Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) là loại hình doanh nghiệp chiếm đa số và chủ yếu trong nền kinh tế. Theo đó, loại hình doanh nghiệp này đóng vai trò quan trọng, nhất là tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, giúp huy động nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển, xóa đói giảm nghèo... Nguồn vốn là tiền đề đầu tiên, quan trọng nhất của doanh nghiệp để khởi nghiệp, duy trì và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. Đa phần DNNVV có nguồn vốn chủ sở hữu thấp, để loại hình doanh nghiệp này hoạt động có hiệu quả, mang lại lợi ích cho nền kinh tế, bên cạnh nỗ lực của bản thân các doanh nghiệp để khắc phục những điểm yếu nội tại luôn cần đến nguồn vốn hỗ trợ từ ngân hàng tuy nhiên hiện nay DNNVV gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng. Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước, Agribank Chi nhánh Thủ Đô thời gian qua cho vay đối với DNNVV là chủ yếu và đây là nguồn thu nhập chính cho ngân hàng. Tuy nhiên, một số doanh nghiệp vẫn gặp khó khăn trong tiếp cận nguồn vốn của ngân hàng, chất lượng cho vay của ngân hàng chưa cao và những hạn chế xuất phát từ chính DNNVV như: quy mô nhỏ, vốn chủ sở hữu và năng lực tài chính hạn chế, trình độ quản trị kinh doanh còn nhiều bất cập và thiếu chiến lược kinh doanh dài hạn,… cũng đã ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng cho vay của ngân hàng thời gian qua. Xuất phát từ những lý do trên và thực tiễn hoạt động cho vay đối với DNNVV tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chi nhánh Thủ Đô, đề tài “Chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chi nhánh Thủ Đô” được Học viên lựa chọn làm đề tài luận văn thạc sĩ, chuyên ngành Kinh tế chính trị.
Trang 1-PHAN THỊ THU HƯƠNG
CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN - CHI NHÁNH THỦ ĐÔ
HÀ NỘI – 2018
Trang 2-PHAN THỊ THU HƯƠNG
CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN - CHI NHÁNH THỦ ĐÔ
Trang 3Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật.Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi thực hiện vàkhông vi phạm yêu cầu về trung thực trong học thuật.
Học viên
Phan Thị Thu Hương
Trang 41.2 Lý luận về chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại 19
1.2.1 Quan niệm chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại 19 1.2.2 Các yếu tố cấu thành chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại 21 1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 24 1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH THỦ ĐÔ 39 2.1 Khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – chi nhánh Thủ Đô 39
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chi nhánh Thủ Đô 39 2.1.2 Mô hình tổ chức, cơ cấu hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chi nhánh Thủ Đô 40
Trang 52.2.2 Thực trạng về hiệu quả vốn cho vay của chi nhánh đối với các DNNVV 55
2.3 Đánh giá chung về chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Chi nhánh Thủ Đô 60
2.3.1 Những kết quả đạt được 60
2.3.2 Những mặt còn hạn chế 62
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 64
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN - CHI NHÁNH THỦ ĐÔ 71
3.1 Quan điểm, định hướng nâng cao chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Chi nhánh Thủ Đô 71
3.1.1 Cơ sở xác định quan điểm, định hướng nâng cao chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Chi nhánh Thủ Đô 71
3.1.2 Quan điểm nâng cao chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 79
3.1.3 Định hướng nâng cao chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của Agribank Chi nhánh Thủ Đô 81
3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Chi nhánh Thủ Đô 82
3.2.1 Nâng cao chất lượng thẩm định cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 82
3.2.2 Thực hiện đúng quy trình cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 84
3.2.3 Giải pháp đảm bảo an toàn cho khoản vay đối với DNNVV 88
3.2.4 Tăng cường các biện pháp thích hợp để xử lý nợ quá hạn, nợ khó đòi 89
3.2.5 Nâng cao chất lượng tuyển dụng, bố trí, sử dụng, đào tạo và đãi ngộ đối với đội ngũ cán bộ của chi nhánh 90
3.2.6 Các giải pháp khác 93
3.3 Kiến nghị 100
3.3.1 Kiến nghị đối với ngân hàng nhà nước Việt Nam 100
3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam 102
KẾT LUẬN 105
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 106
Trang 6STT Ký hiệu chữ
viết tắt
Chữ viết đầy đủ
1 AGRIBANK Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Trang 7Bảng 1.1: Tiêu chí nhận biết DNNVV tại một số quốc gia 8
Bảng 1.2: Tiêu chí nhận biết DNNVV tại Việt Nam 9
Bảng 2.1: Kết quả huy động vốn của Agribank Chi nhánh Thủ Đô 42
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động cho vay của Agribank Chi nhánh Thủ Đô 45
Bảng 2.3: Hoạt động dịch vụ của Agribank Chi nhánh Thủ Đô năm 2015-2017 47 Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Chi nhánh Thủ Đô 48
Bảng 2.5: Số lượng DNNVV có quan hệ tín dụng với Agribank Chi nhánh Thủ Đô giai đoạn 2015 – 2017 49
Bảng 2.6: Dư nợ cho vay DNNVV theo kỳ hạn 52
Bảng 2.7: Cơ cấu cho vay DNNVV theo loại hình doanh nghiệp 53
Bảng 2.8: Dư nợ cho vay theo ngành nghề sản xuất kinh doanh 54
Bảng 2.9: Cơ cấu dư nợ theo loại tiền 55
Bảng 2.10: Lãi suất cho vay VND đối với DNNVV tại Agribank Chi nhánh Thủ Đô 56
Bảng 2.11: Lãi suất cho vay USD đối với DNNVV tại Agribank Chi nhánh Thủ Đô 56
Bảng 2.12: Tỷ trọng lợi tức từ cho vay đối với DNNVV của Agribank Chi nhánh Thủ Đô giai đoạn 2015 - 2017 57
Bảng 2.13: Cơ cấu tỷ lệ nhóm nợ và cho vay theo tài sản đảm bảo 58
Bảng 2.14 Tình hình nợ xấu của Agribank Chi nhánh Thủ Đô đối với DNNVV giai đoạn 2015-2017 60
SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Agribank Chi nhánh Thủ Đô 40
Sơ đồ 2.2: Quy trình cho vay của Agribank Chi nhánh Thủ Đô 84
Sơ đồ 2.3: Quy trình thẩm định tín dụng của Agribank Chi nhánh Thủ Đô 87
Trang 8-PHAN THỊ THU HƯƠNG
CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN - CHI NHÁNH THỦ ĐÔ
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ
MÃ NGÀNH: 8310102
HÀ NỘI – 2018
Trang 9TÓM TẮT LUẬN VĂN
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) là loại hình doanh nghiệp chiếm đa
số và chủ yếu trong nền kinh tế Theo đó, loại hình doanh nghiệp này đóng vaitrò quan trọng, nhất là tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, giúp huyđộng nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển, xóa đói giảm nghèo
Nguồn vốn là tiền đề đầu tiên, quan trọng nhất của doanh nghiệp để khởinghiệp, duy trì và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh Đa phần DNNVV cónguồn vốn chủ sở hữu thấp, để loại hình doanh nghiệp này hoạt động có hiệuquả, mang lại lợi ích cho nền kinh tế, bên cạnh nỗ lực của bản thân các doanhnghiệp để khắc phục những điểm yếu nội tại luôn cần đến nguồn vốn hỗ trợ từngân hàng tuy nhiên hiện nay DNNVV gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cậnvốn tín dụng ngân hàng
Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước, Agribank Chi nhánh Thủ
Đô thời gian qua cho vay đối với DNNVV là chủ yếu và đây là nguồn thunhập chính cho ngân hàng Tuy nhiên, một số doanh nghiệp vẫn gặp khó khăntrong tiếp cận nguồn vốn của ngân hàng, chất lượng cho vay của ngân hàngchưa cao và những hạn chế xuất phát từ chính DNNVV như: quy mô nhỏ, vốnchủ sở hữu và năng lực tài chính hạn chế, trình độ quản trị kinh doanh cònnhiều bất cập và thiếu chiến lược kinh doanh dài hạn,… cũng đã ảnh hưởngkhông nhỏ đến chất lượng cho vay của ngân hàng thời gian qua
Xuất phát từ những lý do trên và thực tiễn hoạt động cho vay đối vớiDNNVV tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chi nhánh Thủ
Đô, đề tài “Chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chi nhánh Thủ Đô” được Học
viên lựa chọn làm đề tài luận văn thạc sĩ, chuyên ngành Kinh tế chính trị
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Mục tiêu nghiên cứu: Nâng cao chất lượng cho vay đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại Agribank Chi nhánh Thủ Đô
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
Trang 10+ Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về tín dụng ngân hàng vàchất lượng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mạitrong nền kinh tế thị trường.
