Quỳ Hợp là một huyện miền núi nằm phía Tây Bắc của tỉnh Nghệ An, có vị trí địa lý khá thuận lợi cho việc phát triển nền kinh tế (phía Bắc giáp huyện Quỳ Châu, phía Nam giáp huyện Tân Kỳ, Con Cuông, phía Đông giáp huyện Nghĩa Đàn, Thị xã Thái Hòa, phía Tây giáp huyện Con Cuông, Tương Dương và một phần huyện Quỳ Châu; là nơi tập trung nhiều đầu mối giao thông quan trọng nối liền một số trung tâm huyện trọng điểm của miền tây Nghệ An). Huyện có đặc trưng điển hình về điều kiện thời tiết nhiệt đới gió mùa, có vùng đất đỏ Bazan màu mỡ với diện tích khoảng 5.000 ha, nơi đây khá thuận lợi cho sự phát triển của cây như: Cam, quýt, bưởi … Quỳ Hợp có lịch sử phát triển cây từ lâu đời, đặc biệt là cây cam, quýt từ Nông trường 3/2 và Nông trường Xuân Thành (cũ). Trong số các cây ăn quả trên địa bàn huyện, cây Cam vẫn là cây trồng có vị thế đứng đầu bởi giá trị sản xuất cam cao hơn hẳn các cây trồng khác. Tổng diện tích Cam toàn huyện tính đến thời điểm hiện tại đạt 2.220 ha (chiếm gần 80% diện tích cây ăn quả ), trong đó diện tích cam kinh doanh khoảng 600 ha, sản lượng cam bình quân toàn huyện đạt 10.000 - 12.000 tấn/ha/năm. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, sản xuất cam trên địa bàn huyện Quỳ Hợp còn một số vấn đề như: Cơ cấu giống cam hiện nay trên địa bàn huyện còn khá đơn điệu; chưa có công nghệ bảo quản và chế biến, nên các giống hiện tại chỉ mới đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng trong thời gian khoảng từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau. Việc cung cấp giống cho người trồng mang tính tự phát, độ tin cậy và chất lượng giống không cao. Kỹ thuật trồng, chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh chưa đồng đều và chưa đảm bảo kỹ thuật. Chất lượng quả còn có sự khác nhau. Ngoài ra, do áp lực về sâu bệnh trên cây , đặc biệt là cây cam đã dẫn đến tình trạng người dân quá lạm dụng thuốc BVTV, số lần phun thuốc quá nhiều, gây phá vỡ hệ sinh thái đồng ruộng, gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng tới sức khỏe của người sản xuất, tiêu dùng. Sản phẩm cam trên địa bàn Quỳ Hợp vẫn chủ yếu đang bán quả tươi, một số hộ có sơ chế bảo quản bằng các biện pháp thủ công, truyền thống nên thời gian sử dụng còn ngắn, chưa có công nghệ chế biến các sản phẩm từ cam nên chưa đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Mặt khác, đối với thực hiện an toàn vệ sinh thực phẩm thì hầu như không kiểm soát được từ khâu trồng, bảo quản cho đến khâu tiêu thụ. Đến thời điểm hiện nay, Cam Quỳ Hợp đã có mặt tại nhiều tỉnh, thành trong cả nước, tuy nhiên, thị trường chính vẫn chủ yếu trong tỉnh, số lượng tiêu thụ ngoại tỉnh còn thấp so với nhu cầu tiêu dùng. Về hình thức tiêu thụ, hầu hết còn qua tư thương, không có sự quản lý của nhà nước, còn xảy ra tình trạng độn cam ở các vùng khác vào cam Quỳ Hợp để tiêu thụ, ảnh hưởng rất lớn đến thương hiệu sản phẩm cam và người tiêu dùng. Vai trò quản lý nhà nước từ khâu sản xuất cho đến tiêu thụ sản phẩm cam trên địa bàn còn nhiều hạn chế… Ngày 3 tháng 5 năm 2016, UBND huyện Quỳ Hợp đã ra Quyết định số 1075/QĐ - UBND về ban hành Đề án phát triển cây cam theo hướng sản xuất hàng hóa giai đoạn 2016 - 2020. Đề án có hiệu lực từ 2016, tức là đã được triển khai gần 3 năm nay, song kết quả chưa được nhiều và vì thế quá trình thực hiện trên thực tế sẽ còn khá dài. Để đạt được kết quả mong đợi như mục tiêu Đề án đã nêu ra, việc đi sâu nghiên cứu tổ chức thực hiện Đề án phát triển cây cam theo hướng sản xuất hàng hóa trên địabàn huyện Quỳ Hợp là rất cấp thiết cả mặt lý luận và thực tiễn. Với lý do đó, học viên quyết định chọn đề tài “Tổ chức thực hiện Đề án phát triển cây cam theo hướng sản xuất hàng hóa giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn huyện Qùy Hợp, tỉnh Nghệ An” để làm luận văn thạc sĩ tại trường Đại học Kinh tế quốc dân,với mong muốn góp phần phát triển kinh tế của huyện.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
o0o
TRƯƠNG NGỌC BÌNH
TỔ CHỨC THỰC HIỆN “ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN CÂY CAM THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA GIAI ĐOẠN 2016 - 2020” TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUỲ HỢP, TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2018
Trang 2Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôicam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không viphạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Tác giả luận văn
Trương Ngọc Bình
Trang 3Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới cô giáo PGS.TS Đoàn Thị Thu
Hà, người tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và động viên cũng như tạo mọi điều kiệnthuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo của Khoa Khoa học quản lý vàcác thầy cô giáo tham gia giảng dạy cho lớp cao học Nghệ An tại Trường Đạihọc Công nghiệp Vinh đã truyền dạy những kiến thức quý báu và giúp tôi có thểhoàn thành khóa học này
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô của Viện Đào tạo sau Đại học
- Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã hướng dẫn và hỗ trợ tôi trong thời gianhọc tập tại trường
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến các đồng chí lãnh đạo, cán bộ, gia đình, bạn
bè và người thân đã luôn giúp đỡ và động viên tôi trong suốt thời gian qua
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Trương Ngọc Bình
Trang 41.1.1 Khái niệm và mục tiêu của đề án phát triển cây ăn quả theo hướng sảnxuất hàng hóa 71.1.2 Chủ thể và đối tượng của đề án 91.1.3 Nội dung của Đề án Phát triển cây ăn quả trên địa bàn huyện 9
1.2 Tổ chức thực hiện đề án phát triển cây ăn quả theo hướng sản xuất hàng hóa trên địa bàn huyện 12
1.2.1 Khái niệm tổ chức thực hiện đề án phát triển phát triển cây ăn quả theohướng sản xuất hàng hóa 121.2.2 Mục tiêu đề án phát triển cây ăn quả theo hướng sản xuất hàng hóa trênđịa bàn huyện 141.2.3 Quá trình tổ chức thực hiện đề án 141.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức thực hiện đề án phát triển cây ăn quảtheo hướng sản xuất hàng hóa trên địa bàn huyện 21
1.3 Kinh nghiệm thực tiễn về tổ chức thực hiện đề án phát triển cây ăn quả theo hướng sản xuất hàng hóa của một số huyện và bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Quỳ Hợp 23
1.3.1 Kinh nghiệm của một số huyện 231.3.2 Bài học rút ra cho huyện Quỳ Hợp 27
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN CÂY CAM THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUỲ HỢP 29 2.1 Giới thiệu về huyện Quỳ Hợp và Đề án phát triển cây cam theo hướng sản xuất hàng hóa trên địa bàn huyện giai đoạn 2015-2020 29
2.1.1 Giới thiệu về huyện Quỳ Hợp 292.1.2 Đề án phát triển cây cam theo hướng sản xuất hàng hóa trên địa bànhuyện giai đoạn 2016 - 2020 37
2.2 Nội dung cơ bản của Đề án 38 2.3 Tình hình phát triển cây cam trên địa bàn huyện Quỳ Hợp giai đoạn 2016 – 2018 43
Trang 52.4 Thực trạng tổ chức thực hiện Đề án phát triển cây cam theo hướng sản
xuất hàng hóa trên địa bàn huyện Quỳ Hợp 54
2.4.1 Thực trang chuẩn bị triển khai Đề án 54
2.4.2 Thực trạng tổ chức triển khai 62
2.4.3 Kiểm soát thực hiện Đề án 70
2.5 Đánh giá tổ chức thực hiện Đề án phát triển cây cam theo hướng sản xuất hàng hóa trên địa bàn huyện Quỳ Hợp 73
2.5.1 Đánh giá việc thực hiện mục tiêu của Đề án 73
2.5.2 Thành công trong tổ chức thực hiện Đề án phát triển cây cam theo hướng sản xuất hàng hóa trên địa bàn huyện Quỳ Hợp 77
2.5.3 Hạn chế trong tổ chức thực hiện Đề án phát triển cây cam theo hướng sản xuất hàng hóa trên địa bàn huyện Quỳ Hợp 78
2.5.4 Nguyên nhân của những hạn chế 79
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN CÂY CAM THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 CỦA HUYỆN QUỲ HỢP 81
3.1 Mục tiêu và phương hướng hoàn thiện tổ chức thực hiện Đề án phát triển cây cam theo hướng sản xuất hàng hóa của huyện Quỳ Hợp 81
3.1.1 Mục tiêu phát triển cây cam theo hướng sản xuất hàng hóa đến hết 2020 81
3.1.2 Phương hướng hoàn thiện tổ chức thực hiện Đề án phát triển cây cam theo hướng sản xuất hàng hóa của huyện Quỳ Hợp 81
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện tổ chức thực hiện Đề án phát triển cây cam theo hướng sản xuất hàng hóa của UBND huyện Quỳ Hợp 85
3.2.1 Hoàn thiện chuẩn bị triển khai Đề án 85
3.2.2 Hoàn thiện chỉ đạo thực hiện Đề án 85
