1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên môđun 4, 9, 10, 12

18 450 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 44,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Căn cứ nhu cầu và năng lực của cá nhân, tôi đăng ký học 4 modun: + Mô đun 4: PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT THU THẬP, XỬ LÝ THÔNG TIN VỀ MÔI TRƯỜNG GIÁO DỤC THCS. + Mô đun 9: HƯỚNG DẪN, TƯ VẤN ĐỒNG NGHIỆP TRONG PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP. + Mô đun 10: RÀO CẢN HỌC TẬP CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ. + Mô đun 12: KHẮC PHỤC TRẠNG THÁI TÂM LÍ CĂNG THẲNG TRONG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH THCS. III. Hình thức bồi dưỡng thường xuyên: Bồi dưỡng thông qua các lớp tập trung. Bồi dưỡng thông qua tự học, tự nghiên cứu. Bồi dưỡng thông qua sinh hoạt chuyên môn cụm trường; sinh hoạt tổnhóm chuyên môn. Bồi dưỡng thông qua dự giờ thăm lớp; tổ chức báo cáo chuyên đề, trao đổi thảo luận, thực hành, minh họa, rút kinh nghiệm, chia sẻ cùng đồng nghiệp BDTX theo hình thức học tập từ xa (qua mạng Internet).

Trang 1

BÀI THU HOẠCH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN GIÁO VIÊN

NĂM HỌC

Họ và tên giáo viên:

Ngày sinh:

Trình độ chuyên môn:

Tổ chuyên môn:

Công việc chuyên môn được giao:

PHẦN I: NỘI DUNG HỌC:

I Khối kiến thức bắt buộc: 02 nội dung cơ bản.

1 Nội dung bồi dưỡng 1: 30 tiết/năm học/giáo viên.

- Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học ; quán triệt Kế hoạch hành động của Chính phủ và của Bộ GD&ĐT về thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản và toàn diện về giáo dục và đào tạo; Chỉ thị 03-CT/TW về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh

2 Nội dung bồi dưỡng 2: 30 tiết/môn/cấp học

- Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học sinh theo định hướng phát triển năng lực; phát triển Chương trình nhà trường phổ thông; nâng cao hiệu quả sinh hoạt tổ/ nhóm chuyên môn theo các chuyên đề.

II Khối kiến thức tự chọn (Nội dung bồi dưỡng 3): 60 tiết/năm học/giáo viên.

- Căn cứ nhu cầu và năng lực của cá nhân, tôi đăng ký học 4 modun:

+ Mô đun 4: PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT THU THẬP, XỬ LÝ THÔNG TIN VỀ MÔI TRƯỜNG GIÁO DỤC THCS

+ Mô đun 9: HƯỚNG DẪN, TƯ VẤN ĐỒNG NGHIỆP TRONG PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP.

+ Mô đun 10: RÀO CẢN HỌC TẬP CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ.

+ Mô đun 12: KHẮC PHỤC TRẠNG THÁI TÂM LÍ CĂNG THẲNG TRONG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH THCS.

III Hình thức bồi dưỡng thường xuyên:

- Bồi dưỡng thông qua các lớp tập trung.

- Bồi dưỡng thông qua tự học, tự nghiên cứu.

- Bồi dưỡng thông qua sinh hoạt chuyên môn cụm trường; sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn.

- Bồi dưỡng thông qua dự giờ thăm lớp; tổ chức báo cáo chuyên đề, trao đổi thảo luận, thực hành, minh họa, rút kinh nghiệm, chia sẻ cùng đồng nghiệp

- BDTX theo hình thức học tập từ xa (qua mạng Internet).

Trang 2

PHẦN II: BÀI THU HOẠCH:

I Nội dung bồi dưỡng 1 (30 tiết):

* Tiếp thu về tư tưởng, đạo đức Hồ Chí Minh, về đường lối của Đảng, pháp luật của nhà nước, chính sách phát triển của giáo dục, chương trình hoạt động giáo dục trong năm học (10 tiết).

* Tiếp tục triển khai Chương trình hành động của Bộ GDĐT, Chương trình hành động của BCH Đảng bộ tỉnh Nghệ An về thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.

* Tiếp tục hoc tập chỉ thị 03-CT/TW về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh (10 tiết).

