1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài TU HOC bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học

103 150 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THÁNG 92016 1. Nội dung bồi dưỡng 2: Tập huấn tài liệu Văn hóa địa phương Chương trình SEQAP. Tập huấn tài liệu Văn hóa địa phương Chương trình SEQAP Cấu trúc tài liệu văn hóa địa phương tỉnh sơn la gồm 5 phần: Phần I: Địa lý tỉnh Sơn La (Gồm 5 bài). Bài 1: Điều kiện tự nhiên Bài 2: Điều kiện xã hội Bài 3: Điều kiện kinh tế Bài 4: Dạy học Địa lý địa phương ở Tiểu học. Bài 5: Thực hành Vẽ bản đồ, bảng biểu, thiết kế kế hoạch dạy học, dạy học nội dung địa lý địa phương ở Tiểu học. Phần II: Địa lý tỉnh Sơn La (Gồm 5 bài). Bài 1: Thời kỳ trước năm 1945. Bài 2: Thời kỳ sau năm 1945 đến 1975. Bài 3: Thời kỳ sau năm 1975. Bài 4: Dạy bài Lịch sử địa phương ở Tiểu học. Bài 5: Thực hành: Sưu tầm tư liệu lịch sử địa phương, thiết kế kế hoạch dạy học và dạy học các nội dung lịch sử địa phương ở Tiểu học. Phần III: Ngữ văn tỉnh Sơn La I. Những thành tựu về văn học địa phương. Bài 1: Văn học dân gian. Bài 2: Văn học viết. II. Ngôn ngữ: Bài 1: Các ngôn ngữ của các dân tộc. Bài 2: Các lỗi thường mắc của HV khi sử dụng Tiếng việt và cách khắc phục. III. Dạy học Ngữ văn địa phương ở trường Tiểu học IV. Thực hành: Bài 1: Sưu tầm văn học dân gian, phân tích các tác phẩm văn học tiêu biểu Bài 2: Thống kê phân loại lỗi sử dụng tiếng việt vảu HV. Bài 3: Thiết kế kế hoạch dạy học nội dung Ngữ văn địa phương. Phần V: Văn hóa tỉnh Sơn La Bài 1: Các danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử Văn hóa. Bài 2: Lễ hội. Bài 3: Phong tục tập quán. Bài 4: Các trò chơi dân gian Bài 5: Day học văn hóa địa phương ở Tiểu học. Bài 6: Thực hành. Hướng dẫn HV tiểu học tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử văn hóa tại địa phương. Tìm hiểu phong tục tập quán địa phương và chơi các trò chơi dân gian. 2. Nội dung bồi dưỡng 3: TH1: Tâm lí học về sự phát triển trí tuệ học sinh tiểu học. a, Khái niệm trí tuệ: Trí tuệ là vấn đề phức tạp của cả Triết học, Tâm lí học và Giáo dục học. Ở đây, chỉ xem xét trí tuệ dưới góc độ Tâm lí học và Giáo dục học. Cũng như nhiều khái niệm vốn có còn mang nặng màu sắc “ Đời sống”, thuật ngữ “Trí tuệ” cũng được hiểu theo nhiều cách khác nhau. Trí tuệ biểu hiện ra nhiều mặt và liên quan đến nhiều hiện tượng tâm lí khác nhau. Trí tuệ có thể biểu hiện ở mặt nhận thức như nhanh biết, nhanh hiểu, mau nhớ hoặc biết suy xét, tìm ra nhanh các quy luật, có óc tưởng tượng phong phú, hình dung ngay và đúng điều người khác nói, đến hành động nhanh trí, sáng tạo tháo vát, linh hoạt; đến các phẩm chất: óc tò mò, lòng say mê, sự kiên trì miệt mài. b. Những đặc điểm của trí tuệ: Nhận thức được đặc điểm bản chất của tình huống mới do người khác đưa ra hoặc tự mình nêu ra vấn đề cần giải quyết. Sáng tạo công cụ mới, phương pháp mới, cách thức mới, phù hợp với hoàn hoàn cảnh mới (tất nhiên trên cơ sở những tri thức và kinh nghiệm tiếp thu được trước đó). Do đó, trí tuệ không chỉ bộc lộ qua nhận thức mà qua cả hành động. Đa số các hành động đều được tổ chức trong óc trước khi đưa vào thực hiện. c. Một vấn đề về hình thành trí tuệ: Thực chất của việc hình thành trí tuệ là phát triển năng lực suy nghĩ, sáng tạo mà bước đầu là nhận thức “bài toán”, giải các “bài toán” thực tiễn ở các mức độ khác nhau. Việc hình thành và phát triển trí tuệ phải được tiến hành thường xuyên, liên tục, thống nhất và có hệ thống đặc biệt khi trẻ em ở tiểu học. Hình thành và phát triển trí tuệ không tách rời việc rèn luyện năng lực quan sát, phát triển trí nhớ. Hình thành trí tuệ phải đi song song với việc giáo dục tình cảm đẹp, rèn luyện ý chí và bồi dưỡng những phẩm chất khác của nhân cách. Muốn hình thành trí tuệ cho trẻ em, đặc biệt ở bậc Tiểu học, cần phải thay đổi cấu trúc, nội dung tài liệu dạy học. Trong dạy học nếu nội dung còn là những trí tuệ cũ, có tính chất kinh nghiệm chủ nghĩa thì dù phương pháp giảng dạy có được đổi mới, thì cũng không ảnh hưởng đến sự phát triển trí tuệ của học sinh. Phải xây dựng nội dung dạy học sao cho nó không phải “Thích nghi” với trình độ sẵn có của trẻ, mà đòi hỏi trẻ phải có trình độ cao hơn, có phương thức hoạt động trí tuệ phức tạp hơn. Nếu trẻ thực sự nắm được nội dung thì đó là chỉ tiêu rõ nhất về trình độ trí tuệ của trẻ. Tất cả giáo viên đều có nhiệm vụ và có thể góp phần vào việc phát triển trí tuệ của học sinh bằng cách tạo ra các điều kiện để học sinh suy nghĩ chủ động, độc lập sáng tạo trong việc đề ra và giải quyết các “bài toán” nhận thức và thực tiễn. Nhiệm vụ này cần được thực hiện thường xuyên, liên tục và có hệ thống trong từng giờ lên lớp. 2. Tâm lí học về sự hình thành kĩ năng học tập của học sinh tiểu học. a. Sự hình thành kĩ năng: Kĩ năng là khả năng vận dụng kiến thức để giải quyết một nhiệm vụ mới. Việc hình thành kĩ năng phụ thuộc vào nội dung của nhiệm vụ, bài tập…Thực chất của sự hình thành kĩ năng là hình thành cho học sinh nắm vững một hệ thống phức tạp các thao tác nhằm làm sáng tỏ và làm biến đổi những thông tin chứa đựng trong bài tập. Giúp học sinh hình thành mô hình khái quát để giải quyết các bài tập . Kĩ xảo là hành động đã được củng cố và tự động hóa. Kĩ xảo ít có sự tham gia của ý thức, nhưng ý thức luôn thường trực để xuất hiện kịp thời khi có vấn đề. Các động tác thừa và phụ bị loại trừ, những động tác cần thiết ngày càng chính xác hơn, nhanh hơn tiết kiệm năng lượng và thời gian, đảm bảo chất lượng tốt. b. Một số kĩ năng, kĩ xảo cần có của học sinh tiểu học: Những kĩ năng, kĩ xảo học tập gồm những kĩ năng, kĩ xảo: đọc, viết, tính toán... Trong đó, đọc là hoạt động phức tạp đối với học sinh lớp 1. Kĩ xảo viết cũng không phải đơn giản, đòi hỏi các em phải nắm quy tắc chính tả, tự động hoá mọi động tác, kiểm tra nhanh và tinh những chữ đã viết, đồng thời tiếp tục viết những chữ mới... Những kĩ năng, kĩ xảo lao động: chủ yếu là lao động tự phục vụ, lao động đơn giản như kĩ năng kĩ xảo sử dụng các công cụ lao động... Những kĩ năng, kĩ xảo vệ sinh như biết đánh răng rửa mặt... Những kĩ năng, kĩ xảo về hành vi như các kĩ năng, kĩ xảo đi đứng, ngồi ngay ngắn, biết ra vào đúng lối, biết cách chào thầy cô giáo... c. Một số yêu cầu đối với việc hình thành kĩ năng, kĩ xảo và thói quen : Làm cho học sinh ham thích luyện tập. Luyện cho học sinh có thói quen giữ vở sạch viết chữ đẹp, vượt khó trong học tập. Làm cho học sinh hiểu được cách thức luyện tập. Khi hướng dẫn một hành động hoặc một công việc gì đó cho học sinh đòi hỏi giáo viên phải nghiên cứu tỉ mỉ để hướng dẫn từng thao tác sau đó mới luyện tập cho nhanh cho khéo Cần phải chỉ ra kịp thời những sai sót của học sinh. Những chỉ dẫn của giáo viên về những sai sót trong phương pháp hành động và sự đánh giá mức độ phù hợp giữa kết quả đạt được với mục đích đề ra có ý nghĩa quan trọng. Biết kết quả và hiểu nguyên nhân của sự sai sót trong hành động là một trong những điều kiện chủ yếu để chuyển từ kĩ năng sang kĩ xảo nhanh chóng. Phải tiến hành luyện tập có hệ thống và liên tục, việc luyện tập phải đi từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp. Ví dụ: Từ chỗ dạy cho các em đọc được, đọc đúng đến đọc lưu loát và diễn cảm Phải kiểm tra và đánh giá kết quả luyện tập. Khi luyện tập giáo viên phải theo dõi, uốn nắn kịp thời những sai sót của học sinh ngay từ đầu. Quan trọng giáo viên phải làm đúng mẫu. Sau đó để các em tự làm và giáo viên theo dõi đánh giá. Điều quan trọng là giáo viên phải dạy cho các em tự kiểm tra, dần dần sẽ hình thành thói quen tự kiểm tra, tự đánh giá hành động của mình. Phải củng cố những kĩ năng kĩ xảo và thói quen đã được hình thành. Ở tuổi học sinh tiểu học, kĩ năng kĩ xảo, thói quen dễ hình thành nhưng chưa bền vững nên việc củng cố kĩ năng, kĩ xảo là một điều cần thiết. THÁNG 102016 1. Nội dung bồi dưỡng 2: Tập huấn phương pháp ”Bàn tay nặn bột”; CH: PP BÀN TAY NẶN BỘT LÀ GÌ? Phương pháp dạy học Bàn tay nặn bột (BTNB) là phương pháp dạy học khoa học dựa trên cơ sở của sự tìm tòi nghiên cứu, áp dụng cho việc dạy học các môn khoa học tự nhiên. Theo phương pháp BTNB, dưới sự giúp đỡ của giáo viên, chính học sinh tìm ra câu trả lời cho các vấn đề được đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến hành thí nghiệm, quan sát, nghiên cứu tài liệu hay điều tra để từ đó hình thành kiến thức cho mình. PP dạy học Bàn tay nặn bột” là một phương pháp dạy học tích cực. Những nguyên tắc cơ bản của dạy học dựa trên cơ sở tìm tòi nghiên cứu a) Học sinh cần phải hiểu rõ câu hỏi đặt ra hay vấn đề trọng tâm của bài học b) Tự làm thí nghiệm là cốt lõi của việc tiếp thu kiến thức khoa học c) Tìm tòi nghiên cứu khoa học đòi hỏi học sinh nhiều kĩ năng. Một trong các kĩ năng cơ bản đó là thực hiện một quan sát có chủ đích d) Học khoa học không chỉ là hành động với các đồ vật, dụng cụ thí nghiệm mà học sinh còn cần phải biết lập luận, trao đổi với các học sinh khác, biết viết cho mình và cho người khác hiểu. e) Dùng tài liệu khoa học để kết thúc quá trình tìm tòi nghiên cứu f) Khoa học là một công việc cần sự hợp. Một số phương pháp tiến hành thực nghiệm tìm tòi nghiên cứu: a, Phương pháp quan sát b) Phương pháp thí nghiệm trực tiếp c) Phương pháp làm mô hình d) Phương pháp nghiên cứu tài liệu Các bước của tiến trình dạy học theo phương pháp “BTNB” Bước 1: Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề Bước 2: Hình thành câu hỏi của học sinh Bước 3: Xây dựng giả thuyết và thiết kế phương án thực nghiệm Bước 4: Tiến hành thực nghiệm tìm tòi nghiên cứu Bước 5: Kết luận và hợp thức hóa kiến thức Một số kĩ thuật dạy học trong triển khai phương pháp bàn tay nặn bột Kỹ thuật “ĐỘNG NÃO” tìm hiểu PP Bàn tay nặn bột Kỹ thuật “SƠ ĐỒ TƯ DUY “ để tìm hiểu PP Bàn tay nặn bột Kỹ thuật “SƠ ĐỒ KWL” để tìm hiểu PP Bàn tay nặn bột K (Điều đã biết); W (Điều muốn biết); L (Điều đã học được). Các Kỹ thuật khác: Kỹ thuật tổ chức hoạt động thảo luận, hoạt động nhóm, chọn ý tưởng, nhóm ý tưởng của HS... TIẾN TRÌNH DẠY HỌC THEO PHƯƠNG PHÁP BTNB. Bước 1: Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề Tình huống xuất phát hay tình huống nêu vấn đề là một tình huống do giáo viên chủ động đưa ra như là một cách dẫn nhập vào bài học. Câu hỏi nêu vấn đề là câu hỏi lớn của bài học Câu hỏi nêu vấn đề cần đảm bảo yêu cầu phù hợp với trình độ, gây mâu thuẫn nhận thức và kích thích tính tò mò, thích tìm tòi, nghiên cứu của học sinh Giáo viên phải dùng câu hỏi mở, tuyệt đối không được dùng câu hỏi đóng. Ví dụ: Giáo viên đưa ra vài hạt đậu. Giáo viên đặt câu hỏi nêu vấn đề “Theo các em trong hạt đậu có gì?” Bước 2: Bộc lộ quan niệm ban đầu của học sinh + Hình thành biểu tượng ban đầu là bước quan trọng, đặc trưng của phương pháp BTNB. + Bước này khuyến khích học sinh nêu những suy nghĩ, nhận thức ban đầu của mình trước khi được học kiến thức. + Hình thành biểu tượng ban đầu, giáo viên có thể yêu cầu học sinh nhắc lại kiến thức cũ đã học có liên quan đến kiến thức mới của bài học. + Khi yêu cầu học sinh trình bày quan niệm ban đầu giáo viên có thể yêu cầu bằng nhiều hình thức, biểu hiện của học sinh như có thể bằng lời nói, bằng cách viết hay vẽ để biểu hiện suy nghĩ. Ví dụ: Cho HS bộc lộ hiểu biết ban đầu bằng cách vẽ. Bước 3: Đề xuất câu hỏi hay giả thuyết và thiết kế phương án thực nghiệm Đề xuất câu hỏi: + Giáo viên giúp học sinh đề xuất các câu hỏi từ những sự khác biệt phong phú về biểu tượng ban đầu của học sinh. Chú ý xoáy sâu vào những sự khác biệt liên quan đến kiến thức trọng tâm của bài học (hay mô đun kiến thức). + Giáo viên cần khéo léo chọn lựa một số biểu tượng ban đầu khác biệt trong lớp để giúp học sinh so sánh, từ đó giúp học sinh đặt câu hỏi liên quan đến nội dung bài học. Đề xuất phương án thực nghiệm nghiên cứu: + Từ các câu hỏi được đề xuất, GV nêu câu hỏi cho HS đề nghị các em đề xuất thực nghiệm tìm tòi nghiên cứu để tìm câu trả lời cho các câu hỏi đó. Các câu hỏi có thể là: “Theo các em làm thế nào để chúng ta tìm câu trả lời cho các câu hỏi nói trên?”; “Bây giờ các em hãy suy nghĩ để tìm phương án giải quyết các câu hỏi mà lớp mình đặt ra?” + Sau khi HS đề xuất phương án thực nghiệm tìm tòinghiên cứu, GV nêu nhận xét chung và quyết định tiến hành PP thí nghiệm đã chuẩn bị sẵn. + Lưu ý rằng phương án thực nghiệm tìm tòinghiên cứu ở đây được hiểu là các phương án để tìm ra câu trả lời. Có nhiều PP như quan sát, TH thí nghiệm, nghiên cứu tài liệu, … Bước 4: Tiến hành thực nghiệm tìm tòi nghiên cứu + Từ các phương án thực nghiệm tìm tòi nghiên cứu mà HS nêu ra, GV khéo léo nhận xét và lựa chọn dụng cụ thí nghiệm thích hợp để HS tiến hành nghiên cứu. + Khi tiến hành thí nghiệm, GV nêu rõ yêu cầu và mục đích thí nghiệm hoặc yêu cầu HS cho biết mục đích của thí nghiệm chuẩn bị tiến hành. Sau đó GV phát cho HS các dụng cụ và vật liệu thí nghiệm tương ứng với các hoạt động. + Mỗi thí nghiệm được thực hiện xong, GV nên dừng lại để HS rút ra kết luận. GV lưu ý HS ghi chép vật liệu thí nghiệm, cách bố trí và thực hiện thí nghiệm (mô tả bằng lời hay vẽ sơ đồ), ghi chú lại kết quả thực hiện thí nghiệm, kết luận sau thí nghiệm vào vở thực hành. Bước 5: Kết luận và hợp thức hóa kiến thức. + Sau khi khi thực hiện thực nghiệm tìm tòi nghiên cứu, các câu trả lời dần dần được giải quyết, các giả thuyết được kiểm chứng, kiến thức được hình thành, tuy nhiên vẫn chưa có hệ thống hoặc chưa chuẩn xác một cách khoa học. + GV có nhiệm vụ tóm tắt, kết luận và hệ thống lại để HS ghi vào vở coi như là kiến thức của bài học. Trước khi kết luận chung, GV nên yêu cầu một vài ý kiến của HS cho kết luận sau khi thực nghiệm. 2. Nội dung bồi dưỡng 3: TH1: Một số vấn đề về tâm lí học dạy học ở tiểu học 3. Tâm lí học về giáo dục đạo đức học sinh tiểu học: Vấn đề giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học: Giáo dục đạo đức cho học sinh là một trong những nhiệm vụ của nhà trường tiểu học hiện nay. Nó có một ý nghĩa chiến lược quan trọng. Bởi lẽ: “bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau là một việc rất quan trọng và cần thiết”. Cùng với gia đình, xã hội, nhà trường có trách nhiệm phải chăm lo giáo dục đạo đức cho học sinh. Muốn giáo dục học sinh thì phải hiểu học sinh, giáo viên chỉ có thể hiểu được học sinh khi người giáo viên biết tôn trọng và gần gũi học sinh. Những lời than phiền người lớn không hiểu trẻ em từ phía trẻ em không phải là không có lý. Sự vội vàng, không biết lắng nghe, không muốn tìm hiểu những gì đang diễn ra trong thế giới nội tâm của học sinh, mà chỉ tin tưởng một cách tự mãn vào kinh nghiệm của mình chính là nguyên nhân tạo nên hàng rào tâm lý ngăn cách giữa nhà giáo dục với trẻ em và chính những yếu tố này góp phần tạo ra khảnăng “tự vệ tâm lý” mà thể hiện r