3.2.3 Hoàn thiện kiểm soát sự thực hiện Đề án 91
3.2.4 Giải pháp khác 92
3.3 Kiến nghị 92
3.3.1 Với chính quyền tỉnh 92
3.3.2 Với các bên có liên quan 93
KẾT LUẬN 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
Trang 6Bảng 2.1: Tình hình sử dụng đất đai huyện Quỳ Hợp qua 3 năm 2015 – 2017 .32Bảng 2.2 Các chỉ tiêu kinh tế của huyện 2015 - 2017 33Bảng 2.3 : Tình hình dân số và lao động của huyện Qùy Hợp từ 2015 - 2017 35Bảng 2.4: Một số chi tiêu về y tế, giáo dục hàng năm của huyện Quỳ Hợp từ
năm 2015 - 2017 36Bảng 2.5: Số lượng hộ trồng cam trên địa bàn huyện Quỳ hợp 46Bảng 2.6: Số lượng trang trại trồng cam trên địa bàn huyện Quỳ hợp 46Bảng 2.7: Diện tích và sản lượng, năng suất Cam của huyện Quỳ Hợp qua các năm .47Bảng 2.8 Các chỉ tiêu đạt được của Đề án 48Bảng 2.9 Tổng hợp kết quả điều tra cán bộ về chuẩn bị thực hiện đề án của
Chính quyền huyện 59Bảng 2.10 Tổng hợp kết quả tập huấn cán bộ thực hiện đề án phát triển cây cam
theo hướng sản xuất hàng hóa huyện Quỳ Hợp giai đoạn 2015-201761Bảng 2.11 Bảng kinh phí huy động để thực hiện Đề án 2015-2020 64Bảng 2.12 Kết quả khảo sát cán bộ về chỉ đạo triển khai đề án phát triển cây cam
theo hướng sản xuất hàng hóa 69Bảng 2.13 Bảng chỉ tiêu phát triển cây Cam trên địa bàn huyện 73Bảng 2.14: Hiệu quả kinh tế trong sản xuất cam 76
Trang 7STT Chữ viết tắt Nội dung
Trang 8TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
o0o
TRƯƠNG NGỌC BÌNH
TỔ CHỨC THỰC HIỆN “ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN CÂY CAM THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA GIAI ĐOẠN 2016 - 2020” TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUỲ HỢP, TỈNH NGHỆ AN
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ & CHÍNH SÁCH
MÃ NGÀNH: 8340410
TÓM TĂT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2018
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Quỳ Hợp là một huyện miền núi nằm phía Tây Bắc của tỉnh Nghệ An,
có vị trí địa lý khá thuận lợi cho việc phát triển nền kinh tế Trong số các cây ăn quảtrên địa bàn huyện, cây Cam vẫn là cây trồng có vị thế đứng đầu bởi giá trị sản xuấtcam cao hơn hẳn các cây trồng khác Đến thời điểm hiện nay, Cam Quỳ Hợp đã cómặt tại nhiều tỉnh, thành trong cả nước, tuy nhiên, thị trường chính vẫn chủ yếutrong tỉnh, số lượng tiêu thụ ngoại tỉnh còn thấp so với nhu cầu tiêu dùng Về hìnhthức tiêu thụ, hầu hết còn qua tư thương, không có sự quản lý của nhà nước, cònxảy ra tình trạng độn cam ở các vùng khác vào cam Quỳ Hợp để tiêu thụ, ảnhhưởng rất lớn đến thương hiệu sản phẩm cam và người tiêu dùng
Xuất phát từ thực trạng của huyện, học viên quyết định chọn đề tài “Tổ chức thực hiện Đề án phát triển cây cam theo hướng sản xuất hàng hóa giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn huyện Qùy Hợp, tỉnh Nghệ An” để làm luận văn
thạc sĩ tại trường Đại học Kinh tế quốc dân,với mong muốn góp phần phát triểnkinh tế của huyện
2 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung Luận văn có 03 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về tổ chức thực hiện đề án
phát triển cây ăn quả theo hướng sản xuất hàng hóa trên địa bàn huyện
Chương 2: Phân tích thực trạng tổ chức thực hiện Đề án phát triển cây cam
theo hướng sản xuất hàng hóa trên địa bàn huyện Quỳ Hợp
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện tổ chức thực hiện
Đề án phát triển cây cam theo hướng sản xuất hàng hóa trên địa bàn huyện QuỳHợp
Trang 10CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN CÂY ĂN QUẢ THEO HƯỚNG
SẢN XUẤT HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
1.1 Đề án phát triển cây ăn quả theo hướng sản xuất hàng hóa.
1.1.1 Khái niệm và mục tiêu của đề án phát triển cây ăn quả theo hướng sản xuất hàng hóa.
*Khái niệm phát triển câu ăn quả theo hướng sản xuất hàng hóa :
Là một văn bản có kế hoạch trong đó trình bày tổng thể các mục tiêu về pháttriển cây ăn quả, các giải pháp, các bước tiến hành và các nguồn lực có thể huy độngnhằm thực hiện được các mục tiêu đã đề ra
Có thể hiểu: “Đề án phát triển cây ăn quả theo hướng sản xuất hàng hóa là kế hoạch, các mục tiêu, các nhiệm vụ, cách thức tổ chức thực hiện, các nguồn lực, các giải pháp để phát triển cây ăn quả theo hướng sản xuất hàng hóa do cấp có thẩm quyền phê duyệt”.
Mục tiêu đề án
Phát triển sản xuất cây ăn quả góp phần làm cho ngành công nghiệp chếbiến phát triển, tạo thêm công ăn việc làm cho một phần lao động nông nghiệp dôi dư ởkhu vực nông thôn trở thành công nhân, thực hiện chủ trương chuyển dịch lao độngnông nghiệp sang làm công nghiệp của Đảng và Nhà nước; đồng thời cung cấp nguồnquả nhanh, chất lượng, quanh năm cho nhân dân
Chủ thể và đối tượng của đề án
* Chủ thể thực hiện đề án:
- Chính quyền cấp huyện (Trực tiếp là UBND huyện)
- Các cơ quan chuyên môn của huyện: Phòng Nông nghiệp & PTNT, Phòng
Trang 11Tài chính - Kế hoạch, Phòng Kinh tế & Hạ tầng, Phòng Tài nguyên & Môi trường,Phòng Văn hóa Thông tin, Trạm Khuyến nông, trạm Trồng trọt & Bảo vệ thựcvật
- Các đoàn thể xã hội: Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanhniên Cộng sản Hồ Chí Minh huyện
* Đối tượng tác động:
Các hộ dân trồng Cây ăn quả của các xã trên địa bàn huyện
Nội dung của Đề án Phát triển cây ăn quả trên địa bàn huyện
a Quy hoạch diện tích trồng cây ăn quả.
b Công tác giống:
c Về kỹ thuật trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh.
d Về sơ chế, bảo quản và chế biến sản phẩm
e Về thị trường tiêu thụ và quản lý chất lượng.
g Phát triển theo chiều rộng
h Phát triển sản xuất theo chiều sâu
f Thay đổi hình thức tổ chức sản xuất
1.2 Tổ chức thực hiện đề án phát triển cây ăn quả theo hướng sản xuất hàng hóa trên địa bàn huyện
Khái niệm tổ chức thực hiện đề án phát triển phát triển cây ăn quả theo hướng sản xuất hàng hóa
Tổ chức thực hiện đề án là giai đoạn thứ hai sau giai đoạn hoạch định đề
án, nhằm biến đề án thành hành động và biến các mục tiêu của đề án thành các kếtquả trên thực tế
Tổ chức thực hiện đề án phát triển cây ăn quả theo hướng sản xuất hàng hóacủa chính quyền cấp huyện là quá trình chuẩn bị triển khai, chỉ đạo triển khai vàkiểm soát việc thực hiện đề án phát triển cây ăn quả theo hướng sản xuất hàng hóatrên địa bàn huyện, để biến các mục tiêu đề án thành những kết quả thực tế thôngqua các hoạt động có tổ chức của chính quyền huyện và sự phối hợp với các chủ thể
có liên quan
Trang 12Mục tiêu đề án phát triển cây ăn quả theo hướng sản xuất hàng hóa trên địa bàn huyện
Nhằm phát huy tiềm năng và lợi thế về đất đai, lao động, thu hút đầu tư của ngân sách Nhà nước cấp trên và các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình để xây dựng vùngcây ăn quả có thương hiệu, có diện tích, năng suất và sản lượng ổn định, chất lượng tốt, nâng cao sức cạnh tranh, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường trong nước và xuất khẩu sang một số nước, tạo thu nhập cao và ổn định cho người trồng cam, góp phần tăng thu ngân sách cho nhà nước và doanh nghiệp, xây dựng thành công Đề án MTQG về Nông thôn mới tại các xã trồng cây ăn quả theo đề án
Quá trình tổ chức thực hiện đề án
Chuẩn bị triển khai
1.Xây dựng bộ máy tổ chức thực hiện đề án Phát triên cây ăn quả theo hướngsản xuất hàng hóa của chính quyền cấp huyện
2 Ra văn bản hướng dẫn và lập các kế hoạch triển khai (kế hoạch truyềnthông, tư vấn; kế hoạch tiến độ; kế hoạch tài chính; kế hoạch phối hợp; kế hoạchkiểm tra giám sát)
Kiểm soát thực hiện đề án
1 Xây dựng hệ thống thông tin phản hồi
2 Tiến hành giám sát, đánh giá sự thực hiện
3 Điều chỉnh đề án
4 Đưa ra các sáng kiến hoàn thiện, đổi mới
Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức thực hiện đề án phát triển cây ăn quả theo hướng sản xuất hàng hóa trên địa bàn huyện
Trang 13Nhân tố thuộc về huyện
Nhân tố thuộc về hộ gia đình
Nhân tố môi trường bên ngoài
Kinh nghiệm thực tiễn về tổ chức thực hiện đề án phát triển cây ăn quả theo hướng sản xuất hàng hóa của một số huyện và bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Quỳ Hợp.
Kinh nghiệm của một số huyện.
- Kinh nghiệm phát triển cây Cam của huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bìn
- Kinh nghiệm phát triển cây Cam Sành huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang
- Kinh nghiệm trồng bưởi Phúc Trạch của huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh.
Bài học rút ra cho huyện Quỳ Hợp.
