1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Phân xưởng thép và tạo hình ống dẫn nước cao áp BTCT (Thuyết minh và bản vẽ)

30 104 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,47 MB
File đính kèm Ong dan nuoc cao ap.rar (824 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân xưởng thép và tạo hình sản phẩm ống dẫn nước cao áp dài 5m công nghệ 3 giai đoạn Chương I: THIẾT KẾ PHÂN XƯỞNG THÉP ChươngI– THIẾT KẾ PHÂN XƯỞNG TẠO HÌNH IV – Giới thiệu phân xưởng tạo hình IV.1 – Các bước tiến hành sản xuất IV.2 – Xác định số vị trí cho nhóm sản xuất IV.3 – Xác định số khuôn và thời gian quay vòng khuôn IV.4 – Tính toán diện tích phân xưởng tạo hình IV.5 – Tính chọn cầu trục và số cầu trục IV.6 – Tính nhiệt cho quá trình gia công ChươngV: KIỂM TRA SẢN PHẨM VÀ CHỈ TIÊU KINH TẾ

Trang 1

Phân xưởng thép và tạo hình sản phẩm ống dẫn nước cao áp dài 5m công nghệ 3 giai đoạn

Trang 7

Chương I: THIẾT KẾ PHÂN XƯỞNG THÉP

III – Thiết kế kho thép và phân xưởng thép 10

III.1 – Diện tích kho thép 11

III.2 – Diện tích của phân xưởng thép 11

III.3 – Tính toán lựa chọn trang thiết bị vận chuyển, gia công, cắt thép trong kho và phân xưởng thép 12

III.3.1 – Phương tiện bốc dỡ cốt thép vào kho 12

III.3.2 – Tính chọn máy tuốt, cắt cốt thép 13

III.3.3 – Cầu trục vận chuyển trong phân xưởng thép 14

III.3.4 – Máy tạo mũ thép 15

III.3.5 – Xe vận chuyển thép từ nhà máy thép 15

ChươngI– THIẾT KẾ PHÂN XƯỞNG TẠO HÌNH IV – Giới thiệu phân xưởng tạo hình 16

IV.1 – Các bước tiến hành sản xuất 16

IV.2 – Xác định số vị trí cho nhóm sản xuất 17

IV.2.1 – Vị trí tạo hình 17

IV.2.2 – Vị trí tĩnh định và gia công phần lõi ống 18

IV.2.3 – Nhóm tổ hợp tạo khuôn và neo cốt thép 19

IV.2.4 – Nhóm tạo cốt vòng và lớp bảo vệ 19

IV.2.5 – Nhóm tĩnh định và gia công nhiệt phần lớp bảo vệ 20

IV.3 – Xác định số khuôn và thời gian quay vòng khuôn 21

IV.3.1 – Tính toán chọn thiết bị 21

IV.3.2 – Dầu và thiết bị làm sạch khuôn 22

IV.3.3 – Thọn thiết bị vận chuyền bê tông 22

IV.3.4 – Tính chọn kích thuỷ lực 22

IV.3.5 – Máy quay li tâm 23

IV.4 – Tính toán diện tích phân xưởng tạo hình 24

IV.5 – Tính chọn cầu trục và số cầu trục 25

Trang 8

IV.6 – Tính nhiệt cho quá trình gia công 26IV.6.1 – Phần nhiệt cung cấp 28IV.6.2 – Nhiệt tiêu tốn 28

ChươngV: KIỂM TRA SẢN PHẨM VÀ CHỈ TIÊU KINH TẾ

V.1 – Hoàn thiện sản phẩm 31V.2 – Kiểm tra chất lượng sản phẩm 31V.3 – Chỉ tiêu kinh tế 31

Trang 9

Chương I: THIẾT KẾ PHÂN XƯỞNG THÉP

III – Thiết kế kho thép và phân xưởng thép

Với nhà máy của ta thiết kế thì sản phẩm chính là ống dẫn nước cao

áp Để chế tạo các linh kiện cốt thép trong nhà máy ta dùng dây chuyến côngnghệ có mức độ cơ giới hoá và tự động hoá cao, kết hợp với một số khâu thủcông Tuỳ từng khối lượng sản xuất và số loại sản phẩm mà trên tuyến dâytruyền chế tạo các linh kiện cốt thép có các công đoạn sau : Nắn thẳng, cắt,uốn, hàn lưới và khung phẳng, chế tạo các chi tiết chờ, hoàn chỉnh linh kiệncốt thép Việc chế tạo các linh kiện cốt thép rất quan trọng, nó phải thoả mãncác yêu cầu chĩnh xác về kích thước, hình dáng, phải đảm bảo không bị biếndạng trong quá trình vận chuyển và tạo hình, vị trí của các chi tiết chờ và cácchi tiết móc cẩu phải được chính xác