* Nắm vững và thực hiện sáng tạo các nội dung của phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong giảng dạy và giáo dục.

a Nội dung vận dụng:

1 Xây dựng trường, lớp xanh, sạch, đẹp và an toàn.

2 Dạy và học có hiệu quả, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi của học sinh ở mỗi địa phương, giúp các em tự tin trong hoc tập.

3 Rèn kỹ năng sống cho học sinh.

4 Phát triển trò chơi dân gian, tổ chức các hoạt động tập thể vui tươi lành mạnh trong nhà trường.

5 Chỉ đạo chăm sóc tôn tạo và phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng của quốc gia và ở địa phương.

b Cách thức thực hiện:

- Tham gia trồng cây xanh.

- Thực hiện dạy học theo hướng đổi mới, vận dụng các phương pháp dạy học tích cực trong từng bài dạy phù hợp với từng đối tượng HS.

- Lồng ghép rèn kĩ năng sống cho học sinh trong bộ môn của mình.

- Hướng dẫn HS chăm sóc tượng đài liệt sĩ ngay tại xã.

* Học về Điều lệ trường THCS, Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên, Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh (10 tiết)

II Nội dung bồi dưỡng 2:

* Tham gia hội nghị quán triệt triển khai nhiệm vụ năm học 2018-2019:

- Công văn số 598 /PGD&ĐT- THCS ngày 14 tháng 9 năm 2018 của Phòng Giáo dục & Đào tạo TP Vinh về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học cơ sở năm học 2018-2019 (20 tiết).

* Tham dự các chuyên đề do Phòng Giáo dục & Đào tạo TP Vinh và nhà trường

tổ chức:

- Họp chuyên môn nhà trường thảo luận quy chế chuyên môn.

- Tập huấn môn Lịch sử.

Trang 3

- Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học sinh theo định hướng phát triển năng lực; phát triển Chương trình nhà trường phổ thông; nâng cao hiệu quả sinh hoạt tổ/ nhóm chuyên môn theo các chuyên đề (10 tiết)

III Nội dung bồi dưỡng 3:

MODULE THCS 4: PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT THU THẬP, XỬ LÝ

THÔNG TIN VỀ MÔI TRƯỜNG GIÁO DỤC THCS

* Thời gian bồi dưỡng: Tháng 11 năm 2018

* Hình thức bồi dưỡng: Tự học và hội thảo nhóm chuyên môn

* Kết quả đạt được: Qua thời gian tự học, tôi đã tiếp thu nắm bắt được những kiến thức sau:

1 Khái quát về môi trường giáo dục:

1.1 Khái niệm môi trường:

- Môi trường là toàn bộ các yếu tố tự nhiên và xã hội hiện hữu ảnh hưởng lớn đến đời sống và nhân cách con người Môi trường bao quanh con người gồm môi trường tự nhiên và môi trường xã hội Môi trường tự nhiên gồm khí hậu, đất nước, sinh thái và môi trường xã hội là các điều kiện về kinh tế, chính trị, văn hoá

1.2 Khái niệm môi trường giáo dục:

- Môi trường giáo dục THCS là hệ thống các điều kiện, hoàn cảnh, các yếu tố bên ngoài và bên trong có ảnh hưởng trực tiếp tới sự hình thành và phát triển nhân cách học sinh THCS.

- Môi trường giáo dục có vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển

nhân cách cho học sinh nói chung, học sinh THCS nói riêng Trong quá trình giáo dục, muốn tạo được những tác động tích cực từ môi trường đến việc học tập và rèn luyện đạo đức cho học sinh thi điều kiện tìên quyết đòi hỏi mọi giáo viên cần

có những hiểu biết và có kĩ năng sử dụng các phương pháp, kĩ thuật thu thập, xứ

lí thông tin về môi trường giáo dục

- Module THCS 4 được xây dụng nhằm giúp giáo viên từ các trường THCS có thể đáp ứng được những yêu cầu đó trong công tác giáo dục học sinh.

1.3 Vai trò của môi trường giáo dục đối với sự hình thành và phát triển nhân cách của học sinh Trung học cơ sở:

- Khi nói tới vai trò của môi trường giáo dục THCS đối với sự hình thành và phát triển nhân cách học sinh ở cấp học này chủ yếu là muốn nói tới môi trường xã hội

- Môi trường xã hội đuợc phân thành môi trường lớn và môi trường nhỏ:

+ Môi trường lớn (môi trường vĩ mô), được đặc trưng bởi các yếu tố như: chính trị, kinh tế, các quan hệ sản xuất.