Thứ nhất: Trước hết cần làm tốt công tác chuẩn bị triển khai
Thứ hai: Chỉ đạo triển khai quyết liệt, chú trọng các khâu
Thứ ba: Kiểm soát tốt việc thực thi đề án
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN
ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN CÂY CAM THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG
HÓA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUỲ HỢP 2.1 Giới thiệu về huyện Quỳ Hợp và Đề án phát triển cây cam theo hướng SX hàng hóa trên địa bàn huyện giai đoạn 2015-2020
2.1.1 Điều kiệnvề huyện huyện Quỳ Hợp
Điều kiện tự nhiên
Trang 14* Khí hậu, thuỷ văn:
Quỳ Hợp là huyện có đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng núi Hàngnăm chia thành hai mùa rõ rệt Mùa nóng, ẩm bắt đầu từ tháng 6 đến tháng 11 Mùakhô lạnh, ít mưa, khô hanh kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau
Tình hình kinh tế
Tình hình sử dụng đất đai
Quỳ Hợp là một huyện giàu tiềm năng khoáng sản và thế mạnh để phát triểnkinh tế Với diện tích đất tự nhiên của huyện là 94.172,8 ha đứng thứ 7 diện tích tựnhiên của tỉnh Nghệ An Trong đó, diện tích đất nông nghiệp có 17698.0ha chiếm18,8%, đất lâm nghiệp có rừng 68.940 ha chiếm 73,2%
Các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của huyện 2015 – 2017
Trong các năm gần đây, thực hiện các phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp,thuỷ sản trên địa bàn huyện có nhiều bước tiến mới, cả về chuyển đổi cơ cấu câytrồng, vật nuôi và áp dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật, nâng cao trình độ thâm canh;diện tích, năng suất, chất lượng sản phẩm đều tăng; Giá trị sản xuất đạt cao, thunhập bình quân đầu người tăng
Điều kiện về xã hội
Dân số và việc làm
* Dân số
Đến năm 2017 dân số toàn huyện là 120.374 người, với 30.741 hộ dân, hộdân, trong đó chủ yếu số hộ làm nông nghiệp 20.940 hộ chiếm 69% Trong cơ cấukinh tế của địa phương vẫn còn rất nặng về nông lâm nghiệp Tốc độ tăng dân sốbình quân qua 4 năm giảm qua các năm từ 1,29% năm 2015 xuống 1% năm 2017
* Lao động
Năm 2017 lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên là 74 831 người, chiếmkhoảng 62% tổng dân số; trong đó: lao động nữ chiếm 50,3%; lao động nam chiếm49,7% Trong những năm qua, công nghiệp, TTCN phát triển đã chuyển một sốlượng khá lớn lao động nông nghiệp sang sản xuất công nghiệp, TTCN Hiện naylao động công nghiệp, TTCN có khoảng 4.200 người
Trang 15*Tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn huyện
Toàn huyện có 20 xã và 1 thị trấn (thị trấn Quỳ Hợp), phần lớn các xã có điều kiệnkinh tế khá khó khăn Tỷ lệ hộ nghèo (theo tiêu chí mới) năm 2017 giảm còn khoảng 19%
số hộ Số hộ nghèo trên toàn huyện có xu hướng giảm nhờ Công tác xoá đói, giảm nghèođược chăm lo
Công tác khám chữa bệnh ở Bệnh viện và các Trạm y tế được cải thiện đáng
kể, Số lượng bệnh nhân tại Bệnh viện Đa khoa giảm so cùng kỳ năm ngoái, sốlượng bệnh nhân tại tuyến xã tăng lên, điều đó chứng tỏ việc khám chữa bệnh phântuyến, áp dụng Luật Bảo hiểm Y tế đã đi vào đời sống, góp phần giảm quá tải cho
hệ thống y tế tuyến huyện.Công tác phòng chống dịch bệnh thực hiện có hiệu quả,không để phát sinh dịch bệnh trên địa bàn
2.1.2 Đề án phát triển cây cam theo hướng sản xuất hàng hóa trên địa bàn huyện giai đoạn 2015 - 2020
2.1.2.1 Mục tiêu
Ngay sau khi Nghị quyết số 09-NQ/HU ngày 19/4/2016 của Ban chấp hànhĐảng bộ huyện được ban hành, Ủy ban nhân dân huyện đã tổ chức triển khai phổbiến, quán triệt các nội dung và mục tiêu của Nghị quyết đến các phòng, ban, đơn vị
và UBND các xã, thị trấn thông qua các cuộc họp giao ban, các cuộc họp, hội nghịliên quan đến ngành nông nghiệp và PTNT
Để cụ thể hóa các nội dung chỉ đạo thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/HU ngày19/4/2016 của Ban chấp hành Đảng bộ huyện, UBND huyện đã xây dựng và banhành Đề án “Phát triển vùng nguyên liệu Cam Quỳ Hợp theo hướng sản xuất hànghóa giai đoạn 2016-2020 và những năm tiếp theo” (gọi tắt là “Đề án”) tại Quyếtđịnh số 1075/QĐ-UBND ngày 31/5/2016 và Kế hoạch số 107/KH-UBND ngày29/8/2016 để triển khai thực hiện Đề án
Trang 162.1.2.2 Chủ thể và đối tượng của đề án phát triển cây Cam theo hướng sản xuất hàng hóa trên địa bàn huyện giai đoạn 2016 - 2020.
* Chủ thể thực hiện đề án phát triển sản xuất cây cam theo hướng sản xuấthàng hóa:
* Đối tượng tác động:
2.2.3 Nội dung cơ bản của Đề án
* Quy hoạch diện tích đất trồng cam:
* Đổi mới đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất:
* Về công tác giống:
* Về kỹ thuật trồng, chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh:
* Về sơ chế, bảo quản và chế biến sản phẩm
* Về thị trường tiêu thụ và quản lý thương hiệu:
* Về xây dựng và nhân rộng các mô hình trồng cam an toàn (cam sạch):
* Về hình thức tổ chức sản xuất và cơ chế khoán sản phẩm:
tế cao ngay từ những ngày đầu khai hoang của miền đất “rừng thiêng, nước độc”này Ở vùng đất Phủ Quỳ nói chung và Quỳ Hợp nói riêng cây cam quýt đã đượcphát triển từ lâu, nhưng rầm rộ nhất và được đưa vào trồng thành trang trại là vàonhững năm của thập kỷ 70 với diện tích, sản lượng, chất lượng ngày càng tăng lên.Sau khi chính sách giao đất, giao rừng cho dân được áp dụng thì cam Vinh lại tiếp tụcđược người nông dân Nghệ An, đặc biệt là ở khu vực Phủ Qùy (huyện Nghĩa Đàn,Qùy Hợp) lựa chọn là loại cây trọng điểm
2.3.1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu của Đề án
Đến 2017 toàn huyện thu được gần 23 nghìn tấn cam các loại đạt 70% chỉ
Trang 17tiêu đến năm 2020 Diện tích cây ăn quả đạt chuẩn VieetGap đã đạt được 32 % sovới đề án đề ra.
2.3.2 Kết quả thực hiện các nhiệm vụ và giải pháp của đề án:
Công tác tuyên truyền:
Quy hoạch diện tích trồng cam:
Về công tác giống:
Công tác phát triển vùng nguyên liệu cam:
Về kỹ thuật trồng, chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh:
Về sơ chế, bảo quản và chế biến sản phẩm:
Về hình thức tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
2.4 Thực trạng tổ chức thực hiện Đề án phát triển cây cam theo hướng sản xuất hàng hóa trên địa bàn huyện Quỳ Hợp
2.4.1 Thực trạng chuẩn bị triển khai
Thực trạng bộ máy tổ chức thực hiện đề án phát triển sản xuất cam theo hướng hàng hóa của huyện Quỳ Hợp
Thành lập Ban chỉ đạo đề án:
UBND huyện thành lập Ban chỉ đạo thực hiện đề án Phát triển vùng nguyênliệu Cam Quỳ Hợp theo hướng sản xuất hàng hóa giai đoạn 2015 - 2020 do đồngchí Phó Chủ tịch UBND huyện phụ trách nông nghiệp làm trưởng Ban, các đồng chíTrưởng phòng Nông nghiệp & PTNT, Trưởng phòng Công thương làm phó ban vàcác phòng, ban, ngành cấp huyện làm ban viên Ban chỉ đạo xây dựng quy chế để tổchức chỉ đạo triển khai và thực hiện đề án
Thực trạng lập kế hoạch triển khai Đề án
Thực hiện đề án phát triển cây cam theo hướng sản xuất hàng hóa, các cơquan, ban ngành của huyện đã xây dựng các kế hoạch triển khai gồm: Quy hoạch,
Kế hoạch truyền thông; Kế hoạch đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng; Kế hoạch vềgiống, Về kỹ thuật trồng, chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh, sơ chế, bảo quản và chếbiến sản phẩm, thị trường tiêu thụ và quản lý thương hiệu, hình thức tổ chức sảnxuất và cơ chế khoán sản phẩm, xây dựng và nhân rộng các mô hình trồng cam antoàn, tài chính; Kế hoạch giám sát việc thực hiện
Trang 18Thực trạng công tác tập huấn cán bộ
Sau khi đề án phát triển cây cam theo hướng sản xuất hàng hóa được triểnkhai, các văn bản, cơ chế chính sách của Trung ương, tỉnh, huyện được ban hành,chính quyền huyện đã chỉ đạo Ban chỉ đạo huyện, phối hợp với các phòng, ban,ngành, đơn vị tổ chức các lớp tập huấn cho cán bộ thực thi để nhằm tổ chức thực thichính sách đúng đắn chủ trương, chính sách và các quy định của nhà nước