Kho thép và phân xưởng thép được lối liền nhau, các loại thép đượcmua từ nhà máy thép Thái Nguyên được vận chuyển bằng ôtô về kho nhàmáy, thép được vận chuyển vào kho bằng cần trục của phân xưởng thép, ởđây thép được dự trữ và được cấp cho phân xưởng thép cũng bằng chính cầntrục của phân xưởng thép Thép lấy từ kho thép và ở phân xưởng thép chúngđược gia công, gia cường, uốn nắn thép và được cắt theo kích thước yêu cầucủa cấu kiện đề ra Sau khi thép 5,8 chúng đã được cắt, cốt thép được vậnchuyển tới khu vực tổ hợp khuôn, ở đây cốt thép được neo căng thép

Thép 3,4 đươc gia cường cùng với giai tạo cốt vòng cho cấu kiện, vầđược bố chí tại gần phân xưởng tạo hình sản phẩm ở giai đoạn 3

Lượng dùng thép cho phân xưởng thép và tạo hình trong một năm đượcthống kê chi tiết chưa kể đến hao hụt trong bảng sau

T

T Loại thép Số thanh Thép Năm(kg)

Ngày(kg) ca(kg) giờ(kg)

Trang 10

T Loại thép Số thanh Thép Năm(kg)

Ngày(kg) ca(kg) giờ(kg)

III.1 – Diện tích kho thép

Phân xưởng thép thường nối liền với kho thép, ta phải tính toán diệntích kho thép chứa, và dự chữ thép Phục vụ cho quá trình cấp thép cho phânxưởng thép.phục vụ tiến độ thi công chung của toàn bộ phân xưởng tạo hìnhcủa nhà máy

p n

k Q

Qt – Lượng cốt thép cần gia công trong 1 năm của phân xưởng T/n

t – Thời gian dự trữ cốt thép trong kho, t =7 – 30 ngày, lấy t =20 (ngày)

k – Hệ số tính đến lối đi lại trong kho thép k =2,5

n – Số ngày làm việc của phân xưởng thép n =293(ngày)

p – Mật độ xếp cốt thép trong kho p = 3,2 đối với thép cuộn

85 , 58 2

, 3 293

5 , 2 20 571 , 1103

III.2 – Diện tích của phân xưởng thép

Diện tích phân xưởng thép cần phải đảm bảo hợp lí để đặt các thiết bịgia công, cắt thép và tạo cốt thép Hơn thế phải đảm bảo tính hiệu quả và kinh

tế, thuận lợi cho quá trình gia công và di chuyển trong quá trình làm việc

Diện tích phân xưởng thép được tính theo công thức sau

Qt – Lượng cốt thép cần gia công trong 1 năm của phân xưởng T/n

q – Suất sản lượng cốt thép trên 1m2 diện tích phân xưởng T/m2 chọn

q theo kinh nghiệm lấy q = 3 tấn/năm

368 3

571 , 1103

Trang 11

III.3.1– Phương tiện bốc dỡ cốt thép vào kho

Ta có lượng thép cần bốc dỡ vào kho như sau :

Như vậy ta có số lần bốc dỡ cốt thép vào kho :

Mỗi lần cầu trục cẩu một cuộn

Số lần phải đưa thép cuộn vào đúng vị trí trong một ngày là :

5 , 7 500

Thời gian một chu trình cẩu như sau:

Trang 12

Tất cả các loại cốt thép trước khi gia công đều phải qua khâu làm sạchcác chất gỉ sắt và các loại chất bẩn khác bằng máy tuốt Muốn chọn máy tuốtcốt thép và máy cắt cốt thép ta quy đổi cốt thép cần phẩi cắt trong một gìơ, tacần tính toán và thống kê số mét dài cốt thép cần tuốt trong một giờ.

