Môn: Chương trình GD tổng thể. Câu 1: Đồng chí hãy phân tích đặc điểm, những điểm mới của chương trình các môn học và hoạt động trải nghiệm trong chương trình giáo dục phổ thông mới. Câu 2: Nhận thức về vai trò, trách nhiệm của bản thân đồng chí trên cương vị công tác khi triển khai chương trình giáo dục phổ thông mới. Bài làm. Câu 1: Phân tích đặc điểm, những điểm mới của chương trình các môn học và hoạt động trải nghiệm trong chương trình giáo dục phổ thông mới. Sau hơn 30 năm đổi mới, đất nước ta đã vượt qua nhiều khó khăn, thách thức, đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử. Nước ta đã thoát khỏi tình trạng kém phát triển, bước vào nhóm nước đang phát triển có thu nhập trung bình. Tuy nhiên những thành tựu về kinh tế của nước ta chưa vững chắc, chất lượng nguồn nhân lực và sức cạnh tranh của nền kinh tế chưa cao, môi trường văn hóa còn tồn tại nhiều hạn chế, chưa hội đủ các nhân tố để phát triển nhanh và bền vững. Mặt khác, những biến đổi về khí hậu, tình trạng cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường mất cân bằng sinh thái và những biến đổi về chính trị, xã hội cũng đặt ra những thách thức có tính toàn cầu. Để đảm bảo phát triển bền vững, nhiều quốc gia đã không ngừng đổi mới về giáo dục để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, trang bị cho các thế hệ tương lai nền tảng văn hóa vững chắc và năng lực thích ứng cao trước mọi biến động của thiên nhiên và xã hội. Đổi mới giáo dục đã trở thành nhu cầu cấp thiết và xu thế mang tính toàn cầu.
Trang 1BÀI THU HOẠCH CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI
Môn: Chương trình GD tổng thể.
Câu 1: Đồng chí hãy phân tích đặc điểm, những điểm mới của chương trình các
môn học và hoạt động trải nghiệm trong chương trình giáo dục phổ thông mới
Câu 2 : Nhận thức về vai trò, trách nhiệm của bản thân đồng chí trên cương vị công
tác khi triển khai chương trình giáo dục phổ thông mới
Bài làm
Câu 1: Phân tích đặc điểm, những điểm mới của chương trình các môn học và
hoạt động trải nghiệm trong chương trình giáo dục phổ thông mới
Sau hơn 30 năm đổi mới, đất nước ta đã vượt qua nhiều khó khăn, thách thức,đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử Nước ta đã thoát khỏi tình trạngkém phát triển, bước vào nhóm nước đang phát triển có thu nhập trung bình Tuynhiên những thành tựu về kinh tế của nước ta chưa vững chắc, chất lượng nguồnnhân lực và sức cạnh tranh của nền kinh tế chưa cao, môi trường văn hóa còn tồn tạinhiều hạn chế, chưa hội đủ các nhân tố để phát triển nhanh và bền vững Mặt khác,những biến đổi về khí hậu, tình trạng cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường mấtcân bằng sinh thái và những biến đổi về chính trị, xã hội cũng đặt ra những tháchthức có tính toàn cầu Để đảm bảo phát triển bền vững, nhiều quốc gia đã khôngngừng đổi mới về giáo dục để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, trang bị cho cácthế hệ tương lai nền tảng văn hóa vững chắc và năng lực thích ứng cao trước mọibiến động của thiên nhiên và xã hội Đổi mới giáo dục đã trở thành nhu cầu cấp thiết
và xu thế mang tính toàn cầu
Trong bối cảnh đó, Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộngsản Việt Nam khóa XI đã thông qua Nghị quyết số 29/NQ- TW ngày 4/11/2013 vềđổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa,hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hộinhập quốc tế Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 88/2014/QH 13 ngày 28/11/2014
về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông góp phần đổi mới cănbản, toàn diện giáo dục và đào tạo Ngày 27/3/2015 Thủ tướng chính phủ đã ban hànhQuyết định số 404/QĐ- TTg phê duyệt đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoagiáo dục phổ thông
Trang 2Mục tiêu của đổi mới được Nghị quyết 88/2014/QH 13 quy định: Đổi mớichương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông nhằm tạo chuyển biến căn bản, toàndiện về chất lượng và hiệu quả giáo dục phổ thông, kết hợp dạy chữ, dạy người vàđịnh hướng nghề nghiệp, góp phần chuyển nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thứcsang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực, hài hòa đức, trí,thể, mĩ và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi học sinh.