+ Phân tích thực trạng chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ vàvừa tại Agribank Chi nhánh Thủ Đô
+ Đề xuất giải pháp, kiến nghị nâng cao chất lượng cho vay đối với doanhnghiệp nhỏ và vừa tại Agribank Chi nhánh Thủ Đô
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4 Kết cấu luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết kuaajn và danh mục Tài liệu tham khảo, nộidung Luận văn bao gồm 03 chương
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Chương 1, luận văn tập trung phân tích những vấn đề về lý luận cơ bản vàkinh nghiệm nâng cao chất lượng cho vay đối với DNNVV của một số Ngânhàng thương mại Trước hết, tác giả đưa ra quan niệm về cho vay của NHTMđối với DNNVV là một hình thức tín dụng, theo đó NHTM giao cho DNNVV
Trang 11một khoản tiền trong một thời hạn nhất định để sử dụng vào một mục đích nhấtđịnh theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả gốc và lãi Cho vay của NHTM
đối với DNNVV có những đặc điểm cơ bản sau: Thứ nhất, cho vay của NHTM
đối với DNNVV đa dạng về hình thức tổ chức, lĩnh vực và ngành nghề sản xuất
kinh doanh Thứ hai, DNNVV có bộ máy quản lý gọn và khả năng thu hồi vốn
nhanh điều này giúp cho NHTM có cơ sở thu hồi nhanh các khoản cho vay của
mình Thứ ba, các khoản vay phục vụ cho đổi mới công nghệ tại DNNVV chiếm
tỷ trọng lớn Thứ tư, năng lực tiếp cận chính sách pháp luật và thông lệ quốc tế của chủ DNNVV còn hạn chế Thứ năm, trình độ quản trị doanh nghiệp và trình
độ người lao động thấp làm gia tăng rủi ro vốn cho vay của NHTM
Cho vay của NHTM đối với DNNVV có vai trò quan trọng đối với phát
triển các DNNVV: Một là, nguồn vốn vay của NHTM là một kênh cung cấp vốn quan trọng cho các DNNVV Hai là, hoạt động cho vay của NHTM thúc đẩy sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả của DNNVV Ba là, hoạt động cho vay
của NHTM góp phần giúp các DNNVV mở rộng, ứng dụng công nghệ mới, tăngkhả năng cạnh tranh và nâng cao uy tín
Để phát huy vai trò quan trọng trên, thì vấn đề cơ bản là ở khâu chất
lượng cho vay của NHTM đối với DNNVV Theo tác giả, chất lượng cho vay
của NHTM đối với DNNVV là đáp ứng kịp thời đầy đủ nhu cầu vay vốn hợp lý của các DNNVV, phù hợp với khả năng của ngân hàng và đảm bảo cho ngân hàng thu hồi vốn và lãi theo đúng kỳ hạn
Chất lượng cho vay của NHTM đối với các DNNVV được cấu thành bởihai yếu tố là: Khả năng NHTM đáp ứng nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệpnhỏ và vừa và Đảm bảo sự an toàn về vốn cho vay của NHTM và có lãi
Chất lượng cho vay của NHTM đối với các DNNVV phụ thuộc vào cácnhân tố sau: Cơ chế, chính sách liên quan đến cho vay; Quy trình thủ tục chovay của ngân hàng thương mại; Chất lượng nhân lực của Ngân hàng; Chất lượng
và tính đa dạng của các hình thức cho vay; Cơ sở vật chất, kỹ thuật và côngnghệ; Thông tin cho vay và marketing; Kiểm soát nội bộ, dự báo rủi ro, xử lýcác tình huống cho vay DNNVV
Trang 12Trong chương 1 tác giả còn phân tích, khảo sát kinh nghiệm thực tế về nângcao chất lượng cho vay đối với DNNVV tại HSBC Việt Nam, Ngân hàng Đầu tư vàPhát triển Việt Nam, Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam Từ đó, tác giả rút ranhững bài học kinh nghiệm vể nâng cao chất lượng cho vay đối với DNNVV củacác NHTM có thể vận dụng cho Agribank Chi nhánh Thủ Đô, bao gồm:
Thứ nhất, để đưa ra được các giải pháp hỗ trợ cho vay vốn đối với DNNVV
đạt hiệu quả cao thì ngân hàng phải xây dựng được một cơ sở văn bản pháp lý
và chính sách cho vay hợp lý, đầy đủ và cụ thể Thứ hai, Agribank Chi nhánh
Thủ Đô nên đa dạng hóa các hình thức cho vay đối với DNNVV bởi đối tượngnày luôn trong tình trạng thiếu vốn Với việc mở rộng các hình thức cho vay, ngânhàng sẽ bớt được rủi ro vì tránh được tình trạng đóng băng vốn Tuy nhiên, cầnphải hoàn thiện hệ thống văn bản phát huy quy định chặt chẽ quyền và nghĩa vụ
giữa hai bên: ngân hàng và DNNVV Thứ ba, Agribank Chi nhánh Thủ Đô cần
ban hành chính sách lãi suất phù hợp, linh hoạt với thực tế của nền kinh tế ViệtNam và với thực tế hoạt động của DNNVV nhằm giúp các doanh nghiệp nàyđược vay vốn và đặc biệt là vay vốn trung và dài hạn
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH THỦ ĐÔ
Phần đầu chương 2, tác giả nêu tổng quan về Agribank Chi nhánh Thủ Đô
và khái quát tình hình cho vay đối với DNNVV của Agribank Chi nhánh Thủ
Đô Tại Agribank Chi nhánh Thủ Đô các hoạt động cho vay phân theo thànhphần kinh tế, phân theo loại tiền, phân theo loại tín dụng
Luận văn tập trung phân tích thực trạng về chất lượng cho vay củaAgribank Chi nhánh Thủ Đô đối với DNNVV, bao gồm thực trạng về khả năngđáp ứng nhu cầu vay vốn của các DNNVV và thực trạng về hiệu quả cho vaycủa Chi nhánh đối với các DNNVV
Trang 13Trong đó, luận văn đi sâu phân tích về: Số lượng DNNVV đang vay vốn;Doanh số cho vay DNNVV; Dư nợ cho vay DNNVV; Cơ cấu dư nợ cho vay đốivới DNNVV; Lãi suất và mức lợi tức cho vay đối với DNNVV; Nợ quá hạn và chovay bảo đảm đối với DNNVV; Tình hình nợ xấu của ngân hàng đối với DNNVV
Từ những phân tích về thực trạng chất lượng cho vay đối với DNNVV vềkhả năng đáp ứng nhu cầu vay vốn của DNNVV và về hiệu quả vốn cho vay củaAgribank Chi nhánh Thủ Đô đối với DNNVV giai đoạn từ năm 2015-2017, luậnvăn đánh giá, rút ra những kết quả đạt được, cùng với những hạn chế và nguyênnhân của những hạn chế về thực trạng chất lượng cho vay của Agribank Chinhánh Thủ Đô đối với các DNNVV thời gian qua
Về những kết quả đạt được:
Thứ nhất, số lượng các DNNVV ngày một gia tăng nhanh chóng, uy tín của các doanh nghiệp vay vốn ngày càng nâng lên Thứ hai, hoạt động cho vay
đối với DNNVV đã và đang mang lại một phần thu nhập không nhỏ trong tổng
thu nhập của Agribank Chi nhánh Thủ Đô Thứ ba, Agribank Chi nhánh Thủ Đô
đã quản trị rủi ro tốt, chủ yếu các khoản cho vay đối với DNNVV vẫn dựa trên
cơ sở tài sản đảm bảo, theo đúng quy định của Agribank Thứ tư, công tác quản
lý nợ xấu và vòng quay vốn tín dụng tốt (thấp so với quy định của NHNN,
Agribank cũng như toàn hệ thống ngân hàng) Thứ năm, về cơ bản Agribank Chi
nhánh Thủ Đô đã đáp ứng nhu cầu của các DNNVV một cách đầy đủ và kịp
thời Thứ sáu, đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng, phong cách phục vụ
đã từng bước tạo được niềm tin cho khách hàng
Về những hạn chế:
Thứ nhất, dư nợ cho vay đối với DNNVV còn thấp Thứ hai, tỷ lệ nợ quá
hạn đang có xu hướng gia tăng và thực sự là con số đáng báo động đối với chất
lượng cho vay của Chi nhánh Thứ ba, chính sách bảo đảm tiền vay đối với DNNVV còn nhiều bất cập Thứ tư, công tác tiếp cận các DNNVV còn chưa thực sự tốt Thứ năm, quy trình cho vay và thủ tục cho vay còn phức tạp, ít nhiều gây khó dễ cho DNNVV tiếp cận vốn Thứ sáu, chưa chú trọng vào việc đa dạng
hóa các hình thức cho vay đối với DNNVV
Những hạn chế về thực trạng chất lượng cho vay của Agribank Chi nhánhThủ Đô đối với DNNVV thời gian qua là do những nguyên nhân chủ quan vàkhách quan cơ bản sau:
Trang 14* Những nguyên nhân chủ quan:
Một là, cơ cấu cán bộ còn chưa hợp lý, sắp xếp bố trí đơn vị và cán bộ chưa chuyên nghiệp Hai là, chính sách khách hàng tại Agribank Chi nhánh Thủ
Đô thiếu linh hoạt và thực hiện chưa hợp lý Ba là, năng lực bộ phận cán bộ tín dụng còn hạn chế Bốn là, chính sách cho vay của Agribank Chi nhánh Thủ Đô đối với các khoản vay vượt thẩm quyền Năm là, hệ thống thông tin cho vay
hoạt động thiếu hiệu quả
* Những nguyên nhân khách quan:
Một là, do môi trường pháp lý chưa đồng bộ Hai là, do môi trường kinh
tế còn nhiều khó khăn Ba là, sự chỉ đạo, kết hợp của các ban ngành, cơ quan chức năng với Agribank Chi nhánh Thủ Đô còn một số bất cập Bốn là, do môi trường cạnh tranh chưa thật lành mạnh Năm là, các doanh nghiệp nhỏ và vừa