Trang 1

THÁNG 10/2019

I NỘI DUNG 1: Nhiệm vụ năm học 2019-2020 của phòng GD&ĐT.

I Thực hiện kế hoạch giáo dục và quy định thời gian năm học

1 Thực hiện kế hoạch giáo dục:

- Kế hoạch thời gian:

Thực hiện theo Quyết định số 1744/QĐ-UBND ngày 16/7/2019 củaUBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2019- 2020

- Kế hoạch dạy học

+ Đối với các trường, lớp dạy học 1 buổi/ngày, kế hoạch dạy học thực hiện

theo (Phụ lục 1), thời lượng tối đa học 5 tiết/buổi, 5 buổi/tuần.

+ Đối với các trường, lớp dạy học từ 6 đến 9 buổi/tuần kế hoạch dạy học

thực hiện theo (Phụ lục 2- Các biểu 1, 2, 3, 4)

+Tiếp tục thực hiện lồng ghép các nội dung học tập và làm theo tấmgương đạo đức Hồ Chí Minh; giáo dục quốc phòng an ninh; giáo dục an toàngiao thông trong một số môn học/hoạt động giáo dục như: Môn tiếng Việt, Mĩthuật, Hát nhạc, Đạo Đức, TN&XH…

- Thực hiện chương trình giáo dục

+ Thực hiện theo công văn 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 của

Bộ Giáo dục và Đào tạo;

+ Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành (Quyết định/2006/QĐ

BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo).

2 Ðổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và đánh giá học sinh tiểu học:

a) Đổi mới phương pháp dạy học

- Tiếp tục triển khai mô hình trường học mới theo Công văn số4068/BGDĐT-GDTrH ngày 18/8/2016 của Bộ GDĐT

- Tiếp tục thực hiện phương pháp “Bàn tay nặn bột” (PP-BTNB) theoCông văn số 3535/BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013 của Bộ GDĐT

- Tiếp tục thực hiện dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới ở các trườngtiểu học theo Công văn số 846/SGDĐT-GDPT ngày 21/9/2015 của Sở Giáo dục

và Đào tạo về hướng dẫn dạy học Mỹ thuật theo phương pháp của Đan Mạch;Công văn số 2070/BGDĐT-GDTH ngày 12/5/2016 của Bộ GDĐT

- Triển khai dạy học Tiếng Việt lớp 1- Công nghệ giáo dục

- Duy trì các cụm sinh hoạt chuyên môn trường; lựa chọn nội những dungtrọng tâm trong năm học 2019-2020, xây dựng chuyên đề tổ chức sinh hoạtchuyên môn đảm bảo thiết thực, hiệu quả

b) Tiếp tục thực hiện đổi mới đánh giá học sinh tiểu học

- Thực hiện đánh giá học sinh theo Thông tư số 22/2016/TT- BGDĐT ngày22/9/2016 sửa đổi bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu họcban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày

Trang 2

28/8/2014 của Bộ trưởng Bộ GDĐT (Thông tư 22)

- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, phần mềm quản lí kết quả giáodục và học tập của học sinh để giảm áp lực về hồ sơ, sổ sách, dành nhiều thờigian cho giáo viên quan tâm đến học sinh và đổi mới phương pháp dạy học

- Thực hiện nghiêm túc bàn giao chất lượng học sinh giữa các khối lớptrong trường tiểu học, giữa trường tiểu học với trường THCS theo yêu cầu quyđịnh tại Thông tư số 22;

- Hồ sơ đánh giá gồm: Học bạ và Bảng tổng hợp kết quả đánh giá giáo

dục của lớp, hồ sơ này được bảo quản và lưu giữ theo quy định tại Điều 13,Thông tư 22

Trường hợp phải sửa chữa khi ghi sai điểm hoặc ghi sai các nội dung kháctrên Học bạ: Người ghi sai dùng bút mực màu đỏ: Gạch 1 nét ngang nội dung

cần sửa chữa, ghi nội dung sửa chữa (phía trên, bên phải nội dung vừa gạch ngang), ký xác nhận sửa chữa.

3 Thực hiện giáo dục đối với trẻ khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn và tăng cường dạy tiếng Việt cho trẻ em dân tộc thiểu số

* Đối với trẻ em khuyết tật

Thực hiện nghiêm túc các quy định của Bộ GDĐT về việc giảng dạy đốivới trẻ em khuyết tật; thực hiện đầy đủ chế độ chính sách cho học sinh theoThông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC,ngày31/12/2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Giáodục và Đào tạo về việc quy định về chính sách giáo dục đối với người khuyếttật

Thực hiện nghiêm túc Kế hoạch số 305/KH-SGDĐT ngày 12/3/2018 của

Sở GDĐT về giáo dục trẻ khuyết tật giai đoạn 2018-2020; Công văn

số 1104/SGDĐT-GDTH ngày 14/8/2018 của Sở Giáo dục và Đào tạo; Côngvăn 256/PGDĐT số ngày 22/8/2018 của Phòng Giáo dục và Đào tạo về việchướng dẫn thực hiện công tác giáo dục hòa nhập đối với học sinh khuyết tậtcấp Tiểu học

* Đối với học sinh dân tộc thiểu số

Tiếp tục tổ chức triển khai Kế hoạch số 120/KH-UBND ngày 03/7/2017của UBND tỉnh Sơn La về thực hiện Đề án “Tăng cường tiếng Việt cho trẻ emmầm non, học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020, địnhhướng đến 2025”

Tổ chức tập huấn tại trường để nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụcho cán bộ quản lý, giáo viên và tăng cường tiếng Việt cho HS dân tộc, bồi

dưỡng đội ngũ cộng tác viên hỗ trợ ngôn ngữ (là người dân tộc) theo Kế hoạch

số 596/KH-BGDĐT ngày 11/7/2019 của BGDĐT về việc triển khai các hoạtđộng tăng cường tiếng Việt cho học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số năm học2019-2020

4 Tiếp tục thực hiện các giải pháp đổi mới trong việc tổ chức các hoạt động dạy học

Trang 3

- Tăng cường tập huấn, hướng dẫn giáo viên về hình thức, phương pháp,

kỹ thuật dạy học tích cực; xây dựng kế hoạch bài học theo hướng tăng cường,phát huy tính chủ động, tích cực, tự học của học sinh thông qua việc thiết kế tiếntrình dạy học thành các hoạt động học để thực hiện cả ở trong lớp và ngoài lớphọc

- Chú trọng rèn luyện cho học sinh phương pháp tự học, tự nghiên cứusách giáo khoa để tiếp nhận và vận dụng kiến thức mới thông qua giải quyếtnhiệm vụ học tập đặt ra trong bài học; dành nhiều thời gian trên lớp cho học sinhluyện tập, thực hành, trình bày kết quả học tập của mình; giáo viên tổng hợp,nhận xét, đánh giá, kết luận để học sinh tiếp nhận và vận dụng

- Tiếp tục thực hiện nghiêm túc các quy định đánh giá học sinh tiểu học.Nhà trường, tổ/nhóm chuyên môn xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quảhọc tập của học sinh phù hợp với kế hoạch giáo dục từng môn học, hoạt độnggiáo dục của nhà trường theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất của họcsinh Thực hiện đánh giá thường xuyên đối với tất cả học sinh bằng các hìnhthức khác nhau: đánh giá qua việc quan sát các hoạt động trên lớp; đánh giá qua

hồ sơ học tập, vở hoặc sản phẩm học tập,…

5 Tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp; xây dựng, phát triển thư viện trường tiểu học đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục phổ thông theo hướng tiếp cận năng lực cho học sinh.

Các trường tiếp tục thực hiện các hoạt động giáo dục đạo đức, lối sốngcho học sinh, giáo dục giá trị sống, kĩ năng sống, kĩ năng tự bảo vệ bản thântránh bị xâm hại, bạo lực, ý thức giữ gìn môi trường xanh - sạch - đẹp, an toàn;thực hiện tốt giáo dục thực hành tâm lí học đường cho học sinh tiểu học, làm tốtcông tác chăm sóc sức khỏe và làm quen với một số nghề truyền thống ở địaphương,… Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức và quản lícác hoạt động giáo dục kĩ năng sống theo Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐTngày 28/02/2014 của Bộ GDĐT ban hành quy định về Quản lí hoạt động giáodục kĩ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa

Nghiên cứu, vận dụng triển khai mô hình thư viện thân thiện trường tiểu họcphù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, không áp đặt máy móc, mà vậndụng một cách linh hoạt và hiệu quả theo Công văn số 430/BGDĐT-GDTH ngày30/01/2019; nhằm hình thành thói quen đọc sách, ý thức tự học, tự nghiên cứu vàphát triển ngôn ngữ tiếng Việt cho học sinh tiểu học

- Đồng phục học sinh, thực hiện theo Công văn số 6100/BGDĐT-HSSVngày 06/9/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Mặc đồng phục của học sinh phảiđược sự đồng ý của Hội đồng trường và thống nhất với Ban đại diện cha mẹ họcsinh Không bắt buộc học sinh phải mặc đồng phục hàng ngày, chỉ mặc 1 buổi/tuần vào ngày phù hợp do nhà trường quy định Nhà trường tạo điều kiện thuậnlợi cho phép gia đình học sinh tự mua sắm đồng phục cho học sinh theo mẫu củanhà trường

6 Tổ chức dạy và học 2 buổi/ngày

Các trường học chủ động xây dựng kế hoạch dạy học 2 buổi/ngày, thời

Trang 4

lượng tối đa 7 tiết/ngày: Học sinh học 2 buổi/ngày được tăng cường kiến thức kỹnăng thông qua các môn học, giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động các câulạc bộ, phát triển năng lực thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và hoạtđộng trải nghiệm, các hoạt động xã hội Đối với những vùng khó khăn, vùng cóđông học sinh dân tộc thiểu số, việc tổ chức dạy học 2 buổi/ngày cần lưu ý tạođiều kiện thuận lợi cho học sinh tăng cường tiếng Việt bằng các hình thức đa dạng

và phong phú để học sinh có nhiều cơ hội giao tiếp bằng tiếng Việt Các trường,lớp tổ chức bán trú cho học sinh cần tăng cường kiểm tra vệ sinh, an toàn thựcphẩm, bảo đảm sức khỏe học sinh

7 Sách giáo khoa, sách hướng dẫn học các môn học, thiết bị dạy học,

hồ sơ sổ sách nhà trường, giáo viên

a) Số lượng sách quy định tối thiểu đối với mỗi học sinh khối lớp 1, 2, 3,4,

5, sách tiếng Việt lớp 1-CNGD, sách hướng dẫn học theo mô hình trường học mới

Việt Nam (Phụ lục 3 – Biểu 1, 2).

b) Xuất bản phẩm tham khảo trong các trường tiểu học thực hiện theo quyđịnh tại Thông tư số 21/2014/TT-BGDĐT ngày 07/7/2014 của Bộ Giáo dục vàĐào tạo Khuyến khích các trường xây dựng thư viện lớp học, thư viện xanh, thưviện thân thiện phù hợp với thực tế; phát huy hiệu quả văn hóa đọc trong trườnghọc, giảm thiểu thời gian tiếp xúc điện thoại, internet và các trang mạng thiếulành mạnh

c) Thiết bị dạy học: Các đơn vị thực hiện rà soát các trang thiết bị dạy

học, xây dựng kế hoạch sửa chữa và mua bổ sung (theo danh mục thiết bị dạy học tối thiểu đã ban hành kèm theo Thông tư số 15/2009/TT-BGDĐT ngày 16/7/2009); Công văn số 7842/BGDĐT-CSVCTBTH, ngày 28/10/2013 của Bộ

Giáo dục và Đào tạo về việc đầu tư mua sắm thiết bị dạy học, học liệu các cơ sởgiáo dục đào tạo

d) Tiếp tục chấn chỉnh việc lạm dụng hồ sơ, sổ sách trong nhà trường theoyêu cầu tại Công văn số 68/BGDĐT-GDTrH ngày 07/01/2014 Các trường tiểuhọc không được quy định thêm các loại hồ sơ ngoài quy định của Bộ Giáo dục

và Đào tạo Trong việc quản lý hồ sơ giáo viên cần quan tâm nội dung và hiệuquả công việc, không coi trọng hình thức, số lượng hồ sơ

KẾ HOẠCH DẠY HỌC 9 BUỔI/ TUẦN.

A.Môn học và hoạt động giáo dục Lớp 1 Lớp 2Số tiết/ tuầnLớp 3 Lớp 4 Lớp 5

Trang 5

II NỘI DUNG 3: TH 31: Tổ chức dạy học, dạy học cả ngày

1 Nguyên tắc tổ chức dạy học cả ngày:

a Nguyên tắc tổ chức dạy học

HS có nhu cầu, cha mẹ tự nguyện;

Nhà trường đảm bảo CSVC, TTBDH;

Đảm bảo GV;

Công khai, minh bạch thu chi

Đảm bảo cho sự phát triển hài hòa nhân cách học sinh

2 Nội dung dạy học cả ngày

Đảm bảo kế hoạch giáo dục và thực hiện chương trình giáo dục phổ thông Đảm bảo việc tổ chức dạy học sao cho nhẹ nhàng, tự nhiên, phát huy tínhtích cực, chủ động của học sinh, lồng ghép các nội dung: Âm nhạc, Mĩ thuật, Thểdục, Hoạt động tập thể thành hoạt động tổng hợp có định hướng theo chủ đề, tăngcường các hình thức học theo nhóm, như nhóm Vẽ, Hát-Múa, Thể thao, Tiếng Anh,Tin học,…

Các nội dung khác:

+ Thực hành kiến thức đã học và tổ chức học sinh tham gia các hoạt động thực tế tại địa phương;

+ Giúp đỡ học sinh yếu kém vươn lên hoàn thành yêu cầu học tập,

+ Bồi dưỡng học sinh có năng khiếu môn Tiếng Việt, môn Toán, các môn năng khiếu;

+ Dạy học các môn học và nội dung tự chọn được quy định trong CT (Ngoạingữ, Tin học, Tiếng dân tộc…);

+ Tổ chức các HĐ GD NGLL: các câu lạc bộ, hoạt động dã ngoại

Môn Tiếng Anh và Tin học:

Dạy học theo tài liệu in sẵn của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Tiếng Anh dạy họctheo chương trình mới 4 tiết/tuần; Tin học dạy học theo tài liệu của Bộ: Cùng họcTin học quyển 1, quyển 2, quyển 3)

Môn Âm nhạc, Mĩ thuật, Thể dục:

Nên học theo các nhóm năng khiếu, tổ chức thành các hoạt động Ví dụ: họchát, múa, trò chơi âm nhạc, nghe nói chuyện và giao lưu về nghệ thuật âm nhạc,…;

Trang 6

thi vẽ tranh theo chủ đề, vẽ tranh tập thể, thi tìm hiểu về mĩ thuật, làm quen vớimàu sắc, xé dán,…; trò chơi vận động, các môn thể thao tự chọn.