Chương trình giáo dục phổ thông mới được xây dựng theo định hướng pháttriển phẩm chất và năng lực của học sinh, tạo môi trường học tập và rèn luyện giúphọc sinh phát triển hài hòa cả về thể chất và tinh thần, trở thành người học tích cực, tựtin, biết vận dụng các phương pháp học tập tích cực để hoàn chỉnh các tri thức và kĩnăng nền tảng, có ý thức lựa chọn nghề nghiệp và học tập suốt đời, có những phẩmchất tốt đẹp và năng lực cần thiết để trở thành người công dân có trách nhiệm, ngườilao động có văn hóa, cần cù, sáng tạo, đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân và yêucầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước trong thời đại toàn cầu hóa và cáchmạng công nghiệp mới
1 Chương trình giáo dục phổ thông là văn bản thể hiện mục tiêu giáo dục phổ thông, quy định các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và phương pháp đánh giá kết quả giáo dục, làm căn
cứ quản lí chất lượng giáo dục phổ thông, đồng thời là cam kết của Nhà nước nhằm bảo đảm chất lượng của cả hệ thống và từng cơ sở giáo dục phổ thông
2 Chương trình giáo dục phổ thông được xây dựng trên cơ sở quan điểm của Đảng, Nhà nước về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, kế thừa và phát triển những ưu điểm của các chương trình giáo dục phổ thông đã có của Việt Nam,đồng thời tiếp thu thành tựu nghiên cứu về khoa học giáo dục và kinh nghiệm xây dựng chương trình theo mô hình phát triển năng lực của những nền giáo dục tiên tiến trên thế giới, gắn với nhu cầu phát triển của đất nước, những tiến bộ của thời đại về khoa học - công nghệ và xã hội, phù hợp với đặc điểm con người, văn hoá Việt Nam, các giá trị truyền thống của dân tộc và những giá trị chung của nhân loại cũng như các sáng kiến và định hướng phát triển chung của UNESCO về giáo dục, tạo cơ hội bình đẳng về quyền được bảo vệ, chăm sóc, học tập và phát triển, quyền được lắng nghe, tôn trọng và được tham gia của học sinh, đặt nền tảng cho một xã hội nhân văn,phát triển bền vững và phồn vinh
3 Chương trình giáo dục phổ thông bảo đảm phát triển phẩm chất và năng lực
Trang 3người học thông qua nội dung giáo dục với những kiến thức, kĩ năng cơ bản, thiết thực, hiện đại; hài hoà đức, trí, thể, mĩ; chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức, kĩnăng đã học để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống; tích hợp cao ở các lớp học dưới, phân hoá dần ở các lớp học trên; thông qua các phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi học sinh, các phương pháp đánh giá phù hợp với mục tiêu giáo dục và phương pháp giáo dục để đạt được mục tiêu đó.
