm thu nhập và ngược lại, khi lượng tiền giảm xuống dưới mức bình thường thì doanh nghiệp lại bán bớt chứng khoán để duy trì lượng tiền mặt ở mức hợp lý
b) Quản lý đầu tư tài chính ngắn hạn
Khả năng thanh khoản: do việc đầu tư tài chính ngắn hạn như một nguồn dự trữ tiền có sẵn nên cần xem xét một cách thận trọng khía cạnh khả năng thanh khoản của việc đầu tư này
Khả năng sinh lời: kiểm tra sức sinh lời của việc đầu tư tài chính ngắn hạn dựa
Trang 40ki = kRF + β(km - kRF)
km = kRF + phần bù rủi ro Trong đó: ki: Tỷ lệ sinh lời mong đợi của chứng khoán i
KRF: Tỷ lệ lãi suất không có rủi ro
km: Tỷ suất sinh lời trung bình của thị trường
βi: Đo lường mức độ rủi ro của chứng khoán i với thị trường
1.1.4.7 Vốn lưu động ròng
VLĐ ròng là phần chênh lệch giữa vốn thường xuyên (Vốn chủ sử hữu + Nợ phải trả dài hạn và trung hạn) so với TSLĐ hay là phần chênh lệch giữa TSLĐ so với nguồn vốn ngắn hạn (Nợ ngắn hạn) VLĐ ròng là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá tình hình tài chính của Công ty, chỉ tiêu này cho biết Công ty có đủ khả năng thanh toán các khoản
nợ ngắn hạn không? TSCĐ của Công ty có được tài trợ một cách vững chắc bằng nguồn vốn dài hạn không?
Mức độ an toàn của tài sản ngắn hạn phụ thuộc vào mức độ của VLĐ ròng:
Khi nguồn vốn dài hạn < TSCĐ hoặc TSLĐ < nguồn vốn ngắn hạn có ý nghĩa là nguồn VLĐ ròng < 0 Nguồn vốn dài hạn không đủ đầu tư cho TSCĐ, Công ty phải đầu tư vào TSCĐ bằng một phần nguồn vốn ngắn hạn, TSLĐ không đáp ứng đủ nhu cầu thanh toán nợ ngắn hạn, cán cân thanh toán của Công ty mất thăng bằng, Công ty phải dùng một phần TSCĐ để thanh toán nợ ngắn hạn đến hạn trả Trường hợp này giải pháp của Công ty là tăng cường huy động vốn ngắn hạn hợp pháp hoặc giảm quy
mô đầu tư dài hạn hoặc thực hiện đồng thời cả hai giải pháp
Ngược lại khi nguồn vốn dài hạn > TSCĐ hoặc TSLĐ > nguồn vốn ngắn hạn, tức là VLĐ ròng > 0, TSCĐ của doanh nghiệp được tài trợ vững chắc bởi nguồn vốn dài hạn, trong đó nguồn VCSH chiếm tỷ trọng càng lớn càng thể hiện tính độc lập cao của doanh nghiệp Ngoài ra TSLĐ cũng được tài trợ bằng nguồn vốn thường xuyên Tuy nhiên nếu VLĐ ròng > 0 mà nợ trung hạn dài hạn chiếm tỷ trọng lớn trong nguồn vốn dài hạn thì chưa hẳn là tốt vì Công ty sẽ chịu áp lực thanh toán trong tương lai Ngoài ra phân tích VLĐ ròng có thể tránh được trường hợp một số doanh nghiệp Nhà nước tính toán sai trong việc xin cấp VLĐ
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động và các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động
1.2.1 Thế nào là hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng là quá trình hình thành
và sử dụng vốn Mục tiêu hàng đầu của mọi doanh nghiệp là thu được lợi nhuận, vì thế hiệu quả sử dụng vốn thể hiện ở mức lợi nhuận doanh nghiệp thu được trong kỳ và