Môn Tiếng Việt và Toán:

Trên cơ sở sách giáo khoa và các tài liệu dạy học 2 buổi/ngày, giáo viên căn cứ vào đối tượng học sinh, lựa chọn bài tập phù hợp để thực hànhnhững kiến thức buổi 1 chưa được luyện kĩ; dành nhiều thời lượng cho đối tượnghọc sinh yếu, chậm về đọc hiểu; biên soạn nội dung riêng và dành thời gian thíchhợp cho đối tượng học sinh khá, giỏi Kết hợp tổ chức các hoạt động học vui đểhọc sinh bớt căng thẳng, chẳng hạn Tiếng Việt: thi đọc diễn cảm, đọc thơ, hùngbiện, kể chuyện, viết chữ đẹp,…; môn Toán: thi giải toán nhanh, toán vui, ảo thuậttoán học, trò chơi toán…

Hoạt động GDNGLL:

Căn cứ vào chủ đề năm học, chủ đề từng tháng, các nội dung giáo dục lồngghép (giáo dục môi trường, giáo dục quyền và bổn phận trẻ em, giáo dục an toàngiao thông, giáo dục kĩ năng sống,…) và tài liệu hướng dẫn tổ chức hoạt độngGDNGLL do Bộ Giáo dục và Đào tạo biên soạn, giáo viên lựa chọn những nộidung phù hợp chủ đề để tổ chức các hoạt động GDNGLL cho học sinh (Hoạt độngthư viện; Trò chơi dân gian; Hát, múa, đọc thơ, kể chuyện, diễn kịch; Vẽ tranh; Thểdục thể thao; Tổ chức các ngày Hội; Hoạt động kỉ niệm các ngày lễ lớn; Hoạt độngtham quan du lịch; Hoạt động nhân đạo; Hoạt động giao lưu; Hoạt động môitrường; Hoạt động Đội, Sao; Hoạt động câu lạc bộ;…)

Tổ chức các hoạt động giáo dục phù hợp đối tượng, theo các nhóm phù hợpkhả năng và nhu cầu của học sinh, có thể là:

- Nhóm củng cố kiến thức

- Nhóm bồi dưỡng năng khiếu, sở thích (giải toán nhanh, đọc thơ, kểchuyện )

- Nhóm phát triển thể chất (võ, cờ vua, cầu lông )

- Nhóm phát triển nghệ thuật (nhạc dân tộc, đàn oocgan, vẽ, nặn )

- Nhóm hoạt động xã hội (tìm hiểu, TNXH, lịch sử, địa lý )

Trang 7

-Tháng 11/2019 NỘI DUNG 1: Chỉ thị 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.

Thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng, pháthuy những kết quả đã đạt được, khắc phục những hạn chế trong việc thực hiện Chỉthị số 03-CT/TW của Bộ Chính trị khóa XI về "Tiếp tục đẩy mạnh học tập và làmtheo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, Bộ Chính trị yêu cầu các cấp ủy, tổ chứcđảng, chính quyền, tổ chức chính trị - xã hội các cấp quán triệt và thực hiện tốt một

số nội dung sau:

1- Toàn Đảng, toàn dân, toàn quân tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm

theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ vềnhận thức và hành động trong Đảng, hệ thống chính trị và nhân dân, đưa việc họctập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh thành công việc tựgiác, thường xuyên của cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc ViệtNam và tổ chức chính trị - xã hội các cấp, của từng địa phương, cơ quan, đơn vị,trước hết là của người đứng đầu, của cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức,đoàn viên, hội viên

Đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ ChíMinh là một nội dung quan trọng của công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng; gópphần xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức và đạođức, xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là đội ngũ cán bộ cấp chiến lược đủ năng lực,phẩm chất, ngang tầm nhiệm vụ; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chínhtrị, đạo đức, lối sống và những biểu hiện "tự diễn biến”, "tự chuyển hóa" trong nội

bộ, đẩy mạnh đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu

Tiếp tục làm cho toàn Đảng, toàn dân, toàn quân nhận thức ngày càng sâusắc hơn những nội dung cơ bản và giá trị to lớn của tư tưởng, đạo đức, phong cách

Hồ Chí Minh; làm cho tư tưởng, đạo đức, phong cách của Người thật sự trở thànhnền tảng tinh thần vững chắc của đời sống xãhội, xây dựng văn hóa, con ngườiViệt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và bảo vệ vững chắc Tổ quốc, vìMục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

2- Tổ chức học tập, quán triệt và tuyên truyền sâu rộng, thường xuyên, liên

tục và có hệ thống bằng nhiều hình thức phong phú, sinh động các nội dung chủyếu về tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong toàn Đảng, toàn dân vàtoàn quân Đó là hệ thống quan Điểm, tư tưởng Hồ Chí Minh về giải phóng dântộc, giải phóng giai cấp, giải phóng xã hội và con người; về độc lập dân tộc gắnliền với chủ nghĩa xã hội; về kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại; vềsức mạnh của nhân dân, về khối đại đoàn kết toàn dân tộc; về quyền làm chủ củanhân dân, xây dựng Nhà nước của dân, do dân, vì dân; về quốc phòng toàn dân, anninh nhân dân, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân; về xây dựng, phát triển kinh

tế và văn hóa, không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân; vềđạo đức cách mạng; về chăm lo, bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau; về xâydựng Đảng, Đó là các quan Điểm và tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh về: tuyệt

Trang 8

đối trung thành, kiên định lý tưởng cách mạng, đặt lợi ích của Đảng, của đất nước,dân tộc lên trên tất cả; hết lòng, hết sức phục vụ Tổ quốc, phụng sự nhân dân, tậntrung với nước, tận hiếu với dân; hết lòng yêu thương đồng bào, đồng chí, yêuthương con người; cần, kiệm, liêm chính, chí công vô tư, thật sự là công bộc củanhân dân, kiên quyết chống chủ nghĩa cá nhân, cơ hội, Đó là phong cách Hồ ChíMinh, phản ánh những giá trị cốt lõi trong tư tưởng, đạo đức của Người và đượcthể hiện vô cùng sinh động, tự nhiên, độc đáo, có sức thu hút, cảm hóa kỳ diệutrong hoạt động, ứng xử hằng ngày Đó là: phong cách tư duy độc lập, tự chủ, sángtạo, luôn gắn chặt lý luận với thực tiễn; phong cách làm việc dân chủ, khoa học, kỹlưỡng, cụ thể, tới nơi, tới chốn; phong cách ứng xử văn hóa, tinh tế, đầy tính nhânvăn, thấm đậm tinh thần yêu dân, trọng dân, vì dân; phong cách nói đi đôi với làm,

đi vào lòng người; nói và viết ngắn gọn, dễ hiểu, dễ nhớ, dễ làm; phong cách sốngthanh cao, trong sạch, giản dị; phong cách quần chúng, dân chủ, tự mình nêugương,

3- Đưa việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh

vào chương trình, kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội XII của Đảng,nghị quyết của cấp ủy và nội dung sinh hoạt thường xuyên của chi bộ, gắn với cáccuộc vận động, các phong trào thi đua yêu nước, với việc thực hiện nhiệm vụ chínhtrị và giải quyết các vấn đề bức xúc, nổi cộm ở từng địa phương, cơ quan, đơn vị;gắn với việc xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam, xây dựng hệgiá trị văn hóa và hệ giá trị chuẩn mực của con người Việt Nam thời kỳ đẩy mạnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế

Lấy kết quả học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh làmột trong những tiêu chuẩn đánh giá, bình xét, phân loại đảng viên, tổ chức đảnghằng năm

4- Lãnh đạo, chỉ đạo chặt chẽ việc triển khai thực hiện theo phương châm

trên trước, dưới sau; trong trước, ngoài sau; học đi đôi với làm theo, chú trọng việclàm theo bằng những hành động và việc làm cụ thể Xây dựng, tổng kết và nhânrộng những điển hình tiên tiến về làm theo tư tưởng, đạo đức và phong cách HồChí Minh, kết hợp giữa "xây" với "chống”

Đề cao trách nhiệm nêu gương, tự giác học trước, làm theo trước để nêugương của người đứng đầu và cán bộ chủ chốt các cấp, của cán bộ, đảng viên tronghọc tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh

Tăng cường công tác kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện học tập và làm theo tưtưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, gắn với đánh giá, nhận xét cán bộ, đảngviên, công chức, viên chức hằng năm và cả nhiệm kỳ Tiếp tục xây dựng, hoànthiện chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp, đạo đức công vụ ở từng địa phương, cơquan, đơn vị với phương châm "sát chức năng, nhiệm vụ, ngắn gọn, dễ nhớ, dễthực hiện và đánh giá việc thực hiện” Hoàn thiện chính sách, pháp luật liên quanđến đạo đức công vụ

5- Tiếp tục chỉ đạo biên soạn chương trình, giáo trình về tư tưởng, đạo đức,

phong cách Hồ Chí Minh để giảng dạy trong hệ thống giáo dục quốc dân và cáchọc viện, trường chính trị, trường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ các cấp, bảo đảm phùhợp với từng cấp học, bậc học và với yêu cầu giáo dục, đào tạo

Trang 9

Đối với học sinh phổ thông, dạy nghề, trung học chuyên nghiệp, học tập vềđạo đức, phong cách Hồ Chí Minh gắn với giáo dục công dân, đạo đức nghềnghiệp

Đối với học sinh đại học, cao đẳng, có các bài giảng, chuyên đề về tư tưởng

Hồ Chí Minh Đối với học sinh đại học chuyên ngành lý luận chính trị, học viêntrường chính trị, đoàn thể và lực lượng vũ trang cần xây dựng hệ thống các bàigiảng, chuyên đề học tập tư tưởng Hồ Chí Minh

NỘI DUNG 2: Tìm hiểu chương trình giáo dục phổ thông năm 2018.

Thông tư số: 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 thông tư

ban hành chương trình giáo dục phổ thông.

1 Những môn học ở cấp tiểu học:

Ở cấp Tiểu học bao gồm 11 môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc, cụ thể là:

- Lớp 1 và lớp 2: Tiếng Việt, Toán, Đạo đức, Tự nhiên và Xã hội, Giáo dục

thể chất, Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật), Hoạt động trải nghiệm và 2 môn học tựchọn: Tiếng dân tộc thiểu số, Ngoại ngữ 1

- Lớp 3: Tiếng Việt, Toán, Đạo đức, Ngoại ngữ 1, Tự nhiên và Xã hội, Tin

học và Công nghệ, Giáo dục thể chất, Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật), Hoạt độngtrải nghiệm

- Lớp 4 và lớp 5: Tiếng Việt, Toán, Đạo đức, Ngoại ngữ 1, Lịch sử và Địa lí,

Khoa học, Tin học và Công nghệ, Giáo dục thể chất, Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩthuật), Hoạt động trải nghiệm

Như vậy các môn mà tất cả các lớp của cấp học đều có là: Tiếng Việt, Toán,Đạo đức, Giáo dục thể chất, Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật), Hoạt động trảinghiệm

Trong chương trình mới, chỉ có một số môn học và hoạt động giáo dục(HĐGD) mới hoặc mang tên mới là: Tin học và Công nghệ, Ngoại ngữ, Hoạt độngtrải nghiệm

Việc đổi tên môn Kĩ thuật ở cấp tiểu học thành Tin học và Công nghệ là dochương trình mới bổ sung phần Tin học và tổ chức lại nội dung phần Kĩ thuật Tuynhiên, trong chương trình hiện hành, môn Tin học đã được dạy từ lớp 3 như mộtmôn học tự chọn Ngoại ngữ tuy là môn học mới ở cấp tiểu học nhưng là một mônhọc từ lâu đã được dạy ở các cấp học khác; thậm chí đã được nhiều học sinh làmquen từ cấp học mầm non

Hoạt động trải nghiệm cũng là một nội dung quen thuộc vì được xây dựngtrên cơ sở các hoạt động giáo dục tập thể như chào cờ, sinh hoạt lớp, sinh hoạt SaoNhi đồng, Đội TNTP Hồ Chí Minh và các hoạt động tham quan, lao động, thiệnnguyện, phục vụ cộng đồng,… trong chương trình hiện hành

Hoạt động trải nghiệm của mỗi lớp do giáo viên chủ nhiệm phụ trách, thựchiện theo kế hoạch của nhà trường Tùy từng hoạt động cụ thể, giáo viên chủnhiệm phối hợp với giáo viên môn học, cán bộ phụ trách Đội Thiếu niên Tiền

Trang 10

phong Hồ Chí Minh, cha mẹ học sinh để tổ chức các hoạt động này Giáo viên vànhà trường cũng cần báo cáo chính quyền địa phương, phối hợp với các tổ chức, cánhân trong xã hội để hướng dẫn học sinh tham gia các hoạt động lao động côngích, thiện nguyện.

Ở cấp tiểu học, nội dung giáo dục của địa phương được tích hợp với HĐ trảinghiệm

Các trường đủ điều kiện dạy học 2 buổi/ngày cần có kế hoạch sử dụng thờigian ngoài chương trình các môn học, HĐGD bắt buộc một cách hợp lí để dạy cácmôn học tự chọn cho học sinh có nguyện vọng học; bồi dưỡng học sinh giỏi,hướng dẫn những học sinh chưa đáp ứng các yêu cầu cần đạt; tăng cường các hoạtđộng thực hành, rèn luyện thân thể, sinh hoạt văn hoá - nghệ thuật, giáo dục kĩnăng sống cho học sinh

2 Thời lượng thực hiện chương trình môn học;

Thời lượng giáo dục 2 buổi/ngày, mỗi ngày bố trí không quá 7 tiết học; mỗitiết học 35 phút (có hướng dẫn riêng cho các trường chưa đủ điều kiện tổ chức dạyhọc 2 buổi/ngày)

Ở tiểu học, học sinh học 2.838 giờ Theo chương trình hiện hành, học sinhhọc 2.353 giờ Chương trình mới là chương trình học 2 buổi/ngày (9 buổi/tuần),tính trung bình học sinh học 1,8 giờ/lớp/buổi học; có điều kiện tổ chức các hoạtđộng vui chơi, giải trí nhiều hơn Chương trình hiện hành là chương trình học 1buổi/ngày (5 buổi/tuần), tính trung bình học sinh học 2,7 giờ/lớp/buổi học

Trong Chương trình GDPT mới, ở cấp tiểu học, thời lượng dành cho mônTiếng Việt là 1.505 tiết (trung bình 43 tiết/tuần), chiếm 31% tổng thời lượngchương trình dành cho các môn học bắt buộc; bằng thời lượng học trong chươngtrình hiện hành

Chương trình GDPT dành thời lượng thích đáng cho việc học tiếng Việt ởcấp tiểu học, đặc biệt ở lớp 1, lớp 2 là để bảo đảm học sinh đọc thông viết thạo, tạotiền đề học các môn học khác Đối với học sinh người dân tộc thiểu số thì việc có

đủ thời gian học tiếng Việt trong những năm đầu đến trường càng quan trọng

Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù của môn Tiếng Việt;

a) Năng lực ngôn ngữ

Đọc đúng, trôi chảy và diễn cảm văn bản; hiểu được nội dung chính của vănbản, chủ yếu là nội dung tường minh; bước đầu hiểu được nội dung hàm ẩn nhưchủ đề, bài học rút ra từ văn bản đã đọc

Ở cấp tiểu học, yêu cầu về đọc gồm yêu cầu về kĩ thuật đọc và kĩ năng đọchiểu Đối với học sinh các lớp đầu cấp (lớp 1, lớp 2), chú trọng cả yêu cầu đọcđúng với tốc độ phù hợp và đọc hiểu nội dung đơn giản của văn bản Đối với họcsinh lớp 3, lớp 4 và lớp 5, chú trọng nhiều hơn đến yêu cầu đọc hiểu nội dung cụthể, hiểu chủ đề, hiểu bài học rút ra được từ văn bản

Trang 11

Môn Ngữ văn góp phần hình thành, phát triển ở học sinh những phẩm chấtchủ yếu và năng lực chung theo các mức độ

phù hợp với môn học, cấp học đã được quy định tại Chương trình tổng thể

Từ lớp 1 đến lớp 3, viết đúng chính tả, từ vựng, ngữ pháp; viết được một sốcâu, đoạn văn ngắn; ở lớp 4 và lớp 5 bước đầu viết được bài văn ngắn hoàn chỉnh,chủ yếu là bài văn kể, tả và bài giới thiệu đơn giản