4 Chương trình giáo dục phổ thông bảo đảm kết nối chặt chẽ giữa các lớp học,cấp học với nhau và liên thông với chương trình giáo dục mầm non, chương trình giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và chương trình giáo dục đại học
5 Chương trình giáo dục phổ thông được xây dựng theo hướng mở, cụ thể là: a) Chương trình bảo đảm định hướng thống nhất và những nội dung giáo dục cốtlõi, bắt buộc đối với học sinh toàn quốc, đồng thời trao quyền chủ động &trách nhiệmcho địa phương, nhà trường trong việc lựa chọn, bổ sung một số nội dung giáo dục vàtriển khai kế hoạch giáo dục phù hợp với đối tượng giáo dục và điều kiện của địa phương, của nhà trường, góp phần bảo đảm kết nối hoạt động của nhà trường với gia đình, chính quyền và xã hội
b) Chương trình chỉ quy định những nguyên tắc, định hướng chung về yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục
và việc đánh giá kết quả giáo dục, không quy định quá chi tiết, để tạo điều kiện
Chương trình bảo đảm tính ổn định và khả năng phát triển trong quá trìnhthực hiện cho phù hợp với tiến bộ khoa học - công nghệ và yêu cầu của thực tế
6 Giáo dục và triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp với đối tượng giáo dục vàđiều kiện của địa phương, của nhà trường, góp phần bảo đảm kết nối hoạt động củanhà trường với gia đình, chính quyền và xã hội
7 Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp là hoạt độnggiáo dục do nhà giáo dục định hướng, thiết kế và hướng dẫn thực hiện, tạo cơ hội chohọc sinh tiếp cận thực tế, thể nghiệm các cảm xúc tích cực, khai thác những kinhnghiệm đã có và huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng của các môn học khác nhau đểthực hiện những nhiệm vụ được giao hoặc giải quyết những vấn đề của thực tiễn đờisống nhà trường, gia đình, xã hội phù hợp với lứa tuổi; thông qua đó, chuyển hoánhững kinh nghiệm đã trải qua thành tri thức mới, kĩ năng mới góp phần phát huy
Trang 4tiềm năng sáng tạo và khả năng thích ứng với cuộc sống, môi trường và nghề nghiệptương lai Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp là hoạtđộng giáo dục bắt buộc được thực hiện từ lớp 1đến lớp 12; ở cấp tiểu học được gọi làHoạt động trải nghiệm, ở cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông được gọi là
Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp phát triển cácphẩm chất chủ yếu, năng lực cốt lõi của học sinh trong các mối quan hệ với bản thân,
xã hội, môi trường tự nhiên và nghề nghiệp; được triển khai qua bốn mạch nội dunghoạt động chính: Hoạt động hướng vào bản thân, Hoạt động hướng đến xã hội, Hoạtđộng hướng đến tự nhiên và Hoạt động hướng nghiệp.Nội dung Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp được phânchia theo hai giai đoạn: giai đoạn giáo dục cơ bản và giai đoạn giáo dục định hướng
- Giai đoạn giáo dục cơ bản: Ở cấp tiểu học, nội dung Hoạt động trải nghiệm tậptrung vào các hoạt động khám phá bản thân, hoạt động rèn luyện bản thân, hoạt độngphát triển quan hệ với bạn bè, thầy cô và người thân trong gia đình Các hoạt động xãhội và tìm hiểu một số nghề nghiệp gần gũi với học sinh cũng được tổ chức thực hiệnvới nội dung, hình thức phù hợp với lứa tuổi Ở cấp trung học cơ sở, nội dung Hoạtđộng trải nghiệm, hướng nghiệp tập trung hơn vào các hoạt động xã hội, hoạt độnghướng đến tự nhiên và hoạt động hướng nghiệp; đồng thời hoạt động hướng vào bảnthân vẫn được tiếp tục triển khai để pháttriển các phẩm chất và năng lực của học sinh
- Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp Ngoài các hoạt động hướng đến
cá nhân, xã hội, tự nhiên, nội dung Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp ở cấp trung học phổ thông tập trung hơn vào hoạt động giáo dục hướng nghiệp nhằm phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp
Câu 2: Ngày nay, "Tri thức đã trở thành yếu tố hàng đầu để phát triển kinh tế, tất cả các nền kinh tế lớn trên thế giới, các quốc gia đều ý thức rõ về vai trò của giáo dục trong việc xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao, tạo đòn bẩy quan trọng để thúc đẩy lao động sản xuất, tạo động lực tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội một cách bền vững" Nhận thức về vai trò, trách nhiệm của bản thân đồng chí trên cương
vị công tác khi triển khai chương trình giáo dục phổ thông mới
Thứ nhất, giáo viên là nhà giáo dục Điều này khẳng định vai trò của của nhà
giáo dục chuyên nghiệp, thực hiện sứ mệnh cải tạo xã hội và phát triển toàn diện học
Trang 5sinh bằng năng lực tư duy và năng lực hành động trên những luận cứ khoa học vànhân văn Ở đây, nhấn mạnh đến hoạt động chuyên biệt trong nghề nghiệp của giáoviên Giáo viên trước hết phải là nhà giáo dục với hai nhiệm vụ cốt lõi, giáo dục vàgiáo dưỡng Điều này nhấn mạnh trách nhiệm trang bị cho học sinh kiến thức, cáchhọc để học sinh không ngừng phát triển nhận thức, trí tuệ, có thế giới quan khoa học.Đồng thời, tạo ra những cơ hội hoạt động và giao lưu trong đời sống lớp học, nhàtrường và trong cộng đồng để xây dựng sức khỏe thể chất và tinh thần, những xúccảm và kỹ năng cần thiết, cơ bản cho nhân sinh quan và thế giới quan.
Thứ hai, giáo viên là người học suốt đời Mục đích là để nâng cao hiểu biết về
xã hội và khoa học trong các lĩnh vực công tác của mình, vừa phát triển năng lực cánhân và năng lực nghề nghiệp của bản thân để ngày càng nâng cao chất lượng và hiệuquả giáo dục học sinh Mặt khác, sự phát triển thành thạo nghề sẽ mang lại cho chínhgiáo viên sự hài lòng, thỏa mãn, tự tin và được sự tín nhiệm Năng lực tự học của giáoviên như một chuyên gia trong lĩnh vực học để tự bồi dưỡng và hướng dẫn học sinh,người khác học tập
Thứ ba, giáo viên là một người nghiên cứu Giáo viên chính là người nghiên
cứu và giải quyết những vấn đề của thực tiễn giáo dục Nói cách khác, giáo viên làngười lao động sáng tạo, xây dựng những kiến thức mới về nghề trên cơ sở quan sát,phân tích, suy ngẫm và tổng kết những kinh nghiệm từ thực tiễn giáo dục và hoạtđộng nghề nghiệp của bản thân và tập thể sư phạm của nhà trường
Thứ tư, giáo viên là nhà văn hóa - xã hội Điều này nhấn mạnh trách nhiệm
đóng góp của giáo viên trong cộng đồng nơi cư trú và cộng đồng địa phương, nơitrường đóng như một công dân có ý thức trách nhiệm xây dựng môi trường văn hóa
và gương mẫu trong tác phong, lối sống lành mạnh, giản dị và thiện chí
Nói cách khác, giáo viên sẽ tự giác tham gia vào các phong trào xây dựng văn hóacủa địa phương và động viên gia đình, làng xóm, cộng đồng cùng tham gia
Trang 6BÀI THU HOẠCH MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG NĂM 2018
Câu 1: Thầy cô hãy nêu mục tiêu và quan điểm xây dựng chương trình môn
Tự nhiên và Xã hội năm 2018?
Câu 2: So sánh chương trình SGK môn Tự nhiên và Xã hội năm 2006 và 2018?
Câu 3: Lập kế hoạch dạy học môn TN&XH theo SGK mới (Cùng học để phát triển), theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất cho học sinh
BÀI LÀM Câu 1: Mục tiêu và quan điểm xây dựng chương trình môn Tự nhiên và Xã hội năm 2018.