còn nhiều yếu kém
CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN –
CHI NHÁNH THỦ ĐÔ
Trong chương này, luận văn phân tích cơ sở xác định quan điểm và địnhhướng nâng cao chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển nông thôn – Chi nhánh Thủ Đô, đó là: Khái quát và dựbáo tình hình phát triển kinh tế xã hội của thành phố Hà Nội Dự báo xu hướng pháttriển các DNNVV và nhu cầu vay vốn của các DNNVV của thành phố Hà Nội
và Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh của Agribank chi Thủ Đô đếnnăm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 Từ đó, luận văn đã xác định 4 quan điểm
và 6 định hướng nâng cao nâng cao chất lượng cho vay đối với DNNVV của Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Chi nhánh Thủ Đô
* 4 quan điểm là: Thứ nhất, Nâng cao chất lượng cho vay phải đi đôi với
mở rộng tín dụng cho các DNNVV Thứ hai, Nâng cao chất lượng cho vay đối với
Trang 15DNNVV phải song hành với việc nâng cao chất lượng cho vay các đối tượng
khách hàng khác Thứ ba, Nâng cao chất lượng cho vay đối với DNNVV phải gắn với việc nâng cao chất lượng các loại dịch vụ Thứ tư, Nâng cao chất lượng cho
vay các DNNVV là yếu tố quan trọng để nâng cao mức lợi nhuận cho chi nhánh
* 6 định hướng là: Thứ nhất, đổi mới cơ cấu cho vay, đa dạng hóa các
hình thức cho vay DNNVV cả về thời gian và số lượng, đơn giản và thuận tiệnhơn nữa trong các thủ tục cho vay vốn nhưng vẫn đảm bảo đầy đủ các bước qui
tình cho vay Thứ hai, rộng tín dụng, ưu tiên đối với các DNNVV làm ăn có hiệu
quả, tình hình tài chính lành mạnh, cho vay đối với các khu vực kinh tế ngoài
quốc doanh, các công ty trách nhiệm hữu hạn, cổ phần có tài sản đảm bảo Thứ
ba, lộ trình phát triển sản phẩm trọn gói phù hợp với DNNVV trên địa bàn, cung
cấp đầy đủ các sản phẩm dịch vụ hiện đại cho khách hàng DNNVV Thứ tư, xây dựng mối liên kết với các DNNVV ngày càng chặt chẽ hơn Thứ năm, chú trọng
đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên môn, nắm vững nghiệp vụ, có khả năng thẩm
định tốt cũng như tìm kiếm cơ hội đầu tư Thứ sáu, nâng cao hiệu lực công tác
điều hành bằng các quy trình, quy chế nghiệp vụ, bám sát chỉ tiêu định hướngcủa ngân hàng Agribank để chỉ đạo nâng cao chất lượng cho vay đối vớiDNNVV hàng năm
Để thực hiện phương hướng nâng cao chất lượng cho vay đối vớiDNNVV, luận văn phân tích, đề xuất một hệ thống những giải pháp nhằm nângcao chất lượng cho vay đối với DNNVV của Agribank Chi nhánh Thủ Đô, baogồm các nhóm giải pháp chủ yếu:
Một là, Nâng cao chất lượng thẩm định cho vay đối với DNNVV Công tác
thẩm định có ý nghĩa quyết định đến chất lượng của hoạt động cho vay Cán bộtín dụng tiến hành thẩm định các nội dung chủ yếu: Tư cách pháp lý củaDNNVV; Năng lực tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh của DNNVV; Khảnăng quản lý, điều hành của chủ doanh nghiệp DNNVV; Tài sản đảm bảo củaDNNVV; Hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh của DNNVV
Trang 16Hai là, Thực hiện đúng quy trình cho vay đối với DNNVV Bao gồm cả quy
trình cho vay và quy trình thẩm định tín dụng
Ba là, Giải pháp đảm bảo an toàn cho khoản vay đối với DNNVV.
Argibank Chi nhánh Thủ Đô nên căn cứ vào mức độ tín nhiệm, tình hình tàichính của doanh nghiệp mà quyết định cho vay tín chấp hay cho vay có tài sảnbảo đảm Khi quyết định cho vay tín chấp, Argibank Chi nhánh Thủ Đô cầnđánh giá kỹ lưỡng, chính xác về khách hàng và các điều kiện khác Còn cho vay
có tài sản bảo đảm thì việc định giá tài sản là vô cùng quan trọng Argibank Chinhánh Thủ Đô cần căn cứ vào các quy định của cơ quan có thẩm quyền, giá thịtrường, các xu hướng biến động,… để có những đánh giá chính xác Đối với cáctài sản bảo đảm là máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất, Argibank Chi nhánhThủ Đô nên thuê các chuyên gia có kinh nghiệm định giá
Bốn là, Tăng cường các biện pháp thích hợp để xử lý nợ quá hạn, nợ khó
đòi: Nợ quá hạn là vấn đề bức xúc đối với mọi ngân hàng Biện pháp xử lý thíchhợp với vấn đề này sẽ góp phần nâng cao chất lượng cho vay Ngăn chặn nợ quáhạn phát sinh là biện pháp tốt nhất để “phòng bệnh” hơn “chữa bệnh” Tháo gỡ,giải quyết nợ quá hạn phát sinh việc phân loại nợ cần được thực hiện một cáchchính xác và kịp thời nhằm đánh giá chất lượng của các khoản tín dụng Thuhồi nợ quá hạn khi nợ quá hạn phát sinh phải tìm biện pháp thu hồi Công tácnày cần phải được thực hiện một cách chặt chẽ, kiên quyết và hợp lý
Năm là, Nâng cao chất lượng tuyển dụng, bố trí, sử dụng, đào tạo và đãi ngộ
đối với đội ngũ cán bộ của chi nhánh
Sáu là, Nâng cao chất lượng thông tin; Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng
và nâng cao chất lượng các hoạt động dịch vụ; Tăng cường nâng cao chất lượngkiểm tra, kiểm soát cho vay đối với DNNVV; Nâng cao tính chủ động và minhbạch của các DNNVV
Trang 17KẾT LUẬN
Cho vay đối với DNNVV của ngân hàng thương mại đóng vai trò quantrọng đối với sự phát triển của khối doanh nghiệp này nói riêng cũng như pháttriển chung của đất nước trong quá trình tham gia các hiệp định, hiệp ước quốc
tế về kinh tế Như vậy, nâng cao chất lượng cho vay đối với khách hàngDNNVV không chỉ là định hướng ở tầm vĩ mô của nhà nước mà còn đượcAgribank Chi nhánh Thủ Đô đã, đang và sẽ tích cực thực hiện
Từ những đánh giá, phân tích thực trạng chất lượng cho vay đối vớiDNNVV của Agribank Chi nhánh Thủ Đô thời gian qua có những điểm nổi bậtnhư: tỷ trọng vốn mà ngân hàng cho vay đối với DNNVV ngày càng tăng, doanh
số thu nợ đối với khách hàng DNNVV được chi nhánh quan tâm và dần được cảithiện, tỷ lệ nợ xấu chiếm tỷ trọng thấp, trong phạm vi cho phép,… Tuy nhiên,bên cạnh những kết quả đạt được thì chi nhánh vẫn phải đối mặt với khó khăn từnhiều phía Để khắc phục được khó khăn, Agribank Chi nhánh Thủ Đô cần thựchiện đồng bộ nhiều giải pháp nhằm từng bước nâng cao chất lượng cho vay đốivới DNNVV trong thời gian tới./
Trang 18-PHAN THỊ THU HƯƠNG
CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN - CHI NHÁNH THỦ ĐÔ
Trang 19MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) là loại hình doanh nghiệp chiếm đa
số và chủ yếu trong nền kinh tế Theo đó, loại hình doanh nghiệp này đóng vaitrò quan trọng, nhất là tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, giúp huyđộng nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển, xóa đói giảm nghèo Theo PhòngThương mại và Công nghiệp Việt Nam, đến 31/12/2015, cả nước có khoảng trên500.000 DNNVV, chiếm hơn 97% số lượng doanh nghiệp, về lao động hàngnăm tạo thêm trên nửa triệu lao động mới, sử dụng tới 51% lao động xã hội vàđóng góp hơn 40% GDP, 30% tổng thu ngân sách nhà nước, 25% kim ngạchxuất khẩu,
Quyết định số 1231/QĐ-TTg ngày 7/9//2012 của Chính phủ phê duyệt Kếhoạch phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ lần thứ hai xác định mục tiêu tổngquát nhằm: “Đẩy nhanh tốc độ phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp nhỏ và vừa, tạo môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, lànhmạnh để các doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng góp ngày càng cao vào phát triểnkinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và hôi nhập kinh tế quốc tế” Vàmột trong các nhóm giải pháp đưa ra để thực hiện mục tiêu kế hoạch trên là hỗtrợ tiếp cận tài chính, tín dụng và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho doanhnghiệp nhỏ và vừa