+ Môi trường nhỏ (môi trường vĩ mô): là một bộ phận của môi trường lớn, trực

Trang 4

tiếp bao quanh học sinh THCS như: gia đình, họ hàng, làng xóm, nhà trường, bạn bè

- Tác động của môi trường đối với sự phát triển của cá nhân là vô cùng mạnh mẽ

và phức tạp, có thể rất tốt hoặc rất xấu, có thể cùng chiều hay ngược chiều, chủ

yếu là con đường tự phát Chính vì vậy, C Mác đã khẳng định: Hoàn cảnh sáng tạo ra con người, trong một mức độ con người lại sáng tạo ra hoàn cảnh.

- Con người luôn luôn là một chủ thể có ý thức, tùy theo lứa tuổi và trình độ được giáo dục chứ không hoàn toàn bị động bởi những tác động xấu của môi trường làm biến đổi nhân cách tốt đẹp của mình Ca dao, tục ngữ cũng đã từng ngợi ca về những con người có khi phải sống trong một môi trường, hoàn cảnh thấp kém

nhưng phẩm chất, nhân cách vẫn không hề hoen ố: “Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn”.

1.4 Vai trò của môi trường giáo dục đối với việc học tập, rèn luyện của học sinh Trung học cơ sở:

- Gia đình là môi trường sống đầu tiên của học sinh, đó là nơi sinh ra, nuôi dưỡng

và giáo dục các em và cha mẹ là những nhà giáo dục đầu tiên Nếp sống gia đình, mối quan hệ tình cảm của các thành viên, trình độ văn hóa, sự gương mẫu và phương pháp giáo dục của cha mẹ có ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển tâm lí, ý thức, hành vi của học sinh THCS.

- Nhà trường với sứ mệnh kép là đảm bảo truyền thụ kiến thức và giáo dục học sinh như là yếu tố môi trường bên ngoài có ảnh hưởng to lớn đến việc học tập, rèn luyện của học sinh THCS

- Xã hội, với các truyền thống, giá trị, định hướng kinh tế chính trị và tôn giáo có ảnh hưởng gián tiếp tới việc dạy học và giáo dục học sinh nói chung, học sinh THCS nói riêng Môi trường xã hội có ảnh hưởng tới quá trình hình thành và phát triển nhân cách học sinh THCS thường qua hai hình thức là tự giác và tự phát Những ảnh hưởng tự phát bao gồm các yếu tố tích cực và tiêu cực của đời sống xã hội vô cùng phức tạp do cá nhân tự lựa chọn theo nhu cầu, hứng thú, trình độ giáo dục của mình

- Tập thể và phương pháp tổ chức hoạt động của tập thể học sinh THCS như Đoàn Thanh niên có ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển nhân cách các em Tập thể với tư cách là cộng đồng đặc biệt được tổ chức ở trình độ cao, có tôn chỉ mục đích, nội dung họat động, có kỉ luật, tạo điều kiện tốt cho học sinh THCS sống, hoạt động và giao lưu Giáo dục hiện đại rất coi trọng giáo dục tập thể, coi tập thể là môi trường để các em được giao lưu, tương tác, hợp tác; là phương tiện

để giáo dục học sinh THCS.

- Các nhóm bạn bè cỏ ảnh hưởng hàng ngày, hàng giờ đến học sinh THCS, trong

đố có nhóm bạn bè chính thức và không chính thức Các nhóm bạn bè này có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến các thành viên trong nhóm trong quá trình học

Trang 5

tập, sinh sống.

- Tóm lại, môi trường giáo dục có tác động quan trọng tới sự hình thành và phát

triển nhân cách học sinh THCS Cụ thể, môi trường góp phần tạo nên mục đích,

động cơ, cung cấp phương tiện cho hoạt động và giao tiếp của học sinh, nhờ

đó mà mỗi học sinh THCS chiếm lĩnh đuợc những tri thức, kĩ năng, kỉ xảo, thái

độ, hành vi và thói quen tốt đẹp trong học tập và cuộc sổng.

- Phải đánh giá đúng vai trò của môi trường giáo dục đổi với việc học tập, rèn luyện của học sinh THCS Phải tổ chức cho học sinh tích cực tham gia vào việc cải tạo và xây dựng môi trường theo những yêu cầu của xã hội.