+ Mục tiêu:
Chương trình môn Tự nhiên và Xã hội góp phần hình thành, phát triển ởhọc sinh tình yêu con người, thiên nhiên; đức tính chăm chỉ; ý thức bảo vệ sứckhoẻ của bản thân, gia đình, cộng đồng; ý thức tiết kiệm, giữ gìn, bảo vệ tàisản; tinh thần trách nhiệm với môi trường sống; các năng lực chung và nănglực khoa học
+ Quan điểm xây dựng chương trình môn Tự nhiên và xã hội năm 2018:Chương trình môn Tự nhiên và Xã hội quán triệt các quan điểm, mục tiêu,yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực, kế hoạch giáo dục và các địnhhướng về nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáodục được nêu trong Chương trình tổng thể Đồng thời, xuất phát từ đặc thù củamôn học, những quan điểm sau được nhấn mạnh trong xây dựng chương trình:
Trang 7- Dạy học tích hợp: Coi con người, tự nhiên và xã hội là một chỉnh thể thống
nhất có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó con người là cầu nối giữa tự nhiên
và xã hội Các nội dung giáo dục giá trị sống và kĩ năng sống, giáo dục sức khỏe, giáo dục môi trường, giáo dục tài chính được tích hợp vào môn Tự nhiên và Xã hội
ở mức độ đơn giản, phù hợp với điều kiện của Việt Nam
- Dạy học theo chủ đề: Nội dung giáo dục môn Tự nhiên và Xã hội được tổ
chức theo các chủ đề: gia đình, trường học, cộng đồng địa phương, thực vật và động vật, con người và sức khoẻ, Trái Đất và bầu trời Các chủ đề này được phát triển theo hướng mở rộng và nâng cao từ lớp 1 đến lớp 3 Mỗi chủ đề đều thể hiện mối liên quan, sự tương tác giữa con người với các yếu tố tự nhiên và xã hội
- Tích cực hoá hoạt động của học sinh: Chương trình môn Tự nhiên và Xã
hội tăng cường sự tham gia tích cực của học sinh vào quá trình học tập, nhất là những hoạt động trải nghiệm; tổ chức hoạt động tìm hiểu, điều tra, khám phá; hướng dẫn học sinh học tập cá nhân, nhóm để tạo ra các sản phẩm học tập; khuyến khích học sinh vận dụng được những điều đã học vào đời sống
Câu 2: So sánh chương trình SGK môn Tự nhiên và Xã hội năm 2006 và 2018?
Tiêu chí Chương trình TNXH 2006 Chương trình TNXH 2018
Mục tiêu Theo chuẩn kiến thức kĩ
Thời
lượng
- Lớp 1, 2 thời lượng 35 tiết/năm
- Lớp 3: 70 tiết/năm
- Cả 3 lớp thời lượng học đều 70 tiết/ năm
Trang 8Sách giáo
khoa
1 chương trình 1 bộ SGK - Chương trình có nhiều bộ SGK
Đánh giá Căn cứ vào mục tiêu kiến
thức, kĩ năng, thái độ để đánh giá.
- Căn cứ vào yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực.
Câu 3: Lập kế hoạch dạy học môn TN&XH theo SGK mới (Cùng học để phát triển), theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất cho học sinh
Bài 32: Ôn tập chủ đề: Trái Đất và bầu trời.
I Mục tiêu:
*Qua bài học, HS:
- Hệ thống được các kiến thức về chủ đề:
- Bầu trời ban ngày và bầu trời ban đêm
- Một số hiện tượng thời tiết và sủ dụng trang phục phù hợp với thời tiết
* Bài học góp phần hình thành cho HS năng lực phẩm chất:
- Phân biệt, đánh giá, xử lí được các tình huống liên quan đến chủ đề
- Sắp xếp được các hình ảnh chính của chủ đề vào sơ đồ
- Tự đánh giá được việc đã làm liên quan đến tìm hiểu thời tiết và sử dụng trang phục phù hợp với thời tiết
Trang 9- Bài hát nói về điều gì?