2.4.2 Thực trạng tổ chức triển khai
Công tác tuyên truyền và tư vấn
Trong quá trình chỉ đạo thực hiện đề án, UBND huyện Quỳ Hợp, Ban Chỉđạo huyện đã tuyên truyền vận động người dân
Kinh phí thực hiện
* Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước
* Đối với nguồn vốn từ doanh nghiệp
* Đối với nguồn vốn huy động trong dân
* Đối với nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài
Thực trạng phối hợp hoạt động giữa các ban, ngành
Việc phối hợp triển khai thực hiện giữa chính quyền huyện Quỳ Hợp, BanChỉ đạo huyện với các tổ chức chính trị - xã hội và các địa phương, giữa các thànhviên Ban Chỉ đạo, giữa các phòng, ban, ngành luôn được quan tâm thực hiện
Phát triển hệ thống dịch vụ hỗ trợ
Dịch vụ hỗ trợ cho thực hiện đề án phát triển cây cam theo hướng sản xuất hànghóa được cung cấp tại huyện gồm:
+ Dịch vụ tư vấn về cây trồng; về đầu tư xây dựng công trình
+ Dịch vụ: Cung ứng vật tư, phân bón, giống, thuốc bảo vệ thực vật, chămsóc, phòng trừ dịch bệnh,
+ Dịch vụ: Sơ chế, chế biến và bảo quản
+ Dịch vụ: Vận chuyển, tiêu thủ sản phẩm
+ Dịch vụ đào tạo bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn
2.4.3 Kiểm soát thực hiện Đề án
Các chủ thể kiểm soát
Trang 19Phòng Nông nghiệp & PTNT:
Phòng Tài nguyên & Môi trường:
Phòng Tài chính - Kế hoạch:
Phòng Kinh tế & Hạ tầng:
Phòng Văn hóa - Thông tin:
Các nông lâm trường, công ty nông nghiệp trên địa bàn:
Ủy ban nhân dân các xã trong vùng thực hiện đề án:
Ngân hàng Chính sách XH, Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT huyện:
2.5 Đánh giá tổ chức thực hiện Đề án phát triển cây cam theo hướng sản xuất hàng hóa trên địa bàn huyện Quỳ Hợp
2.5.1 Đánh giá việc thực hiện mục tiêu của Đề án
Được sự hỗ trợ của UBND tỉnh, để góp phần nâng cao hiệu quả thực hiệnNghị quyết số 09, UBND huyện đã phối hợp với Công ty CP Xúc tiến Đầu tư Pháttriển DIPCO tiến hành khảo sát, quy hoạch phát triển nông nghiệp huyện Quỳ Hợpđến năm 2020 và ban hành quyết định phê duyệt số 3797/QĐ-UBND ngày30/12/2016, trong đó quy hoạch chi tiết các vùng phát triển nguyên liệu trồng cam,cây ăn quả tại 05 xã: Nghĩa Xuân, Minh Hợp, Châu Đình, Hạ Sơn, Văn Lợi vớitổng diện tích 3.000 ha đến năm 2020 (DT cam 2.450 ha; DT quýt, bưởi 550 ha).Đồng thời, đã tiến hành góp ý, bổ sung để UBND tỉnh ban hành Quyết định phê
duyệt Quy hoạch phát triển cây ăn quả tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015-2025 tầm nhìn đến năm 2030, phù hợp với nội dung của Nghị quyết số 09-NQ/HU và Đề án
phát triển vùng nguyên liệu cam Quỳ Hợp theo hướng hàng hóa giai đoạn
2016-2020 và những năm tiếp theo
2.5.2 Thành công trong tổ chức thực hiện Đề án phát triển cây cam theo hướng sản xuất hàng hóa trên địa bàn huyện Quỳ Hợp
Công tác tổ chức triển khai phổ biến, quán triệt được thực hiện tốt đã giúpcho các phòng, ban, đơn vị, địa phương nắm rõ và nêu cao tinh thần trách nhiệmcủa mình trong việc thực hiện các nội dung, mục tiêu mà Nghị quyết 09 đã đề ra đểgóp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện giai đoạn2016-2020 và những năm tiếp theo
Trang 20Thành công trong công tác chuẩn bị triển khai Đề án
Thành công trong việc chỉ đạo thực hiện Đề án
Thành công về việc kiểm soát thực hiện Đề án
2.5.3 Hạn chế trong tổ chức thực hiện Đề án phát triển cây cam theo hướng sản xuất hàng hóa trên địa bàn huyện Quỳ Hợp
- Tình trạng tự phát mở rộng diện tích cam trên các vùng đất không phù hợp,không theo quy hoạch vẫn diễn ra phổ biến ở các xã
- Thị trường tiêu thụ cam Quỳ Hợp trong thời gian vừa qua đã có nhiều bướcphát triển, đã hình thành một số doanh nghiệp, HTX tổ chức sản xuất, ký hợp đồngbao tiêu sản phẩm … tuy nhiên, số lượng còn ít Sản phẩm cam Quỳ Hợp vẫn chủyếu được tiêu thụ qua thương lái, chưa thật sự đảm bảo quyền lợi cho người sản xuất
- Công tác quản lý, chăm sóc vườn cam chưa được thực hiện khoa học và cònthiếu đồng bộ Hiện tượng quả kém chất lượng, xốp, khô (người dân gọi là “camngơ”) vẫn xảy ra phổ biến tại một số vùng Đặc biệt, trong năm 2016-2017 toànhuyện có hơn 300 ha cam bị nhiễm bệnh vàng lá, thối rễ và rụng quả đồng loạt chưa
rõ nguyên nhân, trong đó đã buộc phải phá bỏ gần 177 ha, gây thiệt hại lớn về kinh tếđối với người trồng cam
2.5.4 Nguyên nhân của những hạn chế
* Nguyên nhân chủ quan:
- Năng lực lãnh đạo ở một số địa phương, cơ sở còn yếu, chưa đáp ứng yêucầu nhiệm vụ Một số nội dung, tiêu chí yêu cầu nguồn lực cao, tính khả thi thấp,vượt quá khả năng cân đối nguồn lực của huyện, xã Việc hướng dẫn cho các xã tổchức thực hiện các nội dung, tiêu chí ở một số ngành còn chưa sát, chưa tập trungtích cực
- Tổ chức bộ máy giúp việc Ban chỉ đạo Xây dựng nông thôn mới làm việckiêm nhiệm thiếu tính chuyên nghiệp đã tác động không nhỏ đến việc tham mưu chỉđạo, điều hành và thực hiện nhiệm vụ
- Trong những năm vừa qua, cây cam quýt trên địa bàn huyện đem lại hiệuquả kinh tế rất cao nên đã hình thành phong trào tự phát chuyển đổi các loại câytrồng khác kém hiệu quả sang trồng cam
Trang 21- Số lượng doanh nghiệp, HTX bao tiêu sản phẩm cam quýt trên địa bàn huyệncòn ít, trong khi đó sản phẩm cam trên địa bàn huyện chưa thật sự đáp ứng yêu cầukhắt khe về chất lượng thu mua của các đơn vị Bên cạnh đó, ý thức về bảo vệ thươnghiệu của một số đơn vị, hộ dân sản xuất, buôn bán cam trên địa bàn huyện chưa cao,còn xảy ra tình trạng người dân địa phương du nhập các sản phẩm cam quả từ cácvùng khác vào địa bàn huyện, lấy danh “Cam Quỳ Hợp” để buôn bán làm ảnh hưởngtới thương hiệu và giảm sức tiêu thụ các sản phẩm cam của địa phương.
- Diện tích cam trên địa bàn huyện chủ yếu tập trung tại xã Minh Hợp dưới
sự quản lý của Công ty TNHH 1 TV Nông nghiệp Xuân Thành và Công ty TNHH
TV NCN 3/2 Trong khi đó, bộ máy của 2 đơn vị này còn cồng kềnh và hoạt độngkém hiệu quả, chưa thực sự quan tâm tới khâu chỉ đạo, hướng dẫn sản xuất, quản lýdịch bệnh và hỗ trợ đầu ra cho các hộ được công ty giao khoán đất sản xuất
* Nguyên nhân khách quan:
- Công tác quản lý nhà nước của chính quyền các địa phương vùng sản xuấtcam còn nhiều hạn chế
- Bản thân đề án rất phù hợp địa bàn xã , tuy nhiên có một số tiêu chí cầnchỉnh sửa để phù hợp với thực tiễn, nhất là ở các huyện miền núi, vùng sâu, vùngkhó khăn hơn
- Trình độ cán bộ cơ sở và sự tham gia của các tổ chức chính trị xã hội vàcộng đồng dân cư: Cán bộ lãnh đạo xã, cán bộ chuyên trách và không chuyêntrách của xã, cán bộ chủ chốt ở các thôn, chủ yếu mới tốt nghiệp trung học cơ sởhoặc trung học phổ thông, hầu như chưa được đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ quản
lý nhà nước; vì vậy công tác chỉ đạo, lãnh đạo, còn nhiều hạn chế
- Do đặc thù điều kiện tự nhiên, địa bàn rộng, vị trí địa lý xa trung tâm chínhtrị tỉnh), địa hình có đồng bằng, miền núi, miền biển, hệ thống đường giao thông đadạng ( nhiều quốc lộ, tỉnh lộ ), nên để đầu tư đồng bộ các công trình trên địa bàn làrất nhiều, vì vậy những năm qua, mặc dù có nhiều chính sách đầu tư, hỗ trợ songnguồn vốn được phân bổ chưa đáp ứng được nhu cầu đầu tư, do đó cơ sở hạ tầng vẫncòn thiếu, không đồng bộ, nhất là về giao thông vẫn chưa được đầu tư hoàn thiện đểphục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân, ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội
Trang 22Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN CÂY CAM THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 CỦA HUYỆN QUỲ HỢP