2 Phương pháp tìm hiểu môi trường giáo dục trung học cơ sở:

- Phương pháp nghiên cứu hồ sơ học sinh: nghiên cứu học bạ, lí lịch của học

sinh THCS và cha mẹ các em; nghiên cứu hồ sơ, sổ sách ghi chép của lớp Học bạ của học sinh là hồ sơ ghi tương đối đầy đủ về tình hình học tập, tu dưỡng, khen thưởng và kỉ luật đối với mỗi học sinh Nghiên cứu học bạ sẽ cho giáo viên hiểu khái quát về tình hình học sinh qua những năm học trước, lí lịch cá nhân cho biết

về hoàn cảnh xuất thân, các mối quan hệ trong gia đình và xã hội của học sinh

- Phương pháp quan sát, phỏng vấn và nghiên cứu sản phẩm hoạt động sư phạm: người giáo viên THCS cần kiểm tra lại những thông tin thu được qua hồ

sơ bằng việc quan sát hằng ngày các hoạt động tập thể, học tập, lao động, vui chơi, giải trí, thái độ, hành vi của học sinh trong lớp và ngoài lớp Các sản phẩm lao động, học tập cũng phản ánh được sự phát triển nhân cách học sinh, vì thế,

GV cần dựa vào đó để hiểu và nắm vững tình hình học sinh Mặt khác, mỗi GV cần sắp xếp thời gian để cỏ điều kiện đến thăm hỏi và trao đổi cùng với gịa đình, phụ huynh học sinh.

- Sử dụng phương pháp điều tra viết để thu nhập thông tin: thực chất của

phương pháp này là sử dụng bảng hỏi đã được soạn sẵn với một hệ thống câu hỏi đặt ra cho nhiều người nhằm thu thập ý kiến của họ về vấn đề nghiên cứu.

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục: Là vận dụng lí luận về khoa

học giáo dục để thu thập, phân tích, đánh giá, khái quát hóa, hệ thống hoá thực tiễn môi trường giáo dục THCS, từ đó rút ra lí luận giáo dục.

- Phương pháp trắc nghiệm: Trắc nghiệm là một phương pháp nghiên cứu đối

tượng với những chương trình đặt trước, nhưng không gây biến đổi bất cứ một tiêu chí nào trên đối tượng nghiên cứu.

3 Kĩ thuật xử lí thông tin về môi trường giáo dục trung học cơ sở:

- Phân tích định lượng: Là xem xét, đánh giá về số lượng các kết quả nghiên

cứu, thể hiện bằng các con số Để phân tích định lượng, cách hay sử dụng nhất là dùng các thuật toán.

- Phân tích định tính: Xem xét, đánh giá kết quả nghiên cứu về mặt chất lượng,

đòi hỏi phải phân tích, lí giải các số liệu trên cơ sở đối chiếu với tri thức lí luận,

Trang 6

hoặc qua quan sát, qua trao đổi, phỏng vấn với đồng nghiệp về những nội dung đang nghiên cứu.

4 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của môi trường giáo dục đối với học sinh trung học cơ sở:

4.1 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của môi trường giáo duc đến việc học tập và rèn luyện của học sinh trung học cơ sở:

- Môi trường giáo dục gia đình: Gia đình là môi trường cơ sở, đầu tiên có vị trí

quan trọng và ý nghĩa lớn lao đối với quá trình hình thành và phát triển nhân cách học sinh THCS Đó là môi trường gắn bó trong suốt cuộc đời của mỗi cá nhân Gia đình là nơi tạo ra mối quan hệ gắn bó, ruột thịt, huyết thống - một thứ tình cảm khó có thể chia cắt.

Giáo dục gia đình có những mặt mạnh, mặt tích cực là mang tính xúc cảm cao, gắn bó với quan hệ ruột thịt, máu mủ nên có khả năng cảm hoá rất lớn Giáo dục gia đình cũng mang tính cá biệt rõ rệt dựa trên cơ sở huyết thống, yêu thương sâu sắc, lâu dài, bền vững và cũng rất linh hoạt, thiết thực trên cơ sở nhu cầu và hứng thú của cá nhân Mặc dù vậy, giáo dục gia đình không thể thay thế hoàn toàn giáo dục của nhà trường.