Viết được văn bản kể lại những câu chuyện đã đọc, những sự việc đã chứngkiến, tham gia, những câu chuyện do học sinh tưởng tượng; miêu tả những sự vật,hiện tượng quen thuộc; giới thiệu về những sự vật và hoạt động gần gũi với cuộcsống của học sinh Viết đoạn văn nêu những cảm xúc, suy nghĩ của học sinh khiđọc một câu chuyện, bài thơ, khi chứng kiến một sự việc gợi cho học sinh nhiềucảm xúc; nêu ý kiến về một vấn đề đơn giản trong học tập và đời sống; viết một sốkiểu văn bản như: bản tự thuật, tin nhắn, giấy mời, thời gian biểu, đơn từ, ; bướcđầu biết viết theo quy trình; bài viết cần có đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài)

Trình bày dễ hiểu các ý tưởng và cảm xúc; bước đầu biết sử dụng cử chỉ,điệu bộ thích hợp khi nói; kể lại được một cách rõ ràng câu chuyện đã đọc, đãnghe; biết chia sẻ, trao đổi những cảm xúc, thái độ, suy nghĩ của mình đối vớinhững vấn đề được nói đến; biết thuyết minh về một đối tượng hay quy trình đơngiản

Nghe hiểu với thái độ phù hợp và nắm được nội dung cơ bản; nhận biết đượccảm xúc của người nói; biết cách phản hồi những gì đã nghe

b) Năng lực văn học

Phân biệt văn bản truyện và thơ (đoạn, bài văn xuôi và đoạn, bài văn vần);nhận biết được nội dung văn bản và thái độ, tình cảm của người viết; bước đầuhiểu được tác dụng của một số yếu tố hình thức của văn bản văn học (ngôn từ,nhân vật, cốt truyện, vần thơ, so sánh, nhân hoá) Biết liên tưởng, tưởng tượng vàdiễn đạt có tính văn học trong viết và nói

Đối với học sinh lớp 1 và lớp 2: nhận biết được văn bản nói về ai, về cái gì;nhận biết được nhân vật trong các câu chuyện, vần trong thơ; nhận biết đượctruyện và thơ

Đối với học sinh lớp 3, lớp 4 và lớp 5: biết cách đọc diễn cảm văn bản vănhọc; kể lại, tóm tắt được nội dung chính của câu chuyện, bài thơ; nhận xét đượccác nhân vật, sự việc và thái độ, tình cảm của người viết trong văn bản; nhận biếtđược thời gian và địa điểm, một số kiểu vần thơ, nhịp thơ, từ ngữ, hình ảnh đẹp,độc đáo và tác dụng của các biện pháp tu từ nhân hoá, so sánh Hiểu được ý nghĩahoặc bài học rút ra từ văn bản Viết được đoạn, bài văn kể chuyện, miêu tả thể hiệncảm xúc và khả năng liên tưởng, tưởng tượng

Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù của môn Toán

a) Năng lực tư duy và lập luận toán học

- Thực hiện được các thao tác tư duy (ở mức độ đơn giản), đặc biệt biếtquan sát, tìm kiếm sự tương đồng và khác biệt trong những tình huống quen thuộc

và mô tả được kết quả của việc quan sát

Trang 12

- Nêu được chứng cứ, lí lẽ và biết lập luận hợp lí trước khi kết luận Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết vấn đề Bước đầu chỉ rađược chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận.

b) Năng lực mô hình hoá toán học;

- Lựa chọn được các phép toán, công thức số học, sơ đồ, bảng biểu, hình vẽ

để trình bày, diễn đạt (nói hoặc viết) được các nội dung, ý tưởng của tình huốngxuất hiện trong bài toán thực tiễn đơn giản

- Giải quyết được những bài toán xuất hiện từ sự lựa chọn trên

- Nêu được câu trả lời cho tình huống xuất hiện trong bài toán thực tiễn

c) Năng lực giải quyết vấn đề toán học;

- Nhận biết được vấn đề cần giải quyết và nêu được thành câu hỏi

- Nêu được cách thức giải quyết vấn đề

- Thực hiện và trình bày được cách thức giải quyết vấn đề ở mức độ đơn giản

Kiểm tra được giải pháp đã thực hiện

d) Năng lực giao tiếp toán học

- Nghe hiểu, đọc hiểu và ghi chép (tóm tắt) được các thông tin toán họctrọng tâm trong nội dung văn bản hay do người khác thông báo (ở mức độ đơngiản), từ đó nhận biết được vấn đề cần giải quyết

- Trình bày, diễn đạt (nói hoặc viết) được các nội dung, ý tưởng, giải pháptoán học trong sự tương tác với người khác (chưa yêu cầu phải diễn đạt đầy đủ,chính xác) Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết vấn đề

- Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường,động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản

- Thể hiện được sự tự tin khi trả lời câu hỏi, khi trình bày, thảo luận các nộidung toán học ở những tình huống đơn giản

e) Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán;

- Nhận biết được tên gọi, tác dụng, quy cách sử dụng, cách thức bảo quản

các công cụ, phương tiện học toán đơn giản (que tính, thẻ số, thước, compa, êke,các mô hình hình phẳng và hình khối quen thuộc, )

- Sử dụng được các công cụ, phương tiện học toán để thực hiện nhữngnhiệm vụ học tập toán đơn giản

- Làm quen với máy tính cầm tay, phương tiện công nghệ thông tin hỗ trợhọc tập

- Nhận biết được (bước đầu) một số ưu điểm, hạn chế của những công cụ,phương tiện hỗ trợ để có cách sử dụng hợp lí

Trang 13

Yêu cầu cần đạt về năng lực của môn Hoạt động trải nghiệm

- Năng lực thích ứng với cuộc sống

+ Hiểu biết về bản thân và môi trường sống.

- Nhận biết được sự thay đổi của cơ thể, cảm xúc, suy nghĩ của bản thân

- Hình thành được một số thói quen, nếp sống sinh hoạt và kĩ năng tự phục vụ

- Nhận ra được nhu cầu phù hợp và nhu cầu không phù hợp

- Phát hiện được vấn đề và tự tin trao đổi những suy nghĩ của mình

- Chỉ ra được sự khác biệt giữa các cá nhân về thái độ, năng lực, sở thích vàhành động

- Nhận diện được một số nguy hiểm từ môi trường sống đối với bản thân

+ Kĩ năng điều chỉnh bản thân và đáp ứng với sự thay đổi

- Đề xuất được những cách giải quyết khác nhau cho cùng một vấn đề

-Làm chủ được cảm xúc, thái độ và hành vi của mình và thể hiện sự tự tin trướcđông người

- Tự lực trong việc thực hiện một số việc phù hợp với lứa tuổi

- Biết cách thoả mãn nhu cầu phù hợp và kiềm chế nhu cầu không phù hợp

- Thực hiện được các nhiệm vụ với những yêu cầu khác nhau

- Biết cách xử lí trong một số tình huống nguy hiểm

b) Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động:

+ Kĩ năng lập kế hoạch.

- Xác định được mục tiêu cho các hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm

- Tham gia xác định được nội dung và cách thức thực hiện hoạt động cánhân, hoạt động nhóm

- Dự kiến được thời gian thực hiện nhiệm vụ

+ Kĩ năng thực hiện kế hoạch và điều chỉnh hoạt động

- Thực hiện được kế hoạch hoạt động của cá nhân

- Biết tìm sự hỗ trợ khi cần thiết

- Tham gia tích cực vào hoạt động nhóm

- Thể hiện được sự chia sẻ và hỗ trợ bạn trong hoạt động

- Biết cách giải quyết mâu thuẫn nảy sinh trong hoạt động

+ Kĩ năng đánh giá hoạt động

- Nêu được ý nghĩa của hoạt động đối với bản thân và tập thể

- Chỉ ra được sự tiến bộ của bản thân sau hoạt động

- Chỉ ra được những điểm cần rút kinh nghiệm trong tổ chức hoạt động và sựtích cực hoạt động của cá nhân, nhóm

NỘI DUNG 3: TH 31: Tổ chức dạy học, dạy học cả ngày:

ND 3 Hình thức dạy học:

Thực hiện PPGD tích cực giúp HS nắm vững KT, phát triển tư duy sáng tạo

KN làm việc hợp tác, giao tiếp, KN học tập,

Thực hiện phân hóa trong DH, phát triển NL cá nhân

Tổ chức đa dạng các hình thức, PPGD

Dành thời gian cho việc tự học của HS với sự hướng dẫn, giúp đỡ của GV

Trang 14

Khai thác, sử dụng có hiệu quả trang thiết bị, CSVC

Huy động sự tham gia của CMHS, cộng đồng

XD môi trường GDthân thiện, tạo hứng thú, hỗ trợ và thúc đẩy việc học tậpcủa HS; phát huy tính tích cực, tự giác, vai trò làm chủ ở trường của HS

ND1 được dạy chủ yếu trong 1 buổi, ND 2 -trong buổi còn lại, nhưng cũng

có thể bố trí linh hoạt

Tổ chức theo hướng các HĐGD phù hợp đối tượng, có thể chia học sinh ởcùng một khối lớp (hoặc khác khối lớp) theo các nhóm hoạt động trên cơ sở phùhợp khả năng và nhu cầu

Tổ chức các hoạt động giáo dục phù hợp đối tượng, theo các nhóm phù hợpkhả năng và nhu cầu của học sinh, có thể là:

- Nhóm củng cố kiến thức

- Nhóm bồi dưỡng năng khiếu, sở thích (giải toán nhanh, đọc thơ, kểchuyện )

- Nhóm phát triển thể chất (võ, cờ vua, cầu lông )

- Nhóm phát triển nghệ thuật (nhạc dân tộc, đàn oocgan, vẽ, nặn )

- Nhóm hoạt động xã hội (tìm hiểu, TNXH, lịch sử, địa lý )

ND 4 Tổ chức dạy học cả ngày trên cơ sở phù hợp đặc điểm địa phương:

Tổ chức dạy học cả ngày trên cơ sở:

Vùng khó khăn: Trước mắt thực hiện chương trình khoảng 30 T/tuần.

Hiệu trưởng, GV chủ nhiệm căn cứ trình độ HS của lớp bố trí nội dung, yêucầu và thời lượng hợp lí để đảm bảo mọi HS đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng 2 môn

Tiếng Việt, Toán và tổ chức một số HĐGD

Vùng thuận lợi: Thực hiện chương trình khoảng 35 T/tuần.

Hiệu trưởng, GV căn cứ trình độ HS của lớp bố trí thời lượng hợp lí để đảmbảo mọi HS đạt chuẩn KT,KN các môn học; căn cứ ĐK của nhà trường, nhu cầucủa CMHS để dạy ngoại ngữ, tin học và phát triển năng khiếu học sinh; tổ chứcmột số HĐ GD để HS thấy vui, thích học và học được các môn học

ND 5 Những yêu cầu về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí dạy học cả ngày:

a Về cơ sở vật chất:

+ Đảm bảo khuôn viên :Cơ sở vật chất được xây dựng theo hướng kiên cốhóa, chuẩn hóa; sân chơi bãi tập, hệ thống công trình vệ sinh, nước sạch đầy đủ,cảnh quan môi trường sư phạm đảm bảo xanh - sạch- đẹp, an toàn

+ Đủ phòng học( Mỗi lớp có một phòng học riêng theo đúng quy cách,Phòng phục vụ học tập )Phòng thư viện thiết bị, phòng truyền thống, phòng hỗ trợhọc sinh khuyết tật , phòng chức năng, sân chơi, sân tập, khu phục vụ học tập,

Trang 15

vui chơi, chỗ ăn, nghỉ và các hoạt động văn hoá, thể thao: Phòng học đủ phục vụcho việc học 2 buổi/ ngày Các phòng làm việc, phòng hội đồng; phòng dạy hátnhạc, mỹ thuật, tin học, các phòng chức năng phục vụ đầy đủ cho dạy các môn vănhoá, các môn Tự chọn;

+ Trang thiết bị dạy học: Có máy vi tính, máy potôcopy, máy chiếu đa năng, ti

vi, điện thoại, đài catset; các trang thiết bị khác, sân chơi, bãi tập, bồn hoa, thảm

cỏ, bàn ghế, bảng chống loá đầy đủ, phục vụ tốt cho dạy - học 2 buổi/ngày và cáchoạt động khác của nhà trường

b.Về đội ngũ :- Đội ngũ CBQL, GV: GV dạy hầu hết các môn Ngoài ra có các GVchuyên biệt dạy thể dục, nghệ thuật, ngoại ngữ,… 5/ Sự phối hợp gia đình, cộngđồng, nhà trường: Chú trọng đến sự phối hợp giữa gia đình, nhà trường và cộngđồng, coi đây là một tiêu chí quan trọng để đảm bảo chất lượng và hiệu quả củatrường tiểu học

+ CBQL: Có năng lực tổ chức, QL các HĐGD, HĐ bán trú

+ GV: ĐM PPDH, QL và tổ chức HĐGD; có năng lực tổng hợp, có KN lồngghép, tích hợp các ND GD

Trường có đủ tỉ lệ giáo viên 1,5/lớp, đủ giáo viên dạy các môn đặc thù, các môn Tự chọn ; Giáo viên đạt trình độ chuẩn, trên chuẩn

Đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên nhà trường nhiệt tình, có tráchnhiệm; nhiều cán bộ, giáo viên có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phương phápdạy học tốt

+ Cần có CT, KH bồi dưỡng GV, CBQL về tổ chức DHcả ngày (năng lựcphân phối, SD thời gian )

- TH 31: Tổ chức dạy học, dạy học cả ngày:

ND 3 Hình thức dạy học:

Thực hiện PPGD tích cực giúp HS nắm vững KT, phát triển tư duy sáng tạo

KN làm việc hợp tác, giao tiếp, KN học tập,

Thực hiện phân hóa trong DH, phát triển NL cá nhân

Tổ chức đa dạng các hình thức, PPGD

Dành thời gian cho việc tự học của HS với sự hướng dẫn, giúp đỡ của GV Khai thác, sử dụng có hiệu quả trang thiết bị, CSVC

Huy động sự tham gia của CMHS, cộng đồng

XD môi trường GDthân thiện, tạo hứng thú, hỗ trợ và thúc đẩy việc học tậpcủa HS; phát huy tính tích cực, tự giác, vai trò làm chủ ở trường của HS

ND1 được dạy chủ yếu trong 1 buổi, ND 2 -trong buổi còn lại, nhưng cũng

có thể bố trí linh hoạt

Trang 16

Tổ chức theo hướng các HĐGD phù hợp đối tượng, có thể chia học sinh ởcùng một khối lớp (hoặc khác khối lớp) theo các nhóm hoạt động trên cơ sở phùhợp khả năng và nhu cầu.

Tổ chức các hoạt động giáo dục phù hợp đối tượng, theo các nhóm phù hợpkhả năng và nhu cầu của học sinh, có thể là:

- Nhóm củng cố kiến thức

- Nhóm bồi dưỡng năng khiếu, sở thích (giải toán nhanh, đọc thơ, kểchuyện )

- Nhóm phát triển thể chất (võ, cờ vua, cầu lông )

- Nhóm phát triển nghệ thuật (nhạc dân tộc, đàn oocgan, vẽ, nặn )

- Nhóm hoạt động xã hội (tìm hiểu, TNXH, lịch sử, địa lý )

ND 4 Tổ chức dạy học cả ngày trên cơ sở phù hợp đặc điểm địa phương:

Tổ chức dạy học cả ngày trên cơ sở:

Vùng khó khăn: Trước mắt thực hiện chương trình khoảng 30 T/tuần.

Hiệu trưởng, GV chủ nhiệm căn cứ trình độ HS của lớp bố trí nội dung, yêucầu và thời lượng hợp lí để đảm bảo mọi HS đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng 2 môn

Tiếng Việt, Toán và tổ chức một số HĐGD

Vùng thuận lợi: Thực hiện chương trình khoảng 35 T/tuần.