3.1 Mục tiêu và phương hướng hoàn thiện tổ chức thực hiện Đề án phát triển cây cam theo hướng sản xuất hàng hóa của huyện Quỳ Hợp
3.1.1 Mục tiêu phát triển cây cam theo hướng sản xuất hàng hóa đến 2020
Theo Nghị quyết số 09 - NQ/HU của BTV Huyện ủy và đề án đến năm 2020,Quỳ Hợp sẽ có diện tích 3.000ha cây Hiện tại theo thống kê hiện tại toàn huyện đãtrồng được 2.787ha, trong đó cam kinh doanh là 1.200ha, năng suất bình quân 18tấn quả mỗi ha, đạt gần 93% Nghị quyết Sản phẩm có thương hiệu mới đạt 5,9%
và gần 9% diện tích cam sản xuất theo tiêu chuẩn Vietgap
3.1.2 Phương hướng hoàn thiện tổ chức thực hiện Đề án phát triển cây cam theo hướng sản xuất hàng hóa của huyện Quỳ Hợp
Tiếp tục bám sát các chỉ tiêu Nghị quyết:
Về công tác tuyên truyền:
Quy hoạch diện tích trồng cam:
Về công tác giống:
Về kỹ thuật trồng, chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh:
Về sơ chế, bảo quản và chế biến sản phẩm:
Về công tác quản lý và phát triển thương hiệu:
Về hình thức tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm:
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện tổ chức thực hiện Đề án phát triển cây cam theo hướng sản xuất hàng hóa của UBND huyện Quỳ Hợp
3.2.1 Hoàn thiện chuẩn bị triển khai Đề án
Thứ nhất: nâng cao chất lượng công tác tập huấn
Thứ hai: Tiến hành rà soát, phân loại diện tích đất phù hợp đối với cácloại cây trồng làm tiền đề quy hoạch xây dựng vùng sản xuất hàng hóa cho từngloại cây trồng
Trang 23Thứ ba: Để có thể hình thành các vùng sản xuất hàng hóa điều cần thiết trongthời gian tới chính quyền địa phương tạo điều kiện cho những người có nguyệnvong nhận thầu, nhận khoán vùng đất xa, vùng đất chưa được sử dụng… để pháttriển với thời gian đấu thấu dài hơn và có biện pháp để các hộ, các trang trại yêntâm đầu tư Bên cạnh đó cần tạo điều kiện để thị trường đất đai hoạt động linh hoạt,hình thành khung pháp lí để các hộ có thể chuyển đổi diện tích sản xuất, hình thànhthửa vườn có diện tích lớn để các hộ, các trang trại tập trung ruộng đất hình thànhcác khu sản xuất để thuận lợi cho việc đầu tư máy móc, công cụ, dụng cụ để sảnxuất, nâng cao kết quả sản xuất cam và giảm thiểu chi phí sản xuất
Hoàn thiện chỉ đạo thực hiện Đề án
Giải pháp về giống
Thứ nhất: Nâng cao năng lực và hỗ trợ các trung tâm giống của TNHH 1 TV
NN 3/2 và Xuân Thành trở thành điểm sản xuất và cung cấp cây giống chấtlượng cao, sạch, đáp ứng nhu cầu sản xuất trong khu vực
Thứ hai: Hỗ trợ nông dân cải tạo vườn cam hiện có và trồng mới giống cam
Xã Đoài, V2, Vân Du theo hướng sản xuất cam thâm canh, an toàn
Thứ ba: Khảo nghiệm một số giống cam mới để bổ xung giống mới có chất
lượng, rải vụ cam cùng với giống cam truyền thống
Giải pháp thị trường đầu vào, đầu ra
Thứ nhất: Tạo điều kiện để xây dựng và hình thành các mối liên kết có ràngbuộc bằng văn bản, trong đó quy định rõ trách nhiệm cũng như quyền lợi các bêngiữa các trang trại, hộ với các doanh nghiệp, các nhà cung cấp Có như vậy giá cảđầu vào mới ổn định đồng thời tính trách nhiệm các nhà cung cấp trong việc chấtlượng các đầu vào
Thứ hai: Có ưu đãi nhất định về thuế, giải tỏa mặt bằng và các thủ tục hànhchính để khuyến khích các doanh nghiệp chế biến, các trung tâm nghiên cứu giốngcây trồng để ổn định nguồn cung cấp đầu vào, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm các chủtrang trại tại địa phương
Thứ ba: Chất lượng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật không đảm đảm là mối longại của gần 65% các hộ và trang trại
Trang 24Giải pháp kỹ thuật
Thứ nhất: Để có thể nâng cao trình độ kỹ thuật cho các chủ hộ, trang trại các
cơ quan đoàn thể phối hợp với các tổ chức, công ty tổ chức các buổi tập huấn giớithiệu khoa học kỹ thuật mới Các tổ chức đoàn thể và tốt nhất là hai công ty TNHH
1 TV NN 3/2 và Xuân Thành nên đứng ra tổ chức cho các trang trại các hộ gia đìnhtham quan các mô hình nhiều địa phương khác
Thứ hai: Trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay để phát triển sảnxuất cam chúng ta không dừng lại các lớp tập huấn kỹ thuật mà tiến hành các lớptập huấn về nắm bắt nhu cầu thị trường, quản lý, khả năng đàm phán…
Thứ ba: Hai công ty TNHH 1 TV NN 3/2 và Xuân Thành là tổ chức tốt nhấtnên đứng ra liên kết các chủ hộ, trang trại thành tổ hội làm vườn, câu lạc bộ trangtrại để các chủ hộ, trang trại có thể liên kết, hỗ trợ và học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau
về vấn đề kỹ thuật cũng như vấn đề liên quan đến đầu vào, đầu ra
Giải pháp về thuỷ lợi
Cùng với các giải pháp đã được thực hiện như giải pháp thị trường, kỹ thuật,vốn tài chính, tín dụng, cơ sở hạ tầng trang thiết bị và giải pháp khuyến nông thìgiải pháp về thuỷ lợi cũng góp phần không nhỏ trồng cam
Giải pháp tăng cường cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và bảo quản
Hệ thống giao thông còn yếu kém gây khó khăn trong việc vận chuyển đi lạicho các hộ và trang trại trong mùa mưa, hệ thống điện còn yếu chưa đáp ứng đủ nhucầu để các hộ trong việc vận hành máy khoan, máy bơm nước
3.2.3 Hoàn thiện kiểm soát sự thực hiện Đề án
- Sở Nông nghiệp và PTNT:
- Các địa phương sản xuất cam
3.2.4.Giải pháp khác
- Tổ chức thực hiện đồng bộ các giải pháp chủ yếu chuyển giao kỹ thuật đầu
tư thâm canh
- Giúp và ủng hộ bằng trí tuệ xây dựng các dự án cam sạch, hệ thống nướcsạch, xoá đói giảm nghèo
- Đầu tư xây dựng, nâng cấp đường giao thông từ huyện xuống các cơ sở
Trang 25Mở các chiến dịch làm đường giao thông đảm bảo cho vận chuyển hàng hoá trong
vùng Xây dựng đường điện trung và cao áp đảm bảo sinh hoạt cho nhân dân
3.3 Kiến nghị
3.3.1 Với chính quyền tỉnh
- Đề nghị UBND tỉnh thay thế quyết định 67/2009/QĐ-UBND ngày27/7/2009 về việc ban hành quy định quản lý chất lượng giống cây trồng nôngnghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Quyết định 31/2015/QĐ-UBND ngày 28/5/2015
về việc ban hành quy định quản lý chất lượng phân bón trên địa bàn tỉnh Nghệ An.Ban hành thêm các cơ chế, chính sách hỗ trợ các tổ chức, cá nhân để mở rộng diệntích cam trồng tập trung theo tiêu chuẩn VietGAP, công nghệ sản xuất cây giống,sản xuất cam an toàn
- Sở Khoa học và công nghệ rà soát, tham mưu trình UBND tỉnh bổ sung cácđịa phương sản xuất cam trên địa bàn tỉnh và chỉ dẫn địa lý “Cam Quỳ Hợp” chosản phẩm cam quả Cùng Sở Nông nghiệp và PTNT đề xuất với UBND tỉnh chotriển khai đề tài khoa học bón phân hợp lý cho cam Nghệ An
- Đề nghị Tổng công ty CP vật tư nông nghiệp Nghệ An, phối hợp với các cơquan Trung ương để sớm triển khai Trung tâm sản xuất giống cây ăn quả tại PhủQuỳ để cung cấp giống cam chất lượng cho các vùng trồng cam của tỉnh
- Các cơ quan truyền thông tăng cường công tác tuyên truyền để người trồngcam nắm rõ quy trình kỹ thuật sản xuất, các giải pháp để nâng cao năng suất, chấtlượng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, đồng thời quảng bá sản phẩm thươnghiệu “Cam Quỳ Hợp”
- Tổ chức xây dựng trạm khuyến nông có đội ngũ cán bộ chuyên môn nghiệp
vụ giỏi, mở rộng các mô hình sản xuất Trên cơ sở đó mở rộng mô hình và hướngdẫn cho nhân dân toàn huyện học tập
- Tạo nguồn kinh phí đầu tư cho việc học tập
- Huyện cần xây dựng hệ thống dịch vụ đầu vào đầu ra, xây dựng các chợrau, hoa quả để nhân dân nói chung hộ nông trường viên nói riêngkhi có sản phẩmthì có chỗ bán
- Huyện cần mở rộng quan hệ tạo ra nhiều thị trường mới để tiêu thụ sản
Trang 26phẩm đảm bảo nguồn thu cho người trồng cam Đồng thời giúp cho hộ nông trườngviên thấy được chất lượng, số lượng sản xuất hàng hoá hoa, quả, củ của các vùngxung quanh hay các vùng khác trong và ngoài tỉnh và hàng nhập khẩu của các nước.