- Môi trường giáo dục nhà trường: So với môi trường giáo dục gia đình, giáo

dục nhà trường rộng lớn hơn, phong phú hơn, hấp dẫn hơn với học sinh THCS Trong nhà trường, trẻ được giao lưu với bạn bè cùng lứa tuổi, đuợc tham gia vào nhiều hoạt động mang tính xã hội, giúp cho quá trinh xã hội hoá cá nhân phong phú, toàn diện hơn.

Giáo dục nhà trường có sự thống nhất về mục đích, mục tiêu cụ thể, được thục hiện bởi đội ngũ các nhà sư phạm được đào tạo và bồi dưỡng chu đáo; tiến hành giáo dục theo một chương trình, nội dung, phương pháp sư phạm nhằm tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho sự phát triển nhân cách toàn diện, hướng tới sụ thành đạt của con người.

- Môi trường giáo dục xã hội: Giáo dục xã hội là hoạt động của các tổ chức, các

nhóm xã hội có chức năng giáo dục theo quy định của pháp luật hoặc các chương trình giáo dục trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Giáo dục của xã hội phải kết hợp chặt chẽ với giáo dục gia đình và nhà trường, góp phần thực hiện mục tiêu đào tạo con người theo định hướng của Đảng

và Nhà nước.

4.2 Một số biện pháp phối kết hợp các môi trường giáo dục:

4.2.1 Nội dung phối hợp:

- Thống nhất mục đích, kế hoạch chăm sóc, giáo dục học sinh của tập thể sư phạm nhà trường với phụ huynh, với các đoàn thể, cơ sở sản xuất, các cơ quan văn hóa – giáo dục ngoài nhà trường.

Trang 7

- Theo dõi, đánh giá kết quả quá trình giáo dục học sinh trong nhà trường và ở địa phương nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả giáo dục.

- Gia đình phải tạo môi trường thuận lợi cho việc phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ cho học sinh; người lớn có trách nhiệm giáo dục, làm gương cho con em, cùng nhà trường nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục.

- Đẩy mạnh sự nghiệp xã hội hóa giáo dục, tạo động lực mạnh mẽ cũng như điều kiện thuận lợi cho hệ thống nhà trường thực hiện tốt mục tiêu giáo dục đào tạo ở tất cả các cấp học.

4.2.2 Yêu cầu để thực hiện tốt việc phối hợp giữa các môi trường giáo dục:

- Đối với gia đình: Hoạt động tích cực trong tổ chức hội phụ huynh nhà trường nhằm góp phần xây dựng cơ sở vật chất, tinh thần, thực hiện xã hội hóa giáo dục, tạo điều kiện thuận lợi cho nhà trường nâng cao chất lượng giáo dưỡng và giáo dục.

- Đối với nhà trường: Cần phát huy vai trò trung tâm trong việc liên lạc, phối hợp giáo dục; nhà trường chủ động phổ biến nội dung, mục đích giáo dục đến các tổ chức xã hội của địa phương nhằm định hướng tác động thống nhất đối với quá trình hình thành và phát triển nhân cách học sinh.

- Yêu cầu đối với các tổ chức xã hội: Chính quyền các cấp động viên tất cả mọi lực lượng, mọi tầng lớp xây dựng thực hiện nếp sống văn minh, lành mạnh, mỗi người lớn là một tấm gương cho học sinh noi theo.

5 Kết quả:

Qua quá trình học tập và nghiên cứu nội dung Module THCS 4: Phương

pháp và kĩ thuật thu thập, xử lí thông tin về môi trường giáo dục THCS, bản thân tôi

đã học hỏi được nhiều kiến thức bổ ích và áp dụng vào quá trình giáo dục học sinh có hiệu quả Tôi thấy rằng trong công tác mỗi giáo viên, nhất là giáo viên chủ nhiệm muốn làm tốt vai trò của mình thì trước hết cần nắm chắc mục đích, kế hoạch chăm sóc, giáo dục học sinh của tập thể sư phạm nhà trường thống nhất mục tiêu, kế hoạch đó với phụ huynh, với các đoàn thể, cơ sở sản xuất, các cơ quan văn hóa – giáo dục ngoài nhà trường

Đặc biệt, đối với các em học sinh chưa ngoan càng phải thường xuyên theo dõi, đánh giá kết quả quá trình giáo dục học sinh trong nhà trường và ở địa phương nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả giáo dục, đồng thời thường xuyên trao đổi với gia đình học sinh, yêu cầu gia đình tạo môi trường thuận lợi cho việc phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ cho học sinh; người lớn

có trách nhiệm giáo dục, làm gương cho con em, cùng nhà trường nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục.