Hiệu trưởng, GV căn cứ trình độ HS của lớp bố trí thời lượng hợp lí để đảmbảo mọi HS đạt chuẩn KT,KN các môn học; căn cứ ĐK của nhà trường, nhu cầucủa CMHS để dạy ngoại ngữ, tin học và phát triển năng khiếu học sinh; tổ chứcmột số HĐ GD để HS thấy vui, thích học và học được các môn học

ND 5 Những yêu cầu về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí dạy học cả ngày:

a Về cơ sở vật chất:

+ Đảm bảo khuôn viên :Cơ sở vật chất được xây dựng theo hướng kiên cốhóa, chuẩn hóa; sân chơi bãi tập, hệ thống công trình vệ sinh, nước sạch đầy đủ,cảnh quan môi trường sư phạm đảm bảo xanh - sạch- đẹp, an toàn

+ Đủ phòng học( Mỗi lớp có một phòng học riêng theo đúng quy cách,Phòng phục vụ học tập )Phòng thư viện thiết bị, phòng truyền thống, phòng hỗ trợhọc sinh khuyết tật , phòng chức năng, sân chơi, sân tập, khu phục vụ học tập,vui chơi, chỗ ăn, nghỉ và các hoạt động văn hoá, thể thao: Phòng học đủ phục vụcho việc học 2 buổi/ ngày Các phòng làm việc, phòng hội đồng; phòng dạy hátnhạc, mỹ thuật, tin học, các phòng chức năng phục vụ đầy đủ cho dạy các môn vănhoá, các môn Tự chọn;

+ Trang thiết bị dạy học: Có máy vi tính, máy potôcopy, máy chiếu đa năng, ti

vi, điện thoại, đài catset; các trang thiết bị khác, sân chơi, bãi tập, bồn hoa, thảm

Trang 17

cỏ, bàn ghế, bảng chống loá đầy đủ, phục vụ tốt cho dạy - học 2 buổi/ngày và cáchoạt động khác của nhà trường.

b.Về đội ngũ :- Đội ngũ CBQL, GV: GV dạy hầu hết các môn Ngoài ra có các GVchuyên biệt dạy thể dục, nghệ thuật, ngoại ngữ,… 5/ Sự phối hợp gia đình, cộngđồng, nhà trường: Chú trọng đến sự phối hợp giữa gia đình, nhà trường và cộngđồng, coi đây là một tiêu chí quan trọng để đảm bảo chất lượng và hiệu quả củatrường tiểu học

+ CBQL: Có năng lực tổ chức, QL các HĐGD, HĐ bán trú

+ GV: ĐM PPDH, QL và tổ chức HĐGD; có năng lực tổng hợp, có KN lồngghép, tích hợp các ND GD

Trường có đủ tỉ lệ giáo viên 1,5/lớp, đủ giáo viên dạy các môn đặc thù, các môn Tự chọn ; Giáo viên đạt trình độ chuẩn, trên chuẩn

Đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên nhà trường nhiệt tình, có tráchnhiệm; nhiều cán bộ, giáo viên có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phương phápdạy học tốt

+ Cần có CT, KH bồi dưỡng GV, CBQL về tổ chức DHcả ngày (năng lựcphân phối, SD thời gian )

- TH 31: Tổ chức dạy học, dạy học cả ngày:

ND 3 Hình thức dạy học:

Thực hiện PPGD tích cực giúp HS nắm vững KT, phát triển tư duy sáng tạo

KN làm việc hợp tác, giao tiếp, KN học tập,

Thực hiện phân hóa trong DH, phát triển NL cá nhân

Tổ chức đa dạng các hình thức, PPGD

Dành thời gian cho việc tự học của HS với sự hướng dẫn, giúp đỡ của GV Khai thác, sử dụng có hiệu quả trang thiết bị, CSVC

Huy động sự tham gia của CMHS, cộng đồng

XD môi trường GDthân thiện, tạo hứng thú, hỗ trợ và thúc đẩy việc học tậpcủa HS; phát huy tính tích cực, tự giác, vai trò làm chủ ở trường của HS

ND1 được dạy chủ yếu trong 1 buổi, ND 2 -trong buổi còn lại, nhưng cũng

có thể bố trí linh hoạt

Tổ chức theo hướng các HĐGD phù hợp đối tượng, có thể chia học sinh ởcùng một khối lớp (hoặc khác khối lớp) theo các nhóm hoạt động trên cơ sở phùhợp khả năng và nhu cầu

Tổ chức các hoạt động giáo dục phù hợp đối tượng, theo các nhóm phù hợpkhả năng và nhu cầu của học sinh, có thể là:

- Nhóm củng cố kiến thức

Trang 18

- Nhóm bồi dưỡng năng khiếu, sở thích (giải toán nhanh, đọc thơ, kểchuyện )

- Nhóm phát triển thể chất (võ, cờ vua, cầu lông )

- Nhóm phát triển nghệ thuật (nhạc dân tộc, đàn oocgan, vẽ, nặn )

- Nhóm hoạt động xã hội (tìm hiểu, TNXH, lịch sử, địa lý )

ND 4 Tổ chức dạy học cả ngày trên cơ sở phù hợp đặc điểm địa phương:

Tổ chức dạy học cả ngày trên cơ sở:

Vùng khó khăn: Trước mắt thực hiện chương trình khoảng 30 T/tuần.

Hiệu trưởng, GV chủ nhiệm căn cứ trình độ HS của lớp bố trí nội dung, yêucầu và thời lượng hợp lí để đảm bảo mọi HS đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng 2 môn

Tiếng Việt, Toán và tổ chức một số HĐGD

Vùng thuận lợi: Thực hiện chương trình khoảng 35 T/tuần.

Hiệu trưởng, GV căn cứ trình độ HS của lớp bố trí thời lượng hợp lí để đảmbảo mọi HS đạt chuẩn KT,KN các môn học; căn cứ ĐK của nhà trường, nhu cầucủa CMHS để dạy ngoại ngữ, tin học và phát triển năng khiếu học sinh; tổ chứcmột số HĐ GD để HS thấy vui, thích học và học được các môn học

ND 5 Những yêu cầu về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí dạy học cả ngày:

a Về cơ sở vật chất:

+ Đảm bảo khuôn viên :Cơ sở vật chất được xây dựng theo hướng kiên cốhóa, chuẩn hóa; sân chơi bãi tập, hệ thống công trình vệ sinh, nước sạch đầy đủ,cảnh quan môi trường sư phạm đảm bảo xanh - sạch- đẹp, an toàn

+ Đủ phòng học( Mỗi lớp có một phòng học riêng theo đúng quy cách,Phòng phục vụ học tập )Phòng thư viện thiết bị, phòng truyền thống, phòng hỗ trợhọc sinh khuyết tật , phòng chức năng, sân chơi, sân tập, khu phục vụ học tập,vui chơi, chỗ ăn, nghỉ và các hoạt động văn hoá, thể thao: Phòng học đủ phục vụcho việc học 2 buổi/ ngày Các phòng làm việc, phòng hội đồng; phòng dạy hátnhạc, mỹ thuật, tin học, các phòng chức năng phục vụ đầy đủ cho dạy các môn vănhoá, các môn Tự chọn;

+ Trang thiết bị dạy học: Có máy vi tính, máy potôcopy, máy chiếu đa năng, ti

vi, điện thoại, đài catset; các trang thiết bị khác, sân chơi, bãi tập, bồn hoa, thảm

cỏ, bàn ghế, bảng chống loá đầy đủ, phục vụ tốt cho dạy - học 2 buổi/ngày và cáchoạt động khác của nhà trường

b.Về đội ngũ :- Đội ngũ CBQL, GV: GV dạy hầu hết các môn Ngoài ra có các GVchuyên biệt dạy thể dục, nghệ thuật, ngoại ngữ,… 5/ Sự phối hợp gia đình, cộngđồng, nhà trường: Chú trọng đến sự phối hợp giữa gia đình, nhà trường và cộngđồng, coi đây là một tiêu chí quan trọng để đảm bảo chất lượng và hiệu quả củatrường tiểu học

Trang 19

+ CBQL: Có năng lực tổ chức, QL các HĐGD, HĐ bán trú

+ GV: ĐM PPDH, QL và tổ chức HĐGD; có năng lực tổng hợp, có KN lồngghép, tích hợp các ND GD

Trường có đủ tỉ lệ giáo viên 1,5/lớp, đủ giáo viên dạy các môn đặc thù, các môn Tự chọn ; Giáo viên đạt trình độ chuẩn, trên chuẩn

Đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên nhà trường nhiệt tình, có tráchnhiệm; nhiều cán bộ, giáo viên có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phương phápdạy học tốt

+ Cần có CT, KH bồi dưỡng GV, CBQL về tổ chức DHcả ngày (năng lựcphân phối, SD thời gian )

-TH7: Xây dựng môi trường học tập thân thiện

1/ Xây dựng môi trường thân thiện trong nhà trường về vật chất (phòng học, cảnh quan trường lớp, tạo khu vui chơi…)

1.2/ Xây dựng môi trường thân thiện trong nhà trường về vật chất:

a Thế nào là xây dựng môi trường trường học thân thiện về mặt vật chất ?

Môi trường trường học thân thiện về mặt vật chất là môi trường phải đảmbảo cơ sở vật chất đáp ứng không chỉ yêu cầu của sự nghiệp giáo dục mà còn chocuộc sống an toàn, văn minh, phù hợp với tâm lí của HS : trường lớp sạch sẽ, cócây xanh, thoáng mát; lớp học đủ ánh sáng, bàn ghế hợp lứa tuổi HS ; có sân chơi

b Ý nghĩa của việc xây dựng môi trường trường học thân thiện về mặt vật chất

- Tạo nên một môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn, tránh được nhữngbất trắc, nguy hiểm đe doạ HS, tạo hứng thú học tập cho HS

- Tạo sân chơi bổ ích cho các em, tạo điều kiện cho các em “Mỗi ngày đếntrường là một ngày vui”

- HS có ý thức xây dựng môi trường xanh - sạch - đẹp, có ý thức giữ vệ sinhnơi công cộng, tích cực tham gia bảo vệ cảnh quan trường học

- Phát huy được tính tự giác của HS trong việc xây dựng môi trường sạch

Trang 20

đẹp của nhà trường.

c Một số biện pháp xây dựng môi trường trường học thân thiện về mặt vật chất

- Xây dựng môi trường xanh, sạch, đẹp là một trong những tiêu chí cần xâydựng, trước hết phải xác định mục tiêu rõ ràng để giáo viên và học sinh thực hiện:

+ Giữ vệ sinh khuôn viên trường;

+ Vệ sinh nguồn nước, hệ thống thoát nước; có đủ nhà vệ sinh và giữ gìn vệsinh sạch sẽ, không ảnh hưởng xấu đến lớp học và cảnh quan môi trường;

+ Có nhiều cây xanh bóng mát trong sân trường Tổ chức học sinh trồng câydịp đầu xuân và chăm sóc cây thường xuyên;

+ Vệ sinh phòng học: đủ ánh sáng, thoáng mát, bàn ghế đúng quy cách

- Tổ chức cho học sinh giữ gìn vệ sinh nơi công cộng, tích cực tham gia bảo

vệ cảnh quan ngôi trường

- Tổ chức cho HS tham gia trang trí lớp học thân thiện, tạo cảnh quan lớp họcsạch, đẹp, gây hứng thú học tập cho HS

- Cần phát huy tính tự quản tự giác của học sinh trong việc xây dựng môitrường sạch đẹp của nhà trường, kết hợp với các lực lượng giáo dục trong nhàtrường: đoàn thể, Liên đội…

- Khai thác và sử dụng có hiệu quả các trang thiết bị, đồ dùng dạy học ởtừng khối lớp Phát động Hội thi tự làm ĐDDH Thường xuyên dự giờ rút kinhnghiệm về việc sử dụng hiệu quả đồ dùng dạy học, nhất là những giờ dạy có ứngdụng công nghệ thông tin

- Tạo sân chơi lành mạnh cho các em: tổ chức các hội thi, các phong trào thiđua, các hoạt động ngoại khoá,

*Cụ thể: Xây dựng “trường học thân thiện, học sinh tích cực” không

phải là điều quá mới mẻ Nói như vậy là bởi vì, khoảng vài năm trở lại đây, cùngvới việc đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy học, Bộ GD-ĐT đã nhấn mạnh đếnviệc yêu cầu học sinh phát huy tính chủ động, tham gia trong các hoạt động giảng

dạy của giáo viên Vì thế, phong trào “trường học thân thiện, học sinh tích cực”

thực ra là sự phát triển một hoạt động đã triển khai từ trước đó ở mỗi trường học

Trên quan điểm như vậy:

- Phải tăng cường kiểm tra, phát vấn, giao việc cho các em, qua đó góp phầngiúp các em có khả năng diễn đạt bằng ngôn ngữ nói một cách có hệ thống, tự tinkhi trình bày trước tập thể

- Đổi mới phương pháp giảng dạy sao cho có thể lôi cuốn tất cả HS tham gia

- Tổ chức một số hoạt động sáng tạo, phát huy trí tuệ và năng lực hoạt độngcủa học sinh như thuyết trình, lập báo cáo, làm mô hình kỹ thuật, viết phần mềmtin học, sáng tác thơ văn…

- Các tổ bộ môn cũng sẽ giao một số đề tài nghiên cứu nhỏ cho học sinh

Trang 21

thực hiện như: sưu tầm tranh ảnh, tài liệu theo chủ đề…

- Để tạo thêm sân chơi cho học sinh, tuỳ vào sở trường của mình, các em cóthể tham gia các CLB như CLB Tin học, CLB Thơ văn,

- Trong những buổi ngoại khoá, chào cờ đầu tuần… nhà trường tổ chức lồngghép kể chuyện về tấm gương các danh nhân, anh hùng liệt sĩ tiêu biểu của quêhương; giới thiệu các hình thức diễn xướng đặc trưng của quê hương…

- Hoàn thiện nhân cách cho học sinh bằng cách phát động các phong trào

“Không nói tục chửi thề”, “Gọi bạn xưng tên”, “Kính trên nhường dưới, lễ phépvới thầy cô giáo, người lớn tuổi”…

- Tạo điều kiện học sinh được tham gia các hoạt động trong nhà trường mộtcách chủ động, được bộc lộ quan điểm, rèn luyện các kỹ năng và hình thành quan

hệ tốt trong giao tiếp với thầy cô và bạn bè Tổ chức những hoạt động như hội chợ(vào dịp lễ, tết), hội thảo về phương pháp học tập, các buổi văn nghệ, trò chơi… đểhọc sinh tự tham gia nhằm rèn luyện kỹ năng mềm để ứng dụng vào cuộc sống nhưthuyết trình, xây dựng hình ảnh bản thân, phương pháp làm việc nhóm…

Từ phong trào xây dựng “trường học thân thiện, học sinh tích cực”, xâydựng một môi trường sư phạm thực sự lành mạnh, trong đó, học sinh biết bảo vệdanh dự của nhà trường, của tập thể lớp và của chính bản thân mình; biết bảo vệcái đúng

Bước 1: Chọn phần mềm Quản lý giáo dục Tiểu học Kích vào danh mục

4 Học sinh/4.1.1 Quản lý hồ sơ học sinh

Bước 2: Chọn Nhóm lớp, Lớp và kích nút [Thêm mới].

Bước 3: Nhập đầy đủ thông tin của học sinh: Thông tin cá nhân; Thông tin

liên hệ, gia đình

Bước 4: Kích nút [Ghi] để hoàn thành.

*Cách 2: Nhập danh sách học sinh từ file excel.

Các bước thực hiện:

Bước 1: Kích danh mục 4.1.2 Nhập danh sách học sinh từ excel

Bước 2: Kích nút [Tải file mẫu] để tải file excel mẫu về máy

Trang 22

Bước 3: Nhập đầy đủ thông tin học sinh của các lớp vào các cột trên file

excel, đặc biệt các cột có màu đỏ là những thông tin bắt buộc phải nhập

Trên file mẫu excel, gồm các trường thông tin cơ bản liên quan đến học sinh,người dùng xem qua cách nhập dữ liệu tại từng cột đã khai báo mẫu

- Nhập đầy đủ thông tin đặc biệt những cột có màu đỏ (thông tin bắt buộcphải nhập)

- Một số thông tin liên quan đến danh mục như: Giới tính, Trạng thái HS,Dân tộc, Tỉnh, Huyện, Xã: Cần nhập chính xác theo các thông tin danh mục đãkhai báo tại các sheet (GIOI_TINH, TRANG_THAI, DAN_TOC, TINH)

- Phông chữ: Times new roman của bảng Unicode dựng sẵn…

- Cột Mã lớp: Nhập chính xác mã lớp như đã khai báo tại mục 2.1 Hồ sơ lớphọc

- Ngày sinh: nhập theo định dạng ngày tháng năm, yêu cầu ngày 2 chữ số,tháng 2 chữ số, năm 4 chữ số Ví dụ 02/03/2011

- Giới tính: Nhập chính xác theo danh mục đã hướng dẫn tại sheetGIOI_TINH

Nếu nhập giá trị ngoài danh mục, hệ thống sẽ báo lỗi và yêu cầu nhập lại

- Cột Lý do thôi học nhập nếu trạng thái học sinh là thôi học

- Thông tin tỉnh, huyện, xã nhập theo hộ khẩu của học sinh

- Các thông tin về hỗ trợ chính sách như miễn học phí, giảm học phí tích xnếu có

- Học sinh tuyển mới được tích x đối với những học sinh bắt đầu đến trườngvào kỳ khai giảng

- Nhập Các thông tin về Họ tên cha, mẹ, Nghề nghiệp, năm sinh hoặc thôngtin người đỡ đầu

Để hỗ trợ sinh mã học sinh thì thông tin của mẹ hoặc thông tin người đỡ đầubắt buộc phải nhập

- Danh sách học sinh này có thể là danh sách học sinh của một lớp, có thể làdanh sách học sinh của toàn trường tùy thuộc vào việc cập nhật dữ liệu trên excelcủa nhà trường

- Nhập xong thông tin trên excel, kích lưu dữ liệu

Tải và đồng bộ File excel lên phần mềm

Bước 4: Kích nút [Cập nhật], Hệ thống báo: bạn có chắc chắn muốn cập

nhật dữ liệu

Kích Ok để đồng ý và chờ hệ thống phản hồi thông tin dữ liệu được tải lên.Nếu thông báo hiển thị màu xanh với nội dung: Đã cập nhật thành công, nhàtrường mở lại mục 4.1.1 Hồ sơ học sinh để xem danh sách

Trang 23

Nếu thông báo hiển thị màu đỏ với nội dung: Lỗi, Nhà trường kích nút[Bảng kết quả nhập liệu] để xem nội dung nhập lỗi.