Từ đó hộ có thể học tập kinh nghiệm trên cơ sở đó là nơi tiếp thu và trao đổi mọikhía cạnh thông tin trên thị trường
3.3.2 Với các bên có liên quan
Là người trực tiếp lao động luôn luôn phải thực hiện đúng kế hoạch, đúngquy trình kỹ thuật trồng cam đã được tổ chức học tập từ lý thuyết cho đến thực hành.Chấp hành nghiêm mọi chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước Đảm bảo nộp cáckhoản nghĩa vụ như thuế, định suất thuế, phần trăm sản lượng và các quỹ xã hội kháctheo quy định của Nhà nước, tỉnh, huyện và của nông trường Kết hợp cùng nôngtrường tìm ra những giải pháp mới trong hướng phát triển kinh tế cho những năm tiếptheo Các hộ nên tổ chức hợp tác với nhau trong sản xuất cũng như trong tiêu thụ sảnphẩm, hỗ trợ nhau trong lúc gặp khó khăn, giúp nhau phát triển kinh tế tạo ra nhiều sảnphẩm phục vụ cho gia đình, xã hội ngày một phồn vinh
KẾT LUẬN
Khái niệm và mục tiêu Tổ chức thực hiện Đề án phát triển cây cam theohướng sản xuất hàng hóa giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn huyện Qùy Hợp, tỉnhNghệ An; quá trình tổ chức thực hiện chương trình và các điều kiện cần thiết để tổchức thực hiện thành công quan trọng trong Tổ chức thực hiện Đề án phát triển câycam theo hướng sản xuất hàng hóa trên một số địa bàn, từ đó rút ra bài học kinhnghiệm cho chính quyền huyện Quỳ Hợp
Phân tích thực trạng Tổ chức thực hiện Đề án phát triển cây cam theo hướngsản xuất hàng hóa giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn huyện Qùy Hợp, tỉnh Nghệ
An, từ đó xác định được điểm mạnh, điểm yếu của chính quyền huyện Qùy Hợp
Đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện tổ chức Qùy Hợp
Trong thời gian qua, quá trình tổ chức thựchiện chương trình của địa bànhuyện cho thấy, các giai đoạn tổ chức thực hiện đều có sự thay đổi điều chỉnh, bổsung cho phù hợp với giai đoạn tới, trước mắt là giai đoạn 201-52020 và những nămtiếp theo
Trang 27BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
o0o
TRƯƠNG NGỌC BÌNH
TỔ CHỨC THỰC HIỆN “ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN CÂY CAM THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA GIAI ĐOẠN 2016 - 2020” TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUỲ HỢP, TỈNH NGHỆ AN
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ & CHÍNH SÁCH
MÃ NGÀNH: 8340410LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS TRỊNH THỊ ÁI HOA
HÀ NỘI - 2018
Trang 28PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Quỳ Hợp là một huyện miền núi nằm phía Tây Bắc của tỉnh Nghệ An, có vị tríđịa lý khá thuận lợi cho việc phát triển nền kinh tế (phía Bắc giáp huyện Quỳ Châu,phía Nam giáp huyện Tân Kỳ, Con Cuông, phía Đông giáp huyện Nghĩa Đàn, Thị
xã Thái Hòa, phía Tây giáp huyện Con Cuông, Tương Dương và một phần huyệnQuỳ Châu; là nơi tập trung nhiều đầu mối giao thông quan trọng nối liền một sốtrung tâm huyện trọng điểm của miền tây Nghệ An) Huyện có đặc trưng điển hình
về điều kiện thời tiết nhiệt đới gió mùa, có vùng đất đỏ Bazan màu mỡ với diện tíchkhoảng 5.000 ha, nơi đây khá thuận lợi cho sự phát triển của cây như: Cam, quýt,bưởi … Quỳ Hợp có lịch sử phát triển cây từ lâu đời, đặc biệt là cây cam, quýt từNông trường 3/2 và Nông trường Xuân Thành (cũ)
Trong số các cây ăn quả trên địa bàn huyện, cây Cam vẫn là cây trồng có vịthế đứng đầu bởi giá trị sản xuất cam cao hơn hẳn các cây trồng khác Tổng diệntích Cam toàn huyện tính đến thời điểm hiện tại đạt 2.220 ha (chiếm gần 80% diệntích cây ăn quả ), trong đó diện tích cam kinh doanh khoảng 600 ha, sản lượng cambình quân toàn huyện đạt 10.000 - 12.000 tấn/ha/năm
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, sản xuất cam trên địa bànhuyện Quỳ Hợp còn một số vấn đề như: Cơ cấu giống cam hiện nay trên địa bànhuyện còn khá đơn điệu; chưa có công nghệ bảo quản và chế biến, nên các giốnghiện tại chỉ mới đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng trong thời gian khoảng từ tháng 10đến tháng 4 năm sau Việc cung cấp giống cho người trồng mang tính tự phát, độ tincậy và chất lượng giống không cao Kỹ thuật trồng, chăm sóc và phòng trừ sâu bệnhchưa đồng đều và chưa đảm bảo kỹ thuật Chất lượng quả còn có sự khác nhau.Ngoài ra, do áp lực về sâu bệnh trên cây , đặc biệt là cây cam đã dẫn đến tình trạngngười dân quá lạm dụng thuốc BVTV, số lần phun thuốc quá nhiều, gây phá vỡ hệsinh thái đồng ruộng, gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng tới sức khỏe của ngườisản xuất, tiêu dùng
Sản phẩm cam trên địa bàn Quỳ Hợp vẫn chủ yếu đang bán quả tươi, một số
hộ có sơ chế bảo quản bằng các biện pháp thủ công, truyền thống nên thời gian sửdụng còn ngắn, chưa có công nghệ chế biến các sản phẩm từ cam nên chưa đáp ứngđược nhu cầu ngày càng cao của thị trường Mặt khác, đối với thực hiện an toàn vệ
Trang 29sinh thực phẩm thì hầu như không kiểm soát được từ khâu trồng, bảo quản cho đếnkhâu tiêu thụ Đến thời điểm hiện nay, Cam Quỳ Hợp đã có mặt tại nhiều tỉnh,thành trong cả nước, tuy nhiên, thị trường chính vẫn chủ yếu trong tỉnh, số lượngtiêu thụ ngoại tỉnh còn thấp so với nhu cầu tiêu dùng Về hình thức tiêu thụ, hầu hếtcòn qua tư thương, không có sự quản lý của nhà nước, còn xảy ra tình trạng độncam ở các vùng khác vào cam Quỳ Hợp để tiêu thụ, ảnh hưởng rất lớn đến thươnghiệu sản phẩm cam và người tiêu dùng Vai trò quản lý nhà nước từ khâu sản xuấtcho đến tiêu thụ sản phẩm cam trên địa bàn còn nhiều hạn chế…
Ngày 3 tháng 5 năm 2016, UBND huyện Quỳ Hợp đã ra Quyết định số 1075/
QĐ - UBND về ban hành Đề án phát triển cây cam theo hướng sản xuất hàng hóagiai đoạn 2016 - 2020 Đề án có hiệu lực từ 2016, tức là đã được triển khai gần 3năm nay, song kết quả chưa được nhiều và vì thế quá trình thực hiện trên thực tế sẽcòn khá dài Để đạt được kết quả mong đợi như mục tiêu Đề án đã nêu ra, việc đisâu nghiên cứu tổ chức thực hiện Đề án phát triển cây cam theo hướng sản xuấthàng hóa trên địabàn huyện Quỳ Hợp là rất cấp thiết cả mặt lý luận và thực tiễn
Với lý do đó, học viên quyết định chọn đề tài “Tổ chức thực hiện Đề án phát triển cây cam theo hướng sản xuất hàng hóa giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn huyện Qùy Hợp, tỉnh Nghệ An” để làm luận văn thạc sĩ tại trường Đại học Kinh tế quốc
dân,với mong muốn góp phần phát triển kinh tế của huyện
2 Tổng quan nghiên cứu
Gần đây có rất nhiều công trình nghiên cứu các chính sách, đề án, đề án pháttriển các loại cây ăn quả, trong đó có một số ít nghiên cứu về phát triển sản xuấtcam Trong quá trình nghiên cứu, em đã có cơ hội tiếp cận và tham khảo một số đềtài có liên quan với nội dung nghiên cứu như:
Đề tài “Phát triển sản xuất cam trên địa bàn huyện Qùy Hợp, tỉnh Nghệ An”,Luận văn thạc sĩ Khoa học Kinh tế tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam của LêHoàng Ngọc (2015) đề tài: ” Phát triển sản xuất cam trên địa bàn huyện Quỳ Hợp,
tỉnh Nghệ An” Đã làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của phát triển sản xuất cam;
phân tích thực trạng phát triển sản xuất cam trên địa bàn huyện Qùy Hợp, đánh giákết quả và hiệu quả kinh tế trong sản xuất cam, đánh giá định lượng các yếu tố ảnhhưởng đến phát triển sản xuất cam tại huyện Quỳ Hợp; từ đó đề xuất phương hướng
và giải pháp phát triển sản xuất cam cho Huyện
Trang 30Luận văn thạc sỹ kinh tế “Nghiên cứu phát triển sản xuất Cam Sành, huyệnBắc Quang, tỉnh Hà Giang” của Lê Văn Điệp (2014) Trường Học Viện Nông NghiệpViệt Nam Trên cơ sở lý luận về phát triển sản xuất cây cam, Luận văn đã làm rõ thựctrạng, chất lượng, hiệu quả kinh tế của việc phát triển sản xuất cây Cam Sành trên địabàn huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang, đánh giá những kết quả đạt được, những hạn chế
và nguyên nhân của hạn chế Từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng và hiệuquả kinh tế trong phát triển sản xuất cây Cam
Luận văn thạc sỹ kinh tế “Thực trạng và một số giải pháp nhằm phát triểncây ăn quả theo hướng bền vững trên địa bàn huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang” củaNguyễn Mạnh Hà (2007) Trường Đại Học Thái Nguyên Luận văn đã làm sáng rõ
cơ sở lý luận và một số kinh nghiệm thực tiễn của việc phát triển sản xuất cây ănquả, từ đó phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển cây ăn quả theohướng hiệu quả bền vững trên địa bàn huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang
Tuy nhiên có thể nhận thấy, chưa có đề tài nào nghiên cứu sâu về tổ chức thực hiện đề án phát triển cây cam theo hướng sản xuất hàng hóa trên địa bàn huyện Qùy Hợp Đây là “khoảng trống” để tác giả luận văn có thể đi sâu nghiên cứu
mà không bị trùng lặp
3 Mục tiêu nghiên cứu
Một là: Xác định được khung nghiên cứu về tổ chức thực hiện đề án pháttriển cây ăn quả theo hướng sản xuất hàng hóa trên địa bàn huyện;
Hai là: Phân tích được thực trạng tổ chức thực hiện Đề án phát triển cây Camtheo hướng sản xuất hàng hóa trên địa bàn huyện giai đoạn 2016-2018, đánh giá kếtquả, những thành công, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong tổ chứcthực hiện Đề án;
Ba là: Đề xuất giải pháp hoàn thiện tổ chức thực hiện Đề án phát triển cây
cam theo hướng sản xuất hàng hóa trên địa bàn huyện Quỳ Hợp đến hết 2020 nhằmđáp ứng các mục tiêu Đề án đã đề ra
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức thực hiện “Đề án phát triển phát triển câycam theo hướng sản xuất hàng hóa giai đoạn 2016 - 2020” trên địa bàn huyệnQuỳ Hợp
Trang 314.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu tổ chức thực hiện Đề án pháttriển cây cam theo hướng sản xuất hàng hóa, trong đó chủ thể ban hành và chịutrách nhiệm chính về tổ chức thực hiện Đề án là UBND huyện Quỳ Hợp Nội dungđược tiếp cận theo quá trình tổ chức thực hiện chính sách công gồm: chuẩn bị triểnkhai, tổ chức chỉ đạo triển khai và cuối cùng là kiểm soát sự thực hiện chính sách
- Về không gian: Trên địa bàn huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An
- Về thời gian: Số liệu phân tích và đánh giá trong giai đoạn 2016 - 2018; Đềxuất giải pháp đến hết 2020
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Khung nghiên cứu
Nguồn: Tổng hợp từ giáo trình Chính sách Kinh tế - Xã hội
Hình 1: Khung nghiên cứu của luận văn
* Chuẩn bị triển khai
- Xây dựng bộ máy tổ chức thực hiện
- Xây dựng các kế hoạch triển khai
- Xây dựng văn bản hướng dẫn, chỉ đạo, phối hợp
- Tổ chức tập huấn
* Chỉ đạo triển khai:
- Truyền thông và tư vấn
- Điều chỉnh và đề xuất
Mục tiêu tổ chức thực hiện Đề án phát triển cây Cam theo hướng SX hàng hóa
- Thực hiện được các mục tiêu của Đề án
- Đưa cây cam trở thành mũi nhọn trong phát triển kinh tế của huyện theo hướng sản xuất hàng hóa bền vững, đóng góp vào tăng trưởng kinh tế của huyện
- Phát triển cây Cam phù hợp với quy hoạch và định hướng chung của huyện;
- Tăng thu nhập, nâng cao đời sống của các hộ trồng Cam.