Tự đánh giá: Đạt yêu cầu.

MODUNLE THCS 9 HƯỚNG DẪN, TƯ VẤN ĐỒNG NGHIỆP TRONG

PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP

Trang 8

* Thời gian bồi dưỡng: tháng 12 năm 2018.

* Hình thức bồi dưỡng: Tự học và hội thảo nhóm chuyên môn.

* Kết quả đạt được: Qua thời gian tự học, tôi đã tiếp thu nắm bắt được những kiến thức sau:

1 Phát triển nghề nghiệp của giáo viên:

Phát triển nghề nghiệp của giáo viên bao gồm phát triển năng lực của giáo viên về chuyên môn và năng lực nghiệp vụ của nghề (nghiệp vụ sư phạm) Năng lực nghiệp vụ sư phạm của giáo viên lại được xác định bởi năng lực thực hiện các vai trò của giáo viên trong quá trình lao động nghề nghiệp của mình Bản thân các vai trò của giáo viên gắn liền với đó là các chức năng của họ

Theo logic trên, nội dung phát triển nghề nghiệp liên tục của giáo viên rất phong phú, bao gồm cả việc mở rộng, đổi mới tri thức khoa học liên quan đến giảng dạy môn học do giáo viên giảng dạy đến mở rộng, phát triển, đổi mới tri thức, kĩ năng thực hiện các hoạt động dạy học và giáo dục trong nhà trường

Thực tiễn dạy học đã khẳng định: Những phương pháp giảng dạy tốt sẽ có ảnh hưởng tích cực đến việc học sinh học cái gì và học như thế nào Học cách dạy và làm việc để trở thành một giáo viên giỏi (gặt hái được những thành tựu cao trong lao động nghề nghiệp) là cả một quá trình lâu dài Kết quả của quá trình này như thế nào phụ thuộc vào mức độ tích cực của mọi giáo viên trong việc phát triển những kiến thức nghề nghiệp cũng như các giá trị và quan điểm đạo đức nghề nghiệp của họ Bên cạnh đó, việc giám sát và hỗ trợ của các chuyên gia hoặc đồng nghiệp có kinh nghiệm để mỗi giáo viên phát triển được các kĩ năng nghề nghiệp đóng vai trò không kém phần quan trọng Phát triển nghề nghiệp giáo viên là một quá trình mang tính tất yếu và lâu dài đổi với mọi giáo viên Tất yếu bởi dạy học và giáo dục là những quá trình thay đổi và gắn liền với sự sáng tạo của mỗi giáo viên Lâu dài bởi phát triển nghề nghiệp giáo viên bắt đầu từ sự chuẩn bị khởi đầu ở cơ sở đào tạo nghề và tiếp tục trong quá trình lao động nghề nghiệp của giáo viên tại cơ sở giáo dục cho đến khi về hưu

Về bản chất, đó là quá trình gia tăng sự thích ứng trong lao động nghề nghiệp của người giáo viên Mức độ thích ứng nghề của cá nhân diễn ra dưới sự tác động của nhiều yếu tố, tuy nhiên những yếu tố liên quan đến cá nhân và nghề nghiệp có vai trò quan trọng hơn cả Đây cũng là lí do khiến cho mọi giáo viên cần phát triển nghề nghiệp của mình một cách liên tục, mỗi trường học phải coi việc phát triển nghề nghiệp liên tục cho đội ngũ giáo viên là nhiệm vụ quan trọng

Quan sát các giáo viên trẻ trong lao động nghề nghiệp, có thể nhận thấy những hạn chế nhất định của họ so với những yêu cầu của dạy học, giáo dục trong nhà trường Điều này không chỉ là sự cánh báo về một khoảng cách đã có giữa đào tạo giáo viên (công việc của các trường

sư phạm) với thực tiến lao động nghề nghiệp tại các cơ sở giáo dục mà còn là những gợi ý về những vấn đề liên quan đến phát triển nghề nghiệp liên tục của giáo viên

Một cách diễn đạt khác, chức năng phát triển của phát triển nghề nghiệp giáo viên là quá trình làm cho các năng lực nghề nghiệp của giáo viên ngày càng được nâng cao, giúp giáo viên

có thể thực hiện hoạt động nghề nghiệp của mình ở những tình huống khác nhau (các tình huống phi chuẩn) mà vẫn đảm bảo kết quả