Nguồn vốn là tiền đề đầu tiên, quan trọng nhất của doanh nghiệp để khởinghiệp, duy trì và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh Đa phần DNNVV cónguồn vốn chủ sở hữu thấp, để loại hình doanh nghiệp này hoạt động có hiệuquả, mang lại lợi ích cho nền kinh tế, bên cạnh nỗ lực của bản thân các doanhnghiệp để khắc phục những điểm yếu nội tại luôn cần đến nguồn vốn hỗ trợ từngân hàng tuy nhiên hiện nay DNNVV gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cậnvốn tín dụng ngân hàng
Trang 20Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước, Agribank Chi nhánh Thủ
Đô trực thuộc Agribank – có quy mô vốn lớn nhất trong hệ thống các ngân hàngthương mại nhà nước trong thời gian qua đã quan tâm phát triển tín dụng đối vớidoanh nghiệp nhỏ và vừa
Agribank Chi nhánh Thủ Đô thời gian qua cho vay đối với DNNVV làchủ yếu và đây là nguồn thu nhập chính cho ngân hàng Tuy nhiên, một sốdoanh nghiệp vẫn gặp khó khăn trong tiếp cận nguồn vốn của ngân hàng, chấtlượng cho vay của ngân hàng chưa cao và những hạn chế xuất phát từ chínhDNNVV như: quy mô nhỏ, vốn chủ sở hữu và năng lực tài chính hạn chế,trình độ quản trị kinh doanh còn nhiều bất cập và thiếu chiến lược kinh doanhdài hạn,… cũng đã ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng cho vay của ngânhàng thời gian qua
Lựa chọn đối tượng DNNVV để mở rộng cho vay không chỉ để bắt kịpvới xu hướng vận động của nền kinh tế mà còn phù hợp với kế hoạch phát triểntín dụng của Agribank Chi nhánh Thủ Đô Tuy nhiên, thực tế hiện nay tại ngânhàng , hoạt động cho vay đối với DNNVV còn nhiều hạn chế; tỷ trọng dư nợcho vay đối với DNNVV còn thấp, trong khi tỷ lệ nợ quá hạn đang có xu hướnggia tăng; quy trình thủ tục cho vay còn rườm rà, phức tạp; hình thức cho vay cònđơn điệu, việc tiếp cận phát triển cho vay DNNVV còn bi động;…
Xuất phát từ những lý do trên và thực tiễn hoạt động cho vay đối vớiDNNVV tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Thủ Đô,
đề tài “Chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chi nhánh Thủ Đô” được Học viên lựa
chọn làm đề tài luận văn thạc sĩ, chuyên ngành Kinh tế chính trị
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài
Đã có nhiều nghiên cứu về tín dụng ngân hàng đối với DNNVV trênnhiều khía cạnh khác nhau về các sản phẩm tín dụng, loại hình tín dụng, hiệuquả của tín dụng ngân hàng, mức độ phụ thuộc của DNNVV vào tín dụng
Trang 21ngân hàng,… trong các điều kiện kinh tế khác nhau Các đề tài nghiên cứuviệc phát triển tín dụng đối với DNNVV luôn được quan tâm và đến nay vẫnmang tính thời sự cấp bách, cần tiếp tục hoàn thiện các luận cứ khoa học vàthực tiễn Hiện nay, rất nhiều tác giả đã nghiên cứu về chủ đề này tại các ngânhàng, chi nhánh ngân hàng khác nhau Một số công trình nghiên cứu có đềcập trực tiếp và gián tiếp đến chất lượng cho vay của ngân hàng thương mạiđối với DNNVV:
- Luận án tiến sỹ của tác giả Võ Đức Toàn (2012), Tín dụng đối với doanhnghiệp nhỏ và vừa của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn thànhphố Hồ Chí Minh”, Đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh Đề tài đã nghiêncứu và hệ thông hóa lý thuyêt về DNNVV, phân tích tổng quan về DNNVV tạiViệt Nam cũng như thành phố Hồ Chí Minh qua các số liệu thống kê và chínhsách của Nhà nước với các DNNVV Từ đó, tác giả cũng đưa ra được nhữngkhuyến nghị, giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế và phát huy tối đa những
ưu điểm, góp phần mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng tại địa bàn thànhphố Hồ Chí Minh
- Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Phương “Nâng cao chất lượng cho vayđối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại sở giao dịch Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn Việt Nam”, Trường Đại học Thương mại, năm 2014 Luậnvăn tập trung nghiên cứu về chất lượng cho vay tại ngân hàng sở giao dịch ngânhàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam giai đoạn giai đoạn 2010-
2013 và đề xuất giải pháp cho những năm tiếp theo Thực tế hoạt động của ngânhàng này cho thấy chất lượng tín dụng, đặc biệt là tín dụng DNNVV trong thờigian nghiên cứu cơ bản là tốt, nhiều năm liền không có nợ quá hạn, nợ xấu rất ít.Quá trình cho vay đến khi thu hồi nợ vay luôn nằm trong tầm kiểm soát chấtlượng tín dụng Tuy nhiên, từ những thành tựu trong thực tế về kiểm soát chấtlượng tín dụng, đề tài chưa đề cập đến vấn đề phát triển cho vay DNNVV tươngxứng với những kết quả đạt được Việc nâng cao chất lượng hoạt động cho vay
Trang 22chỉ là một trong những yếu tố thúc đẩy và phát triển cho vay DNNVV một cáchhiệu quả và bền vững.
- Phạm Phương Thảo (2014), Nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệpnhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh ĐềnHùng, luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN Đề tài của tác giả
Lê Thị Hải Yến (2015), Nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừatại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Hoàng Quốc Việt, luận văn thạc sĩ,Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN Các đề tài trên đã hệ thống hóa các vấn đề
lý thuyết liên quan đến chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa củangân hàng, phân tích được thực trạng chất lượng cho vay tại một ngân hàng vàtrên cơ sở đó các tác giả đã đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng chovay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các sở giao dịch, các ngân hàng cụ thể
- Bài viết “Tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa: vì sao khó?” của tácgiả Trịnh Ngọc Lan trên Website của Ngân hàng nhà nước Việt Nam đã chỉ ranhững nguyên nhân cơ bản vì sao việc tiếp cận các tổ chức tín dụng của cácDNNVV lại khó Các ngân hàng thương mại có nhưng khó khăn gì trong việctiếp cận, thẩm định và xử lý khi cho vay các đối tượng doanh nghiệp này.Nghiên cứu cũng đề cập tới sự khó khăn trong việc thành lập các quỹ hỗ trợDNNVV, tâm lý e ngại tính hiệu quả của quỹ và những vướng mắc trong việchuy động vốn, điều hành và hoạt động của quỹ
- Bài viết “Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận hiệu quả nguồn vốntín dụng ngân hàng” của tác giả Nguyễn Thị Hiên, tạp chí Tài chính số kỳ 1,tháng 11/2017 Tác giả đã đưa ra các giải pháp nhằm giúp cho các doanh nghiệpnhỏ và vừa có thể tiếp cận nguồn vốn tín dụng của ngân hàng một cách hiệu quả
- Bài viết “Một số vấn đề về rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại” củatác giá Nguyễn Thị Kim Nhung và cộng sự, tạp chí Tài chính kỳ 1, tháng 12/2017
Bài viết đề cập đến vấn đề rủi ro của hoạt động tín dụng của ngân hàng,đây là hoạt động cơ bản và đem lại nguồn thu chủ yếu cho ngân hàng thương
Trang 23mại, tuy nhiên vấn đề mà các ngân hàng thương mại đang phải đối mặt là rủi rotín dụng đó là tổn thất tài chính và giảm giá trị thị trường của vốn ngân hàng,thậm chí thua lỗ Tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm phòng ngừa rủi ro tíndụng trong đó có hoạt động cho vay.
Như vậy, đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề cho vay, rủi ro tíndụng, chất lượng cho vạy của các ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu dưới góc độ kinh tế chính trị,đặc biệt đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - chi nhánhThủ Đô
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Phân tích thực trạng chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ vàvừa tại Agribank Chi nhánh Thủ Đô
- Đề xuất giải pháp, kiến nghị nâng cao chất lượng cho vay đối với doanhnghiệp nhỏ và vừa tại Agribank Chi nhánh Thủ Đô
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trang 24- Phạm vi về không gian: Nghiêu cứu chất lượng cho vay đối với doanhnghiệp nhỏ và vừa tại Agribank Chi nhánh Thủ Đô.