Trang 325.2 Quy trình nghiên cứu
Bước 1: Nghiên cứu lý thuyết và tài liệu có liên quan từ đó xác định khung
nghiên cứu về tổ chức thực hiện đề án phát triển cây ăn quả theo hướng sản xuấthàng hóa trên địa bàn huyện
Bước 2: Thu thập số liệu thứ cấp và sơ cấp để phân tích thực trạng tổ chức
thực hiện Đề án phát triển cây cam theo hướng sản xuất hàng hóa của huyện QuỳHợp, tỉnh Nghệ An trong giai đoạn 2016- 2018
Bước 3: Đánh giá thành công và hạn chế của quá trình tổ chức thực hiện Đề
án, chỉ ra nguyên nhân của các hạn chế đó
Bước 4: Đề xuất các giải pháp hoàn thiện tổ chức thực hiện Đề án phát triển
cây cam theo hướng sản xuất hàng hóa của UBND huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An
5.3 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu
*Phương pháp thu thập số liệu:
Luận văn chủ yếu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo củaHuyện ủy, HĐND và UBND huyện Quỳ Hợp, phòng Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn huyện Quỳ Hợp, phòng Tài nguyên- Môi trường, phòng Kinh tế & Hạtầng, phòng Tài chính - Kế hoạch, Chi cục Thống kê huyện trong việc lập đề án quyhoạch và phát triển vùng trồng cam trên địa bàn huyện và các giai đoạn giải ngânphân bổ nguồn lực, thực hiện các chính sách ưu đãi, các số liệu được công bố vềtình hình sản xuất và tiêu thụ cam của Huyện
Ngoài ra, tác giả cũng thu thập số liệu sơ cấp thông qua phương pháp điều trađối với một số hộ dân trồng Cam và cán bộ tổ chức thực hiện 20 Đề án phát triểncây cam tại huyện và xã Mục đích điều tra để có thêm thông tin đánh giá thực trạng
tổ chức thực hiện Đề án và gợi ý về giải pháp hoàn thiện cho giai đoạn thực hiệntiếp ttheo
* Phương pháp xử lý số liệu
Tác giả sử dụng các phương pháp thống kê, phương pháp phân tích và tổng hợp,phương pháp so sánh, từ đó khái quát thành những kết luận có căn cứ khoa học
Trang 336 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luậnvăn gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về tổ chức thực hiện đề ánphát triển cây ăn quả theo hướng sản xuất hàng hóa trên địa bàn huyện
Chương 2: Phân tích thực trạng tổ chức thực hiện Đề án phát triển cây camtheo hướng sản xuất hàng hóa trên địa bàn huyện Quỳ Hợp
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện tổ chức thực hiện Đề ánphát triển cây cam theo hướng sản xuất hàng hóa trên địa bàn huyện Quỳ Hợp
Trang 34CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN CÂY ĂN QUẢ THEO HƯỚNG SẢN
XUẤT HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
1.1 Đề án phát triển cây ăn quả theo hướng sản xuất hàng hóa.
1.1.1 Khái niệm và mục tiêu của đề án phát triển cây ăn quả theo hướng sản xuất hàng hóa.
*Khái niệm phát triển câu ăn quả theo hướng sản xuất hàng hóa :
Là một văn bản có kế hoạch trong đó trình bày tổng thể các mục tiêu về pháttriển cây ăn quả, các giải pháp, các bước tiến hành và các nguồn lực có thể huy độngnhằm thực hiện được các mục tiêu đã đề ra
Trong phạm vi Luận văn này chỉ nghiên cứu đề án của huyện Như vậy, chủthể chịu trách nhiệm chính trong xây dựng và thực hiện đề án là Chính quyền cấphuyện mà trực tiếp là UBND huyện
Sản xuất là quá trình phối hợp và điều hòa các yếu tố đầu vào (tài nguyênhoặc các yếu tố sản xuất) để tạo ra sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ (đầu ra)
Sản xuất cho thị trường tức là phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa,sản phẩm sản xuất ra chủ yếu trao đổi trên thị trường, thường được sản xuất trên quy
mô lớn, khối lượng sản phẩm nhiều Sản xuất này mang tính tập trung chuyên canh
và tỷ lệ sản phẩm hàng hóa cao.Phát triển kinh tế thị trường phải theo phương thứcthứ hai Nhưng cho dù sản xuất theo mục đích nào thì người sản xuất cũng phải trảlời được ba câu hỏi cơ bản: Sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai? Sản xuất như thế nào?
Trang 35Cây ăn quả là cây trồng có hiệu quả kinh tế cao nhưng cũng đòi hỏi người sảnxuất đầu tư một lượng vốn khá lớn và kỹ thuật chăm sóc cao hơn một số cây trồngkhác Đối với phát triển cây ăn quả trên địa bàn một huyện, muốn phát triển cây ănquả với quy mô có giá trị cao theo hướng sản xuất hàng hóa, Chính quyền huyện cầnxây dựng và tổ chức thực hiện theo đề án mới có thể đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng
về loại quả chất lượng cao của người tiêu dùng; dẫn đến cơ cấu chuyển kinh tế trongnông nghiệp là tỷ trọng các nông sản có giá trị cao, tỷ trọng hàng hoá lớn tăng lên
Vậy có thể hiểu: “Đề án phát triển cây ăn quả theo hướng sản xuất hàng hóa
là bản kế hoạch, được cấp có thẩm quyền phê duyệt , trong đó chỉ rõ các mục tiêu, các nhiệm vụ, cách thức tổ chức thực hiện, các giải pháp và các nguồn lực để phát triển cây ăn quả theo hướng sản xuất hàng hóa.”.
Mục tiêu đề án
Phát triển sản xuất cây ăn quả góp phần làm cho ngành công nghiệp chế biếnphát triển, tạo thêm công ăn việc làm cho một phần lao động nông nghiệp dôi dư ở khuvực nông thôn trở thành công nhân, thực hiện chủ trương chuyển dịch lao động nôngnghiệp sang làm công nghiệp của Đảng và Nhà nước; đồng thời cung cấp nguồn quảnhanh, chất lượng, quanh năm cho nhân dân
Phát triển sản xuất cây ăn quả còn góp phần tạo cảnh quan, môi trường sinh tháithúc đẩy ngành du lịch dịch vụ nông nghiệp phát triển như tham quan mô hình, dulịch miệt vườn, nghỉ dưỡng…
Việc phát triển sản xuất cây ăn quả còn thúc đẩy việc tìm tòi và áp dụng các tiến
bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất
Tóm lại, việc phát triển cây ăn quả đã góp phần tạo thêm công ăn việc làm,nâng cao thu nhập cho người dân nông thôn, chuyển dịch cơ cấu lao động và là mộthướng giảm nghèo hiệu quả Các cơ sở kinh tế và dân sinh được hình thành, nâng cấpkhi hình thành những khu vực sản xuất hàng hoá như đường giao thông, điện, thôngtin Qua đó làm thay đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn
Chính vì những ý nghĩa to lớn nêu trên, cùng với việc áp dụng những thànhtựu khoa học trong sản xuất cây ăn quả đã tạo ra nhiều sản phẩm phục vụ cho nhu cầucủa người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, đem lại lượng ngoại tệ lớn cho đất nước
Trang 361.1.2 Chủ thể và đối tượng của đề án
* Chủ thể thực hiện đề án:
- Chính quyền cấp huyện (Trực tiếp là UBND huyện)
- Các cơ quan chuyên môn của huyện: Phòng Nông nghiệp & PTNT, Phòng Tàichính - Kế hoạch, Phòng Kinh tế & Hạ tầng, Phòng Tài nguyên & Môi trường, PhòngVăn hóa Thông tin, Trạm Khuyến nông, trạm Trồng trọt & Bảo vệ thực vật
- Các đoàn thể xã hội: Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanhniên Cộng sản Hồ Chí Minh huyện
* Đối tượng tác động:
Các hộ dân trồng Cây ăn quả của các xã trên địa bàn huyện
1.1.3 Nội dung của Đề án Phát triển cây ăn quả trên địa bàn huyện.
Tập trung nghiên cứu tổ chức thực hiện Đề án phát triển cây cam theo hướngsản xuất hàng hóa, trong đó chủ thể ban hành và chịu trách nhiệm chính về tổ chứcthực hiện Đề án là UBND huyện Quỳ Hợp Nội dung được tiếp cận theo quá trình tổchức thực hiện chính sách công gồm: chuẩn bị triển khai, chỉ đạo triển khai và cuốicùng là kiểm soát sự thực hiện chính sách
Phát triển sản xuất là một quá trình lớn lên (tăng tiến) về mọi mặt của quá trìnhsản xuất trong một thời kì nhất định Trong đó bao gồm cả sự tăng lên về quy mô sảnlượng và sự tiến bộ về mặt cơ cấu Phát triển sản xuất bao gồm phát triển theo chiềurộng, phát triển theo chiều sâu và thay đổi tổ chức sản xuất
a Quy hoạch diện tích trồng cây ăn quả.
- Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho thực hiện đề án phát triểnsản xuất cây ăn quả theo hướng sản xuất hàng hóa trên địa bàn huyện; Quy hoạchphát triển các vùng trồng theo chủng loại cây ăn quả theo hướng tập trung, chuyêncanh Quy hoạch được diện tích trồng cây ăn quả, sẽ định hướng đúng đắn chongười trồng chọn những vùng đất phù hợp, tránh lãng phí về đầu tư, gây thiệt hại vềkinh tế cho người dân
b Công tác giống:
Chủng loại giống cây ăn quả quyết định năng suất, chất lượng, thời gian chín
và đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng kéo dài trong năm Hiện nay, ngoài
Trang 37các loại giống hiện có, cần du nhập thêm một số loại giống cây ăn quả mới mới vừa
có năng suất cao, chất lượng tốt, vừa có thể thu hoạch sớm hơn hoặc muộn hơn cácgiống nêu trên để rút ngắn thời gian giáp hạt, đáp ứng nhu cầu người tiêu dùngtrong năm
Về chất lượng cây giống: Giúp cho người trồng cây ăn quả được sử dụngđúng giống, chất lượng tốt nhất, giữ nguyên được các chỉ tiêu về năng suất chấtlượng nguyên có
c Về kỹ thuật trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh.