Có thể xem xét quá trình hình thành kĩ năng như một minh hoạ cho chức năng phát triển của phát triển nghề nghiệp giáo viên Mọi kĩ năng mà cá nhân có được đều trải qua các giai đoạn cụ thể, từ giai đoạn hình thành, củng cổ đến giai đoạn thuần thục (đôi khi có tính chất của

tự động hoá) Ở giai đoạn hình thành phải từ những tình huống mẫu, bằng sự luyện tập của

Trang 9

mình, cá nhân sẽ hình thành kĩ năng xác định Sang giai đoạn củng cố, cá nhân có thể thực hiện được kĩ năng ở tình huống đã có những thay đổi ít nhiều so với tình huống mẫu Trong những tình huống biến đổi, hoặc những tình huống hoàn toàn khác biệt với tình huống mẫu, cá nhân vẫn có thể đạt đuợc mục tiêu của hoạt động Đây là giai đoạn cá nhân đã có kĩ năng ở mức độ phát triển cao.Chức năng đổi mới của phát triển nghề nghiệp giáo viên chỉ quá trình tạo ra những thay đổi theo chiều hướng tích cực trong năng lực nghề nghiệp của giáo viên

Thay đổi là thuộc tính của sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan Dựa vào thuộc tính này, con người có thể chủ động tạo ra sự thay đổi cho sự vật, hiện tượng Những thuật ngữ như cải tiến, đổi mới, cách mạng dùng để chỉ sự thay đổi đuợc con người thực hiện một cách

có chủ định

Đổi mới năng lực nghề nghiệp của giáo viên là quá trình phúc tạp, là kết quả của sự thay đổi trong nhận thức, hành động và khắc phục những rào cản của hành vi, thói quen trong dạy học, giáo dục của giáo viên

Kinh nghiệm nghề nghiệp là tài sản của mọi giáo viên, tuy nhiên đôi khi kinh nghiệm này lại trở thành rào cản đối với những đổi mới mang tính hệ thổng hoặc đổi mới đối với từng phương diện năng lực nghề nghiệp của họ Trong trường hợp này, người giáo viên cần thay đổi chính những kinh nghiệm của họ chẳng hạn, để đổi mới phương pháp dạy học, giáo viên phải đổi mới tư duy về dạy học và tổ chức dạy học (xác lập quan điểm/những quan điểm mới về dạy học và tổ chức dạy học), đổi mới trong thiết kế các mô hình/chiến lược dạy học và tiếp đến là đổi mới trong thực thi từng phương pháp dạy học cụ thể

Các chương trình nhằm mục đích phát triển nghề nghiệp cho giáo viên:

(i) Phát triển các kĩ năng sống;

(ii) Trở thành người có năng lực đối với các kĩ năng cơ bản của nghề dạy học;

(iii) Phát huy tính linh hoạt của người giảng dạy; Có chuyên môn giảng dạy; Đóng góp vào sự phát triển nghề nghiệp của đồng nghiệp;

(iv) Thực hiện vai trò lãnh đạo và tham gia vào việc ra quyết định

Các quan niệm về tiêu chí định hướng của chương trình phát triển nghề nghiệp giáo viên nêu trên cho thấy, phát triển nghề nghiệp giáo viên có thể được thực hiện một cách có chủ định hoặc không chủ định Không ít những trường hợp, nhiều hoạt động được thực hiện liên quan đến giáo viên (hoặc được thực hiện bởi giáo viên) nhưng không có chú ý thực hiện các tiêu chí của phát triển nghề nghiệp giáo viên Tuy nhiên, nếu các hoạt động đó được định hướng từ trước bởi mục đích phát triển nghề nghiệp giáo viên thì hiệu quả của các hoạt động đó sẽ cao hơn rất nhiều Nói cách khác, cần thiết phải quan tâm đến những cơ hội mà ở đó giáo viên có thể phát triển nghề nghiệp của bản thân Các cơ hội phát triển nghề nghiệp có thể được tạo ra cùng lúc bởi các giáo viên và những người hỗ trợ, hoặc bởi cách lựa chọn tập trung vào một nhiệm vụ mới mà giáo viên hứng thú với việc thực hiện nó (ví dụ, học tập một lí thuyết dạy học mới hay thực hành một kĩ năng dạy học hoặc giáo dục mà giáo viên muốn có sự thay đổi) Đây chính là những gợi ý trực tiếp cho sự hình thành các mô hình phát triển nghề nghiệp giáo viên