- GV giới thiệu vào bài học mới
Hoạt động 2: Trình bày sản phẩm sưu tầm về chủ đề.
*Mục tiêu: Trưng bày sản phẩm sưu tầm về chủ đề
* Cách tiến hành:
- HS làm việc nhóm 4:
- Các nhóm sắp xếp, trưng bày sản phẩm vào nhóm nội dung cho phù hợp
- Các thành viên trong nhóm cùng thảo luận, so sánh bầu trời ban ngày và ban đêm
- GV gọi ý để HS nói những sụ khác nhau giữa bầu trời ban ngày và ban đêm: Ban
ngày có ánh sáng, sức nóng của Mặt Trời; Ban đêm có Mặt Trăng và các Vì sao.
Hoạt động 3: Chọn ô chữ.
*Mục tiêu: Sắp xếp được các hình ảnh phù hợp với nội dung ô chữ
* Cách tiến hành:
Bước 1: Chơi trò chơi Ai nhanh hơn?:
- Hai đội chơi, mỗi đội gồm 4 em, lần lượt mỗi em ở mỗi đội sẽ chọn một hình ảnh gắn với một ô chữ phù hợp, nếu đội nào nhanh và đúng thì đội đó chiến thắng
1 2
3 4
Nắng
Lạnh Nóng
Mưa
Trang 10- Quan sát các tình huống và nói hiện tượng nào sắp xảy ra?
- Các nhóm thảo luận và trả lời:
Tranh 1: Trời sắp mưa
- Bạn chọn phương án nào sau đây?
Phương án 1: Cứ tiếp tục đi
Phương án 2: Bạn nhỏ quay vào nhà, lấy áo mưa
- GV nhận xét phương án HS lựa chọn (phương án 2) Nhắc nhở HS cần chuẩn bị
áo mưa khi trời sắp có mưa
Bước 2: Hoạt động cá nhân:
- Em đã thực hiện những việc nào dưới đây?
- GV cho HS quan sát hình ảnh (Tranh SGK phóng to hoặc trình chiếu PowePoint)
- HS nói về những việc các em đã thực hiện trước các hiện tượng thời tiết để bảo
vệ sức khỏe
- GV gọi ý để HS nói về những việc làm đúng:
Trang 11Tranh 6: Che ô khi trời nắng.
Tranh 8: Che ô khi trời mưa
Tranh 10: Bảo vệ mắt khi quan sát mặt trời
Trang 12Bài thu hoạch chương trình GDPT 2018 môn Đạo đức
BÀI THU HOẠCH MÔN: ĐẠO ĐỨC.
Bài làm
Câu 1: Các năng lực đặc thù môn Đạo đức gồm:
* Năng lực điều chỉnh hành vi: Nhận thức chuẩn mực hành vi; Đánh giá hành vi của bản thân và người khác; Điều chỉnh hành vi
* Năng lực phát triển bản thân: Tự nhận thức bản thân; Lập kế hoạch phát triển bản thân; Thực hiện kế hoạch phát triển bản thân
* Năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế - xã hội: Tìm hiểu các hiện tượng kinh tế - xã hội; Tham gia hoạt động kinh tế - xã hội
Câu 2: Thiết kế 1 kế hoạch dạy học môn Đạo đức theo hướng phát triển năng lực cho học sinh
BÀI SOẠN MINH HỌA Chủ đề 1: YÊU THƯƠNG GIA ĐÌNH Bài 1: Em yêu gia đình (Tiết 1)
I MỤC TIÊU
Khi học bài này HS sẽ:
- Nêu được những hành động thể hiện tình yêu thương trong gia đình.
- Xác định được vì sao cần phải yêu thương gia đinh?
- Thực hiện được hành động thể hiện tình yêu gia đình của em.
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Nhạc các bài hát về gia đình, tranh ảnh bài tập 2.