Hiện nay, người trồng cây ăn quả trên địa bàn huyện đã đạt được trình độ kỹthuật tương đối cao Tuy nhiên, kỹ thuật chăm sóc và đầu tư thâm canh giữa các hộvẫn chưa thật sự đồng đều Tăng cường công tác đào tạo, tập huấn chuyên sâu vềkhoa học kỹ thuật cho người trồng cây ăn quả; khuyến khích và hỗ trợ người dân ápdụng các tiến bộ khoa học công nghệ trong sản xuất, thu hoạch, bảo quản
Về phòng trừ sâu bệnh: Khắc phục tình trạng lạm dụng thuốc bảo vệ thựcvật, dẫn đến dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong quả cao, gây ô nhiễm môi trường,mất cân bằng sinh thái, dẫn đến ảnh hưởng đến người sản xuất và người tiêu dùng,không đạt mục tiêu xuất khẩu
d Về sơ chế, bảo quản và chế biến sản phẩm
Khuyến khích đầu tư, áp dụng khoa học công nghệ trong so chế, bảo quản vàchế biến sản phẩm cây ăn quả trên địa bàn huyện Khi sản lượng cây ăn quả tănglên, nhu cầu sử dụng cây ăn quả quả có hạn chế, thị trường tiêu dùng có nhu cầu sửdụng các sản phẩm do chế biến cây ăn quả mà có thể đòi hỏi phải có nhà máy chếbiến các sản phẩm, kho đông lạnh
e Về thị trường tiêu thụ và quản lý chất lượng.
Xây dựng các thương hiệu, đăng ký công nhận sản phẩm, nâng cao chấtlượng sản phẩm nông sản Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, phát triển thị trường tiêuthụ ổn định trong nước và xuất khẩu cho các sản phẩm cây ăn quả của huyện
f Thay đổi hình thức tổ chức sản xuất
Thay đổi các hình thức tổ chức sản xuất có thể từ chuyển từ mô hình kinh tế
hộ nhỏ lẻ thành các trang trại có quy mô lớn hơn, sản lượng hàng hóa cao hơn, hoặc
Trang 38chuyển từ hình thức tổ chức sản xuất tập thể như HTX, nông trường quốc doanhsang hộ, trang trại độc lập hoặc giao khoán
Thay đổi các hình thức tổ chức sản xuất cũng liên quan tới việc hìnhthành/mất đi của các mối liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Thôngthường các đơn vị sản xuất có quy mô lớn có xu hướng liên kết chặt chẽ với các tácnhân trong ngành hàng/chuỗi giá trị nhằm đảm bảo ổn định đầu vào/đầu ra trong sảnxuất Các hình thức liên kết này khá đa dạng, từ các thỏa thuận miệng, tới các hợpđồng chính thức, hoặc thậm chí sáp nhập thành các đơn vị lớn hơn Liên kết trongsản xuất và tiêu thụ sản phẩm có thể theo chiều nganh, dọc hoặc kết hợp
Xu hướng hiện nay trong sản xuất nông nghiệp là tăng cường liên kết nhằmtăng tính ổn định, sản lượng, chất lượng cho sản phẩm hàng hóa, nhằm đáp ứng nhucầu của thị trường Về hoàn thiện cơ cấu tổ chức sản xuất thì tùy với điều kiện cụthể của địa phương và loại sản phẩm mà hình thức tổ chức sản xuất phù hợp đặcthù, và xét trong thời gian ngắn hạn hoặc dài hạn
g Phát triển theo chiều rộng
Cũng như các loại sản phẩm nông nghiệp khác, phát triển sản xuất cây ănquả theo chiều rộng là việc tăng lên về diện tích, sản lượng, giá trị (sản phẩm hànghóa) muốn vậy ta phải tăng diện tích đất cho sản xuất, đầu tư thêm về giống, khoahọc kỹ thuật, tập huấn kỹ thuật, tăng cường đội ngũ lao động Phát triển sản xuấtcam theo chiều rộng thường ở khía cạnh tăng diện tích sản xuất bằng các biện phápkhác nhau, khía cạnh phát triển này được hiểu cả về không gian và thời gian
h Phát triển sản xuất theo chiều sâu
Phát triển theo chiều sâu như việc tăng đầu tư thâm canh, từng bước nângcao chất lượng sản phẩm đồng thời giá thành của sản phẩm ngày càng hợp lý, đápứng ngày càng tốt yêu cầu của thị trường trong nước và tương lai là hướng tới xuấtkhẩu, thu hút được nhiều việc làm cho người lao động (chú ý đến đội ngũ lao động
có trình độ), chống suy thoái các nguồn tài nguyên, phát triển bền vững Khía cạnhphát triển này liên quan tới tăng năng suất , chất lượng và giá trị, dẫn tới tăng hiệuquả kinh tế trong sản xuất cây ăn quả Việc tăng năng suất có thể được thực hiệnthông qua áp dụng các tiến bộ khoa học như giống, các biện pháp thâm canh Tăng
Trang 39chất lượng và giá trị sản phẩm cũng có thể được làm theo các đầu tư chiều sâu nhưtrên, song còn liên quan tới bố trí thời vụ (rải vụ), công tác bảo quản, và công táctiêu thụ sản phẩm.
Nâng cao hiệu quả kinh tế và thu nhập cho người trồng cây ăn quả là mụctiêu cốt yếu và cũng là yếu tố thúc đẩy sản xuất cây ăn quả Phát triển sản xuấtcây ăn quả cần mang lại thu nhập ổn định cho người trồng và cao hơn các câytrồng khác
1.2 Tổ chức thực hiện đề án phát triển cây ăn quả theo hướng sản xuất hàng hóa trên địa bàn huyện
1.2.1 Khái niệm tổ chức thực hiện đề án phát triển phát triển cây ăn quả theo hướng sản xuất hàng hóa
Tổ chức thực hiện đề án là giai đoạn thứ hai sau giai đoạn hoạch định đề án,nhằm biến đề án thành hành động và biến các mục tiêu của đề án thành các kết quảtrên thực tế
Áp dụng khái niệm tổ chức thực hiện đề án trong Giáo trình Chính sách kinh
tế xã hội của ĐHKTQD, có thể hiểu:
Tổ chức thực hiện đề án phát triển cây ăn quả theo hướng sản xuất hàng hóa của chính quyền cấp huyện là quá trình chuẩn bị triển khai, chỉ đạo triển khai
và kiểm soát việc thực hiện đề án phát triển cây ăn quả theo hướng sản xuất hàng hóa trên địa bàn huyện, để biến các mục tiêu đề án thành những kết quả thực tế thông qua các hoạt động có tổ chức của chính quyền huyện và sự phối hợp với các chủ thể có liên quan.
Sản xuất hàng hóa là một khái niệm được sử dụng trong kinh tế chính trị Marx - Lenin dùng để chỉ về kiểu tổ chức kinh tế trong đó sản phẩm được sản xuất ra không phải là để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của chính người trực tiếp sản xuất ra nó mà là để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người khác, thông qua việc trao đổi, mua bán Hay nói một cách khác, sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế mà sản phẩm sản xuất ra là để bán.
Những năm gần đây, cây ăn quả đang dần khẳng định vị thế trong sản xuất
nông nghiệp, là cây trồng trọng tâm trong thúc đẩy phát triển hàng hóa của huyện,
Trang 40góp phần thiết thực vào mục tiêu tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với thực hiệnxây dựng nông thôn mới.
Nhằm phát huy thế mạnh sẵn có của địa phương, tạo ra sản phẩm mang tínhhàng hóa, nâng cao thu nhập cho người dân, huyện đã ban hành nhiều chính sách,tạo điều kiện khuyến khích phát triển cây ăn quả, mở rộng diện tích cây gắn vớiphát triển kinh tế đồi rừng, trong đó cam được xác định là cây trồng chủ lực, được
hỗ trợ phát triển Đến nay, một số cây ăn quả đã bước đầu cho thấy tiềm năng, hiệuquả kinh tế, thích ứng trên vùng đất cao hạn, đất đồi vườn
Cây ăn quả nói chung có chứa giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế cao Ví dụnhư: Cam là loại quả giàu chất chống oxy hóa và chất phytochemical Theo cácnhà khoa học Anh: “Bình quân trong một trái cam có chứa khoảng 170 mgphytochemicals bao gồm các chất dưỡng da và chống lão hóa” Nhiều chuyên giadinh dưỡng cho biết cây ăn quả được yêu thích và có lợi cho sức khỏe con người,cung cấp Vitamin, tăng cường hệ tiêu hóa và hệ miễn dịch của cơ thể, tránh ungthư, ngăn chặn các bệnh mãn tính, tăng cường trí não, giảm cân, làm đẹp da, giảikhát
Sản phẩm cây ăn quả có giá trị kinh tế trong nền kinh tế hàng hóa Sản phẩmcây ăn quả có nhiều mẫu mã đẹp, có lượng sinh khối lớn, rất giàu dinh dưỡng,vitamin, do đó sản phẩm được ưa chuộng, có tính hàng hóa cao Mặt khác, sảnphẩm cây ăn quả có thể phân bố trên địa bàn rộng, thích ứng với nhiều quy mô.Diện tích vườn cây ăn quả, sức lao động, nguồn vốn và sách lược kinh doanh cóquan hệ mật thiết với nhau Vườn có diện tích lớn thì đầu tư sức lao động nhiềuhơn, ngoài ra còn xem xét trồng xen canh các loại cây ăn quả khác nhau để tăngthêm thu nhập Vườn có diện tích nhỏ thì xem xét chiến lược chuyên môn hóa mộtloại sản phẩm cây ăn quả để kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo đảmthu nhập
Việc xây dựng kế hoạch phát triển vùng nguyên liệu cây ăn quả theo hướngsản xuất hàng hóa là điều cần thiết để phát huy tiềm năng, phát triển vùng sản phẩmcam hàng hóa bền vững, nhằm từng bước nâng cao sức cạnh tranh, từng bước hộinhập vào thị trường khu vực