- Phạm vi về thời gian: Phân tích thực trạng giai đoạn 2015-2017, giảipháp cho giai đoạn 2018-2025
5 Phương pháp nghiên cứu
Dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật lịch sử và chủnghĩa duy vật biện chứng, luận văn sử dụng các phương pháp sau: phương pháptrừu tượng hóa khoa học, phương pháp đi từ trừu tượng đến cụ thể, phương phápkết hợp logic lịch sử, phương pháp kết hợp phân tích và tổng hợp, phương pháp
so sánh, thống kê
6 Dự kiến đóng góp của luận văn
- Hệ thông hóa và làm phong phú thêm cơ sở lý luận về chất lượng chovay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi nhánh của ngân hàng thương mại
- Làm rõ thực trạng chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừatại Agribank Chi nhánh Thủ Đô Đánh giá, rút ra những kết quả đạt được, hạnchế và nguyên nhân của hạn chế của chất lượng cho vay đối với doanh nghiệpnhỏ và vừa tại Agribank Chi nhánh Thủ Đô
- Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng cho vay đối với doanh nghiệpnhỏ và vừa tại Agribank Chi nhánh Thủ Đô
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn được kết cấu thành 3 chương:Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng cho vay đối với doanhnghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ vàvừa của Agribank Chi nhánh Thủ Đô
Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao chất lượng cho vay đối vớidoanh nghiệp nhỏ và vừa của Agribank Chi nhánh Thủ Đô
Trang 25CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Một số vấn đề về cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm và vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa
Mỗi nền kinh tế đều có sự tham gia hoạt động của nhiều doanh nghiệpvới nhiều loại hình, quy mô và lĩnh vực khác nhau Nếu xét theo quy môdoanh nghiệp, chúng ta sẽ phân biệt thanh doanh nghiệp lớn, doanh nghiệpnhỏ và vừa Các quốc gia, các nền kinh tế khác nhau, hoặc trong từng giaiđoạn của nền kinh tế, việc định nghĩa DNNVV thường không có tính chất cốđịnh Các tiêu chuẩn phân biệt mang tính định tính như trình độ quản lý, trình
độ chuyên môn hóa, máy móc công nghệ, sức cạnh tranh trên thị trường,…có
ưu điểm là phản ánh đúng thực trạng của doanh nghiệp nhưng lại mang tínhchất chủ quan, khó xác định chính xác Chính vì thế người ta thường sử dụngcác tiêu chí định lượng: vốn điều lệ, số lao động làm thuê và doanh thu củadoanh nghiệp
Hiện nay, khái niệm DNNVV cũng có sự khác nhau giữa các nướctrong cùng một khu vực Mặc dù tùy điều kiện và tình hình kinh tế mà mỗinước sẽ quy định số lượng công nhân mà một DNNVV cần có Tuy nhiên,
có thể có mẫu số chung về quy mô DNNVV giữa các nước trong cùng khuvực để có thể hợp tác nhằm thực hiện chương trình DN ưu tiên đặc biệt Tiêuchi nhận biết DNNVV tại một số nước trên thế giới tại các khu vực khácnhau:
Trang 26Bảng 1.1: Tiêu chí nhận biết DNNVV tại một số quốc gia
- Doanh nghiệp phi sản xuất: Dưới 20 lao động
- Doanh nghiệp vừa: Từ 101 – 499 lao động
Trang 27Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theoquy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổngnguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảngcân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồnvốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:
Bảng 1.2: Tiêu chí nhận biết DNNVV tại Việt Nam Quy mô
Khu vực
Doanh nghiệp siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa Tổng
nguồn vốn
Số lao động
Tổng nguồn vốn
Số lao động Tổng nguồn
vốn
Số lao động
I Nông, lâm
nghiệp và
thủy sản
Dưới 3 tỷđồng
10 ngườitrởxuống
Từ 20 tỷđồng trởxuống
từ trên 10người đến dưới
100 người
Từ trên 20 tỷđồng đếnkhông quá 100
tỷ đồng
Khôngquá 200người
II Công
nghiệp và
xây dựng
Dưới 3 tỷđồng
10 ngườitrởxuống
20 tỷ đồngtrở xuống
từ trên 10người đến dưới
100 người
Từ trên 20 tỷđồng đếnkhông quá 100
tỷ đồng
Khôngquá 200người
III Thương
mại và dịch
vụ
Dưới 3 tỷđồng
10 ngườitrởxuống
50 tỷ đồngtrở xuống
từ trên 10người đến 50người
từ 50 tỷ đồngđến không quá
100 tỷ đồng
Khôngquá 100người
Nguồn: Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 của Chính phủ
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm một lượng lớn trong tổng số các doanhnghiệp trong một quốc gia, khu vực và trên toàn thế giới Với khả năng sử dụng
Trang 28nhiều lao động xã hội và tạo ra khối lượng công ăn việc làm lớn cho người laođộng Các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường tận dụng nhân công tại địa phương
để sử dụng nhờ đó giải quyết rất nhiều bài toán nhân lực cho xã hội
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa có quy mô vốn khá hạn hẹp và thườngkhông tiếp cận với nguồn vốn lớn từ các ngân hàng đầu tư Điều này gây ra hạnchế trong việc đổi mới trang thiết bị và xúc tiến phát triển công việc cho cácdoanh nghiệp này Doanh nghiệp nhỏ có sự cạnh tranh gắt gao với các công tytập đoàn lớn cùng làm dịch vụ với nhau Bởi vậy các doanh nghiệp nhỏ thườnggặp thua thiệt trong việc chiếm lĩnh thị trường đặc biệt ở những khu vực nướcngoài Các doanh nghiệp nhỏ và vừa chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực thươngmại chứ không tập trung vào sản xuất và chế biến Chủ yếu là các nghành nghềliên quan đến mua bán sản xuất đồ dùng các loại dịch vụ và phân bố hàng tiêudùng
1.1.1.2 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Thứ nhất, tạo việc làm và tăng thu nhập cho người lao động.
Mục đích chính của các doanh nghiệp là lợi ích kinh tế mà họ thu được.Tuy nhiên, sự ra đời của các doanh nghiệp sẽ giải quyết vấn đề việc làm chokhông ít người lao động Với nhu cầu về việc làm lớn đặc biệt đối với các quốcgia đông dân chỉ các doanh nghiệp lớn thôi chưa thể tạo đủ việc làm cho lựclượng này Các DNNVV ra đời đã phần nào giảm bớt gánh nặng thất nghiệp cho
xã hội Vì hoạt động trong nhiều lĩnh vực nên các doanh nghiệp này có thể sửdụng lao động ở mọi trình độ, vì vậy những người có trình độ chuyên mônkhông cao vẫn có thể tìm được việc làm thích hợp với khả năng của mình
Thứ hai, góp phân tăng trưởng kinh tế và tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
Từ khi ra đời, các DNNVV đã khai thác và sử dụng có hiệu quả cácnguồn lực kinh tế trong dân cư, hoạt động của các DNNVV thực sự đã góp mộtphần không nhỏ vào sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế Bên cạnh đó,các DNNVV còn giữ một vai trò quan trọng trong việc giữ gìn và phát triển
Trang 29những làng nghề truyền thống nhằm giữ được những nét văn hóa truyền thốngtrong tiến trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới.
Đóng thuế là trách nhiệm của mọi công dân, tổ chức và doanh nghiệp,thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, là nguồn để chi trả lợi íchchung của xã hội Do đó, sản xuất kinh doanh phát triển tạo ra nguồn thu chongân sách nhà nước
Thứ ba, tạo môi trường cạnh tranh, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Với đặc trưng về nguồn vốn và quy mô lao động, các DNNVV có khảnăng chuyển đổi nhanh chóng mặt hàng kinh doanh, chuyển hướng sản xuất vàđổi mới công nghệ cho phù hợp với sự biến động của môi trường kinh doanh.Như vậy, các DNNVV đã làm cho nền kinh tế trở nên năng động hơn Thực tếcho thấy, tốc độ gia tăng các DNNVV lớn hơn rất nhiều so với các doanh nghiệplớn và đương nhiên khi càng có nhiều doanh nghiệp ra đời thì tính cạnh tranhcủa thị trường càng được tăng lên Một thị trường có tính cạnh tranh cao sẽ thúcđẩy các doanh nghiệp tự hoàn thiện và nâng cao vị thế của mình Và với vai trò
là các đơn vị vệ tinh cho các doanh nghiệp lớn, các DNNVV cũng góp phầnkhông nhỏ vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế cho phù hợp với định hướng pháttriển từng giai đoạn Đặc biệt, đối với khu vực nông nghiệp nông thôn khi cácdoanh nghiệp này len lỏi có mặt ở khắp các vùng miền thúc đẩy sản xuất nôngnghiệp, phát triển kinh tế hộ gia đình, khôi phục và phát triển các làng nghề, tạo
sự phát triển đồng đều, bền vững giữa các vùng và tích lũy vốn cho quá trìnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa
Thứ tư, phát triển của DNNVV giúp khai thác tối đa nguồn lực và góp
phần không nhỏ và hội nhập kinh tế quốc tế
Trong dân cư còn chứa đựng nhiều tiềm năng nhưng chưa được khai thácđúng mức: tài chính, đất đai, tài nguyên, lao động,…Việc ra đời và phát triển cácDNNVV sẽ giúp cho nền kinh tế khai thác một cách hiệu quả nhất các nguồn lựctrên bởi trong điều kiện kinh tế thị trường, các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau
Trang 30bằng sự hiệu quả của mình trong việc sử dụng các yếu tố đầu vào Đặc biệt, vớiviệc vốn còn tồn đọng trong dân chúng rất nhiều, DNNVV đòi hỏi vốn khi thànhlập không quá lớn, điều đó tạo cơ hội cho nhiều tầng lớp dân cư tham gia gópvốn đầu tư, từ đó thu hút tối đa nguồn vốn nhàn rỗi vào sản xuất kinh doanh.