2 Mô hình hướng dẫn đồng nghiệp trong phát triển nghề nghiệp giáo viên:

Mô hình phát triển nghề nghiệp giáo viên là cái thể hiện của phát triển nghề nghiệp giáo viên (cái được thể hiện) Tuy nhiên, giữa cái thể hiện và cái được thể hiện thường có sự phản ánh không đầy đủ Bảng dưới đây hệ thống một số mô hình phát triển nghề nghiệp giáo viên đã được tổng kết từ thực tiễn giáo dục của nhiều quốc gia

Trang 10

Mô hình hợp tác các tổ chức Mô hình nhóm nhỏ hoặc riêng lẻ(cá nhân)

Phát triển nghề nghiệp giáo viên ở

Quan hệ trường phổ thông với trường

cao đẳng, đại học sư phạm Đánh giá công việc của học sinh

Hợp tác giữa các viện nghiên cứu Hội thảo, semine, các khoá học

Mạng trường học Nghiên cứu trường hợp

Mạng giáo viên Tự phát triển (giáo viên nghiên cứu để pháttriển) Giáo dục từ xa Phát triển các quan hệ hợp tác

Giáo viên tham gia vào quá trình đổi mới

Hồ sơ Nghiên cứu hành vi Dùng các bài nói của giáo viên Tập huấn

Bảng tổng hợp trên cho thấy, các mô hình phát triển nghề nghiệp giáo viên tương đối đa dạng, được phát triển và thực hiện ở nhiều quốc gia để phát huy và hỗ trợ giáo viên phát triển nghề nghiệp từ khi họ bắt đầu khởi nghiệp đến khi nghỉ hưu Điểm chung nhất dễ nhận thấy của các mô hình là tính mục đích của nó

Mô hình tập huấn

Giáo viên tham dự các lớp tập huấn theo:

(i) nhu cầu của bản thân;

(ii) yêu cầu của tố chức/người quân lí để phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu mói của hoạt động dạy học và giáo dục

Hoạt động tập huấn cho giáo viên có thể được thực hiện theo những hình thức khác nhau: tập huấn đại trà, tập huấn cho nhóm giáo viên; tập huấn tập trung hoặc tập huấn tại cơ sở giáo dục

Mô hình mạng lưới giáo viên trong hướng dẫn, tư vấn hỗ trợ đồng nghiệp phát triển nghề nghiệp Mạng lưới của các giáo viên tạo điều kiện cho các giáo viên xích lại gần nhau để giải quyết các vấn đề mà họ gặp phải trong công việc, nhờ đó có thể phát triển được sự nghiệp riêng của mỗi người với tư cách là các cá nhân hay với tư cách là nhóm giáo viên Các mạng lưới này

có thể được tạo ra một cách tương đổi không chính thúc thông qua các cuộc họp thường kì giữa các giáo viên; hoặc chính thúc thông qua việc thiết lập các mổi quan hệ, giao tiếp và hội thoại Mặc dù các mô hình có tên gọi khác nhau, nhưng những nội dung cơ bản trong mô hình phát triển nghề nghiệp liên tục cho giáo viên được xác định tương đổi thổng nhất Các nội dung này bao gồm:

(i) xác định nhu cầu phát triển nghề nghiệp liên tục của giáo viên: nhằm xác định có xuất hiện khoảng cách giữa yêu cầu về vị trí mà giáo viên đang đảm nhận với khả năng đáp ứng hiện

có của giáo viên hay không? Kết quả này cho phép xác nhận giáo viên đó cần mở rộng, phát triển hay đổi mới cái gì trong năng lực nghề nghiệp của bản thân

Ngày đăng: 04/07/2020, 23:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Mô hình hợp tác các tổ chức Mô hình nhóm nhỏ hoặc riêng lẻ (cá nhân) Phát   triển   nghề   nghiệp   giáo   viên   ở - Thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên môđun 4, 9, 10, 12
h ình hợp tác các tổ chức Mô hình nhóm nhỏ hoặc riêng lẻ (cá nhân) Phát triển nghề nghiệp giáo viên ở (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w