Dựa vào bảng thống kê cốt thép ta xác định được số mét cốt thép cầncho quá trình tạo hình trong một năm, một ngày, một ca, một giờ là

Chiều dài 1thanh (m)

Năm(m)

Ngày(m)

Ca(m)

Giờ(m)

– Máy nắn cắt liên hợp:

Cốt thép sau khi được đưa vào máy tuốt thép để làm sạch bụi, gỉ thìđược đưa vào máy nắn ,cắt liên hợp để cắt thành các thanh có kích thước theođúng yêu cầu

Trang 13

1002

m/ph

Từ năng suất yêu cầu trên ta chọn hệ số sử dụng máy là: 0,85

Vậy ta có năng suất thực tế của máy cần chọn là:

9,64185,0

85,7

+Khối lượng máy : 670kg

III.3.3 – Cầu trục vận chuyển trong phân xưởng thép

+Sử dụng cầu trục MK – 2 có các đặc trưng kỹ thuật như sau :

+Tốc độ di chuyển cầu trục khi không tải : 120 m/ph

+Tốc độ di chuyển cầu trục khi có tải : 80 m/ph

Lượng cốt thép theo kế hoạch sản xuất ở trên là 470,8kg/h

Với lượng cốt thép này và năng suất cầu trục ở trên ta chọn một cầutrục là thoả mãn năng suất yêu cầu

III.3.4 – Máy tạo mũ thép

Thanh thép được tạo mũ một đầu, đầu còn lại được giữ và căng thépbằng phương pháp căng thép lồng, với thiết bị kích thuỷ lực

Thống kê số mũ thép được tạo trong một giờ làm việc và lựa chọn máytạo neo cốt thép thông qu bảng thống kê sau

TT Loại thép Tổng số thanh Ngày(thanh) Ca(thanh) Giờ(thanh)

Trang 14

1  66660 227,5 227,5 28,44

Theo bảng kế hoạch trên ta có tổng số thanh ép là 183 thanh/h

Chọn máy ép đầu mũ kí hiệu 65960/l của Nga có đặc trưng kỹ thuật như sau :

+Năng suất ép : 80 thanh/giờ

+Đặc tính máy ép : có thể tạo hai đầu mũ ép một lúc+Ép mũ của các thanh cốt thép dài từ 5500  6570 mm

+Công suất động cơ : 60 kVA

+Lượng không khí tiêu tốn: 1,5 m3/h

+Lượng nước để làm nguội máy : 1 m3/h

+Trọng lượng : 2,4 tấn

Như vậy ta chọn 3 máy là có thể đảm bảo năng suất cần ép

III.3.5 – Xe vận chuyển thép từ nhà máy thép

Thép dùng cho xí nghiệp được lấy từ nhà máy gang thép Thái Nguyênhoặc các đại lí lớn quanh vùng với khoảng cánh vận chuyển trung bình 70km

Chọn ô tô có các thông số giống xe chở cát,đá Khối lượng thép dùng cho mộtngày 3,766 tấn, vậy số chuyến cần cho một ngày là:

sd k q

766 , 3

n 

(chuyến)Chọn 1 chuyến

Chu kỳ chuyển động của xe :

T = T1 + T2 + T3

Trong đó :

T1 : Thời gian chạy trên đường : 2,8 giờ

T2 :Thời gian bốc lên đổ xuống : T2 =15 phút =0,25 giờ

T3 : Thời gian làm các thủ tục xuất, nhập kho :30 phút =0,5 giờ

T = 2,8 + 0,25 + 0,5 =3,55 giờPhương tiện vận chuyển chỉ làm việc 1 ca:8 giờ

Trang 15

Chọn 1 xe để vận chuyển thép từ nhà máy về phân xưởng thép của nhà máy

ChươngIV – THIẾT KẾ PHÂN XƯỞNG TẠO HÌNH

IV – Giới thiệu phân xưởng tạo hình

Phân xưởng tạo hình có nhiệm vụ thược hiện tất cả các công đoạn tạohình và gia công nhiệt, đến việc hoàn thiện các công đoạn cuối cho sản phẩm

và kết thúc được chuyển ra bãi sản phẩm

Phân xưởng tạo hình yêu cầu phải đảm bảo sao cho linh hoạt các côngđoạn không được chồng chéo nên nhau, các bước công việc liên kết với nhaunhưng không được phụ thuộc vào nhau

Công việc của phân xưởng tạo hình phai thực hiện được các việc sau

+ Tạo hình các loại sản phẩm

+ Thực hiện tháo lắp tổ hợp khuôn

+ Gia công, tĩnh định sản phẩm

+ Hoàn thiện sản phẩn cho giai đoạn cuối

– Sau đây là bẳng thống kê các sản phẩm mà phân xưởng phải thực hiện trongnăm, ngày, ca, giờ