Hơn nữa, với quá trình hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, thịtrường được mở rộng, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phát triển tạiViệt Nam tạo điều kiện cho các doanh nghiệp vệ tinh phát triển Từ đó DNNVV
có điều kiện để phát triển do vốn ban đầu ít, quay vòng nhanh, nhanh có lãi, giánhân công rẻ,…
1.1.2 Khái niệm và đặc điểm cho vay của ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.2.1 Khái niệm cho vay của ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
NHTM là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thườngxuyên là nhận tiền gửi với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay,làm nhiệm vụ chiết khấu và là trung gian thanh toán của nền kinh tế Hoạt động chovay ra đời sớm nhất, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng thu nhập của NHTM vàquen thuộc nhất với những người sử dụng vốn vay từ ngân hàng Hoạt động chovay là hoạt động sinh lời nhất của ngân hàng nhưng đồng thời cũng là hoạt độngđem lại nhiều rủi ro nhất NHTM khi cho khách hàng vay vốn sẽ thu được mộtkhoản lợi nhuận từ lãi tiền vay mà khách hàng trả Tuy nhiên, ngân hàng cũng phảiđối mặt với những rủi ro về lãi suất, về thanh khoản, về kỳ hạn,… mà nếu không cónhững biện pháp quản lý phù hợp, ngân hàng sẽ bị thiệt hại thậm chí phá sản
Hoạt động cho vay đã xuất hiện từ lâu Tín dụng cho vay là một phạm trùkinh tế gắn với kinh tế hàng hóa Thực chất tín dụng cho vay là hoạt động vaymượn tiền tệ có hoàn trả cả vốn vài lãi theo kỳ hạn Nghiên cứu nền kinh tế hànghóa tư bản chủ nghĩa, Các Mác cho rằng: Tín dụng cho vay là bộ phận tư bảnbiểu hiện dưới hình thức tiền tệ mà người sở hữu nó (nhà tư bản cho vay)
Trang 31nhường cho người khác (nhà tư bản đi vay) sử dụng trong một thời gian nhấtđịnh, nhằm thu thêm một khoản tiền lời nhất định gọi là lợi tức.
Theo khoản 16, Điều 4, Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12:
“Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho kháchhàng một khoản tiền để sử dụng với mục đích và thời hạn nhất định theo thỏathuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”
Như vậy, có thể hiểu: Cho vay của NHTM đối với DNNVV là một hình thức tín dụng, theo đó NHTM giao cho DNNVV một khoản tiền trong một thời hạn nhất định để sử dụng vào một mục đích nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả gốc và lãi.
1.1.2.2 Đặc điểm cho vay của ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Thứ nhất, cho vay của NHTM đối với DNNVV đa dạng về hình thức tổ chức, lĩnh vực và ngành nghề sản xuất kinh doanh
Các DNNVV có thể là doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, công tytrách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh hay công ty tư nhân Xuất phát từ tínhchất hoạt động trong quy mô nhỏ và vừa, số lượng lao động không lớn nên cácDNNVV thường dễ dàng lựa chọn ngành nghề sản xuất kinh doanh và có thểhoạt động tại mọi lĩnh vực trong đời sống kinh tế xã hội như: thương mại dịch
vụ, gia công chế biến, nông sản, thủy hải sản, thủ công mỹ nghệ, hành tiêu dùng,
… DNNVV có thể cung ứng các sản phẩm, dịch vụ cho nhiều đối tượng kháchhàng, những phân đoạn thị trường nhỏ Đặc biệt, DNNVV có thể dễ dàng thayđổi ngành nghề kinh doanh trước những biến động của thị trường Họ phản ứngrất nhanh trong việc chuyển hướng kinh doanh, nắm bắt các cơ hội kinh doanhlinh hoạt theo sự thay đổi của tình hình kinh tế xã hội nhằm giảm thiểu tổn thất
và hiệu quả cao nhất Chính vì vậy, cho vay đối với DNNVV có thể quy mô vốncho vay không lớn nhưng rải nhiều doanh nghiệp và nhiều lĩnh vực cũng như địabàn nên vấn đề quản lý và nâng cao chất lượng cho vay đối với đối tượng này
Trang 32cũng khá phức tạp và đòi hỏi NHTM phải có các biện pháp hữu hiệu nhất trongviệc quản lý vốn cho vay.
Thứ hai, DNNVV có bộ máy quản lý gọn và khả năng thu hồi vốn nhanh điều này giúp cho NHTM có cơ sở thu hồi nhanh các khoản cho vay của mình
Mô hình tổ chức của các DNNVV thường đơn giản, linh hoạt, dễ quản
lý, dễ đưa ra quyết định với số lượng lao động không nhiều Theo quy định, với
số lượng lao động tối đa 300 người (doanh nghiệp vừa) thì việc bố trí sản xuấtcũng như đội ngũ quản lý điều hành không quá khó khăn và phức tạp Là loạihình doanh nghiệp có quy mô nhỏ và trung bình nên nên lượng vốn yêu cầuban đầu để thành lập doanh nghiệp không quá lớn Hơn thế nữa, chu kỳ sảnxuất kinh doanh của DNNVV thường ngắn, nên vòng quay của mỗi đồng vốnnhanh, hiệu quả kinh tế thường sẽ cao hơn các doanh nghiệp lớn Khi các ngânhàng tài trợ vốn cho nhiều DNNVV thì khả năng thu hồi vốn nhanh hơn nêncác ngân hàng phân tán được rủi ro hơn với việc tài trợ cho một doanh nghiệplớn có cùng dư nợ
Thứ ba, các khoản vay phục vụ cho đổi mới công nghệ tại DNNVV chiếm
tỷ trọng lớn
Công nghệ đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất, tạo ra sảnphẩm có chất lượng với chi phí thấp Để đạt được thành công trong thị trườngđầy cạnh tranh, doanh nghiệp nói chung và DNNVV nói riêng phải thườngxuyên ứng dụng các khoa học công nghệ hiện đại Đa số DNNVV chưa tham giađược nhiều vào chuỗi giá trị toàn cầu, trình độ khoa học công nghệ và năng lựcđổi mới trong DNNVV của Việt Nam còn thấp Rất nhiều DNNVV ứng dụng khoahọc công nghệ hiện đại đều gặp khó khăn về mặt chi phí, nhận thức, nguồn nhânlực Trên thực tế, năng lực tài chính của DNNVV còn hạn chế nên chi phí để đầu tưmua sắm máy móc thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến gặp nhiều khó khăn Hơnthế, các nhà quản lý của DNNVV cũng không chú trọng đến việc đào tạo kiến thức
và kỹ năng cho người lao động tiếp cận với công nghệ hiện đại nên hiệu quả sản
Trang 33xuất chưa cao Một điểm yếu nữa của DNNVV là các nhà quản lý doanh nghiệpvẫn chưa đủ kinh nghiệm nên vẫn thường gặp trường hợp mua phải dây chuyềncông nghệ đã lỗi thời Vấn đề trên có tác động lớn đến hiệu quả hoạt động củaDNNVV từ đó ảnh hưởng đến khả năng thu hồi các khoản vốn cho vay của NHTMcũng như tính rủi ro có thể gặp phải xuất phát từ nhu cầu và thực tế đổi mới côngnghệ của DNNVV.