- Học sinh: Bài hát về chủ đề gia đình
Trang 13III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1) Khởi động (Hát bài hát về gia đình)
- Chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm sẽ hát 1 bài hát
về gia đình
- GV nêu các câu hỏi:
+ Bài hát đã nhắc đến ai trong gia đình?
+ Gia đình em có những ai? Em thường thể hiện tình
cảm với bố mẹ và người thân như thế nào?
- Gv nhận xét câu trả lời, giới thiệu bài học.
2) Khám phá
Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh
Mục tiêu: Nêu được những biểu hiện của tình yêu
thương gia đình
Cách tiến hành:
- Treo tranh và hỏi:
+ Các bạn trong tranh đang làm gì?
- Gv kể chuyện theo tranh
- Tổ chức cho Hs đóng vai lại câu chuyện
GV hỏi:
- Thỏ con tặng mẹ quà gì?
- Thỏ con nói gì khi tặng quà cho mẹ?
-Thỏ mẹ cảm thấy thế nào khi nhận được quà.
KL: Thỏ con đã tự trồng những bông hoa xinh đẹp tặng
mẹ nhân ngày sinh nhật, đó là cách thể hiện tình yêu
- HS trình bày bài hát theo nhóm
HS kể
HS lắng nghe
Trang 14thương của mình với mẹ.
3) Luyện tập
Hoạt động 2: Lựa chọn của em
Mục tiêu: - Nêu được các việc nên làm, không nên làm
thể hiện tình yêu thương gia đình.
- Xác định được vì sao cần yêu thương gia đình?
- GV khen ngợi Hs
? Vì sao em phải yêu thương gia đình?
KL: Tình yêu thương được thể hiện qua những việc làm giúp đỡ người thân
4) Vận dụng
- Giao nhiệm vụ hoạt động tại nhà
+ Nói lời yêu thương với bố mẹ
+ Lấy nước cho người thân
+Giúp mẹ làm việc nhà
Đánh giá tiết học:
- Nhận xét chung về sự tham gia của HS.
- Dặn hs thể hiện tình yêu gia đình bằng hành động cụ thể và báo cáo kết quả hoạt động tại nhà vào tiết 2.
Trang 15BÀI THU HOẠCH BỒI DƯỠNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI 2018
MÔN HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Bài làm
Câu 1: Môn hoạt động trải nghiệm gôm các mạch kiến thức nào?
- Hoạt động hướng đến bản thân (60%)…
- Hoạt động hướng đến XH (20%)
- Hoạt động hướng đến tự nhiên (10%)…
- Hoạt động hướng nghiệp (10%)
Câu 2: Soạn giáo án hoạt động trải nghiệm
KẾ HOẠCH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM THEO CHỦ ĐỀ CHỦ ĐỀ 6 : TUẦN 20 : TẬP LÀM VIỆC NHÀ VIỆC TRƯỜNG
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Năng lực: Sau khi tham gia hoạt động trải nghiệm, học sinh:
- Tập làm được một số việc giữ gìn nhà của, trường lớp gọn gàng, sạch sẽ
- Nhận biết được nhà của sạch sẽ, gọn gàng
- Giữ an toàn khi làm việc nhà, việc trường
2.Phẩm chất:
- Thực hiện được một số việc em thường làm ở nhà, ở trường
- Biết làm được một số việc ở nhà, ở trường
Trang 16II QUY MÔ, ĐỊA ĐIỂM TỔ CHỨC:
1 Quy mô tổ chức: theo đơn vị lớp
2 Địa điểm tổ chức: trong lớp học
III PHƯƠNG PHÁP:
• Phương pháp thuyết trình
• Phương pháp giải quyết vấn đề
• Phương pháp thảo luận nhóm
Mục đích: Tạo hứng hứng thú, tăng năng
lượng cho học sinh
Cách tiến hành: Hát bài hát: Em yêu
trường em
- Bài hát cho em biết điều gì?
Hoạt động : Quan sát tranh dẫn vào
bài.