IV.1 – Các bước tiến hành sản xuất

Các bước thực hiện sản xuất được thực hiện theo các nhóm công việc sau :

Nhóm 3 : Nhóm tạo tổ hợp tạo khuôn và neo cốt thép

Trang 16

– Tổng thời gian là 60 phút

Nhóm 4 : Nhóm tạo cốt vòng và lớp bảo vệ

+ Tạo cốt thép vòng cho sản phẩm : 10 phút+ Tạo lớp bảo vệ cho sản phẩm : 10 phút– Tổng thời gian là 20 phút

Nhóm 5 : Nhóm tĩnh định và gia công nhiệt phần lớp bảo vệ

Q : Là số sản phẩm sản xuất trong 1giờ

– Tổng thời gian thao tác tại vị trí tạo hình là: tti =30 phút

+ Với ống cao áp 500 ta có :

Nhịp điệu sản xuất :

56 , 55 08 , 1

60

= Q

60

= Q

76,92 0,39

30

N  

Chọn 1 vị trí tạo hình

Trang 17

+ Với ống cao áp 1000 ta có :

Nhịp điệu sản xuất :

14 , 107 56 , 0

60

= Q

28 , 0 14 , 107

30

N  

Chọn 1 vị trí tạo hình

Như vậy có tổng số 3 vị trí tạo hình cho 3 sản phẩm khác nhau

IV.2.2 – Vị trí tĩnh định và gia công phần lõi ống

Tổng thời gian công tác tại vị trí tĩnh định và gia công lõi ống là :

tti=9,5 (giờ) =570 (phút)

+ Với ống cao áp 500 ta có :

Nhịp điệu sản xuất :

56 , 55 08 , 1

60

= Q

25 , 10 56 , 55

60

= Q

4 , 7 92 , 76

60

= Q

32 , 5 14 , 107

570

N  

Chọn 6 vị tĩnh định và gia công nhiệt cho lõi ống loại D500

Như vậy có tổng số 25 vị trí tạo hình cho 3 sản phẩm khác nhau

IV.2.3 – Nhóm tổ hợp tạo khuôn và neo cốt thép

Trang 18

– Tổng thời gian công tác tại vị trí Nhóm tạo tổ hợp tạo khuôn và neo cốt thép

là : tti= 60 (phút)

+ Với ống cao áp 500 ta có :

Nhịp điệu sản xuất :

56 , 55 08 , 1

60

= Q

07 , 1 56 , 55

60

= Q

60

= Q

56 , 0 14 , 107

60

N  

Chọn 1 vị tĩnh định và gia công nhiệt cho lõi ống loại D1000

Như vậy có tổng số 4 vị trí tổ hợp khuôn và neo cốt thép cho 3 loại sản phẩm

IV.2.4 – Nhóm tạo cốt vòng và lớp bảo vệ

– Tổng thời gian công tác tại vị trí Nhóm tạo tổ hợp tạo khuôn và neo cốt thép

là : tti= 20 (phút)

+ Với ống cao áp 500 ta có :

Nhịp điệu sản xuất :

56 , 55 08 , 1

60

= Q

T

=

36 , 0 56 , 55

60

= Q

Trang 19

Như vậy ta có số vị trí tạo cốt vòng và lớp bảo vệ

26 , 0 92 , 76

60

= Q

19 , 0 14 , 107

20

N  

Chọn 1 vị trí tạo cốt vòng và lớp bảo vệ ống loại D1000

Như vậy có tổng số 3 vị trí tạo cốt vòng và lớp bảo vệ cho 3 loại sản phẩm

IV.2.5 – Nhóm tĩnh định và gia công nhiệt phần lớp bảo vệ

Tổng thời gian công tác tại vị trí nhóm tĩnh định và gia công nhiệt phầnlớp bảo vệ là : tti= 380 (phút)

+ Với ống cao áp 500 ta có :

Nhịp điệu sản xuất :

56 , 55 08 , 1

60

= Q

8 , 6 56 , 55

60

= Q

94 , 4 92 , 76

60

= Q

56 , 3 14 , 107

380

N  

Chọn 4 vị trí tĩnh định và gia công nhiệt phần lớp bảo vệ ống loại D1000

Như vậy có tổng số 16 tĩnh định và gia công nhiệt phần lớp bảo vệ cho

3 loại sản phẩm

Trang 20

IV.3 – Xác định số khuôn và thời gian quay vòng khuôn

Khuôn được là từ vật liệu thép, khuôn được thiết kế theo nhiều môđun,thân khuôn được ghép từ 2 nửa bán trụ, các phần loa được làm thành mộtmôđun Các khuôn nay được ghép lại bằng các bulông vít,