2/Sắp xếp học sinh (Alphabet)

Các bước thực hiện:

Bước 1: Chọn phần mềm Quản lý giáo dục Tiểu học Kích vào danh mục

4.Học sinh/4.1 Hồ sơ học sinh/4.1.3 Sắp xếp học sinh (Alphabet)

Bước 2: Kích chọn Nhóm lớp, Lớp, Tiêu chí sắp xếp.

Bước 3: Kích nút [Sắp xếp Alphabet theo lớp chọn] hoặc [Sắp xếp Alphabet

tất cả các lớp] để thực hiện việc sắp xếp

Bước 4: Kích nút [Lưu dữ liệu] để hoàn tất.

3/ Tìm kiếm danh sách học sinh

Các bước thực hiện:

Bước 1: Chọn phần mềm Quản lý giáo dục Tiểu học Kích vào danh mục 4.

Học sinh/4.1 Hồ sơ học sinh/4.1.4 Tìm kiếm danh sách học sinh

Bước 2: Nhập thông tin tìm kiếm vào 1 hoặc các trường dữ liệu tương ứng Bước 3: Kích nút [Tìm kiếm].

4/ Học sinh chuyển đi, chuyển đến

* Chuyển lớp cho học sinh

Các bước thực hiện:

Bước 1: Chọn phần mềm Quản lý giáo dục Tiểu học Kích vào danh mục 4.

Học sinh/4.2 Học sinh chuyển đi, chuyển đến/4.2.1 Chuyển lớp cho học sinh

Bước 2: Chọn Khối, Lớp có học sinh cần chuyển lớp.

Bước 3: Tại cột lớp chuyển sang của học sinh cần chuyển tích chọn lớp học

chuyển đến tương ứng

Bước 4: Kích nút [Cập nhật] để hoàn tất.

* Quản lý chuyển đi, chuyển đến, thôi học.

Các bước thực hiện:

Bước 1: Chọn phần mềm Quản lý giáo dục Tiểu học Kích vào danh mục 4.

Học sinh\4.2 Học sinh chuyển đi, chuyển đến\ 4.2.2 Quản lý chuyển đi, chuyểnđến, thôi học

Bước 2: Lựa chọn trạng thái học sinh, kích nút [Tìm kiếm].

Bước 3: Chọn học sinh, và chọn trạng thái học sinh cần thay đổi.

Bước 4: Kích nút [Cập nhật] để hoàn thành.

5/ Kết quả học tập rèn luyện

Trang 24

* Nhập bảng tổng hợp kết quả đánh giá giáo dục

Các bước thực hiện:

Bước 1: Chọn phần mềm Quản lý giáo dục Tiểu học Kích vào danh mục 4.

Học sinh\ 4.3 kết quả học tập rèn luyện\ 4.3.1 Nhập bảng tổng hợp kết quả đánhgiá giáo dục

Bước 2: Chọn khối, lớp, thời điểm đánh giá.

Bước 3: Nhập mức đạt được và điểm kiểm tra định kỳ, khen thưởng cuối

năm/đột xuất,…

Bước 4: Kích nút [Cập nhật] để hoàn thành.

6/ Khen thưởng, kỷ luật

7/ Nhập khen thưởng Đột xuất/ Cấp trên

Các bước thực hiện:

Bước 1: Chọn phần mềm Quản lý giáo dục Tiểu học Kích vào danh mục 4.

Học sinh/4.4 Khen thưởng, kỷ luật/ 4.4.1 Nhập khen thưởng đột xuất/ Cấp trên

Bước 2: Kích nút [Thêm mới].

Bước 3: Giao diện nhập khen thưởng hiển thị, giáo viên chọn học sinh, nhập

nội dung khen thưởng cho học sinh và chọn hình thức khen thưởng đột xuất/ Cấp trên

Bước 4: Kích nút [Cập nhật] để hoàn thành.

8/ Nhập khen thưởng cuối năm

Mô tả: Chức năng này hỗ trợ nhà trường nhập khen thưởng cuối năm chohọc sinh đạt được trong năm học

9/ Quản lý hoàn thành chương trình Tiểu học

Các bước thực hiện:

Bước 1: Chọn phần mềm Quản lý giáo dục Tiểu học Kích vào danh mục 4.

Học sinh/4.5 Quản lý hoàn thành chương trình Tiểu học

Bước 2: Chọn lớp, chọn học sinh thành chương trình tiểu học.

Bước 3: Kích nút [Cập nhật] để hoàn thành.

II NỘI DUNG 2

1 Luyện viết chữ đẹp.

- Bản thân đã luyện viết được 4 bài (Có sổ luyện viết kèm theo)

2 Dạy học gắn hoạt động trải nghiệm.

HĐTN là hoạt động giáo dục được thực hiện bắt buộc từ lớp 1 đến lớp 12(là hoạt động giáo dục bắt buộc trong CTGDPT mới)

- Nội dung chính (04 nội dung chính):

Trang 25

+ Hoạt động phát triển cá nhân (Tìm hiểu/khám phá bản thân; Rèn luyệnnền nếp, thói quen, tính tuân thủ, trách nhiệm, ý chí, vượt khó; HĐ phát triển cácmối quan hệ trong gia đình, nhà trường và xã hội);

+ Hoạt động lao động (HĐLĐ ở nhà, ở trường, ở địa phương);

+ Hoạt động xã hội và phục vụ cộng đồng (GD truyền thống, tư tưởng, đạođức; HĐGD văn hóa, hữu nghị và hợp tác; HĐ tìm hiểu phong cách/di tích VH –lịch sử của địa phương; HĐ tình nguyện, nhân đạo và HĐ GD các vấn đề XH);

+ Hoạt động giáo dục hướng nghiệp (HĐ tìm hiểu và trải nghiệm thế giớinghề nghiệp; HĐ tìm hiểu một số yêu cầu cơ bản về phẩm chất và năng lực củanghề/nhóm nghề gần gũi;);

Một số nội dung được tích hợp tổ chức trong các nội dung sinh hoạt SaoNhi đồng, Đội TNTPHCM;

- Tổ chức dưới 4 hoạt động chủ yếu: Sinh hoạt dưới cờ; Sinh hoạt lớp;HĐGD theo chủ đề; Hoạt động CLB;

Có 4 nhóm Hình thức tổ chức: Hình thức có tính khám phá; hình thức cótính thể nghiệm, tương tác; hình thức có tính cống hiến; hình thức có tính nghiêncứu, phân hóa;

HĐTN có thể tổ chức trong và ngoài lớp học; trong và ngoài nhà trườngtheo quy mô cá nhân, nhóm, lớp học; khối lớp hoặc quy mô trường;

HĐTN huy động sự tham gia, phối hợp, liên kết của nhiều lực lượng giáodục trong và ngoài nhà trường: GV chủ nhiệm lớp; GV bộ môn; cán bộ đoàn; TPTĐội, BGH nhà trường, CMHS, chính quyền địa phương, các tổ chức, cá nhân vàđoàn thể trong XH;

* Ở tiểu học: (Có 02 giai đoạn: cơ bản và GD định hướng nghề nghiệp) thì ởtiểu học, HĐTN ở giai đoạn cơ bản HĐTN thực hiện mục tiêu hình thành cácphẩm chất thói quen, KNS, thông qua việc tham gia sinh hoạt tập thể, CLB, dự

án học tập, HĐLĐ, HĐXH và phục vụ cộng đồng, Bằng hoạt động trải nghiệmcủa bản thân, mỗi học sinh vừa tham gia vừa thiết kế và tổ chức các hoạt động chochính mình, qua đó tự khám phá, điều chỉnh bản thân, điều chỉnh cách tổ chức hoạtđộng để sống và làm việc hiệu quả Ở giai đoạn này, mỗi HS bước đầu xác địnhđược sở trường và hình thành một số phẩm chất, năng lực của người lao động vàngười công dân có trách nhiệm Ở tiểu học tập trung nhiều hơn vào các hoạt độngphát triển bản thân, giáo dục KNS, quan hệ với bạn bè, thầy cô và người thân tronggia đình Bên cạnh đó, các hoạt động lao động, hoạt động xã hội và làm quen vớimột số ngành nghề gần gũi cũng được tổ chức thực hiện;

III NỘI DUNG 3

TH 7 Xây dựng môi trường học tập thân thiện

2/ Xây dựng môi trường thân thiện trong nhà trường về tinh thần (quan

hệ giáo viên-giáo viên, giáo viên-học sinh, học sinh-học sinh, nhà trường-phụ huynh…)

Trang 26

“Thân thiện” là có tình cảm tốt, đối xử tử tế và thân thiết với nhau Bản thân

khái niệm “thân thiện” đã hàm chứa sự bình đẳng, dân chủ về pháp lý và sự đùmbọc, cưu mang đầy tình người về đạo lý “Trường học thân thiện” đương nhiênphải “thân thiện” giữa tập thể sư phạm với học sinh, thân thiện với địa phương (địabàn hoạt động của nhà trường); phải “thân thiện” trong tập thể sư phạm với nhau;

2.1 Trước hết, trường học phải thân thiện với địa bàn hoạt động, mà nội

dung chủ yếu của sự thân thiện là:

- Nhà trường phải phấn đấu trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục ở địaphương Phải gương mẫu trong việc gìn giữ môi trường tự nhiên và môi trường xãhội ở địa phương Từ đó, địa phương sẽ đồng thuận, đồng lòng, đồng sức tham giaxây dựng nhà trường, xây dựng quan hệ tốt đẹp giữa đôi bên

- Một nội dung trọng tâm về trường học thân thiện với địa phương: mỗitrường học nhận chăm sóc công trình văn hóa, lịch sử ở địa phương, và tích cựcchăm lo xây dựng các công trình công cộng, trồng cây, chăm sóc cho đường phố,ngõ xóm sạch sẽ

2.2 Thân thiện trong tập thể sư phạm với nhau

Điều này rất quan trọng, vì nó là “cái lõi” để thân thiện với mọi đối tượngkhác Ở đây, vai trò của hiệu trưởng, của lãnh đạo tổ chức Đảng và các đoàn thể làcực kỳ quan trọng Muốn vậy, trong quan hệ quản lý, phải thực thi dân chủ, phảithực hiện bằng được quy chế dân chủ ở cơ sở Trong quan hệ tài chính, phải trongsáng, công khai, minh bạch đối với mọi thành viên trong nhà trường Về mặt tâm

lý, phải thực sự tôn trọng lẫn nhau Không thể có thân thiện, nếu trong trường mấtdân chủ, bất bình đẳng, nếu thiếu tôn trọng lẫn nhau, hiệu trưởng hống hách, quátnạt nhân viên dưới quyền Cũng không thể có thân thiện, nếu mọi khoản thu chi

trong nhà trường cứ “mờ mờ ảo ảo”

2.3 Thân thiện giữa tập thể sư phạm, nhất là các thầy, cô với các em học sinh.

Thầy cô cùng các bộ phận khác trong nhà trường đều hoạt động theo phương

châm: “Tất cả vì HS thân yêu” Từ đó, trò sẽ quý mến, kính trọng thầy cô giáo Sự thân

thiện của các thầy, cô với các em là “khâu then chốt”, và được thể hiện ở các mặt sau:

- Tận tâm trong giảng dạy và giáo dục các em Muốn vậy, hãy mạnh dạnchuyển lối dạy cũ thụ động “thầy đọc, trò chép”, “thầy giảng, trò nghe” sang lối dạy

“thầy tổ chức, trò hoạt động”, “dạy học lấy học sinh làm trung tâm” Có vậy mớiphát huy được tính tự giác, tích cực học tập của các em, mới thực hiện được việcquan tâm đến từng em học sinh, nhất là đối với các em có hoàn cảnh khó khăn, các

em học sinh “cá biệt”

- Công tâm trong quan hệ ứng xử Thầy, cô giáo phải công tâm trong quan

hệ ứng xử, công tâm trong việc đánh giá, cho điểm (nghĩa là phải công bằng, kháchquan với lương tâm và thiên chức nhà giáo)

- Phải coi trọng việc giáo dục bình đẳng giới để các học sinh nam, nữ biếtquý trọng nhau, sống hòa đồng với nhau Phải rèn kỹ năng sống cho học sinh thích

Trang 27

ứng với xã hội, bởi cuộc sống nhà trường là cuộc sống thực, ngay ngày hôm nay,bây giờ, chứ không chỉ chuẩn bị cho tương lai Đừng để trò phải “ngơ ngác” trướccuộc sống xã hội đang từng ngày thay đổi.

2.4 Nhà trường thân thiện phải đảm bảo cơ sở vật chất đáp ứng không chỉ yêu

cầu của sự nghiệp giáo dục, mà còn cho cuộc sống an toàn, văn minh, phù hợp vớitâm lý của đối tượng thụ hưởng Trường học thân thiện thì không thể thiếu sân chơi,bãi tập đối với lứa tuổi “học mà chơi, chơi mà học”; ánh sáng như đom đóm, bàn ghếkhông đúng quy cách, nhà vệ sinh buộc trẻ phải bịt mũi, bặm môi mà vào Ngượclại, trường học phải được xây dựng khang trang, xanh, sạch, đẹp, đúng yêu cầu

*Tất cả những nội dung trên, trước mắt được gói gọn vào 3 điểm trọng tâm

a Học tốt

b Đẩy mạnh việc “chơi mà học”

c Mỗi trường học là một địa chỉ nhận chăm sóc công trình văn hóa, lịch sử

* Tóm lại, trường học thân thiện phải là nơi mà mọi thành viên đều là bạn,

là đồng chí, là anh em; giáo viên nêu cao tinh thần “càng yêu người bao nhiêu,

càng yêu nghề bấy nhiêu”; mọi hoạt động giáo dục trở nên nhẹ nhàng, vui tươi, hấp dẫn mọi người, nhất là người học; trường học gắn bó mật thiết với địa

phương, và có chất lượng giáo dục toàn diện với hiệu quả giáo dục không ngừngđược nâng cao

Ví dụ:

Xây dựng môi trường học tập thân thiện mang tính kích thích:

+ Đặt hộp thư “Điều em muốn nói” để học sinh tự do; mạnh dạn viết lên suynghĩ của mình về những điều các em không thể nói với cha mẹ, thầy cô… Qua đó,người lớn hiểu hơn về tâm tư của các em

+ Bố trí bàn ghế, trang trí phòng học, cách sắp xếp không gian lớp học.+ Quan tâm đến sự thoải mái về tinh thần

+ Hỗ trợ cá nhân một cách tích cực

+ Tạo cơ hội để học sinh giao tiếp, thể hiện quan điểm, giá trị ước mơ, chia

sẻ kinh nghiệm… và hợp tác trong các hoạt động học tập

+ Tạo ra môi trường học tập thoải mái, không căng thẳng, không nặng nề,không gây phiền nhiễu

+ Cho phép có các hoạt động giải trí nhẹ nhàng, truyện vui, hài hước trongquá trình thực hiện nhiệm vụ

Lĩnh vực vật chất:

- Bàn ghế phù hợp ngay ngắn

- Đồ dùng được sắp xếp gọn gàng, tài liệu, sách vở

- Tư sách ngăn nắp, gọn gàng

Trang 28

- Lớp học sáng sủa, đường ra vào dễ dàng và thông thoáng.