Mục đích: HS biết được ý nghĩa của
Ngày tết trồng cây
Cách tiến hành: HS quan sát bức tranh
trên lớp (thảo luân) rồi đại diện 1-2 bạn
Trang 17lên trình bày.
-Để tham gia Tết trồng cây cùng bố mẹ,
các em thường làm gì?
- Ngoài giúp bố mẹ trồng cây các em còn
có thể làm được những công việc gì
chúng ta cùng nhau khám phá chủ đề Tập
làm việc nhà, việc trường
Hoạt động 3: Nhận biết nhà cửa sạch
Mục đích: HS kể được những công việc
của các bạn nhỏ, của bản thân để nhà cửa
sạch sẽ, gọn gàng
Cách tiến hành: GV đưa tranh lên sau đó
cho HS trả lời cá nhân
- Những việc làm của các bạn cho em
biết điều gì?
- Sau mỗi việc làm của cấc bạn em thấy
Tranh 3: bạn nhỏ đang gập quần áo.Tranh 4: Bạn trai đang lau nhà.Tranh 5: Bạn gái đang quét sân
- HS nêu
- HS nêu
- HS nêu
- HS nêu
Trang 18Hoạt động 5 Đánh giá hoạt động.
Mục đích: HS kể lại được các hoạt động
mà các em vừa tham gia
để làm cho nhà cửa luôn sạch sẽ, gọn gàng
IV Nhận xét các hoạt động.
Các em thực hiện rất tốt và rất hợp tác với cô
Trang 19BÀI THU HOẠCH CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018
MÔN: TOÁN – LỚP 1 Câu hỏi
Câu 1: Hãy trình bày cấu trúc, nội dung Chương trình môn Toán lớp 1 theo
Chương trình Giáo dục phổ thông 2018
Câu 2: Hãy thiết kế bài học môn Toán lớp 1 theo hướng tiếp cận năng lực (Bộ
sách Cùng học để phát trển năng lực)
Bài làm
Câu 1: Cấu trúc, nội dung Chương trình môn Toán lớp 1 theo Chương trình
Giáo dục phổ thông 2018.
*Cấu trúc môn Toán lớp 1 theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018:
- Có 2 mạch kiến thức: Số và phép tính; Hình học và Đo lường
- Không có mạch riêng về Giải toán có lời văn Nội dung này được tích hợp, lồngghép trong quá trình dạy học các mạch kiến thức trên
- Thêm nội dung Hoạt động thực hành và trải nghiệm
* Nội dung môn Toán lớp 1 theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018:
Chương trình môn Toán lớp 1 là một bộ phận của Chương trình giáo dục phổ thôngmôn Toán, được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành trong Thông tư số32/BGD&ĐT ngày 26/12/2018
Chương trình được thiết kế để dạy học năm ngày trong một tuần, hai buổi trongmột ngày Thời lượng tối thiểu để dạy học Toán ở lớp 1 và 3 tiết học mỗi tuần lễ;
Trang 20mỗi tiết học kéo dài trong 35 phút
Trong đó, thời lượng dạy học Số và các phép tính là 80% tương đương 84 tiết;Hình học và Đo lường là 15% tương đương 16 tiết; Hoạt động thực hành và trảinghiệm là 5% tương đương 5 tiết
Số tiết toán trong 1 tuần: 3 tiết
Số tiết cả năm học (35 tuần): 105 tiết
Nội dung chương trình môn Toán lớp 1 bao gồm hai mạch kiến thức: Số và phép
tính; Hình học và đo lường và Hoạt động thực hành và trải nghiệm.
Số và phép tính - Số liền trước, số liền
- Nhận biết vị trí, định hướng: trên-dưới, trái-phải, trước-sau, ở giữa
- Thêm hình chữ nhật, hình hộp chữ nhật, hình lập phương ở mức độ nhận dạng, gọi tên qua sử dụng đồ dùng cá nhân, vật thật
Sử dụng để lắp ghép, xếp hình