Khuôn có đường kính trong bằng kích thước ngoài của sản phẩm

Trên thân của khuôn có các sống ngang dọc, tạo được đọ cứng chokhuônc, các môđun ghép lại thành khuôn đảm bảo phải kín khít, dễ thực hiệncác bước lắp ghép, dễ tháo, trên thân của khuôn có các móc để phục vụ choquá trình vận chuyển khuôn, cũng như là vậ chuyển sau công tác tạo hình vàgia công nhiệt

Thời gian quay vòng khuôn là thời gian tính từ khâu khuông được làmsạch, lau dầu, tổ hợp khuôn cho đến quá trình tháo khuôn theo sơ đồ côngnghệ đã nói như trên

Thời gian quay vòng khuôn là :TQVi=11 (giờ)=660 (phút)

IV.3.1 – Tính toán chọn thiết bị

+ Khuôn sản phẩm :

Tính toán số khuôn theo công thức sau :

k

nK   dt

i

qvk i

n T

Tiqvk : Thời gian quay vòng khuôn

660

nk   

chiếc Chọn 14 khuôn

660

nk   

chiếcChọn 10 khuôn

+ Với ống cao áp 1000 ta có :

Nhịp điệu sản xuất yc = 107,14 phút/1sản phẩm

Thời gian quay vòng khuôn T2qvk = 706 phút

Từ đó tính được số khuôn là :

Trang 21

7,1 1,15 14 , 107

660

nk   

chiếc

Chọn 8 khuôn

Như vậy ta có tổng số khuôn là 32 khuôn

IV.3.2 – Dầu và thiết bị làm sạch khuôn

Bố trí công nhân làm sạch khuôn bằng chổi sắt, và lượng dầu đủ để bôicho khuôn dùng chổi bông lau để quét dầu

IV.3.3 – Thọn thiết bị vận chuyền bê tông

Dùng băng tải có công suất phù hợp đề vận chuyển bê tông vào khu tạohình

IV.3.4 – Tính chọn kích thuỷ lực

Chọn kích thuỷ lực có các thông số như sau:

+Số thanh căng đồng thời : 20  60 thanh

+Đường kính thanh căng : 3  15 mm

+Lực kéo khi căng : 180 Tấn

+Lực kéo khi nén : 160 Tấn

+Bước pittông khi căng : 315 mm

+Bước pittông khi nén : 50 mm

+Áp lực trong kích : 1000 kg/cm2

+Kích thước máy : D  R  C = 1200  450  380 mm+Trọng lượng : 110 kg

Ta chọn 1 kích để căng cốt dọc cho loại ống cống D500

+ Đối với loại ống D700

Trang 22

Ta chọn 1 kích để căng cốt dọc cho loại ống cống D700

+ Đối với loại ống D1000

Ta chọn 1 kích để căng cốt dọc cho loại ống cống D1000

Chon 3 kích thuỷ lực để căng cốt thép dọc

IV.3.5 – Máy quay li tâm

Chọn 3 máy quay li tâm cho 3 loại sản phẩm, trong đó 2 máy có cùngthông số như sau để tạo hình sản phẩm ống D500 và D700

+Máy có thể chế tạo loại ống là :D500 D900 mm

+Tần số vòng quay dàn đều bê tông :f =307500 Vòng/Phút+Công suất tiêu thụ điện :P=15,255,6 KW/Giờ

Và 1 máy có thông số kỹ thuật như sau

+Máy có thể chế tạo loại ống là :D1000 D1500 mm

+Tần số vòng quay dàn đều bê tông :f=6376 Vòng/Phút+Tần số vòng quay nèn chặt bê tồng :f =266570 Vòng/Phút+Công suất tiêu thụ điện :P=15,855 KW/Giờ

IV.4 – Tính toán diện tích phân xưởng tạo hình

Một số vị trí ta tính diện tích cho các vị trí của sản phẩm có kích thướclớn nhất, tính diện tích của từng vị trí thao tác xác định theo công thức:

Si : Diện tích bãi thành phẩm

ri : Diện tích của một sản phẩm chiếm chỗ

ni : Số sản phẩm xếp chồng

Ni : Số sản phẩm sản xuất trong ngày

ki : Hệ số kể tới đường đi lại trong bãi sản phẩm, k = 1,3

Zi : Số ngày lưu sản phẩm ở bãi

Trang 23

+ Vị trí tạo hình

- Có số vị trí là 3

5 , 44 1 5 , 1 1

3 2 , 5 9 , 1

1      

S

m2

+Vị trí tĩnh định và gia công nhiệt cho lõi

- Có 8 vị trí tĩnh định và gia công lõi

37 1 3 , 1 1

8 14 , 3 4

2 ,

5 , 32 1 3 , 1 1

4 2 , 5 2 , 1

+ Vị trí tĩnh định và gia công lớp bảo vệ

- Có 16 vị trí tĩnh định, và gia công bằng nước nóng

- Đây cũng chính là điện tích của bể dưỡng hộ

- Hệ số đi lại chính là hệ số khoảng cách của 2 sản phẩm lấy bằng 1,1 và

hệ số xếp chồng lấy bằng 2

55 1 1 , 1 2

16 2 , 5 2 , 1

, 3

5 , 2 1 8 , 407

32 1 2 , 5 2 , 1

7      

S

m2

+Diện tích của khu vực kiểm tra chất lượng sản phẩm sản phẩm

- Chọn diện tích bằng diện tích tập kết khuôn

8 , 109

Trang 24

- Chọn chiều rộng của phân xưởng tạo hình bằng khẩu độ của câu trục,

để cầu trục thuận tiện trong việc đi chuyển dọc phân xưởng để nâng cẩucấu kiện, khẩu độ của cầu trục ma ta chọn có chiều dài là LCT= 17,5 m– Vậy chiều dài của phân xưởng tạo hình là 18 150

7 , 1181 L

S B

IV.5 – Tính chọn cầu trục và số cầu trục

– Cầu trục trong phân xưởng có nhiệm vụ di chuyển khuôn, cấu kiện từ

vị trí này sang vị trí khác theo yêu cầu của tuyến

– Xác định tải trọng yêu cầu

Gyc = Gk + Gsp

Trong đó :

Gyc – là tải trọng yêu cầu,

Gk – khối lượng khuôn, ta lấy

Gsp – khối lượng lõi +thép

Ta lấy khối lượng khuôn ống cao áp 1000 là khối lượng lớn nhất đểtính toán

Gk=2500 kG

Gsp=71,84 +1.32G2,4 =75 kGVậy ta có Gyc = 2500 + 75 = 2575 kG = 2,6 Tấn/1sản phẩm

Khi cầu trục làm việc trên cao vì vậy phải nhân với hệ số hoạt tải k = 1,2 đểđảm bảo an toàn khi làm việc

IV.6 – Tính nhiệt cho quá trình gia công

Ngày đăng: 05/07/2020, 07:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Lượng dùng thép cho phân xưởng thép và tạo hình trong một năm được thống kê chi tiết chưa kể đến hao hụt trong bảng sau. - Phân xưởng thép và tạo hình ống dẫn nước cao áp BTCT (Thuyết minh và bản vẽ)
ng dùng thép cho phân xưởng thép và tạo hình trong một năm được thống kê chi tiết chưa kể đến hao hụt trong bảng sau (Trang 9)
Từ bảng thống kê trên ta có tổng số mét thép cần cắt trong 1giờ là: 1002 m/h. Tổng số mét thép cần nắn và cắt trong một phút là:  - Phân xưởng thép và tạo hình ống dẫn nước cao áp BTCT (Thuyết minh và bản vẽ)
b ảng thống kê trên ta có tổng số mét thép cần cắt trong 1giờ là: 1002 m/h. Tổng số mét thép cần nắn và cắt trong một phút là: (Trang 13)
Sau khi cấu kiện được tạo hình xong phần bào vệ trước khi đem đi gia công trong bể nước nóng ta cần phải kiểm tra bề mặt của sản phẩm, ta cần bổ xung những chỗ có khuyết tật bề mặt, làm cho sản phẩn có nhẵn - Phân xưởng thép và tạo hình ống dẫn nước cao áp BTCT (Thuyết minh và bản vẽ)
au khi cấu kiện được tạo hình xong phần bào vệ trước khi đem đi gia công trong bể nước nóng ta cần phải kiểm tra bề mặt của sản phẩm, ta cần bổ xung những chỗ có khuyết tật bề mặt, làm cho sản phẩn có nhẵn (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w