- Lớp học sạch sẽ gọn gàng

- Lớp học được trang trí và trưng bày bằng các sản phẩm của học sinh

- Thay đổi cách trang trí theo chủ đề

Lĩnh vực tinh thần:

- GV hiểu được cách nghĩ và cách học của HS

- GV không khiển trách chê bai những câu trả lời sai

- GV hiền nhưng kiên quyết

- GV biết được hoàn cảnh của HS

- GV sử dụng ngôn ngữ hợp lý

- GV không quát mắng HS

- GV giúp HS giải quyết các vướng mắc

- HS được nâng đỡ và trẻ được khen ngợi khi có những hành vi tốt

- HS được động viên phát biểu

- HS được hợp tác với các bạn

- HS tôn trọng GV

- GV dùng chính kinh nghiệm của HS

- HS cảm thấy được tự do đặt câu hỏi

- HS được khuyến khích suy nghĩ

- GV tạo ra và sử dụng được các tình huống gần gũi với HS

- GV kể chuyện, tổ chức nhiều trò chơi

+ Nỗ lực gắn nội dung; nhiệm vụ với các mối quan tâm của học sinh và thế

giới thực tại xung quanh.

+ Tận dụng mọi cơ hội có thể để HS tiếp xúc với vật thực, tình huống thực

Trang 29

+ Sử dụng các công cụ dạy học hấp dẫn (trình chiếu, vide, tranh ảnh…) để

“đưa” HS lại gần đời sống thực tế

+ Giao các nhiệm vụ vận dụng kiến thức; kĩ năng trong môn học có ý nghĩavới học sinh

Tăng cường trải nghiệm và rèn kĩ năng sống cho học sinh:

+ Học tập thông qua CLB năng khiếu; chơi các trò chơi dân gian

+ Học tập từ thực tế lao động

+ Kĩ năng tự chăm sóc sức khỏe, luyện tập TDTT

+ Bảo vệ môi trường; chăm sóc bồn hoa, trường học

+ Giáo dục đạo đức, sự chia sẻ

+ Bồi dưỡng tài năng vun đắp ước mơ

THÁNG 11/2018

I NỘI DUNG 1:

- Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của

BGD&ĐT, Thông tư ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở

Trang 30

giáo dục phổ thông.

Điều 3 Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1 Phẩm chất là tư tưởng, đạo đức, lối sống của giáo viên trong thực hiện

công việc, nhiệm vụ

2 Năng lực là khả năng thực hiện công việc, nhiệm vụ của giáo viên.

3 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông là hệ thống phẩm

chất, năng lực mà giáo viên cần đạt được để thực hiện nhiệm vụ dạy học và giáodục học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông

4 Tiêu chuẩn là yêu cầu về phẩm chất, năng lực ở từng lĩnh vực của chuẩn

nghề nghiệp giáo viên

5 Tiêu chí là yêu cầu về phẩm chất, năng lực thành phần của tiêu chuẩn.

6 Mức của tiêu chí là cấp độ đạt được trong phát triển phẩm chất, năng lực

của mỗi tiêu chí Có ba mức đối với mỗi tiêu chí theo cấp độ tăng dần: mức đạt,mức khá, mức tốt; mức cao hơn đã bao gồm các yêu cầu ở mức thấp hơn liền kề

a) Mức đạt: Có phẩm chất, năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giaotrong dạy học và giáo dục học sinh theo quy định;

b) Mức khá: Có phẩm chất, năng lực tự học, tự rèn luyện, chủ động đổi mớitrong thực hiện nhiệm vụ được giao;

c) Mức tốt: Có ảnh hưởng tích cực đến học sinh, đồng nghiệp, cha mẹ hoặcngười giám hộ của học sinh trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục của cơ sở giáodục phổ thông và phát triển giáo dục địa phương

7 Minh chứng là các bằng chứng (tài liệu, tư liệu, sự vật, hiện tượng, nhân

chứng) được dẫn ra để xác nhận một cách khách quan mức độ đạt được của tiêu chí

8 Đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên là việc xác định mức độ đạt

được về phẩm chất, năng lực của giáo viên theo quy định của chuẩn nghề nghiệpgiáo viên

9 Giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán là giáo viên cơ sở giáo dục

phổ thông có phẩm chất đạo đức tốt; hiểu biết về tình hình giáo dục; có năng lựcchuyên môn, nghiệp vụ tốt; có uy tín trong tập thể nhà trường; có năng lực thammưu, tư vấn, hỗ trợ, dẫn dắt, chia sẻ đồng nghiệp trong hoạt động chuyên môn,nghiệp vụ và trong hoạt động bồi dưỡng phát triển năng lực nghề nghiệp

10 Học liệu số là các tài liệu, dữ liệu thông tin, tài nguyên được số hóa, lưu

trữ phục vụ cho việc dạy và học

Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN Điều 4 Tiêu chuẩn 1 Phẩm chất nhà giáo

Tuân thủ các quy định và rèn luyện về đạo đức nhà giáo; chia sẻ kinh nghiệm,

Trang 31

hỗ trợ đồng nghiệp trong rèn luyện đạo đức và tạo dựng phong cách nhà giáo.

1 Tiêu chí 1 Đạo đức nhà giáo

a) Mức đạt: Thực hiện nghiêm túc các quy định về đạo đức nhà giáo;

b) Mức khá: Có tinh thần tự học, tự rèn luyện và phấn đấu nâng cao phẩmchất đạo đức nhà giáo;

c) Mức tốt: Là tấm gương mẫu mực về đạo đức nhà giáo; chia sẻ kinhnghiệm, hỗ trợ đồng nghiệp trong rèn luyện đạo đức nhà giáo

2 Tiêu chí 2 Phong cách nhà giáo

a) Mức đạt: Có tác phong và cách thức làm việc phù hợp với công việc củagiáo viên cơ sở giáo dục phổ thông;

b) Mức khá: Có ý thức tự rèn luyện tạo phong cách nhà giáo mẫu mực; ảnhhưởng tốt đến học sinh;

c) Mức tốt: Là tấm gương mẫu mực về phong cách nhà giáo; ảnh hưởng tốt

và hỗ trợ đồng nghiệp hình thành phong cách nhà giáo

Điều 5 Tiêu chuẩn 2 Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ

Nắm vững chuyên môn và thành thạo nghiệp vụ; thường xuyên cập nhật,nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

1 Tiêu chí 3 Phát triển chuyên môn bản thân

a) Mức đạt: Đạt chuẩn trình độ đào tạo và hoàn thành đầy đủ các khóa đàotạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn theo quy định; có kế hoạch thường xuyênhọc tập, bồi dưỡng phát triển chuyên môn bản thân;

b) Mức khá: Chủ động nghiên cứu, cập nhật kịp thời yêu cầu đổi mới vềkiến thức chuyên môn; vận dụng sáng tạo, phù hợp các hình thức, phương pháp vàlựa chọn nội dung học tập, bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn của bảnthân;

c) Mức tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp và chia sẻ kinh nghiệm về pháttriển chuyên môn của bản thân nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

2 Tiêu chí 4 Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triểnphẩm chất, năng lực học sinh

a) Mức đạt: Xây dựng được kế hoạch dạy học và giáo dục;

b) Mức khá: Chủ động điều chỉnh kế hoạch dạy học và giáo dục phù hợp vớiđiều kiện thực tế của nhà trường và địa phương;

c) Mức tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp trong việc xây dựng kế hoạchdạy học và giáo dục

3 Tiêu chí 5 Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục theo hướng pháttriển phẩm chất, năng lực học sinh

a) Mức đạt: Áp dụng được các phương pháp dạy học và giáo dục phát triểnphẩm chất, năng lực cho học sinh;

b) Mức khá: Chủ động cập nhật, vận dụng linh hoạt và hiệu quả các phương

Trang 32

pháp dạy học và giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới, phù hợp với điều kiện thực tế;

c) Mức tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp về kiến thức, kĩ năng và kinhnghiệm vận dụng những phương pháp dạy học và giáo dục theo hướng phát triểnphẩm chất, năng lực học sinh

4 Tiêu chí 6 Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HSa) Mức đạt: Sử dụng các phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập và

sự tiến bộ của học sinh;

b) Mức khá: Chủ động cập nhật, vận dụng sáng tạo các hình thức, phươngpháp, công cụ kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh;

c) Mức tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp kinh nghiệm triển khai hiệu quảviệc kiểm tra đánh giá kết quả học tập và sự tiến bộ của học sinh

5 Tiêu chí 7 Tư vấn và hỗ trợ học sinh

a) Mức đạt: Hiểu các đối tượng học sinh và nắm vững quy định về công tác

tư vấn và hỗ trợ học sinh; thực hiện lồng ghép hoạt động tư vấn, hỗ trợ học sinhtrong hoạt động dạy học và giáo dục;

b) Mức khá: Thực hiện hiệu quả các biện pháp tư vấn và hỗ trợ phù hợp vớitừng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;

c) Mức tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp kinh nghiệm triển khai hiệu quảhoạt động tư vấn và hỗ trợ học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục

Điều 6 Tiêu chuẩn 3 Xây dựng môi trường giáo dục

Thực hiện xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh dân chủ,phòng, chống bạo lực học đường

1 Tiêu chí 8 Xây dựng văn hóa nhà trường

a) Mức đạt: Thực hiện đầy đủ nội quy, quy tắc văn hóa ứng xử của nhàtrường theo quy định;

b) Mức khá: Đề xuất biện pháp thực hiện hiệu quả nội quy, quy tắc văn hóaứng xử của nhà trường theo quy định; có giải pháp xử lý kịp thời, hiệu quả các viphạm nội quy, quy tắc văn hóa ứng xử trong lớp học và nhà trường trong phạm viphụ trách (nếu có);

c) Mức tốt: Là tấm gương mẫu mực, chia sẻ kinh nghiệm trong việc xâydựng môi trường văn hóa lành mạnh trong nhà trường

2 Tiêu chí 9 Thực hiện quyền dân chủ trong nhà trường

a) Mức đạt: Thực hiện đầy đủ các quy định về quyền dân chủ trong nhàtrường, tổ chức học sinh thực hiện quyền dân chủ trong nhà trường;

b) Mức khá: Đề xuất biện pháp phát huy quyền dân chủ của học sinh, củabản thân, cha mẹ học sinh hoặc người giám hộ và đồng nghiệp trong nhà trường;phát hiện, phản ánh, ngăn chặn, xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm quy chế dânchủ của học sinh (nếu có);

c) Mức tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp trong việc thực hiện và phát huy

Trang 33

quyền dân chủ của học sinh, của bản thân, cha mẹ học sinh hoặc người giám hộ vàđồng nghiệp.

3 Tiêu chí 10 Thực hiện và xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạolực học đường

a) Mức đạt: Thực hiện đầy đủ các quy định của nhà trường về trường học antoàn, phòng chống bạo lực học đường;

b) Mức khá: Đề xuất biện pháp xây dựng trường học an toàn, phòng chốngbạo lực học đường; phát hiện, phản ánh, ngăn chặn, xử lí kịp thời các trường hợp

vi phạm quy định về trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường (nếu có);

c) Mức tốt: Là điển hình tiên tiến về thực hiện và xây dựng trường học antoàn, phòng chống bạo lực học đường; chia sẻ kinh nghiệm xây dựng và thực hiệntrường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường

Điều 7 Tiêu chuẩn 4 Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình

và xã hội

Tham gia tổ chức và thực hiện các hoạt động phát triển mối quan hệ giữanhà trường, gia đình, xã hội trong dạy học, giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh

1 Tiêu chí 11 Tạo dựng mối quan hệ hợp tác với cha mẹ hoặc người giám

hộ của học sinh và các bên liên quan

a) Mức đạt: Thực hiện đầy đủ các quy định hiện hành đối với cha mẹ hoặcngười giám hộ của học sinh và các bên liên quan;

b) Mức khá: Tạo dựng mối quan hệ lành mạnh, tin tưởng với cha mẹ hoặcngười giám hộ của học sinh và các bên liên quan;

c) Mức tốt: Đề xuất với nhà trường các biện pháp tăng cường sự phối hợpchặt chẽ với cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan

2 Tiêu chí 12 Phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội để thực hiện hoạtđộng dạy học cho học sinh

a) Mức đạt: Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin về tình hình học tập, rènluyện của học sinh ở trên lớp; thông tin về chương trình, kế hoạch dạy học mônhọc và hoạt động giáo dục cho cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên

có liên quan; tiếp nhận thông tin từ cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và cácbên có liên quan về tình hình học tập, rèn luyện của học sinh;

b) Mức khá: Chủ động phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ hoặc người giám

hộ của học sinh và các bên liên quan trong việc thực hiện các biện pháp hướngdẫn, hỗ trợ và động viên học sinh học tập, thực hiện chương trình, kế hoạch dạyhọc môn học và hoạt động giáo dục;

c) Mức tốt: Giải quyết kịp thời các thông tin phản hồi từ cha mẹ hoặc ngườigiám hộ của học sinh và các bên liên quan về quá trình học tập, rèn luyện và thựchiện chương trình, kế hoạch dạy học môn học và hoạt động giáo dục của học sinh

3 Tiêu chí 13 Phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội để thực hiện giáodục đạo đức, lối sống cho học sinh

Trang 34

a) Mức đạt: Tham gia tổ chức, cung cấp thông tin về nội quy, quy tắc vănhóa ứng xử của nhà trường cho cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và cácbên liên quan; tiếp nhận thông tin từ cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh vàcác bên liên quan về đạo đức, lối sống của học sinh;

b) Mức khá: Chủ động phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ hoặc người giám

hộ của học sinh và các bên liên quan trong thực hiện giáo dục đạo đức, lối sốngcho học sinh;

c) Mức tốt: Giải quyết kịp thời các thông tin phản hồi từ cha mẹ hoặc ngườigiám hộ của học sinh và các bên liên quan về giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh

Điều 8 Tiêu chuẩn 5 Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc, ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục

Sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc, ứng dụng công nghệ thông tin,khai thác và sử dụng các thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục

1 Tiêu chí 14 Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc

a) Mức đạt: Có thể sử dụng được các từ ngữ giao tiếp đơn giản bằng ngoạingữ (ưu tiên tiếng Anh) hoặc ngoại ngữ thứ hai (đối với giáo viên dạy ngoại ngữ)hoặc tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc;

b) Mức khá: Có thể trao đổi thông tin về những chủ đề đơn giản, quen thuộchằng ngày hoặc chủ đề đơn giản, quen thuộc liên quan đến hoạt động dạy học, giáodục (ưu tiên tiếng Anh) hoặc biết ngoại ngữ thứ hai (đối với giáo viên dạy ngoạingữ) hoặc tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dântộc;

c) Mức tốt: Có thể viết và trình bày đoạn văn đơn giản về các chủ đề quenthuộc trong hoạt động dạy học, giáo dục (ưu tiên tiếng Anh) hoặc ngoại ngữ thứhai (đối với giáo viên dạy ngoại ngữ) hoặc tiếng dân tộc đối với những vị trí việclàm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc

2 Tiêu chí 15 Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bịcông nghệ trong dạy học, giáo dục

a) Mức đạt: Sử dụng được các phần mềm ứng dụng cơ bản, thiết bị côngnghệ trong dạy học, giáo dục và quản lý học sinh theo quy định; hoàn thành cáckhóa đào tạo, bồi dưỡng, khai thác và ứng dụng công nghệ thông tin và các thiết bịcông nghệ trong dạy học, giáo dục theo quy định;

b) Mức khá: Ứng dụng công nghệ thông tin và học liệu số trong hoạt độngdạy học, giáo dục; cập nhật và sử dụng hiệu quả các phần mềm; khai thác và sửdụng thiết bị công nghệ trong hoạt động dạy học, giáo dục;

c) Mức tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụngcông nghệ thông tin; khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong hoạt động dạyhọc, GD tộc;

Chương III

Trang 35

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN Điều 9 Yêu cầu đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên

1 Khách quan, toàn diện, công bằng và dân chủ

2 Dựa trên phẩm chất, năng lực và quá trình làm việc của giáo viên trongđiều kiện cụ thể của nhà trường và địa phương

3 Căn cứ vào mức của từng tiêu chí đạt được tại Chương II Quy định này và

có các minh chứng xác thực, phù hợp

Điều 10 Quy trình đánh giá và xếp loại kết quả đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp GV

1 Quy trình đánh giá

a) Giáo viên tự đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên;

b) Cơ sở giáo dục phổ thông tổ chức lấy ý kiến của đồng nghiệp trong tổchuyên môn đối với giáo viên được đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên;

c) Người đứng đầu cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện đánh giá và thôngbáo kết quả đánh giá giáo viên trên cơ sở kết quả tự đánh giá của giáo viên, ý kiếncủa đồng nghiệp và thực tiễn thực hiện nhiệm vụ của giáo viên thông qua minhchứng xác thực, phù hợp

2 Xếp loại kết quả đánh giá

a) Đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt: Có tất cả các tiêu chí đạt từmức khá trở lên, tối thiểu 2/3 tiêu chí đạt mức tốt, trong đó có các tiêu chí tại Điều

5 Quy định này đạt mức tốt;

b) Đạt chuẩn nghề nghiệp GV ở mức khá: Có tất cả các tiêu chí đạt từ mứcđạt trở lên, tối thiểu 2/3 tiêu chí đạt từ mức khá trở lên, trong đó các tiêu chí tạiĐiều 5 Quy định này đạt mức khá trở lên;

c) Đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt: Có tất cả các tiêu chí đạt từmức đạt trở lên;

d) Chưa đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Có tiêu chí được đánh giá chưa đạt(tiêu chí được đánh giá chưa đạt khi không đáp ứng yêu cầu mức đạt của tiêu chí đó)

Điều 11 Chu kỳ đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên

1 Giáo viên tự đánh giá theo chu kỳ một năm một lần vào cuối năm học

2 Người đứng đầu cơ sở giáo dục phổ thông tổ chức đánh giá giáo viên theochu kỳ hai năm một lần vào cuối năm học

3 Trong trường hợp đặc biệt, được sự đồng ý của cơ quan quản lý cấp trên,nhà trường rút ngắn chu kỳ đánh giá giáo viên

Điều 12 Giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán.