Thứ tư, năng lực tiếp cận chính sách pháp luật và thông lệ quốc tế của chủ DNNVV còn hạn chế
Vấn đề này phần nào phản ánh độ rủi ro và an toàn của vốn cho vay củaNHTM đối với DNNVV Các DNNVV còn chưa tiếp cận được hiệu quả trongquá trình hội nhập quốc tế Để từng bước phù hợp với các cam kết của ViệtNam, Nhà nước đã ban hành một loạt các chính sách pháp luật, có thể nói hệthống chính sách pháp luật ngày càng hoàn thiện Tuy nhiên, năng lực tiếp cậnvới các văn bản này của DNNVV còn nhiều hạn chế Việc tiếp cận hạn chế nàybắt nguồn từ nhiều nguyên nhân, cả chủ quan và khách quan, về khách quan donội tại nền kinh tế như cải cách thủ tục hành chính còn chậm, văn bản phát luậtđôi khi chưa có sự thống nhất, còn chồng chéo và nhanh thay đổi, thiếu ổnđịnh, lòng tin của doanh nghiệp giảm sút,… nhưng phần lớn lại do chủ quan từphía DNNVV chưa thực sự tìm hiểu các chính sách pháp luật của Nhà nước,của NHNN, của NHTM và cả thông lệ quốc tế Đây là vấn đề rất đáng lưu tâm,đòi hỏi cả phía NHTM và DNNVV phải có giải pháp phù hợp nhằm nâng caohiệu quả của DNNVV nhưng cũng đảm bảo những mục tiêu của NHTM –người cho vay
Thứ năm, trình độ quản trị doanh nghiệp và trình độ người lao động thấp làm gia tăng rủi ro vốn cho vay của NHTM
Nhà quản lý của các DNNVV thường hạn chế về kiến thức chuyên môncũng như năng lực quản lý Đa số các chủ doanh nghiệp, ngay cả những người cótrình độ học vấn từ cao đẳng và đại học trở lên thì cũng rất ít trong số đó được đào
Trang 34tạo kiến thức về kinh tế và quản trị doanh nghiệp, và pháp luật trong kinh doanh.Phần lớn họ điều hành doanh nghiệp theo bản năng, ít được đào tạo bài bản vàchưa thực sự quan tâm đến việc nâng cao trình độ quản lý doanh nghiệp theo địnhhướng thị trường hiện đại Điều này có ảnh hưởng lớn đến việc lập chiến lượcphát triển, định hướng kinh doanh và quản lý, phòng tránh các rủi ro pháp lý củacác doanh nghiệp Hơn nữa, với quy mô hoạt động nhỏ, chưa có uy tín lớn trên thịtrường nên DNNVV không thu hút được nhiều lao động có tay nghề Phần lớn laođộng trong DNNVV là lao động phổ thông, thiếu kỹ năng, trình độ văn hóa thấp,
đa số chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật Với chế độ lương thưởng củaDNNVV chưa thỏa đáng, chưa thực hiện đầy đủ các chính sách bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế cho người lao động nên tính ổn định của nguồn lao động chưa cao
và giảm đi chất lượng công việc trong khu vực DNNVV, do vậy các doanh nghiệpnày càng có nguy cơ rơi vào thế bất lợi Rủi ro trong hoạt động của DNNVV cũngchính là rủi ro cho khoản vốn vay tại các NHTM
1.1.3 Vai trò cho vay của ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Các DNNVV thường phải đối mặt với rủi ro thiếu vốn, hạn chế về máymóc thiết bị Nguồn vốn cho vay của NHTM là một kênh cung cấp vốn quantrọng cho các doanh nghiệp nói chung và cho DNNVV nói riêng Hoạt động chovay của NHTM giúp DNNVV huy động được vốn để tham gia vào quá trình sảnxuất kinh doanh, nâng cao khả năng cạnh tranh và uy tín của doanh nghiệp Bêncạnh đó, nhờ vào việc dùng nguồn vốn vay đầu tư vào máy móc thiết bị, cơ sởvật chất, hoạt động của DNNVV sẽ hiệu quả hơn
Thứ nhất, nguồn vốn vay của NHTM là một kênh cung cấp vốn quan trọng cho các DNNVV
Trong các nguồn huy động vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh củacác DNNVV thì nguồn vốn ngân hàng đóng vai trò quan trọng nhất Phần lớnDNNVV là thiếu vốn, trình độ sản xuất công nghệ thường yếu kém,… nên nhu
Trang 35cầu đối với nguồn vốn vay ngân hàng để đầu tư sản xuất theo chiều sâu hay mởrộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh càng bức thiết Muốn đầu tư vàochiều sâu, doanh nghiệp dựa trên nguồn vốn tích lũy nội bộ cần một thời giandài, trong khi đây là yêu cầu bức thiết đặt ra cho mỗi doanh nghiệp Ngoài ra,nhu cầu vay vốn để DNNVV mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh như: muamới trang thiết bị, mở rộng nhà xưởng, tăng số lượng lao động,… là rất lớn sovới khả năng tài chính của doanh nghiệp Và nhu cầu này có thể được đáp ứngbăng cách sử dụng nguồn vốn vay ngân hàng Chính nhờ vào đặc tính linh hoạtcủa các khoản vay mà đây là kênh huy động vốn hữu hiệu cho các DNNVV vớithời hạn: ngắn hạn trung hạn, dài hạn có thể đáp ứng được mọi nhu cầu vay vốncủa khách hàng DNNVV Bên cạnh đó, phạm vi cho vay của các NHTM cònđược mở rộng với mọi ngành, mọi lĩnh vực Do khối lượng tín dụng lớn nên lãisuất cho vay của NHTM thường cạnh tranh hơn các nguồn vốn khác màDNNVV có thể huy động được Trên đây là các cơ sở để khối DNNVV coi vốnvay từ NHTM là nguồn cung cấp vốn quan trọng cho doanh nghiệp của mình.
Thứ hai, hoạt động cho vay của NHTM thúc đẩy sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả của DNNVV
Hoạt động cho vay của NHTM không chỉ đáp ứng nhu cầu về vốn tronghoạt động sản xuất kinh doanh của DNNVV mà còn là điều kiện để các doanhnghiệp tìm cho mình các biện pháp để sử dụng nguồn vốn một cách hiệu quảnhất Một nguyên tắc có tính chất cơ bản của tín dụng ngân hàng đó là nguyêntắc hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi vốn vay trong thời gian thỏa thuận Xuất phát
từ đặc điểm này, các DNNVV phải tính toán để làm ăn có lãi, đảm bảo tỷ suấtlợi nhuận phải lớn hơn lãi suất ngân hàng thì DNNVV mới có khả năng trở nợ
và tích lũy nguồn vốn Mỗi đồng vốn vay mà DNNVV vay từ ngân hàng đềuchứa đựng những chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để sử dụng Điều này buộcDNNVV phải sử dụng đồng vốn hiệu quả, tiết kiệm, quản lý chặt chẽ hơn nữa
Đồng thời, hoạt động cho vay của NHTM với quy trình kiểm tra trước,
Trang 36trong và sau khi cho vay, giám sát chặt chẽ tiến độ và mục đích sử dụng vốn vaycủa doanh nghiệp Ngân hàng chỉ cấp tín dụng cho những DNNVV có phương
án làm ăn hiệu quả nên ngay từ khâu thẩm định, các doanh nghiệp phải chứng tỏphương án sử dụng nguồn vốn để hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả.Cũng như vậy, trong quá trình sử dụng vốn vay, các DNNVV luôn phải đảm bảonguồn vốn đúng mục đích và có hiệu quả, thể hiện một phần thông qua các báocáo tài chính doanh nghiệp Tất cả điều đó sẽ giúp DNNVV đi đúng hướng,quản lý, sử dụng nguồn vốn chặt chẽ và làm ăn có hiệu quả hơn
Thứ ba, hoạt động cho vay của NHTM góp phần giúp các DNNVV mở rộng, ứng dụng công nghệ mới, tăng khả năng cạnh tranh và nâng cao uy tín.
Khả năng cạnh tranh là yếu tố mang tính sống còn đối với một doanh nghiệp.Đặc biệt với các DNNVV, ngoài việc cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng ngành,cùng quy mô thì còn phải chịu một áp lực cạnh tranh rất lớn từ phía các công ty lớn,các tập đoàn Do đó, bài toán về khả năng cạnh tranh và đứng vững trên thị trườngluôn là vấn đề bức thiết đối với các DNNVV Các doanh nghiệp phải cạnh tranh cả
về chất lượng sản phẩm, giá cả hàng hóa, công nghệ,… Tất cả đều nhằm mục tiêutạo ưu thế về sản phẩm dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp ra thị trường Với nguồnvốn vay từ NHTM, các DNNVV có thể sử dụng một cách linh hoạt để thực hiện các
dự án đầu tư vào máy móc công nghệ, đào tạo nâng cao tay nghề công nhân,… để từ
đó tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, tạo sức cạnh tranh cho doanhnghiệp Hàng hóa được thị trường, người tiêu dùng chấp nhận tạo cho DNNVVchỗ đứng và khẳng định uy tín trên thị trường
Uy tín của DNNVV còn thể hiện thông qua mối quan hệ với ngân hàng.Các NHTM thường muốn có các khách hàng trung thành, và ngược lại cácDNNVV cũng muốn là khách hàng lâu dài, thường xuyên của ngân hàng Điềunày không những giúp DNNVV được hưởng những chính sách ưu đãi khi vayvốn cũng như sử dụng các dịch vụ khác của NHTM mà còn giúp nâng cao uy tíncủa doanh nghiệp trong mắt của ngân hàng, các tổ chức tín dụng, các kháchhàng làm ăn của doanh nghiệp đó Uy tín của DNNVV sẽ bị giảm sút nếu như
Trang 37không hoàn trả, hoàn trả không đầy đủ, trả chậm các khoản vay vốn.