1 Tiêu chuẩn lựa chọn giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán

a) Là giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông có ít nhất 05 năm kinh nghiệmgiảng dạy trực tiếp ở cùng cấp học cho tới thời điểm xét chọn;

Trang 36

b) Được xếp loại đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên đạt mức khá trởlên, trong đó các tiêu chí tại Điều 5 Quy định này phải đạt mức tốt;

c) Có khả năng thiết kế, triển khai các giờ dạy mẫu, tổ chức các tọa đàm, hộithảo, bồi dưỡng về phương pháp, kỹ thuật dạy học, giáo dục, nội dung đổi mới liênquan đến hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ và bồi dưỡng cho đồng nghiệp trongtrường hoặc các trường trên địa bàn tham khảo và học tập;

d) Có khả năng sử dụng ngoại ngữ, ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác

sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục, xây dựng và phát triển họcliệu số, bồi dưỡng giáo viên;

e) Có nguyện vọng trở thành giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán.Trong trường hợp cơ sở giáo dục phổ thông có số lượng giáo viên đáp ứngcác điều kiện được quy định tại điểm a, b, c, d, e khoản 1 Điều này nhiều hơn theoyêu cầu của cơ quan quản lý cấp trên thì ưu tiên lựa chọn giáo viên cơ sở giáo dụcphổ thông cốt cán dựa trên các tiêu chuẩn sau: có trình độ trên chuẩn trình độ đàotạo; được xếp loại đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt; đượccông nhận là giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh hoặc có thành tích đặc biệt xuất sắc trongdạy học, giáo dục; có sản phẩm nghiên cứu khoa học kỹ thuật, giải pháp đổi mớitrong dạy học và giáo dục được công nhận và sử dụng rộng rãi trong nhà trường,tại địa phương

2 Quy trình lựa chọn giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán

a) Cơ sở giáo dục phổ thông lựa chọn và đề xuất giáo viên cơ sở giáo dụcphổ thông cốt cán và báo cáo cơ quan quản lý cấp trên;

b) Trưởng phòng giáo dục và đào tạo lựa chọn và phê duyệt giáo viên cơ sởgiáo dục phổ thông cốt cán theo thẩm quyền; báo cáo sở giáo dục và đào tạo;

c) Giám đốc sở giáo dục và đào tạo lựa chọn và phê duyệt danh sách giáoviên cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán theo thẩm quyền; báo cáo Bộ Giáo dục vàĐào tạo theo yêu cầu

3 Nhiệm vụ của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán

a) Hỗ trợ, tư vấn cho đồng nghiệp trong trường hoặc các trường trên địa bànphát triển phẩm chất, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo chuẩn nghề nghiệpgiáo viên, phù hợp với điều kiện nhà trường, địa phương;

b) Hỗ trợ, tư vấn cho đồng nghiệp trong trường hoặc các trường trên địa bàncác vấn đề liên quan đến đảm bảo và nâng cao chất lượng dạy học, giáo dục cho họcsinh; tham gia biên soạn tài liệu chuyên đề môn học, tài liệu hướng dẫn (cho giáoviên, học sinh); tổ chức hướng dẫn các đề tài nghiên cứu khoa học cho học sinh theoyêu cầu của người đứng đầu cơ sở giáo dục phổ thông và cơ quan quản lý;

c) Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp trong trường hoặc các trường trên địa bàn

về các hoạt động xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường, kế hoạchgiảng dạy môn học; về việc thực hiện các khóa đào tạo, bồi dưỡng giáo viên quamạng internet; về bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũgiáo viên trong trường hoặc các trường trên địa bàn; tham gia tập huấn, bồi dưỡng

Trang 37

giáo viên theo yêu cầu hàng năm của ngành (cấp phòng, sở, Bộ);

d) Tham mưu, tư vấn cho cấp quản lí trực tiếp về công tác xây dựng kếhoạch giáo dục nhà trường phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương nhằm bảođảm mục tiêu, chất lượng dạy học, giáo dục và nâng cao năng lực chuyên môn,nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên; tham gia tổ chức, báo cáo chuyên môn, nghiệp vụtại các hội nghị chuyên đề, các buổi sinh hoạt chuyên môn của trường hoặc cáctrường trên địa bàn;

e) Thực hiện kết nối, hợp tác với các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, cácđơn vị nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao khoa học giáo dục (đặc biệt là khoahọc sư phạm ứng dụng)

II NỘI DUNG 2

- Kĩ thuật đánh giá thường xuyên học sinh theo Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016

- Có 3 nhóm phương pháp được thường sử dụng trong ĐGTX: Nhóm PPquan sát, nhóm PP vấn đáp và nhóm PP viết

1 Nhóm PP quan sát

a) Khái niệm:

- Quan sát là nhóm PP chủ yếu mà GV thường sử dụng để thu nhập dữ kiệnkiểm tra, ĐG Quan sát bao hàm việc theo dõi hoặc xem xét HS thực hiện các hoạtđộng (QS quá trình) hoặc nhận xét một sản phẩm do HS làm ra (QS sản phẩm)

* Quan sát quá trình:

- Khi quan sát GV phải chú ý đến hành vi của HS như: phát âm sai trongphân môn Tập đọc, sự tương tác (tranh luận, chia sẻ các suy nghĩ, biểu lộ cảmxúc, ) giữa các em với nhau trong nhóm, nói chuyện riêng trong lớp, bắt nạt cácbạn khác, mất tập trung, có vẻ mặt căng thẳng, lo lắng, lúng túng, hay hào hứnggiơ tay phát biểu, ngồi im thu động hoặc ngồi không yên trong vòng phút,

* Quan sát sản phẩm

- HS tự tạo ra sản phẩm Những sản phẩm rất đa dạng: Bài luận ngắn, bài tậpnhóm, báo cáo ghi chép, bài tập môn khoa học, báo cáo khoa học, báo cáo thựchành, biểu đồ, biểu bảng theo chủ đề, HS phải tự trình bày, GV sẽ quan sát, có ýkiến về sản phẩm, giúp các em hoàn thiện sản phẩm,

Có một số quan sát được tiến hành có chủ định và định trước (Nghĩa là GV

đã có kế hoạch quan sát để ĐG VD: Quan sát HS đọc bài có phát âm rõ ràng, diễncảm không ? có thể hiện sự tự tin khi đọc bài không ? ), một số quan sát khác lạikhông chủ định và ngẫu nhiên (những tình huống GV bắt gặp bất chợt khi quan sátHSVD: Nhìn thấy 1 HS lo lắng bồn chồn, luôn nhìn ra cửa trong suốt giờ Toán, ).Các QS chủ định hay ngẫu nhiên của GV đều là những kĩ thuật thu thập thông tinquan trọng trong lớp học

b) Các kĩ thuật thường sử dụng trong quan sát:

Trang 38

* Ghi chép ngắn: Là 1 kĩ thuật ĐGTX thông qua việc quan sát HS trong giờ

học, giờ thực hành hay trải nghiệm thực tế Những ghi chép không chính thức nàygiúp cung cấp cho GV về mức độ người học

* Ghi chép các sự kiện thường nhật : Hàng ngày GV làm việc với HS, quan sát HS ghi nhận được rất nhiều thông tin về hoạt động của học sinh VD: HS A luôn thiếu tập trung chú ý, hay nhìn ra cửa sổ HS B luôn làm xong nhiệm vụ của mình sớm, hay giúp đỡ các bạn khác trong giờ thực hành, Những sư kiện lặt vặt

như vậy có ý nghĩa quan trọng trong quá trình ĐG Nó giúp cho GV dự đoán khảnăng và cách ứng xử của HS trong những tình huống khác nhau hoặc giải thích chokết quả thu được từ những bài kiểm tra viết của HS

* Thang đo:

- Là công cụ để thông báo kết quả đánh giá thông qua quan sát hoặc tự ĐG,

ĐG lẫn nhau Thang đo định hướng cho việc quan sát nhắm tới những loại hành vi

cụ thể Nó cung cấp một phương pháp thuận tiện để ghi chép những đánh giá củangười quan sát

- Cũng giống như mọi công cụ đo lường khác, thang đo cần phải được xâydựng dựa trên những tiêu chí nhằm phục vụ những mục tiêu ĐG cụ thể

Phiếu quan sát: dựa trên các tiêu chí/chỉ báo

• Bảng kiểm: có/không Đúng/sai

2 Nhóm phương pháp vấn đáp

a) Vấn đáp (đặt câu hỏi và trả lời)

- Là PP GV đặt câu hỏi và hS trả lời câu hỏi (hoặc ngược lại), nhằm rút ranhững kết luận, những tri thức mới, hoặc nhằm tổng kết, củng cố, kiểm tra mởrộng, đào sâu những tri thức mà HS đã học PP đặt câu hỏi vấn đáp cung cấp rấtnhiều thông tin chính thức và không chính thức về HS

- Tùy theo vị trí của phương pháp vấn đáp trong quá trình dạy học học, cũngnhư tùy theo mục đích, nội dung của bài người ta phân biệt những dạng vấn đáp cơbản sau:

+ Vấn đáp gợi mở: Là hình thức GV khéo léo đặt câu hỏi gợi mở dẫn dắt HS

suy nghĩ, rút ra nhận xét Hình thức này có tác dụng khơi dậy tính tích cực của

HS rất mạnh, nhưng cũng đòi hỏi GV phải khéo léo, tránh đi đường vòng, lan man,

xa vấn đề

+ Vấn đáp củng cố: Được sử dụng khi giảng tri thức mới, giúp HS củng cố

được những tri thức cơ và hẹ thống hóa chúng

+ Vấn đáp tổng kết: Được sử dụng khi cần dẫn dắt HS khái quát hóa, hệ

thống hóa những tri thức đã học

+Vấn đáp kiểm tra: Sử dụng trước và sau giờ giảng hoặc sau một bài học + Vấn đáp trong đánh giá năng lực và phẩm chất: Sử dụng trong các hoạt

Trang 39

động trải nghiệm thực tế, các cuộc thi tìm hiểu,

Ví dụ: sau một hoạt động trải nghiệm, HS được yêu cầu trả lời một số câuhỏi: Điều bổ ích nhất qua hoạt động trải nghiệm này là gì? những điều gì cần rútkinh nghiệm?

Khi trả lời câu hỏi, HS (hoặc GV) đã cung cấp những thông tin phản hồi để người hỏi thu nhận những thông tin đó sử dụng trong ĐGTX

b) Các kĩ thuật thường sử dụng trong vấn đáp:

* Đặt câu hỏi

- Kĩ thuật đặt câu hỏi là kĩ thuật then chốt trong PP vấn đáp

Khi sử dụng KT này, GV lưu ý:

+ Chuẩn bị trước những câu hỏi sẽ đặt ra cho HS: các câu hỏi cần tập trungvào những nội dung/những vấn đề quan trọng của bài học, là đối tượng sẽ hỏi

+ Khuyến khích HS tham gia đặt câu hỏi: đặt câu hỏi tự vấn mình và câu hỏicho các bạn học

+ Đặt câu hỏi tốt: câu hỏi phải chính xác, sát trình độ HS, sát với mục tiêu,nội dung bài học, hình thức phải ngắn gọn dễ hiểu

* Nhận xét bằng lời.

Đây là một kĩ thuật hết sức quan trọng Vì sao ? Vì lời nói có thể tạo dựngniềm tin nhưng lời nói cũng có thể phá hủy

- Nhận xét tích cực bằng lời nói có giúp điều chỉnh hành vi

+ KQ nghiên cứu cho thấy những ĐG nhận xét tích cực bằng lời của GV, củabạn cùng lớp về một sản phẩm học tập nào đó… có tác dụng nuôi dưỡng những suynghĩ tích cực, hình thành sự tự tin ở HS Điều này có ý nghĩa vô cùng quan trọng vì

nó giúp HS tự “cài đặt” lại suy nghĩ/niềm tin tích cực cho chính mình

- HS có xu hướng tự điều chỉnh hành vi theo sự kì vọng của GV

+ Những HS không được tôn trọng, kì vọng cao thường có xu hướng suynghĩ bi quan, tiêu cực và dẫn đến buông xuôi;

+ Ngược lại những HS được tôn trọng, kỳ vọng cao… có xu hướng suy nghĩlạc quan, tích cực sẽ đạt được những thành công

* Trình bày miệng/kể chuyện

- HS được yêu cầu nói ra những suy nghĩ, quan điểm cá nhân… chia sẻnhững trải nghiệm, những câu chuyện, những bài học kinh nghiệm… qua trao đổithảo luận theo chủ đề

* Tôn vinh học tập, giao lưu chia sẻ kinh nghiệm.

- Một sự kiện (giao lưu, gặp gỡ, phỏng vấn những cá nhân có thành tích xuấtsắc về học tập, thể thao VD: Người kể chuyện hay nhất, người viết thư hay nhất/báo cáo khoa học hay nhất )

Trang 40

- HS có cơ hội báo cáo, chia sẻ kiến thức, hiểu biết của các em về một sốlĩnh vực môn học với bạn học, với GV và phụ huynh.

3 Nhóm phương pháp viết

a) Khái niệm

Nhóm PP viết đề cập đến cách thức, kĩ thuật đánh giá thể hiện qua việc phântích bài viết, các sản phẩm mà trong đó học sinh phải viết câu trả lời cho các câuhỏi, hoặc vấn đề ra giấy PP này được dùng trong cả ĐGTX và ĐGĐK

ĐGTX sử dụng các kĩ thuật viết như: ghi chép ngắn, viết lời nhận xét, viếtlời bình, viết thư viết ra những suy nghĩ (yêu cầu, mong muốn/ước mơ khókhăn, suy ngẫm cá nhân)

b) Các kĩ thuật thường sử dụng :

* Viết nhận xét

- GV viết nhận xét: Viết nhận xét cần mang tính xây dựng, chứa những cảmxúc tích cực, niềm tin vào HS Như vậy khi viết nhận xét, GV cần đề cập đếnnhững ưu điểm trước những kỳ vọng sau đó mới đề cập đến những điểm cầnxem xét lại, những lỗi cần điều chỉnh

- HS viết nhận xét: GV cần hướng dẫn HS cách viết nhận xét mang tính xâydựng, tập trung phát hiện những điểm tích cực đã làm được thay vì chỉ chú ýnhững điểm hạn chế/chưa làm được

* Viết lời bình/suy ngẫm

Suy ngẫm là sự suy nghĩ sâu về điều gì đó Hoạt động học tập rất cần nhữngtình huống buộc HS trải nghiệm, suy ngẫm để rút ra những bài học TrongĐGTX, GV cần tạo cơ hội cho HS không chỉ nói ra mà là viết ra những suy nghĩ

và suy ngẫm để đánh giá những khó khăn, thất bại hay thành công của mình tronghọc tập

* Viết bản thu hoạch

Viết bản thu hoạch/báo cáo kết quả sau một hoạt động trải nghiệm thực tế…

- GV đưa ra yêu cầu, các câu hỏi… hướng dẫn, định hướng cách viết bàiluận… viết báo cáo thu hoạch sau HĐ trải nghiệm

* Hồ sơ học tập

Hồ sơ học tập có thể là một tập hợp sản phẩm học tập của học sinh thuộcmột lĩnh vực nội dung của môn học (ví dụ: tập hợp những bài viết của học sinhtrong một học kỳ…)

- Trong đó mỗi sản phẩm đều có nhận xét của GV hoặc tự đánh giá của HS

GV hoặc HS có thể đưa ra nhận xét về quá trình HS tiến bộ

III NỘI DUNG 3

TH 20: Kiến thức, kĩ năng tin học cơ bản

Ngày đăng: 05/07/2020, 08:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w