1.2 Lý luận về chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại
1.2.1 Quan niệm chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại
Chất lượng cho vay đối với DNNVV của NHTM được hiểu là ngân hàngđáp ứng kịp thời đầy đủ nhu cầu vay vốn hợp lý của các DNNVV, phù hợp vớikhả năng của ngân hàng và đảm bảo cho ngân hàng thu hồi vốn và lãi theo đúng
kỳ hạn
Khách hàng đưa vào quá trình sản xuất, kinh doanh và dịch vụ,… tạo ra
số tiền lớn hơn hoàn trả được ngân hàng cả gốc lẫn lãi đúng hạn, đồng thờikhách hàng vay có thể trang trải đủ chi phí và có lợi nhuận, khối lượng sảnphẩm hàng hóa hữu ích cung cấp cho xã hội tăng Kết quả là vốn vay ngân hàngtạo ra hiệu quả kinh tế - xã hội Tóm lại chất lượng cho vay chính là hiệu quả màviệc cho vay đem lại, là khả năng thu hồi lại đầy đủ cả gốc và lãi vay đúng hạn.Chất lượng cho vay được nhìn nhận dưới các góc độ kinh tế khác nhau: từ phíakhách hàng, từ phía ngân hàng và từ phía nền kinh tế
Đối với ngân hàng, chất lượng cho vay thể hiện ở phạm vi, mức độ giớihạn cho vay phải phù hợp với thực lực theo hướng tích cực với bản thân ngânhàng và phải đảm bảo được sự cạnh tranh trên thị trường, tuân thủ nguyên tắchoàn trả đúng hạn và có lãi, hạn chế thấp nhất khả năng rủi ro có thể xảy ra
Chất lượng cho vay thể hiện ở các chỉ tiêu về lợi nhuận cao, dư nợ ngàycàng tăng trưởng nhưng vẫn đảm bảo an toàn, tỷ lệ nợ quá hạn thấp, đảm bảo
cơ cấu nguồn vốn cho vay hợp lý Để đạt được chất lượng cho vay tốt, cần có
sự tổ chức và quản lý đồng bộ trong mỗi ngân hàng Xác định đúng đối tượngcho vay phù hợp với khả năng, quy mô ngân hàng, thực hiện tốt quy trình chovay từ khâu thẩm định các điều kiện vay vốn, kiểm tra giám sát tình hình tàichính, mục đích sử dụng vốn vay… Để đảm bảo món vay được hoàn trả đầy
Trang 38đủ và đúng hạn, hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất.
Đối với khách hàng, nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp là để tiến hànhhoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư, mua sắm thiết bị công nghệ hiện đại,nâng cao chất lượng sản phẩm… Từ đó tạo ra lợi nhuận, trả nợ ngân hàng, tăngtích lũy cho doanh nghiệp, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường
Như vậy, chất lượng cho vay chính là sự đáp ứng kịp thời, đầy đủ các nhucầu của doanh nghiệp với lãi suất và kỳ hạn hợp lý, thủ tục đơn giản, thuận lợithu hút được khách hàng nhưng vẫn phải đảm bảo ngân hàng thu hồi đủ vốn và
có lãi
Việc nâng cao chất lượng cho vay đối với các doanh nghiệp sẽ làm lànhmạnh tài chính doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trongdoanh nghiệp, góp phần duy trì sự tồn tại và phát triển của ngân hàng
Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, chất lượng cho vay được đánh giáqua khả năng phục vụ sản xuất và lưu thông hàng hóa, thúc đẩy quá trình tích tụ
và tập trung sản xuất, hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh, giải quyết công ănviệc làm, thu hút và tranh thủ tối đa các nguồn vốn trong nước và nước ngoài đểphục vụ cho quá trình phát triển kinh tế xã hội Chất lượng cho vay góp phầnkiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Ở nước ta, mộtkhoản cho vay có chất lượng cao phải đáp ứng yêu cầu lành mạnh hóa, phục vụsản xuất và lưu thông hàng hóa phát triển theo định hướng của Đảng và Nhànước trong từng thời kỳ góp phần khai thác có hiệu quả các nguồn lực quốc gia
Sự tăng trưởng cho vay phải phù hợp với tốc độ phát triển kinh tế, giữ vững ổnđịnh vĩ mô
Qua việc đánh giá chất lượng cho vay từ các góc độ khác nhau ta thấy,chất lượng cho vay là một chỉ tiêu tổng hợp, vừa mang tính trừu tượng vừamang tính cụ thể Vì nó không chỉ thể hiện qua các chỉ tiêu định tính như kết quảcho vay, doanh số cho vay, tỷ lệ nợ xấu,… mà còn thể hiện qua khả năng thu hútkhách hàng, mức độ thỏa mãn, tác động tới nền kinh tế,… Hiểu đúng bản chất,
Trang 39phân tích, đánh giá đúng thực trạng về chất lượng cho vay giúp cho các ngânhàng đưa ra được các giải pháp quản lý thích hợp, làm cho hệ thống ngân hànglớn mạnh, đáp ứng yêu cầu quản lý vĩ mô, thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế.
Chúng ta có thể hiểu một cách khái quát, chất lượng cho vay chính là sựđáp ứng nhu cầu khách hàng một cách hợp lý, hướng tới sự an toàn và phát triểncủa ngân hàng và toàn bộ nền kinh tế Đối với các DNNVV, chất lượng cho vaycủa ngân hàng thương mại cũng bao gồm vào các yếu tố cấu thành trên
1.2.2 Các yếu tố cấu thành chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại
1.2.2.1 Khả năng NHTM đáp ứng nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Nguồn vốn thể hiện sức mạnh tài chính của mỗi ngân hàng Quy mô vốnNHTM lớn, cơ cấu ổn định sẽ cho phép các NHTM có thể theo đuổi một cơ cấucho vay hợp lý và có khả năng phát triển hoạt động kinh doanh trên nhiều lĩnhvực, trong đó có mở rộng cho vay với các thành phần kinh tế về cả quy mô, khốilượng cho vay và chủ động thời hạn vay cũng như lãi suất cho vay ```Để đápưng nhu cầu vay vốn của các khách hàng nói chung và các DNNVV nói riêng,các NHTM phải có kế hoạch huy động vốn để cho vay, NHTM có thể huy độngvốn từ các nguồn sau:
Vốn chủ sở hữu, vốn chủ sở hữu của NHTM là vốn tự có thuộc sở hữu
riêng của NHTM, thông qua vốn góp của các chủ sở hữu hoặc hình thành từ kếtquả kinh doanh Mặc dù chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng số vốn củaNHTM, song lại là điều kiện pháp lý bắt buộc thi thành lập một NHTM Vì đây
là nguồn vốn ổn định, nên một mặt NHTM chủ động sử dụng nó vào mục đíchkinh doanh, mặt khác lại được coi như tài sản đảm bảo, tạo lòng tin với kháchhàng và duy trì khả năng thanh toán trong trường hợp NHTM gặp rủi ro tíndụng Vốn tự có của NHTM được hình thành bởi vốn điều lệ, vốn tự bổ sung(quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự phòng bù đắp rủi ro, quỹ khen thưởng,
Trang 40quỹ phúc lợi,…).
Vốn huy động, đây là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong NHTM.
Nó là những giá trị tiền tệ mà NHTM huy động được từ các tổ chức kinh tế vàcác cá nhân trong xã hội NHTM chỉ có quyền sử dụng mà không có quyền sởhữu đối với nguồn vốn này và phải có trách nhiệm hoàn trả cả gốc lẫn lãi khichủ sở hữu có nhu cầu rút vốn Vốn này luôn biến động nên NHTM khôngđược sử dụng hết mà phải có dự trữ với một tỷ lệ hợp lý để đảm bảo khả năngthanh toán Vốn huy động của NHTM chủ yếu bao gồm: nhận tiền gửi của các
tổ chức kinh tế (tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn), huy động từ các tầng lớpdân cư (tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu) và nguồn vốn đi vay
Vốn đi vay, là loại vốn mà NHTM chủ động đi vay với mục đích, thời hạn
vay và đối tượng vay khách nhau Nó là quan hệ vay mượn của NHTM vàNHNN, giữa các NHTM với nhau, giữa NHTM với các tổ chức tín dụng trongnước hoặc nước ngoài nhằm bổ sung vào vốn hoạt động khi NHTM sử dụng hếtvốn khả dụng
Vốn khác, ngoài các hình thức huy động vốn trên thì NHTM có thể huyđộng nguồn vốn trong thanh toán và nguồn vốn tiếp nhận Vốn trong thanhtoán là nguồn vốn mà NHTM tạo lập được trong quá trình làm trung gian thanhtoán Vốn tiếp nhận là số vốn NHTM tiếp nhận từ NHNN do tài trợ, ủy thácđầu tư, làm đại lý để cấp phát và cho vay các công trình tập trung trọng điểmcủa Nhà nước
NHTM là trung gian tài chính trong nền kinh tế thực hiện huy động vốn
để cho vay Do đó, nguồn vốn huy động được dồi dào và bền vững thì mới đảmbảo hoạt động cho vay được tiến hành thuận lợi và an toàn, hoạt động cho vaynhờ đó cũng được mở rộng Ngược lại, nếu khả năng cung cấp nguồn vốn vaycủa NHTM hạn chế, không đáp ứng được nhu cầu vay vốn của DNNVV, hoạtđộng cho vay của NHTM sẽ diễn ra không thuận lợi, thậm chí sẽ không diễn ra
Có thể thấy, quy mô nguồn vốn quyết định lớn đến hoạt động của NHTM, trong